Tài liệu 60 trang gồm các phần:I. Bài thực hành : Rèn luyện kỹ năng tạo bảng dữ liệuII. Bài thực hành : Rèn luyện kỹ năng thiết lập quan hệ giữa các bảng dữ liệu.III. Bài thực hành : Rèn luyện kỹ năng năng cập nhật dữ liệu và xử lí dữ liệuIIV.Bài thực hành rèn luyện kỹ năng thiết kế biểu mẫu để nhập và hiển thị dữ liệu.IV. Bài thực hành rèn luyện kỹ năng truy vấn dữ liệuV. Bài thực hành rèn luyện kỹ năng tạo báo cáo
Trang 1NGUYỄN VĂN TƯỜNG
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Trang 2XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI THỰC HÀNH ACESS TIN HỌC 12 NHẰM RÈN LUYỆN KỸ NĂNG THỰC HÀNH CHO HỌC SINH
Trang 3I Bài thực hành : Rèn luyện kỹ năng tạo bảng dữ liệu
1 Mục đích
- Rèn luyện kỹ năng giao tiếp với Microsoft Access: Thực hiện khởiđộng và ra khỏi Access, tạo CSDL mới, mở CSDL đã có
Trang 4- Rèn luyện kỹ năng tạo cấu trúc bảng, chỉnh sửa cấu trúc bảng.
2 Yêu cầu
- Thực hiện khởi động và ra khỏi Access, tạo CSDL mới, mở CSDL đãcó
- Thực hiện được tạo và sửa cấu trúc bảng
- Thực hiện việc khai báo khóa chính
Trang 5- Thực hiện việc lưu dữ liệu.
3 Nội dung các bài tập thực hành
Tùy vào trình độ của học sinh, giáo viên lựa chọn bài tập và số bài cho phù hợp.
Bài 1: Tạo CSDL có tên là QLTV nhằm quản lý thư viện trường THPT
Đông Hà Trong CSDL này tạo các bảng sau:
Trang 6- Bảng SACH gồm các trường: MaSach (Khóa chính), TenSach,
NamXB, LanXB (Lần xuất bản), MaLoai, MaTG, MaNXB, DonGia, Slco,SoTrang, NgayNhap (Ngày nhập)
- Bảng ĐOCGIA gồm các trường: MaThe (Khóa chính), HoTen,
Ngaysinh, GioiTinh, Lop, NgayDK (Ngày đăng kí), NgayHetHan (Ngày hếthạn)
Trang 7- Bảng MUONSACH gồm các trường : MaThe, MaSach,
NgayMuon, NgayTra, SLMuon
- Bảng TRASACH gồm các trường: MaThe, MaSach, NgayTra
- Bảng NHAXUATBAN gồm các trường: MaNXB (khóa chính),
TenNXB
- Bảng TACGIA gồm có các trường: MaTG (khóa chính), TenTG
Trang 8- Bảng LOAISACH gồm có các trường: MaLoai (khóa chính),
TenLoai
Bài 2: Tạo CSDL quản lí việc kinh doanh của một cửa hàng mỹ phẩm
Thanh Thanh gồm có các bảng sau:
- Bảng KHACH_HANG: MaKH (khóa chính), TenKH, DiaChi,
DienThoai
Trang 9- Bảng HOA_DON: MaHD (khóa chính), NgayBan, MaKH,
MaNV
- Bảng CHITIETHOADON: MaMH (khóa chính), MaHD, SL
- Bảng MAT_HANG: MaMH (khóa chính), TenHang, Donvi,
DonGia
Trang 10- Bảng NHAN_VIEN: MaNV (khóa chính), HoTenNV, GioiTinh,
NgaySinh, DiaChi, DienThoai
Bài 3: Tạo CSDL quản lí thông tin – tiền lương giáo viên trường THPT
Trần Phú – Hà Tĩnh gồm các bảng sau:
- Bảng Chucvu
Tên trường Kiểu dữ liệu Độ rộng Mô tả
Trang 11MaCV Text 6 Mã chức vụ - khóa chính
Trang 12- Bảng GiaoVien
Trang 13Tên trường Kiểu dữ liệu Độ rộng Mô tả
Ngaysinh Date/time
Trang 14Gioitinh Yes/No
