Một số phương pháp giáo dục trong gia ñình 21 Chương 3: PHỐI HỢP GIỮA GIÁO DỤC GIA ĐÌNH VỚI NHÀ TRƯỜNG VÀ CÁC THIẾT CHẾ XÃ HỘI 24 3.1 Vai trò của giáo dục gia ñình, nhà trường và xã hội
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 21
MỤC LỤC Trang LỜI NÓI ĐẦU 2
Chương 1: GIA ĐÌNH VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ GIÁO DỤC GIA ĐÌNH 3
1.1 Khái niệm chung về gia ñình 3
1.2 Các chức năng cơ bản của gia ñình 5
1.3 Giáo dục gia ñình Việt Nam trong tiến trình lịch sử 8
1.4 Giáo dục gia ñình Việt Nam trong sự nghiệp ñổi mới ñất nước 12
Chương 2: NGUYÊN TẮC, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC CƠ BẢN CỦA GIA ĐÌNH 16
2.1 Điều kiện và những vấn ñề có tính nguyên tắc trong giáo dục gia ñình 16
2 2 Những nội dung cơ bản trong giáo dục gia ñình 18
2 3 Một số phương pháp giáo dục trong gia ñình 21
Chương 3: PHỐI HỢP GIỮA GIÁO DỤC GIA ĐÌNH VỚI NHÀ TRƯỜNG VÀ CÁC THIẾT CHẾ XÃ HỘI 24
3.1 Vai trò của giáo dục gia ñình, nhà trường và xã hội ñối vối sự hình thành, phát triển nhân cách 24
3 2 Ý nghĩa và yêu cầu của việc phối hợp giữa giáo dục gia ñình, nhà trường và xã hội 25
MỘT SỐ CÂU HỎI TÌNH HUỐNG VÀ BÀI TẬP THẢO LUẬN 30
CÂU HỎI ÔN TẬP 31
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
LỜI NÓI ĐẦU
Trang 32
Trong chương trình ñào tạo tín chỉ ngành Triết học và Giáo dục chính trị của
Trường Đại học Tây Nguyên, học phần Giáo dục gia ñình (ML 215052) ñược thiết kế
với dung lượng 02 tín chỉ Tập bài giảng Giáo dục gia ñình bước ñầu ñược biên soạn
theo tinh thần ñào tạo tín chỉ của Nhà trường
Nội dung bài giảng ñược biên soạn thành 3 chương:
Chương 1: Trình bày những vấn ñề chung về gia ñình và giáo dục gia ñình: khái niệm gia ñình, các hình thức phát triển của gia ñình, chức năng, vị trí của gia ñình và một số nét khái quát về giáo dục của gia ñình Việt Nam trong tiến trình lịch sử
Chương 2: Trình bày mục tiêu, nguyên tắc, nội dung và các phương pháp cơ bản trong giáo dục gia ñình
Chương 3: Trình bày một số vấn ñề về vai trò, ý nghĩa, và nội dung, yêu cầu của việc phối hợp giữa giáo dục gia ñình với Nhà trường và các thiết chế xã hội khác Mặc dù tác giả ñã rất cố gắng, song do hạn chế về thời gian, tư liệu, trình ñộ, kinh nghiệm…nên tập bài giảng khó tránh khỏi những thiếu sót Tác giả mong nhận ñược
sự cảm thông và những ý kiến ñóng góp, chia sẻ của các nhà khoa học, các nhà quản
lý và của các em sinh viên ñể có thể kịp thời bổ sung, chỉnh lý bài giảng
Tác giả
CHƯƠNG 1
Trang 43
GIA ĐÌNH VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG
VỀ GIÁO DỤC GIA ĐÌNH
1.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ GIA ĐÌNH
1.1.1 Khái niệm gia ñình
Gia ñình là một hình thức cộng ñồng xã hội ñặc biệt ñược hình thành, duy trì và phát triển chủ yếu trên cơ sở quan hệ hôn nhân, huyết thống và quan hệ nuôi dưỡng, giáo dục giữa các thành viên Luật Hôn nhân và Gia ñình ñịnh nghĩa: “Gia ñình là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc do quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các nghĩa vụ và quyền giữa họ với nhau” Đó là những quan hệ cơ bản, rường cột của gia ñình bởi nó tồn tại xuyên suốt và là cơ sở của việc hình thành, tồn tại và phát triển của gia ñình
+ Quan hệ hôn nhân: là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi ñã kết hôn Quan hệ giữa hai người khác giới ñược pháp luật và xã hội thừa nhận nhằm thỏa mãn các nhu cầu tâm sinh lý và bảo ñảm tái sản xuất ra con người ñể duy trì và phát triển nòi
1 1 2 Các hình thức phát triển của gia ñình
- Gia ñình huyết tộc: Gia ñình cùng dòng máu – theo thế hệ, tất cả những người
ñàn ông và ñàn bà cùng thế hệ trong một gia ñình ñều là vợ là chồng của nhau
- Gia ñình Panaluan (Bạn thân): Quan hệ tính giao giữa anh em trai và chị em gái
bị cấm và sau ñó là những quan hệ xa hơn
- Gia ñình cặp ñôi (Đối ngẫu): Trong số những người vợ, có một người vợ chính;
trong số những người chồng, có một người chồng chính
Những hình thức trên ñây của gia ñình có ñặc ñiểm chung là: tính giao tập thể (quần hôn), kinh tế cộng ñồng và phụ nữ có vai trò lớn trong tổ chức ñời sống gia ñình Đó là các hình thức gia ñình mẫu hệ (con cái chỉ biết rõ mẹ) Giữa các thành viên không có sự áp bức và bất bình ñẳng
- Gia ñình cá thể: Sản xuất phát triển tạo ra sản phẩm dư thừa và ñó là cơ sở xuất
hiện tư hữu Người ñàn ông nắm giữ tư liệu sản xuất và có vai trò lớn trong gia ñình
Để nối dõi và kế thừa tài sản, người ñàn ông cần biết rõ con của mình Hơn nữa, theo quy luật ñào thải tự nhiên và quy luật tình cảm, người phụ nữ ñã ê chề với kiểu tính
Trang 54
giao tập thể, họ có nhu cầu sống với một người ñàn ông cụ thể
Ở các xã hội có giai cấp, gia ñình cá thể có những biểu hiện phong phú nhưng chung quy ñều là một ñơn vị kinh tế riêng lẻ và quy mô hẹp Quan hệ vợ - chồng, bố
mẹ - con cái bất bình ñẳng, mang tính phục tùng Ngoại tình và mại dâm phát triển C.Mác và Ph Ăng ghen cho rằng, sự phân công lao ñộng ñầu tiên là phân công giữa ñàn ông và ñàn bà trong việc sinh con ñẻ cái Sự ñối lập giai cấp ñầu tiên xuất hiện trong lịch sử là trùng với sự phát triển ñối kháng giữa vợ và chồng, sự áp bức ñầu tiên là trùng với sự nô dịch của ñàn ông ñối với ñàn bà Hôn nhân cá thể là bước tiến lớn thì ñồng thời có một bước lùi tương ứng, trong ñó, phúc lợi và sự phát triển của những người này ñược thực hiện bằng sự ñau khổ và sự áp chế của những người khác Trong ñiều kiện ñó, về cơ bản, hôn nhân một vợ một chồng chỉ ñược thực hiện riêng
về phía phụ nữ
Trong giai cấp của những người lao ñộng ñã xuất hiện mầm mống một kiểu gia ñình mới mà hôn nhân không phải chủ yếu dựa trên mục ñích tài sản, kinh tế mà chủ yếu là trên cơ sở tình yêu thương nhau
- Gia ñình mới – xã hội chủ nghĩa: Sự phát triển của kinh tế, xã hội tất yếu dẫn
ñến sự ra ñời của gia ñình mới – gia ñình xã hội chủ nghĩa Tư liệu sản xuất có tính xã hội tất yếu trở thành tài sản chung của xã hội, gia ñình không còn là một ñơn vị kinh
tế riêng lẻ và phụ nữ sẽ tham gia vào nền doanh nghiệp xã hội Khi bình ñẳng thật sự giữa nam và nữ trong xã hội ñược xác lập thì sẽ xóa bỏ ñược việc ñàn ông thống trị ñàn bà, giải phóng phụ nữ, xác lập kiểu hôn nhân gia ñình mới Nói cách khác, cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa sẽ từng bước xóa bỏ chế ñộ tự hữu, xóa ñối kháng giai cấp và mọi hình thức áp bức nô dịch ñể xác lập một xã hội mới thật sự tự do, bình ñẳng ñã bao hàm việc xây dựng nên những gia ñình mới thật sự là tổ ấm hạnh phúc của mỗi người
1.1.3 Vị trí của gia ñình
- Gia ñình là tế bào của xã hội, là ñơn vị xã hội ñầu tiên mang tính ñặc thù
Với tư cách là tế bào cấu thành xã hội, nếu gia ñình tốt thì xã hội lành mạnh, tốt ñẹp và ngược lại, môi trường xã hội tốt ñẹp, lành mạnh sẽ là ñiều kiện quan trọng ñể gia ñình phát triển tiến bộ Tất nhiên, gia ñình có tính ñộc lập tương ñối
Sự tiếp xúc xã hội ñầu tiên của mỗi con người trong cuộc ñời (học ăn, học nói…)
là sự tiếp xúc, giao lưu với các thành viên trong gia ñình của mình Những phẩm chất
xã hội ñầu tiên của mỗi con người ñể từ ñó họ tham gia vào ñời sống cộng ñồng xã hội ñược phát sinh, ñịnh hình ở gia ñình Nhìn vào ñứa trẻ 3 tuổi người ta có thể hình dung ñược hình ảnh một công dân tương lai như thế nào Gia ñình là hình ảnh xã hội thu nhỏ, ở ñó có sự phong phú, phức tạp của các mối quan hệ xã hội (giới tính, lứa
Trang 65
tuổi, nghề nghiệp, kinh tế, văn hóa…) nhưng quan hệ cơ bản cốt lõi cấu thành gia ñình là quan hệ hôn nhân, huyết thống và nuôi dưỡng, giáo dục
- Gia ñình là cầu nối giữa mọi thành viên trong gia ñình với xã hội
Mỗi người (thành viên của gia ñình) bước vào xã hội, làm nghĩa vụ hay tìm lợi ích, hạnh phúc trong xã hội hoặc xã hội tác ñộng ñến các công dân của mình ñể mang lại lợi ích hay yêu cầu họ thực hiện nghĩa vụ ñều thông qua vai trò cầu nối gia ñình Nhiều hoạt ñộng của xã hội phải thông qua hoạt ñộng của gia ñình: xóa ñói, giảm nghèo, nghĩa vụ quân sự, xã hội hóa giáo dục, ñền ơn ñáp nghĩa… Mặt khác, xã hội sẽ nhận rõ tâm lí, tình cảm, năng lực, bản lĩnh chính trị, phẩm chất ñạo ñức của mỗi cá nhân khi hiểu rõ hoàn cảnh gia ñình của người ñó (thành phần xuất thân, môi trường văn hóa gia ñình, ñiều kiện kinh tế…)
Các thông tin về xã hội (kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học…) tác ñộng ñến mỗi người, mỗi công dân ñều chịu ảnh hưởng, ghi dấu ấn, có khi còn chịu sự chi phối tùy theo chiều hướng chủ quan của các thành viên trong gia ñình Sự ñóng góp, tham gia, cống hiến của mỗi người ñối với xã hội như thế nào phụ thuộc rất nhiều vào gia ñình Gia ñình gây khó khăn, hay gia ñình có những bất ổn sẽ có ảnh hưởng không nhỏ ñến phẩm chất, năng lực, nhiệt huyết của mỗi công dân khi tham gia vào xã hội
Vì vậy, ñể phát triển xã hội, mang lại hạnh phúc thật sự cho mỗi cá nhân cần thiết phải xây dựng, củng cố gia ñình – tức là xây dựng nhịp cầu nối liền, gắn chặt các thành viên trong gia ñình với xã hội
- Gia ñình là tổ ấm yêu thương ñem lại hạnh phúc cho mỗi người
Gia ñình là nơi diễn ra các quan hệ thiêng liêng, sâu ñậm, nơi nâng ñỡ, ñồng cảm, chia sẻ suốt cả cuộc ñời mỗi người, từ khi chào ñời ñến lúc nhắm mắt xuôi tay Ở ñó, trẻ thơ ñược ñùm bọc, nuôi dưỡng, người già ñược chăm sóc, bảo vệ Việc mỗi người sinh ra ở ñâu, chết ñi như thế nào…là cả vấn ñề lớn trong quan niệm nhân sinh của người phương Đông nói chung và Việt Nam nói riêng Trong ñời sống của xã hội công nghiệp theo hướng hiện ñại hiện nay vai trò này của gia ñình lại càng ñặc biệt quan trọng ñối với mỗi con người
1 2 CÁC CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA GIA ĐÌNH
1 2.1 Chức năng tái sản xuất con người
Tái sản xuất ra con người, ra thế hệ tương lai là ñể ñáp ứng hai yêu cầu cơ bản: duy trì, phát triển nòi giống, ñó là niềm vui, hạnh phúc của vợ chồng và các thành viên khác; mặt khác, ñể ñáp ứng yêu cầu cung cấp những công dân mới, lực lượng lao ñộng mới ñảm bảo cho sự phát triển liên tục, trường tồn của xã hội loài người Vấn ñề ñặt ra là các gia ñình phải thật sự ñầu tư cả về vật chất và tinh thần ñể tái sản xuất những con người có chất lượng tốt
Trang 76
Việc tái sản xuất ra con người diễn ra ở từng gia ñình nhưng lại quyết ñịnh ñến mật ñộ dân số của quốc gia và quốc tế - một yếu tố vật chất cấu thành tồn tại xã hội, liên quan chặt chẽ ñến quá trình phát triển mọi mặt của ñời sống xã hội Do ñó, việc tái sản xuất ra con người phải ñặt trong mối quan hệ với sự tiến bộ của gia ñình và sự phát triển lành mạnh của xã hội
Đây là chức năng cơ bản và ñặc thù nhất của gia ñình Việc hạn chế sinh con không ở trong gia ñình (cả không gian và nhất là tình cảm) là trách nhiệm của mỗi người, mỗi gia ñình và toàn xã hội Ngày nay, việc sinh ñẻ ñã chuyển từ một quá trình
tự nhiên sang quá trình tự giác Thực chất của việc thực hiện chức năng này là thực hiện sinh ñẻ có kế hoạch Tùy ñiều kiện mà có thể khuyến khích hay hạn chế sinh ñẻ Coi trọng chức năng này là phải tạo ñiều kiện vật chất, tinh thần thuận lợi cho việc mang thai, sinh nở của các bà mẹ Mẹ khỏe mạnh cả về thể chất và tinh thần thì mới
có thể cho ra ñời những ñứa con khỏe mạnh, thông minh…
Thực hiện kế hoạch hóa việc sinh con ñể nâng cao chất lượng sống, chất lượng nguồn nhân lực, ñảm bảo cho sự tiến bộ của gia ñình, phù hợp sự phát triển của xã hội chính là thưc hiện chức năng tái sản xuất con người của gia ñình
1 2 2 Chức năng kinh tế và tổ chức ñời sống
Chức năng kinh tế và tổ chức ñời sống bao gồm các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh và hoạt ñộng tiêu dùng ñể thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của mỗi thành viên và của gia ñình
Nhà nước tạo ra môi trường pháp lí thuận lợi ñể các gia ñình (ñơn vị sản xuất, kinh doanh) tự do, tự chủ sản xuất, kinh doanh, giải quyết việc làm, tăng thu nhập, làm giàu chính ñáng
Các gia ñình công nhân, viên chức, cán bộ hành chính sự nghiệp như giáo viên, nhà khoa hoc, văn nghệ sĩ…cũng ñược khuyến khích lao ñộng sáng tạo, ñược trả lương tương xứng… Các gia ñình này tuy không trực tiếp sản xuất kinh doanh, nhưng cũng thực hiện một nội dung quan trọng của hoạt ñộng kinh tế: bảo ñảm hoạt ñộng tiêu dùng ñáp ứng các nhu cầu vật chất cơ bản của con người, qua ñó kích thích sự phát triển hoạt ñộng kinh tế của xã hội
Thực hiện tốt chức năng kinh tế sẽ tạo ra tiền ñề và cơ sở vật chất vững chắc cho
tổ chức ñời sống của gia ñình Đương nhiên, ngoài cơ sở kinh tế, thì còn nhiều yếu tố khác mới có thể bảo ñảm cho một tổ ấm gia ñình hạnh phúc, văn minh
1 2 3 Chức năng thoả mãn nhu cầu tâm sinh lí, tình cảm cho các thành viên
Chức năng này có vị trí ñặc biệt quan trọng, cùng với các chức năng khác tạo ra khả năng thực tế cho xây dựng gia ñình hạnh phúc Nhiều vấn ñề phức tạp liên quan ñến giới tính và giới, tâm lí lứa tuổi và thế hệ, những căng thẳng mệt mỏi về thể xác
Trang 87
và tâm hồn trong lao ñộng và công tác… nhiều khi có thể ñược giải quyết trong một môi trường gia ñình hòa thuận Sự hiểu biết, cảm thông, chia sẻ và ñáp ứng các nhu cầu tâm sinh lí giữa vợ - chồng, cha mẹ - con cái… làm cho các thành viên có ñiều kiện sống lạc quan, khỏe mạnh về thể chất và tinh thần là những tiền ñề cần thiết cho một thái ñộ, hành vi tích cực trong cuộc sống gia ñình và xã hội
Việc ñáp ứng nhu cầu sinh lí giữa vợ và chồng là một nội dung ñáng quan tâm của tâm sinh lí gia ñình Vợ chồng phải có kiến thức xã hội, tâm sinh lí ñể phân ñịnh rõ hai chức năng: sinh sản và sinh lí sao cho hợp ñạo ñức, sức khỏe và kế hoạch hóa gia ñình
Các thành viên ñặc biệt là cha mẹ phải giáo dục cho con cái, ñịnh hướng giúp ñỡ
về việc giải quyết tâm sinh lí lứa tuổi Tạo môi trường tin tưởng thoải mái, bố mẹ phải như người anh, người chị, người bạn ñể con cái bộc lộ, tâm sự những thắc mắc, bối rối của mình ñối với cha mẹ
1 2 4 Chức năng giáo dục
Trách nhiệm, nghĩa vụ và cũng là hạnh phúc thiêng liêng của cha mẹ và các thành viên là nuôi dạy thế hệ trẻ thành những con người mới, những công dân hữu ích, những con người hiếu thảo của gia ñình Sinh thành, nuôi dưỡng, dạy dỗ là những hoạt ñộng thường xuyên và gắn bó chặt chẽ với nhau
Nội dung của giáo dục gia ñình tương ñối toàn diện, cả giáo dục tri thức và kinh nghiệm, giáo dục ñạo ñức và lối sống, giáo dục nhân cách, thẩm mĩ, ý thức cộng ñồng Phương pháp giáo dục của gia ñình cũng rất ña dạng, song chủ yếu là phương pháp nêu gương, thuyết phục, chịu ảnh hưởng không ít của tư tưởng, lối sống, tâm lí, gia phong Dù giáo dục xã hội ñóng vai trò ngày càng quan trọng, có ý nghĩa quyết ñịnh, nhưng có những nội dung và phương pháp giáo dục gia ñình mang lại hiệu quả lớn không thể thay thế Giáo dục gia ñình còn bao hàm cả tự giáo dục Chủ thể giáo dục gia ñình cơ bản và chủ yếu vẫn là thế hệ cha mẹ, ông bà ñối với con cháu
Giáo dục gia ñình phải có sự thống nhất và kết hợp chặt chẽ với giáo dục nhà trường và giáo dục xã hội về nội dung, mục ñích, phương pháp Giáo dục gia ñình là một bộ phận và có quan hệ hỗ trợ, bổ sung, hoàn thiện thêm cho giáo dục nhà trường
và xã hội Do ñó, dù giáo dục nhà trường và giáo dục xã hội có phát triển lên trình ñộ nào, giáo dục gia ñình vẫn ñược coi là một thành tố của nền giáo dục xã hội nói chung Giáo dục gia ñình luôn trở thành bộ phận quan trọng hợp thành giáo dục nói chung phục vụ các lợi ích cơ bản của giai cấp thống trị trong bất cứ thời ñại nào, khi
xã hội còn giai cấp và ñấu tranh giai cấp
1 3 GIÁO DỤC GIA ĐÌNH VIỆT NAM TRONG TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ
1 3 1 Khái niệm giáo dục và giáo dục gia ñình
Trang 98
- Giáo dục là quá trình hình thành và phát triển nhân cách con người dưới tác ñộng
có mục ñích, có kế hoạch của nhà giáo dục Đó là quá trình hình thành và phát triển những năng lực và phẩm chất xã hội – tâm sinh lí của mỗi cá nhân Làm cho mỗi cá nhân trở thành chủ thể tự ý thức, tự ñánh giá, tự khẳng ñịnh, tự ñiều chỉnh mọi hoạt ñộng của mình – hình thành thế giới quan, phát triển thể chất, năng lực trí tuệ, trình ñộ chuyên môn, phẩm chất chính trị, thẩm mĩ, ñạo ñức, tình cảm … Theo nghĩa hẹp, giáo dục là quá trình tổ chức tác ñộng của nhà giáo dục ñể hình thành và phát triển ở ñối tượng những phẩm chất và hành vi ñạo ñức
Giáo dục xuất hiện, tồn tại là do nhu cầu truyền thụ những kinh nghiệm ñã tích lũy ñược của thế hệ trước cho thế hệ sau Thực chất của giáo dục là thế hệ trước truyền thụ - thế hệ sau lĩnh hội những kinh nghiệm ñã tích lũy ñể duy trì và phát triển xã hội
Dó là quá trình xã hội hóa các cá nhân người
Trong các yếu tố tác ñộng ñến sự hình thành, phát triển nhân cách: di truyền, môi trường, giáo dục và hoạt ñộng cá nhân thì giáo dục giữ vai trò chủ ñạo Vì nó có thể ñiều tiết những yếu tố bẩm sinh di truyền và môi trường theo ý muốn, tạo ñiều kiện cho các yếu tố tích cực phát triển và kìm hãm những yếu tố bất lợi Nó có thể tổ chức, ñịnh hướng hoạt ñộng cá nhân ñể hoạt ñộng cá nhân ñi ñúng hướng và ñể giáo dục trở thành tự giáo dục, ñào tạo thành quá trình tự ñào tạo Giáo dục giữ vai trò chủ ñạo nhưng hoạt ñộng cá nhân có vai trò quyết ñịnh nhất ñối với sự hình thành, phát triển nhân cách, do ñó hoạt ñộng giáo dục cần phải phát huy vai trò chủ thể tích cực của ñối tượng giáo dục
