Để góp phần làm cơ sở khoa học cho việc bảo tồn bền vững, chúng tôi chọn đề tài “Nghiên cứu khu hệ Lưỡng cư, Bò sát ở Khu Bảo tồn Thiên nhiên Pù Hoạt, tỉnh Nghệ An”.. Mục tiêu nghiên cứu
Trang 1MỞ ĐẦU
Khu Bảo tồn Thiên nhiên Pù Hoạt thuộc Khu dự trữ Sinh quyển TâyNghệ An, nằm trong hành lang xanh phía Tây, có 56.232 ha rừng tự nhiên,chiếm 83 % tổng diện tích, trong đó 33.555 ha rừng ít bị tác động, có cảnhquan đa dạng, có tiềm năng về Đa dạng sinh học Nghiên cứu bước đầu đãxác định khu hệ thực vật có 762 loài thuộc 428 chi và 124 họ, trong đó có
30 loài quý hiếm đã ghi trong Sách Đỏ Việt Nam 2007 Thú có 96 loài,Chim 131 loài Nhưng cho đến nay vẫn chưa có một danh mục đầy đủ vềkhu hệ LC, BS Do đó điều tra nghiên cứu khu hệ LC, BS ở đây là công việccần thiết và cấp bách cho công tác bảo tồn Để góp phần làm cơ sở khoa học
cho việc bảo tồn bền vững, chúng tôi chọn đề tài “Nghiên cứu khu hệ
Lưỡng cư, Bò sát ở Khu Bảo tồn Thiên nhiên Pù Hoạt, tỉnh Nghệ An” Mục tiêu nghiên cứu:
- Xác định thành phần loài, xây dựng khoá định loại, mô tả đặc điểmhình thái phân loại các loài LC, BS ở Khu BTTN Pù Hoạt
- Xác định phân bố địa lí, phân bố theo sinh cảnh và nơi ở LC, BS KhuBTTN Pù Hoạt
- Đề xuất các biện pháp quản lí, bảo tồn LC, BS Khu BTTN Pù Hoạt
Nội dung của đề tài:
- Điều tra nghiên cứu thành phần loài, mô tả đặc điểm nhận dạng chính
và xây dựng khoá định loại, ghi nhận đặc điểm sinh học, sinh thái học củacác loài LC, BS ở Pù Hoạt
- Nghiên cứu sự phân bố các loài theo độ cao, sinh cảnh và nơi ở cácloài LC, BS ở Pù Hoạt
- Đánh giá tầm quan trọng, hiện trạng và các mối đe doạ đến các loài
LC, BS Trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp bảo tồn các loài LC, BS ởKhu BTTN Pù Hoạt
Những đóng góp mới của luận án:
- Lập được danh sách 107 loài LC, BS trong đó bổ sung 47 loài cho PùHoạt, 8 loài cho Nghệ An, 8 loài cho BTB; 2 loài lần đầu tiên ghi nhận ởViệt Nam và 1 loài mới cho khoa học
Trang 2- Xây dựng 4 khoá định tên họ, 15 khoá định tên giống, 24 khoá địnhtên loài Bổ sung tư liệu cho 75 loài thu được mẫu vật ở Pù Hoạt.