Hesoluong Number Decimal Hệ số lương
- Bảng Bomon (Bộ Môn)
Trang 15Tên trường Kiểu dữ liệu Độ rộng Mô tả
4 Hướng dẫn thực hành
Bài 1:
Trang 16 Phân tích bài toán
Một số công việc sơ bản khi xây dựng CSDL quản lí thư viện ở trườngphổ thông, học sinh đã tìm hiểu ở chương I
Mục tiêu chúng ta xây dựng, khai thác CSDL này nhằm để quản lí một sốhoạt động chính của thư viện như: cho mượn sách, mua và nhập sách, thanh lísách…Từ những công việc đó, chúng ta cần phải quản lí các đối tượng như
Trang 17người đọc, sách, tác giả, nhà xuất bản, loại sách Với mỗi đối tượng, xác địnhcác thông tin cần quản lí: thông tin về người đọc (độc giả) gồm có số thẻ màthư viện cấp, họ tên chủ thẻ, ngày sinh, lớp, ngày đăng kí, ngày hết hạn,…;thông tin về sách gồm mã sách, tên sách, số lượng hiện có trong thư viện,…;thông tin về tác giả gồm mã tác giả, tên tác giả,…
Trang 18Mỗi đối tượng trên sẽ hình thành một bảng trong CSDL quản lí thư viện.thông tin cần quản lí trong mỗi bảng chính là các trường.
Sau khi phân tích bài toán như vậy, chúng ta cần phải xây dựng CSDL
QLTV (sẽ được tổ chức thành tập tin cơ sở dữ liệu QLTV.mdb trong
Microsoft Access) Trước hết, tạo CSDL và tạo cấu trúc cho các bảng dữ liệu
Hướng dẫn thực hiện
Trang 19Kỹ năng 1: Tạo CSDL QLTV
Bước 1: Khởi động Microsoft Access
Bước 2: Để tạo một CSDL mới chọn một trong các cách sau:
- Nhấp chuột tại nút New trên thanh công cụ Database
- Nhấn tổ hợp phím Ctrl + N
- Chọn lệnh FileNew
Trang 20Chọn Blank database
Trang 22- Xuất hiện hộp thoại Chọn vị trí lưu tệp và nhập tên tệp Sau đó nháy
vào nút Create để xác nhận tệp.
Trang 24- Xuất hiện cửa sổ CSDL mà ta vừa mới tạo
Trang 26Kỹ năng 2: Tạo cấu trúc các bảng dữ liệu
o Bảng SACH
Bước 1: Nháy chuột vào biểu tượng New .Rồi nháy đúp Design View trong hộp danh sách Hoặc nháy đúp Create table in Design view.
Trang 27Bước 2: Gõ tên trường vào cột Field Name, chọn kiểu dữ liệu cho trường
trong cột Data Type, mô tả nội dung trong cột Description, lựa chọn tính chấtcủa trường trong phần Field properties Tạo bảng SACH có hình như sau:
Trang 29Ghi chú: Ta có thể đặt trường NgayNhap có Format = dd/mm/yyyy.
Bước 3: Khai báo khóa chính cho bảng Đối với bảng SACH khóa chính
là trường MaSach ta thực hiện các thao tác: Nhấp chuột nút Primary Key
trên thanh công cụ hoặc đưa chuột vào hàng MaSach nhấp chuột phải và chọn
Trang 30Primary Key Lúc đó ta thấy trên hàng MaSach xuất hiện chìa khóa ở
trước (xem hình trên)
Bước 4: Lưu lại tên bảng Chọn FileSave hoặc nháy biểu tượng đĩa
mềm trên thanh công cụ Gõ tên bảng vào ô Table Name trong hộp thoại Save
As Nháy OK
Trang 31Tương tự ta có thế áp dụng các thao tác trên để tạo các bảng DOCGIA, MUONSACH, TRASACH, TACGIA, NHAXUATBAN, LOAISACH.
