1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tập huấn GD kỹ năng sống qua môn TV

50 412 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 615 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế bài học thành các việc làm của học sinh và việc làm của giáo viên, nhưng nhớ rằng việc làm của GV chỉ để phục vụ cho Việc làm của HS.. Hoạt động 1 Tìm hiểu về khả năng giáo d

Trang 1

CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN

Bồi dưỡng thường xuyên

HÈ 2011

Trang 2

Phần thứ nhất

GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG

QUA CÁC MÔN HỌC

Cấp Tiểu học

Trang 3

• Thể hiện sự tự tin

• Tư duy sáng tạo

• Ra quyết định

• Giải quyết vấn đề

• Kiên định

• Tìm kiếm và xử lí thông tin

MỘT SỐ KỸ NĂNG SỐNG CẦN GIÁO DỤC CHO HS

• Tư duy phê phán

• Quản lý thời gian

• Đảm nhận trách nhiệm

• Đặt mục tiêu

• Từ chối

Trang 4

Một số lưu ý khi GD KNS cho HS

• Các KNS thường không tách rời mà có

mối liên quan chặt chẽ với nhau

• KNS không phải tự nhiên có được mà

phải được hình thành trong quá trình học tập, lĩnh hội và rèn luyện trong cuộc sống Quá trình hình thành KNS diễn ra cả trong

và ngoài hệ thống giáo dục

Trang 5

• KNS vừa mang tính cá nhân, vừa mang tính xã hội KNS mang tính cá nhân vì đó

là khả năng của cá nhân KNS mang tính

XH vì KNS phụ thuộc vào các giai đoạn

phát triển lịch sử xã hội, chịu ảnh hưởng của truyền thống và văn hóa của gia đình, cộng đồng, dân tộc.

Trang 6

Trong giáo dục ở nước ta những năm qua, KNS thường được phân loại theo các mối quan hệ:

• Nhóm các KN nhận biết và sống với chính mình:

tự nhận thức, xác định giá trị, kiểm soát cảm

• Nhóm các KN ra quyết định một cách có hiệu

quả: tìm kiếm và xử lí thông tin, tư duy phê

phán, tư duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề

Trang 7

Vì sao cần GD KNS cho HS tiểu học?

• KNS góp phần thúc đẩy sự phát triển cá nhân

• KNS góp phần thúc đẩy sự phát triển xã hội.

• Đặc điểm lứa tuổi HS tiểu học

• Bối cảnh hội nhập quốc tế và nền kinh tế thị

trường

• Yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông

• Giáo dục KNS cho HS trong các nhà trường

phổ thông là xu thế chung của nhiều nước trên thế giới

Trang 8

Khi thiết kế bài học, giáo viên cần lưu ý

vấn đề gì để các em được LÀM để học , được TRẢI NGHIỆM như trong cuộc sống

thực?

Trang 9

1 Hiểu rõ mục tiêu của bài: cần hình thành cái gì cho

HS ( Kiến thức, thái độ, Kỹ năng gì) Mục tiêu càng

cụ thể bao nhiêu càng dễ thực hiện bấy nhiêu.

2 Dựa vào mục tiêu của bài mà sử dụng phương

pháp phù hợp.

3 Thiết kế bài học thành các việc làm của học sinh

(và việc làm của giáo viên, nhưng nhớ rằng việc

làm của GV chỉ để phục vụ cho Việc làm của HS.

4 Mỗi việc làm phải nảy sinh từ một tình huống

thực của cuộc sống, luôn có tính thách đố , khơi

gợi tò mò, kích thích chú ý

Trang 10

5 Mỗi việc làm phải cho ra một sản phẩm cụ thể

Mục tiêu chung của toàn bài đạt được thông qua

mục tiêu của từng việc làm , của từng sản phẩm

đạt được của từng chặng nhỏ.

6 Mỗi việc làm được diễn ra trong một khoảng thời

gian nhất định.Tổng số thời gian của các việc làm

bằng thời gian của một tiết học

7 Mỗi việc làm đều phải có Mẫu Học sinh được làm

trên cơ sở hướng dẫn của giáo viên theo Mẫu cho sẵn Không làm mò, không chỉ miêu tả về Mẫu hay

về Sản phẩm, mà phải làm ra Sản phẩm theo Mầu

qui định Mẫu không phải là “ Câu trả lời sẵn” mà

là cái đích cần đạt và các thao tác để đi đến đích.

việc làm thành các thao tác)

Trang 11

9 Trật tự các việc làm cần từ dễ đến khó, từ làm

bằng tay đến làm bằng lời nói, từ phân tích một

ví dụ cụ thể tới việc khái quát hóa cho nhiều ví

dụ tương tự, phổ biến.