- Bổ sung tư liệu về phân bố, sinh học, sinh thái học và xem xét mốiquan hệ với các vùng lân cận
- Xác định các nguyên nhân ảnh hưởng đến nguồn tài nguyên và đềxuất một số giải pháp bảo tồn LC, BS ở Khu BTTN Pù Hoạt
Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Lược sử nghiên cứu Lưỡng cư, Bò sát ở khu vực Bắc Trung Bộ
Nghiên cứu về LC, BS ở Bắc Trung Bộ trước năm 1954 chủ yếu dongười nước ngoài tiến hành, đáng chú ý là các công trình của tác giả Bourret
từ năm 1934-1942 Cho đến hết thời kì này đã biết 58 loài ếch nhái, bò sát
có ở Bắc Trung Bộ, nhiều chuyên khảo của Bourret về LC, BS ĐôngDương, trong đó có Việt Nam được xuất bản: Rắn Đông Dương, Rùa ĐôngDương, Ếch nhái Đông Dương
Do chiến tranh, sau năm 1954 các nghiên cứu LC, BS ở BTB cũng nhưtrong cả nước mới được tiếp tục Năm 1960 Đào Văn Tiến và cs nghiên cứu
ở khu vực Vĩnh Linh, Quảng Trị, đã thống kê được 1 loài LC, 13 loài BS.Năm 1970, Campden-Main thông báo kết quả nghiên cứu rắn Miền NamViệt Nam, đã thống kê có 25 loài ở BTB Năm 1981, Trần Kiên và cs thống
kê 159 loài và phân loài BS, 69 loài và phân loài LC ở miền Bắc Việt Nam,
có 59 loài phân bố ở BTB Hoàng Xuân Quang (1993) đã ghi nhận 128 loài
LC, BS ở Bắc Trung Bộ Sau đó, nhiều nghiên cứu về khu hệ LC, BS đượcthực hiện: Hoàng Xuân Quang, Nguyễn Văn Sáng, Lê Nguyên Ngật, HồThu Cúc, Hoàng Ngọc Thảo, Cao Tiến Trung, Đoàn Văn Kiên Cho đếnnăm 2008, các kết quả nghiên cứu đã xác định được ở khu vực BTB có 226loài LC, BS, gồm 88 loài LC, 138 loài BS thuộc 26 họ, 5 bộ
Nghiên cứu về sinh học sinh thái và nhân nuôi một số loài có giá trị
kinh tế đã được tiến hành trên các đối tượng: Rana rugulosa của Nguyễn Kim Tiến (1999); Ptyas mucosus của Ông Vĩnh An (2009); Leiolepis
Trang 3belliana của Ngô Đắc Chứng (1991) và Cao Tiến Trung (2009) Ngoài ra
còn có nghiên cứu về âm thanh LC của Phùng Thị Hương, Trần ĐìnhQuang, Trần Thị Ngân, Đậu Quang Vinh Ngô Văn Bình, Nguyễn ThịXuyến Vai trò của LC trên hệ sinh thái đồng ruộng của tác giả HoàngXuân Quang và cs (2002), Trần Kiên và cs (2002) Nghiên cứu sinh họcphát triển nòng nọc LC của Lê Thị Thu và cs., Lê Thị Quý và cs
Các nghiên cứu trên đã góp phần vào việc xuất bản các sách chuyênkhảo: Ếch nhái, Bò sát ở Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Huống, 2007; Ếch nhái,
Bò sát ở Vườn quốc gia Bạch Mã, 2012; Động vật chí Việt Nam (phần Rắn)
1.2 Nghiên cứu Lưỡng cư, Bò sát ở khu BTTN Pù Hoạt
Cho đến nay, khu BTTN Pù Hoạt còn ít được nghiên cứu Năm 2008,Hoàng Xuân Quang đã ghi nhận ở Pù Hoạt 10 loài LC và 28 loài BS;Nguyễn Quảng Trường và cs., (2010) ghi nhận phân bố mới của loài
Amphiesmoides ornaticeps ở Pù Hoạt Trong báo cáo dự án xây dựng khu
BTTN Pù Hoạt 2002 và của Frontier (2002) ghi nhận 35 loài LC Như vậy
rõ ràng vẫn chưa có một danh mục loài đầy đủ và có tính chất hệ thống vềkhu hệ LC, BS ở Khu BTTN Pù Hoạt Kết quả các nghiên cứu trên chỉ mớithống kê được 60 loài (28 loài LC và 32 loài BS) Chính vì vậy, nội dungnghiên cứu của đề tài là cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn
1.3 Khái quát về điều kiện tự nhiên, xã hội ở vùng nghiên cứu
1.3.1 Vị trí địa lí: Khu BTTN Pù Hoạt có tọa độ địa lí 190 25’- 200 00’ vĩBắc, 104037’- 1040 14’ kinh Đông, diện tích 67.943 ha, nằm trong địa phận 6xã: Tri Lễ, Nậm Giải, Tiền Phong, Hạnh Dịch, Thông Thụ và Đồng Văn thuộchuyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An; Phía Bắc và Đông giáp tỉnh Thanh Hóa,phía Tây giáp biên giới Việt – Lào, phía Nam một phần thuộc xã Tri Lễ
1.3.2 Địa hình: Pù Hoạt nằm dọc biên giới Việt-Lào theo hướng Đông
Bắc-Tây Nam dài 47 km, bề ngang rộng nhất ở Bắc sông Chu 25 km Cácđỉnh cao nhất 2.452 m, 2.330 m, 1.723 m, 1.530 m (tập trung ở gần đỉnh PùHoạt - Pù Pha Lâng phía Nam Pù Hoạt); Phía Bắc giáp với tỉnh Thanh Hóa
có Pù Nhích cao 1.250 m, Pù Phá Nhà ở vùng trung tâm cao trên 1.500 m
Độ cao trung bình toàn vùng 800-1.400 m và thấp nhất là bề mặt các suốiNậm Giải, Nậm Viếc, sông Chu (120-150 m so với mực nước biển)
Trang 41.3.3 Đặc điểm khí hậu: Huyện Quế Phong nằm trong vùng khí hậu nhiệt
đới gió mùa Vào tháng 5, tháng 6 gió Tây Nam qua Cao nguyên Hủa Phăn(Lào) vào Pù Hoạt trở thành gió Tây khô nóng Gió mùa Đông Bắc vàomùa đông yếu đi khi tới Pù Hoạt Vì vậy ở đây mùa hạ nóng có khi nhiệt
độ lên tới 41,30C; mùa đông rét, nhiệt độ xuống thấp 0,60C
1.3.4 Đặc điểm sông ngòi và thủy văn : Hệ thống sông suối ở Pù Hoạt có
hai lưu vực sông chính: Sông Chu bắt nguồn từ sông Nậm San (ở caonguyên Hủa Phăn-Lào) chảy vào Việt Nam ở Tây Bắc huyện Quế Phong.Lưu vực sông Con: được tạo thành từ 3 dòng suối chính là Nậm Suối, NậmViếc và Nậm Giải
1.3.5 Thổ nhưỡng: Về địa chất của khu BTTN Pù Hoạt có sự khác nhau
giữa các phân khu: Phía Nam chủ yếu là granit trong đó đỉnh Pù Hoạt vàkhu vực lân cận được tạo ra do sự xâm nhập của marma chứa syenit vàgranit felspar kiềm; Phía Tây Nam của khu bảo tồn có một dải núi đá vôihẹp kéo dài theo hướng Tây Nam; phía Bắc của khu bảo tồn là một dải đất
có diện tích tương đối rộng được tạo bởi axít phun trào và đá tro núi lửa
1.3.6 Khu hệ thực vật và động vật: Khu BTTN Pù Hoạt có 56.232 ha rừng
tự nhiên, gồm 3 kiểu rừng chính: Rừng thường xanh mưa nhiệt đới núi caohỗn giao cây lá rộng với cây lá kim; Rừng kín lá rộng thường xanh mưanhiệt đới núi trung bình; Rừng kín lá rộng thường xanh mưa nhiệt đới núithấp Khu hệ thực vật ở khu BTTN Pù Hoạt có 762 loài thuộc 428 chi và
124 họ, trong đó có 30 loài quý hiếm đã ghi trong Sách Đỏ Việt Nam
2007 Những khảo sát bước đầu ở Pù Hoạt đã thống kê được 193 loài độngvật có xương sống thuộc 4 lớp Thú có 96 loài, Chim 131 loài, Bò sát 32loài, Lưỡng cư 28 loài
1.3.7 Kinh tế: Dân số có 37.365 người, gồm các dân tộc: Thái, Khơ-mú,
Mường, H’mông và Kinh Kinh tế chủ yếu dựa vào khai thác các loại tàinguyên rừng như: gỗ, măng, tre, lá cọ, ong mật, cây thuốc và săn bắt độngvật…
1.3.8 Văn hóa xã hội: Các xã trong Khu BTTN Pù Hoạt có trường tiểu
học và trung học cơ sở, trạm y tế và đường giao thông đến trung tâm xã.Tuy nhiên công tác phổ cập học sinh trong độ tuổi đến trường và chăn sóc
Trang 5chăm sóc sức khỏe cho nhân dân còn hạn chế và vào mùa lũ, giao thônggặp nhiều khó khăn.
Chương 2 THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, ĐỐI TƯỢNG, TƯ LIỆU VÀ PHƯƠNG
2.1.2 Địa điểm
Đề tài nghiên cứu, điều tra thực địa tại 5 xã: Tri Lễ, Nậm Giải, HạnhDịch, Thông Thụ và Đồng Văn Ngoài ra trong các đợt khảo sát còn phỏngvấn các cơ sở thu mua, điều tra tình hình mua bán động vật hoang dã tại xãTiền Phong và thị trấn Kim Sơn thuộc huyện Quế Phong
2.2 Tư liệu
Tổng số 797 mẫu thu được qua các đợt thực địa gồm 723 mẫu LC, 74mẫu BS Mẫu được bảo quản, lưu trữ tại Trường Đại học Vinh, Bảo tàngThiên nhiên Việt Nam, Bảo tàng Ô-xtrây-li-a, Bảo tàng Khoa học Tựnhiên Bắc Carolina, Hoa Kỳ
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp điều tra thu mẫu
Điều tra thực địa đã thực hiện các phương pháp nghiên cứu như: Xácđịnh điểm thu mẫu, thu thập mẫu vật, xử lí mẫu, lấy mẫu mô, định hìnhmẫu, phỏng vấn
2.3.2 Phương pháp định loại
Xác định tên khoa học các loài theo các tài liệu của Đào Văn Tiến,Nguyễn Văn Sáng, Zhao E & Jiang Y, Smith, Bourret; và tham khảo các
Trang 6tài liệu liên quan Ngoài ra chúng tôi tiến hành so mẫu tại Bảo tàng xtrây-li-a, Bảo tàng Khoa học Tự nhiên Bắc Calorina (Hoa Kỳ)
Ô-2.3.3 Dữ liệu phân tử
Để xác định loài mới, các loài chưa định danh chúng tôi dựa vào cácdấu hiệu phân tử cùng với những dẫn liệu đặc điểm hình thái phân loại thuđược Với 52 mẫu mô gan dùng để phân tích ADN từ 46 cá thể của 16 loài,gồm các gen 16S, cytB/NTF3 và ND2 Phân tích được tiến hành tại Bảotàng Ô-xtrây-li-a, với sự cộng tác của Tiến sĩ Jodi Rowley, chuyên gianghiên cứu LC ở Bảo tàng Ô-xtrây-li-a
2.3.4 Nghiên cứu sinh học, sinh thái
Một số đặc điểm sinh học, sinh thái học của các loài LC, BS gồm:nơi ở, sinh sản cũng được thu thập từ các đợt nghiên cứu thực địa
2.3.5 Phương pháp đánh giá độ phong phú của Lưỡng cư, Bò sát
Độ phong phú đánh giá theo 3 mức: loài hiếm gặp có tần số gặp dưới25% trên tổng số lần khảo sát thực địa; loài ít gặp: tần số gặp từ 25% đếndưới 50% và loài thường gặp: tần số gặp trên 50%
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1 Thành phần loài Lưỡng cư, Bò sát ở Pù Hoạt
3.1.1 Danh sách các loài Lưỡng cư, Bò sát ở Pù Hoạt
Từ năm 2009-2012, trên cơ sở phân tích 797 mẫu vật thu được qua cácđợt thực địa và tham khảo các tài liệu liên quan chúng tôi đã xây dựngđược danh lục LC, BS Khu BTTN Pù Hoạt có 107 loài Trong đó 28 loàitrùng với nghiên cứu của các tác giả trước đây; 75 loài thu được mẫu; 7loài quan sát, điều tra Có 23 loài không thu được mẫu vật, căn cứ vào cáctài liệu cũng đưa vào danh mục (Bảng 3.1)
Bảng 3.1 Danh sách thành phần loài Lưỡng cư, Bò sát ở Pù Hoạt
Trang 7TT Tên khoa học Tên phổ thông Tư liệu
3. Leptobrachium cf chapaense (Bourret, 1937) Cóc mày sa pa M
5. Leptolalax eos Ohler, Wollenberg, Grosjean, Hendrix,
Vences, Ziegler & Dubois, 2011
12. Xenophrys palpebralespinosa (Bourret, 1937) Cóc mày bắc bộ M
17. Microhyla marmorata Bain & Nguyen, 2004 Nhái bầu hoa cương M
21. Limnonectes bannaensis Ye, Fei, and Jiang, 2007 Ếch nhẽo M
25. Amolops compotrix (Bain, Stuart & Orlov, 2006) Ếch com-po-tric*** M
26. Amolops cremnobatus Inger & Kottelat, 1998 Ếch bám đá lào M
27. Amolops mengyangensis Wu&Tian, 1995 Ếch bám đá meng-yang M
33. Hylarana taipehensis Van Denburgh, 1909 Chàng đài bắc TL
34. Odorrana bacboensis (Bain, Lathrop, Murphy, Orlov &
Ho, 2003)
Ếch bắc bộ*
M
Trang 8TT Tên khoa học Tên phổ thông Tư liệu
42. Gracixalus cf jinxiuensis (Hu, 1978) Nhái cây gin xiu* M
43. Gracixalus quangi Rowley, Dau, Nguyen, Cao &
Nguyen, 2011
Nhái cây quang*****
M
45. Kurixalus cf ananjevae (Matsui & Orlov, 2004) Nhái cây an-na-gie-va** M
47. Raorchestes parvulus (Boulenger, 1893) Nhái cây tí hon** M
49. Rhacophorus kio Ohler & Belorme, 2006 Ếch cây ki-ô* M
51. Rhacophorus orlovi Ziegler & Köhler, 2001 Ếch cây óc lốp* M
52. Rhacophorus rhodopus Lui & Hu, 1960 Ếch cây màng bơi đỏ* M
53. Theloderma asperum (Boulenger, 1886) Ếch cây sần a-x-pơ* M
61. Hemidactylus frenatus Schlegel, 1836 Thạch sùng đuôi sần* QS
62. Hemidactylus vietnamensis Darevsky, Kupriyanova &
64. Eutropis chapaensis (Bourret, 1937) Thằn lằn bóng sapa* M
65. Eutropis longicaudatus (Hallowell, 1856) Thằn lằn bóng đuôi dài* QS
66. Eutropis multifasciatus (Kuhl, 1820) Thằn lằn bóng hoa* M
67. Scincella apraefrontalis Nguyen, Nguyen, Bohme &
Ziegler, 2010
Thằn lằn cổ hữu liên ***
M
69. Sphenomorphus cryptotis Darevsky, Orlov & Ho, 2004 Thằn lằn phê-nô tai lõm* M
70. Tropidophorus baviensis Bourret, 1939 Thằn lằn tai ba vì* M
Trang 9TT Tên khoa học Tên phổ thông Tư liệu
74. Xenopeltis unicolor Reinwartd, in Boie, 1827 Rắn mống TL
75. Ahaetulla prasina (Reinwardt, in Boie, 1827) Rắn roi thường M
77. Lycodon meridionale Bourret, 1935 Rắn lệch đầu khuyết*** M
84. Amphiesmoides ornaticeps (Werner, 1942) Rắn sãi mắt trắng TL
86. Rhabdophis subminiatus (Schlegel, 1837) Rắn hoa cỏ nhỏ TL
87. Sinonatrix percarinata (Boulenger, 1899) Rắn hoa cân vân đen* M
88. Xenochrophis flavipunctatus (Hallowell, 1861) Rắn nước TL
95. Trimeresurus albolabris (Gray, 1842) Rắn lục mép trắng TL
96. Trimeresurus stejnegeri K Schmidt, 1925 Rắn lục xanh* M
97. Trimeresurus vogeli (David, Vidal & Pauwels, 2001) Rắn lục von-gen** M
99. Cuora cyclornata Blanck, McCord & Le, 2006 Rùa vàng ĐT
103. Sacalia quadriocellata (Siebenrock, 1903) Rùa bốn mắt M
Trang 10Ghi chú: M: Mẫu; TL: Tài liệu; ĐT: Điều tra; QS: Quan sát; *: Loài bổ
sung cho Pù Hoạt; **: Loài bổ sung cho Nghệ An; ***: Loài bổ sung choBTB; ****: Loài bổ sung cho Việt Nam; *****: Loài mới cho khoa học
Những loài mới được ghi nhận: Đối chiếu với các nghiên cứu trước
đây Frontier 2000; Hoàng Xuân Quang và cs (2008); Nguyen et al (2009); Nguyen et al (2010); Ziegler et al (2010); Hoàng Ngọc Thảo và
cs (2012); chúng tôi đã bổ sung cho Pù Hoạt 47 loài LC, BS (bảng 3.1), và
ghi nhận vùng phân bố mới của 8 loài ở Nghệ An, bổ sung 8 loài cho BắcTrung Bộ gồm, phát hiện 2 loài mới cho Việt Nam là và 1 loài mới cho
khoa học Ở Pù Hoạt có 7 taxon chưa định danh: 6 loài LC (Leptobrachium sp, Leptolalax sp1., L sp2., Ophryophryne sp., Odorrana sp., Pseudorana sp.), 1 loài BS (Amphiesma sp.).
3.1.2 Nhận xét về cấu trúc thành phần loài
3.1.2.1 Cấu trúc thành phần giống và loài trong các họ LC ở Pù Hoạt
Khu BTTN Pù Hoạt có 2 bộ, 7 họ, 28 giống, 55 loài LC, trong đó bộkhông đuôi (Anura) đa dạng nhất với 6 họ, 27 giống, 54 loài; bộ có đuôi(Caudata) có 1 họ, 1 giống và 1 loài (bảng 3.1 và biểu đồ 3.1)
Chỉ số đa dạng về giống: trung bình của các họ là 4,00 (28 giống/7họ), nhưng từng họ có sự khác nhau Đa dạng nhất là họ Rhacophoridae có
8 giống (chiếm 28,57% số giống LC) và họ Ranidae có 6 giống (21,43%),tiếp đến là họ Dicroglossidae có 5 giống (17,86%), họ Megophryidae có 4giống (14,29%); họ Bufonidae, Microhylidae có 2 giống (7,14%), thấpnhất là họ Salamandridae có 1 giống (3,57%)
Sự đa dạng về loài: 2 họ có số lượng loài chiếm ưu thế là họ Ranidae
và Rhacophoridae mỗi họ có 15 loài (chiếm 28,57% số loài), tiếp đến là họMegophryidae có 10 loài (17,86%), họ Dicroglossidae và Microhylidaemỗi họ có 6 loài (10,71%), họ Bufonidae có 2 loài (3,57%) và thấp nhất là
họ Salamandridae có 1 loài (1,79%)
Trang 11Biểu đồ 3.1 Tổng hợp thành phần giống và loài
trong các họ Lưỡng cư
Biểu đồ 3.2 Tổng hợp số lượng giống
và loài trong các họ Bò sát
3.1.2.2 Cấu trúc thành phần giống và loài trong các họ BS ở Pù Hoạt
Bò sát có 2 bộ, 15 họ, 39 giống, 52 loài (bảng 3.1 và biểu đồ 3.2):Trong 39 giống ghi nhận ở Pù Hoạt, ưu thế nhất về giống thuộc họColubridae với 11 giống (chiếm 28,21% số giống BS), tiếp đến họScincidae, Agamidae và Geoemydidae mỗi họ có 4 giống (10,26%), họElapidae có 3 giống (7,69%); họ Gekkonidae, Testudinidae vàTrionychidae mỗi họ có 2 giống (5,13%), các họ còn lại: Lacertidae,Anguidae, Varanidae, Pythonidae, Xenopeltidae, Viperidae vàPlatysternidae mỗi họ có 1 giống (2,56%)
Trong 52 loài Bò sát thuộc 15 họ ở khu vực nghiên cứu, ưu thế nhấtthuộc về họ Colubridae với 16 loài (chiếm 30,77% số loài BS), họScincidae có 7 loài (13,46%), họ Geoemydidae có 5 loài (9,62%), họAgamidae và Elapidae mỗi họ có 4 loài (7,69%), họ Gekkonidae vàViperidae mỗi họ có 3 loài (5,77%), họ Testudinidae và Trionychidae mỗi
họ có 2 loài (3,85%), các họ Lacertidae, Anguidae, Varanidae, Pythonidae,Xenopeltidae và Platysternidae mỗi họ có 1 loài (1,92%)
3.2 So sánh thành phần loài LC, BS Khu BTTN Pù Hoạt với các vùng lân cận
Tổng số các loài LC, BS ở Khu BTTN Pù Hoạt, Pù Huống, XuânLiên và VQG Pù Mát là 167 loài (LC có 72 loài, BS 95 loài)
Nhóm Lưỡng cư:
Pù Hoạt có số loài nhiều nhất với 55 loài trên tổng số 72 loài LC ởcác khu vực trên (chiếm 76,39%), tiếp đến là Xuân Liên có 32 loài
Trang 12(44,44% số loài), Pù Mát có 25 loài (34,72%) và thấp nhất là Pù Huống có
24 loài (33,33%) Các loài chỉ có ở mỗi khu vực: Có 3 loài LC (chiếm4,17%) chỉ ghi nhận ở Pù Mát, 2 loài (2,78%) ở Pù Huống, 6 loài (8,33%)
ở Xuân Liên và nhiều nhất là Pù Hoạt có 26 loài (36,11%) Có 9 loài
(12,5%) chung cho cả 4 khu vực trên, đây là các loài phổ biến
Bảng 3.2 Hệ số tương đồng LC giữa Pù Hoạt với các vùng lân cận
Pù Mát Pù Huống Pù Hoạt Xuân Liên
là 54%, Pù Mát và Pù Huống là 92% (bảng 3.2 và hình 3.1).
Hình 3.1 Sơ đồ mối quan hệ giữa LC Pù Hoạt
với các vùng lân cận
Hình 3.2 Sơ đồ mối quan hệ giữa BS Pù
Hoạt với các vùng lân cận
Nhóm Bò sát:
Kết quả so sánh về thành phần loài giữa Pù Hoạt với Pù Mát, PùHuống và Xuân Liên (bảng 3.3) cho thấy Pù Huống có số loài nhiều nhất