Trang 32oBảng DOCGIA
Trang 34Chú ý:
- Khóa chính của bảng là trường MaThe
- Bảng này được xem là dữ liệu chính (về thông tin độc giả) của CSDLQLTV.mdb Được sử dụng để chứa thông tin cơ bản nhất của một độc giả, đặcbiệt là MaThe (mã thẻ) Mỗi học sinh (độc giả) sẽ tương ứng với một bản ghitrong bảng này
Trang 35o Bảng MUONSACH
Trang 37Ghi chú:
- Khóa chính của bảng là MaThe
- Bảng này được xem là bảng dữ liệu chính (về tình hình mượn sách củathư viện) của CSDL QLTV.mdb Bảng này và bảng SACH và bảng DOCGIA
rõ ràng có quan hệ với nhau Một mã thẻ thuộc sở hữu của một độc giả Mộtquyển sách có thể có nhiều độc giả mượn
Trang 38o Bảng TRASACH
Trang 40Ghi chú:
- Khóa chính của bảng là MaThe
- Bảng này được xem là bảng dữ liệu chính (về tình hình trả sách của thưviện) của CSDL QLTV.mdb Bảng này và bảng SACH và bảng DOCGIAcũng có quan hệ với nhau
o Bảng TACGIA
Trang 42Bảng này chứa thông tin của các tác giả mà thư viện đã nhập sách
o Bảng NHAXUATBAN
Trang 44o Bảng LOAISACH
Trang 45Bài 2:
Phân tích bài toán
Mục đích của việc xây dựng CSDL QL_KinhDoanh nhằm quản lí việckinh doanh của một cửa hàng mỹ phẩm bao gồm các thông tin về khách hàng
Trang 46mua sản phẩm, quản lí hóa đơn bán hàng, quản lí nhân viên, quản lí các mặthàng Đây cũng chính là các thông tin mà chúng ta cần đưa vào CSDL.
Hướng dẫn thực hiện
Các bước tạo bảng dữ liệu tương tự như bài 1, sau đây là một số lưu ý:
- Bảng KHACH_HANG được xem là bảng dữ liệu chính (về thông tincủa khách hàng mua sản phẩm của cửa hàng) của CSDL QL_KinhDoanh
Trang 47Được sử dụng để chứa những thông tin cơ bản nhất của một khách hàng Mỗikhách hàng có một mã khách hàng và đầy đủ các thông tin về khách hàng đó(ví dụ: khách hàng A có mã khách hàng là KH001)
- Bảng MAT_HANG được xem là bảng dữ liệu chính (về thông tin củacác mặt hàng mà cửa hàng có bán) của CSDL QL_KinhDoanh
Trang 48- Bảng HOA_DON được sử dụng để chứa thông tin về một phiên bánhàng bao gồm mã hóa đơn, mã khách hàng, mã nhân viên, ngày bán.
- Bảng CHITIETHOADON được sử dụng để cụ thể hóa bảngHOADON Bảng này có hai khóa chính là MaMH và MaHD
- Bảng NHANVIEN được xem là bảng dữ liệu chính (về thông tin nhânviên) của CSDL QL_KinhDoanh
Trang 49Bài 3:
Phân tích bài toán
Bài toán quản lí thông tin – tiền lương của giáo viên trường phổ thôngbao gồm các công việc quản lí thông tin cá nhân của giáo viên như họ tên,ngày sinh,chức vụ, thuộc tổ bộ môn nào và quản lí tiền lương của các giáo
Trang 50viên đó như hệ số lương, phụ cấp Từ đó ta cần phải xây dựng CSDL QLGV (sẽ được tổ chức thành tập tin CSDL QLGV.mdb trong Microsoft Access).
Hướng dẫn thực hiện
Các bước tạo bảng dữ liệu tương tự như bài tập 1 Ở đây chúng tôi khôngtrình bày lại nữa Giáo viên có thể cũng chỉ cần hướng dẫn cho học sinh tạomột bảng, các bảng khác yêu cầu thực hiện tương tự
Trang 51II Bài thực hành : Rèn luyện kỹ năng thiết lập quan hệ giữa các bảng dữ liệu.