10 Các việc làm cần huy động được càng nhều

giác quan tham gia càng tốt : mắt nhìn, tai

nghe, tay làm, miệng nói, chân chạy

11 Các việc làm thông qua trò chơi, đóng vai,

mô phỏng , trao đổi, thảo luận, hợp tác theo nhóm sẽ làm cho giờ học thêm hấp dẫn, thú

vị, sẽ tăng cường khả năng phối hợp, chia sẻ với nhau trong công việc của trẻ.

12 Để làm được các việc ấy, học sinh cần các

thiết bị , các đồ dùng, vật dụng gì GV cần

chuẩn bị trước hoặc nhắc HS chuẩn bị trước

mỗi giờ học.

Trang 12

Phần thứ hai

TĂNG CƯỜNG GD KĨ NĂNG SỐNG

CHO HS QUA MÔN TIẾNG VIỆT

Trang 13

NỘI DUNG TẬP HUẤN

1 Tìm hiểu về khả năng giáo dục KNS qua môn Tiếng Việt.

2 Tìm hiểu mục tiêu và nội dung GD KNS qua môn Tiếng Việt.

3 Tìm hiểu về nội dung GD kỹ năng sống

trong môn Tiếng Việt của từng khối lớp.

4 Thực hành thiết kế kế hoạch bài học giáo dục KNS trong môn Tiếng Việt.

Trang 14

MỤC TIÊU

Sau khi được tập huấn bài này, HV có khả năng:

• N êu được khả năng GD KNS qua môn TV

• Th ống kê được nội dung KNS HS có được qua việc học tập môn tiếng Việt

• Li ệt kê những PP/KTDH tích cực được sử dụng để GD KNS trong môn TV

Trang 15

Hoạt động 1

Tìm hiểu về khả năng giáo dục KNS qua môn Tiếng Việt

Thảo luận nhóm

Dựa vào những vấn đề chung về KNS (bài 1, bài

2), tài liệu bồi dưỡng GV dạy học tích hợp GD KNS trong môn TV, chương trình, SGK môn

TV, hãy nhận xét về khả năng GD KNS qua môn TV.

Trang 16

Kết luận:

Môn TV là một trong những môn học ở cấp tiểu học có khả năng GD KNS khá cao, hầu hết các bài học đều có thể tích hợp GD KNS cho HS ở những mức độ nhất định

Trang 17

Hãy xác định mục tiêu GD KNS trong

môn Tiếng Việt ở Tiểu học ?

Các KNS chủ yếu nào được hình thành

cho HS trong môn TV ?

Trang 18

Kết luận:

- Giúp HS bước đầu hình thành và rèn luyện các KNS cần thiết, phù

hợp lứa tuổi; nhận biết được những giá trị tốt đẹp trong cuộc sống, biết

tự nhìn nhận, đánh giá đúng về bản thân; biết ứng xử phù hợp trong các mối quan hệ; biết sống tích cực, chủ động trong mọi điều kiện, hoàn cảnh.

- Nội dung GD KNS được thể hiện ở tất cả các nội dung học tập của môn học

- Những KNS chủ yếu đó là: KN giao tiếp; KN tự nhận thức; KN suy nghĩ sáng tạo; KN ra quyết định; KN làm chủ bản thân.

Trang 19

Câu hỏi thảo luận:

V ì sao phải đưa GD KNS

v ào trong dạy học môn TV?

Thảo luận nhóm 10 phút

Trang 20

Kết luận:

- Xuất phát từ Thực tế cuộc sống: sự phát triển của KHKT, sự hội nhập, giao lưu,

những yêu cầu và thách thức mới của

cuộc sống hiện đại

- Xuất phát từ mục tiêu GDTH: GD con

người toàn diện

-Xuất phát từ đổi mới mục tiêu, nội dung

và phương pháp dạy học

- Xuất phát từ thực tế dạy học Tiếng việt: cung cấp KT và KN sử dụng Tiếng việt

thông qua thực hành ( hành dụng)

