1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề tình hình thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA ở Việt Nam thực trạng và giải pháp

42 351 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 6,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đạt được những thành công đó bên cạnh khai thác hiệu quả các nguồn lực trong nước thì sự hỗ trợ từ bên ngoài cũng đóng một vai trò quan trọng và trong đó viện trợ phát triển chính thức

Trang 1

Chuyén dé tot nghiép 1

LOI NOI DAU

Sự nghiệp công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) đất nước với mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp đã đi được một chặng đường khá dài Nhìn lại chặng đường đã qua, có thể thấy rằng chúng ta đã đạt được những thành tựu đáng tự hào: tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm đạt trên 7%, đời sống của nhân dân ngày càng được nâng cao và

không những đạt được những thành tựu về mặt kinh tế mà các mặt của đời sống văn hóa — xã hội, giáo dục, y tế cũng được nâng cao rõ rệt, tình hình chính trị ổn định,

an ninh quốc phòng được giữ vững, các mối quan hệ hợp tác quốc tế ngày càng

được mở rộng Đạt được những thành công đó bên cạnh khai thác hiệu quả các

nguồn lực trong nước thì sự hỗ trợ từ bên ngoài cũng đóng một vai trò quan trọng

và trong đó viện trợ phát triển chính thức (ODA) của các quốc gia và tô chức quốc

tế giữ vai trò chủ đạo

Thực tế tiếp nhận và sử dụng vốn và thực hiện các dự án ODA thời gian qua

cho thấy ODA thực sự là một nguồn vốn quan trọng đối với phát triển đất nước, ODA đã giúp chúng ta tiếp cận, tiếp thu những thành tựu khoa học công nghệ hiện đại, phát triển nguồn nhân lực, điều chỉnh cơ cấu kinh tế và tạo ra hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội tương đối hiện đại Tuy vậy, để đạt được mục tiêu trở thành

nước công nghiệp vào năm 2020 chúng ta cần phải huy động và sử dụng hiệu quá hơn nữa các nguồn lực cho phát triển, trong đó ODA có một vai trò quan trọng Do

đó một câu hỏi đặt ra là liệu chúng ta có huy động được nhiều hơn và sử dụng hiệu quả hơn nguồn vốn ODA không? Có thể khăng định ngay điều đó là hoàn toàn có thể Vậy những giải pháp nào cần được xúc tiến thực hiện để nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng ODA?

Với mong muốn giải đáp được câu hỏi trên và có một cái nhìn sâu hơn, toàn diện hơn về ODA Vì vậy em chọn đề tài: “Tình hình thu hút và sứ dụng nguồn vốn ODA

ớ Việt Nam- thực trạng và giải pháp” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình

Kết cấu chuyên đề bao gồm:

Chương I: Lý luận chung về nguồn vốn ODA

Chương II: Thực trạng thu hút nguồn vốn ODA

Chương III: Một số giải pháp tăng cường khả năng thu hút và sử dụng nguồn

vốn ODA

Trang 2

CHUONG I: NHUNG VAN DE LY LUAN CHUNG VE ODA

1 Nguồn vốn ODA

1.1.Khái niệm

ODA (Official Development Assistance) c6 nghia là Hỗ trợ phát triển chính thức hay còn gọi là Viện trợ phát triển chính thức

Năm 1972, tổ chức Hợp tác kinh tế và phát triển đã đưa ra định nghĩa như sau:

“ODA là một giao dịch chính thức được thiết lập với mục đích thúc đây sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển Điều kiện tài chính của giao dịch này có tính chất ưu đãi và thành tố viện trợ không hoàn lại chiếm ít nhất 25%” Tại điều I quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức

ban hành ngày 5/8/1977 của nước ta có nêu khái niệm về ODA như sau: “Hỗ trợ

phát triển chính thức được hiểu là sự hợp tác phát triển giữa nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với một hay nhiều quốc gia, tổ chức quốc tế, bao gồm các hình thức sau:

1) Hỗ trợ cán cân thanh toán

1.2 Dac diém cia ODA

Thứ nhất là vốn ODA mang tính ưu đãi : vốn ODA có thời gian cho vay (hoàn trả vốn dài từ 10-20 năm), có thời gian ân hạn dài (từ 10-12 năm).Chắng hạn như vốn ODA của Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) có thời gian hoàn trả là 40 năm, thời gian ân hạn là 10 năm

Trang 3

Chuyén dé tot nghiép 3

Sự ưu đãi còn thể hiện ở chỗ vốn ODA chỉ dành riêng cho các nước đang và chậm phát triển.Có 2 điều kiện cơ bản đề các nước đang và chậm phát triển có thé nhận được ODA là:

Điều kiện I: Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) bình quân đầu người thấp, đặc biệt là các nước có GDP bình quân đầu người dưới 220 USD/người/năm

Điều kiện thứ hai: Mục tiêu sử dụng vốn ODA của các nước này phải phù hợp

với chính sách và phương hướng ưu tiên xem xét trong môi quan hệ giữa bên cấp và bên nhận ODA

Thứ hai là vốn ODA mang tính ràng buộc:ODA có thể ràng buộc (hoặc không

ràng buộc, ràng buộc một phan) nước nhận về địa điểm chỉ tiêu Ngoài ra các nước

viện trợ cũng có những ràng buộc khác và nhiều khi ràng buộc này rất chặt chẽ đối với nước nhận.Ví dụ Nhật Bản quy định vốn ODA của Nhật đều được thực hiện bằng đồng Yên Nhật

ODA mang yếu tố chính trị: các nước viện trợ nói chung đều không quên dành

được lợi ích cho mình vừa gây ảnh hưởng chính trị vừa thực hiện xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ tư vấn vào nứoc tiếp nhận viện trợ Kê từ khi ra đời tới nay viện trợ

luôn chứa đựng 2 mục tiêu cùng ton tại Song song

Mục tiêu thứ nhất là thúc đây tăng trưởng bền vững và giảm nghèo ở các nước đang phát triển

Mục tiêu thứ 2 là tăng cường vi thế chính trị của các nước tài trợ.Các nước phát triển sử dụng ODA như một công cụ chính trị: xác định vị thế ảnh hưởng của mình tại các nước và khu vực tiếp nhận ODA

Thứ ba là ODA là nguồn vốn có khả năng gây nợ: Khi tiếp nhận và sử dụng nguồn vốn ODA đo tính chất ưu đãi nên gánh nợ thường chưa xuất hiện Một số nước do không sử dụng hiệu quả ODA có thể tạo nên sự tăng trưởng nhất thời nhưng sau một thời gian lại lâm vào vòng nợ nàn do không có khả năng tra ng Van

đề là ở chỗ ODA không có khả năng đầu tư trực tiếp cho sản xuất, nhất là cho xuất

khẩu trong khi việc trả nợ lại bằng ngoại tệ Do đó trong khi hoạch định chính sách

sử dụng ODA phải phối hợp với các nguồn vốn đề tăng cường sức mạnh kinh tế và khả năng xuất khẩu

