Để góp phần vàocông tác bảo vệ, bảo tồn các loài thực vật ở nơi đây chúng tôi chọn đề tài “NGHIÊNCỨU HỆ THỰC VẬT TRÊN BÃI CÁT THUỘC BÁN ĐẢO ĐẦM MÔN – XÃ VẠNTHẠNH – HUYỆN VẠN NINH – TỈNH
Trang 1CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU 1.1 Lí do chọn đề tài
Thực vật có vai trò rất quan trọng đối với đời sống con người nói riêng và đối vớicác sinh vật khác nói chung Nhưng hiện nay, hệ thực vật đang bị khai thác mạnh mẽ.Bán đảo Đầm Môn là một địa điểm thuộc khu vực Vân Phong – một khu vực đangđược chú trọng khai thác và phát triển mạnh mẽ Bán đảo Đầm Môn là một địa điểmđầy tiềm năng và chưa có một công trình nghiên cứu về hệ thực vật nào đáng kể tạiđây Nhưng hiện nay đã có các công ty đầu tư khai thác cát và du lịch, họ có thể sẽ phá
bỏ hệ thực vật để xây dựng các công trình cũng như để khai thác cát Để góp phần vàocông tác bảo vệ, bảo tồn các loài thực vật ở nơi đây chúng tôi chọn đề tài “NGHIÊNCỨU HỆ THỰC VẬT TRÊN BÃI CÁT THUỘC BÁN ĐẢO ĐẦM MÔN – XÃ VẠNTHẠNH – HUYỆN VẠN NINH – TỈNH KHÁNH HÒA”
1.2 Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu sự đa dạng của hệ thực vật trên bán đảo Đầm Môn
- Tìm hiểu vai trò và ý nghĩa về mặt khoa học và thực tiễn của hệ thực vật trên bánđảo
- Tạo tiền đề cho công tác bảo vệ, bảo tồn, tôn tạo và khai thác thế mạnh của hệ thựcvật trên bán đảo một cách hợp lí
1.3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Khảo sát, điều tra thành phần loài TV
- Ghi nhận những đặc điểm hình thái của cơ quan sinh dưỡng, sinh sản thích nghi vớiđiều kiện môi trường trên đất cát ven biển
- Đánh giá tài nguyên, hiện trạng hệ TV ở trên bãi cát bán đảo Đầm Môn
- Xác định vai trò của các loài TV trên bán đảo Đầm Môn đối với môi trường, cảnhquan và kinh tế của địa phương
- Xây dựng bộ tiêu bản, tranh ảnh về một số loài TV nghiên cứu được ở bán đảo ĐầmMôn
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đa dạng loài TV trên bãi cát ở bán đảo Đầm Môn - xã VạnThạnh - huyện Vạn Ninh - tỉnh Khánh Hòa
Trang 2- Phạm vi nghiên cứu: Bán đảo Đầm Môn - xã Vạn Thạnh - huyện Vạn Ninh - tỉnhKhánh Hòa.
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
- Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu:
+ Bước đầu cung cấp danh mục một số loại TV ở bán đảo cho các đề tài nghiêncứu sau này
+ Xây dựng tiêu bản thực vật cho phòng thí nghiệm trường CĐSP Nha Trang
- Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu:
+ Bước đầu cung cấp dữ liệu về hệ thực vật và vai trò của chúng đối với môitrường tự nhiên và cảnh quan ở bán đảo Đầm Môn giúp cho chính quyền địa phương
và các công ty khai thác hợp lí
+ Bổ sung nguồn kiến thức thực tiễn phục vụ cho công tác giảng dạy sau này
1.6 Kết cấu đề tài
- Chương I: Giới thiệu
- Chương II: Tổng quan tài liệu
- Chương III: Phương pháp nghiên cứu
- Chương IV: Kết quả và thảo luận
Trang 3CHƯƠNG II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Những nghiên cứu về hệ thực vật ở vùng đất ven biển ở Việt Nam
- Nguy n V n D ng, Tr n H p: ễ ă ưỡ ầ ợ K thu t thu hái m u v t l m tiêu b n cây c , ỹ ậ ẫ ậ à ả ỏ NXBNông thôn, 1970
