Chính vì vậy nghiên cứu áp dụng marketing vào công tác sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp vận tải Việt Nam đặc biệt “Nghiên cứu các giải pháp marketing áp dụng vào công tác vận tải hà
Trang 1
LÊ TIẾN DŨNG
NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP MARKETING
ÁP DỤNG VÀO CÔNG TÁC VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH TRÊN ĐƯỜNG SẮT
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2014
Trang 2
LÊ TIẾN DŨNG
NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP MARKETING
ÁP DỤNG VÀO CÔNG TÁC VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH TRÊN ĐƯỜNG SẮT
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ VẬN TẢI
MÃ SỐ:62.84.01.03.02
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC GS.TSKH NGUYỄN HỮU HÀ
HÀ NỘI - 2014
Trang 3
Tác giả luận án xin cam đoan bản luận án này là công trình khoa học độc lập của cá nhân tác giả Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Trang 4
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM CÔNG TÁC VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH 8
TRÊN ĐƯỜNG SẮT 8
1.1 Khái quát về tổng công ty đường sắt Việt Nam 8
Mô hình tổ chức của Tổng công ty ĐSVN hiện nay như sau: 9
1.1.1 Mô hình tổ chức của Tổng công ty ĐSVN hiện nay 9
1.1.2 Mạng lưới ĐSVN và hiện trạng cơ sở vật chất kĩ thuật 10
1.2 Công tác vận chuyển hành khách trên đường sắt 14
1.2.1 Công tác vận chuyển hành khách 14
1.2.2 Các loại tàu khách trên các tuyến 15
1.2.3 Đặc điểm của ngành đường sắt Việt Nam 21
1.2.4 Đặc điểm của các loại luồng hành khách Việt Nam 22
1.3 Công tác marketing trong Tổng công ty Đường sắt Việt Nam 22
1.3.1 Hiện trạng công tác marketing của ngành vận tải đường sắt 22
1.3.2 Thị trường vận tải đường sắt 24
1.3.3 Sản phẩm vận tải đường sắt 26
1.3.4 Tình hình phân phối sản phẩm 26
1.3.5 Môi trường vĩ mô 27
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN ÁP DỤNG MARKETING VÀO CÔNG TÁC VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH TRÊN ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM 28
2.1.Khái niệm chung về marketing, marketing vận tải 28
2.1.1 Khái niệm chung về marketing 28
2.1.2 Quan điểm của marketing dưới góc độ vận tải 35
2.1.3 Phân tích những biến động của môi trường SXKD vận tải 37
2.2 Nghiên cứu thị trường và các nhu cầu của người tiêu dùng dịch vụ vận tải hành khách 40
2.2.1.Thị trường vận tải và các đặc điểm của thị trường 40
Trang 5
2.2.4 Thị phần vận tải đường sắt 49
2.2.5 Khái quát về các ngành vận tải và sự cạnh tranh giữa các ngành vận tải 55
2.3 Quy trình đi lại của hành khách và nhu cầu của hành khách 59
2.3.1 Quy trình đi lại của hành khách 59
2.3.2 Nhu cầu của hành khách trong công tác vận tải 61
Nhu cầu của hành khách đi tàu 62
2.3.3 Khái quát hoạt động tâm lý đi tàu của hành khách 64
2.3.4 Phân loại hành khách 69
2.3.5 Điều tra ý kiến hành khách 73
2.3.6 Tổng hợp các ý kiến của hành khách 79
2.4 Những đặc điểm của công tác nghiên cứu và ứng dụng Marketing trong ngành vận tải 83
2.5 Xác định khung chính sách marketing MIX cho vận chuyển hành khách đường sắt 84
2.6 Các nguyên tắc lựa chọn biện pháp Marketing ứng dụng vào ngành vận tải 88
2.6 Mô hình bài toán lựa chọn hành trình của hành khách 90
2.7 Xây dựng phương pháp hành vi người tiêu dùng dịch vụ vận tải hành khách 95
2.8 Marketing với việc nghiên cứu sản phẩm mới của dịch vụ vận tải đường sắt 99
2.8.1 Các giai đoạn của quá trình thiết kế sản phẩm mới 99
2.8.2 Các sản phẩm mới 103
Chương 3: NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÁC GIẢI PHÁP MARKETING VÀO CÔNG TÁC VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH TRÊN ĐƯỜNG SẮT 105
3.1 Marketing trong công tác kế hoạch 105
3.1.1 Điều tra về hành khách 105
3.1.2 Nghiên cứu kinh tế các vùng thu hút và dự báo nhu cầu vận chuyển 110
3.2 Tổ chức bộ máy làm công tác marketing tại Tổng công ty đường sắt 112
3.3 Xây dựng hệ thống thông tin marketing trong doanh nghiệp vận tải đường sắt 114 3.3.1 Hệ thống thông tin marketing trong doanh nghiệp vận tải đường sắt 114
3.3.2 Trình tự xây dựng hệ thống thông tin trong doanh nghiệp vận tải đường sắt 116
Trang 6
3.4.2 Tổ chức vận chuyển hành khách t c a đến c a đáp ứng những
đòi hỏi của thị trường 122
3.4.3 Ứng dụng marketing vào công tác nhà ga của ngành vận tải đường sắt 125
3.4.4 Cung ứng chỗ nằm ngồi theo yêu cầu của hành khách 129
3.5 Chính sách giá và phân phối sản phẩm 135
3.5.1 Phân phối sản phẩm dịch vụ vận tải hành khách 135
3.5.2 Xây dựng chính sách giá vé hợp lý 137
3.6 Công tác marketing tiếp thị 139
3.6.1 Công tác tiếp thị 139
3.6.2 Xây dựng thương hiệu và quảng cáo sản phẩm 140
3.7 Các biện pháp khác 142
3.7.1 Ứng dụng công nghệ thông tin,truyền thông vào trong công tác Marketing 142
3.7.2 Chính sách đào tạo, phát triển nguồn nhân lực 143
3.7.3 Chính sách an toàn cho vận chuyển hành khách 146
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 149
CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ 153
TÀI LIỆU THAM KHẢO 154
PHỤ LỤC 156
Phụ lục 1: 157
Phụ lục 2: 162
Phụ lục 3: 162
Phụ lục 4: 163
Trang 7
An Toa nằm mềm (28 hoặc 24 giường)
B Toa ngồi cứng (64 hoặc 80 ghế)
Bn Toa nằm cứng (42 hoặc 48 giường)
KDSX Kinh doanh sản xuất
LH-ĐSVN Liên hiệp đường sắt Việt Nam
Trang 8
VT ĐS Vận tải đường sắt VTHH Vận tải hàng hóa VTHK Vận tải hành khách
Trang 9
Bảng 1.1: Mạng lưới đường sắt Việt Nam 11
Bảng 1.2: Số lượng và chủng loại toa xe khách 12
Bảng 1.3: Số luợng và chủng loại đầu máy 13
Bảng 1.4: Vận chuyển hàng hoá, hành khách, hành lý 15
Bảng 1.5: Các đoàn tàu khách tuyến thống nhất 16
Bảng 1.6: Các đoàn tàu khách chạy khu đoạn trên tuyến thống nhất 17
Bảng 1.7: Các đoàn tàu khách tuyến Hà Nội – Lào Cai 18
Bảng 1.8: Các đoàn tàu khách tuyến Hà Nội – Hải Phòng, Đồng Đăng, Quán Triều, Yên viên – Hạ Long 20
Bảng 1.9 Tỷ lệ đảm nhận của các phương thức trong tổng số khối lượng vận chuyển quốc gia theo hành khách – km 25
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu về tốc độ tăng trưởng 43
Bảng 2.2: Hệ số đi tàu khách đường sắt 51
Bảng 2.3 Khối lượng hành khách vận chuyển của các phương thức vận tải 53
Bảng 2.4 Khối lượng hành khách luân chuyển của các phương thức vận tải 53
Bảng 2.5.a Mua vé 77
Bảng 2.5.b Dưới ga 78
Bảng 2.5.c Trên tàu 79
Bảng 2.6 Đặc trưng của các phương án hành trình 92
Bảng 2.7 Chủ thể T1 cho điểm các phương án hành trình 94
Bảng 2.8 Chủ thể T11 cho điểm các phương án hành trình 95
Bảng 3.1 Bảng giờ tàu các tuyến về Hà nội chuyển tiếp đi Sài gòn 120
Bảng 3.2 Bảng giờ tàu Sài gòn về Hà nội chuyển tiếp đi các tuyến 120
Bảng 3.3 Cung ứng dịch vụ cho t ng công đoạn của quá trình phục vụ 122
Bảng 3.4 Tổng hợp kết quả thông qua ý kiến hành khách 132
Bảng 3.5 Thành phần đoàn tàu SP1/2 ; SP3/4 LC5/6, LC1/2, 3/4 133
Bảng 3.6 Bố trí toa xe trong thành phần đoàn tàu trong phương án 1 133
Bảng 3.7 Bố trí toa xe trong thành phần đoàn tàu trong phương án 2 134
