1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI GIẢNG XÃ HỘI HỌC ĐẠI CƯƠNG

92 1,9K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trị của xã hội học trong một xã hội tự do là làm cho mọi người ý thức rõ hơn về hồn cảnh của mình, nĩi cho họ biết cĩ những ai đang cùng cảnh ngộ và cần phải hợp sức với ai để cải th

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Lời nói ñầu

Chương 1 Đối tượng, nhiệm vụ, chức năng nghiên cứu của xã hội học

1.1 Khái niệm xã hội học

1.2 Đối tượng nghiên cứu của xã hội học

1.3 Cơ cấu của xã hội học

1.4 Mối quan hệ giữa xã hội học và một số môn khoa học khác

1.5 Chức năng nghiên cứu của xã hội học

1.6 Nhiệm vụ nghiên cứu của xã hội học

Chương 2 Lịch sử hình thành và phát triển của xã hội học

2.1 Điều kiện cho sự ra ñời của môn xã hội học

2.2 Những nhà sáng lập

2.3 Các trường phái xã hội học

2.4 Sự phát triển của xã hội học ở Việt Nam

Chương 3 Phương pháp nghiên cứu xã hội học

3.1 Phương pháp luận xã hội học

3.2 Các bước tiến hành một cuộc ñiều tra xã hội học

30

30 31

Chương 4 Một số chủ ñề cơ bản của xã hội học

4.1 Cơ cấu xã hội

4.2 Hành ñộng xã hội và tương tác xã hội

Chương 5 Một số chuyên ngành xã hội học

5.1 Xã hội học nông thôn

5.2 Xã hội học ñô thị

89

89

90

Trang 3

LỜI NĨI ĐẦU

Một trong những thắc mắc mà sinh viên, đặc biệt sinh viên khối ngành khoa

học tự nhiên hay hỏi khi bắt đầu học mơn Xã hội học đại cương là “Tại sao trong

chương trình đào tạo của ngành chúng em học cĩ mơn học này?”

Để trả lời cho câu hỏi trên, xin mượn lời các nhà xã hội học Chẳng hạn, nhà

xã hội học người Mỹ Jojesh Fighter đã viết: "Địa vị xã hội mà các bạn hy vọng đạt

tới sau khi ra trường càng cao bao nhiêu, càng cĩ uy thế bao nhiêu thì những kiến

thức xã hội học đối với bạn càng cĩ ích lợi và quan trọng bấy nhiêu" 1

Hay như GS Piotr Sztompka cho rằng: “Xã hội học khơng chỉ là một lĩnh

vực khoa học, nĩ cịn là một hình thức tự ý thức của con người về xã hội Nĩ gần

với nghệ thuật hơn là khoa học chính xác Cĩ thể gọi xã hội học là lương tâm trí tuệ

của một xã hội Khi dùng nĩ để soi sáng, chúng ta cĩ thể hiểu đời sống xã hội tốt

hơn Chúng ta cũng cĩ quyền nuơi hy vọng rằng đến lúc nào đĩ xã hội học cĩ thể

soạn thảo ra những phương pháp chính xác hơn để thể hiện sự hiểu biết về các khía

cạnh linh hoạt của đời sống xã hội Kiến thức xã hội khơng phải chỉ dành riêng cho

một số người, mà cho quảng đại quần chúng nhân dân Tất cả mọi người, một khi đã

ý thức được nguồn gốc của sự lo lắng, nguyên nhân nỗi buồn phiền của mình, sẽ

nhận được vũ khí tự vệ Xã hội học ngày nay cĩ thêm chức năng trị liệu Một căn

bệnh, nếu được chuẩn đốn đúng, sẽ dễ chữa trị hơn Vai trị của xã hội học trong

một xã hội tự do là làm cho mọi người ý thức rõ hơn về hồn cảnh của mình, nĩi cho

họ biết cĩ những ai đang cùng cảnh ngộ và cần phải hợp sức với ai để cải thiện tình

hình như thế nào”1

Hiện nay, ở hầu hết các trường đại học trên thế giới, xã hội học được đưa vào

giảng dạy và được xem như là mơn học quan trọng, cung cấp nhiều vấn đề cĩ tính

chất phương pháp luận, cung cấp kiến thức cơng cụ để giải quyết nhiều vấn đề khoa

học chuyên ngành

Bài giảng Xã hội học đại cương này được biên soạn theo đề cương chi tiết đã

được Trường Đại học Tây Nguyên duyệt với dung lượng kiến thức tương đương với

2 tín chỉ Đây là bài giảng được biên soạn lần đầu với năng lực hạn chế của người

biên soạn nên chắn chắn cịn nhiều thiếu sĩt

Xin chân thành cám ơn các thầy cơ, các đồng nghiệp và sinh viên đã gĩp ý về

bài giảng này Tác giả mong sẽ nhận được nhiều ý kiến đĩng gĩp của đồng nghiệp

và sinh viên để bài giảng ngày càng được hồn thiện

Trang 4

Chương 1 KHÁI NIỆM, ĐỐI TƯỢNG, CHỨC NĂNG

VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA XÃ HỘI HỌC

1.1 KHÁI NIỆM XÃ HỘI HỌC

1.1.1 Xã hội

Xã hội là một thuật ngữ thơng dụng để chỉ một tập hợp người cĩ những quan

hệ kinh tế, chính trị, văn hĩa, xã hội chặt chẽ với nhau nhưng cho đến nay chưa cĩ một định nghĩa nào được mọi người thừa nhận.2

Theo Bách khoa tồn thư mở Wikipedia, từ xã hội theo tiếng Anh là society xuất hiện vào thế kỉ 14 và cĩ bắt nguồn từ tiếng Pháp “société” Theo tiếng Latin,

societas cĩ nghĩa là "sự giao thiệp thân thiện với người khác" Vì thế, nghĩa của từ

xã hội cĩ quan hệ gần gũi với những gì được coi là thuộc quan hệ giữa người và người.3

Nhà xã hội học Joseph.H Fighter cho rằng xã hội là một tập thể cĩ tổ chức gồm những người cùng sống với nhau trên một lãnh thổ chung, hợp tác với nhau các đồn thể để thoả mãn những nhu cầu xã hội căn bản, cùng chia sẻ một nền văn hố chung và hoạt động như một đơn vị xã hội riêng biệt.4

Hiện nay, chúng ta cĩ thể bắt gặp từ xã hội được dùng trong các trường hợp:

Xã hội thượng lưu, xã hội bình dân; xã hội nguyên thuỷ, xã hội truyền thống, xã hội hiện đại; xã hội nơng nghiệp, xã hội cơng nghiệp, xã hội hậu cơng nghiệp; xã hội hoang dã, xã hội dã man, xã hội văn minh (theo cách phân loại của Lewis Morgan);

xã hội bầy đàn, thị tộc, bộ lạc, bộ tộc, dân tộc (theo cách nĩi của Emile Durkheim);

xã hội Kitơ giáo, xã hội Hồi giáo, xã hội Khổng giáo

Về đặc điểm, theo Wikipedia, đặc điểm bản chất của xã hội là: Cĩ đặc điểm

về lãnh thổ; cĩ quá trình tái sản xuất dân cư và di cư; cĩ hệ thống pháp luật, văn hĩa

và bản sắc dân tộc,

1.1.2 Xã hội học

Xét về thuật ngữ, danh từ “xã hội học” (sociology) cĩ gốc ghép từ chữ La tinh “ Socius” cĩ nghĩa là xã hội với chữ Hy lạp là “Ology” cĩ nghĩa là học thuyết Như vậy xã hội học được hiểu như là học thuyết về xã hội, nghiên cứu về xã hội

Tuy vậy, xã hội là khách thể nghiên cứu của nhiều ngành khoa học xã hội chứ khơng riêng của xã hội học Trong lịch sử hình thành và phát triển của xã hội học, xuất hiện nhiều định nghĩa về xã hội học Sự khác nhau giữa các định nghĩa về xã hội học chủ yếu là do khơng xác định giống nhau về đối tượng nghiên cứu

Chẳng hạn, theo V.Đơbơrianốp - Viện trưởng Viện xã hội học Bungari: “ Xã

hội học Mác Lênin là khoa học nghiên cứu các quá trình và hiện tượng xã hội, xét theo quan điểm tác động lẫn nhau một cách cĩ quy luật giữa các lĩnh vực của các mặt cơ bản của xã hội”

Trang 5

Joseph H Fichter - Chủ tịch phân ban xã hội học trường ĐH Loyola (Mỹ) cho rằng xã hội học là khoa học nghiên cứu về con người trong một tương quan với những người khác

V.A Jadốp - Tiến sỹ triết học, Viện trưởng Viện xã hội học - Viện hàn lâm khoa học Liên Xô (cũ):

- Xã hội học là khoa học về sự hình thành, phát triển và sự vận hành của các cộng ñồng xã hội, các tổ chức và các quá trình xã hội với tư cách là các hình thức tồn tại của chúng

- Là khoa học về các quan hệ xã hội với tính cách là các cơ chế liên hệ và tác ñộng qua lại giữa các cộng ñồng, giữa các cá nhân và các cộng ñồng

- Là khoa học về các tính quy luật của các hoạt ñộng xã hội và hành vi của chúng

Xét về mặt lịch sử, Auguste Comte, người Pháp, ñược ghi nhận là người ñầu tiên sử dụng thuật ngữ “xã hội học” vào ñầu thế kỷ 19 Bắt ñầu tư tưởng con người

có bệnh thì xã hội cũng có bệnh và phải tìm cách chữa bệnh cho xã hội5 Nhưng chỉ

có hiểu bệnh lý thôi thì không chữa bệnh ñược mà ñòi hỏi phải nắm ñược cơ chế bệnh, tức là sinh lý bệnh xã hội A Comte chủ trương áp dụng mô hình phương pháp luận của khoa học tự nhiên và chủ nghĩa thực chứng vào nghiên cứu các quy luật của sự biến ñổi xã hội

Từ khi xã hội học ra ñời cho tới nay ñã có hàng trăm ñịnh nghĩa về xã hội học Tuy nhiên6, cho dù các khái niệm ñưa ra có khác nhau nhiều như thế nào ñi chăng nữa thì vẫn có thể qui nó về một trong ba cách sau:

*1: Cách tiếp cận vĩ mô: Theo cách tiếp cận này thì xã hội học là khoa học nghiên cứu về xã hội ở khuynh hướng này có các nhà xã hội học châu Âu như: Auguste Comte, Emilie Durkheim, Hebert Spencer, Karl Marx

*2: Cách tiếp cận vi mô: Ở khuynh hướng này, xã hội học là khoa học nghiên cứu về hành ñộng xã hội Đây là quan ñiểm của các nhà xã hội học Mỹ: Geoge Mead, E.Goffman, G.Homans

*3: Cách tiếp cận tổng hợp: Đây là khuynh hướng tiếp cận của các nhà Xã hội học Nga Họ cho rằng Xã hội học vừa nghiên cứu về hệ thống xã hội, vừa nghiên cứu về hành ñộng xã hội

Thực tế bản thân ñịnh nghĩa về xã hội học chỉ thực sự quan trọng và cần thiết khi trực tiếp hay gián tiếp giải quyết những vấn ñề khúc mắc về lý luận hay phương pháp luận liên quan tới các chủ ñề và vấn ñề cơ bản của xã hội học.7

Nếu bắt buộc cần phải xác ñịnh ñối tượng nghiên cứu của xã hội học là gì, ñịnh nghĩa của Trần Hữu Quang có thể ñược xem là ñịnh nghĩa mang tính tổng quát:

Xã hội học là môn học nghiên cứu về các mối quan hệ xã hội nhằm mục ñích tìm ra các cơ chế thường tàng ẩn trong sự vận ñộng của các quan hệ xã hội.8

Trang 6

1.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA XÃ HỘI HỌC

Sự không thống nhất trong việc ñưa ra khái niệm xã hội học ñã dẫn tới khó khăn trong xác ñịnh ñối tượng nghiên cứu của xã hội học

Khi mới ra ñời ở Pháp, xã hội học ñược xác ñịnh là khoa học nghiên cứu về

xã hội, tức là khoa học nghiên cứu về sự hình thành, biến ñổi và chức năng của hệ thống xã hội

Khi xã hội học phát triển ở Mỹ, xã hội học ñược xác ñịnh có ñối tượng nghiên cứu là hành ñộng xã hội

Trong những thập kỷ gần ñây, có khuynh hướng tiếp cận tổng hợp cho rằng ñối tượng nghiên cứu của xã hội học là cả hệ thống xã hội và hành ñộng xã hội

Như vậy, trong lịch sử phát triển của xã hội học, các nhà nghiên cứu phải trả lời câu hỏi: Xã hội học vĩ mô hay vi mô hay cả hai? Thực tế, thật khó ñặt xã hội học

vĩ mô ñối lập với xã hội học vi mô Các nhà xã hội học vĩ mô gặp khó khăn trong việc nghiệm chứng các giả thuyết khoa học rút ra từ các khái niệm, các lý thuyết do những thay ñổi ở cấp xã hội, dân tộc, tổ chức, thường diễn ra chậm, khó quan sát Hơn nữa, có các quá trình của cơ cấu xã hội và thiết chế xã hội diễn ra ở cấp ñộ vi

mô Chẳng hạn những thay ñổi trong chính sách có thể ñược quan sát thấy trong các hoạt ñộng của các tổ chức và từng cá nhân Mặt khác, xã hội học vi mô không thể giải thích ñược các xu hướng hành ñộng tập thể, hành ñộng nhóm nếu không tiếp cận vĩ mô Ví dụ, hành ñộng của cá nhân không chỉ ñơn giản mang tính cá nhân mà ñang bị ñiều tiết bởi hệ thống chuẩn mực, hệ thống giá trị của cộng ñồng

Có thể nói, việc phân chia xã hội học vĩ mô và xã hội học vi mô chỉ mang tính chất tương ñối, ước lệ Tuỳ từng chủ ñề nghiên cứu mà chúng ta lựa chọn cách tiếp cận chính tương ứng với việc vận dụng các lý thuyết phù hợp Ví dụ nếu nghiên cứu về cải cách hành chính, phân tầng xã hội,… thì nên dùng các lý thuyết vĩ mô là chính ñể lý giải Nhưng nếu nghiên cứu về ly hôn, sống thử,… thì nên dùng các lý thuyết vi mô ñể lý giải hành ñộng Tuy vậy, một trong những ñặc trưng trong tiếp cận xã hội học là không quá tập trung chú ý vào hành ñộng của cá nhân mà tập trung vào khuôn mẫu quan hệ xã hội của cá nhân Ví dụ nghiên cứu về hiện tượng nói chuyện riêng trong lớp học, hành ñộng nói chuyện riêng trong lớp học của một sinh viên nào ñó sẽ ñược nhìn nhận không phải là hành ñộng nhất thời Đằng sau hành ñộng nói chuyện riêng trong lớp học của sinh viên, chúng ta có thể ñặt ra nhiều câu hỏi: Có phải giảng viên ñang dùng phương pháp giảng dạy không phù hợp? Có phải nội dung giảng dạy không ñáp ứng với nhu cầu của người học? Cách thức tổ chức quản lý lớp học có vấn ñề gì không?,…Ý thức học tập của sinh viên kém chỉ là một trong các yếu tố dẫn tới hành ñộng nói chuyện riêng Nếu chúng ta không trả lời ñược các câu hỏi trên và không có những giải pháp thay ñổi cơ chế thúc ñẩy hành ñộng của cá nhân thì trong trường hợp trên: mời sinh viên A ra khỏi lớp thì rồi sẽ có sinh viên A’, A’’ tiếp tục nói chuyện riêng

Như vậy, ñối tượng nghiên cứu của xã hội học là xã hội loài người trong ñó các mối quan hệ xã hội, các tương quan xã hội ñược biểu hiện thông qua các hành ñộng xã hội giữa cá nhân với cá nhân, với nhóm xã hội trong hệ thống xã hội, từ ñó

xã hội học tìm ra logic, cơ chế vận hành mang tính quy luật của các hình thái vận

ñộng và phát triển của các quan hệ và quá trình xã hội

Trang 7

Hơn nữa, bên cạnh việc xác định xã hội học nghiên cứu cái gì, một trong

những vấn đề quan trọng cần xác định thêm là xã hội học nghiên cứu như thế nào?