- Thái V n Tr ng: ă ừ Th m th c v t r ng Vi t Nam trên quan ni m h sinh tháiả ự ậ ừ ệ ệ ệ , NXB
Khoa h c v K thu t, H N i, 1978.ọ à ỹ ậ à ộ
- Thái V n Tr ng: ă ừ Nh ng h sinh thái r ng nhi t i Vi t Namữ ệ ừ ệ đớ ở ệ , NXB Khoa h c vọ à
K thu t, 1998.ỹ ậ
- Lê Công Kiệt: Những quần xã thực vật ở ven đảo Cam Ranh
- Barry: Bản đồ thực bì ven đảo Cam Ranh (1/50.000 )
- Phạm Hoàng Hộ: Bước đầu nghiên cứu về thực bì vùng núi ven biển của Việt Nam
- Nguy n Ngh a Thìn: ễ ĩ H th c v t v a d ng lo iệ ự ậ à đ ạ à , NXB i h c Qu c gia H N i,Đạ ọ ố à ộ2004
- Phan Đức Ngại: Điều tra đa dạng loài và quần xã thực vật của Rừng phòng hộ NamHòn Khô, Thành phố Nha Trang – tỉnh Khánh Hòa (2009)
2.2 Những nghiên cứu về hệ thực vật ở vùng đất ven biển ở nước ngoài
- Wikison và Baker (1994), đã nghiên cứu và đưa ra phương pháp điều tra, đánh giá đadạng sinh học biển
- Primack (1995), đã nghiên cứu và đề xuất các phương pháp bảo tồn đa ngành, nghiêncứu những mối đe dọa với đa dạng sinh học, bảo tồn cấp quần thể và loài, bảo tồn ởcấp quần xã
- Dieter Mueller – Dombois, Kent W Bridge và Curtis Daehler (2005) đã viết sách
“Đánh giá đa dạng sinh học của hệ sinh thái đảo ở vùng nhiệt đới”
2.3 Các nghiên cứu về đa dạng loài thực vật bán đảo Đầm Môn ở Việt Nam
Đề tài này sẽ giải quyết vấn đề trên
2.4 Khái quát các nhân tố phát sinh quần thể thực vật của bán đảo Đầm Môn
2.4.1 Nhân tố vô sinh:
Trang 42.4.1.1 Vị trí địa lí-địa hình:
- Vị trí địa lí:
Bán đảo Đầm Môn nằm trong vịnh Vân Phong, thuộc xã Vạn Thạnh, huyện VạnNinh, tỉnh Khánh Hòa; gồm 3 thôn: Đầm Môn Hạ, Đầm Môn Thượng và Sơn Đừng.Bán đảo Đầm Môn nằm trong khu vực bán đảo Hòn Gốm với diện tích tự nhiên128km2, có khoảng 20 đảo lớn nhỏ và có rừng nguyên sinh Đầm Môn chiếm diện tíchmặt nước khoảng dưới 1000ha so với 80000ha diện tích mặt nước của toàn vịnh vàđược che chắn bởi Hòn Gốm và Hòn Lớn nên khá lặng gió [12]
Phía Bắc giáp: Xã Vạn Thọ
Phía Nam, Tây và Đông giáp: Biển
- Địa hình:
Địa hình nơi đây khá thuận lợi cho việc xây dựng hạ tầng của cảng vì có mặt bằng
là một bãi cát phẳng, dài 2km Phần còn lại sát mặt biển là núi và đá
Hình 1: Bản đồ địa hình toàn cảnh khu vực Đầm Môn- Xã Vạn Thạnh - huyện Vạn
Nhiệt độ trung bình hằng năm: 27,60C
Tháng có nhiệt độ cao nhất trong năm: Tháng 5
Trang 5 Tháng có nhiệt độ thấp nhất trong năm: Tháng 10
Bảng 1: Nhiệt độ không khí ( 0C ) bán đảo Đầm Môn [12]
to tb ( 0 C ) 26,5 26,7 27,1 28,5 29 28.8 28.5 26 25,8 25 25,5 26,1
- Chế độ mưa:
Bán đảo Đầm Môn có tổng lượng mưa hằng năm là 1000mm Mùa mưa vào tháng
9 đến tháng 10, tháng mưa nhiều nhất là tháng 10 Lượng mưa có xu hướng giảm khi
đi sâu vào đất liền
Những năm gần đây lượng mưa hằng năm có xu hướng tăng lên Mùa mưa trên bánđảo kéo dài và thời tiết bất ổn định
Gió mùa Đông Bắc: từ tháng 10 đến cuối tháng 4 năm sau
Gió mùa Tây Nam: từ tháng 5 đến tháng 9
Giao mùa giữa tháng 9 và tháng 10: gió nhẹ và lặng gió
Trang 6Hình 2: Trồng thanh long trên bãi cát của bán đảo Đầm MônMột số hoạt động của con người trên bán đảo Đầm Môn:
+ Xây dựng các cơ sở hạ tầng: nhà cửa, đường xá, mở rộng khu vực đồn biên phòng…+ Xây dựng các khu du lịch