Bảng 3.8 Tổng số toa xe trong thành phần đoàn tàu SP1/2, SP3/4, LC5/6, LC1/2, 3/4 theo biểu đồ chạy tàu 134
Bảng 3.9 Tổng số toa xe sau khi bố trí lại theo phương án 1 134
Bảng 3.10 Tổng số toa xe sau khi bố trí lại theo phương án 2 135
Trang 10
Hình 1.1: Mô hình tổ chức của TCT ĐSVN 9
Hình 1.2: Tỷ lệ đảm nhiệm của các loại hình vận tải 25
Hình 2.1: Quy trình công nghệ vận tải hành khách 32
Hình 2.2: Vận chuyển khách năm 2000 54
Hình 2.3: Vận chuyển khách năm 2010 54
Hình 2.4 Quy trình đi lại của hành khách 59
Hình 2.5 Quy trình vận dụng lý thuyếtMarketing cho công tác vận tải đường sắt Việt nam 83
Hình 2.6 Khung marketing – MIX (7P) 85
Hình 2.7 Khung Marketing MIX 7P+S 87
Hình 2.8 Các phương án hành trình chủ yếu HP-ĐL 91
Hình 2.9 Mô hình khái quát hành vi của hành khách trong lựa chọn các dịch vụ vận tải 96
Hình.2.10 Mô hình chi tiết hành vi của hành khách 97
Hình 2.11 Sơ đồ di chuyển của hành khách theo các phương án lựa chọn 97
Hình 2.12 Các giai đoạn chính của quá trình thiết kế sản phẩm mới của dịch vụ vận tải đường sắt 101
Hình 3.1 Hình thức phục vụ kiểu bao cấp 105
Hình 3.2 Lập kế hoạch hướng tới người tiêu dùng 106
Hình 3.3 Các hoạt động Marketing 113
Hình 3.4 Sơ đồ tổ chức hệ thống Marketing của ngành đường sắt 113
Hình 3.5 Sơ đồ hệ thống thông tin Marketing 115
Hình 3.6 Trình tự xây dựng hệ thống thông tin cho doanh nghiệp VTĐS 117
Trang 11
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Trong xã hội bất kỳ ngành sản xuất vật chất nào cũng cần có các yếu tố: con người, công cụ lao động và đối tượng lao động Ngành vận tải có một
vị trí rất quan trọng trong quá trình sản xuất của xã hội Vận tải tốt sẽ kích thích sản xuất phát triển, sản xuất tốt sẽ đòi hỏi vận tải cao hơn và làm cho vận tải phát triển Vận tải còn thúc đẩy quá trình lưu thông sản phẩm xã hội
là phương tiện vận tải phục vụ các nhu cầu văn hoá chính trị xã hội Trong đó, vận tải hành khách luôn là cơ sở cho sự phát triển kinh tế, văn hoá, an ninh, chính trị và quốc phòng của một quốc gia
Hiện nay, dưới tác dụng của nền kinh tế thị trường, các phương tiện vận tải hành khách đang cạnh tranh với nhau gay gắt Vì vậy, giữ vững và
t ng bước nâng cao thị phần là vấn đề sống còn đối với bất kỳ loại phương tiện vận tải nào
Marketing ngày nay đã là môn khoa học quan trọng được giảng dạy trong trường nhưng việc nghiên cứu, ứng dụng Marketing vào thực tế ở nước
ta và trên thế giới đã phát triển sâu rộng Các tài liệu chủ yếu vẫn là sách dịch
t nước ngoài, là những nước có những điều kiện hoàn cảnh khác biệt nhiều
so với Việt Nam
Ngành vận tải là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt: các sản phẩm đặc biệt (di chuyển hàng hóa, hành khách ) Lý luận về Marketing rất phong phú và việc vận dụng Marketing vào các điều kiện sản xuất kinh doanh
cụ thể của các doanh nghiệp vận tải Việt Nam khá phức tạp nên áp dụng marketing vào công tác sản xuất kinh doanh vẫn còn xa lạ với các doanh nghiệp vận tải Qua các kết quả nghiên cứu điều tra thì hầu hết các doanh nghiệp vận tải hiện nay tại Việt Nam thậm chí cả những doanh nghiệp lớn như Tổng công ty đường sắt, đường biển… cũng chưa thực sự chú ý đến công tác marketing
Tình trạng trên đã ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất cũng như tương lai phát triển bền vững của các doanh nghiệp Việt Nam Trong khi các đối thủ
Trang 12
cạnh tranh, những doanh nghiệp nước ngoài đều có những tính toán tỷ mỉ cho
t ng bước tiến và có các chương trình marketing rất rõ ràng thì nhiều doanh nghiệp vận tải Việt Nam vẫn còn mơ hồ về marketing và rõ ràng lợi thế cạnh tranh không thuộc về phía họ Chính vì vậy nghiên cứu áp dụng marketing
vào công tác sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp vận tải Việt Nam đặc biệt
“Nghiên cứu các giải pháp marketing áp dụng vào công tác vận tải hành khách trên đường sắt” là vấn đề có tính thời sự, cấp bách, có ý nghĩa về lý
luận và thực tiễn sâu sắc đối với sự phát triển của ngành vận tải đường sắt
2 Mục đích nghiên cứu của luận án
Luận án này nhằm hệ thống hoá những kiến thức cơ bản về marketing những kinh nghiệm và những bài học thực tế khi vận dụng marketing vào công tác sản xuất kinh doanh của ngành vận tải
Nghiên cứu những đặc điểm của công tác vận tải hành khách trên đường sắt dẫn đến sự chi phối tới việc s dụng các giải pháp marketing khác với những ngành khác đó là sở hữu nhà nước về công cụ sản xuất,sản phẩm đặc biệt: vô hình và không thể dự trữ,hành vi của cả khách hàng và hành khách có những khác biệt.T đó bổ xung cơ sở lý luận và hoàn thiện những bài bản để áp dụng marketing vào trong ngành đường sắt
Nghiên cứu áp dụng cơ sở lý luận marketing và đưa ra các giải pháp Marketing để áp dụng vào công tác vận chuyển hành khách trên đường sắt Việt nam
3 Đối tượng nghiên cứu của luận án
Nghiên cứu các giải pháp marketing phục vụ cho sản xuất kinh doanh vận tải hành khách trên đường sắt Việt Nam đạt hiệu quả cao hơn
4 Phạm vi nghiên cứu của luận án
Vì quy mô hoạt động của ngành Vận tải đường sắt rất rộng lớn trên nhiều lĩnh vực nên tác giả chỉ tập trung vào nghiên cứu những nội dung chủ yếu của công tác marketting trong sản xuất kinh doanh vận tải hành khách đường sắt, các chủ trương chính sách của các cấp liên quan đến công tác sản xuất kinh doanh vận tải đường sắt và những đặc điểm của vận tải hành khách trên đường sắt Việt Nam
Trang 13
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn luận án
Những vấn đề nghiên cứu trong luận án là những vấn đề đang đặt ra đối với thực tế sản xuất của ngành đường sắt đang cần có các lời giải
Tuy có nhiều đề tài nghiên cứu về mô hình tổ chức, công tác tổ chức
sản xuất kinh doanh ngành vận tải đường sắt nhưng việc nghiên cứu các giải
pháp marketing áp dụng vào công tác vận tải hành khách trên đường sắt là vấn đề còn mới có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, chưa được đề cập Luận án
đã giải quyết một số vấn đề cơ bản về lý luận như khung chính sách marketing Mix, quy trình nghiên cứu marketing… Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp áp dụng marketing vào công tác vận chuyển hành khách của ngành đường sắt
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.Để áp dụng marketing vào công tác vận chuyển hành khách một cách bài bản và khoa học nghiên cứu phải đặt ra các nhiệm vụ cơ bản sau:
+ Phải nắm vững cơ sơ lý luận về Marketing trong vận chuyển hành khách Lý luận chung về Marketing đã có nhiều nhưng chưa được cụ thể hóa trong lĩnh vực vận tải Những khái niệm cơ bản như năng lực dự trữ thị trường vận tải, thị phần vận tải, dịch vụ trong vận chuyển hành khách còn là những vấn đề tranh cãi chưa được thống nhất giữa các tài liệu trong nước Luận án cần phải làm rõ các khái niệm này
+Phải nắm được thực tế công tác vận chuyển hành khách trên đường sắt Những đặc điểm của công tác vận chuyển hành khách sẽ ảnh hưởng đến cách thức vận dụng kiến thức Markeitng để giải quyết các vấn đề đang đặt ra
Luận án đã th a hưởng những kiến thức về Markting đã được nghiên cứu