Tức là phải tìm ra được cái đặc trưng của cách tiếp cận xã hội học Bước đầu, chúng tơi đưa ra một số đặc trưng trong tiếp cận xã hội học như sau:

Thứ nhất, tiếp cận xã hội học là một cách nhìn hành vi con người tập trung

vào những khuơn mẫu quan hệ Xã hội học khơng quá quan tâm tới hành động của

cá nhân để đi tới phán xét đúng sai mà cố gắng lý giải cơ chế thúc đẩy dẫn tới cá nhân cĩ hành động đĩ Cĩ thể trở lại ví dụ nĩi chuyện riêng trong lớp học để hiểu về đặc trưng này

Một cuộc đình cơng chẳng hạn, chỉ là một cuộc đình cơng nhưng người nghiên cứu cĩ thể lý giải cuộc đình cơng ấy bằng những nhận định như: tổ chức lao động tồi; cơng nhân khơng gắn bĩ với nhà máy; cĩ thể tiến hành nghiên cứu nhĩm hoặc phe phái trong nhà máy; các loại thái độ của người lao động và giới chủ; mức

độ chuyên quyền độc đốn của giới chủ; tính tích cực xã hội của cơng nhân Và đằng sau những sự kiện cĩ vẻ nhất thời ấy ở một nhà máy, người nghiên cứu cịn cĩ thể đi đến chỗ đặt vấn đề và nhận định về cả một hệ thống sản xuất hay thậm chí cả

hệ thống xã hội.9

Xã hội học xuất phát từ những sự kiện xã hội, những ứng xử thực tế, tìm cách

mơ tả và giải thích chúng một cách khách quan E Durkheim quan niệm rằng, xã

hội học, với tư cách là một khoa học thực chứng (science positive), cần coi các sự kiện xã hội (fait social) như những "đồ vật" (choses) - nghĩa là nhà xã hội học phải

cĩ con mắt y như con mắt của các nhà khoa học khi quan sát các hiện tượng vật lý, hĩa học hay sinh học Durkheim khẳng định rằng xã hội cĩ những cơ chế và qui luật khách quan, khơng phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của cá nhân, vì thế chỉ cĩ thể giải thích một sự kiện xã hội này bằng những sự kiện xã hội khác mà thơi Và các sự kiện xã hội chỉ trở thành đối tượng nghiên cứu một khi chúng được đưa vào phân tích trong khuơn khổ xã hội học

Thứ hai, hành động của cá nhân bị định hình bởi tính thành viên nhĩm của cá

nhân Nĩi cách khác, trong tiếp cận xã hội học, nhân cách của cá nhân phần lớn là sản phẩm của xã hội Cĩ thể vào một lúc nào đĩ chúng ta ít để tâm lý giải hành động của chính mình nhưng rõ ràng những hành động của chúng ta mang dấu ấn của cộng đồng Quan sát hành động của người phụ nữ nơng thơn, trong chừng mực nhất định, chúng ta thấy cĩ sự khác biệt so với phụ nữ thành phố: khác biệt trong cách cười, cách khĩc, cách nĩi, dáng đi, cách ăn, Thậm chí chúng ta cịn cĩ thể quan sát được

sự khác biệt trong hành động của đứa trẻ sống ở nơng thơn với đứa trẻ sống ở đơ thị, giữa đứa trẻ sống ở Việt Nam so với đứa trẻ sống ở nước ngồi

Cùng quan tâm nghiên cứu hành động nhưng trong lúc tâm lý học quan tâm chủ yếu đến tâm lý và ứng xử của cá nhân thì xã hội học quan tâm tới ứng xử tập thể hay cộng đồng, đến cấu trúc xã hội và chuyển biến xã hội

Xã hội học là một khoa học thực nghiệm Dưới tiếp cận xã hội học, một hành

vi "đáng lên án, đáng trừng phạt" nào đĩ cũng chỉ là một đối tượng nghiên cứu như bất cứ hành vi bình thường nào khác trong xã hội

9

Trần Hữu Quang (1993), Xã hội học nhập mơn, ĐHTH TP Hồ Chí Mnh, Tr 5

Trang 8

1.3 CƠ CẤU CỦA XÃ HỘI HỌC

Căn cứ vào nhiều ñặc ñiểm, có thể chia xã hội học thành nhiều bộ phận khác nhau Căn cứ vào cấp ñộ riêng - chung, bộ phận - chỉnh thể của tri thức xã hội học, một số tác giả phân chia xã hội học ra thành hai bộ phận sau ñây:

1.3.1 Xã hội học ñại cương

Là bộ phận xã hội học nghiên cứu các qui luật, tính qui luật, thuộc tính và những ñặc ñiểm chung nhất của các hiện tượng và quá trình xã hội

xã hội học, giới thiệu kiến thức của một ngành xã hội học cụ thể

1.4 MỐI QUAN HỆ GIỮA XÃ HỘI HỌC VỚI MỘT SỐ KHOA HỌC KHÁC

1.4.1 Quan hệ giữa xã hội học và triết học

Triết học là khoa học nghiên cứu quy luật chung nhất về tự nhiên, xã hội và

tư duy Quan hệ giữa xã hội học với triết học là quan hệ giữa khoa học cụ thể với một thế giới quan khoa học

Mối quan hệ giữa xã hội học với triết học là mối quan hệ có tính biện chứng Các nghiên cứu xã hội học cung cấp những thông tin và phát hiện các vấn ñề, bằng chứng mới làm phong phú kho tàng tri thức và phương pháp luận triết học Trên cơ

sở nắm vững tri thức xã hội học, ta có thể vận dụng một cách sáng tạo tri thức triết học vào hoạt ñộng thực tiễn cách mạng

1.4.2 Quan hệ giữa xã hội học với tâm lý học

Trong giai ñoạn ñầu phát triển, xã hội học châu Âu phần lớn cự tuyệt vai trò của tâm lý học trong việc giải quyết các vấn ñề của xã hội học Chẳng hạn, E Durkheim ñã lần lượt bác bỏ các học thuyết tâm lý học khi ông giải thích nguyên nhân của nạn tự tử

Theo chủ trương của Max Veber, xã hội học tập trung vào nghiên cứu hành ñộng xã hội của các cá nhân Nhưng Veber cho rằng chỉ có thể hiểu hành ñộng xã hội ñó qua việc giải nghĩa hoàn cảnh xã hội bao gồm các yếu tố lịch sử văn hóa Như vậy, sử học chứ không phải tâm lý học có vai trò ñặc biệt quan trọng ñối với nghiên cứu xã hội học

Trong khi ñó ở xã hội học Mỹ, một số tác giả như G Homans, G.Mead cho rằng cần sử dụng tâm lý học ñể giải thích các hiện tượng xã hội học Bởi hành ñộng

xã hội của con người, tương tác giữa các cá nhân là nền tảng “vi mô” của các quá trình xã hội và cơ cấu xã hội, nên các quy luật tâm lý cá nhân phải là những nguyên

lý nghiên cứu cơ bản của xã hội học

Trên thực tế, xã hội học có mối quan hệ chặt chẽ với tâm lý học Chẳng hạn các nhà xã hội học có thể vận dụng cách tiếp cận tâm lý học ñể xem xét hành ñộng

Trang 9

xã hội với tư cách là hoạt động cảm tính, cĩ đối tượng, cĩ mục đích Xã hội học cĩ thể coi cơ cấu xã hội , tổ chức xã hội , thiết chế xã hội với tư cách là những chủ thể hành động

1.4.3 Xã hội học và kinh tế học

Kinh tế học nghiên cứu quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng các hàng hĩa, dịch vụ Xã hội học nghiên cứu bối cảnh văn hĩa, cách tổ chức xã hội và quan

hệ xã hội của các hiện tượng, quá trình kinh tế

Tác động qua lại giữa xã hội học và kinh tế học biểu hiện trước hết ở chỗ hai khoa học này cùng vận dụng một số khái niệm, phạm trù và lý thuyết thích hợp với đối tượng nghiên cứu của mình Ví dụ, lý thuyết trao đổi, lý thuyết vốn con người và khái niệm thị trường bắt nguồn từ kinh tế học, nay đang được sử dụng rộng rãi trong

xã hội học Những khái niệm xã hội học như mạng lưới xã hội, vị thế xã hội hay vai trị xã hội đang được các nhà kinh tế học quan tâm

1.4.4 Xã hội học và luật

Luật là hệ thống các chuẩn mực và quy tắc hành động do cơ quan cĩ thẩm quyền chính thức đưa ra Vì luật cĩ tác dụng quy định và kiểm sốt xã hội nên từ lâu các nhà xã hội học rất quan tâm nghiên cứu về luật Các nhà xã hội học trước đây như K Marx, E Durkheim, M Weber và sau này như T Parsons đều chú ý phân tích về các tổ chức và thiết chế pháp luật, về vai trị xã hội của luật sư và tịa án, và

về các vấn đề liên quan tới an ninh xã hội và tội phạm

Các nhà xã hội học rất quan tâm tới vai trị của luật pháp đối với xã hội.Ví

dụ, M Weber cho rằng luật pháp là một lực lượng đồn kết, tập hợp và biến đổi xã hội M Weber đã phân tích tầm quan trọng của luật pháp với tư cách là một nhân tố của quá trình duy lý gĩp phần hình thành và phát triển xã hội hiện đại và chủ nghĩa

tư bản ở phương Tây

Ngày nay, các nhà xã hội học thường quan tâm xem xét, đánh giá ảnh hưởng qua lại giữa hệ thống xã hội và hệ thống luật pháp

1.4.5 Xã hội học và khoa học chính trị

Khoa học chính trị chủ yếu nghiên cứu quyền lực và sự phân chia quyền lực trong xã hội Phạm vi quan tâm của chính trị học khá rộng từ thái độ, hành vi chính trị của cá nhân tới hoạt động chính trị của các nhĩm, tổ chức và lực lượng xã hội

Trong khi chính trị học chú trọng phân tích cơ chế hoạt động và bộ máy quyền lực thì xã hội học tập trung nghiên cứu vào mối liên hệ giữa các tổ chức, thiết chế chính trị và cơ cấu xã hội Mối quan hệ chặt chẽ giữa xã hội học và chính trị học thể hiện trước hết ở việc cùng vận dụng các lý thuyết, khái niệm và phương pháp chung cho cả chính trị học và xã hội học Ví dụ, phương pháp phỏng vấn, điều tra dư luận xã hội và phân tích nội dung đang được áp dụng phổ biến trong hai khoa học này

1.5 CHỨC NĂNG CỦA XÃ HỘI HỌC

1.5.1 Chức năng nhận thức

Xã hội học cung cấp tri thức khoa học về bản chất của xã hội và con người

Trang 10

Xã hội học phát hiện các qui luật, tính qui luật và thuộc tính nảy sinh, hình thành, vận ñộng và phát triển của các quá trình, hiện tượng xã hội, của mối tác ñộng qua lại giữa con người và xã hội

Xã hội học xây dựng và phát triển hệ thống các khái niệm, phạm trù, lý luận

và phương pháp nghiên cứu

1.5.2 Chức năng thực tiễn

Việc vận dụng các qui luật xã hội học góp phần giải quyết ñúng ñắn, kịp thời những vấn ñề nảy sinh trong xã hội, cải thiện ñược thực trạng xã hội

Nghiên cứu xã hội học còn hướng tới dự báo những gì sẽ xảy ra và ñề xuất

các kiến nghị, các giải pháp ñể có thể kiểm soát các hiện tượng và quá trình xã hội 1.5.3 Chức năng tư tưởng

Ngoài chức năng nhận thức và chức năng thực tiễn là những chức năng chung cho mọi khoa học, xã hội học thực hiện chức năng thứ ba rất quan trọng ñối với khoa học xã hội và nhân văn là chức năng tư tưởng Chức năng này thể hiện ở chỗ

xã hội học Macxit trang bị thế giới quan khoa học của chủ nghĩa Mác- Lênin, chủ nghĩa duy vật lịch sử, giáo dục tư tưởng Hồ Chí Minh, nâng cao lý tưởng xã hội chủ nghĩa và tinh thần phấn ñấu ñến cùng cho chủ nghiã xã hội

1.6 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA XÃ HỘI HỌC

1.6.1 Nhiệm vụ nghiên cứu lý luận

Nhiệm vụ nghiên cứu lý luận của xã hội học cần hướng tới hình thành và phát triển hệ thống lý luận, phương pháp luận nghiên cứu và tổ chức nghiên cứu một cách

cơ bản, hệ thống những vấn ñề lý luận và thực tiễn nhằm ñáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của ñất nước ta

1.6.2 Nhiệm vụ nghiên cứu thực nghiệm

Xã hội học cần phải tiến hành nghiên cứu thực nghiệm vì những lý do sau ñây:

- Kiểm nghiệm, chứng minh giả thuyết khoa học

- Phát hiện những bằng chứng và vấn ñề mới làm căn cứ cho việc sửa ñổi, phát triển và hoàn thiện khái niệm, lý luận và phương pháp nghiên cứu

- Kích thích và hình thành tư duy xã hội học

Ngoài ra, nghiên cứu thực nghiệm còn còn hướng tới vạch ra các cơ chế, ñiều kiện hoạt ñộng và hình thức biểu hiện của các quy luật xã hội học làm cơ sở cho việc ñưa tri thức khoa học vào cuộc sống Nghiên cứu thực nghiệm ñược coi là chiếc cầu nối giữa lý luận và thực tiễn Khi thực hiện nhiệm vụ này, trình ñộ lý luận và kỹ năng nghiên cứu của các nhà xã hội học cũng ñược nâng lên

1.6.3 Nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng

Xã hội học có nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng ñưa tri thức khoa học vào cuộc sống Nghiên cứu ứng dụng hướng tới việc ñề ra các giải pháp, vận dụng những phát hiện của nghiên cứu lý luận và nghiên cứu thực nghiệm trong hoạt ñộng thực tiễn

Trang 11

Chương 2 SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI HỌC

Để hiểu về xã hội học, chúng ta cần phải nhận thức ñược xã hội học như một ngành khoa học, ñã ra ñời và phát triển trong những bối cảnh xã hội, tư tưởng và lịch

sử khác nhau Xã hội học xuất hiện ở châu Âu vào ñầu thế kỷ 19 Một câu hỏi ñặt ra

là tại sao mãi tới ñầu thế kỷ 19, xã hội học mới ra ñời mà không phải sớm hơn và tại sao xã hội học xuất hiện ở châu Âu mà không phải ở nơi nào khác Có thể khẳng ñịnh xã hội học xuất hiện ở châu Âu vào ñầu thế kỷ 19 là một tất yếu lịch sử xã hội Tính tất yếu ñó thể hiện ở nhu cầu và sự phát triển chín muồi các ñiều kiện, các tiền

ñề biến ñổi và nhận thức ñời sống xã hội

2.1 NHỮNG ĐIỀU KIỆN CHO SỰ RA ĐỜI CỦA MÔN XÃ HỘI HỌC

2.1.1 Điều kiện kinh tế – xã hội

Cuối thế kỷ XVIII, ở châu Âu, các cuộc cách mạng công nghiệp lần 1, 2 ñã làm cho xã hội nông nghiệp bước vào xã hội công nghiệp Cách mạng công nghiệp lần 1 diễn ra ở Anh, nhưng lần 2 trên quy mô lớn hơn ở Anh, Pháp, Ý và trên khắp châu Âu Quá trình công nghiệp hoá ñã ñưa ñến những thay ñổi trên lĩnh vực kinh

tế của xã hội Châu Âu, chẳng hạn:

- Các nhà máy mọc lên thu hút lao ñộng từ thôn quê, người dân bỏ làng mạc

ruộng nương và những nghề thủ công truyền thống trong phạm vi gia ñình của họ ñể tới làm việc tập trung trong các khu công nghiệp - làm hình thành giai cấp công nhân

- Thay vì làm cho chính mình hay gia ñình, người công nhân làm việc trong

các nhà máy và hưởng lương Họ bán sức lao ñộng cho các ông chủ ñể nuôi sống bản thân và gia ñình

- Trong xã hội nông nghiệp và thủ công, con người phải sử dụng cơ bắp của mình ñể tạo ra của cải vật chất Năm 1765, James Watt ñi ñầu phát triển máy hơi nước, và sau ñó là hàng loạt các phát minh ra các máy móc thay thế sức lao ñộng của con người và súc vật, làm gia tăng sản lượng sản xuất lên hàng trăm lần Để nhấn mạnh sự thay ñổi vượt bậc trong kinh tế, các giáo trình Kinh tế chính trị thường viết chủ nghĩa tư bản sau 100 năm hình thành ñã tạo nên một khối lượng sản phẩm của cải vật chất khổng lồ tương ñương với những gì mà con người tạo ra từ khi con người xuất hiện tới khi chủ nghĩa tư bản hình thành.