Trang 52- Phân tích mối liên hệ giữa các bảng
- Tạo liên kết, chỉnh sửa liên kết
3 Nội dung các bài tập thực hành
Bài 1: Tạo liên kết cho các bảng trong CSDL QLTV đã tạo ở bài thực
hành trước
Bài 2: Tạo liên kết cho các bảng trong CSDL QL_KinhDoanh
Trang 53Bài 3: Tạo liên kết cho các bảng trong CSDL QLGV
4 Hướng dẫn thực hành
Bài 1:
Trong CSDL QLTV :
Trang 54- Bảng SACH có mối liên hệ 1-n với các bảng TRASACH,MUONSACH thông qua trường MaSach Điều này cũng phù hợp với thực tế:một quyển sách có thể có nhiều người mượn và trả.
- Bảng LOAISACH, TACGIA, NHAXUATBAN có quan hệ 1- n vớibảng SACH: mỗi loại sách có nhiều quyển sách, một tác giả có thể viết một
Trang 55đến nhiều quyển sách khác nhau, một nhà xuất bản cũng xuất bản nhiều quyểnsách.
- Bảng DOCGIA có quan hệ 1- 1 với các bảng MUONSACH,TRASACH: một độc giả chỉ có thể được mượn một quyển sách và trả mộtquyển sách trong một thời gian
Trang 56Từ việc phân tích các mối liên hệ giữa các bảng như vậy, chúng ta tiếnhành tạo liên kết theo các bước như sau:
Kỹ năng tạo quan hệ giữa các bảng trong cơ sở dữ liệu
Bước 1: Mở CSDL ql_kinhdoanh
Bước 2 : Chọn lệnh Relationships trên thanh công cụ hoặc vàoToolRelationships Xuất hiện cử sổ Show Table như sau:
Trang 58Bước 2: Chọn các bảng bằng cách chọn tên bảng rồi nháy nút Add Cuối
cùng nháy nút Close
Ta thấy các bảng được chọn sẽ xuất hiện cửa sổ Relationship với cáctrường khóa chính của mỗi bảng được in đậm Xem hình dưới:
Trang 60Bước 3: Thiết lập quan hệ giữa các bảng như đã phân tích ở trên bằng
cách dùng chuột kéo trường khóa chính của bảng này thả vào bảng có quan
hệ Hộp thoại Edit Relationships xuất hiện Ta thiết lập các thông số, sau đónháy nút Create như hình dưới
Trang 62Bước 4: Sau khi thực hiện tương tự với các bảng trong CSDL Cuối cùng
ta có sơ đồ liên kết như sau:
Trang 64Kỹ năng chỉnh sửa liên kết
Sau khi đã tạo liên kết giữa hai bảng với nhau, chẳng hạn bảng SACHvới LOAISACH Nếu muốn sửa đổi liên kết chúng ta thực hiện các bước nhưsau:
Bước 1 : Chọn lệnh Relationships Access sé hiển thị sơ đồ quan hệ
mà ta vừa thiết lập ở trên
Trang 65Bước 2 : Nhấp đúp trên đường gạch nối biểu diễn sự quan hệ tương úng
mà bạn muốn hiệu chỉnh hoặc nháy chuột phải Nếu muốn xóa liên kết chọnmục Delete, nếu muốn chỉnh sửa quan hệ thì chọn mục Edit Relationships
Trang 67Bước 3: Khai báo lại mối quan hệ, thiết lập lại các thuộc tính trong hộp
thoại Edit relationships Sau đó nháy nút Create
Bài 2:
Trong CSDL QL_KinhDoanh:
Trang 68- Bảng KHACH_HANG có quan hệ 1-n với bảng HOA_DON thôngqua trường MaKH Có nghĩa là một khách hàng có thể thanh toán nhiều hóađơn.