ở trong và ngoài nước, các công trình nghiên cứu trước đây đã làm rõ những kiến thức cơ bản vể Marketing Những vấn đề cụ thể mà các tài liệu trên chưa nói đến chính là những vấn đề cần nghiên cứu tiếp trong luận án này
- Phân tích đánh giá các công trình nghiên cứu marketing của nước ngoài
Với tài liệu bằng tiếng Anh(phần tài liệu tham khảo) cho thấy:
+ Marketing là một cách đặc biệt để quản lý sản xuất và bán các hàng hóa và dịch vụ xuất hiện t đầu thế kỷ XX trong các nước có kinh tế phát triển Ở các nước này hình thành nền sản xuất có quy mô lớn và có sự cạnh
Trang 14
tranh kinh tế Ban đầu Marketing được hiểu như là một nghiệp vụ kinh doanh
để quản lý sự trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa người sản xuất với người tiêu dùng Cùng với sự phát triển của sản xuất và xã hội, Marketing ngày nay đã trở thành môn khoa học quan trọng trong kiến thức của loài người Vì là môn khoa học mới đang phát triển nên xung quanh các vấn đề về Marketing còn nhiều quan niệm ý kiến khác nhau.Các tài liệu trên nêu lý thuyết marketing của kinh tế thị trường Những lý thuyết này không phải lúc nào cũng phù hợp với nền kinh tế còn chưa chuyển hẳn sang kinh tế thị trường và còn nhiều biến
động của Việt Nam
+ Các công trình nghiên cứu [20], [21], và các tài liệu hiện có tại Việt Nam bằng tiếng nước ngoài chỉ nghiên cứu về marketing nói chung tr một giáo trình được viết bằng tiếng Nga của tác giảTrikhunkov(2001)
Marketing giao thông vận tải[19] Trong công trình [19] nhiều khái niệm quan trọng về marketing như thị trường, nhu cầu vận tải, giao dịch sản phẩm vận tải đã được làm rõ nhưng phần ứng dụng marketing vào công tác vận tải hành khách thì cũng đang còn nhiều vấn đề chưa được giải quyết Để nghiên cứu áp dụng marketing vào công tác vận tải hành khách đường sắt trước hết phải thống nhất được một số luận điểm và cách hiểu của bản thân tác giả t những khái niệm đơn giản nhất như thị trường vận tải, người bán người mua trong lĩnh vực đặc thù vận tải
- Phân tích đánh giá các công trình nghiên cứu Marketing trong nước
Về các nghiên cứu sâu hơn về marketing trong lĩnh vực vận tải có thể điểm qua các công trình chính sau đây:
+ Các công trình Marketing với doanh nghiệp vận tải [5], là các cố
gắng đầu tiên để đưa marketing vào chương trình giảng dạy của ngành kinh tế Trường đại học giao thông vận tải Trong các công trình này nhiều khái niệm, luận điểm đặc thù cho ngành giao thông vận tải đã được đưa ra Phương hướng nghiên cứu marketing cho các lĩnh vực riêng của ngành giao thông vận tải đã được vạch ra tương đối chuẩn xác làm cơ sở cho các nghiên cứu về marketing
Trang 15
+ Các công trình [3]; [6]; có sự phối hợp chặt chẽ của ngành đường sắt đã nghiên cứu khá sâu về đưa marketing vào công tác sản xuất kinh doanh của ngành đường sắt Các phương pháp điều tra, mẫu phiếu, x lý thông tin
đã được giải quyết khá hoàn chỉnh
+ Công trình[18]: đã đi sâu vào khía cạnh tổ chức công tác marketing như
đề xuất mô hình bộ máy, nhân sự cho marketing Một phần của các đề xuất này
đã được ĐSVN áp dụng vào thực tế Trong công trình [18], các biện pháp marketing đã được xây dựng trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng công tác sản xuất kinh doanh vận tải đường sắt Công trình này nghiên cứu chung cho
cả vận chuyển hàng hóa và hành khách Lần đầu tiên các công việc về marketing cho các cấp t trên xuống dưới đã được xây dựng Những đề xuất trong công trình [18] vẫn còn có giá trị cho đến ngày nay Tuy nhiên công trình [18] đưa vào thực hiện trong một cơ chế kinh tế khác so với hiện nay Đó là vào thời kỳ ĐSVN được tổ chức dưới dạng Liên hiệp-ĐSVN và các Xí nghiệp Liên hợpVTĐS khu vực Ngày nay tình hình đã khác và cơ cấu tổ chức sản xuất, cơ chế kinh tế đã thay đổi chúng ta chỉ có thể tham khảo Nhưng những ảnh hưởng đóng góp của các công trình trước đây là rất lớn cần được ghi nhận
Tuy nhiên các công trình trên vẫn chưa thống nhất hoàn toàn được với nhau về lý luận phát triển marketing trong ngành đường sắt.Thí dụ cách tổ chức bộ máy làm công tác marketing,cách quản lý marketing…còn nhiều tranh cãi.Các giải pháp marketing vẫn chưa thực sự có hiệu quả Việc áp dụng marketing trong vận tải hành khách của ngành đường sắt vẫn còn nhiều khoảng trống chưa được giải quyết về măt lý luận.Những khái niệm cơ bản như sản phẩm,thị phần,nội dung của một chiến lược marketing,cách tổ chức
bộ máy marketing t trên xuống dưới,cách tổ chức hệ thống thông tin marketing trong lĩnh vực vận tải hành khách còn chưa được rõ ràng.Hoàn thiện cơ sở lý luận về marketing trong vận chuyển hành khách để đưa ra một bải bản cụ thể và áp dụng marketing vào công tác vận chuyển hành khách trên đường sắt còn chưa có Nói chung các công trình trước đây chỉ s dụng khung Marketing Mix 4p,nhiều yếu tố của khung chính sách chưa được đề cập đến sẽ được phân tích trong phần tiếp theo của luận án Làm thế nào để việc áp dụng
Trang 16
marketing đem lại hiệu quả thực sự cho sản xuất kinh doanh ? Đó chính là các vấn đề được đặt ra cho nội dung nghiên cứu tiếp tục trong luận án
2 Mục tiêu của luận án
Hoàn thiện cơ sở lý luận về marketing trong vận chuyển hành khách
Cụ thể hóa các khái niệm liên quan đến marketing vận tải, làm chính xác một
số thuật ngữ trong marketing vận tải hành khách
- Xây dựng bài bản, phương hướng để giải quyết vấn đề marketing Xác định khung lý thuyết để giải quyết vấn đề marketing
- Xác định các yếu tố của khung marketing Mix và hoàn thiện khung marketing Mix cho vận chuyển hành khách trên đường sắt
- Xây dựng các quy trình nghiên cứu marketing, các nguyên tắc áp dụng marketing
- Đề xuất các giải pháp để áp dụng marketing vào công tác vận chyển hành khách của đường sắt
3 Những đóng góp của luận án
- Phân tích môi trường sản xuất kinh doanh vận tải đường sắt t khi chuyển t cơ chế quản lý kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp sang kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Chứng minh được sự tất yếu phải đổi mới công tác sản xuất kinh doanh vận tải đường sắt đặc biệt trong công tác vận tải hành khách theo hướng gắn với kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế
- T những nghiên cứu thực tế công tác vận tải hành khách, Marketing trên đường sắt đã vận dụng sáng tạo các quy luật phát triển vận tải đường sắt trong kinh tế thị trường, với các đặc điểm: sở hữu nhà nước về công cụ sản xuất, tính công ích,vốn đầu tư lớn, khối lượng vận chuyển chưa cao, công nghệ còn lạc hậu, trình độ chuyên môn thấp
- Xây dựng cơ sở lý luận cho việc đổi mới áp dụng marketing vào công tác vận tải hành khách trên đường sắt theo hướng gắn với thị trường Đã đưa
ra phương hướng và nguyên tắc đổi mới công tác vận tải hành khách theo hướng gắn với thị trường
- Trên cơ sở nghiên cứu các đặc điểm của dịch vụ vận tải và các điều kiện khai thác kỹ thuật cụ thể của đường sắt luận án đã đề xuất khung chính
Trang 17