Sự biến ñổi trong kinh tế, sản xuất làm thay ñổi mạnh mẽ trong mọi lĩnh vực

hoạt ñộng của con người

1/Thay ñổi cơ cấu xã hội

- Cơ cấu kinh tế

Các ngành công nghiệp mở rộng như giao thông vận tải, công nghiệp nhẹ phát triển gắn liền với các dịch vụ phục vụ cho công nghiệp

Lao ñộng công nghiệp, cơ khí hoá trong công xưởng ñã thay thế lao ñộng thủ công, thay ñổi nền xản suất nông nghiệp cổ truyền Trước cuộc cách mạng công nghiệp, con người chỉ trồng trọt và thu lượm nguyên liệu Nhưng nền kinh tế công nghiệp chuyển sang chế biến nguyên liệu thành các sản phẩm bán ñược tạo ra các thị trường hàng hoá

Trang 12

Quá trình đơ thị hố: Nền cơng nghiệp quy mơ lớn đã đẩy nhanh quá trình đơ thị hố cùng với quá trình tích tụ dân cư, phát triển cơ sở hạ tầng, đường giao thơng Sản xuất kiểu cơng nghiệp với quy mơ lớn địi hỏi phải mở rộng buơn bán, giao lưu với thị trường nguyên vật liệu và thị trường tiêu thụ sản phẩm, hàng hố cơng nghiệp Các nhà máy mọc lên thu hút lao động từ thơn quê, người dân bỏ làng mạc ruộng nương và những nghề thủ cơng truyền thống trong phạm vi gia đình của họ để tới làm việc tập trung trong các khu cơng nghiệp Từ đĩ đặt ra nhiều vấn đề trong quá trình tổ chức và quản lý đơ thị

- Cơ cấu giai cấp

Sự phát triển của cơng nghiệp đã hình thành một cơ cấu xã hội mới và hình thành nên giai cấp cơng nhân, giai cấp vơ sản Nơng dân bị tách ra khỏi ruộng đất và trở thành người làm thuê, bán sức lao động Vấn đề bất cơng bằng trong việc phân phối nguồn lợi tức do quá trình cơng nghiệp hố tạo ra giữa giới chủ và cơng nhân

đã làm hình thành mâu thuẫn giai cấp, tạo ra các phong trào đấu tranh của giai cấp cơng nhân

2/ Thay đổi hệ giá trị, chuẩn mực xã hội

Dưới tác động của quá trình cơng nghiệp hĩa, nhiều quan niệm xã hội về những gì là tốt đẹp, là xấu xa; điều gì là đáng được tơn trọng, điều gì là đáng bị khinh bỉ , cĩ sự thay đổi Đồng thời, những quan niệm xã hội về đúng, sai; được làm hay khơng được làm cũng thay đổi mạnh mẽ

3/ Thay đổi quan hệ xã hội

Phưong thức sản xuất TBCN tạo điều kiện nâng cao vị thế, vai trị của cá nhân tạo điều kiện để cá nhân phát triển, nhưng với quan hệ sản xuất TBCN nĩ lại ràng buộc sự phát triển cũng như tự do cá nhân Do vậy xã hội thời này đặt ra một vấn đề cần giải quyết là mối quan hệ cá nhân với xã hội, điều kiện để phát triển cá nhân đồng thời đảm bảo sự ổn định xã hội

4/ Thay đổi thiết chế xã hội

Các hình thức tổ chức xã hội theo kiểu phong kiến trước đây bị lung lay, xáo trộn mạnh mẽ Ví dụ, tổ chức tơn giáo trước kia rất cĩ thế lực nay bị mất dần vai trị

và quyền lực thống trị trước sức ép của hoạt động kinh tế đang diễn ra sơi động Cơ cấu gia đình cũng bị thay đổi khi các cá nhân rời bỏ cộng đồng làng quê, nơng thơn

ra thành phố sinh sống Hệ thống các giá trị văn hố truyền thống cũng bị thay đổi, các cá nhân bị lơi kéo cuốn hút vào hoạt động kinh tế và lối sống cạnh tranh, vụ lợi Luật pháp ngày càng phải quan tâm tới việc điều tiết các quá trình kinh tế và các quan hệ xã hội mới mẻ Ngay cả thiết chế và tổ chức hành chính, xã hội kiểu phong kiến, quân chủ độc đốn, chuyên chế cũng phải dần thay đổi theo hướng dân chủ hĩa

Xã hội châu Âu thời bấy giờ xuất hiện nhiều hiện tượng mới như bùng nổ dân

số, thất nghiệp, bạo lực

Những thay đổi trên diễn ra ở mọi nhĩm, mọi tầng lớp giai cấp trong xã hội Trước tình hình đĩ các nhà nghiên cứu cĩ mong muốn làm thế nào duy trì trật tự xã hội làm xã hội phát triển, họ muốn quản lý xã hội tốt hơn, nên đi tìm mơ hình xã hội, cấu trúc xã hội, thể chế xã hội

Trang 13

2.1.2 Biến ñổi chính trị xã hội - tư tưởng

Biến ñổi chính trị xã hội quan trọng nhất góp phần làm thay ñổi căn bản thể chế chính trị, trật tự xã hội và các thiết chế xã hội châu Âu ở thế kỷ 18 là cuộc ñại

cách mạnh Pháp năm 1789

Ba tiền ñề ñược xem như gốc rễ của cuộc cách mạng Pháp:

+ Vai trò kinh tế của giai cấp tư sản càng ngày càng quan trọng trong xã hội Pháp Khi có ñược thế mạnh kinh tế trong tay, giai cấp này muốn nhanh chóng sử hữu luôn quyền lực chính trị vốn ñang nằm trong tay giai cấp quý tộc và giáo sĩ

+ Các tư tưởng của các nhà triết học của thế kỷ Ánh sáng chống lại quan niệm của “chủ nghĩa tuyệt ñối” ñã ảnh hưởng mạnh mẽ trên ñời sống xã hội

+ Nước Pháp phải ñối diện với nạn mất mùa nông nghiệp dẫn ñến sự khủng hoảng về kinh tế, những ñiều này ñòi hỏi sự cần thiết phải có một cuộc cải cách nhà nước phong kiến

Sự biến chuyển chính trị sâu sắc này ñã làm các quan hệ xã hội phong kiến thay ñổi, kéo theo sự thay ñổi các chuẩn mực, giá trị, niềm tin trong ñời sống xã hội

Xã hội quân chủ ñặt cơ sở trên ba ñẳng cấp: quí tộc, tăng lữ và thứ dân nay không còn Những ưu tiên dành cho giai cấp tăng lữ và quý tộc bị xoá bỏ, hàng giáo sĩ mất dần các ảnh hưởng của mình trên ñời sống xã hội

Cùng với biến ñộng chính trị có tính chất cách mạng ở Pháp là các biến ñộng chính trị theo hướng “tiến hoá” ở các nước Anh, Đức, Italia và các nước khác Đặc ñiểm chung của những biến ñộng chính trị ở xã hội châu Âu thời bấy giờ là quyền lực chính trị chuyển sang tay giai cấp tư sản

Những biến ñộng chính trị xã hội và ñặc biệt là cuộc cách mạng Pháp ñã ñể lại những dấu ấn trong lịch sử xã hội học

Trước hết ñó là sự kiện xã hội học ñã ra ñời ở Pháp mà không phải ở Đức, Anh hay Mỹ

Thứ hai, công trình của các nhà xã hội học người Pháp như A Comte, E Durkheim, nhà xã hội học người Anh H Spenser, nhà xã hội học người Đức G Simmel và ñặc biệt là nhà lý luận cách mạng và tư tưởng xã hội Karl Marx ñều chịu ảnh hưởng của học thuyết chủ nghĩa Pháp Các nhà tư tưởng xã hội, các nhà xã hội học này ñã ra sức miêu tả, tìm hiểu các quá trình, hiện tượng xã hội ñể phản ánh

và giải thích ñầy ñủ những biến ñộng chính trị, xã hội ñang diễn ra quanh họ Hơn thế nữa một số nhà xã hội học tiến bộ ñã chỉ ra con ñường và biện pháp ñể lập lại trật tự xã hội và duy trì sự tiến bộ xã hội

Những biến ñộng chính trị, xã hội ở Pháp ñã dặt ra câu hỏi lý luận cơ bản của

xã hội học Pháp Đó là vấn ñề làm thế nào ñể phát hiện và sử dụng các qui luật tổ chức xã hội ñể góp phần tạo ra trật tự và tiến bộ xã hội

Như vậy, sự xuất hiện và phát triển của hệ thống kinh tế tư bản chủ nghĩa ñã phá vỡ trật tự xã hội phong kiến gây nên những biến ñổi trong ñời sống kinh tế xã hội của các tầng lớp, giai cấp và các nhóm xã hội Từ ñó nảy sinh nhu cầu thực tiễn cần lập lại trật tự, ổn ñịnh xã hội và nhu cầu nhận thức ñể giải quyết những vấn ñề mới mẻ nảy sinh từ cuộc sống ñang biến ñộng ñó

Trang 14

Để ñáp ứng ñược nhu cầu nhận thức và nhu cầu thực tiễn trên thì cần có sự tham gia nghiên cứu của khoa học Mặc dù ở châu Âu vào cuối thế kỷ XVIII, ñầu thế kỷ XIX, khoa học phát triển nhưng khoa học xã hội thời bấy giờ gặp nhiều khó khăn trong việc lý giải và ñưa ra các kết luận về các hiện tượng mới nảy sinh

Sự phát triển mạnh của ñời sống kinh tế - xã hội ñã tạo tiền ñề cho sự khẳng ñịnh vị thế, vai trò của cá nhân trong ñời sống xã hội Vào thời kỳ ñó, hàng loạt những phát minh vĩ ñại ñã làm cho khoa học tự nhiên có những bước tiến mới, bắt ñầu phát triển phương pháp hệ thống trong nghiên cứu thế giới vật chất và vai trò của cá nhân trong thế giới ñó

Ví dụ phát minh về cấu trúc tế bào sinh vật, quy luật về sự bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, học thuyết tiến hoá của Đacwuyn về sự phát triển của thế giới hữu cơ Những kết quả thực nghiệm về khoa học tự nhiên ñã cho phép loài người hiểu ñược một bức tranh tổng quát về thế giới như là một chỉnh thể thống nhất

Trong khi ñó những hiện tượng xã hội, những hành vi của cá nhân lại ñược giải thích bởi lý thuyết, quan ñiểm mang tính cá nhân hay quan niệm mang tính tự nhiên

Tự sát

Quan ñiểm cá nhân: Hành ñộng hạn hữu nhất trong mọi hành ñộng ñược người có thần kinh không khoẻ mạnh thực hiện

Quan ñiểm tâm lý học: Xảy ra khi thần kinh mất cân bằng

Trên thực tế: Tần xuất, vị trí và kiểu tự sát ñược quyết ñịnh chủ yếu bởi các nhân tố xã hội như tôn giáo, gia ñình, hôn nhân chứ không phải các yếu tố cá nhân

Trong bối cảnh ñó, nhiều ý kiến cho rằng, xã hội học ra ñời bổ sung cho những thiếu sót, ñáp ứng yêu cầu giải thích và giải quyết các vấn ñề xã hội Các nhà nghiên cứu tìm cách trả lời những câu hỏi căn bản: làm thế nào xã hội giữ ñược sự

ổn ñịnh và có thể tồn tại ? trật tự chính trị ñược áp ñặt thế nào? có hay không những quy luật chung trong ñời sống tập thể? giải thích thế nào ñối với các vấn ñề như tội phạm, bạo lực ?,

Từ những giải ñáp cho các câu hỏi này, các tư tưởng xã hội học trong thế kỷ

19 và 20 ñã xoay quanh các trường phái chính: lý thuyết xung ñột, lý thuyết cơ cấu chức năng, lý thuyết tương tác biểu tượng,

Trang 15

2.1.3 Điều kiện về lý luận và phương pháp luận nghiên cứu

Cũng như bất kỳ một ngành khoa học nào khác, xã hội học sẽ không thể ra ñời và tồn tại với tư cách là khoa học ñộc lập ñược nếu chỉ căn cứ vào nhu cầu thực tiễn mà thiếu ñi những tiền ñề lý luận, cơ sở khoa học

*1 Biến ñổi về mặt lý luận bắt nguồn từ những tư tưởng khoa học và văn hoá các thời kỳ, ñặc biệt là thời ñại Phục hưng thế kỷ XVIII

Các nhà tư tưởng ở Anh cổ vũ và bênh vực cho quyền con người nhằm biện minh cho chủ nghĩa tư bản công nghiệp lần ñầu tiên xuất hiện ở nước này Ví dụ Adam Smith cho rằng các cá nhân phải ñược thoát ra khỏi những ràng buộc và hạn chế bên ngoài ñể tự do cạnh tranh Có như vậy các cá nhân mới tạo ra ñược xã hội tốt ñẹp hơn

Các nhà triết học Pháp cho rằng con người và xã hội chủ yếu bị chi phối bởi ñiều kiện và hoàn cảnh xã hội của họ, rằng con người có những "quyền tự nhiên" nhất ñịnh mà các thiết chế xã hội ñang vi phạm (tôn giáo, gia ñình ) Vì vậy cần xoá bỏ, thay thế trật tự xã hội cũ bằng một trật tự mới phù hợp hơn với bản chất và nhu cầu cơ bản của con người Sự biến ñổi như vậy cần phải diễn ra một cách hợp pháp, tiến bộ và bằng con ñường khai sáng

*2 Sự phát triển của khoa học

Những thành tựu của khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật ñã góp phần giải phóng tư tưởng nhận thức của con người ra khỏi sự chi phối của tư tưởng tôn giáo Bằng các nghiên cứu khoa học người ta ñã chứng minh, lý giải ñược bản chất của nhiều hiện tượng tự nhiên và những ñiều ñó hết sức có giá trị trong việc chống lại thần quyền tôn giáo với quan niệm cho rằng tất cả ñều do chúa trời sinh ra và chi phối

Những phát minh về vật lý, cơ học, hoá học, thiên văn học, sinh học, y học

ñã mở rộng tầm hiểu biết của con người, giúp con người hiểu ñược bản chất của các hiện tượng tự nhiên, của thế giới Mặt khác, khoa học tự nhiên ñã làm tăng sức mạnh khả năng của con người trong việc tác ñộng tới giới tự nhiên Khoa học tự nhiên phát triển ảnh hưởng khoa học xã hội như sau:

- Phát triển bộ công cụ, hệ khái niệm, tạo ñiều kiện cho việc phát triển tư duy

- Làm thay ñổi căn bản thế giới quan và phương pháp luận khoa học - lần ñầu tiên trong lịch sử khoa học nhân loại, thế giới hiện thực ñược xem như một thể thống nhất, có cấu trúc, có trật tự, có quy luật Cũng giống như các nhà khoa học tự nhiên

Từ ñó, các nhà khoa học xã hội cũng khao khát nghiên cứu các hiện tượng, các quá trình xã hội ñể phát hiện ra các quy luật phát triển và tiến bộ xã hội, làm công cụ ñể xây dựng một xã hội tốt ñẹp hơn

- Bằng các nghiên cứu dưới góc ñộ ñịa lý học và sinh học, các nhà khoa học thuộc trào lưu ñịa lý xã hội, khởi xướng là nhà bác học người Pháp thế kỷ XVIII, Montecquie ñã ñi ñến kết luận rằng: Yếu tố khí hậu và yếu tố ñịa lý là những nhân tố góp phần quyết ñịnh cơ cấu xã hội và các tập quán thống trị xã hội

Mathus, một linh mục người Anh ñã nêu lên một quy luật dân số, sau này trở thành một quan ñiểm phổ biến trong kinh tế chính trị học vào cuối thế kỷ XIX Đó là dân cư (dân số) tăng theo cấp số nhân còn tư liệu sinh hoạt tăng theo cấp số cộng, từ

ñó ông nêu ra mâu thuẫn của sự phát triển

Trang 16

Những kết quả nghiên cứu của tâm lý học, ñạo ñức học về xã hội cũng có ảnh hưởng tích cực tới tư duy xã hội thời kỳ này Tình cảm xã hội, tình cảm gia ñình là

do sống chung dần dần dẫn tới tự giác nhận thức các lợi ích chung và có sự liên kết với nhau Sự thoả mãn lợi ích tư nhân là phương tiện ñảm bảo hạnh phúc lớn nhất cho số người lớn nhất

Trong bối cảnh ñó, các nhà khoa học xã hội khát khao nghiên cứu các hiện tượng quá trình xã hội ñể phát hiện ra các quy luật tự nhiên của tổ chức xã hội, ñặc biệt là "các quy luật của sự phát triển, tiến bộ xã hội" Giống như các nhà khoa học

tự nhiên, các nhà tư tưởng xã hội tin tưởng rằng có thể sử dụng các quy luật ñó làm công cụ ñể xây dựng xã hội tốt ñẹp hơn

Có thể kết luận, xã hội học ra ñời là một tất yếu khách quan, vì các lý do sau:

- Nhu cầu xã hội ñòi hỏi phải giải thích xã hội, cải tạo xã hội

- Các khoa học xã hội thời ñó có nhiều hạn chế trong việc ñáp ứng nhu cầu xã hội

- Tiền ñề lý luận và phương pháp luận tạo ñiều kiện cho XHH ra ñời ñáp ứng những nhu cầu trên

2.2 NHỮNG NHÀ SÁNG LẬP

Theo trình tự thời gian và lịch sử phát triển của

xã hội học, chúng ta lần lượt tìm hiểu sự cống hiến của

một số nhà xã hội học tiêu biểu, ñược xem như là

những người có công ñầu trong việc xây dựng và phát

triển xã hội học

2.2.1 Auguste Comte (1798 - 1857)

2.2.1.1 Sơ lược tiểu sử

Auguste Comte là nhà lý thuyết xã hội, nhà thực

*1 Phương pháp luận xã hội học Comte

Trước bối cảnh xã hội có nhiều biến ñổi lớn lao về kinh tế, chính trị xã hội Auguste Comte cho rằng xã hội học phải có nhiệm vụ góp phần tổ chức lại xã hội và lập lại trật tự xã hội dựa vào các quy luật tổ chức và biến ñổi xã hội do xã hội học nghiên cứu phát hiện ñược

*2 Quan niệm về cơ cấu của xã hội học

Theo Comte, xã hội học còn gọi là vật lý xã hội ñược hợp thành từ hai bộ phận chính là Tĩnh học xã hội và Động học xã hội