Trang 21

* KN cơ bản : gồm kỹ năng đơn lẻ và kỷ

năng tổng hợp

* KN đặc thù : + KN nghề nghiệp

+ KN chuyên biệt

Trang 23

- KNS đặc thù, thể hiện ưu thế của môn TV : KN giao

tiếp

- KN nhận thức (gồm nhận thức thế giới xung quanh, tự nhận thức, ra quyết định, ) là những KN

mà môn TV cũng có ưu thế vì đối tượng của môn học này là công cụ của tư duy

- Giao tiếp là hoạt động trao đổi tư tưởng, tình cảm, cảm

xúc, giữa các thành viên trong xã hội Gồm các hành vi giải mã (nhận thông tin), ký mã (phát thông tin) qua : nghe, nói và đọc, viết

- Các KNS này của HS được hình thành, phát triển dần,

từ những KN đơn lẻ đến những KN tổng hợp

2 GIÁO DỤC KNS

2.1 KN giao tiếp

Trang 24

- Để hình thành và phát triển kĩ năng sống cho học sinh, ch ơng

trình Tiếng Việt Tiểu học đã phân giải các kĩ năng giao tiếp cần rèn luyện cho HS nh sau:

Trang 25

Thảo luận nhóm.

20 phút

- H ãy nêu các cách rèn luyện kỹ năng

giao tiếp thông qua môn TV ?

Trang 26

Các cách rèn luyện kỹ năng giao

tiếp thông qua môn TV

• Giao tiếp theo mẫu câu, theo tranh ảnh

• Giao tiếp theo tình huống giao tiếp

• Giao tiếp qua trao đổi, thảo luận, báo cáo

• Giao tiếp trong các hoạt động tập thể, các hoạt động trò chơi học tập qua đóng vai

nhân vật, kể chuyện

Trang 27

Những nội dung giao tiếp trong cuộc sống thông qua môn TV

• Tự giới thiệu về bản thân, gia đình, trường lớp

• Nói lời chào hỏi và tạm biệt

• Nói lời cảm ơn và xin lỗi

• Nói lời yêu cầu, đề nghị

• Bày tỏ ý kiến của bản thân

• Thể hiện tình cảm,sự quan tâm đối với người thân

• Giao tiếp qua điện thoại

• Giao tiếp khi đến nhà người khác và khi khách đến nhà

Trang 28

KN nhận thức gồm một số KN bộ phận (tự nhận thức,

nhận thức thế giới, ra quyết định,

- Môn TV góp phần hình thành và phát triển KN nhận

thức thông qua một chương trình mang tính tích hợp

- Các chủ điểm được chọn dạy ở những lớp đầu cấp liên quan đến những con người, sự vật, hiện tượng gần gũi

mà trẻ em có thể cảm nhận bằng giác quan và được nâng dần độ sâu sắc

- Các bài học trong SGK TV tiểu học giúp HS tăng cường

hiểu biết về thế giới xung quanh và tự nhận thức bản

thân

- KN ra quyết định thể hiện năng lực phân tích, ứng phó

với các tình huống khác nhau của trẻ, được hình thành chủ yếu qua các bài TLV, một số bài LT&C rèn nghi thức lời nói

2.2 KN nhận thức

Trang 29

Thảo luận nhóm.

10 phút

- H ãy nhận xét kỹ năng nhận thức thông

qua môn TV được thể hiện như thế

nào?

Trang 30

Kỹ năng nhận thức

• Kỹ năng nhận thức được tích hợp theo

chiều dọc thông qua các chủ đề (bản thân, gia đình, trường lớp ) được nâng dần ở các lớp

• Kỹ năng nhận thức được tích hợp theo

chiều ngang thông qua sự liên kết các

phân môn

• Kỹ năng nhận thức đựoc tích hợp thông

qua luyện tập thực hành

Trang 31

- Do đặc thù của môi trường xã hội, GV, HS Việt Nam khi

giao tiếp vẫn mang nét tâm lý chung của người Á : rụt rè,

thiếu mạnh dạn, thiếu cởi mở

3 Nhận xét chung

- Chương trình TV mới rất giàu tiềm năng giáo dục KNS,

đã chuẩn bị cho HS có KN ứng dụng điều đã học vào cuộc sống tốt hơn; có nhiều hơn các kiểu bài tập luyện nghe, nói

- GD học đường gắn với thực tiễn hơn Trẻ em tự tin, mạnh bạo hơn, có nhiều KNS hơn

3.1 Kết quả

3.2 Hạn chế

Trang 32

- Đưa vào CT những KN mới (như diễn thuyết, thương lượng, thương thuyết, ứng khẩu, ) ở mức phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của HS Việt Nam; tăng thời lượng để rèn kĩ và sâu hơn, chuyển xuống lớp dưới để dạy sớm hơn một số KNS cần thiết của con người hiện đại mà trẻ