sách marketing mới là 7P+S Đây là hướng cơ bản để giải quyết các vấn đề liên quan đến marketing vận tải đường sắt
- Đề xuất các biện pháp đổi mới công tác vận tải đường sắt
- Xây dựng các giải pháp ứng dụng Marketing vào công tác vận tải hành khách trên đường sắt như: Giải pháp nâng cao thị phần vận tải, xây dựng quy trình đi lại và xác định các nhu cầu của hành khách
-Xây dựng phương pháp phân tích hành vi người tiêu dùng sản phẩm vận tải hành khách, tổ chức bộ máy làm công tác marketing trong Tổng công
ty Đường sắt
- Xây dựng hệ thống thông tin marketing, thiết kế sản phẩm mới cho dịch vụ vận tải hành khách,tổ chức dịch vụ trọn gói cho hành khách liên tuyến, xây dựng chính sách giá cước, phân phối sản phẩm, các biện pháp cải tiến công tác bán vé, xây dựng thương hiệu và quảng cáo sản phẩm …Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông,đào tạo phát triển nguồn nhân lực
3 Phương pháp nghiên cứu của luận án
Phương pháp nghiên cứu s dụng trong luận án là phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch s , trên cơ sở của các phương pháp này tác giả đã s dụng tổng hợp một số phương pháp như: Phương pháp điều tra ; phương pháp thống kê; phương pháp phân tích; phương pháp hệ thống hóa; phương pháp logic kiến thức cạnh tranh, về tâm lý xã hội học ; phương pháp đánh giá chuyên gia; phương pháp dự báo; phương pháp tối ưu hóa… để nghiên cứu thực trạng công tác marketing hiện nay trong ngành vận tải Qua đó đưa ra các giải pháp áp dụng marketing vào công tác vận chuyển hành khách trên đường sắt
4 Nội dung của luận án
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và kiến nghị nội dung chính của luận án bao gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về Tổng công ty đường sắt Việt Nam công tác
Trang 18
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM
CÔNG TÁC VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH
TRÊN ĐƯỜNG SẮT 1.1 Khái quát về tổng công ty đường sắt Việt Nam
Lịch s đường sắt Việt Nam bắt đầu t năm 1881 với việc khởi công xây dựng tuyến đường sắt giữa Sài Gòn - Mỹ Tho Sau 4 năm, chuyến tàu đầu tiên bắt đầu khởi hành t Sài Gòn đi Mỹ Tho ngày 20/7/1885
Trong giai đoạn giữa năm 1882 và 1936 các tuyến đuờng chính đã được xây dựng theo công nghệ của Pháp theo loại khổ đường 1m
Trong thời kỳ kháng chiến và cho tới khi thống nhất đất nước, đường sắt Việt Nam bị chiến tranh làm thiệt hại nặng nề Sau khi đất nước thống nhất, kể t năm 1976 đường sắt được nhà nước ưu tiên khôi phục, đặc biệt là tuyến đường sắt Thống nhất Bắc Nam Cho nên, đường sắt phát huy tối đa trong công tác vận chuyển hành khách Tuy nhiên, do tình trạng thiếu vốn nên việc phục hồi hoàn toàn vẫn chưa thực hiện được Sau khi chuyển đổi cơ cấu và chuyển sang cơ chế thị trường năm 1989, đường sắt Việt Nam bắt tay vào chương trình khôi phục và hiện đại hoá đường sắt để ngành đường sắt trở thành một ngành vận tải hàng đầu của Việt Nam, đóng góp tích cực vào sự tăng trưởng kinh tế của đất nước và hoà nhập với các đường sắt Quốc tế
Trước năm 1989, toàn bộ hệ thống đường sắt do một cơ quan Trung ương chi phối, lúc đó được gọi là Tổng cục Đường sắt với trụ sở tại Hà Nội
T năm 1989 đến ngày 04-3-2003, ngành đường sắt được cơ cấu lại thành một doanh nghiệp nhà nước với tên là Liên hiệp Đường sắt Việt Nam, hoạt động trên nguyên tắc thị trường mở
Thực hiện Quyết định 34/QĐ-TTg ngày 4-3-2003 về việc thành lập Tổng Công ty đường sắt Việt Nam [12], ngày 13-6-2003, tại Trụ sở Liên hiệp đường sắt Việt Nam đã triển khai các quyết định của Thủ tướng Chính phủ và
Bộ trưởng Bộ GTVT bổ nhiệm các ủy viên Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc Tổng Công ty ĐSVN
T ngày 7-7-2003 đường sắt Việt Nam chính thức đi vào hoạt động theo mô hình Tổng Công ty đường sắt, trong đó khối vận tải bao gồm 4 đơn vị
Trang 19
chính là Công ty vận tải hành khách đường sắt Hà Nội, Công ty vận tải hành khách đường sắt Sài Gòn, Công ty vận tải hàng hóa đường sắt và Trung tâm điều hành vận tải đường sắt
Ngày 13-11-2009 Thủ tướng chính phủ Việt Nam có Quyết định 1883/QĐ-TTg về việc thành lập Công ty mẹ- Tổng công ty ĐSVN Tiếp đó ngày 25-6-2010 Thủ tướng chính phủ Việt Nam có Quyết định 973/QĐ-TTg chuyển Công ty mẹ là Tổng công ty ĐSVN thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (TNHHMTV) do nhà nước làm chủ sở hữu
Cơ quan của Tổng công ty đường sắt Việt Nam đóng trụ sở tại 118 đường Lê Duẩn, Hà Nội, là một tổ chức tham mưu cho Lãnh đạo Tổng công ty và có nhiệm vụ giám sát và cộng tác với các Công ty và Trung tâm điều hành vận tải cũng như các đơn vị trực thuộc trong các lĩnh vực liên quan đến Đường sắt Cơ quan này cũng chịu trách nhiệm về chiến lược phát triển Đường sắt và các dự án đầu tư nước ngoài cũng như chương trình hiện đại hoá Đường sắt
Mô hình tổ chức của Tổng công ty ĐSVN hiện nay như sau:
1.1.1 Mô hình tổ chức của Tổng công ty ĐSVN hiện nay
Hình 1.1: Mô hình tổ chức của TCT ĐSVN
BAN KIỂM SOÁT
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ CÁC PHÓ TỔNG
- CÔNG TY TNHH1TV
XE LỬA DI AN
CÁC CÔNG TY CÔNG ÍCH HẠCH TOÁN ĐỘC LẬP
- 15 CÔNG TY TNHH 1 TV QUẢN
LÝ ĐƯỜNG SẮT
- 05 CÔNG TY TNHH 1 TV THÔNG TIN TÍN HIỆU ĐƯỜNG SẮT
CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN
- 11 CÔNG TY DỊCH
VỤ VÀ VẬT TƯ -2 CÔNG TYCỔPHẦN
IN ĐS
- 15 CÔNG TY XÂY DỰNG VÀ CÔNG TRÌNH
- 3CÔNG TY CƠ KHÍ
CÁC ĐƠN VỊ QUẢN LÝ KHÔNG SẢN XUẤT
- 6BAN QUẢN LÝ
DỰ ÁN
- TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐS CÁC BAN CHUYÊN MÔN,
Trang 20
Tổng công ty ĐSVN là loại hình doanh nghiệp công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, có tư cách pháp nhân, con dấu, điều lệ tổ chức và hoạt động; được mở tài khoản tiền đồng Việt Nam và ngoại tệ tại kho bạc Nhà nước, các ngân hàng trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; trực tiếp thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đầu
tư vốn vào các doanh nghiệp khác; có trách nhiệm th a kế các quyền và nghĩa
vụ pháp lý của Tổng công ty ĐSVN theo quy định của pháp luật
Tổng công ty ĐSVN có vốn và tài sản riêng, tự chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ bằng toàn bộ tài sản của mình theo quy định của pháp luật
- Ngành nghề kinh doanh của ĐSVN bao gồm:
+ Kinh doanh vận tải ĐS, vận tải đa phương thức trong nước và liên vận quốc tế;
+ Quản lý, khai thác, bảo dưỡng và s a chữa hệ thống kết cấu hạ tầng
ĐS quốc gia;
+ Kinh doanh hệ thống kết cấu hạ tầng ĐS;
+ Điều hành giao thông vận tải ĐS;
+ Tư vấn, khảo sát, thiết kế, chế tạo, đóng mới và s a chữa các phương tiện, thiết bị, phụ tùng chuyên ngành ĐS và các sản phẩm cơ khí
+ Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng, thực phẩm, đồ uống;
+ Kinh doanh du lịch, khách sạn, xuất nhập khẩu hàng hóa;
+ Tư vấn, khảo sát, thiết kế, xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, công nghiệp và dân dụng;
+ Dịch vụ viễn thông và tin học;
+ Kinh doanh xăng, dầu, mỡ bôi trơn của ngành ĐS; In ấn
- Ngành nghề kinh doanh khác:
+ Kinh doanh bất động sản; Xuất khẩu lao động