+ Khai thác cát
+ Chuyển đổi mục đích sử dụng đất cát
+ Khai thác các nguồn lợi TV để làm nhang, thuốc…
Trang 7+ Thải rác, chất độc từ các khu vực du lịch, nhà máy…
- Động vật: Đại đa số là thủy hải sản, có rất ít động vật hoang dã
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Điều tra ngoại nghiệp
- Những trang bị phục vụ cho nghiên cứu:
Trang 8Dụng cụ thu mẫu bao gồm cặp gỗ, túi đựng mẫu bằng polyetylen, kéo, dao cắt cây,giấy báo, dây buộc, nhãn, bút chì, sổ ghi chép, băng dính, máy ảnh, camera, thước dây,bản đồ và một số trang thiết bị cá nhân [9]
- Điều tra bản đồ và các số liệu về khu vực nghiên cứu tại hội đồng UBND xã VạnThạnh và tiến hành khảo sát
3.1.1 Xây dựng các tuyến điều tra, ô tiêu chuẩn và các điểm để thu mẫu
- Đối với tuyến điều tra:
+ Lập tuyến điều tra: Lập 3 tuyến điều tra, và 5 lần lặp lại/tuyến
+ Cự li các tuyến: Khoảng cách giữa các tuyến trên 50m
+ Hướng đi của tuyến: Hướng tuyến vuông góc với đường đồng mức chính [9]Đối với tuyến 1 và 2 thì hướng đi của tuyến điều tra là từ hướng tây sang đông, đối vớituyến 3 thì hướng của tuyến điều tra theo hướng từ đông sang tây Điểm xuất phát bắtđầu từ đường đồng mức chính, đi theo hướng tuyến đã chọn, cách điểm xuất phátkhoảng 50m thì mở hai tuyến phụ (một tuyến theo hướng bắc, một tuyến theo hướngnam) vuông góc với tuyến điều tra chính Sau đó, trên các tuyến phụ vừa mở, lần lượtđặt các ô tiêu chuẩn Các điểm mở tuyến cách nhau 50m Trung bình trên mỗi tuyếnđiều tra chính đã mở khoảng 2 - 4 tuyến phụ, trên mỗi tuyến phụ đã đặt khoảng 1 – 2 ôtiêu chuẩn [8] Cụ thể:
Trên tuyến 1 đã mở 4 tuyến phụ và đặt 6 ô tiêu chuẩn Trong đó có 1 ô tiêu chuẩn
là ô Năng (Eleocharis dulcis) được đặt ngay tại điểm cách đường đồng mức chínhkhoảng 1m, nguyên nhân là do môi trường sống và phát triển của hệ thực vật này chỉphân bố ở những điều kiện đất cát khá ẩm (dưới chân đồi cát, gần đường đồng mứcchính)
Trên tuyến 2 đã mở 2 tuyến phụ và đặt 3 ô tiêu chuẩn
Riêng đối với tuyến 3 thì không tiến hành mở tuyến phụ, nguyên nhân: do hướng
đi của tuyến chính là từ đông sang tây nên chỉ đặt 1 ô tiêu chuẩn nằm trong điều kiệncủa hệ thực vật được nghiên cứu là thuộc hệ thực vật phát triển trên bãi cát, còn phầncòn lại của tuyến là núi và đá (không thuộc đối tượng nghiên cứu)
Trang 9Hình 3: Các tuyến điều tra chính
- Đối với ô tiêu chuẩn:
+ Hình dạng: ô hình vuông
+ Kích thước: mỗi ô có diện tích 10m × 10m = 100m2
+ Số lượng ô tiêu chuẩn: 10 ô, với tổng diện tích là 1000m2
Việc xây dựng các ô tiêu chuẩn trên các tuyến điều tra được dựa trên các tiêu chí bềngoài như: địa điểm có số lượng loài lớn, thành phần loài đa dạng hoặc có loài đặchữu, hoặc thuần loài Do điều kiện trên đất cát nên trong các ô tiêu chuẩn đã nghiêncứu có một số ô có hiện tượng bị cát phân cắt, thành phần các loài thực vật trong một ôkhông liền nhau Ngoài ra, do hiện tượng cát chảy tràn thường xuyên xảy ra ở đây cókèm theo gió thổi thường xuyên theo ngày và đêm nên kích thước mỗi ô tiêu chuẩnđược xác định bằng cách đóng cọc và vùi dây vào đất nhằm tránh việc mất dấu vết của
ô tiêu chuẩn khi nghiên cứu trong thời gian dài
Trang 10Hình 4: Ô tiêu chuẩn 2 (đặc trưng cho
tuyến điều tra số 1)
Hình 5: Ô tiêu chuẩn 6 (đặc trưng cho
tuyến điều tra số 2)
Hình 6: Ô tiêu chuẩn 8 (đặc trưng cho tuyến điều tra số 3)
3.1.2 Thu thập dữ liệu về thành phần loài thực vật ở bán đảo Đầm Môn
Sau khi xây dựng ô tiêu chuẩn thì tiến hành đánh số từng cây có trong ô tiêu chuẩn:đánh số từ 1 trở đi từ khi thu mẫu đầu tiên cho đến khi kết thúc nghiên cứu
Mỗi mẫu đều lấy đầy đủ các bộ phận gồm cành, lá và hoa với cây gỗ, còn với cây thảothì lấy cả cây Mỗi cây thu 3 - 10 mẫu [6]
Khi thu mẫu luôn ghi chép đặc điểm dễ nhận biết loài cây đó ngoài thiên nhiên nhưđặc điểm vỏ, kích thước cây, màu sắc hoa, quả, lá, nhựa mủ, mùi vị [6]
+ Thu mẫu cây gỗ: Với cây gỗ nhỏ, dùng kéo cắt cành cao - loại dụng cụ có cán dài đểcắt các cành trên cao Với cây gỗ to không thể dùng kéo cắt cành cao thì nhờ dân địaphương thu hái Với những cây không thật to, tán lá thấp, hoa quả gần mặt đất thì lấymẫu trực tiếp (cây Nen, cây Mà-ca, cây Dú dẻ…) Còn đối với cây gỗ cao, đường kính
Trang 11lớn, tán cao, hoa quả nằm cách xa mặt đất thì phải leo trực tiếp để thu mẫu (câyĐiệp…)
+ Thu mẫu cây thân cỏ: Đối với cây thân cỏ dùng kéo cắt một đoạn cành có đủ lá, hoa,quả (cây Tứ quý, cây Bồn bồn…) Đối với cây thân rễ, thân bò thì dùng xẻng nhỏ đào
cả cây hay lấy một phần (cây Tàu bi…)
+ Thu mẫu các cây sống bám (bì sinh): Đối với nhóm cây sống nhờ, sống bám, câyhoại sinh (mắt mèo gai), dùng dao nhỏ cắt lấy một phần cây chủ có cây đang sốngbám
+ Thu mẫu các loài cây có giá trị kinh tế: Đối với những cây có giá trị kinh tế cao nhưcây làm thuốc, cây cho tinh dầu, cho nhựa mủ, gỗ quý thì ngoài phần thu bìnhthường như các loài cây khác, thì lấy bổ sung thêm các bộ phận có công dụng, ví dụnhư: trái cây tàu bi dùng để làm nhang…
Thu và ghi chép xong, bấm nhãn, đặt nhẹ nhàng mẫu vật vào túi đựng mẫu vàmang về nhà
Bảng 2: Phiếu ghi chép thông tin về mẫu vật
- Tên địa phương:………
- Ngày thu hái:
- Người thu hái:
- Nơi lấy (ô tiêu chuẩn):
- Tên thông thường:
- Tên khác:
- Tên khoa học:
- Họ:
- Số lượng (nhiều, trung bình, ít)
- Đặc tính sinh thái chủ yếu:
- Công dụng (điều tra nhân dân):
3.2 Công tác nội nghiệp
Trang 123.2.1 Xử lí mẫu vật
- Xử lí khô: Sau khi đã đeo nhãn, mỗi mẫu được đặt gọn trong một tờ báo cỡ lớn gập 4với kích thước 30 x 40cm, ngay ngắn và trên mẫu có lá sấp, lá ngửa để có thể quan sát
dễ dàng cả 2 mặt lá mà không phải lật mẫu
Đối với lá to thì chỉ lấy phần đại diện Sau đó xếp nhiều mẫu thành chồng, cứ 5 - 7mẫu thì chèn một lớp giấy khoảng 3 -5 lớp giấy để giữ thông thoáng và giữ nhiệt giúpcho mẫu chóng khô, sau đó dùng đôi cặp ô vuông tự chế bằng bìa cattông dày có khoétcác lỗ tròn (kích thước bìa là 40 x 50cm, dày khoảng 5cm, mỗi lỗ tròn có bán kínhkhoảng 2cm) để ốp ngoài ép chặt mẫu và bó lại Đưa đi phơi nắng hoặc sấy trên bếpthan Hằng ngày luôn thay giấy báo mới để mẫu chóng khô và không bị ẩm tránh chomẫu bị hỏng, bị mốc
- Xử lí ướt: Khi không có thời gian và điều kiện làm mẫu ngay trong ngày (trời mưa,
di chuyển từ Đầm Môn về Nha Trang), thì ép mẫu tạm thời giữa hai tờ báo gập đôi,không chèn ngay Dùng cặp ô vuông tự chế để ép mẫu một thời gian ngắn (1 -2 ngày)sao cho chúng đủ thời gian ổn định vị trí, sau đó bỏ cặp ô vuông và dùng giấy báo bọcngoài, bó chặt lại rồi cho các bó mẫu đó vào túi polyetylen cỡ lớn Dùng cồn đủ thấmướt các tờ báo và buộc chặt lại để chuyển về nơi có điều kiện sấy khô
- Sấy khô và xây dựng bộ tiêu bản: Chuyển mẫu về phòng thí nghiệm Sinh trườngCĐSP Nha Trang Dàn các mẫu vật đã thu được trên các tấm bìa cattông, cố định mẫutheo kiểu trưng bày tiêu bản thực vật Đưa mẫu vật đã cố định vào trong máy sấy khôcủa phòng thí nghiệm, điều chỉnh nhiệt độ Sau khi sấy khô, dán nhãn ghi tên địaphương và tên khoa học của từng loài cây, giữ mẫu vật trong điều kiện thoáng mát,khô ráo
3.2.2 Thu thập thông tin từ các nguồn tài liệu
3.2.2.1 Xác định tên khoa học
* Nghiên cứu một số thuật ngữ về hình thái:
Sau đây là một số thuật ngữ hình thái theo các quan điểm của Ratnkiaer (1934),Xêrêbriacốp (1964), Cannon (1911) và của Golubép (1962)
Bảng phân loại dạng sống hiện được nhiều người dùng hơn cả là của Ratnkiaer(1934), sử dụng bảng này tương đối dễ làm, trong bảng phân loại này ông đã dùng vịtrí chồi so với mặt đất và đặc điểm của nó trong thời kì khó khăn nhất cho sự sinhtrưởng của thực vật làm cơ sở phân loại Gồm các kiểu chính sau:
Trang 13- Chồi trên mặt đất (Phanerophytes), chồi tạo thành ở những cây này phải nằm trên độcao nào đó (từ 25cm trở lên), thuộc vào nhóm này gồm các cây gỗ, cây bụi
- Chồi mặt đất (Chamaetophytes), chồi hình thành ở độ cao không lớn so với mặt đất(dưới 25cm) Thuộc nhóm này có cây bụi nhỏ, cây nửa bụi, những cây dạng gối, rêusống trên mặt đất
- Cây chồi nửa ẩn (Hemicryptophytes), chồi được tạo thành nằm sát mặt đất, thuộcnhóm này gồm nhiều cây thảo sống lâu năm
- Cây chồi ẩn (Cryptophytes), chồi được hình thành nằm dưới đất, thuộc nhóm thựcvật địa sinh (cây thân hành, thân củ, thân rễ) hoặc cây mọc từ đáy ao hồ
- Cây một năm (Therophytes), trong mùa bất lợi nó tồn tại ở dạng hạt, thuộc nhóm câymột năm
Trên cơ sở 5 kiểu dạng sống trên Raunkiaer còn chia ra các nhóm, gồm tất cả 30nhóm Phân chia dạng sống của Raunkiaer dựa trên những đặc điểm cơ bản của thựcvật, nghĩa là dựa trên đặc điểm cấu tạo, phương thức sống của thực vật, đó là kết quảtác động tổng hợp của các yếu tố môi trường tạo nên Thuộc vào những đặc điểm này
có hình dạng ngoài của thực vật, đặc điểm qua đông, sinh sản
Bảng phân loại dạng sống của Xêrêbriacốp (1964) mang tính chất sinh thái học hơncủa Raunkiaer Trong bảng phân loại này, ngoài những dấu hiệu hình thái sinh tháiXêrêbriacốp sử dụng cả những dấu hiệu như ra quả nhiều lần hay một lần trong cả đờicủa cá thể, bao gồm các kiểu sau:
- Ngành A: Thực vật thân gỗ sống trên đất, bì sinh
+ Kiểu 1 Cây gỗ
Lớp 1: Cây gỗ hình thành tán với các cành dài
Lớp phụ 1: Cây gỗ hình thành tán trên mặt đất
Lớp phụ 2: Cây gỗ hình thành tán, bán bí sinh (nhiệt đới)
Lớp 2: Cây gỗ dạng hoa thị, hình thành trên những chồi rút ngắn, với lá dạnghoa thị (gặp ở nhiệt và á nhiệt đới)
Lớp 3: Cây gỗ thân mọng nước không có lá (các loại xương rồng)
+ Kiểu 2: Cây bụi
+ Kiểu 3: Cây bụi nhỏ
- Ngành B: Cây bán mộc (nửa gỗ)
+ Kiểu 4: Cây nửa bụi hay nửa bụi nhỏ
Trang 14- Ngành C: Cây thảo
+ Kiểu 5: Cây thuộc thảo đa trục
Lớp 1: Cây thảo đa trục, sống lâu năm nhưng thân không mọng nước
Lớp phụ 1: Hệ rễ cái phát triển
Lớp phụ 2: Hệ rễ chùm và thân rễ ngắn
Lớp phụ 3: Cây thảo mọc thành búi dày
Lớp phụ 4: Cây thảo có thân leo hay bò
Lớp phụ 5: Cây thảo thân củ
Lớp phụ 6: Cây thảo thân hành
Lớp phụ 7: Cây thảo, rễ có khả năng tạo chồi
Lớp 2: Cây thảo đa trục với các cành khí sinh mọng nước
Lớp phụ 1: Thân mọng nước
Lớp phụ 2: Lá mọng nước
Lớp 3: Cây thảo đa trục, kí sinh hay hoại sinh
Lớp 4: Cây thảo đa trục, bì sinh
Lớp 5: Cây leo thuộc thảo đa trục
+ Kiểu 6: Cây thảo đơn trục
Trong bảng phân loại này không bao gồm những cây thuỷ sinh Trong bảng phânloại Xêrêbriacốp còn chia ra các đơn vị nhỏ hơn và gọi là nhóm, nhóm phụ, tổ và cácdạng đặc thù
Bảng phân loại dạng sống cây thuộc thảo đã được lập ra lần đầu tiên là Cannon(1911), sau đó hàng loạt bảng đã được đưa ra Với cây thảo, đặc điểm phần dưới đấtđóng vai trò rất quan trọng trong phân chia dạng sống, nó biểu thị mức độ khắc nghiệtkhác nhau của môi trường sống, là phần sống lâu năm của cây Vì thế, sử dụng phầndưới đất để làm tiêu chuẩn phân chia dạng sống sẽ giúp đánh giá đúng hơn kiểu thảm,những đặc điểm đặc trưng của môi trường Thí dụ: Thân rễ dài đặc trưng cho môitrường đất thuộc loại trung bình và tốt, đất khô cằn thì chủ yếu là nhóm mọc thành búi,cây một năm
Bảng phân loại dạng sống dựa trên nguyên tắc phân loại của Golubép (1962) Sauđây là các kiểu dạng sống:
- Kiểu cây gỗ: Cây gỗ lớn hay nhỡ, hệ rễ cái phát triển
Trang 15- Kiểu cây bụi: Cây thuộc mộc, phân cành mạnh, chiều cao tối đa 4,5m, rễ cái pháttriển
- Kiểu cây bụi thân bò: Thân thuộc mộc nhỏ, thấp, hệ rễ cái phát triển
- Kiểu cây bụi nhỏ: Thân thuộc mộc nhỏ, thấp, hệ rễ cái kém phát triển nhưng rễ bênthường phát triển mạnh
- Kiểu cây bụi nhỏ bò: Thân thuộc mộc, mảnh và dài, rễ chính kém phát triển, rễ bênphát triển mạnh
- Kiểu nửa bụi: Phần gốc thân khí sinh hoá gỗ và sống lâu năm, phần trên chết hằngnăm, hệ rễ cái phát triển, rễ bên phát triển mạnh
- Kiểu thực vật có khả năng tạo chồi mới từ rễ
- Nhóm kiểu cây thảo hệ rễ cái, sống lâu năm
+ Kiểu cây thảo sống lâu năm hệ rễ cái
+ Kiểu cây thảo sống lâu năm hệ rễ cái có thân rễ phát triển
- Nhóm kiểu cây thảo hệ rễ chùm, sống lâu năm
+ Kiểu cây thảo sống lâu năm hệ rê chùm
+ Kiểu cây thảo thân bò, sống nhiều năm, hệ rễ chùm
+ Kiểu cây thảo sống lâu năm tạo thành búi thưa
+ Kiểu cây thảo sống lâu năm tạo búi dày
+ Kiểu cây thảo sống lâu năm, thân rễ dài
+ Kiểu cây thảo sống lâu năm có thân rễ dài mọc bò
- Nhóm kiểu cây thảo sống một năm
+ Kiểu cây thảo sống một năm hệ rễ cái
+ Kiểu cây thảo sống một năm hệ rễ cái, thân bò
+ Kiểu cây thảo sống một năm hệ rễ chùm
Những tiêu chuẩn được sử dụng trong bảng phân loại:
- Phần trên mặt đất: Cấu tạo thân, hình dạng và kích thước của nó, hình thức tạo chồi
- Phần dưới đất: Kiểu hệ rễ, kiểu thân rễ, và kích thước một số đặc điểm riêng biệt
- Chu kì sống của cá thể
* Dựa trên các đặc điểm hình thái đã nghiên cứu, cùng với tên địa phương đã biết, tiếnhành đối chiếu tên địa phương, các dấu hiệu hình thái và tra tên khoa học trong các tàiliệu sau:
- Cây c Vi t Nam c a ỏ ệ ủ Ph m Ho ng H [7] ạ à ộ
Trang 16- Cây c có ích Vi t Nam c a Võ V n Chi v Tr n H p [5]ỏ ở ệ ủ ă à ầ ợ
- Điều tra đa dạng loài và quần xã thực vật của Rừng phòng hộ Nam Hòn Khô, Thànhphố Nha Trang – tỉnh Khánh Hòa c a ủ Phan Đức Ng i [8]ạ
- T i n th c v t thông d ngừ đ ể ự ậ ụ , t p 1 v t p 2 c a Võ V n Chi [2, 3]ậ à ậ ủ ă
- C m nang tra c u v nh n bi t các h th c v t h t kín Vi t Nam c aẩ ứ à ậ ế ọ ự ậ ạ ở ệ ủ Nguy nễ
Ti n Bân [1]ế
Trường hợp không thể xác định được tên khoa học của loài cây có thể gửi tiêu bản
về các phòng tiêu bản sau đây nhờ các nhà phân loại thực vật có kinh nghiệm giámđịnh:
- Gặp trực tiếp giáo viên hướng dẫn: Th.S Phan Đức Ngại
3.2.2.2 Phân chia mẫu theo họ và chi
Sau khi đã xác định chính xác tên khoa học của các loài cây đang nghiên cứu thìtiến hành phân chia các loài vào trong các phân họ và họ thực vật theo các tài liệu đãtrích dẫn [1, 2, 3, 5, 7, 8]
3.2.2.3 Xây dựng bảng danh mục thực vật
Xây dựng bảng danh mục thực vật theo hệ thống phân loại của Brummitt (1992).Danh mục TV là một bảng thống kê toàn bộ các loài TV đã gặp hoặc thu được tiêu bảntrong khu vực điều tra [Chương IV]
3.2.3 Đối chiếu các cơ sở dữ liệu
- Kiểm tra tên khoa học:
Khi đã có đầy đủ tên loài, tiến hành kiểm tra lại các tên khoa học để đảm bảo tính
hệ thống, tránh sự nhầm lẫn và sai sót Điều chỉnh họ và chi theo hệ thống củaErummitt trong "Vascular Plant Families and Genera" (1992), điều chỉnh tên loài theocác tài liệu "Cây cỏ Việt Nam" của Phạm Hoàng Hộ (1999 - 2000), "Tạp chí sinh học -chuyên đề thực vật" (1994 - 1995), "Danh mục các loại thực vật Việt Nam" (2002 -2003) và chỉnh tên tác giả theo tài liệu "Authors of Plant Names" của Brummitt R.K &C.E Powell (1992)
Khi xác định tên khoa học, chúng tôi sử dụng các bảng tra theo nhiều nguồn khácnhau và mỗi nguồn sử dụng các hệ thống khác nhau, khối lượng ngành, lớp, bộ và họkhông giống nhau, vì vậy việc kiểm tra lại tên khoa học nhằm đảm bảo tính chất nhấtquán, dễ so sánh đánh giá và tính khoa học và trung thực
- Chỉnh lí tên khoa học: Khi các tên khoa học của một loài nào đó không thống nhất(cây Dứa dại, cây Nhãn đen, cây Năng, cây Xương rồng,…) thì tiến hành chỉnh lí theo
Trang 17Luật danh pháp quốc tế của Grenter et al (1994) và tên chi theo cuốn Vascular PlantFamilies and Genera của Brummitt (1992) vì đây là cuốn sách tổng hợp khá đầy đủcác chi trên toàn thế giới và tên loài theo bộ 3 tập Danh mục các loài TV Việt Nam
- Bổ sung thông tin:
Ngoài việc xác định tên khoa học, họ, phân họ của các loài thực vật thì còn xácđịnh các thông tin về dạng sống, về yếu tố địa lí, về công dụng và tình trạng đe doạ,bảo tồn, …
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Thành phần loài thực vật
Trang 18Nghiên cứu trong 10 ô tiêu chuẩn với tồng diện tích là 1000m2 Chúng tôi đã địnhdanh được 21 loài thuộc 18 họ.
Bảng 4: Bảng hệ thống thực vật thân gỗ ở bán đảo Đầm Môn
Điệp Điệp ta, Điệp
phượng
Peacock Flower,Barbados Pride,Petit flamboyant
3
Casuarina
equisetifolia
Casuarinaceae(Phi lao)
Phi lao Xi lau, Dương
liễu,Mộc mahoàng
Filao, Filao bord
de mer, Filaotree, AustralianPine, Horsetailtree
4 Rauwenhoffia
siamensis
Annonaceae (Mãng cầu)
Nhãn đen Nhãn rừng,
nhãn dê, kénkén
-7 Vaccinium
iteophyllum
Ericaceae (Đổquyên)
Trang 19-Bảng 5: -Bảng hệ thống thực vật thân thảo ở bán đảo Đầm Môn
Giant Milkweed,Giant Calotrope,Crown flower
Tứ quý Ngũ Sắc ,trâm
ổi, bông ổithơm ổi,hay tứthời
LantanaFlowering
5 Opuntia
repens
Cactaceae (Longcốt)
Xương rồng
Vợt gai Tuna, Pest pear,
tooth Amaranth,Pourpier
Trang 20- Đặc điểm hình thái:
Cây nhỏ, mọc thành xim gồm nhiều
tán ở nách hay ở ngọn Cao 5-7 m Cành
có lông trắng Lá mọc đối dài 15-20 cm,
rộng 5-10 cm, chứa hoạt chất Calotropin
Hoa màu trắng xám hoặc đốm hồng Quả
nhiều hạt
- Công dụng: Hình 7: Bồn bồn (Calotropis gigantea)Trồng làm cây cảnh, làm hàng rào Lá thường dùng trị ho, hen suyễn, lở ngứa Còndùng chữa ngộ độc, rắn cắn, mụn mủ, bướu, đinh nhọt, đau răng, đau miệng, đau mắt,đau tim, bệnh hoa liễu, bệnh đậu mùa, bệnh ngoài da, vết cắn, vết đứt và các vết thươngkhác
Ở Ấn Độ, người ta còn dùng cồn thuốc chiết từ lá để điều trị bệnh sốt rét cơn Nhựa mủdùng với liều thấp làm thuốc gây nôn, liều cao sẽ gây độc Thường dùng chữa kiết lỵnhẹ Dùng ngoài đắp trị viêm khớp, đắp lên các ghẻ mụn, các vết loét, lậu, giang mai.Trộn với mật ong dùng để đắp lên các mụn loét trong miệng Tẩm vào bông rồi vò viênnhét vào lỗ răng đau sẽ làm ngưng đau nhức Nhựa cây phối hợp với nhựa xương rồng
5 cạnh làm thuốc xổ; cũng dùng gây nôn với liều cao và còn dùng để đều trị bệnhphong hủi, kiết lỵ và dùng đắp trị bệnh sưng chân voi Hoa nghiền bột dùng trị cảm, hohen và tiêu hoá kém
Ở Trung Quốc, người ta dùng lá trị háo suyễn, ho gà, viêm nhánh khí quản; vỏ rễ dùngtrị ghẻ và bệnh giang mai
4.2.2 Cây Dú dẻ (Rauwenhoffia siamensis)
- Đặc điểm hình thái:
Tiểu mộc đứng hay leo, nhánh mang
lông hình sao Phiến lá dai, mặt dưới có
long nâu Hoa vàng, cô độc hay từng
cặp, đối diện với lá; lá đài xanh hơi dính
nhau, 6 cánh hoa rời, vàng; tiểu nhụy
lép Phì quả ngắn, hột 5-7, dài 7mm
- Công dụng: Trái ăn được
Hình 8: Cây dú dẻ (Rauwenhoffia