VN còn yếu

- Việc “tích hợp” giáo dục KN sống (với môn học giàu khả năng GDKNS như TV) nên giới hạn ở một số bài, tập trung vào các bài rèn những KNS mà GV còn lúng túng khi dạy, HS còn yếu khi học theo hướng tổ chức

các hoạt động tương tác tích cực trong giờ học để khắc

sâu kiến thức của bài học, hình thành những KN xã hội tương ứng hoặc tô đậm những KN vốn đã có trong quá trình tổ chức dạy học Tránh đưa thêm nhiều mục tiêu

rèn KNS vào một bài học

4 Định hướng GD KNS

Trang 33

- H ãy nhận xét các kỹ năng nhận thức được thể hiện

trong bài TLV: Gọi điện TV2- tuần 12- tr 103

- H ãy nhận xét các kỹ năng nhận thức được thể hiện trong bài TLV: Lập thời gian biểu TV2- tuần 16- tr 137

Trang 34

5.NGUYÊN TẮC GD KNS

• Tương tác: KNS không thể được hình thành qua việc nghe giảng & tự đọc tài liệu Cần t/c cho HS tham gia các HĐ, tương tác với GV

và với nhau trong quá trình GD

• Trải nghiệm: Người học cần được đặt vào

các tình huống để trải nghiệm & thực hành

“ngày một, ngày hai” mà đòi hỏi phải có cả quá trình:

Trang 35

• Thay đổi hành vi:

MĐ cao nhất của GD KNS là giúp

người học thay đổi hành vi theo hướng tích cực.

• Thời gian:

GD KNS cần thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc và thực hiện càng sớm càng tốt đ/v trẻ em.

Trang 36

Thảo luận nhóm

Căn cứ vào mục tiêu, nội dung bài học và

5 nguyên tắc GDKNS là: (Tương tác/ Trải nghiệm/ Tiến trình/ Thay đổi hành vi/ Thời gian-Môi trường GD) để xác định KNS cơ bản và PPDH , KTDH tích cực có thể sử dụng trong các bài học tùy chọn

(mỗi nhóm chọn 1 bài học tùy ý và thảo luận trả lời)

Trang 37

- ND bài học chỉ chuyển thành KNS ở HS nếu các em tham gia tích cực vào các hoạt động học tập Con người chỉ hình thành, phát triển KN qua hoạt động ; chỉ làm chủ được kiến thức khi chiếm lĩnh nó bằng hoạt động có ý thức ; tư tưởng, tình cảm và nhân cách tốt đẹp cũng chỉ được hình thành qua rèn luyện

- GV cần sử dụng linh hoạt, đúng lúc đúng chỗ các PPDH truyền thống và hiện đại theo tinh thần phát huy tính tích cực, sáng tạo của HS, hạn chế thuyết giảng, làm thay HS, chú ý tạo ra những quan hệ tương tác tích cực giữa HS với nhau trong học tập và thực hành KN

III VẬN DỤNG PPDH TÍCH CỰC, RÈN KNS CHO HS

Trang 38

-Dựa vào mục tiêu, nội dung bài học và 5 nguyên tắc GDKNS để linh hoạt lồng ghép KNS cho phù hợp như:

+ Hoạt động nhóm thì KNS sẽ thể hiện rõ NT

tương tác

+ Đóng vai nhân vật thì KNS sẽ thể hiện rõ NT trãi nghiệm

+ Động não thì KNS sẽ thể hiện rõ NT tiến trình

+ Chia sẻ thông tin, bài tập tình huống, hỏi đáp, trình bày ý kiến thì sẽ thể hiện rõ NT thay đổi

hành vi

+ Củng cố dặn dò và hướng dẫn BT về nhà thể hiện rõ NT Thời gian- môi trường GD

Trang 39

Hoạt động 3

Tìm hiểu về nội dung GD KNS trong môn

Tiếng Việt của từng khối lớp

Yêu cầu

- So sánh và rà soát bài soạn trong tài liệu

GD KNS với bài soạn bình thường của môn

TV (giống nhau,khác nhau )

Mỗi nhóm 1 khối

Trang 40

Hoạt động 4

Thực hành thiết kế kế hoạch bài học

giáo dục KNS trong môn TV

Trang 41

• Thực hành các thiết kế bài soạn và điều chỉnh

các thiết kế đó cho hoàn thiện hơn

• Vận dụng được các phương pháp và kĩ thuật

dạy học tích cực nhằm giáo dục KNS cho học sinh trong môn TV

• Tự tin và có trách nhiệm trong việc đưa nội

dung giáo dục về KNS cho học sinh thông qua môn TV.