1.1.2 Mạng lưới ĐSVN và hiện trạng cơ sở vật chất kĩ thuật
Kết cấu hạ tầng đường sắt
Tổng chiều dài của mạng lưới ĐS là 3.142,69 km gồm 2.632 km đường sắt chính tuyến, 402,69 km đường ga, 107,95 km đường nhánh (không tính hơn 300 km đang do các ngành ngoài đường sắt khai thác: Công ty Apatít Lào Cai, Tập đoàn Than – khoáng sản Việt Nam, Tổng công ty xi măng Việt Nam – Vicem, )
Trang 21
- Phân bố mạng lưới đường sắt:
+ Mạng lưới đường sắt tập trung chủ yếu ở phía Bắc 1.120 km (t Tây - Đông) và chạy dọc đất nước theo hướng Bắc – Nam chiều dài cả tuyến nhánh khoảng 2.010 km t Hà Nội – TP Hồ Chí Minh
+ Mạng lưới đường sắt đi qua 35 trong số 63 tỉnh thành phố và các thành phố lớn trên nhiều tuyến đường (Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long, Thái Nguyên, Việt Trì, Yên Bái, Lào Cai Vinh, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, TP Hồ Chí Minh, Đà Lạt, )
+ Mạng lưới ĐS đi qua các vùng dân cư, khu kinh tế, các trung tâm văn hoá, chiếm 57% tổng dân cư, 47% về tổng diện tích đất, 60% về GDP của cả nước
- Khổ đường: Mạng lưới ĐS gồm 3 loại khổ đường:
+ Khổ đường 1000mm dài 2.622, 47 km chiếm 83, 4% so tổng số + Khổ đường 1435mmm dài 209, 17 km chiếm 6, 65% so tổng số + Khổ đường lồng (v a 1000mm và 1435mm) dài 311, 05 km chiếm 9, 95% so tổng số
Bảng 1.1: Mạng lưới đường sắt Việt Nam
Đơn vị: km
(%)
Hà Nội - TP Hồ Chí Minh 1.726 1.000 mm 69,3
Hà Nội - Đồng Đăng 164 Đường lồng (1.435
&1.000 mm) 6,6
Đông Anh - Quán Triều 55 Đường lồng (1.435
&1.000 mm) 2,2 Kép - Uông Bí - Hạ Long 106 1.435 mm 4,3
(Nguồn Ban cơ sở hạ tầng – Tổng công ty ĐSVN)
Trang 22
Phương tiện đầu máy – toa xe
- Về toa xe
Toa xe khách: Tổng Công ty ĐSVN hiện đang quản lý và khai thác trên
1000 toa xe khách các loại, bao gồm khổ đường 1000mm, 1435mm và đường lồng, toa xe khách chất lượng cao (thế hệ 2) và toa xe khách thế hệ 1
Bảng 1.2: Số lượng và chủng loại toa xe khách
(xe)
Dùng được (xe)
(Nguồn niêm giám thống kê ĐSVN năm 2012)
Đặc điểm của toa xe khách:
- Toa xe đường 1000mm là chủ yếu (toa xe đường 1435mm chiếm tỷ lệ thấp chỉ có 8 xe còn vận dụng được 8 xe) Nên tổng số xe hiện có là 1042 xe
- Toa xe chở khách đường 1000mm là 1034 toa xe chiếm 99%, toa xe phục vụ hành khách đường 1435 chiếm 1%
- 382 xe lắp điều hoà không khí
- 80 xe lắp giá chuyển hướng cao cấp lò so không khí
Trang 23và công tác quản lý, vận dụng hàng ngày Điều đó làm ảnh hưởng đến chất lượng phục vụ vận tải của ngành
- Về đầu máy:
Bảng 1.3: Số luợng và chủng loại đầu máy
TT Loại đầu máy Ký hiệu
Số lượng (máy)
Tổng công suất (mã lực)
Số lượng (máy)
Tổng công suất (mã lực)
Trang 24
Ngoài ra còn có 9 đầu máy hơi nước do XNĐM Hà Nội quản lý Với số đầu máy hiện có chỉ đáp ứng khối lượng vận tải bình ổn hiện nay Trong các trường hợp bất lợi như: Sự gia tăng khối lượng vận tải bất thường vào những dịp cao điểm hoặc các lý do khách quan bất thường khác (thiên tai, tai nạn, sự
cố bất thường…) thì việc cân đối sức kéo sẽ gặp nhiều khó khăn, bị động
trong sản xuất kinh doanh
1.2 Công tác vận chuyển hành khách trên đường sắt
1.2.1 Công tác vận chuyển hành khách
Ngành vận tải có một vị trí rất quan trọng trong quá trình sản xuất của
xã hội Vận tải tốt sẽ kích thích sản xuất phát triển, sản xuất tốt sẽ đòi hỏi vận tải cao hơn làm cho vận tải phát triển Vận tải còn thúc đẩy quá trình lưu thông sản phẩm xã hội là phương tiện vận tải phục vụ các nhu cầu văn hoá chính trị xã hội Trong các loại hình vận tải, vận tải hành khách luôn là cơ sở cho sự phát triển kinh tế, văn hoá, an ninh, chính trị và quốc phòng của một quốc gia Mức độ công nghiệp hoá, hiện đại hoá càng cao thì mức độ quan trọng ngày càng nổi trội Ở Việt Nam, lượng luân chuyển hành khách chiếm
tỷ lệ tương đối cao so với lượng luân chuyển hàng hoá trong tổng km tính đổi của toàn ngành Hiện nay, dưới tác động của nền kinh tế thị trường, các ngành vận tải hành khách đang cạnh tranh với nhau rất quyết liệt Vì vậy để giữ vững và t ng bước nâng cao thị phần là vấn đề sống còn đối với bất kỳ loại phương tiện vận tải nào Thị phần có ảnh hưởng rất lớn đến các đơn vị kinh tế trong việc lựa chọn lĩnh vực hoạt động và phương án tổ chức kinh doanh Vận dụng cơ chế thị trường đòi hỏi phải nâng cao năng lực quản lý vĩ mô của nhà nước và xác lập đầy đủ chế độ tự chủ của các đơn vị sản xuất kinh doanh nhằm phát huy tác động tích cực to lớn đi đôi với ngăn ng a, hạn chế và khắc phục những mặt tiêu cực của thị trường Quan điểm trên cho thấy, thông tin
về sự thay đổi của nhu cầu vận tải hành khách theo thời gian trong khu vực nghiên cứu là căn cứ để lập kế hoạch vận tải hành khách
Dưới đây là một số chỉ tiêu về vận tải hành khách ba năm qua
Trang 25(Nguồn niêm giám thống kê Đường sắt Việt nam 2014)
1.2.2 Các loại tàu khách trên các tuyến
Căn cứ biểu đồ chạy tàu khách Bắc –Nam (Lệnh chạy tàu khách số 01 /BĐCT/ĐS -2014) ngày 18 tháng 7 năm 2014
- Để tổ chức khai thác có hiệu quả sức kéo đầu máy, tăng năng lực
thông qua trên tuyến đường sắt Thống nhất, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, cũng như phục vụ thi công xây dựng các công trình trên tuyến đường sắt Bắc-Nam
- Căn cứ Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khai thác đường sắt QCVN 08:2011/BGTVT, về chạy tàu và công tác dồn QCVN 07:2011/BGTVT, về tín hiệu Đường sắt QCVN 06:2011/BGTVT, Công lệnh tốc độ, Sức kéo, tải trọng
- Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam điều chỉnh biểu đồ chạy tàu hiện hành với các nội dung chính sau đây:
Trang 261 SE1/2 Sài Gòn, Biên Hoà, Bình Thuận, Tháp
Chàm,NhaTrang,Tuy Hòa, Diêu Trì,Bồng Sơn, Quảng Ngãi, Tam Kỳ, Đà Nẵng, Huế, Đông Hà, Đồng Hới, Hương phố,Yên Trung, Vinh, Chợ Sy,Thanh Hoá, Ninh Bình, Nam Định, Phủ Lý, Hà Nội = 23 ga
1HC + 4A64 điều hòa + 4Bn42 điều hòa + 3An 28 điều hòa + 1CV-
PĐ = 13 xe
Vận tải hành khách đường sắt
Hà Nội
2 SE3/4 Hà Nội, Phủ Lý, Nam Định, Ninh Bình,
Thanh hóa, Vinh, Yên Trung, Hương phố, Đồng Hới, Đông Hà, Huế, Đà Nẵng, Tam
Kỳ, Quảng Ngãi, Diêu Trì, Tuy Hoà, Nha Trang, Tháp Chàm, Bình Thuận, Biên Hòa, Sài Gòn = 21 ga
1HC+1B80điều hòa+ 3A 64 điều hòa + 4Bn 42 điều hòa + 3An 28 điều hòa + 1CV-
PĐ = 13 xe
Vận tải hành khách đường sắt Sài Gòn
3 SE5/6 Hà Nội, Phủ Lý, Nam Định, Ninh Bình, Bỉm
Sơn, Thanh Hoá, Chợ Sy, Vinh, Yên Trung, Hương Phố, Đồng Lê, Đồng Hới, Đông Hà, Huế, Đà Nẵng, Tam Kỳ, Quảng Ngãi, Diêu Trì, Tuy Hoà, Nha Trang, Tháp Chàm, Bình Thuận, Biên Hoà, Sài Gòn = 24 ga
1HL + 1HC + 3B 80 + 1B 80 điều hòa + 2A 64 điều hòa + 2Bn 42 điều hòa + 2An 28 điều hòa + 1CV-
PĐ = 13 xe
Vận tải hành khách đường sắt
Hà Nội
4 SE7/8 Hà Nội, Phủ Lý, Nam Định, Ninh Bình, Thanh
Hóa,Chợ Sy, Vinh, Yên Trung, Hương Phố Đồng Lê, Đồng Hới, Đông Hà, Huế, Đà Nẵng, Tam kỳ, Quảng Ngãi, Diêu Trì, Tuy Hòa, Ninh Hòa, Nha Trang, Tháp Chàm, Bình Thuận, Long Khánh, Biên Hòa, Sài Gòn= 25 ga
1HC + 3B80 + 1B80 điều hòa + 3A64 điều hòa + 2Bn42 điều hòa + 2An 28 điều hòa +
1 CV-PĐ = 13 xe
Vận tải hành khách đường sắt Sài Gòn