Tĩnh học xã hội là bộ phận xã hội học nghiên cứu về trật tự xã hội , cơ cấu xã

hội, các thành phần và mối liên hệ giữa chúng

Trang 17

Động học xã hội là lĩnh vực nghiên cứu các quy luật biến ñổi xã hội trong các

hệ thống xã hội theo thời gian

*3 Bản chất của xã hội học: Comte cho rằng bản chất của khoa học xã hội

học là ở chỗ sử dụng các phương pháp khoa học ñể xây dựng lý thuyết và kiểm chứng lý thuyết Quan ñiểm như vậy khác hẳn với quan niệm của một số nhà nghiên cứu thế kỷ XIX và thế kỷ XX Những nhà nghiên cứu này thường ñồng nhất khái niệm thực chứng với khái niệm “kinh nghiệm chủ nghĩa” hay việc thu thập thông tin

số liệu một cách ñơn thuần, không có lý thuyết, thiếu lý luận

2.2.2 Karl Marx ( 1818- 1883)

2.2.2.1 Sơ lược tiểu sử

Những nghiên cứu về tiểu sử Karl Marx

thường theo hai hướng:

Với tư cách là nhà cách mạng, Marx ñã

tham gia, tổ chức, lãnh ñạo các hoạt ñộng cách

mạng nhằm ñấu tranh xoá bỏ chế ñộ người bóc lột

người, tiến tới xây dựng xã hội cộng sản chủ

nghĩa

Với tư cách là một nhà khoa học, Karl

Marx là triết học, kinh tế chính trị học, nhà lý luận

của phong trào công nhân thế giới và sáng lập

chủ nghĩa cộng sản khoa học

2.2.2.2 Những ñóng góp

*1 Chủ nghĩa duy vật lịch sử - Lý luận và phương pháp luận Xhh Macxit

Chủ nghĩa duy vật lịch sử ñược các nhà xã hội học Macxit coi là xã hội học ñại cương, trong ñó thể hiện rõ lý luận xã hội học và phương pháp luận xã hội học của Marx

*2 Khái niệm tha hoá, trước hết là tha hoá trong lao ñộng

*3 Quan hệ giữa ñời sống kinh tế và các ñịnh chế xã hội khác, quan hệ giữa

cơ sở hạ tầng và thượng tầng kiến trúc

*4 Cơ sở của sự phân hoá xã hội ra thành các giai cấp chính là các mối quan

hệ san xuất, những quan hệ sản xuất này hàm chứa những xung ñột ñối kháng

*5 Quy luật phát triển lịch sử xã hội

Chủ nghĩa duy vật lịch sử giải thích rằng lịch sử phát triển của xã hội loài người trên toàn thế giới là lịch sử thay thế kế tiếp các hình thái kinh tế xã hội mà thực chất là các phương thức sản xuất Karl Marx ñ ã t ậ p trung nghiên cứu vai trò c ủ a mâu thuẫn trong biến chuyển xã hội Ông cho rằng các hình thái kinh

tế – xã hội mới ñược hình thành từ mâu thuẫn và xung ñột trong các hình thái kinh tế – xã hội cũ Trong xã h ộ i c ó g i a i c ấ p , quan hệ sản xuất luôn luôn là quan hệ bất bình ñẳng, luôn có mâu thuẫn, ñối kháng Các quan hệ ñó là nguồn nguồn gốc và là ñộng lực thúc ñẩy sự biến ñổi xã hội Lý thuyết của ông về biến chuyển xã hội chủ yếu dựa trên những xung ñột giữa những giai cấp lớn trong xã hội

Trang 18

2.2.3 Herbert Spencer (1820 - 1903)

2.2.3.1.Sơ lược tiểu sử

Herbert Spencer là nhà xã hội học người

Anh Bị ảnh hưởng bởi Charles Darwin, Spencer

ñã ñưa ra quan ñiểm tiến hoá xã hội Ông giải

thích rằng chỉ cá nhân nào, hệ thống xã hội nào

thích nghi nhất với môi trường xung quanh mới

có thể tồn tại ñược trong cuộc ñấu tranh sinh tồn

Bị ảnh hưởng bởi khoa học tự nhiên như vật lý

học và khoa học thực chứng của A Comte,

Spencer chủ trương rằng xã hội học phải hướng

tới tìm ra quy luật và nguyên lý chung, cơ bản ñể

giải thích các hiện thực xã hội

Các tác phẩm cơ bản của Herbert Spencer

là: Tĩnh học xã hội; Nghiên cứu xã hội học; Các

nguyên lý của xã hội học; Xã hội học miêu tả

2.2.3.2 Các nguyên lý cơ bản của xã hội học H Spencer

*1 Xã hội như một cơ thể sống

Tương tự như mọi hiện tượng tự nhiên, hữu cơ và vô cơ, xã hội vận ñộng và phát triển tuân theo quy luật Theo Spencer xã hội phát triển tuân theo quy luật tiến hoá từ xã hội có cơ cấu nhỏ, ñơn giản, chuyên môn hoá thấp, liên kết không bền vững ñến xã hội có cơ cấu lớn, phức tạp, chuyên môn hoá cao, liên kết bền vững và

Chỉ những cá nhân nào và hệ thống xã hội nào có khả năng thích nghi mới có thể tồn tại ñược bởi quy luật ñấu tranh sinh tồn

*2 Phương pháp nghiên cứu xã hội học

Spencer chỉ ra rằng khác với khoa học tự nhiên, xã hội học có hàng loạt những vấn ñề khó khăn về mặt phương pháp luận Các khó khăn của xã hội học bắt nguồn từ ñặc thù của ñối tượng nghiên cứu Các hiện tượng, quá trình xã hội luôn gắn liền với cá nhân với tất cả những nhu cầu, ñộng cơ, tình cảm, trí tuệ và hành ñộng phức tạp, ña dạng Điều ñó làm cho xã hội học không phải là khoa học chính xác

*3 Phân loại các xã hội

Căn cứ vào các ñặc ñiểm của quá trình ñiều chỉnh, vận hành và phân phối, tức

là các quá trình tiến hóa, Spencer phân các xã hội ra làm hai loại là (1) xã hội quân

sự và (2) xã hội công nghiệp

Trang 19

2.2.4 Emile Durkheim (1857- 1917)

2.2.4.1 Sơ lược tiểu sử

E Durkheim là nhà xã hội học người Pháp

Là người đặt nền mĩng xây dựng chủ nghĩa chức

năng và chủ nghĩa cơ cấu Ơng sinh năm 1858 ở

Pháp trong một gia đình Do Thái, mất năm 1917

Các tác phẩm của E Durkhiem là: Phân cơng lao

động xã hội, Tự tử, Các quy tắc của phương pháp xã

hội học

2.2.4.2 Quan điểm của Durkhiem về xã hội học

Theo quan điểm của Durkheim cĩ thể định nghĩa xã hội học là khoa học nghiên cứu về các sự kiện xã hội Xã hội học sử dụng các phương pháp thực chứng

để nghiên cứu, giải thích nguyên nhân và chức năng của các sự kiện xã hội

Theo Durkheim để xã hội học trở thành một mơn khoa học thực sự thì phải xác định đối tượng nghiên cứu của xã hội học một cách khoa học Cần coi xã hội, cơ cấu xã hội, thiết chế xã hội, đạo đức, phong tục tập quán truyền thống, ý thức tập thể như là những “sự kiện xã hội”, những “sự vật”, “bằng chứng” xã hội cĩ thể quan sát được Cần áp dụng những phương pháp nghiên cứu khoa học như so sánh, quan sát, thực nghiệm để nghiên cứu, phát hiện ra những quy luật của sự vật, sự kiện xã hội

Xã hội học của Durkheim bao gồm hệ thống các khái niệm cơ bản khác như đồn kết xã hội, ý thức tập thể, cơ cấu xã hội, biến đổi xã hội, chức năng xã hội, dị biệt xã hội

2.2.5 Max Werber ( 1864- 1920)

2.2.5.1 Sơ lược tiểu sử

Max Werber là nhà xã hội học người

Đức, được đánh giá là một trong những nhà xã

hội học nổi tiếng nhất thế kỷ 20 Một số tác

phẩm của M Weber: “Tính khách quan trong

khoa học xã hội và trong chính sách cơng

cộng”, “Đạo đức tin lành và tinh thần chủ nghĩa

tư bản”, “Kinh tế và xã hội”, “Xã hội học về tơn

giáo”, “Tơn giáo Trung Quốc”, “Tơn giáo Ấn

Độ”

2.2.5.2 Những đĩng gĩp

Max Werber được nhiều người coi như

nhà sáng lập của nền xã hội học hiện đại

*1 Tiếp cận xã hội học

Đối với M.Weber, bất cứ sự kiện hay hiện tượng xã hội nào cũng đều hàm chứa hành vi của các cá nhân liên quan Ngành xã hội học, theo Weber, phải nhằm

Trang 20

ñi ñến lý giải ñược ý nghĩa hành ñộng của các cá nhân Điều này có nghĩa là nhà xã hội học cần "thông cảm", cần tự ñặt mình vào vị trí của ñương sự ñể hiểu họ, thậm chí cần dùng ñến trực giác ñể cảm thông với ñương sự, nhờ vậy mới hiểu ñược tại sao họ lại hành ñộng như vậy

Từ ñó, M Weber ñịnh nghĩa lại những khái niệm mang tính tập thể (như "nhà nước" hay "gia ñình") trên cơ sở phân tích hành ñộng của cá nhân

*2 Phương pháp nghiên cứu

Đối với Weber, công việc nghiên cứu về các hiện tượng xã hội khác với việc nghiên cứu trong khoa học tự nhiên, vì ở ñây, các hiện tượng ñều có liên quan ñến những con người có ý thức, và mỗi hành ñộng của họ ñều mang ý nghĩa nhất ñịnh ñối với họ Weber cho rằng thống kê là cần thiết trong xã hội học, nhưng ñiều quan trọng hơn còn là phải giải thích ý nghĩa của những hành ñộng con người ñằng sau những con số ấy Để rồi cuối cùng cố gắng xây dựng nên những mô hình lý tưởng

[ideal type] của những hành ñộng ấy

Weber ñã có nhiều công trình nghiên cứu về xã hội học tôn giáo, xã hội học

ñô thị, về lịch sử kinh tế, về xã hội học pháp luật Trong tác phẩm nổi tiếng Nền

ñạo ñức Tin Lành và tinh thần của chủ nghĩa tư bản, ông cho rằng các tư tưởng tôn

giáo và ñạo lý ñã ñóng vai trò chủ yếu trong quá trình phát triển chủ nghĩa tư bản ở Đức vào thế kỷ 19 Theo M Weber, luân lý Tin Lành ñã tạo ra môi trường tinh thần cần thiết và thuận lợi cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản, bao gồm : chủ nghĩa cá nhân ; ñộng cơ làm việc thành công ; thái ñộ lên án sự xa hoa phung phí cũng như của cải thừa kế ; sự nhìn nhận vai trò chính ñáng của các nhà kinh doanh ; thái ñộ gắn bó với xã hội Tác phẩm trên luôn ñược xem là một công trình xã hội học xuất sắc phân tích về mối quan hệ giữa lĩnh vực kinh tế của xã hội và lĩnh vực ñời sống tinh thần của con người

2.3 CÁC TRƯỜNG PHÁI XÃ HỘI HỌC

Do những khác biệt về phương pháp luận, trong nghiên cứu thường có những trường phái lý thuyết khác nhau Xã hội học cũng có những trường phái, lý thuyết khác nhau nghiên cứu về xã hội Các trường phái nghiên cứu ñược phân ra dựa trên nhiều cơ sở khác nhau

Nếu dựa trên "các tiêu chuẩn về tính mạch lạc bên trong và khả năng áp dụng của chúng”, có thể chia các nghiên cứu xã hội học thành các lý thuyết: thuyết hữu cơ thực chứng, thuyết cấu trúc lịch sử và thuyết hành ñộng xã hội

Cũng có tác giả cho rằng có 6 nhóm trường phái lý thuyết xã hội học lớn: thuyết hành vi, thuyết hành ñộng, thuyết lịch sử, thuyết hệ thống, thuyết tương tác, thuyết chức năng

Thực chất cách phân chia ra các trường phái lý thuyết như nêu trên chỉ mang tính tương ñối Các lý thuyết ñó có thể có những khác biệt cơ bản, nhưng chúng cũng ít nhiều có những cơ sở chung, ví dụ như mục ñích nghiên cứu ñều hướng vào tìm hiểu, lý giải các hiện tượng, quá trình xã hội, ñề xuất những biện pháp cải tạo và xây dựng xã hội hiện tại Để nghiên cứu xã hội người ta cần phải biết và vận dụng nhiều lý thuyết xã hội khác nhau, lựa chọn những yếu tố hợp lý trong ñó Trong sự phát triển của khoa học không ngừng có những sự bổ sung lý thuyết, bổ sung các học giả, có sự phát triển và suy giảm của một trường phái nào ñó

Trang 21

2.3.1 Trường phái xã hội học theo thuyết hữu cơ và thực chứng

Đây là trường phái xã hội học sử dụng phương pháp tiếp cận tổng thể trong nghiên cứu xã hội học Tiền đề phương pháp luận của họ là cĩ nhiều hiện tượng xã hội khơng thể giải thích nếu khơng quan tâm tới đặc điểm của tồn bộ nhĩm xã hội

và hồn cảnh xã hội rộng lớn Các hiện tượng xã hội khơng thể được phân tích, lý giải thoả đáng chỉ bằng những đặc trưng của chính các chủ thể xã hội

Đặc điểm nổi bật của thuyết hữu cơ là họ cho rằng giữa tổ chức hữu cơ của động vật sống và cơ cấu của xã hội cĩ những nét tương đồng Tồn bộ cơ thể sống khơng thể bị rút gọn về thành phần vật lý, hố học của chúng Do vậy các đặc tính của xã hội khơng thể bị quy về tính chất của các bộ phận hợp thành nĩ Vì thế sự tương quan phụ thuộc vào nhau giữa các cơ quan, hoặc giữa sự tương quan phụ thuộc vào nhau giữa các phần tử bên trong của cái tồn thể được phân tích để lý giải các hiện tượng xã hội Một đại biểu của trường phái này là Emile Durkheim (Pháp) trong tác phẩm nối tiếng "Các quy tắc của phương pháp xã hội học" cho rằng: các động lực của cá nhân khơng thể giải thích được bằng những "lựa chọn của cá nhân"

và những "lý do cá nhân" mà phải giải thích bằng các nguyên nhân bên ngồi cĩ thể thực nghiệm được Xuất phát từ những ý tưởng này, các hiện tượng, sự kiện xã hội, theo các nhà hữu cơ, đều phải được giải thích với những chứng cớ xác thực; phải định lượng được nĩ thơng qua sự hỗ trợ của các phương tiện kỹ thuật Các nhà hữu

cơ khơng thừa nhận sự lý giải các hiện tượng, sự kiện xã hội bằng sự triết lý, suy đốn

Vì lẽ đĩ, trường phái hữu cơ theo thuyết thực chứng ra đời Thuyết hữu cơ tìm cách khám phá các nguyên nhân thực sự của các hiện tượng xã hội, bỏ qua cách

lý giải dễ giãi thơng thường do chính chủ thể đưa ra bằng việc đưa ra các giải thích ở mức độ xã hội với những chứng cớ minh hoạ Ví dụ, biểu hiện cho việc vận dụng lý thuyết này để giải thích các hiện tượng xã hội là nghiên cứu về "tự tử " của Durkheim Ơng đã dùng số liệu thống kê về tự tử ở nhiều quốc gia khác nhau trong những thời gian khác nhau, ở nhiều tơn giáo khác nhau và bằng cách xem xét các biến đổi trong tỷ lệ tự tử qua các dân tộc khác nhau, ơng cho rằng khơng cĩ mối liên

hệ nào giữa trạng thái tâm thần của các cá nhân và con số các vụ tự tử

Ưu điểm: Thuyết hữu cơ thực chứng với yêu cầu riêng của nĩ là lý giải các sự kiện xã hội dựa trên cơ sở những cứ liệu thực tế đã cung cấp cho chúng ta bức tranh chân thực, sinh động về thế giới xã hội Thuyết hữu cơ đã cố gắng tìm kiếm những quy luật phổ biến đang chi phối trật tự xã hội và tiến hố xã hội

Nhược điểm: Mặc dù cĩ những kết quả như trên thuyết hữu cơ thực chứng cịn cĩ những mặt hạn chế Những lý giải của thuyết này cịn đơn giản, bởi họ dễ dàng bằng lịng với sự tìm kiếm mối tương quan giữa các hiện tượng xã hội, miễn là

họ từ bỏ những điều suy nghĩ đã cĩ từ trước đĩ

Với thuyết hữu cơ thực chứng những người theo trường phái này luơn phải giả định các hiện tượng xã hội đang diễn ra phải là kết quả của những nguyên nhân

cĩ trước và nguyên nhân đĩ phải được tìm hiểu banừg những tư liệu so sánh, bằng khảo sát để xác định đúng được nĩ Đồng thời họ cũng thừa nhận một loại thứ hai của thuyết này - thuyết hữu cơ theo thuyết chức năng Đĩ là các hiện tượng khơng được giải thích bằng nguyên nhân cĩ trước mà bằng những tác động cĩ lợi trong sự tồn tại của chúng Trong đời sống hữu cơ chẳng hạn, sự tồn tại của hệ thống thần kinh trung ương được giải thích bằng vai trị quan trọng của nĩ đối với việc điều

Trang 22

hành hoạt ñộng của cơ thể Vận dụng lý luận ñó vào xem xét các hiện tượng xã hội, như tôn giáo chẳng hạn, sự tồn tại của nó ñược lý giải ở những tác ñộng tốt của nó ñối với việc hội nhập xã hội Thuyết chức năng kỳ vọng khám phá những ý nghĩa thực của các thể chế xã hội với ý nghĩa chúng cần thiết cho sự tồn tại lành mạnh của toàn bộ tổ chức xã hội