Trang 43

Giai đoạn khám khá ( Khởi động/ Giới thiệu bài)

loại/ xác định chùm vấn đề, thảo luận, chơi trò chơi

tương tác, đặt câu hỏi

-Tìm hiểu kinh nghiệm/ hiểu biết của người học liên

quan đến KNS đã học.

Giai đoạn kết nối ( Bài mới)

-Giới thiệu thông tin mới và các kĩ năng có liên quan đến

thực tế cuộc sống ( tạo “cầu nối” liên kết giữa cái “”đã biết

và chưa biết” Cầu nối này sẽ kết nối kinh nghiệm hiện có của HS với bài học mới= chương trình học dựa trên thực

tiễn/ thực tế)

- PP/KTDH thường được sử dụng: Thảo luận nhóm, nghiên cứu trường hợp điển hình, phân tích tình huống, động não hỏi chuyên gia

Trang 44

Giai đoạn thực hành ( Luyện tập- Thực hành)

-Gồm các hoạt động để tạo cơ hội cho học sinh luyện

tập, thực hành KNS mới học vào một tình huống/ bối

cảnh tương tự.

- PP/KTDH thường được sử dụng: Đóng vai, xử lí tình

huống, hỏi chuyên gia, hỏi và trả lời, trò chơi

Giai đoạn vận dụng ( Củng cố- Dạn dò)

huống/ bối cảnh mới hoặc tình huống/ bối cảnh thực tiễn.

- PP/KTDH thường được sử dụng: Dự án, hoạt động

Trang 45

THỰC HÀNH SOẠN BÀI Tăng cường giáo dục

kỹ năng sống

Thảo luận nhóm:

(soạn băi vă trình băy)

Trang 46

Nhọm 3: Báo cáo kết quả tháng thi đua “Noi

gương chú bợ đợi” (Lớp 3 – Tuần 19)

Nhọm 4: Người ăn xin (Lớp 4 – Tuần 3)

Nhọm 5: Những con sếu bằng giấy (Lớp 5 –

Tuần 4)

Trang 47

Phân môn Tập làm văn

Nhóm 1 + 2: Đáp lời cám ơn ( Lớp 2 –Tuđ̀n 21)

Nhóm 3: Vií́t thư ( Lớp 3 – Tuđ̀n 13)

Nhóm 4: Luyị́n tđ̣p trao đổi ý kií́n với người thđn ( Lớp 4 –Tuđ̀n 9)

Nhóm 5: Luyị́n tđ̣p thuyí́t trình tranh luđ̣n

( Lớp 5 - Tuđ̀n 9)

Trang 48

Phân môn Kể chuyện

Nhóm 1: Cô chủ không bií́t quý tình bạn

( Lớp 1 - Kỳ 2)

Nhóm 2: Quả tim khỉ ( Lớp 2- Tuđ̀n 24)

Nhóm 3: Nhà ảo thuđ̣t ( Lớp 3- Tuđ̀n 23)

Nhóm 4: Lời ước dưới trăng ( Lớp 4 - Tuđ̀n 7) Nhóm 5: Tií́ng vĩ cđ̀m ở Mĩ Lai ( Lớp 5 -

Tuđ̀n 4)

Trang 49

Nhận xét và đánh giá về kết quả làm việc các nhóm:

• Về mục tiêu bài học (hợp lý, đầy đủ,… điều chỉnh, bổ sung)

• Về các KNS được tích hợp trong bài (đủ chưa, có hợp lý

không, có thực hiện được không,… điều chỉnh, bổ sung)

• Về các PP, KT DH tích cực (có được vận dụng không, thừa hay thiếu, điều chỉnh, bổ sung…)

• Cấu trúc bài soạn (hợp lý, cân đối,… điều chỉnh, bổ sung)

• Tiến trình thực hiện bài (hợp lý, đảm bảo thực hiện được mục tiêu chuyên môn và GD KNS,… điều chỉnh, bổ sung)

• Mức độ bài học thực hiện GD KNS cho HS, KNS nào được hình thành rõ rệt qua bài học?

• Các ý kiến điều chỉnh, bổ sung khác cho bài soạn

Ngày đăng: 21/10/2014, 13:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w