- Bảng NHAN_VIEN có quan hệ 1-n HOA_DON thông qua trườngMaNV Điều này cũng đúng trong thực tế: một nhân viên có thể lập nhiều hóađơn, nhiều hóa đơn có thể được lập bởi một nhân viên
Trang 69- Bảng HOA_DON có quan hệ 1-n với bảng CHITIETHOADONthông qua trường MaHD.
- Bảng MAT_HANG có quan hệ 1-n với bảng CHITIETHOADONthông qua trường MaMH
Thứ tự các bước tạo quan hệ tương tự như bài tập 1 Hình sau là sơ đồliên kết giữa các bảng trong CSDL QL_KinhDoanh
Trang 72- Bảng Chuvu có quan hệ 1- n với bảng GiaoVien thông qua trườngMaCV
Thứ tự các bước tạo quan hệ tương tự như bài tập 1 Hình sau là sơ đồliên kết giữa các bảng trong CSDL QLGV
Trang 74III Bài thực hành : Rèn luyện kỹ năng năng cập nhật dữ liệu và xử lí
Trang 75- Thực hiện được cập nhật dữ liệu, sắp xếp và lọc tìm kiếm đơn giản.
3 Nội dung các bài tập thực hành
Bài 1: Mở CSDL QLTV, hãy nhập dữ liệu thích hợp cho các bảng dữ
liệu trên
Bài 2: Mở bảng DOCGIA, hãy sắp xếp tăng dần theo MaThe, sắp xếp giảm dần theo Lop.
Trang 76Bài 3: Lọc và hiển thị những độc giả có tên Thanh Nhàn và học lớp 12A5
Bài 4: Lọc và hiển thị danh sách độc giả của lớp 12A5
Bài 5: Trong bảng SACH lọc va hiển thị danh sách các quyển sách có giá
lớn hơn 50000
Trang 77Bài 6: Mở CSDL QL_KinhDoanh, hãy nhập dữ liệu thích hợp cho các
Trang 78Bài 1:
Kỹ năng 1: nhập dữ liệu cho các bảng
Để nhập dữ liệu cho các bảng ta thực hiện các bước sau:
Bước 1: Mở CSDL QLTV
Bước 2: Mở bảng cần nhập dữ liệu ở chế độ Design bảng cách chọn nútlệnh Design
Trang 79Bước 3: Nhập dữ liệu vào cho các trường trong bảng Bảng sau khi nhập
dữ liệu có hình như sau:
Bảng DOCGIA:
Trang 81Bảng SACH:
Trang 83Bảng LOAISACH
Trang 85Các bảng khác cũng nhập tương tự
Kỹ năng 2: Hiệu chỉnh bảng
Thay đổi phông chữ cho bảng
- Chọn FormatFont
Trang 86- Chọn danh sách Font Style chọn kiểu cho phông chữ, hộp Siizechọn kích thước cho phông chữ Chọn Ok.
Trang 90 Sao chép dữ liệu
Để sao chép một hay nhiều bản ghi ta thực hiện các thao tác sau:
- Chọn các bản ghi mà ta muốn sao chép trên bảng khach_hang
- Nhấn tổ hợp phím Ctrl + C hay nhấn nút Copy trên thanh công cụ
Bài 2:
Ta thực hiện các bước sau:
Trang 91Bước 1: Mở bảng DOCGIA bằng cách nháy đúp vào tên bảng trong cửa
sổ Database, hoặc nháy vào nút Open trên thanh công cụ
Bước 2: Di chuyển con trỏ chuột về trường MaThe
Bước 3: Nháy nút Các bản ghi sắp xếp tăng dần theo MaThe nhưhình sau:
Trang 93Bước 4: Để sắp xếp giảm dần theo trường lớp ta di chuyển con trỏ chuột
về trường lớp Sau đó nháy nút , bảng dữ liệu sẽ có hình như sau:
Trang 95Bài 3:
Sử dụng công cụ lọc của hệ quản trị cơ sở dữ liệu Ta thực hiện các bướcsau:
Bước 1: Mở bảng DOCGIA
Trang 96Bước 2: Nháy nút lệnh trên thanh công cụ Trong hộp thoại Filter byForm nhập điều kiện lọc: nhập “Thanh Nhàn” trong cột Hoten, nhập “12A5”trong cột lớp.