Thứ tư là ODA là một giao dịch quốc tế, thể hiện ở chỗ hai bên tham gia giao

dich này không cùng quốc tịch Bên cung cấp thường là các nước phát triển hay các

Trang 4

tổ chức phi chính phủ.Bên tiếp nhận thường là các nước đang phát triển hay các nước gặp khó khăn về nguồn lực trong việc giải quyết các vấn để xã hội, kinh tế hay môi trường

Thứ năm là ODA thường được thực hiện qua hai kênh giao dịch là kênh song phương và kênh đa phương Kênh song phương, quốc gia tài trợ cung cấp ODA trực tiếp cho chính phủ quốc gia được tài trợ Kênh đa phương, các tổ chức quốc tế hoạt động nhờ khoản đóng góp của nhiều thành viên cung cấp ODA cho quốc gia được viện trợ Đối với các nước thành viên thì đây là cách cung cấp ODA gián tiếp Thứ sáu là ODA là một giao dịch chính thức : tính chính thức của nó được thể hiện ở chỗ giá trị nguồn ODA là bao nhiêu, mục đích sử dụng là gì phải được sự

chấp thuận và phê chuẩn của chính phủ quốc gia tiếp nhận Sự đồng ý tiếp nhận đó

được thể hiện bằng văn bản hiệp định hiệp ước quốc tế ký kết với nhà tai trợ

Thứ bảy là ODA được cung cấp với mục đích rõ ràng: mục đích của việc cung cấp ODA là nhằm thúc đầy sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước nghèo Đôi

lúc ODA cũng được sử dụng đề hỗ trợ các nước gặp hoàn cảnh khó khăn như khủng hoảng kinh tế, thiên tai, dịch bệnh Do đó, có lúc các nước phát triển cũng được

nhận viện trợ ODA Nhưng không phải lúc nào mục đích này cũng được đặt lên hàng đầu, nhiều khi các nhà tài trợ thường áp đặt điều kiện của mình nhằm thực hiện những toan tính khác

ODA có thể được các nhà tài trợ cung cấp dưới dạng tài chính, cũng có khi là

hiện vật

2 Vai trò của vốn ODA đối với đầu tư phát triển ớ Việt Nam

2.1 Nhu cầu vốn ODA cho đầu tư phát triển kinh tế ở Việt Nam

Đất nước ta đang thực hiện sự nghiệp CNH, HĐH theo đường lối đề ra tại đại hội đảng lần thứ VIII với mục tiêu tăng mức thu nhập bình quân đầu người lên mức

1500 USD vào năm 2020 tức là tăng gấp 7 lần so với năm 1995 Để tiếp tục thực hiện công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Việt Nam cần một lượng

vốn đầu tư phát triển rất lớn Theo tính toán của Chính phủ Việt Nam, trong giai đoạn 2001 - 2005 Việt Nam cần khoảng 60 tỷ USD vốn đầu tư phát triển, trong đó

nguồn vốn huy động bên ngoài khoảng 20 tỷ USD gồm khoảng 11 tý USD FDI và 9

tỷ USD ODA Mục tiêu này mức tăng trưởng GDP bình quân hàng năm phải là 8%

Trang 5

Chuyén dé tot nghiép

Về mặt lý thuyết, muốn đạt được mức tăng trưởng này vốn đầu tư phải tăng ít nhất

20%/năm cho đến năm 2015

Trong báo cáo tổng quan về tình hình quản lý và thực hiện các dự án ODA tại Hội nghị quản lý các dự án đầu tư sử dụng vốn ODA cũng đã nêu lên nhu cầu vốn ODA riêng cho đầu tư cơ bản là rất đáng kể

Bảng 1: Dự kiến nhu cầu vốn ODA trong tông vốn đầu tư cơ bắn

Nguôn : Bộ Kế Hoạch và Đâu Tư

2.2 Tầm quan trọng của ODA đối với phát triển kinh tế Việt Nam

Xuất phát từ kinh nghiệm của các nước trong khu vực như: Hàn Quốc, Malayxia và từ tình hình thực tế trong nước, trong những năm gần đây Việt Nam đã

và đang thực hiện chiến lược phát triển kinh tế với xu hướng mở rộng và đa dạng

hóa các mối quan hệ kinh tế quốc tế Một trong những mục tiêu chính trong chiến

Trang 6

luge nay 1a thu hut ODA cho phat triển kinh tế Vai trò của ODA được thể hiện ở

một số điểm chủ yếu sau:

Dau tién, trong khi các nước đang phát triển đa phần là trong tình trạng thiếu vốn trầm trọng nên thông qua ODA song phương có thêm nguồn vốn để phục vụ

cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội ODA mang lại nguồn lực cho đất nước

ODA là nguồn vốn bổ sung giúp cho các nước nghèo đảm bảo chỉ đầu tư phát triển, giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước Vốn ODA với đặc tính ưu việt là thời hạn cho vay dài thường là 10 - 30 năm, lãi suất thấp khoảng từ 0,25% đến 2%/năm Chỉ

có nguồn vốn lớn với điều kiện cho vay ưu đãi như vậy Chính phủ các nước đang phát triển mới có thê tập trung đầu tư cho các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế như đường sá, điện, nước, thuỷ lợi và các hạ tầng xã hội như giáo dục, y tế Những

cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội được xây dựng mới hoặc cải tạo nhờ nguồn vốn ODA

là điều kiện quan trọng thúc đây tăng trưởng nền kinh tế của các nước nghèo Theo tính toán của các chuyên gia của WB, đối với các nước đang phát triển có thể chế và chính sách tốt, khi ODA tăng lên 1% GDP thì tốc độ tăng trưởng tăng thêm 0,5% Nhờ có sự tiếp nhận nguồn vốn ODA mà các nước đang và kém phát triển đã có

điều kiện tạo lập một môi trường thuận lợi cho sự phát triển Do những đặc điểm mang tính chất ưu đãi, nguồn vốn ODA được các nước nhận sử dụng vào các mục

+ Cải thiện chất lượng giáo dục, y tế, môi trường sinh thái dinh dưỡng ODA

giúp các nước đang phát triển phát triển nguồn nhân lực, bảo vệ môi trường Một

lượng ODA lớn được các nhà tài trợ và các nước tiếp nhận ưu tiên dành cho đầu tư

phát triển giáo dục, đào tạo, nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của lĩnh vực

này, tăng cường một bước cơ sở vật chất kỹ thuật cho việc dạy và học của các nước

đang phát triển Bên cạnh đó, một lượng ODA khá lớn cũng được dành cho các

chương trình hỗ trợ lĩnh vực y tế, đảm bảo sức khoẻ cộng đồng Nhờ có sự tài trợ

của cộng đồng quốc tẾ, các nước đang phát triển đã gia tăng đáng kể chỉ số phát triên con người của quôc gia mình