Ví dụ, trong tác phẩm “Những quy tắc của phương pháp xã hội học”(1895),

Emile Durkheim ñề cập hiện tượng tội phạm như là một ví dụ minh họa cho những quy tắc của phương pháp xã hội học, trong ñó nhấn mạnh hiện tượng tội phạm

là một hiện tượng bình thường mà không chỉ ra trong những ñiều kiện xã hội như thế nào thì tỷ lệ tội phạm quá cao, khi nào hiện tượng tội phạm sẽ trở nên bất bình thường Đây cũng là một trong những nhược ñiểm của chủ nghĩa chức năng: quá chú trọng tới trạng thái ổn ñịnh, cân bằng của

xã hội mà không chú ý tới sự biến ñổi xã hội10

Trước những biến ñổi xã hội, thuyết hữu cơ theo thuyết chức năng ñược Talcott Parsons (Mỹ) hoàn thiện thêm Theo ông, bất kỳ hệ thống các hành ñộng xã hội nào (một xã hội, một thể chế, một nhóm) ñều có nét nổi bật chung, nhằm hành ñộng thành công như một hệ thống Những ñiều kiện tiên quyết phải ñạt là: 1; Thích nghi; 2; Đạt ñược mục tiêu; 3; Thống nhất; 4; Duy trì kiểu mẫu Tương ứng với các ñiều kiện phải ñạt, xã hội có các nhu cầu cơ bản là:

1 Thích nghi với môi trường thông qua hoạt ñộng xã hội,

2 Các chủ thể theo ñuổi những mục tiêu ñã ñược ñịnh hình,

3 Những thưởng phạt và chuẩn mực ñược thể chế hoá trong xã hội,

4 Một hệ thống các giá trị của nền văn hoá nổi trội trên ñó có sự ñồng cảm Điều quan trọng là văn hoá kiểm soát những lĩnh vực khác của xã hội Muốn giải thích sự thay ñổi ở mức ñộ văn hoá, chúng ta phải nhìn vào cấp ñộ văn hoá Dựa vào lý thuyết này Parsons ñã giải thích những hiện tượng nổi dậy ñòi quyền công dân của người da ñen ở nước Mỹ bằng thuật ngữ

Về cơ bản, trường phái hữu cơ thực chứng, hữu cơ chức năng ñã giữ vai trò trọng tâm, quan trọng và chi phối các nghiên cứu xã hội trong thời gian dài Tuy nhiên với những ý tưởng tiền ñề, phương pháp luận riêng, trường phái hữu cơ thực chứng cũng có mặt hạn chế nhất ñịnh

Trong các nghiên cứu xã hội, họ ñã xem nhẹ các nhân tố chủ quan như tâm

lý, tinh thần và tri thức của con người, từ ñó mà ñề cao tác ñộng, ảnh hưởng của các yếu tố xã hội ñối với hoạt ñộng của con người

Thuyết hữu cơ theo thuyết chức năng ñã không ñạt ñược kết quả nghiên cứu ñầy ñủ trong những ñiều kiện xã hội có biến ñổi Về phương diện phương pháp họ gần với các nhà siêu hình Về phương diện thực tiễn, họ phủ nhận vai trò của các quan hệ vật chất, tài sản, các yếu tố cơ cấu (cấu trúc xã hội) và nhấn mạnh tới vai trò của các yếu tố văn hoá, tâm lý chung Có thể suy ra rằng, các quan ñiểm theo thuyết hữu cơ thực chứng và chức năng cố gắng minh chứng rằng xã hội ñương thời ñược sắp xếp một cách hợp lý Ở ñây thiếu hụt những ngghiên cứu về sự phát triển

xã hội do các hành ñộng tạo ra Thuyết hữu cơ ñã vận dụng một cách máy móc các

10

Trương Thị Hiền (2011), Tìm hiểu quan ñiểm của Emilie Durkhiem về hiện tượng tội phạm, Tạp chí Nhà

nước và Pháp luật số 1(273)/2011

Trang 23

kiến thức của khoa học, sinh vật vào nghiên cứu xã hội các tác giả của trường phái này ñã không ñề cập và không có sự phân tích nào ñối với sự bóc lột ñang thống trị

xã hội hiện tại Một ñiều thiếu cơ sở khoa học là họ cho rằng quyền lực và bất bình ñẳng là tất yếu lịch sử chừng nào chúng còn hợp lý

2.3.2 Trường phái xã hội học lịch sử cấu trúc

Nguồn gốc ra ñời của trường phái này là do thế kỷ 19 có những biến ñổi lớn

về kinh tế xã hội, nhất là ở châu Âu Nhiều tình trạng ñặc thù của ñời sống kinh tế, chính trị, xã hội xuất hiện khác hẳn với tình trạng vốn có trước ñó Như vậy nảy sinh vấn ñề quyền lực, quyền thống trị, sự phân tầng mạnh mẽ về kinh tế và cuối cùng một câu hỏi ñã xuất hiện: Xã hội người ta ñang sống từ ñâu tới, xã hội rồi sẽ ñi ñến ñâu Vấn ñề này ñã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trong ñó có các nhà

xã hội học, ñặc biệt là August Comte, Karl Marx và Max Weber Sự nghiên cứu lý giải xã hội ñương thời của các nhà xã hội học thuộc trươnừg phái này ñều tiếp cận ở phạm vi vi mô và xem xét xã hội thông qua các cơ cấu (cấu trúc) của nó với những giai ñoạn hình thành, vận ñộng và phát triển Bởi vậy, những người nghiên cứu này ñược xếp vào trường phái xã hội học lịch sử và cấu trúc Đặc ñiểm của trường phái này là các nhà nghiên cứu ñã nghiên cứu xem xét xã hội dựa trên cơ sở khoa học và văn hoá, ñặc biệt áp dụng vào việc lý giải ñối với sự tồn tại và vận ñộng của xã hội

tư bản Theo Weber, khoa học và công nghệ tư bản là từng phần của sự phát triển văn hoá rộng hơn ñó là quá trình hợp lý hoá Xã hội Tây Âu ñã phát triển từ nền văn minh lâu ñời theo cách thực dân xa rời ảnh hưởng của ma thuật và mê tín; những thể chế xã hội và hành ñộng cá nhân ñã tỏ ra hợp lý hơn và ñóng vai trò duy trì sự hoạt ñộng xã hội Luật pháp, quản lý, nhà nước, hoạt ñộng kinh tế ñược thừa nhận chính thức và hợp lý hoá sự tồn tại của chúng Sự phát triển của khoa học ñã làm giảm ñi

uy tín của các nhóm tôn giáo có uy thế và quyền lực Trong ñiều kiện mới của khoa học và do hoàn cảnh mới (có thể là hoàn cảnh kinh tế: cạnh tranh, cơ chế thị trường) cho phép nhìn trở lại lịch sử và nhận thức khoa học ñể xem xét xã hội lúc ñó như thế nào

Theo Marx Weber, cái quyết ñịnh cho sự ra ñời của chủ nghĩa tư bản chính là yếu tố văn hoá ñịnh hướng cho sự hợp lý hoá Theo ông, ở một nơi nào ñó, tư duy triết học không mang tinh thần học của Hylạp, Lamã cổ ñại ñã ñể lại một di sản tri thức, di sản này sau ñó hợp nhất với tính thời ñại của ñạo cơ ñốc Do thái cung cấp

cơ sở khoa học và nghệ thuật theo chủ nghĩa duy lý thời Phục Hưng Sau ñó, công cuộc cải cách ñã làm nảy sinh sự kết hợp giữa chủ nghĩa khổ hạnh Thanh giáo với tính trần tục của ñạo cơ ñốc, tạo ra sựu biến ñổi trong hành vi kinh tế Thanh giáo ñòi hỏi hành ñộng tràn tục ñúng mức - và phải làm nhiệm vụ khi ñược yêu cầu Nếu việc làm sinh ra sự giàu có có nghĩa là người ñó ñược ñặc ân của Chúa Trời, và chứng tỏ ñó là việc thiện Nhưng của cải ñó không phải là ñể ñem dùng tiêu phí mà thay vì cho việc tiêu phí, của cải ñó phải ñược ñem tái ñầu tư ñể phát triển hơn nữa Điều ñó bắt buộc phải như vậy là do tính khổ hạnh của Thanh giáo ñòi hỏi người ngoan ñạo phải từ bỏ mọi khoái lạc trần gian Max Weber ñã coi sự kết hợp ñó của chủ nghĩa khổ hạnh với việc làm trần tục như là sự phát triển văn hoá duy nhất thích hợp với sự tích luỹ tư bản và chủ nghĩa tư bản

Giải thích xã hội về mặt cấu trúc, M.Weber chia xã hội tư bản hiện ñại ra làm

3 tầng lớp và ông cũng thừa nhận có sự bất bình ñẳng ở xã hội hiện tại Nhưng ông cho rằng, bất bình ñẳng trong xã hội có thể không dựa trên cơ sở những mối quan hệ kinh tế, mà còn trên uy tín hoặc quyền lực chính trị Khoa học quan tâm tới các ñiều

Trang 24

kiện kinh tế ñã hình thành trên cơ sở sự bất bình ñẳng Weber nhấn mạnh tới khả năng của thị trường - những kỹ năng mà người làm thuê mang ra thị trường lao ñộng

Những tư tưởng cơ bản của Weber ñóng góp cho trường phái xã hội học cấu trúc và lịch sử có thể tóm lại là: Sự phát triển của xã hội ñược quy ñịnh bởi các nhân

tố tinh thần Chỉ có những lực lượng tinh thần của con người mới có ñiều kiện tạo ra ñược các quan hệ kinh tế Chủ nghĩa tư bản ñã không ra ñời từ các ñiều kiện kinh tế

mà xuất hiện từ sự phát triển tinh thần, ñạo ñức tôn giáo

Những tư tưởng của Max Weber xét trong phạm vi nhất ñịnh là nghiên cứu,

lý giải sự phát triển của xã hội tư bản ñương thời và của các xã hội ñã và ñang phát triển ñã giúp cho người ta có những tiếp cận mới, những bổ sung cho việc nghiên cứu cấu trúc xã hội, như khả năng nghề nghiệp của các cá nhân, các yếu tố văn hoá, quyền lực chính trị tác ñộng tới sự di ñộng xã hội, tới sự phát triển kinh tế hiện tại Nhưng lý thuyết của Weber có nhiều hạn chế: Lấy tôn giáo, văn hoá tôn giáo ñể giải thích cho sự ra ñời của phương thức sản xuất là không có cơ sở Sự tiết kiệm và ham tích luỹ của các nhà tư bản do mục ñích theo ñuổi lợi nhuận của nền sản xuất ñó quy ñịnh, chứ không phải là sự kết hợp của Thanh giáo và ñạo Cơ ñốc Tất nhiên văn hoá của tôn giáo có ảnh hưởng tới sự phát triển xã hội, nhưng nó không thể ñóng vai trò quyết ñịnh như Max Weber từng quan niệm

Trong lý giải về cấu trúc xã hội, như một yếu tố cần thiết ñể hiểu xã hội, Weber nêu ra thuật ngữ khả năng thị trường, thực ra ñó chỉ là ý tưởng coi nhẹ yếu tố của cải trong việc nghiên cứu giai cấp, khả năng thị trường ñó lại do những kỹ năng người làm thuê mang ra thị trường sức lao ñộng Coi nhẹ yếu tố của cải vật chất, lý thuyết của Weber ñã gặp hạn chế khi nghiên cứu cấu trúc xã hội

Những cống hiến của A Comte cho trường phái này cũng rất ñáng kể.Theo Comte mọi xã hội ñều trải qua ba thời kỳ hay ba giai ñoạn, buổi ban ñầu của xã hội loài người là giai ñoạn ñịnh hình Trong thời kỳ này con người phó mặc số phận cho

tự nhiên Họ chưa có sức mạnh với tự nhiên, bất lực trước tự nhiên Để kiểm soát tự nhiên, họ sử dụng các biện pháp ma thuật và phát triển môn phù thuỷ Giai ñoạn thứ hai là thời kỳ tôn giáo Lúc này con người tin vào chúa là ñấng tối cao có sức mạnh duy nhất, chi phối và ngự trị thế giới- những người cầm quyền chỉ là những người ñại diện, làm theo ý chúa

Giai ñoạn thứ ba, khoa học nắm quyền thống trị Bằng trí tuệ con người có thể phân tích ñược tự nhiên có thể sử dụng lực lượng tự nhiên vì lợi ích của con người Ông hy vọng với sự phát triển của khoa học, khoa học sẽ nắm ñược quyền thống trị và sự hình thành xã quan hệ xã hội sẽ trở nên duy lý, hợp lý hơn

Về phương diện này, lý thuyết của Comte ñã gợi cho người ta thấy sự cần thiết phải tìm hiểu xã hội, tìm hiểu nguồn gốc, sự biến ñổi của nó Tuy khoa học hay tôn giáo có ảnh hưởng tới sự phát triển của xã hội, nhưng tôn giáo có nhiều loại, ñâu

có phải chỉ duy nhất là Thanh giáo kết hợp với Cơ ñốc giáo mới là hợp lý hay không Còn lấy khoa học làm cơ sở của sự phát triển xã hội thì ngoài khoa học ra thì

sự phát triển ñó dưạ trên cơ sở nào? Với tư tưởng giải thích lịch sử phát triển như vậy, Comte cũng mới chỉ yêu cầu ñến mức phải tìm ra những cơ sở lý lẽ minh chứng cho sự phát triển và ông ñã bỏ qua những yếu tố chủ quan của chủ thể hành ñộng

Trang 25

2.3.3 Trường phái hành ñộng xã hội

Cơ sở ñể hình thành nên thuyết này là các ý tưởng cho rằng các chủ thể hành ñộng là những người ñang suy nghĩ lựa chọn, họ kiểm soát hành ñộng thông qua chính suy nghĩ của họ Để suy nghĩ, hành ñộng họ sử dụng các khái niệm, giả ñịnh

do nhóm xã hội chủ thể chi phối Do vậy phải lý giải, xác ñịnh ý nghĩa hành ñộng xã hội trong bối cảnh xã hội của nó Các ñại biểu của trường phái này là những người

theo thuyết tương tác tượng trưng và có ảnh hưởng rộng rãi ở Mỹ

a Thuyết tương tác tượng trưng

Các nhà nghiên cứu thực hiện nghiên cứu ñịnh tính, theo cách mà chủ thể vượt qua hoàn cảnh và vai trò xã hội của họ Thuyết này nhằm nhấn mạnh tính ña dạng của các vai trò xã hội, các nền văn hoá nhỏ (ví dụ: một người trở thành nghiện

ma tuý như thế nào? ) Họ hướng sự giải thích theo thuyết các hành vi cá nhân chủ nghĩa hay những bó buộc ñạo ñức, không quan tâm tới cấu trúc vật chất Mặc dù vậy, con người hành ñộng không chỉ theo việc lập chương trình bẩm sinh, hay những mô hình ñã ñược học mà họ giám sát và thực hiện hành ñộng của họ bằng suy nghĩ có ý thức Những con người chỉ biết ñược bản thân mình (thông qua hành ñộng của mình) bởi những tác ñộng hoặc phản ứng của người khác ñối với hành ñộng của

họ Như vậy ñặc tính cá nhân ñược ñịnh hình nhờ tương tác xã hội ñối với người khác Thuyết tương tác của tác giả người Mỹ là George H Mead, quan niệm rằng xã hội như mạng lưới ñan kết các nhóm nhỏ và những vai trò cá nhân Do ñó xã hội ñược coi là những tương tác ñang móc nối, dựa trên những nhận thức của chủ thể và những tác ñộng ảnh hưởng lẫn nhau Nhiệm vụ của thuyết này là phát hiện ra con người hành ñộng, họ hiểu thế giới thế nào và phát hiện ra sự ñối phó của họ như thế nào với các quyền lực khác biệt Vì thế trong nội dung của thuyết hành ñộng tương tác bao gồm việc học tập các hành vi phù hợp, việc ứng dụng sáng kiến, hoặc việc phản kháng lại những cái do những người khác áp ñặt cho hành ñộng của họ

Hạn chế của thuyết này ở chỗ không chú ý ñến cấu trúc xã hội Các thể chế

xã hội có thể ñược coi là khuổn mẫu, tấm gương cho sự tương tác, nhưng hệ thống

xã hội và cấu trúc xã hội có liên quan về quyền lực chính trị, kinh tế chỉ tồn tại một cách mờ nhạt Việc thay thế những thể chế này và cho rằng ñời sống xã hội chỉ bao gồm những ñịnh nghĩa, khái niệm về chúng là không có cơ sở khoa học

b Thuyết hành ñộng của Max Weber

M Weber là một người ñã có những ñóng góp ñáng kể trong trường phái hành ñộng Ông ñã quy các trào lưu lịch sử và những thể chế xã hội cuối cùng vào những hành ñộng cá nhân Weber nhấn mạnh rằng muốn hiểu ñược hành ñộng của con người cần thâm nhập vào thế giới bên trong của con người, ñặt mình vào tình huống của người hành ñộng ñể hiểu biết hành ñộng Weber ñã xây dựng một hệ thống mẫu, nhờ ñó người nghiên cứu có thể kiểm tra suy nghĩ của mình với ñối tượng Hệ thống ñó gồm 4 kiểu