5 TN1 Hà Nội, Giáp Bát, Phủ Lý, Nam Định, Ninh
Bình, Bỉm Sơn, Thanh Hoá, Minh Khôi, Chợ
Sy, Vinh, Yên Trung, Hương Phố, Đồng Lê, Đồng Hới, Đông Hà, Huế, Lăng Cô, Đà Nẵng, Trà Kiệu, Phú Cang, Tam Kỳ, Núi Thành, Quảng Ngãi, Bồng Sơn, Đức Phổ,
1HL + 1HC + 7B 80 + 1A64 điều hòa + 2Bn 42 điều hòa + 1CV-
PĐ = 13 xe
Vận tải hành khách đường sắt
Hà Nội, Sài Gòn
Trang 27Diêu Trì, Tuy Hoà,Giã,Ninh Hòa, Nha Trang, Ngã Ba, Tháp Chàm, Sông Mao, Ma Lâm, Bình Thuận, Long Khánh, Biên Hoà, Sài Gòn = 38 ga
8 TN2 Sài Gòn, Biên Hoà, Long Khánh, Bình
Thuận, Ma Lâm, Sông Mao, Tháp Chàm, Ngã Ba, Nha Trang, Ninh Hòa, Giã, Tuy Hoà, Diêu Trì, Bồng Sơn, Đức Phổ, Quảng Ngãi, Núi Thành, Tam Kỳ, Phú Cang, Trà Kiệu, Đà Nẵng, Lăng Cô, Huế, Đông Hà, Đông Hới, Đồng Lê, Hương Phố, Yên Trung, Vinh, Chợ Sy, Minh Khôi, Thanh Hoá, Bỉm Sơn, Ninh Bình, Nam Định, Phủ
Lý, Hà Nội = 37 ga
1HL + 1HC + 7B 80 + 1A64 điều hòa + 2Bn 42 điều hòa + 1CV-
PĐ = 13 xe
Vận tải hành khách đường sắt
Hà Nội, Sài Gòn
(Nguồn Công ty vận tải hành khách đường sắt Hà Nội, Sài Gòn)
Bảng 1.6: Các đoàn tàu khách chạy khu đoạn trên tuyến thống nhất
1 NA1/2 Nội, Nam Định, Thanh Hoá,
Cầu Giát, Chợ Sy, Vinh = 6 ga
Máy+ 3Bn42L+ 4B80 +1HC + 1A64ĐH + 2A2tầng +1HLPĐ=12 xe
Vận tải hành khách đường sắt
Hà Nội
2 VĐ31/32
Đỗ nhận trả khách các ga t Vinh đến Đồng Hới Đỗ các trạm Phường Mỗ, Minh Cầm, Lạc Giao
Máy + 1Chl + 2B64 + 2CKh + 1Chl = 6 xe
Vận tải hành khách đường sắt
Hà Nội
3 ĐH41/42 Các ga t Đồng Hới đến
Huế
Máy + 1Chl + 2Ck + 4B64 + 1Ck + 1Chl = 9 xe
Vận tải hành khách đường sắt
Hà Nội
(Nguồn Công ty vận tải hành khách đường sắt Hà Nội)
Trang 28Vận tải hành khách đường sắt
Hà Nội
2 SP3/4 Hà Nội, Yên Bái, Bảo Hà,
Phố Lu, Lào Cai = 5 ga
Máy+1HLPĐ+3A64ĐH+4BN28ĐH+1A n28ĐH (AnhVũ)+1An28ĐH (tàu VN)+1An28ĐH (Đông á) +2An28ĐH (Đông Việt) +1An24ĐH (Biti’s)=13 xe
Vận tải hành khách đường sắt
Hà Nội
3 SP5 Hà Nội, Gia Lâm, Vĩnh
Yên, Yên Bái, Mậu A, Bảo
Hà, Phố Lu, Lao Cai = 8 ga
Máy + 1CV-PĐ + 3An28ĐH + 3Bn42ĐH + 3A64ĐH = 10 xe
Vận tải hành khách đường sắt
Hà Nội
4 SP6 Lào Cai, Phố Lu, Bảo Hà,
Mậu A, Yên Bái, Vĩnh
Yên, Đông Anh, Gia Lâm,
Hà Nội = 9 ga
Vận tải hành khách đường sắt
Hà Nội
5 SP7 Hà Nội, Gia Lâm, Yên Bái,
Bảo Hà, Phố Lu, Lào Cai =
6 ga
1HC-PĐ + 1An28ĐH (Liên Việt) + 1An12ĐH (Liên Việt) + 3An28ĐH (Liên Việt) + 1An24ĐH (Khám phá Việt) + 1An28ĐH (Khám Phá Việt) + 2An28ĐH + 3Bn42ĐH + 2A64ĐH = 15 xe
Vận tải hành khách đường sắt
Hà Nội
6 SP8 Hà Nội, Gia Lâm, Yên Bái,
Bảo Hà, Phố Lu, Lào Cai =
6 ga
1CV-PĐ + 5An28ĐH (Liên Việt) + 1An24ĐH (Khám phá Việt) + 1An28ĐH (Khám Phá Việt) + 2An28ĐH + 3Bn42ĐH + 2A64ĐH = 15 xe
Vận tải hành khách đường sắt
Hà Nội
Trang 297 LC1/2 Hà Nội, Gia Lâm, Yên
Viên, Đông Anh, Phúc
Yên, Vĩnh Yên, Việt Trì,
Phú Thọ, Yên Bái, Mậu A,
Trái Hút, Bảo Hà, Phố Lu,
Lào Cai = 14 ga
Máy + 1CH.lý + 1CV-PĐ + 1A64ĐH + 2B80ĐH + 1HC + 7B80 + 2Bn42ĐH =
15 xe
Vận tải hành khách đường sắt
Hà Nội
8 LC3/4 Hà Nội, Gia Lâm, Yên
Viên, Đông Anh, Phúc
Yên, Vĩnh Yên, Việt Trì,
Tiên Kiên, Phú Thọ, Vũ ẻn,
ấm Thượng, Yên Bái, Cổ
Phúc, Ngòi Hóp, Mậu A,
Mậu Đông, Trái Hút, Lâm
Giang, Lang Khay, Lang
Thíp, Bảo Hà, Thái Văn,
Cầu Nhò, Phố Lu, Lạng,
Thái Niên, Làng Giàng,
Lào Cai = 28 ga
Máy + 1CHlý + 1CVPĐ + 1A64ĐH + 2B80ĐH + 1HC + 7B80 = 13 xe
Vận tải hành khách đường sắt
Hà Nội
9 YB1/2 Long Biên (Hà Nội), Gia
Lâm, Yên Viên, Đông Anh,
Phúc Yên, Vĩnh Yên, Việt
Hà Nội
(Nguồn Công ty vận tải hành khách đường sắt Hà Nội)
Trang 30
Bảng 1.8: Các đoàn tàu khách tuyến Hà Nội – Hải Phòng, Đồng Đăng,
Quán Triều, Yên viên – Hạ Long
Tuyến Hà Nội – Hải Phòng
1 HP1 Hà Nội, Gia Lâm, Hải
Dương, Phú Thái, Hải Phòng = 5 ga
Máy + 1Chlý + 1CVPĐ + 1A64ĐH (Hoa
Phượng) + 2B80ĐH (Hoa Phượng) + 5B80 =
10 xe
Vận tải hành khách đường sắt
Hà Nội
2 HP2 Hải Phòng, Hải Dương, Gia
Lâm, Hà Nội = 4 ga
Vận tải hành khách đường sắt
Hà Nội
3 LP5/6 Hải Phòng, Phú Thái, Hải
Dương, Cẩm Giàng, Gia Lâm, Long Biên (Hà Nội) = 6 ga
Vận tải hành khách đường sắt
: Máy + 3B80 + 2B80ĐH (Hoa Phượng) + 1A64ĐH (Hoa Phượng) + 1CV-PĐ + 1Chlý = 8 xe
Vận tải hành khách đường sắt
Máy + 2Ch.lý + 4B64 =
6 xe
Vận tải hành khách đường sắt
Hà Nội
ĐĐ3/4 Gia Lâm, Yên Viên, T
Sơn, Lim, Bắc Ninh, Thị Cầu, Sen Hồ, Bắc Giang, Phố Tráng, Kép, Voi Xô, Phố Vị, Bắc lệ, Sông Hoá, Đồng Mỏ, Bản Thí, Lạng Sơn, Đồng Đăng = 18 ga
Máy + 1Chlý + 1Ck + 4B64 + 1Ck + 1Chlý = 8
Hà Nội
(Nguồn Công ty vận tải hành khách đường sắt Hà Nội)
Trang 31
1.2.3 Đặc điểm của ngành đường sắt Việt Nam
- Ngành ĐSVN v a mang tính kinh doanh dịch vụ v a mang tính xã hội Nó thực hiện các nghĩa vụ công cộng nhằm thỏa mãn nhu cầu giao lưu kinh tế, văn hoá cho mọi tầng lớp nhân dân Đường sắt là sở hữu nhà nước Tính công ích đối với xã hội của ngành thể hiện đặc biệt nhiều trong vận tải hành khách Hiệu quả của nó tiềm ẩn một phần trong hiệu quả kinh tế quốc dân Do đặc thù này, ngành đường sắt không giống hoàn toàn một doanh nghiệp chỉ hoạt động kinh doanh hay chỉ hoạt động công ích mà là loại doanh nghiệp có các yếu tố phục vụ công ích lẫn trong yếu tố kinh doanh (nhà nước đầu tư mới cơ sở hạ tầng cho đường sắt, bù 40% phí bảo trì, thu phí s dụng
cơ sở hạ tầng 8%) Đặc thù này cho thấy sự cần thiết phải nghiên cứu tính công ích đối với xã hội của vận tải hành khách bằng đường sắt
- Hệ thồng tổ chức của Tổng công ty ĐSVN hiện nay có 3 cấp Cấp cao nhất là Tổng công ty đường sắt Cấp trung gian là các công ty vận tải đường sắt Cấp cơ sở là các ga, Xí nghiệp quản lý Các đơn vị cơ sở là nơi trực tiếp thực hiện nhiệm vụ sản xuất, điều hành vận tải Cấp cơ sở là nơi hàng ngày chịu sự tác động của thị trường vận tải Đặc thù này cho thấy, để áp dụng các
kỹ thuật mới phải đặc biệt chú ý đến các đơn vị cơ sở là các ga và tuyến đường sắt
-Vận tải ĐSVN thích hợp vận chuyển đường dài, khối lượng vận tải lớn Nó đồng thời cũng thích hợp với các loại hàng quá khổ, quá tải Điều đó cho thấy tính cấp thiết của việc nghiên cứu các hình thức tổ chức quản lý mới
để khai thác vận tải đường sắt với hiệu quả cao hơn
- So với đường ôtô thì diện tích xây dựng đường sắt nhỏ hơn khoảng 2,7 lần Tốc độ vận chuyển trung bình cao hơn, nhất là trong thành phố có đường giao thông giao cắt lập thể An toàn hơn số vụ tai nạn chỉ bằng 1-2% Mức ô nhiễm do các khí thải thấp hơn 7 lần Mức ồn chỉ bằng 60% Mức độ giải phóng mặt bằng hoặc phá dỡ các công trình lân cận khi xây dựng chỉ bằng 20% Đặc thù này cho thấy, vận tải đường sắt có ưu điểm nổi trội trong việc bảo vệ môi trường sinh thái và tiết kiệm tài nguyên đất đai
Trang 32
- ĐSVN hiện nay sản xuất kinh doanh trong điều kiện cơ sở vật chất lạc hậu T 26/03/1994, chính phủ Việt Nam đã xác định cơ sở hạ tầng đường sắt là sở hữu nhà nước, được đầu tư bằng vốn ngân sách Ngành đường sắt chịu trách nhiệm quản lý,duy tu s a chữa,bảo dưỡng, khai thác, kinh doanh t mặt ray trở lên và nộp lệ phí cơ sở hạ tầng theo doanh thu hàng năm Đặc thù này tạo cơ hội mới để ngành đường sắt có cơ sở cạnh tranh một cách bình đẳng với các phương tiện vận tải khác trong thị trường vận tải Cơ hội này cũng đặt ra yêu cầu phải nắm bắt, chiếm lĩnh và làm chủ thị trường để SXKD Đây là vấn đề sống còn của ngành đặc biệt là ở lĩnh vực vận tải hành khách hiện nay
1.2.4 Đặc điểm của các loại luồng hành khách Việt Nam
Luồng hành khách là số lượng hành khách đi qua một đoạn đường trong một thời gian nhất định Theo cự ly luồng hành khách được chia ra làm
ba loại: luồng hành khách đường dài, luồng hành khách đường gần
- Luồng hành khách đường dài là luồng hành khách có phạm vi hành trình ít nhất lớn hơn một công ty vận tải HKĐS (đi qua ít nhất một ga ranh giới các công ty VTHK ĐS) Đặc điểm của luồng hành khách này là ổn định trên một đoạn đường dài Hành khách thay đổi chủ yếu ở các ga đầu mối, thành phố, thị xã hoặc các vùng đông dân cư
- Luồng hành khách đường gần là luồng hành khách có hành trình nằm trong phạm vi ranh giới một công ty vận tải HKĐS, đặc điểm cơ bản là một luồng hành khách tương đối ổn định, cự ly di chuyển trung bình
Việc nắm bắt được đặc điểm của các loại luồng hành khách sẽ là cơ sở
để thành lập các đoàn tàu khách, t đó có kế hoạch chạy tàu hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trong công tác vận chuyển hành khách nói riêng và vận tải nói chung của ngành đường sắt
1.3 Công tác marketing trong Tổng công ty Đường sắt Việt Nam
1.3.1 Hiện trạng công tác marketing của ngành vận tải đường sắt
Khi vận dụng lý luận về marketing vào thực tiễn sản xuất phải chú ý đến các đặc điểm riêng của mỗi nước, mỗi ngành Ở các nước đã có đầy đủ
Trang 33
các điều kiện của kinh tế thị trường thì mọi tác động của doanh nghiệp đến thị trường phải theo đúng quy luật kinh tế với sự kiểm soát chặt chẽ, công bằng của pháp luật mới có hiệu quả Còn ở các nước kinh tế thị trường kém phát triển, các hoạt động kinh tế thường chịu sự chi phối của nhiều yếu tố chủ quan và khách quan
Các chuyên gia Marketing nhiều khi phải đối phó với những khó khăn không đáng có do những nhận thức sai lầm về tầm quan trọng và chức năng của marketing Marketing không chỉ cung cấp dịch vụ, nhiệm vụ quan trọng hơn của Marketing là hiểu được hành khách, đưa ra những dịch vụ hấp dẫn đối với hành khách, dự báo trước những diễn biến thị trường trong tương lai
để có chiến lược kinh doanh phù hợp
Hơn nữa, áp dụng lý thuyết một cách cứng nhắc, không chú ý đầy đủ đến những yêu cầu thực tế của cuộc sống chính là những rào cản làm vô hiệu hoá các biện pháp marketing Do vậy, khi nghiên cứu áp dụng Marketing vào ngành vận tải Việt Nam chúng ta phải chú ý đến những điểm sau:
- Không được áp dụng máy móc các lý thuyết về Marketing của nước ngoài vào thực tế sản xuất của Việt Nam
- Ngành vận tải là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt với những đặc thù của nó Bởi vậy khi áp dụng các biện pháp Marketing của các ngành kinh
tế quốc dân nói chung vào vận tải cũng cần phải chú ý đến các đặc điểm đó
* Đánh giá về công tác marketing trong ngành đường sắt có thể có hai ý kiến trái ngược nhau là:
Ý kiến thứ nhất:Trong ngành ĐSVN chưa có công tác marketing vì:
-T cấp Tổng công ty xuống các đơn vị cơ sở không có phòng ban hay
bộ phận nào chuyên trách công tác marketing
- Trong ngành đường sắt không có chức danh marketing,tiếp thị…
- Không có hệ thống thông tin marketing
- Không có bộ phận nghiên cứu về marketing
Trang 34
Sở dĩ có tình trạng trên vì marketing không được hiểu một cách thấu đáo.Nhiều người nghĩ rằng marketing chỉ là bán hàng tiếp thị
Ý kiến thứ hai: Marketing đã có trong ngành đường sắt vì:
- Đã có một số hoạt động mang tính chất marketing được tiến hành ở một số đơn vị bộ phận đường sắt như:
+Điều tra,phát phiếu xin ý kiến hành khách, chủ hàng
+Đã chú ý vạch ra các hành trình chạy tàu thuận lợi như SE3/SE4…để thu hút hành khách
+Có một số văn bản quy định và hướng dẫn về điều tra khách hàng và các đối thủ cạnh tranh Tuy nhiên công việc này chỉ là đảm nhận của các chức danh khác
Nói tóm lại: các hoạt động marketing trong ngành đường sắt mới chỉ là bước đầu,cần một bài bản thật sự để tổ chức công tác marketing theo đúng nghĩa của nó
1.3.2 Thị trường vận tải đường sắt
Tổng công ty Đường Sắt Việt Nam (ĐSVN) là doanh nghiệp vận tải nhà nước có phạm vi hoạt động trải rộng trên khắp đất nước Nhiệm vụ chính của ĐSVN là tổ chức vận chuyển hàng hóa, hành khách theo yêu cầu của khách hàng trên toàn mạng lưới đường sắt, liên vận sang Trung Quốc và các nước thuộc Tổ chức hợp tác Đường sắt quốc tế (OSZD) và ngược lại Trong tương lai nếu Đường sắt xuyên á được hoàn thành thì thị trường hoạt động của đường sắt sẽ được mở rộng ra các nước Đông Nam Á
ĐSVN có nhiều lợi thế về cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực nhưng quá trình chuyển đổi t cơ chế quản lý”Kế hoạch hóa tập trung bao cấp” sang “ Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” vẫn còn nhiều hạn chế Hiện tại, thị trường vận tải của ĐSVN chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trên thị trường vận tải
Số liệu thống kê cho thấy thị phần vận tải của ĐSVN trên thị trường vận tải trong giai đoạn t năm 2000 – 2010
Trang 35
Bảng 1.9 Tỷ lệ đảm nhận của các phương thức trong tổng số khối lượng
vận chuyển quốc gia theo hành khách – km
(Nguồn vitranss –Việt Nam)
Hình 1.2: Tỷ lệ đảm nhiệm của các loại hình vận tải
Năm 2000
Năm 2010
Trang 36
Thị phần vận tải hành khách của ngành VTĐS liên tục suy giảm do tác động của cơ chế thị trường
1.3.3 Sản phẩm vận tải đường sắt
Nhiệm vụ của ĐSVN là vận chuyển hàng hóa và hành khách t ga đến
ga, với nhiệm vụ này đường sắt có hai sản phẩm là T.Km và HK.Km Trong
cơ chế thị trường ĐSVN phần lớn phải tự tìm kiếm các bạn hàng, các hợp đồng vận chuyển và tự chịu trách nhiệm về hàng hóa t khi nhận hàng đến khi trả hàng, hành khách t khi lên tàu đến khi xuống ga
Thời gian gần đây theo nhu cầu xã hội, ĐSVN đã có thêm một số sản phẩm phù hợp với yêu cầu của thị trường như: ký hợp đồng trọn gói các toa
xe khách cho các công ty Tràng An, Hoa Phượng, Ratraco , các đoàn tàu hàng chuyên tuyến SY1/2/3/4 cho Ratraco Với các sản phẩm mới này ngành đường sắt chỉ thuần túy chịu trách nhiệm tổ chức vận chuyển, còn tìm kiếm bạn hàng, hành khách do các công ty đảm nhiệm Rõ ràng đối tượng khách hàng mục tiêu của ngành vận tải đường sắt đã thay đổi và một trong các công việc thuộc về hoạt động Marketing là tìm kiếm và thu hút khách hàng
1.3.4 Tình hình phân phối sản phẩm
Vận tải đường sắt với hai sản phẩm cơ bản là T.Km và H.Km, hầu như các sản phẩm này được bán trực tiếp t đường sắt cho khách hàng Hành khách đi tàu vẫn quen với việc mua vé tại các c a bán vé ở ga, hình thức bán
vé đi tàu thông qua các đại lý bán vé, qua điện thoại, tin nhắn đã có t lâu nhưng hoạt động còn hạn chế cả về số lượng vé và dịch vụ cung cấp
Về giá vé ngành đã đưa ra nhiều mức giá khác nhau tương ứng với chất lượng dịch vụ kèm theo sản phẩm để khách hàng lựa chọn như vế ngồi nằm, khoang bốn hay khoang 6, Tuy nhiên giá vé của đường sắt lại kém linh hoạt,