Bản chất của hoạt ñộng giáo dục chính là quá trình tổ chức các hoạt ñộng ña dạng, phong phú, muôn hình, muôn vẻ, mọi lúc, mọi nơi, trong mọi mối quan hệ ñể hình thành và phát triển nhân cách con người Ba tuổi, ở trẻ em ñã bắt ñầu hình thành những cơ sở ban ñầu của nhân cách Tuy chỉ mới là cơ sở ban ñầu nhưng nó có vai trò rất quan trọng, người ta có thể hình dung ñược một phần nào về công dân tương lai khi nhìn vào ñứa trẻ ba tuổi Thông qua gia ñình, bạn bè, nhà trường, xã hội mà nhân cách ñược hình thành và phát triển, trong ñó gia ñình là môi trường vi mô ñầu tiên và giáo dục gia ñình có vị trí không thể thay thế
- Giáo dục gia ñình là sự tác ñộng của môi trường gia ñình, của các mối quan hệ gia ñình, của các thành viên trong gia ñình ñể hình thành và phát triển nhân cách Giáo dục gia ñình là một yếu tố, bộ phận cấu thành của giáo dục nói chung Giữa giáo dục nhà trường, giáo dục xã hội và giáo dục gia ñình vừa có sự thống nhất vừa có sự khác biệt nhất ñịnh Giáo dục gia ñình là bậc thang ñầu tiên của quá trình giáo dục Nếu thiếu bậc thang nền tảng này thì toàn bộ quá trình giáo dục sẽ phiến diện, lệch lạc hoặc thậm chí bị sụp ñổ Gia ñình là cái nôi ñầu tiên mà từ ñó mỗi con người bước
Trang 10sự chi phối của tình cảm trách nhiệm (Học sinh hư nhà trường có thể ñuổi học theo quy chế, nhưng con hư cha mẹ không thể bỏ…)
+ Mang tính cá biệt, cụ thể cho từng ñứa trẻ và ñối với hoàn cảnh của từng gia ñình (Giáo dục nhà trường mang tính tập thể, ưu tiên và hướng vào ñối tượng tập thể) + Phạm vi giáo dục gia ñình là toàn bộ các thành viên, trong ñó thế hệ trẻ ñược quan tâm hơn cả Tất cả các thành viên trong gia ñình ñều là chủ thể, ñối tượng giáo dục, ñặc biệt là trẻ em
1 3 2 Giáo dục gia ñình Việt Nam qua các giai ñoạn lịch sử
1 3 2.1 Giáo dục của gia ñình Việt Nam truyền thống
- Đặc ñiểm kinh tế - xã hội:
Nền nông nghiệp tự cung, tự cấp theo hộ gia ñình là cơ sở của xã hội Việt Nam truyền thống Gia ñình là ñơn vị sản xuất kinh tế và là ñơn vị tiêu thụ khép kín Xã hội
có hai giai cấp cơ bản là nông dân và ñịa chủ phong kiến.Hệ thống giáo dục của nhà nước phong kiến chưa thật phát triển Chỉ một số không nhiều những con em giai cấp thống trị ñược học hành tương ñối bài bản theo tư tưởng Nho giáo và Phật giáo mà thôi
- Đặc ñiểm của giáo dục gia ñình:
Nếu cho rằng, gia ñình truyền thống là gia ñình nho giáo, gia ñình phong kiến thì khái niệm chỉ thu hẹp trong gia ñình tầng lớp trên của xã hội Do ñó, có thể hiểu gia ñình truyền thống là sản phẩm của nền kinh tế tiểu nông trồng lúa nước, nền văn hóa cộng ñồng làng xã, chịu sự chi phối của “tam giáo ñồng qui”; ñó là gia ñình lớn gồm nhiều thế hệ, trong ñó người ñàn ông nắm vai trò chủ ñạo
+ Giáo dục gia ñình giữ vai trò chủ yếu, cơ bản trong việc hình thành, phát triển nhân cách con người cả về tri thức, ñạo ñức và nghề nghiệp (Đèn nhà ai nhà ấy rạng; ñóng cửa bảo nhau…) Nội dung giáo dục gia ñình thường là những tri thức kinh
Trang 1110
nghiệm làm nông nghiệp; tri thức, kỹ năng ứng xử: ñối với bản thân, gia ñình, họ hàng, láng giềng, làng nước: trung với vua với nước, hiếu với cha mẹ…(Trai thời trung, hiếu làm ñầu, Gái thời tiết hạnh là câu sửa mình…)
+ Chủ thể giáo dục gia ñình: cha mẹ, ông bà, cô, dì, chú, bác, dân làng, chòm xóm… ñều tham gia giáo dục, giám sát trẻ
+ Mục tiêu giáo dục gia ñình truyền thống ở nước ta là hình thành những công dân hiền lành, cần cù khỏe mạnh, chất phát, bao dung, ñộ lượng, tôn trọng ñạo ñức lễ nghĩa, gia phong, ñề cao tính cộng ñồng, gia ñình, dòng họ, ñề cao trách nhiệm, bổn phận của mỗi người ñối với gia ñình, cộng ñồng và ñất nước Mô hình gia ñình lí tưởng là: thuận hòa, nề nếp, kính trên nhường dưới, lễ nghĩa, lắm con, nhiều cháu, nhiều thế hệ cùng chung sống, lợi ích cá nhân phục tùng lợi ích gia ñình, dòng họ, biết
ơn cha mẹ, ông bà, thờ phụng tổ tiên…
1 3 2 2 Giáo dục của gia ñình Việt Nam thời kì thuộc Pháp
- Đặc ñiểm kinh tế xã hội:
Từ khi thực dân Pháp thiết lập ách thống trị và thực hiện chính sách khai thác thuộc ñịa, bên cạnh nền kinh tế nông nghiệp tự cung tự cấp là chủ yếu ñã xuất hiện nền kinh tế thị trường sơ khai, phiến diện Việt Nam thành một nước thuộc ñịa nửa phong kiến, cơ cấu xã hội – giai cấp có biến ñổi: ngoài nông dân và ñịa chủ phong kiến ñã xuất hiện công nhân, tư sản, tiểu tư sản Chữ quốc ngữ ra ñời thay thế chữ Hán và chữ Nôm, văn hóa Pháp cùng với những kiến thức khoa học kỹ thuật ñược truyền bá vào Việt Nam
- Đặc ñiểm giáo dục gia ñình:
Ở những gia ñình viên chức, tiểu tư sản, tư sản dân tộc chịu ảnh hưởng của văn hóa phương Tây, việc giáo dục tri thức, nghề nghiệp cho con em ñã do hệ thống nhà trường của nhà nước ñảm nhận
Đại ña số gia ñình Việt Nam, ñặc biệt là gia ñình nông dân thì việc giáo dục nhân cách cho thế hệ trẻ vẫn chủ yếu do chính gia ñình ñảm nhận
Mô hình nhân cách trong giáo dục gia ñình ở giai ñoạn này vẫn theo các giá trị truyền thống: tôn trọng ñạo ñức, nhân nghĩa, ý thức trách nhiệm ñối với gia ñình, cộng ñồng, ñất nước, trong ñó nhấn mạnh lòng yêu nước, căm thù lũ bán nước, cướp nước (Thù này ắt hẳn thù lâu, Trồng tre nên gậy gặp ñâu ñánh què )
1 3 2 3 Giáo dục của gia ñình Việt Nam giai ñoạn 1945 - 1975 và những năm ñầu cả nước xây dựng CNXH
- Đặc ñiểm kinh tế xã hội:
Cách mạng Tháng Tám thành công nhưng từ 1945 – 1975 cả dân tộc Việt Nam lại phải gồng mình ñể ñánh bại sự xâm lược của thực dân Pháp và ñế quốc Mỹ - những
Trang 1211
kẻ thù có tiềm lực kinh tế, quân sự rất mạnh Toàn Đảng, toàn dân ta vừa kháng chiến vừa kiến quốc, vừa sản xuất vừa ñánh giặc “Không có gì quý hơn ñộc lập, tự do” nên mọi người sống, chiến ñấu, lao ñộng, học tập với tinh thần “thà hi sinh tất cả chứ nhất ñịnh không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ” Vận mệnh và lợi ích của mỗi cá nhân, mỗi gia ñình gắn liền với vận mệnh của dân tộc, Tổ quốc Gia ñình vẫn là ñơn
vị kinh tế, xã hội cơ bản, họ phải tự nuôi mình, cung cấp lương thực nuôi quân, nuôi cán bộ, góp sức người, sức của cho tiền tuyến
- Đặc ñiểm của giáo dục gia ñình:
Mục tiêu của giáo dục gia ñình và giáo dục xã hội có sự kết hợp, thống nhất chặt chẽ với nhau ñể hình thành những con người Việt Nam sẵn sàng hi sinh tất cả những lợi ích riêng tư vì ñộc lập dân tộc, vì tự do, hạnh phúc của nhân dân Mọi người, mọi gia ñình ñều thực hiện tinh thần: hợp tác xã là nhà, ruộng rẫy là chiến trường, nhà nông là chiến sĩ, cuốc cày là vũ khí, hậu phương thi ñua với tiền phương, anh dũng, bất khuất, trung hậu ñảm ñang…(Xẻ dọc Trường Sơn ñi cứu nước, Mà lòng phới phới dậy tương lai; Mỗi em bé ñều muốn mơ ngựa sắt, Mỗi con sông ñều muốn hóa Bạch Đằng…) Người phụ nữ vừa gánh vác công việc xã hội ở hậu phương, vừa là lực lượng lao ñộng chính của gia ñình, ñồng thời là người trực tiếp chăm sóc người già, nuôi dạy con trẻ…Người chồng, người ñàn ông, người lính trở thành người gián tiếp giáo dục thế hệ trẻ
Sau khi nước nhà thống nhất cả nước ñi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội chúng ta chủ trương xây dựng những con người xã hội chủ nghĩa toàn tâm, toàn ý phục vụ lợi ích chung của xã hội “mình vì mọi người…” Tuy nhiên, trong ñiều kiện ñã có nhiều biến ñổi, việc kéo dài cơ chế quản lý tập trung bao cấp ñã gây không ít trở ngại cho giáo dục xã hội và giáo dục gia ñình, ñặc biệt nhiều gia ñình lâm vào khó khăn, thiếu thốn cả về vật chất và tinh thần Khả năng ñộc lập, sáng tạo của con người, của các gia ñình bị trói buộc, và hạnh phúc cá nhân không ñược ñáp ứng ñầy ñủ
1 4 GIÁO DỤC GIA ĐÌNH VIỆT NAM TRONG SỰ NGHIỆP ĐỔI MỚI ĐẤT NƯỚC
1 4 1 Thực trạng hôn nhân và gia ñình ở Việt Nam hiện nay
Trang 1312
Tuy nhiên, trong ñiều kiện mới, gia ñình Việt Nam ñã có những biến ñổi về cấu trúc, quy mô và về mối quan hệ giữa các thành viên Gia ñình ít nhân khẩu, ít thế hệ (gia ñình hạt nhân) ngày càng phổ biến Tuổi thọ của con người ngày càng tăng và tính ña dạng, nhiều chiều của các cá nhân ngày càng rõ rệt Lợi ích và hạnh phúc cá nhân ñược tôn trọng Các thành viên trong gia ñình ít có sự ñồng nhất về nghề nghiệp,
do ñó cũng có sự khác biệt về thu nhập, nhu cầu, khả năng, ñiều kiện lao ñộng
Chức năng kinh tế của gia ñình lên ngôi, chức năng giữ gìn sự cân bằng tâm sinh
lý giữa các thành viên và chức năng giáo dục ngày càng ñược khẳng ñịnh Gia ñình vẫn là một ñơn vị kinh tế quan trọng, là môi trường giáo dục không thể thay thế và là
tổ ấm thân yêu thật sự cho mỗi cá nhân
Phong trào xây dựng ñời sống văn hóa mới ở cơ sở ñược chú trọng nên ngày càng
có nhiều gia ñình văn hóa, thôn, buôn, khu phố văn hóa, làng văn hóa…Công tác dân
số kế hoạch hóa gia ñình, bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em ñã ñạt ñược nhiều thành tích ñáng kể, góp phần xây dựng gia ñình hạnh phúc, xã hội ổn ñịnh, phát triển Những giá trị nhân văn mới, tiêu biểu là bình ñẳng giới và quyền trẻ em, vai trò của phụ nữ trong gia ñình và xã hội ngày càng ñược khẳng ñịnh
Những ñiểm hạn chế:
Việc thực hiện luật Hôn nhân gia ñình còn nhiều thiếu sót và bất cập Hiện tượng tảo hôn vẫn còn diễn ra Tình trạng li hôn, li thân, chung sống không kết hôn, quan hệ tình dục và nạo phá thai trước hôn nhân gia tăng Hôn nhân có yếu tố nước ngoài nảy sinh nhiều tiêu cực Nhiều giá trị ñạo ñức truyền thống tốt ñẹp của gia ñình bị xuống cấp Không ít gia ñình nảy sinh xung ñột, mâu thuẫn phức tạp Những biểu hiện áp ñặt trong hôn nhân, trọng nam khinh nữ, rườm rà trong ma chay, cưới xin vẫn còn không
ít, nhất là ở nông thôn
Nhiều gia ñình chịu thiệt thòi do hậu quả của chiến tranh Công tác xóa ñói giảm nghèo ở một số ñịa phương chưa có những chuyển biến căn bản, nhất là vùng duyên hải, vùng núi, vùng sâu, xa, vùng ñồng bào dân tộc thiểu số Việc chuyển hướng ngành nghề cho những hộ gia ñình nông nghiệp trong quá trình ñô thị hóa và phát triển công nghiệp chưa ñược quan tâm ñúng mức
1 4 2 Những thuận lợi và khó khăn ñối với giáo dục gia ñình hiện nay
Sự nghiệp ñổi mới toàn diện ñất nước trong hơn 25 năm qua, bên cạnh những hạn chế, khuyết ñiểm, chúng ta ñã thu ñược nhiều thắng lợi to lớn có ý nghĩa lịch sử Điều
ñó, ñặt gia ñình và giáo dục gia ñình ñứng trước nhiều thuận lợi cơ bản và cũng ñứng trước không ít những thử thách khó khăn to lớn
Về thuận lợi:
Từ năm 1986, nước ta chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị
Trang 1413
trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa Các thành phần kinh tế tự do, tự chủ phát huy những tiềm năng, thế mạnh, khai thác những tiềm lực kinh tế ñể hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Lợi ích thiết thân của người lao ñộng ñược quan tâm, tính năng ñộng, tích cực sáng tạo của con người ñược khơi dậy Nhờ ñó, ñời sống vật chất của nhân dân từng bước ñược cải thiện
Quá trình dân chủ hóa trên lĩnh vực kinh tế ñã kéo theo sự mở rộng và phát huy dân chủ trên các lĩnh vực khác (chính trị, văn hóa, xã hội, giáo dục…) Quy chế dân chủ cơ sở với phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” ngày càng ñược thực hiện có hiệu quả Quá trình dân chủ hóa sâu rộng ấy có tác ñộng mạnh mẽ ñến sự dân chủ hóa trong ñời sống gia ñình
Nhiệm vụ xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, ñậm ñà bản sắc dân tộc, trong
ñó có văn hóa gia ñình ñược toàn dân tích cực hưởng ứng Cách mạng khoa học công nghệ và ñường lối ñối ngoại rộng mở của Đảng và Nhà nước ñã tạo ñiều kiện ñể nhân dân tiếp thu công nghệ, học hỏi những tri thức văn hoá, khoa học cũng như những kinh nghiệm về phát triển kinh tế xã hội của các nước trên thế giới, trong ñó có những kiến thức liên quan ñến gia ñình và giáo dục gia ñình
Để thực hiện công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước, Đảng và Nhà nước ta ñã chủ trương: cùng với khoa học công nghệ, giáo dục ñào tạo là quốc sách hàng ñầu Do ñó, khoa học công nghệ ñược ñầu tư, ñẩy mạnh và giáo dục ñào tạo ñược mở rộng về quy
mô và từng bước nâng cao chất lượng
Về khó khăn:
Quy luật cạnh tranh khốc liệt của kinh tế thị trường ñã khiến nhiều gia ñình quá ñề cao chức năng kinh tế Bố mẹ, ông bà, con cái bị cuốn vào hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh nên ít có ñiều kiện quan tâm về mặt tâm lí tình cảm của các thành viên và việc học tập, giáo dục con trẻ Không ít gia ñình sống trong không khí nặng nề khi làm ăn thua lỗ, nợ nần, phá sản, thậm chí không ít gia ñình tan vỡ…
Môi trường xã hội bao quanh gia ñình và nhà trường bị ô nhiễm nghiêm trọng trên nhiều phương diện: phim ảnh ñồi trụy, bạo lực, tệ nạn mại dâm, ma túy, tham ô, tham nhũng, ăn chơi trác táng, tham lam quyền lực, thực dụng, sùng bái ñồng tiền…Tất cả những ñiều ñó ñã và ñang làm ñảo lộn nhiều giá trị ñạo ñức, nhân văn vốn có từ xưa trong nếp sống gia ñình
Nền kinh tế thị trường và quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước ñã làm cho ñời sống vật chất và tinh thần của nhân dân tăng lên cũng dẫn ñến tâm sinh lý của trẻ em phát triển nhanh, dậy thì sớm…Trong khi ñó, trình ñộ học vấn, kiến thức nghề nghiệp cũng như quan ñiểm, nội dung và phương pháp giáo dục của ña số các bậc cha
mẹ lại chưa thay ñổi hoặc chưa thay ñổi phù hợp, có khi trái ngược, xung ñột, mâu
Trang 1514
thuẫn
Khơng ít gia đình cĩ những bất ổn như: bố mẹ li hơn, li thân, buơn lậu, thiếu gương mẫu trong lối sống… đã cĩ tác động tiêu cực đến con cái, khơng ít trẻ em chán nản, thất vọng, mất phương hướng, mất niềm tin vào con người, vào cuộc sống
Tình trạng nghèo đĩi, thiếu việc làm ở nơng thơn và sự chênh lệch giữa đời sống nơng thơn và thành thị dẫn đến việc nhiều con em nơng thơn phải sớm gánh vác cơng việc gia đình, thậm chí phải từ bỏ gia đình ra thành thị kiếm sống Do đĩ, các em phải đối mặt với nhiều khĩ khăn, thử thách, cạm bẫy
1 4 3 Mục tiêu của giáo dục gia đình Việt Nam hiện nay
Mục tiêu giáo dục là mơ hình con người lí tưởng mà hoạt động giáo dục cần đạt tới để đáp ứng yêu cầu của sự phát triển xã hội Mơ hình này tùy thuộc vào thời gian
và khơng gian cụ thể, điều kiện lịch sử cụ thể Nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản của nền giáo dục Việt Nam trong giai đoạn hiện nay là “chăm lo xây dựng con người Việt Nam giàu lịng yêu nước, cĩ ý thức làm chủ, trách nhiệm cơng dân; cĩ tri thức, sức khỏe, lao động giỏi; sống cĩ văn hĩa, nghĩa tình; cĩ tinh thần quốc tế chân chính”(Văn kiện Đại hội lần thứ XI của Đảng, tr 76,77)
Mục tiêu của giáo dục gia đình cĩ sự biến động cùng với sự khơng cố định của mục tiêu giáo dục xã hội Mục tiêu giáo dục gia đình chịu sự chi phối của mục tiêu giáo dục xã hội nhưng nĩ cĩ những nét đặc thù Từng nhĩm gia đình khác nhau sẽ cĩ những mục tiêu khác nhau được đề cao, nhấn mạnh Trong giai đoạn hiện nay, các gia đình Việt Nam phải cung cấp cho xã hội những cơng dân khỏe mạnh, thơng minh, cĩ lịng yêu nước, cĩ ý chí đưa đất nước thốt khỏi nghèo nàn, lạc hậu Gia đình Việt Nam phải cùng với Nhà trường và xã hội giáo dục thế hệ trẻ thành những người lao động cĩ chuyên mơn, cĩ năng lực thực hành giỏi, cĩ tác phong cơng nghiệp, cĩ năng lực quản lý, quyết đốn, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm Yêu nước, yêu quê hương, gắn bĩ với cộng đồng, chủ động hội nhập quốc tế, cĩ ước mơ hồi bão, quyết tâm xĩa đĩi, giảm nghèo, từng bước đưa bản thân, gia đình, quê hương, đất nước ra khỏi đĩi nghèo, lạc hậu Cĩ lịng trung thực, lương tâm nghề nghiệp, biết làm giàu cho bản thân, gia đình, sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật Tơn trọng lợi ích dân tộc, cộng đồng, đồng cảm với đồng bào, đồng loại, tơn trọng đạo lí, cơng
lí, chân lí Cĩ thể chất cường tráng, đạo đức lành mạnh, đời sống tinh thần phong phú
Trang 1615
CHƯƠNG 2 NGUYÊN TẮC, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC CƠ BẢN CỦA GIA ĐÌNH
2.1 ĐIỀU KIỆN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CÓ TÍNH NGUYÊN TẮC TRONG GIÁO DỤC GIA ĐÌNH
2.1.1 Một số ñiều kiện thuận lợi cho việc giáo dục trong gia ñình
- Thu nhập gia ñình ñầy ñủ:
Gia ñình tồn tại và phát triển phải thực hiện chức năng kinh tế, trước hết ñể thỏa mãn các nhu cầu vật chất, tinh thần cho các thành viên; sau nữa, nó là ñiều kiện, tiền
ñề quan trọng ñể thực hiện tốt chức năng giáo dục Ông cha ta từng ñúc kết: “Có thực mới vực ñược ñạo” Thu nhập thấp, ñiều kiện kinh tế khó khăn thì sẽ rất bất lợi, nhất
là trong ñiều kiện sinh hoạt hằng ngày hiện nay Bố mẹ và các thành viên khác sẽ ưu tiên chức năng kinh tế, thậm chí tuyệt ñối hóa nó nên sẽ không có thời gian quan tâm ñến việc giáo dục con cái Tuy nhiên, thu nhập ñầy ñủ mới chỉ là ñiều kiện thuận lợi