Kiểu 1: Phần lớn hành ñộng của con người ñược thực hiện do cảm xúc Hành

ñộng mang tính cảm xúc là khó nghiên cứu nhất

Kiểu 2: Loại hành ñộng mang tính truyền thống Con người hành ñộng do

một nhân tố quan trọng là thói quen, truyền thống Họ hành ñộng xuất phát từ cái họ ñược học hành và cho ñó là ñúng Ví dụ họ lao ñộng theo cách hiểu về phân công lao ñộng mang tính truyền thống, hành ñộng trong ứng xử

Trang 26

Kiểu 3: Hành động hợp lý về giá trị- hành động cĩ tính định hướng về giá trị

- hành động hướng về giá trị khác với hành động theo truyền thống ở chỗ, hành động theo truyền thống khơng phải suy nghĩ nhiều, cịn theo giá trị phải cĩ sự suy nghĩ kiểm tra Ví dụ hành động hướng về giá trị cĩ thể là giá trị tinh thần hay giá trị vật chất, ngay cả giá trị về tuổi tác, tinh thần cũng được cân nhắc đến

Kiểu thứ 4: Hành động mang tính chất mục đích Trong loại này người hành

động phải chọn mục đích nào, mục tiêu nào và phwong tiện nào để đạt được mục đích Weber cho rằng chỉ đến xã hội tư bản, hành động hợp với mục đích mới phát triển đầy đủ, chiếm ưu thế Trong xã hội đĩ cĩ hàng loạt các phương tiện để đạt mục đích, người ta phải suy nghĩ quyết định xem sử dụng những phương tiện nào để đạt được mục đích một cách dễ dàng hơn

Cĩ tác giả cho rằng: Weber phân ra 4 kiểu hành động cĩ chi phối hành động: 1- Phục tùng truyền thống theo thĩi quen 2- Hành vi hợp lý cĩ cảm xúc, định hướng tới giá trị cuối cùng 3- Hành vi hợp lý cĩ cảm xúc, định hướng tới giá trị trần tục 4- Cứu vớt linh hồn

Những kiểu hành động mà Weber đưa ra cĩ giá trị cho việc tìm hiểu, lý giải hành động của chủ thể Nhưng thơng thường một hành động của con người cĩ thể là

sự kết hợp của hai hoặc nhiều các động cơ hành động Weber là một người cĩ nhiều đĩng gĩp cả ở thuyết lịch sử - cấu trúc và thuyết hành động này Nhưng ở đây việc

lý giải hành động của ơng vần bỏ qua các tác động của điều kiện khách quan bên ngồi Vì thế người ta vẫn cho rằng nĩ đã sai lầm khi đặt ý nghĩ và hành động trong bất kỳ bối cảnh xã hội hiện thực nào Mặc dù ơng hết sức quan tâm tới cấu trúc xã hội lịch sử và tới các hệ tín ngưỡng, nhưng do ơng đã xác định vai trị của tín ngưỡng khơng đúng vị trí của nĩ và ơng cũng chưa bao giờ phân tích câú trúc lịch sử

xã hội của xã hội tư bản một cách triệt để tồn diện nên Weber vẫn cĩ những hạn chế

c Trường phái hành động theo thuyết hiện tượng học

Người đại diện trường phái này là một triết gia Australia tên là Alfred Schutz Ơng phản đối quan niệm rằng các hành động đơn lẻ cĩ thể liên kết với những hành động cĩ thể nhận biết được Theo ơng, các chủ thể mắc vào một luồng hành động ổn định, diễn ra thơng qua sử dụng liên tục phương thức và kiến thức thực tế về các sự việc đang diễn ra Người ta hành động chỉ do sử dụng các trực giác thơng thường và tiến hành cơng việc Thỉnh thoảng chúng ta mới xem xét lại hành động và cĩ sự lý giải về động cơ của chúng ta Trong hành động người ta đã giả định về xã hội và cách thức xã hội hành động và dự đốn hành động của những người khác Quan trọng hơn hết là chúng ta phải hiểu rõ ý nghĩa đã định về mặt xã hội cảu một chủ thể trong hồn cảnh của nĩ Mọi chủ thể tham gia vào tập thể xã hội đều cĩ một nhãn quan chung về các ý nghĩa của nĩ ý nghĩa này hồn tồn tách biệt khỏi bất kỳ động

cơ nào mà chủ thể đã cĩ Theo Schutz, mỗi khoa học xã hội đều cĩ mục tiêu của nĩ: tiếp thu cĩ chọn lọc những quan niệm về thế giới và xã hội thơng qua những người đang sống trong xã hội Nhận thức như vậy về xã hội học cĩ thể cĩ để tìm ra những nhân tố ép buộc đối với hành động và từ đĩ giúp cho các chủ thể khắc phục được những ép buộc này

Trang 27

e Trường phái hành ñộng xã hội theo phương pháp dân tộc học

Đại biểu là Harold Garfinkel Nhiệm vụ của phương pháp này: làm thể hiện các quá trình hiện thực, trật tự hàng ngày của ñời sống xã hội như là tài năng, khéo léo của các chủ thể Theo họ, mọi chủ thể ñang hành ñộng ñều là người ñang sử dụng tri thức, những kỹ năng và các giả thuyết ñược nghiễm nhiên chấp nhận Nhưng với tư cách là một chủ thể bình thường, chúng ta không nhận biết hết ñược toàn bộ ñiều này Chỉ nhờ một ñáp ứng không thể hiểu nổi từ một người khác mới khiến chúng ta nhận biết ñược hành ñộng của chúng ta ñang ñược chấp nhận như thế nào

Sự khác biệt của thuyết này so với thuyết tương tác tượng trưng là ở chỗ, các chủ thể phụ thuộc bị ñộng vào kiến thức chấp nhận, chủ thể ñã cố gắng áp ñặt trật tự

và ý thức vào môi trường ñã bị phá vỡ, như vậy là , con người hành ñộng không chủ tâm sử dụng những kỹ năng khéo léo ñể duy trì những ý nghĩa và sự tương tác xã hội

Chúng ta có thể ñánh giá chung về trường phái hành ñộng như sau

Sự nhấn mạnh vào hành ñộng xã hội là rất quan trọng Xem xét các sự kiến

xã hội không thể bỏ qua các hành ñộng của con người với những ñộng cơ và tác ñộng từ bên ngoài Các lý thuyết hành ñộng có giá trị còn do nó ñã quan niệm xã hội luôn biến ñổi bởi những hành ñộng có tính sáng tạo của các cá nhân Nhưng trường phái này còn có hạn chế vì họ cho rằng xã hội thay ñổi liên tục là do những nhận thức và những quan niệm của các chủ thể

Thuyết hành ñộng còn cho rằng, dù mọi người có thể tin tưởng bao nhiêu ở

sự tồn tại của tự do bình ñẳng nhưng sự phân bổ của quyền lực và lợi thế kinh tế vẫn kìm hãm hành ñộng của họ Dù cá nhân con người hành ñộng một cách chủ ñộng nhưng hành ñộng của họ vẫn không có những kết quả khả quan Nhận thức về xã hội của chủ thể ñược sử dụng ñể hành ñộng, nhưng những nhận thức này còn mơ hồ và không thể hình thành trong thực tế xã hội

2.4 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI HỌC Ở VIỆT NAM

Có thể khái quát sự phát triển xã hội học ở Việt Nam thành hai thời kỳ

Thời kỳ 1:Thời kỳ trước năm 1978

Là thời kỳ có các tư liệu và các nghiên cứu về xã hội Trước khi ngành xã hội học ra ñời ñã có nhiều tư liệu, số liệu có thể xếp vào tri thức xã hội học Ở nước ta, trước năm 1978, cũng ñã có nhiều ñịnh hướng nghiên cứu, phân tích xã hội có thể ñược coi là những tư liệu xã hội học Đó là ñịnh hướng nghiên cứu của các nhà khoa học, các nhà chính trị về xã hội Việt Nam trong thời kỳ ñầu thế kỷ XX, phân tích xã hội Việt Nam ở miền Bắc từ 1955 ñến 1975 và ở miền Nam từ sau giải phóng ñến năm 1977 khi có ban Xã hội học

Cùng thời kỳ này, ở Việt Nam cũng có ñịnh hướng phân tích, nghiên cứu xã hội Việt Nam của các học giả nước ngoài, như của các học giả người Pháp trước khi miền Bắc ñược giải phóng, của các học giả Mỹ, các nhà nghiên cứu thuộc chính quyền Sài Gòn cũ

Những tri thức về xã hội học ở Việt Nam trước khi miền Bắc giải phóng của các nhà khoa học, chính trị yêu nước, ñược tựu chung ở các tác phẩm Đường Cách mệnh, Bản án chế ñộ thực dân Pháp của ñồng chí Nguyễn Ái Quốc, các văn kiện của Đảng

Trang 28

cộng sản Đông Dương, tác phẩm "Vấn ñề dân cày" ñồng chí Trường Chinh và ñồng chí Võ Nguyên Giáp Ở những tác phẩm này hoàn cảnh xã hội của nhiều tầng lớp dân cư ñược miêu tả và phân tích Những quy ñịnh của hoàn cảnh khách quan với hành ñộng của con người, của những tầng lớp xã hội khác nhau cũng ñược chỉ ra

Đó chính là cơ sở khoa học của ñường lối cách mạng dân tộc dân chủ ở một nước thuộc ñịa, là cơ sở khoa học của quan hệ giữa cách mạng ở thuộc ñịa và chính quốc

Thời kỳ ñất nước chia cắt tạm thời (1954- 1975) ở miền Bắc, những phân tích

về tình hình xã hội Việt nam ñã cho phép Đảng lao ñộng Việt Nam ñề ra ñược những chiến lược phát triển kinh tế xã hội ở miền Bắc và chiến lược ñấu tranh giải phóng ñất nước ñúng ñắn Những tư liệu sống ñộng về cơ cấu xã hội- giai cấp ở miền bắc những năm ñầu giải phóng ñã chứng tỏ sự phân hóa giai cấp ñang và sẽ tiếp tục diễn ra ở nông thôn và có nguy cơ ñưa ñại bộ phận nông dân trở lại cuộc sống ñói nghèo Các nghị quyết của Đảng về ñưa nông dân vào con ñường làm ăn tập thể, ñường lối liên minh công công trong cách mạng dân tộc, dân chủ và trong sự nghiệp xây dựng ñất nước của Đảng ñược ñề ra, ñều là những tri thức, tư liệu cho sự hình thành và phát triển của khoa học xã hội học sau này Những tác phẩm của thời

kỳ ñó có thể kể ñến là các văn kiện của Đảng tại ñại hội lần thứ III, các nghị quyết

về phát triển kinh tế - xã hội ở miền Bắc, các tài liệu phân tích tình hình xã hội miền Bắc, các bài viết và nói của chủ tịch Hồ Chí Minh với các giới ñồng bào, nhân dân các ñịa phương và tình hình và nhiệm vụ phát triển xã hội, kinh tế của giới mình, ñịa phương mình; các tài liệu về tình hình xã hội, kinh tế và ñường lối xây dựng, phát triển kinh tế xã hội ở miền Bắc qua bộ " Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam" của cố tổng bí thư Lê Duẩn Thắng lợi của sự nghiệp xây dựng miền bắc và giải phóng ñất nước là một minh chứng cho sự ñúng ñắn của những tri thức lý luận cách mạng của Đảng, trong ñó có những tri thức góp vào việc ñịnh hướng và phát triển khoa học xã hội học sau này

Cùng thời gian ñó, ở miền Nam, cũng có những nghiên cứu về xã hội,

về một số lĩnh vực của xã hội học Do những ý tưởng xây dựng và sử dụng các tri thức xã hội học riêng, nhiều nghiên cứu khảo sát chuyên ñề về xã hội học ñã ñược tiến hành, ñặc biệt là những nghiên cứu về nông dân và nông nghiệp Rất nhiều chỉ báo vê sở hữu, sử dụng ruộng ñất, quy mô canh tác nông nghiệp, số người thất nghiệp ở nông thôn ñã ñược khảo sát nghiên cứu Các vấn ñề xã hội học khác như hoạt ñộng công tác xã hội, tệ nạn xã hội cũng ñược nhiều học giả quan tâm nghiên cứu

Thời kỳ 2: Từ 1977 trở lại ñây

Được ñánh dấu bởi sự kiện, Việt Nam có khi có Ban xã hội học thuộc Viện Khoa học xã hội Việt Nam, tiền thân của Viện xã hội học hiện nay, sau ñó là sự ra ñời của Trung tâm xã hội học - tin học thuộc Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, các khoa xã hội học của các trường ñại học Nhiều nghiên cứu chuyên ngành

xã hội học ñã ñược tổ chức một cách công phu và có cơ sở lý thuyết ñầy ñủ Từ ñó,

xã hội học Việt Nam ñã có sắc thái, diện mạo riêng trong tổng thể các ngành khoa học ở Việt Nam

Nhiều nghiên cứu chuyên sâu về xã hội ở nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa ñược thực hiện Các cuộc khảo sát thăm dò ý kiến ñã ñược tổ chức Nhiều chương trình ñề tài nghiên cứu khoa học xã hội ñã sử dụng phương pháp nghiên cứu

xã hội học ñể phân tích và dự báo xã hội, chính trị

Trang 29

Khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường, thực hiện công nghiệp hoá và hiện ñại hoá ñất nước, nhiều thay ñổi về ñiều kiện làm việc, lối sống, một số nền nếp ứng xử, giao tiếp diễn ra cả ở ñô thị, nông thôn Đó là những thực tiễn nóng bỏng cần có sự tham gia nghiên cứu lý giải Những khía cạnh của ñời sống con người và khả năng hội nhập trong ñiều kiện xã hội khác nhau ñang là những ñề tài ñược các nhà nghiên cứu xã hội học hưởng ứng

Trang 30

Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU XÃ HỘI HỌC

3.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN XÃ HỘI HỌC

Các khoa học cụ thể khác nhau chủ yếu ở đối tượng nghiên cứu chứ khơng phải là khách thể nghiên cứu Về vấn đề này, chúng tơi đã trình bày tương đối rõ trong phần 1.4 Rõ ràng, con người và xã hội là khách thể nghiên cứu của nhiều khoa học trong đĩ cĩ khoa học xã hội và nhân văn Là một khoa học cụ thể, xã hội học cĩ đối tượng nghiên cứu riêng, trên cơ sở biểu hiện của đối tượng, các nhiệm vụ

và vấn đề nghiên cứu được xác định

Về mặt phương pháp luận, xã hội học địi hỏi xác định rõ11:

- Khách thể nghiên cứu;

- Đối tượng nghiên cứu;

- Nhiệm vụ, vấn đề nghiên cứu

Chẳng hạn, cùng quan tâm tới xã hội với tư cách là khách thể, kinh tế học nghiên cứu quy luật vận động của phương phức sản xuất cịn xã hội học nghiên cứu quy luật của trật tự xã hội và sự biến đổi xã hội

Trong xã hội học, "lý thuyết" là một cơng cụ trí tuệ giúp ta hiểu một thực tại nào đĩ, giải thích một số sự kiện nhất định nào đĩ Việc xây dựng một khung lý thuyết để giải thích thực tại hồn tồn khơng cĩ nghĩa là nhằm đi đến một phán đốn giá trị về thực tại ấy12

Theo Lê Ngọc Hùng, tương ứng với các cấp độ khách thể, đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu là ba cấp độ lý thuyết như sau:

- Lý thuyết cấp khách thể : Là các lý thuyết xã hội Ví dụ lý luận của K Marx

về hình thái kinh tế - xã hội, hay thuyết chức năng của E Durkhiem về sự phân cơng lao động trong xã hội; thuyết duy lý của M.Weber về sự phát triển chủ nghĩa tư bản

ở phương Tây; thuyết hệ thống xã hội của T.Parsons về cấu trúc xã hội và hành động

xã hội

- Lý thuyết cấp đối tượng: Là các lý thuyết xã hội học Ví dụ lý thuyết trao đổi xã hội của G Hommans và P Blau; lý thuyết của R Merton về sự sai lệch xã hội; thuyết hành động xã hội và phân tầng xã hội của M.Weber

- Lý thuyết cấp nhiệm vụ: Thực chất là sự vận dụng lý thuyết cấp đối tượng

để giải thích một sự vật, hiện tượng nhất định của xã hội học thực nghiệm Ví dụ, cách giải thích rằng do cĩ nhu cầu thành đạt và dám mạo hiểm nên tầng lớp các nhà doanh nghiệp đĩng vai trị to lớn trong quá trình đổi mới sản phẩm và tăng trưởng kinh tế

Trên cơ sở đĩ, Lê Ngọc Hùng đưa ra các cấp độ của phương pháp nghiên cứu

Trang 31

cơ bản: Thứ nhất, phương pháp luận thực chứng mà những người tiêu biểu là A Comte và E Durkhiem Thứ hai, phương pháp luận lý giải (thông hiểu) gắn liền với

xã hội học M.Weber Thứ ba, phương pháp luận duy vật lịch sử bắt nguồn từ lý luận của Marx và Engels

- Phương pháp nghiên cứu: Bao gồm phương pháp tiếp cận, thu thập và xử lý thông tin Có thể chia làm hai loại: nghiên cứu ñịnh tính (phân tích tài liệu, quan sát, phỏng vấn, ) và nghiên cứu ñịnh lượng

- Kỹ thuật và thao tác nghiên cứu dùng ñể giải bài toán xã hội hội học cụ thể

ñã xác ñịnh Như vậy, tương ứng với các phương pháp nghiên cứu sẽ có những kỹ thuật và thao tác nhất ñịnh Ví dụ tương ứng với phương pháp phỏng vấn là kỹ thuật nêu câu hỏi, kỹ thuật ghi chép, lắng nghe và khuyến khích người trả lời

Về mối tương quan giữa phương pháp và lý thuyết, chúng ta thấy các phương pháp giúp chúng ta thu thập các dữ kiện nhưng các dữ kiện không phải là mục ñích cuối cùng của nghiên cứu Các nhà xã hội học luôn cố gắng liên kết giữa các hiện tượng quan sát với lý thuyết Có hai quá trình trong lối tư duy logic này: Tư duy logic diễn dịch (từ cái chung ñi tới cái riêng) và tư duy logic quy nạp (từ cái riêng ñến cái chung thông qua các giả thuyết nghiên cứu) Trong nhiều trường hợp, người nghiên cứu sử dụng cả hai quá trình tư duy trên Chẳng hạn, có thể bắt ñầu với các

tư tưởng tổng quát ñến các giả thuyết (diễn dịch), sau ñó các giả thuyết này ñược kiểm chứng bởi các sự kiện (quy nạp) Đương nhiên, không một lý thuyết xã hội học nào có thể giải thích ñược tất cả tính phức tạp của các hiện tượng xã hội

3.2 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC THỰC NGHIỆM

Đã từng có rất nhiều quan ñiểm, ý kiến khác nhau về các bước tiến hành một cuộc nghiên cứu xã hội học thực nghiệm Cho dù các quan ñiểm có khác nhau như thế nào ñi chăng nữa thì về cơ bản, một cuộc ñiều tra xã hội học thực nghiệm thường trải qua những bước:

- Lập chương trình và kế hoạch nghiên cứu

- Xác ñịnh các phương pháp thu thập thông tin

- Lập phương án xử lý thông tin, trình bày báo cáo kết quả ñiều tra thực nghiệm

3.2.1 Lập chương trình và kế hoạch nghiên cứu

3.2.1.1 Xác ñịnh ñề tài, mục tiêu nghiên cứu của ñề tài

Xác ñịnh ñề tài nghiên cứu

Xác ñịnh ñề tài nghiên cứu là công việc ñầu tiên có ý nghĩa quyết ñịnh cho bất kỳ một cuộc nghiên cứu khoa học nào Để xác ñịnh ñược ñề tài, trước hết người nghiên cứu phải trả lời ñược các vấn ñề: Cái gì sẽ ñược nghiên cứu? Những mối quan hệ, những khía cạnh hay những quá trình nào của thực tiễn xã hội sẽ là ñối tượng nghiên cứu? Hay nói cách khác người nghiên cứu phải chỉ ra ñược khách thể cũng như ñối tượng của cuộc nghiên cứu

Thực tế trong cuộc sống xã hội chúng ta thường hay gặp sự không phù hợp hay sự khác biệt giữa cái ñang xảy ra với cái cần phải là Sự không phù hợp hay sự khác biệt này có thể ñược giải thích theo nhiều cách khác nhau Chính sự không phù

Trang 32

hợp hay sự khác biệt đĩ được nêu ra để nghiên cứu, để tìm hiểu, được gọi là vấn đề nghiên cứu

Vấn đề nghiên cứu chỉ trở thành đề tài khi nĩ được chấp nhận và coi như đối tượng nghiên cứu Lĩnh vực của thực tiễn xã hội (thường là các tập đồn người, các nhĩm xã hội, các thiết chế, các hiện tượng, các quá trình xã hội ) mà chứa đựng các vấn đề nghiên cứu đĩ thì gọi là khách thể nghiên cứu Để xác định được đề tài phù hợp người nghiên cứu cịn phải chỉ ra được quy mơ về thời gian và khơng gian của đối tượng nghiên cứu

Tên đề tài phải được trình bày một cách ngắn gọn, khoa học với câu chữ rõ ràng, chính xác Khơng cho phép tên đề tài cĩ những từ ngữ, câu chữ khơng xác định hoặc đa nghĩa

Xác định mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu là những nội dung cần được xem xét và làm rõ trong nghiên cứu Mục tiêu trả lời cho câu hỏi “Nghiên cứu cái gì?” Trong một đề tài bao giờ cũng cĩ mục tiêu xuyên suốt, mang tính chủ đạo, gọi là “mục tiêu chung”, cịn các mục tiêu khác gọi là “mục tiêu cụ thể”.14

3.2.1.2 Xây dựng giả thuyết và thao tác hĩa khái niệm

Xây dựng giả thuyết

Xây dựng giả thuyết và kiểm nghiệm giả thuyết là một cơng việc quan trọng xuyên suốt quá trình điều tra của cuộc nghiên cứu thực nghiệm

Một cách sơ bộ, cĩ thể coi giả thuyết là việc dự đốn trước của chúng ta về các kết quả nghiên cứu Giả thuyết trong nghiên cứu xã hội học là những dự đốn khoa học về cơ cấu của đối tượng xã hội, về đặc tính, về bản chất của các yếu tố, các mối liên hệ tạo nên đối tượng đĩ và về cơ chế hoạt động, sự phát triển của chúng

Việc xây dựng giả thuyết là một quá trình nhận thức đặc biệt Nĩ cần phải được xây dựng trên cơ sở những hiểu biết, những tri thức về cơ cấu của đối tượng nghiên cứu cũng như các tính quy luật đang chi phối đối tượng đĩ Giả thuyết đưa ra phải phù hợp với nguyên lý của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử Các giả thuyết đưa ra khơng thể đối lập với các quy luật, các sự kiện khoa học đã được chứng minh hay được khẳng định trong thực tế Hơn nữa, giả thuyết đưa ra phải đảm bảo để kiểm tra được trong quá trình nghiên cứu thực nghiệm Kiểm tra giả thuyết thực nghiệm chính là việc thiết lập sự phù hợp giữa các giả thuyết đĩ với thực tế

Thơng thường trong nghiên cứu xã hội học thực nghiệm, người ta nĩi về ba loại giả thuyết sau đây:

- Giả thuyết mơ tả: Loại giả thuyết này nhằm thiết lập trạng thái thực tế của

các sự kiện, hiện tượng xã hội Giả thuyết mơ tả chưa chỉ ra được nguyên nhân, bản chất của các sự kiện, tình huống song đĩ là tiêu đề cho giải thích

- Giả thuyết giải thích: Giả thuyết này hướng tới tìm hiểu nguyên nhân của

các hiện tượng và các quá trình xã hội đã nêu ra trong giả thuyết mơ tả Thực chất, giả thuyết giải thích nhằm thiết lập mối quan hệ giữa đặc điểm, đặc trưng của đối tượng nghiên cứu với tính quy luật khách quan nào đĩ

14

Vũ Cao Đàm (2008), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb Giáo dục, Tr.51

Trang 33

- Giả thuyết xu hướng: Loại giả thuyết này nhằm chỉ ra xu hướng, tính lặp lại

của quá trình nào ñó Giả thuyết xu hướng vượt ra ngoài phạm vi của một sự kiện xã hội học riêng biệt Nó nhằm trả lời câu hỏi về xu hướng diễn biến, trạng thái sự vật, hiện tượng trong tương lai

Ví dụ15, nghiên cứu về các yếu tố tác ñộng tới hiệu lực của bộ máy chính quyền cấp cơ sở, chúng ta có thể xây dựng các giả thuyết sau:

Giả thuyết 1

Cơ cấu tổ chức bộ máy chính quyền cơ sở theo quy ñịnh không phù hợp với ñặc thù ñiều kiện kinh tế - xã hội của xã khiến chính quyền xã không thể thực hiện tốt các quyền hạn

Giả thuyết 2

Hiện nay, một số văn bản, quy ñịnh pháp luật về chính quyền cơ sở chưa phù hợp với thực tiễn xã hội dẫn tới ñội ngũ cán bộ chính quyền cơ sở gặp khó khăn trong quá trình thực hiện vai trò xã hội của mình

Giả thuyết 3

Năng lực chuyên môn yếu, chế ñộ ñãi ngộ thấp, ñiều kiện làm việc chưa ñáp ứng ñược sự ñòi hỏi của công việc là những nguyên nhân của tình trạng cán bộ

chính quyền xã không hoàn thành tốt vai trò xã hội

Dựa trên những giả thuyết trên, người nghiên cứu sẽ tiến hành nghiên cứu nhằm tìm ra những căn cứ chứng minh những giả thuyết ñã nêu ra có ñúng với thực

tế hay không?

Thao tác hóa khái niệm

Trong nghiên cứu xã hội học thực nghiệm thường gặp những khái niệm mà ñược trình bày trong ñề tài nghiên cứu có các mức ñộ trừu tượng khác nhau Khái niệm ñó có thể là rất trừu tượng hoặc ít trừu tượng là hoàn toàn phụ thuộc vào ñề tài nghiên cứu Song một khái niệm ở mức ñộ trừu tượng nào cũng không thể trực tiếp

sử dụng ñể thu thập thông tin ñược, bởi khái niệm ñó thường gây ra sự khó hiểu hoặc mọi người sẽ hiểu theo nhiều cách khác nhau

Chính vì vậy, ñể tạo ra sự dễ hiểu với các khái niệm ñó, chúng ta cần tiến hành thao tác hóa các khái niệm, nghĩa là chuyển các khái niệm trừu tượng, phức tạp thành các khái niệm cụ thể, ñơn giản và chính nhờ các khái niệm ñơn giản ñó, chúng

ta mới có cơ sở ñể thu thập thông tin và từ ñó mới có thể áp dụng ñược những phương pháp ñịnh lượng ñể ño ñạc các khái niệm trừu tượng của ñề tài

Ví dụ, nghiên cứu về “hiện tượng thất nghiệp của sinh viên sau khi tốt nghiệp ñại học” thì chúng ta phải thao tác hóa khái niệm “thất nghiệp” Hay nghiên cứu về

“ñịnh hướng giá trị nghề nghiệp của sinh viên ngành giáo dục tiểu học” thì khái niệm “giá trị nghề nghiệp” phải ñược thao tác hóa

3.2.1.3 Xây dựng bảng hỏi trong nghiên cứu xã hội học

Có thể xem xét bảng hỏi như một tập hợp gồm rất nhiều câu hỏi hỏi ñược sắp xếp trật tự trên cơ sở nguyên tắc tâm lý, logic và theo nội dung Với sự giúp ñỡ của

15

Trương Thị Hiền (2008), Luận văn thạc sỹ “Tìm hiểu các yếu tố tác ñộng tới hiệu lực của bộ máy chính quyền cấp cơ sở”, Đại học KHXH &NV Tp Hồ Chí Minh.

Trang 34

bảng hỏi người được nghiên cứu thể hiện được quan điểm của mình đối với những vấn đề mà tác giả nghiên cứu quan tâm

Trong điều tra xã hội học thực nghiệm, nhiều nhà nghiên cứu lựa chọn bảng hỏi là cơng cụ thu thập thơng tin chủ yếu

Trong bước tiến hành thu thập thơng tin, người đi điều tra thực hiện cơng việc của mình hồn tồn dựa vào sự giúp đỡ của bảng hỏi Thơng tin thu được từ người được hỏi được ghi chép trong bảng hỏi và như vậy bảng hỏi cịn được coi là phương tiện để chứa đựng và lưu trữ các thơng tin này và đĩ là cơ sở cho việc thực hiện bước xử lý kết quả tiếp theo

3.2.1.4 Phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu xã hội học

Nghiên cứu chọn mẫu là một dạng nghiên cứu mà từ một tổng thể cĩ N đơn

vị chúng ta chọn ra n đơn vị để nghiên cứu sao cho thơng tin thu được từ việc nghiên cứu n đơn vị cĩ thể suy ra thành thơng tin cho cả tổng thể

Một câu hỏi đặt ra là vì sao phải chọn mẫu? Câu trả lời là nghiên cứu chọn mẫu sẽ tiết kiệm thời gian, chi phí và điều quan trọng là trong nhiều trường hợp khơng cần thiết phải nghiên cứu tổng thể bởi thơng tin thu được từ việc nghiên cứu mẫu mang đã mang tính đại diện cho tổng thể

Kích thước mẫu được tính bằng cơng thức: n = N/(1+N e2) Trong đĩ, N là quy mơ của tồn thể đối tượng, e là mức độ sai lệch mong muốn Thơng thường e = 1,5 % được xem là cĩ độ tin cậy cao

Tùy từng trường hợp, từng phương pháp chọn cụ thể mà chúng ta cĩ các cách lấy mẫu Trong nghiên cứu xã hội học thường cĩ các cách lấy mẫu sau:

* Chọn mẫu khơng cĩ xác suất (chọn mẫu phi xác suất)

Phương pháp chọn mẫu khơng xác suất là cách lấy mẫu trong đĩ các cá thể của mẫu được chọn khơng ngẫu nhiên hay khơng cĩ xác suất lựa chọn giống nhau Phương pháp chọn mẫu khơng cĩ xác suất thường cĩ độ tin cậy thấp Mức độ chính xác của cách chọn mẫu khơng xác suất tùy thuộc vào sự phán đốn, cách nhìn, kinh nghiệm của người nghiên cứu, sự may mắn hoặc dễ dàng và khơng cĩ cơ

sở thống kê trong việc chọn mẫu

Tuy vậy, cũng cĩ trường hợp chọn mẫu phi xác suất với độ tin cậy cao Chẳng hạn câu chuyện vui về chọn mẫu phi xác suất như sau:

Một điều tra viên về làng nọ để điều tra lai lịch của một nghi can Điều tra viên cần hỏi thăm nhà ơng trưởng thơn Đầu tiên, điều tra viên gặp một em bé Điều tra viên hỏi:

- Cháu cho chú hỏi thăm nhà ơng trưởng thơn ở đâu?

Em bé đáp:

- Biết nhưng đ nĩi

Điều tra viên sửng sốt Đi thêm một đoạn, gặp một cụ già, điều tra viên hỏi:

- Cụ cho cháu hỏi thăm nhà ơng trưởng thơn ở đâu ạ?

- Ơ, già đ biết Cụ già đáp

Trang 35

Điều tra viên tròn xoe mắt, sửng sốt hơn Đi tiếp một ñoạn nữa, gặp một thanh nữ rất xinh ñẹp, ñiều tra viên lại hỏi:

- Em cho anh hỏi nhà ông trưởng thôn ở ñâu?

*Chọn mẫu ngẫu nhiên ñơn giản

Cách ñơn giản nhất của việc chọn các cá thể của mẫu trong cách chọn mẫu ngẫu nhiên là sử dụng xác suất Việc lựa chọn n các cá thể từ một quần thể sao cho các cá thể có cơ hội bằng nhau hay một xác suất bằng nhau trong phương pháp này

Thí dụ: Một trường học có 1.000 sinh viên, người nghiên cứu muốn chọn ra 100 sinh viên ñể nghiên cứu về tình trạng sức khỏe trong số 1.000 sinh viên Theo cách chọn mẫu ñơn giản thì chỉ cần viết tên 1.000 sinh viên vào trong mẫu giấy nhỏ, sau ñó bỏ tất cả vào trong một cái thùng và rồi rút ngẫu nhiên ra

100 mẫu giấy Như vậy, mỗi sinh viên có một cơ hội lựa chọn như nhau và xác suất chọn ngẫu nhiên một sinh viên trên dễ dàng ñược tính

Thí dụ trên ta có quần thể N = 1.000 sinh viên và cỡ mẫu n = 100 sinh viên Như vậy, sinh viên của trường ñược chọn trong cách lấy mẫu ngẫu nhiên sẽ

có xác suất là n/(N x 100) hay 100/(1000 x 100) = 10%

*Chọn mẫu phân lớp

Chọn mẫu phân lớp ñược thực hiện khi quần thể mục tiêu ñược chia thành các nhóm hay phân lớp Trong phương pháp lấy mẫu phân lớp, tổng quần thể (N) ñầu tiên ñược chia ra thành L lớp của các quần thể phụ N1, N2 … NL

Để áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phân lớp thì trước tiên người nghiên cứu cần nắm các thông tin và các số liệu nghiên cứu trước ñây có liên quan ñến cách lấy mẫu phân lớp Sau ñó, người nghiên cứu sẽ xác ñịnh cỡ mẫu và chọn ngẫu nhiên các cá thể trong mỗi lớp

Thí dụ, khi nghiên cứu về mức ñộ giàu nghèo của một vùng nghiên cứu có 4 huyện (4 phân lớp), mỗi huyện có số hộ gia ñình khác nhau ñược biết trước Người nghiên cứu muốn thực hiện 200 cuộc phỏng vấn hộ gia ñình trong vùng

16

Vũ Cao Đàm (2008), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb Giáo dục, Tr 69

Trang 36

nghiên cứu, như vậy cỡ mẫu của mỗi huyện sẽ được tính theo tỷ lệ phần trăm

*Chọn mẫu hệ thống

Trong chọn mẫu hệ thống, cỡ mẫu n được chọn (cĩ phương pháp tính xác suất tương tự) từ một quần thể N Cách lấy mẫu hệ thống là khung mẫu giống như

là 1 “hàng” của các đơn vị mẫu, và mẫu như là một chuỗi liên tiếp của các điểm số

cĩ khoảng cách bằng nhau theo hàng dọc

Thí dụ, muốn nghiên cứu 1 thành viên trong mỗi nhĩm cĩ 10 cá thể, quần thể

cĩ 10 nhĩm (tổng cá thể của quần thể là 100), đánh số cá thể từ 1-100 Lúc này nhĩm 1 được đánh số từ 1-10; nhĩm 2 từ 11-20; nhĩm 3 từ 21-30; …nhĩm 10 từ 91-

100

Trước tiên cần sắp xếp thứ tự các đơn vị mẫu (thí dụ theo thứ tự gia tăng trong trường hợp này) Sau đĩ chọn điểm đầu tiên bất kỳ cĩ giá trị < 10 (thí dụ chọn ngẫu nhiên một số trong khoảng từ 1-10 là 7 Số cá thể tiếp theo sẽ cộng thêm

là 10 Như vậy các thành viên được chọn sẽ cĩ số thứ tự là 7, 17, 27, 37, 47,… 97

*Chọn mẫu chỉ tiêu (quota sampling)

Trong cách chọn mẫu chỉ tiêu, quần thể nghiên cứu được phân nhĩm hoặc phân lớp như cách chọn mẫu phân lớp Các đối tượng nghiên cứu trong mỗi nhĩm được lấy mẫu theo tỷ lệ đã biết và sau đĩ tiến hành phương pháp chọn mẫu khơng sác xuất Để thiết lập mẫu chỉ tiêu thì người nghiên cứu cần phải biết ít nhất các

số liệu, thơng tin trong quần thể mục tiêu để phân chia các chỉ tiêu muốn kiểm sốt

Thí dụ, một cuộc phỏng vấn để biết được hoạt động hoặc lý do khách du lịch đến Buơn Ma Thuột Giả sử, dựa trên số liệu nghiên cứu trước đây hoặc số liệu điều tra dân số cho biết lý do khách du lịch tới Buơn Ma Thuột như sau: 60% với lý do đi nghỉ mát, vui chơi; 20% lý do thăm bạn bè, gia đình; 15% lý do kinh doanh và 5% lý do hội họp Người nghiên cứu dự tính cỡ mẫu muốn phỏng vấn 500 khách du lịch, và chọn những nơi cĩ nhiều khách du lịch như khách sạn, nơi hội họp, khu vui chơi giải trí,… Như vậy tỷ lệ mẫu để muốn phỏng vấn đạt được cho mỗi lý do (chỉ tiêu) nêu trên sẽ tương ứng tỷ lệ là 300, 100, 75 và 25 khách du lịch Nếu như chỉ tiêu 300 khách du lịch đến với lý do vui chơi, giải trí được trả lời chưa đủ thì phải tiếp tục phỏng vấn cho tới khi đạt được đủ chỉ tiêu

Thuận lợi của lấy mẫu chỉ tiêu áp dụng trong một vài nghiên cứu là chi phí thực hiện nghiên cứu tương đối rẻ và dễ (do khơng cần phải thiết lập khung mẫu) Bất lợi của việc chọn mẫu chỉ tiêu là khơng đại diện tồn bộ quần thể, do lấy mẫu khơng xác suất như chọn ưu tiên phỏng vấn khách du lịch đến trước, chọn nơi cĩ nhiều khách lui tới, khách ở khách sạn, và vì vậy mức độ tin cậy phụ thuộc vào kinh nghiệm hay sự phán đốn của người nghiên cứu và sự nhiệt tình của người trả lời phỏng vấn

3.2.1.5 Lập kế hoạch nghiên cứu

- Lựa chọn thời điểm tiến hành điều tra

- Chuẩn bị kinh phí để tiến hành điều tra

- Cơng tác tiền trạm

- Lập biểu đồ tiến hành điều tra

Trang 37

- Lựa chọn và tập huấn ñiều tra viên

- Lập phương án dự kiến xử lý thông tin, ñiều tra thử và hoàn thành các bước chuẩn bị

3.2.2 Một số kỹ thuật thu thập thông tin

3.2.2.1 Phương pháp phân tích tài liệu

Là phương pháp sử dụng những tài liệu do người khác ñã thu thập và giới thiệu ñể giải quyết các vấn ñề nghiên cứu mới ñặt ra

Phương pháp này ñã ñược sử dụng rộng rãi do có ưu thế tiết kiệm và có tính

kế thừa Việc thu thập thông tin mới thường tốn nhiều công sức, thời gian và tiền của, do ñó các nhà nghiên cứu rất coi trọng việc sử dụng lại, phân tích lại các tài liệu, kết quả, số liệu của người khác

3.2.2.2 Phương pháp quan sát

Khái niệm

Quan sát là phương pháp thu thập thông tin thông qua các tri giác nghe, nhìn

ñể thu nhận thông tin về các qúa trình, các hiện tượng xã hội dựa trên cơ sở ñề tài và mục ñích của cuộc nghiên cứu

Trong nghiên cứu thực nghiệm xã hội, quan sát ít khi ñược sử dụng một cách ñộc lập Thong thường nó ñược sử dụng một cách ñồng thời với các phương pháp thu thập thông tin ñịnh lượng và một số phương pháp thu thập thông tin ñịnh tính khác như phỏng vấn sâu, phỏng vấn nhóm

Xây dựng kế hoạch quan sát

Để ñạt ñược mục ñích quan sát, trước khi quan sát cần xây dựng các bước của quá trình quan sát:

Bước 1: Xác ñịnh mục tiêu, khách thể và ñối tượng quan sát

Bước 2: Xác ñịnh thời gian, liên hệ và xin phép cơ sở, ñơn vị sẽ thực hiện quan sát

Bước 3: Lựa chọn loại hình quan sát

Bước 4: Chuẩn bị các tài liệu và công cụ, thiết bị kỹ thuật

Bước 5: Tiến hành các cuộc quan sát, thu thâp tư liệu và thông tin

Bước 6: Ghi chép kết quả, thực hiện các phiếu dùng ñể ghi chép, biên bản quan sát, nhật ký quan sát, sử dụng các phương tiện nghe nhìn ñể ghi nhận thông tin

Bước 7: Kiểm tra việc thực hiện các quan sát

Các kiểu quan sát

Có nhiều cách ñể phân loại phương pháp quan sát

- Dựa vào vị trí của người quan sát: Quan sát công khai; Quan sát bí mật

- Dựa vào số lần quan sát : Quan sát 1 lần ; Quan sát nhiều lần

- Dựa vào mức ñộ tham dự: Quan sát tham dự; Quan sát không tham dự

Trang 38

+ Phỏng vấn sâu: Người phỏng vấn ñưa ra một loạt các câu hỏi về các chủ

ñề Trong loại phỏng vấn này người phỏng vấn thường dùng câu hỏi mở nên người trả lời rất tự do trong cách trả lời Thực hiên loại phỏng vấn này, chúng ta có thể khai thác ñược nhiều thông tin, tìm hiểu sâu sắc tường tận vấn ñề, những khía cạnh nào ñó của ñề tài nghiên cứu

+ Phỏng vấn rộng: Cùng một câu hỏi ñược lặp ñi lặp lại ở nhiều người

- Căn cứ vào số lượng người ñược phỏng vấn có thể phân loại:

+ Phỏng vấn cá nhân

+ Phỏng vấn nhóm: thường ñược sử dụng khi người nghiên cứu muốn tìm hiểu những ý kiến chung của một nhóm người mà ít quan tâm tới những ý kiến cá nhân Thông tin thu ñươc có thể sẽ sâu sắc hơn vì mọi người trong nhóm qua câu trả lời của mình sẽ kích thích người khác, gợi ý suy nghĩ sâu hơn

- Ưu, nhược ñiểm của phương pháp phỏng vấn:

+ Ưu ñiểm: Thu thập ñược nhiều thông tin từ phía ñối tượng khi phỏng vấn Người phỏng vấn có thể kích thích ñối tượng bày tỏ hết những suy nghĩ, quan ñiểm của mình Thậm chí cùng một nội dung người phỏng vấn có thể ñặt ra nhiều câu hỏi khác nhau với các ñối tượng khác nhau

Có thể xác ñịnh ñược ñộ chính xác của câu trả lời bằng cách quan sát, dò xét thái ñộ và tâm lý cũng như phản ứng của ñối tượng

+ Nhược ñiểm: Cuộc phỏng vấn có thể làm cho ñối tượng mất tự nhiên, e ngại, nhất là khi có sự chứng kiến của những người xung quanh Ngoài ra kết quả phỏng vấn phụ thuộc rất nhiều vào người ñi phỏng vấn

Một số lưu ý khi phỏng vấn

*1 Lựa chọn thời gian, ñịa ñiểm cho cuộc phỏng vấn

*2 Lựa chọn người ñi phỏng vấn

+ Không mách nước, gợi ý hay tạo tranh luận trong quá trình phỏng vấn

Trang 39

3.2.2.4 Phương pháp xây dựng bảng hỏi (Ankét)

Bố cục của bảng hỏi

- Phần mở đầu thường bao gồm tên của bảng hỏi, tên người hay tổ chức nghiên cứu và lời giới thiệu Trong lời giới thiệu cần ghi rõ được mục tiêu, ý nghĩa của cuộc nghiên cứu Trong phần này cũng cần nhấn mạnh nguyên tắc khuyết danh của thơng tin nhằm kích thích người trả lời cung cấp cho những thơng tin chính xác, khách quan Yêu cầu của phần mở đầu là phải ngắn gọn, khoa học, chính xác tạo nên

sự tin tưởng, sự quan tâm, hứng thú cho người trả lời

- Phần nội dung: Phần này bao gồm tất cả các câu hỏi nhằm thu thập thơng tin chủ yếu cho dề tài Vấn đề cơ bản trong phần này là việc sắp xếp các câu hỏi Trên thực tế, cĩ rất nhiều nguyên tắc đưa ra cho việc sắp xếp các câu hỏi Tuy nhiên trong mọi trường hợp, việc sắp xếp các câu hỏi luơn phải tạo hứng thú cho người trả lời, gợi lên cho họ tính tích cực đối với vấn đề nghiên cứu

- Phần kết luận: Thường bao gồm một hay vài câu hỏi nhằm đi ra khỏi cuộc tiếp xúc

Các loại câu hỏi

+ Phân loại theo hình thức:

- Câu hỏi mở

Đĩ là các loại câu hỏi khơng cĩ câu trả lời được chuẩn bị từ trước Ở đây người ta chỉ nêu câu hỏi, cịn câu trả lời thì hồn tồn phụ thuộc vào người trả lời

Thường thì tùy thuộc vào trình độ văn hĩa, mức độ hiểu biết, ý thức cá nhân

và ngay cả tâm trạng của người trả lời ở thời điểm đĩ mà nhận được các câu trả lời với nội dung rất khác nhau và nội dung dài ngắn cũng rất khác nhau

Câu hỏi mở cĩ ưu điểm là người trả lời khơng bị ảnh hưởng bởi các câu trả lời được chuẩn bị từ trước Chính vì vậy mà câu hỏi mở cĩ khả năng chỉ ra được các khía cạnh của hiện tượng xã hội mà chính tác giả nghiên cứu cũng khơng thể dự đốn trước được Vì lý do này mà câu hỏi mở thường được sử dụng cho những nghiên cứu cịn chưa được hiểu biết một cách đầy đủ Trong nghiên cứu thử để kiểm tra mức độ đầy đủ và chất lượng của các câu hỏi đĩng, người ta cũng hay sử dụng câu hỏi mở

Tuy nhiên nhược điểm của câu hỏi mở là các câu trả lời thường cĩ nhiều nghĩa khác nhau, điều đĩ gây khĩ khăn lớn cho việc xử lý thống kê, đơi khi khơng

xử lý được, đặc biệt trong trường hợp người trả lời dùng những từ đa nghĩa

- Câu hỏi đĩng

Là loại câu hỏi đã cĩ các câu trả lời được chuẩn bị từ trước Ở đây ngồi việc nêu câu hỏi, người ta cịn phải nêu các khả năng trả lời cĩ thể cĩ đối với câu hỏi Nhiệm vụ của người trả lời là xem xét, cân nhắc các khả năng trả lời và chọn lấy khả năng phù hợp nhất với quan điểm, suy nghĩ của mình

Câu hỏi đĩng cĩ ưu điểm sau đây:

* Các câu trả lời được chuẩn bị từ trước đã giải thích và làm rõ nghĩa thêm cho nội dung của câu hỏi, tạo điều kiện cho mọi người hiểu câu hỏi theo một cách

* Loại câu hỏi này rất dễ trả lời, thuận tiện cho việc xử lý thống kê

Trang 40

Tuy nhiên nhược ñiểm của câu hỏi ñóng là người trả lời bị bó hẹp trong phạm

vi câu trả lời ñược chuẩn bị từ trước, hạn chế khả năng sáng tạo, tư duy của họ

- Câu hỏi kết hợp

Câu hỏi kết hợp ñược sử dụng trong trường hợp chúng ta sử dụng câu hỏi ñóng song không thể bao quát hết các phương án trả lời Khi ñó phải ñể ngỏ một số phương án trả lời khác dể người trả lời có thể lựa chọn

+ Phân loại theo nội dung của câu hỏi:

- Câu hỏi sự kiện

- Câu hỏi quan ñiểm, thái ñộ, ñộng cơ

- Câu hỏi tri thức

- Câu hỏi tâm lý

Một số yêu cầu chung ñối với các câu hỏi trong bảng hỏi

- Mỗi câu hỏi phải phản ánh một khía cạnh nào ñó của hiện tượng nghiên cứu hoặc phải hoàn thành một nhiệm vụ nào ñó nhằm thu thập thông tin chính xác cho

ñề tài nghiên cứu

- Câu hỏi cũng như việc thể hiện các câu hỏi luôn phải ở trọng vị trí trung gian trong mối quan hệ với người trả lời

- Câu hỏi phải dễ hiểu với người trả lời, phù hợp với các giá trị ñạo ñức

- Bảng hỏi cần phải ñược trình bày ñẹp, rõ ràng, chính xác

Ví dụ, ñể nghiên cứu thực trạng học tập của sinh viên, nhóm nghiên cứu ñã xây dựng bảng hỏi như sau:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

KHOA SƯ PHẠM

PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN

Để góp phần nâng cao chất lượng học tập của sinh viên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu thực trạng học tập của sinh viên khoa Sư phạm - Trường Đại học Tây Nguyên Các bạn chỉ cần ñánh dấu (x) vào những ô , hoặc ñưa ra những ý kiến (hoặc số liệu) vào những phần ñể trống( ) mà các bạn cho là phù hợp Chúng tôi rất mong nhận ñược sự cộng tác, giúp ñỡ của các bạn Những ý kiến của các bạn

sẽ chỉ sử dụng cho mục ñích nghiên cứu Các bạn không cần ghi tên vào phiếu này

Câu 1: Xin bạn cho biết bạn thi vào khoa Sư phạm vì những lý do nào sau ñây?

Ngày đăng: 21/10/2014, 11:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chung Á và Nguyễn Đình Tấn (1997), Nghiên cứu Xã hội học, Nxb Chính trị Quốc gia Khác
2. Mai Huy Bớch (2003), Xó hội học gia ủỡnh, Nxb Khoa học xó hội Khác
3. Tống Văn Chung (2001), Xã hội học nông thôn, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
4. Phạm Tất Dong và Lê Ngọc Hùng (chủ biên) (1997), Xã hội học, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
5. Vũ Cao Đàm (2008), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb Giáo dục Khác
6. Trần Văn Đĩnh (1973) dịch, Joseph.H.Fichter, Xó hội học, Sài Gũn, Hiện ủại thư xã Khác
7. Emile Durkheim (1993), Các nguyên tắc của phương pháp xã hội học, Nxb Khoa học xã hội Hà Nội, 1993 Khác
8. G. Endrweit và G. Trommsdorff (2002), Từ ủiển xó hội học, Nxb Thế Giới Khác
8. Lê Ngọc Hùng (2002), Lịch sử và lý thuyết xã hội học, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
9. Lê Ngọc Hùng, Phạm Tất Dong (1999), Xã hội học, Nxb Giáo dục Khác
10.Lê Ngọc Hùng (2004), Xã hội học kinh tế, Nxb Lý luận chính trị Khác
11. Nguyễn Duy Hới (1995), Nhập môn Xã hội học, Nxb Giáo dục Khác
12. H. Kromrey, (1999), Nghiên cứu Xã hội học thực nghiệm, Nxb Thế giới Khác
13. Trịnh Duy Luõn (2004), Xó hội học ủụ thị, Nxb Khoa học xó hội Khác
14. Nguyễn Xuân Nghĩa(1993), Nhập môn xã hội học, Nxb Khoa học xã hội Khác
15. Trần Hữu Quang biên soạn (1997), Bài giảng xã hội học truyền thông, Đại học Mở Bán công Thành phố Hồ Chí Minh Khác
18. T.Scheafer (2003), Xã hội học, Nhà xuất bản Thống kê Khác
19. Trần Thị Kim Xuyến (chủ biên) (2000), Nhập môn xã hội học, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
20. Nguyễn Khắc Viện (1994), Từ ủiển xó hội học, Nxb Thế giới, Hà Nội II. CÁC TRANG WEB Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w