Trang 97Bước 3: Nháy vào nút để tiến hành lọc Luc đó Access sẽ đưa ra các bản ghi thõa mãn điều kiện:
Trang 98Nếu muốn quay về bảng dữ liệu ban đầu thì ta nháy nút chọn
Bài 4:
Trang 99Đối với bài này các bước thực hiện tương tự Điều kiện lọc lúc này là tanhập “12A5” vào cột lớp.
Bài 5:
Bước 1: Mở bảng SACH
Bước 2: Nháy nút lệnh trên thanh công cụ Trong hộp thoại Filter byForm nhập điều kiện lọc: “ >50000” vào cột đơn giá
Trang 100Bước 3: Nháy vào nút để tiến hành lọc Luc đó Access sẽ đưa ra cácbản ghi thõa mãn điều kiện:
Trang 101Bài 6:
Trang 102Các bước nhập dữ liệu cho các bảng trong CSDL QL_KinhDoanh cũngtương tự như nhập dữ liệu cho CSDL QLTV Ở đây chúng tối không trình bàylại nữa mà chỉ đưa các bảng đã được nhập dữ liệu làm minh họa.
Bảng KHACH_HANG
Trang 104Bảng MAT_HANG:
Trang 106Bảng HOA_DON:
Trang 108Bảng CHITIETHOADON:
Trang 110Bảng NHAN_VIEN:
Trang 111Bài 7: Nhập dữ liệu cho CSDL QLGV
Bảng GiaoVien:
Trang 114Bảng BoMon:
Trang 116Bài 8:
Bước 1: Mở bảng GiaoVien
Bước 2: Nháy nút lệnh trên thanh công cụ Trong hộp thoại Filter byForm nhập điều kiện lọc: “ IT” vào cột MaBM
Trang 117Bước 3: Nháy vào nút để tiến hành lọc Luc đó Access sẽ đưa ra các bản ghi thõa mãn điều kiện:
Trang 118III.Bài thực hành rèn luyện kỹ năng thiết kế biểu mẫu để nhập và hiển thị dữ liệu.
Trang 1191 Mục đích
- Rèn luyện kỹ năng tạo biểu mẫu (Form)
2 Yêu cầu
- Tạo được biểu mẫu ở chế độ Wizard
- Thực hiện chỉnh sửa biểu mẫu ở chế độ thiết kế
- Làm việc được với biểu mẫu : các thao tác khi sử dụng biểu mẫu, lưu
Trang 1203 Nội dung các bài tập thực hành
Trong cơ sở dữ liệu QLTV:
Bài 1: Tạo biểu mẫu cập nhật và hiển thị thông tin độc giả.
Bài 2: Tạo biểu mẫu để nhập dữ liệu cho bảng MUONSACH.
Bài 3: Tạo biểu mẫu cập nhật dữ liệu cho bảng TRASACH
Bài 4 * : Tạo biểu mẫu để nhập thông tin cho sách như sau:
Trang 122Bài 5 * : Trong CSDL QLGV tạo biểu mẫu theo yêu cầu sau:
Trang 1244 Hướng dẫn thực hành
Bài 1:
Kỹ năng 1: Tạo biểu mẫu bằng Wizard
Trang 125Để tạo biểu mẫu nhập dữ liệu cho bảng DOCGIA, trước hết ta mở CSDL QLTV sau đó thực hiện các thao tác sau:
Bước 1: Nháy đúp Create form by using wizard.
Bước 2: Trong hộp thoại Form Wizard: Chọn bảng DOCGIA từ ô
Tables/Queries Sau đó chọn các trường đưa vào biểu mẫu từ ô Available sang
Trang 126ô Select Fields bằng cách chọn trường sau đó nháy vào các nút >, >>, <, << để
di chuyển các trường Tiếp theo chọn Next Xem hình dưới: