CHUYỂN ĐỘNG LIÊN KẾT CỦA CÁC HẠT MANG ĐIỆNLê Sơn Trường THPT chuyên Thái Bình I.. MỞ ĐẦU: Trong chương trình vật lý lớp 11 chuyên khi dạy và học về phần tĩnh điện ban đầu,
Trang 1CHUYỂN ĐỘNG LIÊN KẾT CỦA CÁC HẠT MANG ĐIỆN
Lê Sơn
Trường THPT chuyên Thái Bình
I MỞ ĐẦU:
Trong chương trình vật lý lớp 11 chuyên khi dạy và học về phần tĩnh điện ban đầu, tôi thấy có bài toán về chuyển động liên kết của hệ các hạt mang điện Các bài toán về
chuyển động liên kết của các hạt mang điện chứa rất nhiều nội dung: vừa rèn luyện kiến thức vừa học về lực tĩnh điện, thế năng tĩnh điện; vừa ôn luyện lại các kiến thức của lớp 10 như bảo toàn động lượng, bảo toàn năng lượng, khối tâm, rèn luyện phương pháp tính gần đúng và bên cạnh đó còn hướng tới những bài toán dao động của chương trình lớp 12 Với những
lí do đó, tôi chọn chuyên đề “CHUYỂN ĐỘNG LIÊN KẾT CỦA CÁC HẠT MANG ĐIỆN” để giảng dạy khi học sinh bắt đầu bước vào chương trình tĩnh điện lớp 11.
II NỘI DUNG:
Bài 1 Ba quả cầu nhỏ có khối lượng m, M, m cùng điện tích Q nối với nhau bằng hai dây
nhẹ không dãn và không dẫn điện , chiều dài l Hệ thống được đặt trên mặt bàn nhẵn nằm ngang Quả cầu giữa khối lượng M được truyền vận tốc vr0theo hướng vuông góc với dây
Bỏ qua mọi ma sát
a) Tìm khoảng cách nhỏ nhất giữa 2 quả cầu m trong quá trình chuyển động
b) Tính vận tốc của quả cầu M ở thời điểm cả 3 quả cầu lại thẳng hàng
Giải :
a) Khi 2 quả cầu m gần nhau nhất thì 3 quả cầu cùng vận tốc v
Theo bảo toàn động lượng, ta có : Mv0 =(M+2m)v → 0
M
v v
M 2m
=
+ (1)
Vì khoảng cách giữa quả cầu M và các quả cầu m không đổi nên chỉ có thế năng tương tác của hệ gồm hai quả cầu m là thay đổi
v0
Trang 2Theo định luật bảo toàn năng lượng : E1 = E2
0
2
0
Mv
+
Thay v từ (1) vào (2) ta được
2
1 x
Mmv 1
=
+
+
l b) Khi cả 3 quả cầu lại thẳng hàng :
→
M
2m
Bài 2: Ba quả cầu cùng khối lượng m , điện tích cùng dấu , đều bằng q ,
được nối với nhau bằng ba sợi dây dài l , không giãn , không khối lượng
, không dẫn điện Hệ được đặt trên mặt phẳng ngang , nhãn Người ta
đốt một trong ba sợi dây đó
a) Xác định vận tốc cực đại vmax của các quả cầu trong quá trình chuyển động
b) Mô tả chuyển động của các quả cầu sau khi đã đạt được vmax
Giải :
Cách 1 :
a) Khi một trong ba dây bị đứt , dưới tác dụng của các nội lực còn lại (lực đẩy tĩnh điện và lực căng dây ) cả ba viên bi đều chuyển động nhưng khối tâm của hệ vẫn đứng yên và động lượng của hệ vẫn bảo toàn :
+ + =
+ = −
Trang 3Do tính chất đối xứng của hệ , nên quả cầu 2 chuyển động trên đường trung trực y’y , và hai quả cầu 1 và 3 luôn luôn nằm ngang , các vận tốc vr1và vr3đối xứng qua y’y để “tam giác điện tích ‘’luôn có khối tâm tại G
Ở vị trí bất kì , thế năng tĩnh điện của hệ là :
1
2
= 1q(2kq 2kq 2k )q
=
2 2
2k
+
Theo định luật bảo toàn năng lượng thì động năng cực đại của hệ ứng với thế năng cực tiểu của hệ
Wt(min)⇔ x=2l: hệ ba quả cầu thẳng hàng
→ vr1=vr3 và vuông góc với đường nối 3 điện tích
→v1m = v3m =1/3 v2m
∆Wđ = -∆Wt
1m 2m 3m
2 2
1m
m6v
→ v1m = v3m= kq2
6ml ; v2m =
2
kq 2 6ml b) Sau khi đạt vận tốc cực đại chúng chuyển động chậm dần cho đến khi vận tốc bằng không thì khôi phục thế năng ban đầu và tam giác điện tích trở thành tam giác đều có hình dạng đối xứng với tam giác ban đầu Sau đó hệ dao động tuần hoàn quanh khối tâm G
Cách 2 : ( Dùng định luật bảo toàn năng lượng )
Vì hệ không chịu tác dụng của ngoại lực nên năng lượng của hệ được bảo toàn Dễ thấy rằng thế năng tĩnh điện giữa các quả cầu 1,3 và 2,3 không thay đổi nên có thể viết định luật bảo toàn năng lượng của hệ dưới dạng :
Trang 4
2
2
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng với động lượng của hệ 3 quả cầu ( chưa đốt dây bằng 0)
0= 2mv – mv (2)
Lấy (2): v → vmax ⇔ khoảng cách quả cầu 1 và 2 cực đại
⇔ r12 = 2l
Giải hệ phương trình (1),(2),(3) → vmax = q 2
3ml
Bài 3 Tại ba đỉnh của một tứ diện đều cạnh a giữ ba quả cầu nhỏ giống nhau có khối lượng
và điện tích tương ứng là M và Q Tại đỉnh thứ tư giữ một quả cầu khác điện tích q , khối lượng m (m<<M , Q = 2q ) Tất cả các quả cầu được thả đồng thời
a) Tính độ lớn vận tốc các quả cầu sau khi chúng đã bay rất xa nhau
b) Sau khi đã bay ra xa nhau , các quả cầu này chuyển động theo phương hợp với mặt phẳng tứ diện chứa ba quả cầu M một góc bao nhiêu ?
Bỏ qua tác dụng của trọng lực
Giải :
a) Chọn trục OZ vuông góc mặt phẳng của tứ diện chứa ba điện tích Q Do M>>m nên coi gần đúng là khi m ra xa vô cùng thì các quả cầu M mới bắt đầu chuyển động Gọi vận tốc của quả cầu m khi bay ra xa vô cùng là v0 Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng ta có :
2
0
mv
2 = 3
kQq
a =
2
6kq a
→ v0 =
2
12kq
ma
Do tính đối xứng nên khi các quả cầu M chuyển động thì vận tốc của chúng có độ lớn luôn bằng nhau Gọi v là vận tốc mỗi quả cầu M khi chúng rất xa nhau Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng ta có :
2
3Mv
2 =
2
3kQ
a → v =
2
2kQ
2
8kq Ma
Trang 5b) Gọi thành phần vận tốc của các quả cầu M theo phương trục Z là vz
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho hệ (m+ 3M) , ta có :
3Mvz = mv =m 12kq2
ma
→ vz = m
3M
2
12kq ma
Do vz <<v nên góc α rất nhỏ Ta có : vZ m
α ≈ = Rad
Bài 4 ở cách xa các vật thể khác trong không gian, có hai quả
cầu nhỏ tích điện Điện tích và khối lượng của các quả cầu lần
lượt là q1 = q2 , m1 = 1g ; q1= q2 , m2 =2g Ban đầu , khoảng cách
hai quả cầu là a = 1m , vận tốc quả cầu m2 là 1m/s , hướng dọc
theo đường nối hai quả cầu và đi ra xa m1 và vận tốc quả cầu m1
là 1m/s, nhưng hướng vuông góc với đường nối hai quả cầu Hỏi với giá trị điện tích q bằng bao nhiêu thì trong chuyển động tiếp theo , các quả cầu có hai lần cách nhau một khoảng bằng 3m ? Chỉ xét tương tác điện của hai quả cầu
Giải :
+ Vận tốc khối tâm của hệ hai hạt
02 01
0
V
3m
+
=
r
= 2v02 v01
3
+
= const →
cx 0
cy 0
2
3 1
3
=
=
Do không có ngoại lực , khối tâm chuyển động đều
Xét trong hệ quy chiếu khối tâm (C) Vận tốc của mỗi hạt gồm 2 thành phần :
+ Thành phần theo phương nối 2 hạt ( dưới đây gọi là thành phần song song)
+Thành phần vuông góc với đường thẳng nối 2 hạt ( dưới đây gọi là thành phần vuông góc )
Tại thời điểm ban đầu vật tốc trong hệ quy chiếu C của các hạt là :
Trang 6vrm mx 0
2
3 2
3
= −
, vr2m
0 2mx
0 2my
v V
3 v V
3
= −
Để thỏa mãn điều kiện hai hạt 2 lần qua vị trí cách nhau 3m
thì khoảng cách cực đại giữa hai hạt lmax≥ 3m Khi đạt
khoảng cách lmax thì thành phần vận tốc theo phương song
song triệt tiêu, chỉ còn thành phần vuông góc
Do động lượng của hệ trong hệ quy chiếu C bằng 0 nên vm = 2v và v2m = v Theo định luật bảo toàn mômen động lượng quanh C của hạt 2m, ta có : v.rmax = v0 a v a0
= ÷
÷
Mặt khác : rmax = lmax
3 (2)
Từ (1) và (2) suy ra : v = 0
max
v a 3l Vì lmax≥ 3a v ≤ v0 a
3 3a hay v ≤ v0
9 (3) Theo định luật bảo toàn năng lượng:
mx my 2mx 2my
2
0 max
−
πε
m
2
0
v 4
2
0 max
−
πε
Theo giả thiết lmax≥ 3a
0
2
2
0
−
πε
0
2
2
0
q
6πε a
0
v
9
πε
=0,32C (4)
Trang 7Mặt khác , cũng theo định luật bảo toàn năng lượng , ứng với trạng thái trong đó hai hạt cách nhau một khoảng l , ta có :
2 2
0 0
v
2
0
−
πε
Vì hai hạt không thể đi xa nhau quá lmax nên với l> lmax ta phải có :
2
0
− ≤
πε
2
0
4πε a
0
v
3
πε
=0,27C (5)
0
v
3
πε ≤ q ≤ 0
0
v
9
πε hay 0,27C ≤ q ≤ 0,32C.
Bài 5 Hai quả cầu nhỏ , mỗi quả có khối lượng m và điện tích q
được giữ tại hai điểm A và B cách nhau một khoảng r bên trông một vỏ cầu cách điện có bán kính OA=OB=r và khối lượng 4m Hãy xác
định vận tốc cực đại của vỏ cầu sau khi thả tự do hai quả cầu Bỏ qua tác dụng của trọng lực
Giải : Dễ dàng thấy 2 quả cầu sẽ trượt xuống Xét khi ∠AOx=BOx=α, các vật m co vật tốc là vuur1 vuur2; vật 4m có vật tốc là vr Do hệ vật là kín nên động lượng được bảo toàn :
mv +mv +4m.v 0= Chiếu phương trình này lên trục Ox và phương ⊥Ox ta được :
mv1 cosα=mv2.cosα (1)
4mv =mv1sinα+mv2sinα (2)
→ v1 =v2 = 2v
sinα
Trang 8Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng :
1
α
2 2
2
2
2
2
v
α − α
α +
Vận tốc vỏ cầu lớn nhất ( )
2 2
y
α
α − α
α + đạt giá trị lớn nhất
( )
⇔ = ⇔ (sin2α +8sin α-2)cos α =0
⇔
α =
α = − +
α = − −
(loại vì khi đó α<300) ⇔cos α =0 ⇔ α=π/2
Vậy vận tốc lớn nhất của vỏ cầu lúc đó là :
2
kq v
12m
Bài 6 Hai đầu một đòn cân nhẹ chiều dài 2L có gắn điện tích +Q và –Q với cùng khối lượng
M Đòn cân có thể quay không ma sát quanh trục thẳng đứng Ỏ dưới đòn cân , trên đường thẳng nối +Q và –Q có một lưỡng cực điện nhỏ gồm hai điện tích +q và –q cánh nhau 2a ( với a << L)cố định Ở thời điểm ban đầu đòn cân nằm ở vị trí cân bằng Tính tần số dao động nhỏ của đòn cân trong mặt phẳng thẳng đứng
Giải :
Xét khi đòn cân quay một góc α nhỏ Điện thế do lưỡng cực gây ra tại A
VA =
0 1 2
2 1
0 1 2
−
πε với r2 –r1 = 2acosα≈2a(
2
1 2
α
− )=2a-α2 ; r1r2≈L2
Trang 9Suy ra VA= - 2 2
0
qa
πε Tương tự ta có điện thế tại B do lưỡng cực điện gây ra ra là :
0
qa
πε
Thế năng tĩnh điện của hệ là:
0
Qqa
πε
Theo định luật bảo toàn năng lượng :
0
Qqa
2 2
2M L 2
ω
= const Lấy đạo hàm theo thời gian hệ thức trên ta có :
2 2
0
πε
⇔ 2 " 2
0
Qqa
L
ωα + α =
πε
⇔ α"+ ω2α = 0
Vậy tần số dao động nhỏ của đòn cân là: f =
2
ω
π = 2
0
Bài 7 Ba quả cầu nhỏ có khối lượng m ,M ,m cùng điện
tích q nối với nhau bằng hai dây nhẹ không dãn và không
dẫn điện , chiều dài l Chọn trục tọa độ có gốc O trùng với
vị trí quả cầu M khi hệ cân bằng , trục Ox vuông góc với hai
dây Tìm chu kỳ dao động nhỏ của hệ theo phương Ox Bỏ
qua ảnh hưởng của trọng lực
Giải : Khi M có li độ x1 thì hai vật m có li độ x2 Khối tâm của hệ có tọa độ
0
M 2m
+
M
2m
= −
Trang 10Thế năng của hệ :
t
Với r/2 =
2
M
2m
=
1/2
1
÷ ÷
t
1/2
1
−
÷ ÷
1
l
+ ÷ + ÷
Do năng lượng của hệ được bảo toàn , ta có :
+
1
l
+ ÷ + ÷
= const
Lấy đạo hàm hai vế phương trình trên ta dễ dàng nhận được phương trình vi phân mô tả dao động điều hòa với tần số góc :
1
+
ω = + ÷=
3 2
4Mml 2
kq (M 2m)
π
+
Bài 8 Bốn hạt nhỏ A, B, C, D có cùng khối
lượng m và đều mang điện tích dương, được nối
với nhau bằng bốn sợi dây mảnh có cùng chiều
dài L trong không khí Các dây không giãn, khối
và C, B và D có điện tích bằng nhau Biết điện
tích của mỗi hạt A, C bằng q Khi hệ cân bằng,
bốn điện tích ở bốn đỉnh của hình thoi ABCD có góc ở các đỉnh A, C là 2α (hình vẽ) Bỏ qua tác dụng của lực hấp dẫn và lực cản của môi trường
a) Tính điện tích Q của mỗi hạt B, D
b) Kéo hai hạt A, C về hai phía ngược nhau theo phương AC sao cho mỗi hạt lệch khỏi
vị trí cân bằng ban đầu một đoạn nhỏ rồi buông cho dao động Tìm chu kì dao động
B
D
α
L
Trang 11c) Giả thiết khi cỏc điện tớch đang nằm yờn ở vị trớ cõn bằng thỡ cỏc dõy đồng thời bị đốt đứt tức thời Tỡm tỉ số gia tốc của hạt A so với gia tốc của hạt B ngay sau khi đốt dõy
Giải :
a) Khi cân bằng, lực căng dây là F :
2
a
2
a
2
3 Q
q)
a= ổ ửỗ ữỗ ữỗ ữỗố ứữ Q q tg= 3α
b) Khi các điện tích A, C ở hai đầu đờng chéo này có độ dời là x1 và - x1 và có vận tốc là
'
v =x Vì dây không giãn và góc α thay đổi rất ít nên:
v cosα = −v sinα
v2 = - v1 cotgα
Bảo toàn năng lợng:
1
2
a a
+
+
Biến đổi :
2
2L cosa+ 2x =2L cos (1 x / L cos )a + a ằ 2L cosa - L cosa+ L cos a
2 2
2Lsina+ x ằ 2L sina - Lsina+ Lsin a
x = L −(L cosα +x ) −Lsinα
2
2 1
x
2Lsin
q Q
B
D
Q q
α
L
x y
O
Trang 12Do đó: 2 2 2 1 2 2 2
a
Với:
2
(x x )
a
2 2
2 1
kq x
(1 cot g )
a
2 2
3kq x
4L cos
a
2
3kq x
4mL cos a
4mL cos
w
a
3kq
w
c) Khi đứt dây đồng thời các hạt ra xa vô cùng, từng đôi có vận tốc v'1 và v'2 nh nhau Gia tốc ngay sau khi đứt dây là
a1 kq2 2 2 2kqQ2 cos
a
a
2
2 3
kq tg cos 2kqQ
sin cos
a
a
a
2
sin cos
a
2
a cot g