Trang 7

Chuyén dé tot nghiép 7

+ BU dap thâm hụt trong cán cân thanh toán quốc tế (do nhập siêu) đề chính phủ có đủ thời gian đề quản lý tốt hơn ngân sách trong giai đoạn cải cách hệ thống tài chính hay chuyển đồi hệ thống kinh tế (viện trợ đề điều chỉnh cơ cấu) ODA là nguồn bổ sung ngoại tệ và làm lành mạnh cán cân thanh toán quốc tế của các nước đang phát triển Đa phần các nước đang phát triển rơi vào tình trạng thâm hụt cán cân vãng lai, gây bắt lợi cho cán cân thanh toán quốc tế của các quốc gia này ODA, đặc biệt các khoản trợ giúp của IMFE có chức năng làm lành mạnh hoá cán cân vãng lai cho các nước tiếp nhận, từ đó ồn định đồng bản tệ

+ Thực hiện các chương trình nghiên cứu tổng hợp nhằm hỗ trợ chính phủ hoạch định chính sách hay cung cấp thông tin cho đầu tư tư nhân bằng các hoạt động điều tra, khảo sát, đánh giá tài nguyên, hiện trạng kinh tế xã hội các ngành các vùng ODA được sử dụng có hiệu quả sẽ trở thành nguồn lực bổ sung cho đầu tư tư nhân Ở những quốc gia có cơ chế quản lý kinh tế tốt, ODA đóng vai trò như nam

châm “hút” đầu tư tư nhân theo tỷ lệ xấp xi 2 USD trên 1 USD viện trợ Đối với

những nước đang trong tiến trình cải cách thể chế, ODA còn góp phần củng cố niềm tin của khu vực tư nhân vào công cuộc đổi mới của Chính phủ Tuy nhiên, không phải lúc nào ODA cũng phát huy tác dụng đối với đầu tư tư nhân Ở những nền kinh tế có môi trường bị bóp méo nghiêm trọng thì viện trợ không những không

bồ sung mà còn “loại trừ” đầu tư tư nhân Điều này giải thích tại sao các nước đang

phát triển mắc nợ nhiều, mặc dù nhận được một lượng ODA lớn của cộng đồng

quốc tế song lại không hoặc tiếp nhận được rất ít vốn FDI

+ ODA giúp các nước đang phát triển tăng cường năng lực và thể chế thông

qua các chương trình, dự án hỗ trợ công cuộc cải cách pháp luật, cải cách hành chính và xây dựng chính sách quản lý kinh tế phù hợp với thông lệ quốc tế

Thứ hai, theo các nhà kinh tế việc sử dụng viện trợ ở các nước đang phát triển

nhằm loại bỏ sự thiếu vốn và ngoại tệ, tăng đầu tư vốn điểm mà ở đó sự tăng trưởng

kinh tế tạo điều kiện cho các nước này đạt được đến quá trình tự duy trì và phát

triển

Tạo điều kiện để các nước tiếp nhận có thể vay thêm vốn của các tổ chức quốc

tế, thực hiện việc thanh toán nợ tới hạn qua sự giúp đỡ của ODA

Trang 8

ODA còn có thê giúp các nước đang lâm vào tình trạng phá giá đồng nội tệ có thể phục hồi đồng tiền của nước mình thông qua những khoản hỗ trợ lớn của các tô chức tài chính quốc tế mang lại

ODA giúp các nước nhận hỗ trợ tạo ra những tiền đề đầu tiên, đặt nền móng

cho sự phát triển về lâu dài thông qua lĩnh vực đầu tư chính của nó là nâng cấp cơ

sở hạ tầng về kinh tế

ODA giúp các doanh nghiệp nhỏ trong nước có thêm vốn, tạo điều kiện nâng

cao hiệu quả đầu tư cho sản xuất kinh doanh, dần dần mở rộng quy mô doanh nghiệp

Ngoài ra ODA còn giúp các nước nhận viện trợ có cơ hội để nhập khẩu máy

móc thiết bị cần thiết cho quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, từ các nước phát triển Thông qua nước cung cấp ODA nước nhận viện trợ có thêm nhiều

cơ hội mới đề tham gia vào các tổ chức tài chính thế giới, đạt được sự giúp đỡ lớn hơn về vốn từ các tô chức này

Thứ ba, nhờ có nguồn vốn ODA mà đã khuyến khích thu hút đầu tư trong và ngoài nước, đặc biệt là nguồn vốn trực tiếp nước ngoài FDI Một trong các khó khăn lớn của các nhà đầu tư nước ngoài và các nhà đầu tư trong nứoc khi có nhu cầu đầu tư vào các nước đang phát triển là cơ sở hạ tầng còn yếu kém khiến cho chỉ phí bán hàng cao hơn dự tính, giảm tính sinh lãi và tính khả thi của việc đầu tư Thậm chí, nhiều nhà đầu tư còn phải tự xây dựng nguồn cung cấp điện cho mình, đặc biệt là ở các khu công nghiệp Các nhà đầu tư trong và ngoài nước cũng luôn lo lắng tới tính ồn định của môi trường kinh tế vĩ mô, môi trường pháp lý Các tổ chức tài chính quốc tế, chính phủ nhiều nước cung cấp ODA cho nhiều nước với khối lượng cam kết cho vay lớn thể hiện sự tin tưởng của các bên, kéo theo lòng tin của một loạt các nhà đầu tư Việc hình thành và thực hiện các chương trình, các dự

án có vốn ODA đã tạo ra nhiều cơ hội lớn cho các công ty, các nhà sản xuất trong

và ngoài nước, đó là tạo ra nhu cầu lớn về các loại dịch vụ và hàng hoá đủ loại Các

nhu cầu này được đảm bảo tương đối chắc chắn về khả năng thanh toán như các

chương trình có vốn ODA đã từng được thực hiện trên thế giới và các nước xung

quanh Việt Nam Vì vậy, có thể nói Việt Nam là mảnh đất vàng cho các nhà đầu tư

trong và ngoài nước Đôi với nước ta, nhu câu vê vôn đê thực hiện công cuộc công

Trang 9

Chuyén dé tot nghiép 9

nghiép hoa, hién dai hoa rat lớn.Vì vay, chung ta can phải tranh thủ mọi nguồn vốn, trong đó có cả nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ khác

Trong những năm trước đây, nguồn viện trợ chủ yếu là từ các tô chức phi chính phủ (NGOs) và nguồn ODA từ các nước thuộc hội đồng tương trợ kinh tế Gần đây việc Nhật Bản đã tăng nguồn vốn ODA cho các nước đang phát triển đã thúc đây lượng vốn ODA tăng mạnh

Thử tư, nguồn vốn ODA đã gop phan nang cao diéu kién sống cho người dân Mục tiêu chủ yếu của các dự án hay chương trình sử dụng nguồn vốn ODA đều nhằm cải thiện đời sống chho người dân, tăng phúc lợi công cộng và cải thiện điều

kiện môi trường Nhờ có nguồn vốn ODA, điều kiện về cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục

và môi trường đã được nâng lên, nên đời sống của người dân Việt Nam cũng dần

được cải thiện Theo một cuộc điều tra của chương trình phát triển Liên hợp quốc (UNDP), Tổ chức hợp tác phát triển quốc té Thuy Dién (SIDA), Ngan hàng thề giới (WB) cùng phối hợp với chính phủ Việt Nam thực hiện cho thấy vào năm 1992-

1993, 58,1% dân số Việt Nam sống dưới mức nghèo đói, nhưng đến năm 1998 thi thu nhập thực tế bình quân của các hộ gia đình tăng lên 39% và tỷ lệ hộ nghèo đã giảm gần một nửa xuống 37,4% và năm 2002 tỷ lệ này chỉ còn 28,9%, năm 2008

còn 12,1% Thêm vào đó, nguồn vốn ODA cũng đã làm cho một số chỉ tiêu kinh tế

xã hội trở nên tốt hơn như: số trẻ sơ sinh tử vong giảm xuống, số người chết do bệnh có thể phòng ngừa cũng thấp hơn nhiều đo hệ thống chăm sóc y tế cho người dân được cải thiện, người dân được hưởng cuộc sống đầy đủ hơn

2.3 Mô hình định lượng tác động cúa nguồn vốn ODA đến tăng trưởng kinh tế

ở Việt Nam

Dựa trên các lý thuyết về tăng trưởng kinh tế nội sinh và nguồn vốn hỗ trợ phát triển, mô hình về mối quan hệ giữa ODA và tăng trưởng kinh tế Việt Nam sẽ được ước lượng thông qua hệ phương trình dưới đây:

GDP = f (ODA; X; G; DI) Trong do:

GDP: Tổng sản phẩm quốc nội

ODA: Lượng vốn ODA giải ngân

X: giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất khâu

Trang 10

G: Tiéu dung cua chinh phu

DI: Vốn đầu tư trong nước thực hiện

Số liệu thu thập từ niên giám thống kê, các trang web của Bộ Kế hoạch và Đầu

tư, Tổng cục thống kê, Bộ Tài chính giai đoạn 1993-2008 đưa vào mô hình trên,

chạy trên chương trình EViews cho kết quả ở bảng 2 dưới đây

Bang 2:Kết quá mô hình tác động ODA đến GDP của Việt Nam giai đoạn

R-squared 0.999552 Mean dependent var 569761.8

Adjusted R-squared 0.999389 S.D dependent var 375812.1

S.E of regression 9289.709 Akaike info criterion 21.36151

Sum squared resid 9.49E+08 Schwarz criterion 21.60294

Log likelihood -165.8921 _ F-statistic 6134.425

Durbin-Watson stat 2.003184 Prob(F-statistic) 0.000000

Nguồn: Két quả chạy mô hình trên phân mém EViews

Kết quả ở bảng 2 cho thấy các biến đều có ý nghĩa thống kê Mô hình thực

nghiệm phản ánh tác động của ODA đến GDP được thể hiện như sau:

GDP = 5.418831*ODA + 0.111938*X + 2.151677*G + 0.160437*DI + 28048.5 Với kết quả mô hình thực nghiệm trên có thê giải thích như sau: Khi các yếu

tố khác không đổi nguồn vốn ODA giải ngân tăng lên I tỷ đồng sẽ làm GDP tăng

lên 5.418831 tỷ đồng Bên cạnh đó các nhân tố ảnh hưởng tới GDP còn có xuất

khẩu hàng hóa, dịch vụ, chi tiêu chính phủ, vốn đầu tư trong nước

Kết quả phân tích trên cho thấy nguồn vốn ODA là một nguồn vốn bổ sung quan trọng cho quá trình phát triển của Việt Nam

Trang 11

Chuyén dé tot nghiép II

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VÓN

ODA THỜI GIAN QUA Ở VIỆT NAM

1 Tình hình huy động vốn ODA

Thực hiện công cuộc Đổi mới do Đảng ta đề xướng và lãnh đạo từ năm 1986,

trong những năm đầu của thập kỷ 90, Việt Nam đã không những thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng và kéo dài mà còn tạo ra những bước tiến

vượt bậc với việc cải thiện tình hình chính trị đối ngoại, xử lý các khoản nợ nước

ngoài thông qua Câu lạc bộ chủ nợ Pa-ri, kinh tế trong nước đạt mức tăng trưởng

cao, đời sống của nhân dân được cải thiện rõ rệt Đây là bối cảnh dẫn đến cơ hội để Việt Nam và cộng đồng tài trợ quốc tế nói lại quan hệ hợp tác phát triển Hội nghị

bàn tròn về viện trợ dành cho Việt Nam được tổ chức tại Pa-ri dưới sự chủ trì của Ngân hàng Thế giới (WB) vào tháng 11 năm 1993 là điểm khởi đầu cho quá trình thu hút và sử dụng ODA ở Việt Nam

Sau hơn 20 năm Đổi mới, Việt Nam đã đạt được những thành tựu phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội vượt bậc, được dư luận trong nước và quốc tế thừa nhận rộng rãi: Nền kinh tế tăng trưởng liên tục với tốc độ bình quân 7.5%/năm, mức đói nghèo giảm từ trên 50% vào đầu những năm 90 xuống còn trên 10% vào năm 2008,

hội nhập quốc tế sâu rộng và toàn diện đánh dấu bằng việc Việt Nam trở thành

thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), được bầu là Ủy viên không thường trực của Hội đồng Bảo An Liên Hợp Quốc, Việt Nam là thành viên tích cực của ASEAN, APEC, và nhiều Diễn đàn, tổ chức quốc tế khác, Những thành tựu mà Việt Nam đạt được trong thời gian qua có phần đóng góp quan trọng của viện trợ phát triển như một phần trong sự nghiệp phát triển của Việt Nam Mặc dù tình hình phát triển kinh tế của nhiều nước tài trợ chủ chốt, thành viên

tổ chức OECD có nhiều khó khăn, nguồn vốn ODA thế giới có tăng nhưng tăng chậm trong khi đó nhu cầu về nguồn vốn này ở các nước đang phát triển tăng mạnh, song nhờ chủ trương, chính sách đúng đắn về phát triển kinh tế - xã hội tăng cường

mở rộng hợp tác quốc tế, chủ động hội nhập kinh tế thế giới và khu vực của Đảng

và Nhà nước ta, cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế đã cam kết mạnh mẽ cung cấp nguồn vốn ODA cho Việt Nam

Trang 12

1.1 Tinh hinh cam két ODA

Theo tập quán tài trợ quốc tẾ, hàng năm các nhà tài trợ tổ chức Hội nghị viện

trợ quốc tế để vận động tài trợ cho các quốc gia đang phát triển Đối với Việt Nam,

sau Hội bàn tròn về viện trợ phát triển dành cho Việt Nam diễn ra lần đầu tiên vào

năm 1993, các hội nghị viện trợ tiếp theo được đổi tên thành Hội nghị Nhóm tư vấn các nhà tài trợ dành cho Việt Nam (gọi tắt là Hội nghị CG) và Việt Nam từ vị thế là

khách mời đã trở thành Đồng chủ trì Hội nghị CG cùng với Ngân hàng Thế giới Địa điểm tổ chức Hội nghị CG cũng thay đồi từ việc tô chức tại nước tài trợ như tại Pháp, Nhật Bản, sang về tổ chức tại Việt Nam

Hội nghị CG thường niên thực sự là diễn đàn đối thoại giữa Chính phủ và

cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế về chiến lược, kế hoạch và chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, trong đó quan hệ hợp tác phát triển và việc cung cắp,

sử dụng viện trợ phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội và xóa đói giảm

nghèo là một nội dung gắn kết chặt chẽ, không tách rời Ngoài Hội nghị CG thường

niên, còn tổ chức Hội nghị CG giữa kỳ không chính thức tại các địa phương, tạo

điều kiện cho các nhà tài trợ gần với người dân và nắm bắt được nhu cầu phát triển

cần được hỗ trợ của họ

Là diễn đàn đối thoại về chính sách và viện trợ, song không khí chung của tất

cả các Hội nghị CG cho đến nay là dựa trên tỉnh thần quan hệ đối tác và mang tính xây dựng, trong đó các nhà tài trợ tôn trọng vai trò làm chủ và lãnh đạo quốc gia của Việt Nam trong quá trình phát trién

Trong thời gian qua, cộng đồng tài trợ tại Việt Nam đã được mở rộng rất nhiều

và hiện có 5I nhà tài trợ, bao gồm 28 nhà tài trợ song phương và 23 nhà tài trợ đa

phương đang hoạt động thường xuyên tại Việt Nam Ngoài các nước là thành viên

của Tổ chức OECD-DAC còn có các nhà tài trợ mới nổi như Trung Quốc, Án độ,

Hung-ga-ri, Séc,

Trang 13

Chuyén dé tot nghiép 13

Bảng 3: Nguồn ODA cam kết, ký kết, giải ngân giai đoạn 1993-2008

Nguôn: Bộ Ké Hoạch và Đâu Tư

Thông qua 15 Hội nghị CG thường niên, tổng vốn ODA đã được các nhà tài

trợ cam kết đạt 56,418 tỷ USD với mức cam kết năm sau cao hơn năm trước, kế cả

những năm kinh tế thế giới gặp khó khăn như khủng hoảng tài chính khu vực châu

Á vào năm 1997,

Trang 14

Trong số các chương trình, dự án được ký kết trong những năm gần đây có những chương trình, dự án quan trọng quy mô lớn như là: Xây dựng đường vành đai 3 Hà Nội (245.27 triệu USD), Cải thiện môi trường nước thành phó Huế (182.48 triệu USD), Xây dựng đường bộ cao tốc Bắc - Nam (Đoạn TP Hồ chí Minh-Dầu Giây với tổng số vốn là 145.43 triệu USD) do Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC) tài trợ Đường hành lang ven biển phía Nam thuộc tiểu vùng sông Mê Kông

mở rộng (250 triệu USD) do ADB, Ôxtrâylia và Hàn quốc đồng tài trợ Phát triển

cơ sở hạ tầng các đô thị vừa và nhỏ ở miền Trung (53.2 triệu USD) do ADB tài trợ

Phát triển nông thôn tổng hợp các tỉnh miền Trung (91.3 triệu USD) do ADB và Pháp đồng tài trợ

1.2 Ký kết các hiệp định vay hoặc thóa thuận viện trợ của các nhà tài trợ 1.2.1 Các nhà tài trợ cung cấp ODA cho Việt Nam

Trong thời gian qua, cộng đồng tài trợ tại Việt Nam đã được mở rộng rất nhiều

và hiện có 5l nhà tài trợ, bao gồm 28 nhà tài trợ song phương và 23 nhà tài trợ đa

phương đang hoạt động thường xuyên tại Việt Nam Ngoài các nước là thành viên

của Tổ chức OECD-DAC, Việt Nam còn có các nhà tài trợ mới nổi như Trung Quốc, Án độ, Hung-ga-ri, Séc

1.2.1.1 Các nhà tài trợ song phương:

Các nhà tài trợ song phương gồm có: Ai-xơ-len, Anh, Áo, Ba Lan, Bi, Ca-na-

đa, Cô-oét, Đan Mạch, Đức, Hà Lan, Hàn Quốc, Hungarl, I-ta-lia, Lúc-xem-bua,

Mỹ, Na-uy, Nhật Bản, Niu-di-lân, Ot-xtray-lia, Phan Lan, Phap, Séc, Tay Ban Nha,

Thai Lan, Thuy Dién, Thuy Si, Trung Quéc va Xin-ga-po

1.2.1.2.Cac nha tai tro da phương gom:

+ Các định chế tài chính quốc tế và các quỹ gồm có: Nhóm Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), Ngân hang Dau tu Bac Au (NIB), Quy Phat triển Bac Au (NDF), Quy Phat trién quốc tế của các nước xuất khâu dầu mỏ OPEC (OFID - trước đây là Quỹ OPEC), Quỹ Kuwait

+ Các tổ chức quốc tế và liên chính phủ gồm có: Ủy ban châu Âu (EC), Cao

uỷ Liên hợp quốc về người ty nạn (UNHCR), Quỹ Dân số của Liên hợp quốc (UNFPA), Chương trình Phát triển công nghiệp của Liên hợp quốc (UNIDO),

Trang 15

Chuyén dé tot nghiép l5

Chương trình Phát triển của Liên hợp quốc (UNDP), Chương trình phối hợp của Liên hợp quốc về HIV/AIDS (UNAIDS), Cơ quan Phòng chống ma tuý và tội phạm của Liên hợp quốc (UNODC), Quỹ Đầu tư Phát triển của Liên hợp quốc (UNCDF), Quỹ môi trường toàn cầu (GEF), Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF),Quỹ Quốc tế va Phát triển nông nghiệp (IFAD), Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO), Tổ chức Lao động quốc tế (ILO), Tổ chức Nông

nghiệp và Lương thực (FAO), Tổ chức Y tế thế giới (WHO)

Ngoài nguồn vốn tài trợ ODA, ở Việt nam còn có khoảng 600 các tổ chức phi Chính phủ quốc tế hoạt động với số tiền viện trợ hàng năm lên đến 200 triệu USD trong nhiều lĩnh vực khác nhau, liên quan trực tiếp đến đời sống người dân tại các vùng nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc Tình hình cam kết của 10 nhà tài trợ hàng đầu dành cho Việt Nam được thê hiện qua biểu đồ dưới đây:

Biểu 1: Tình hình cam kết của 10 nhà tài trợ hàng đầu giành cho Việt Nam

1.2.2 Một số nhà tài trợ tiêu biểu

Tổng số vốn ký kết theo các hiệp định, thỏa thuận tài trợ là 42,399 tỷ USD trong đó Nhật Bản, Ngân hàng thế giới và Ngân hàng phát triển Châu Á là 3 nhà tài

trợ lớn nhất cho Việt Nam, cu thé là:

Nhật Bán là nước cung cấp viện trợ phát triển lớn nhất cho Việt Nam, chiếm trên 30% tổng cam kết viện trợ của các nước cho Việt Nam Hiện nay, viện trợ của

Trang 16

Nhật Bản dành cho các nước bị giảm sút do kinh tế Nhật Bản phải đối mặt với khó khăn kéo dài Tuy nhiên, Việt Nam vẫn là nước ưu tiên nhận viện trợ của Nhật Bản

Chính sách mới của phía Nhật Bản về cung cap ODA cho Việt Nam trong các năm tới sẽ tập trung vào các lĩnh vực sau:

e Thúc đây tăng trưởng bao gồm các lĩnh vực: Cải thiện môi trường đầu tư; Phát

triển doanh nghiệp vừa và nhỏ và khu vực tư nhân; Giao thông; Năng lượng điện; Viễn

thông; Phát triển nguồn nhân lực; Cải cách kinh tế bao gồm cả cải cách doanh nghiệp nhà nước

eCải thiện mức sống và điều kiện xã hội bao gồm các lĩnh vực: Giáo dục; Y tế; Phát triển nông thôn; Phát triển đô thị; Môi trường; Cải thiện mức sống và điều kiện xã hội

e Tăng cường thể chế bao gồm các lĩnh vực: Cái thiện hệ thống Luật pháp va Cai cách hành chính

Viện trợ không hoàn lại

Từ khi nối lại viện trợ phát triển năm 1992 đến nay, Chính phủ Nhật Bản đã thực hiện nhiều loại hình viện trợ không hoàn lại khác nhau cho Việt Nam như: Viện trợ

không hoàn lại chung; Hợp tác kỹ thuật dạng dự án; Nghiên cứu phát triên; Cử chuyên

gia; Đào tạo cán bộ Việt Nam tại Nhật Bản; Cung cấp trang thiết bị; Viện trợ phi dự án

với tông trị giá khoảng hon 1.4 ty USD

Ngoài ra, thông qua chương trình hợp tác kỹ thuật, Chính phủ Nhật Bản hỗ trợ lập các qui hoạch tổng thể phát triển các ngành như điện, giao thông, nghiên cứu khả thi, lập thiết kế chỉ tiết, khảo sát về môi trường , đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật, quản lý tại Nhật Bản, cử chuyên gia tư vấn, người tình nguyện sang Việt Nam

làm việc

Tín dụng tru đãi

Từ khi Chính phủ Nhật Bản chính thức nối lại việc cung cấp ODA cho Việt Nam tháng 11/1992 cho đến hết tài khoá 2006 (tháng 3/2007), hai Chính phủ đã ký tất cả 106 hiệp định vay tín dụng ưu đãi của Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản Tổng số tín dụng, bao gồm cả tín dụng ưu đãi thường niên và tín dụng đặc biệt đồng Yên, tín dụng Miyazawa mà phía Nhật Bản đã cam kết cho đến nay la 1318.6 ty Yên (tương đương 12 tỷ USD) để triển khai thực hiện các công trình và chương

Trang 17

Chuyén dé tot nghiép 17

trinh phat trién kinh tế lớn của nước ta trong các lĩnh vực: năng lượng, giao thông vận tải, nông nghiệp và phát triển nông thôn, bưu chính viễn thông, cấp thoát nước,

hạ tầng đô thị, phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Nhiều dự án nói trên đã hoàn thành và đưa vào sử dụng, góp phân tích cực cho

sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội của ta như đường số 5, các cầu trên quốc lộ 1, hệ thống thông tin cứu hộ ven biển, nhiệt điện Phả Lại, Phú Mỹ, cầu Bãi Cháy, cầu Thanh Trì, đường 10, 18, cảng Cái Lân, Dự án đại lộ đông - tây TP.HCM va ham

Thủ Thiêm theo tiến độ sẽ hoàn thành vào quí 1-2010 với tổng mức đầu tư 9800 tỉ đồng bằng nguồn vốn vay ODA của Chính phủ Nhật Bản

Thực hiện cam kết của Thủ tướng Chính phủ Việt Nam và Thủ tướng Nhật

Bản về việc Chính phủ Nhật Bản xem xét tài trợ cho 3 dự án ưu tiên của Việt Nam

là dự án Phát triển Khu công nghệ cao Hòa Lạc, xây dựng đường bộ cao tốc Bắc -

Nam và xây dựng đường sắt cao tốc Bắc - Nam, thời gian qua, Bộ Kế hoạch và Đầu

tư đó phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai một số công tác chuân bị như sau

Dự án Phát triển khu công nghệ cao Hòa Lạc

Trên cơ sở đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, từ đầu tháng 3/2007 JICA

đó cử đoàn vào thực hiện việc cập nhật Quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghệ cao Hòa Lạc Báo cáo giữa kỳ đã hoàn thành và đến tháng 10/2007 sẽ đưa ra báo cáo cuối kỳ Báo cáo giữa kỳ đó xác định một số dự án hạ tầng ưu tiên cần tiến hành đầu tư bằng nguồn vốn trong nước và ODA Phía Nhật Bản đề nghị sớm xác

định các dự án nào sẽ sử dụng ODA của Chính phủ Nhật Bản, trên cơ sở đó tiến hành lập báo cao kha thi để Chính phủ Nhật Bản xem xét tài trợ vốn trong tài khóa

2008

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, phía Nhật Bản đó có đề xuất ý tưởng xây dựng Khu công nghệ cao Hoà Lạc trở thành trung tâm đặc biệt có sức lan toả trong phạm vi cả nước và bao gồm các chức năng đào tạo, nghiên cứu, sản xuất ứng dụng

và tuyên truyền giáo dục Phía Việt Nam hoan nghênh đề xuất của phía Nhật Bản đồng thời nhân mạnh việc xác định chức năng của Khu công nghệ cao Hoà Lạc cần tham khảo thêm mô hình của các nước khác trên Thế giới

Trên cơ sở đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, JBIC đó đồng ý xem xét tài trợ cho dự án xây dựng đường vành đai 3 (đoạn nối từ đầu đường cao tốc Láng -

Trang 18

Hoa Lac đến cầu Thanh Trì) nhằm mục đích phục vụ cho việc phát triển Khu cụng

nghệ cao Hòa Lạc Hiện nay phía JBIC đang tích cực phối hợp với các cơ quan phía Việt Nam hoàn tắt các công tác chuẩn bị để cấp vốn cho dự án trong tài khóa 2007 Hiện nay các công ty của Nhật Bản rất quan tâm đầu tư vào Khu công nghệ cao Hoà Lạc và đề nghị áp dụng quy ché Tối huệ khi đầu tư vào Khu công nghệ cao

Hoà Lạc bao gồm ưu đãi về thuế, về lao động, đơn giản hóa các thủ tục

Dự án xây dựng đường bộ cao tốc Bắc ~ Nam

Hiện nay cơ quan JICA của Nhật bản đang cung cấp hỗ trợ kỹ thuật đề giúp xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông Việt Nam bao gồm cả việc xây

dựng báo cáo tiền khả thi cho các đoạn có ưu tiên cao thuộc tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam

Ngày 25/4/2007, JBIC và Bộ Giao thông vận tái đó ký Biên bản về việc JBIC

cung cấp hỗ trợ kỹ thuật hình thành dự án (SAPROF) cho việc xây dựng thiết kế chỉ tiết cho việc xây dựng đoạn đường bộ cao tốc Bắc - Nam (đoạn T.P Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây)

Dự án xây dựng dường sắt cao tốc Bắc — Nam

Hiện nay cơ quan JICA của Nhật Bản đang cung cấp hỗ trợ kỹ thuật để giúp xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông Việt Nam bao gồm cả việc xây dựng tuyến đường sắt cao tốc Bắc - Nam Dự kiến Báo cáo cuối kỳ sẽ được hoàn thành vào tháng 10/2009

Việc nghiên cứu xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông Việt Nam

sẽ tập trung xem xét quan hệ giữa các loại hình giao thông (đường bộ, đường sắt,

đường hàng không), so sánh giữa kế hoạch hiện đại hóa hệ thống đường sắt hiện có

với kế hoạch xây dựng tuyến đường mới

Ngân hàng thế giới ( WB) : đã nói lại quan hệ với Việt Nam từ tháng 10 năm 1993 Hiện nay có 36 dự án vốn vay ODA với tổng trị giá 3850.6 triệu USD

đang được thực hiện Các dự án của WB chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực: năng

lượng (25%), nông nghiệp (23%), nâng cấp đô thị (15%), giao thông (14%), quản lý kinh tế (8%), giáo dục (7%), y tế (6%), Công nghệ thông tin (2%)

Về tiến độ giải ngân, mặc dù một số dự án đã có những cải thiện nhưng nhìn

chung tỷ lệ giải ngân còn thấp so với với khu vực Tính trong tổng số hơn 6 tỷ USD

Trang 19

Chuyén dé tot nghiép 19

tổng cam kết tài trợ của WB từ trước tới nay, Việt Nam hiện mới chỉ giải ngân được hơn 3 tỷ USD

Về hiệu quả thực hiện, theo đánh giá của WB, các dự án thực hiện nhìn chung

có hiệu quả Năm 2004 Việt Nam được đánh giá là 1/3 nước đứng đầu về hiệu quả thực hiện dự án, đặc biệt khi xét tới những tác động đem lại của dự án tới giảm nghèo, cải cách chính sách và thể chế Sự hỗ trợ của WB cho Việt Nam đã mang lại những hiệu quả rất tích cực, một số dự án sử dụng vốn vay IDA sau khi hoàn thành

đã bắt đầu phát huy hiệu quả như dự án Phục hồi và phát triển ngành điện, dự án phục hồi Quốc lộ I đoạn Hà Nội - Vinh và TP HCM- Cần Thơ, Hiện đại hoá hệ thống thanh toán Ngân hàng, Chương trình tín dụng giảm nghèo (PRSC)

Về hoạt động hỗ trợ của WB trong giai đoạn 2007 — 2010, Chiến lược hỗ trợ quốc gia (CAS) đã được chuyền thành Chiến lược đối tác quốc gia giai đoạn 2007-

2011 (CPS 2007-2011) thể hiện sự hướng tới một tầm cao mới trong quan hệ hợp tác giữa WB và Việt Nam Nội dung của Chiến lược nhìn chung gắn kết chặt chẽ với Kế hoạch phát triển Kinh tế — xã hội 2006-2010 với mục tiêu hỗ trợ Chính phủ thực hiện thành công các mục tiêu phát triển của mình, đưa Việt Nam trở thành nước có mức thu nhập trung bình vào năm 2010

Ngân hàng thế giới đã xây dựng chiến lược hỗ trợ quốc gia cho Việt Nam Trong quá trình thực hiện chiến lược đã có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan của chính phủ và cộng đồng tài trợ nhằm xây dựng chương trình hỗ trợ phù hợp với

chiến lược phát triển, chính sách ưu tiên của Việt Nam và thế mạnh của nhà tài trợ

Mục tiêu hỗ trợ trong thời gian tới nhằm giúp Việt Nam thực hiện thành công chương trình xóa đói giảm nghèo, tăng trưởng công bằng, trong đó tập trung vào

các lĩnh vực ưu tiên cụ thể như ổn định kinh tế vĩ mô và tính cạnh tranh, tăng cường

khu vực tài chính, cai cách doanh nghiệp nhà nứoc, tăng cường năng suất lao động thông qua cái thiện hạ tầng cơ sở, thúc day phat triển nông thôn, đầu tư cho con người, cải cách nền hành chính nhà nước, tăng tính công khai và sự tham gia của cộng đồng Mức tài trợ dự kiến mỗi năm dành cho Việt Nam khoảng từ 300 đến 800 triệu USD

Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB): Mục tiêu hoạt động chính của ngân hàng là thúc đây phát triển kinh tế và xã hội của các nước thành viên đang phát triển nhăm nâng cao mức sông dân cư trong vùng Các mục tiêu chiên lược chủ yêu là

Trang 20

thúc đẩy phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo, hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực, cải thiện tình hình xã hội và bảo vệ tài nguyên môi trường Ngân sách hoạt động của ADB gồm 2 nguồn: nguồn vốn đặc biệt (quỹ phát triển Châu Á, Quỹ hỗ trợ kỹ thuật và Quỹ đặc biệt Nhật Bản) và nguồn vốn thông thường (do các thành viên đóng góp và huy động trên thị trường tài chính quốc tế)

Từ khi nối lại quan hệ tài trợ vào tháng 10/1993 đến nay, ADB đã cung cấp cho Việt Nam khoảng 50 khoản vay với tổng số vốn 9.88 tỷ USD và các khoản viện

trợ không hoàn lại vợi trị giá khoảng 80 triệu USD đề thực hiện hơn 100 dự án hỗ

trợ kỹ thuật Ngoài ra, cũng dành một khoản vay cho khu vực tư nhân trị giá 30 triệu USD Các khoản vay ưu đãi từ Quỹ phát triển Châu Á có thời hạn 40 năm trong đó có 10 năm ân hạn, không lãi suất, chỉ phí quản lý 1%/năm

Chiến lược hợp tác với Việt Nam là tập trung vốn hỗ trợ cho việc cải tạo và

nâng cấp cơ sở hạ tầng xã hội, tăng cường thể chế và đào tạo nguồn nhân lực, coi trọng chương trình xóa đói giảm nghèo, hợp tác tiêu vùng và tiểu vùng Mê Kông

mở rộng nhằm phối hợp sự nỗ lực chung của các nước trong tiểu vùng Ngoài ra, ADB còn hỗ trợ vốn cho đầu tư tư nhân, cổ phần hóa và cải cách doanh nghiệp nhà

nước nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các chủ thể kinh doanh trong kinh tế

1.3 Tình hình giải ngân ODA

Tổng số vốn ODA đã giải ngân tính đến cuối năm 2009 là 25,718 tỷ USD bằng 60.66% tổng giá trị các hiệp định đã ký và chiếm khoảng 45,6% so với tổng số vốn đã cam kết

Tính chất của các khoản giải ngân ODA phản ánh sự gia tăng liên tục về mức

độ thực hiện các chương trình, dự án Tổng mức giải ngân ODA không kế các khoản cho vay giải ngân nhanh với mục tiêu chung, cũng không ngừng tăng từ 248

triệu USD năm 1993 lên 1155 triệu USD năm 1998 và 1500 triệu USD năm 2000, năm 2009 là 3600 triệu USD.Các khoản giải ngân nhanh để giải quyết vấn đề cán cân thanh toán và điều chỉnh cơ cầu đã góp phần tăng mức giải ngân, đặc biệt là các khoản vay bằng tiền từ quỹ điều chỉnh cơ cấu mở rộng (ESAF) của quỹ tiền tệ quốc

tế (IMF), chương trình tin dụng điều chỉnh cơ cấu (SAC) của Ngân hàng thế giới (WB), chương trình nông nghiệp của ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) và tín dụng hàng hóa từ quỹ Miyaza của Nhật Bản

Trang 21

Chuyén dé tot nghiép 21

Các dự án đầu tư xây dựng thường có tốc độ giải ngân chậm hơn các dự án hỗ trợ kỹ thuật, do bị chỉ phối bởi một số nhân tố như thời gian chuẩn bị dự án dài, đặc tính phức tạp về kỹ thuật, địa bàn đầu tư trải rộng, vướng mắc ban đầu về giải

phóng mặt bằng Các dự án hỗ trợ kỹ thuật thường đạt và vượt mức kế hoạch đề

ra Tuy nhiên các dự án loại này thường có tỷ trọng chi phí chuyên gia rất lớn (tới

60 — 70% giá trị dự án), hơn nữa chi phí này thường phat sinh ở ngoài Việt Nam Kết quả này cũng không có gì đáng ngạc nhiên vì xét theo mức độ tập trung và phân

tán, các dự án rút vốn nhanh thường là các dự án tập trung ở một địa phương hoặc một cấp quản lý, ví dụ như dự án của mọt doanh nghiệp,thực hiện tại một địa bàn hoặc nhập thiết bị cả gói Trong khi các dự án rút vốn chậm là các dự án có nhiều hoạt động, nhiều cấp, nhiều ngành vì vậy cơ chế tổ chức dự án thường nhiều ban bệ

và thủ tục quản lý nội bộ của dự án cũng khá rườm tà

Kết quả của quá trình huy động vón thẻ hiện tại biểu đồ dưới đây:

Biểu 2: Tình hình huy động vốn ODA cúa Việt Nam từ 1993-2009

Tổng số vốn cam kết, ký kết và giải ngân theo các Hiệp định vay nợ, viện trợ

liên tục tăng lên hàng năm, thể hiện sự ủng hộ của các nhà tài trợ đối với những nỗ

lực cải cách của Việt Nam cũng như những kỳ vọng của họ về những bước cải cách

Ngày đăng: 21/10/2014, 10:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Ủy Ban Khoa Học Nhà Nước, Hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý và sử dụng ODA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý và sử dụng ODA
Tác giả: Ủy Ban Khoa Học Nhà Nước
3. TS. Từ Quang Phương và TS. Nguyễn Bạch Nguyệt, Giáo trình Kinh tế đầu tư, Nhà xuất bản ĐHKTQD, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế đầu tư
Tác giả: TS. Từ Quang Phương, TS. Nguyễn Bạch Nguyệt
Nhà XB: Nhà xuất bản ĐHKTQD
Năm: 2006
1.Hà Thị Ngọc Danh, Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). Những hiểu biết căn bản và thực tiễn ở Việt Nam, Nhà xuất bản giáo dục, 1998 Khác
4. Sáng nữa lên nguồn vốn ODA, tạp chí Tài chính số 1, 2010, tr 16-19 Khác
5. Thu hút và sử dụng vốn ODA năm 2009, Con số và sự kiện, số 3, 2010, tr 2 Khác
6. Tình hình sử dụng vốn ODA năm 2009 và định hướng thời gian tới, báo Thương mại, số 1-2, 2010, tr 56-59,63 Khác
7. Bản tin ODA, Bộ kế hoạch và Đầu tư, số 32, số 33, năm 2010 Khác
8. Báo cáo tình hình ODA 15 năm ở Việt Nam, Tổ công tác ODA- Bộ Kế hoạch và Đầu tư Khác
9. Dự báo nguồn vốn ODA trong nước thời gian tới, Tổ công tác ODA- Bộ Kế hoạch và Đầu tư.Các trang web Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1:  Dự  kiến  nhu  cầu  vốn  ODA  trong  tông  vốn  đầu  tư  cơ  bắn - Chuyên đề tình hình thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA ở Việt Nam thực trạng và giải pháp
ng 1: Dự kiến nhu cầu vốn ODA trong tông vốn đầu tư cơ bắn (Trang 5)
Bảng  3:  Nguồn  ODA  cam  kết,  ký  kết,  giải  ngân  giai  đoạn  1993-2008 - Chuyên đề tình hình thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA ở Việt Nam thực trạng và giải pháp
ng 3: Nguồn ODA cam kết, ký kết, giải ngân giai đoạn 1993-2008 (Trang 13)
Bảng  4:Cơ  cấu  sử  dụng  ODA  theo  vùng  lãnh  thổ  thời  kỳ  1993-2008  (triệu  USD) - Chuyên đề tình hình thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA ở Việt Nam thực trạng và giải pháp
ng 4:Cơ cấu sử dụng ODA theo vùng lãnh thổ thời kỳ 1993-2008 (triệu USD) (Trang 27)
Bảng  5  :  Dự  báo  nguồn  von  ODA  thoi  ky  2011-2020 - Chuyên đề tình hình thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA ở Việt Nam thực trạng và giải pháp
ng 5 : Dự báo nguồn von ODA thoi ky 2011-2020 (Trang 33)
Bảng  6:Dự  báo  vốn  ODA  thực  hiện  theo  3  Phương  án  tăng  trưởng  thời  kỳ - Chuyên đề tình hình thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA ở Việt Nam thực trạng và giải pháp
ng 6:Dự báo vốn ODA thực hiện theo 3 Phương án tăng trưởng thời kỳ (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w