ít khi được giảm giá, nếu giảm giá chỉ dành cho một số đối tượng đặc biệt (học sinh, sinh viên, bà mẹ VN anh hùng, người có công) Những khách hàng thường xuyên, khách hàng tiềm năng của đường sắt thì không được chú ý
Như vậy với cách bán vé chủ yếu là trực tiếp, hành khách khó tiếp cận với việc mua sản phẩm, các sản phẩm vận tải đường sắt cũng chưa được
Trang 37
quảng bá rộng rãi, các chính sách về giá chưa linh hoạt, điều này đã làm giảm
sự hấp dẫn của sản phẩm vận tải đường sắt
1.3.5 Môi trường vĩ mô
Với sự gia tăng dân số trên 90 triệu người, sự mở rộng và phát triển các khu vực kinh tế lớn, sự tăng trưởng về kinh tế, tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ, sự ổn định về chính trị, văn hóa, xã hội, mở rộng các mối quan hệ quốc tế trong xu hướng hội nhập…nhu cầu vận tải trong và ngoài nước hứa hẹn sẽ phát triển rất lớn mạnh.Bên cạnh đó là sự hỗ trợ của các bộ luật như “Luật Đường sắt”; “Luật Cạnh tranh”; “Luật Đầu Tư”[14];[15]; [16].tạo ra hành lang pháp lý để đường sắt có thể thu hút nguồn lực ngoài xã hội làm tiền đề cho sự phát triển bền vững
Kết luận
Như vậy, doanh nghiệp đường sắt nước ta hoạt động theo một cung cách đặc biệt: vừa kinh doanh, vừa phục vụ Kinh doanh thể hiện ở chỗ sử dụng toàn bộ nguồn thu từ vận tải để trang trải cho chính hoạt động vận tải
mà không có sự bù lỗ của Nhà nước Phục vụ biểu hiện ở chỗ phải duy trì chạy tàu trên những tuyến lỗ để tránh sự độc quyền về vận tải của các phương thức vận tải khác Trong bối cảnh đó, đường sắt nổi lên một đặc điểm lớn nhất, đòi hỏi phải có những giải pháp hợp lí để điều chỉnh, đó là sự mất cân đối nghiêm trọng về nhu cầu đi lại của hành khách trong năm Trong những giai đoạn cao điểm như Tết Âm lịch và Hè thì cầu lớn hơn cung rất nhiều Nhưng trong những tháng còn lại thì hành khách thưa thớt, tức là doanh thu rất thấp Chính đặc điểm này đòi hỏi doanh nghiệp sử dụng công
cụ marketing một cách khôn khéo để điều chỉnh mức tăng của nhu cầu trong thời kì cao điểm, đồng thời kích cầu ở những giai đoạn còn lại Marketing là một công cụ đắc lực của công tác quản lý sản xuất
Trang 382.1.1 Khái niệm chung về marketing
Khái niệm về marketing:
Marketing xuất hiện ngay t những năm đầu của thế kỷ XX, lần đầu tiên tại Mỹ năm (1905) nhưng chỉ đến sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1932) và đặc biệt sau cuộc chiến tranh thế giới lần thứ II (1941-1945) mới có những nhảy vọt, phát triển mạnh mẽ cả về số lượng lẫn chất lượng để trở thành một lĩnh vực khoa học, phổ biến hiện nay Marketing được truyền bá sang Nhật và Tây Âu vào những năm 50 và 60, vào các nước Đông Âu vào những năm 60 và 70
Khi mới ra đời Marketing chỉ là khái niệm đơn giản, bắt nguồn t một thuật ngữ tiếng Anh “Market” là chợ, thị trường có nghĩa là nghiên cứu thị trường, làm thị trường Khái niệm này chỉ giới hạn trong lĩnh vực thương mại với nhiệm vụ chủ yếu là tiêu thụ những loại hàng hóa dịch vụ có sẵn nhằm mục đích thu lợi nhuận, trong giai đoạn này người ta gọi là Marketing cổ điển hay Markeing truyền thống
+ Khái niệm Marketing truyền thống (t khi xuất hiện đến năm 1950): Marketing là toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh có liên quan trực tiếp đến dòng chuyển vận một cách tối ưu các loại hàng hóa hoặc dịch vụ t người sản xuất đến người tiêu dùng mục đích cuối cùng là thu lợi nhuận
+ Khái niệm Marketing hiện đại (t năm 1950 đến nay): Hiện nay khái niệm về Marketing có rất nhiều ý kiến khác nhau và chưa có một khái niệm thống nhất
Có một số khái niệm tiêu biểu về Marketing:
- Marketing là hoạt động của con người hướng tới việc thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn thông qua việc trao đổi
Trang 39
- Marketing là toàn bộ những phương tiện mà các doanh nghiệp s dụng để xây dựng, bảo vệ và phát triển thị trường của họ, hoặc là các khách hàng của họ
- Marketing là quảng cáo kích động, là bán hàng bằng gây sức ép, là toàn bộ những phương tiện bán hàng, đôi khi mang tính chất tấn công được s dụng để chiếm lĩnh thị trường hiện có Marketing là toàn bộ những công cụ phân tích, phương pháp dự đoán và nghiên cứu thị trường s dụng nhằm phát triển cách tiếp cận những nhu cầu và yêu cầu
- Marketing là toàn bộ những hoạt động có mục tiêu dự đoán hoặc cảm nhận, khuyến khích, khêu gợi làm nảy sinh những nhu cầu của người tiêu dùng về một loại sản phẩm, dịch vụ nào đó, thực hiện sự thích ứng liên tục của bộ máy sản xuất và bộ máy thương mại của doanh nghiệp đối với nhu cầu xác định
- Marketing là chức năng quản lý công ty về các hoạt động kinh doanh
t việc phát hiện ra nhu cầu và biến sức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu thực tế về một mặt hàng cụ thể đến việc đưa những hàng hóa đó tới tay người tiêu dùng nhằm đảm bảo cho công ty thu được lợi nhuận như dự kiến
Định nghĩa về Marketing chính là dựa trên trình tự của các yếu tố: Nhu cầu mong muốn và yêu cầu; Sản phẩm, chi phí và sự hài lòng; Trao đổi, giao dịch và các mối quan hệ; Marketing và người làm Marketing; Thị trường
Trong các điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội khác nhau thì công tác Marketing cũng mang những đặc điểm khác nhau T đó một số khái niệm về Marketing cũng được hiểu khác nhau ở mỗi nước
Đây là các định nghĩa Marketing ở ba nước có các điều kiện kinh tế xã hội khá khác nhau: [5]
- Viện Marketing của Anh:
+ Theo góc độ tổ chức chức năng, Marketing là chức năng quản trị công ty về mặt tổ chức và quản lý toàn bộ các hoạt động kinh doanh, t việc phát hiện ra và chuyển hóa sức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu thực
Trang 40
sự về một mặt hàng cụ thể đến việc đưa hàng hóa tới người tiêu dùng cuối cùng nhằm đảm bảo cho công ty thu được lợi nhuận dự kiến
+ Theo góc độ vận hành chức năng, Marketing là một quá trình quản trị
và công nghệ vận hành nhằm nhận biết, tiên lượng và điều hành cung ứng cho nhu cầu khách hàng một cách hiệu quả và sinh lợi
- Trường đại học George Town - Mỹ:
Marketing bao gồm những hoạt động kinh doanh liên quan trực tiếp đến việc xác định các thị trường mục tiêu, chuẩn bị, thông đạt và thoả mãn các thị trường đó
- Của học viện quản lý Malaysia:
Marketing là nghệ thuật kết hợp, vận dụng các nỗ lực thiết yếu nhằm khám phá, sáng tạo, thoả mãn và gợi lên những nhu cầu của khách hàng nhằm tạo ra lợi nhuận
Qua nghiên cứu cho thấy những lý thuyết về marketing ở trên không phải lúc nào cũng phù hợp với điều kiện sản xuất thực tế ở Việt nam Luận án này xin nêu ra một số luận điểm và cách hiểu của bản thân tác giả t những
khái niệm đơn giản nhất về marketing: Marketing là môn khoa học chuyên
nghiên cứu về các sản phẩm được ưa chuộng và tổ chức tiêu thụ các sản phẩm đó một cách có lợi nhất cho doanh nghiệp và phù hợp với xã hội
Hiện nay, Marketing là một môn khoa học đang phát triển ở Việt Nam, còn có những vấn đề chưa được thống nhất, việc nghiên cứu và giảng dạy Marketing vẫn chưa được hoàn thiện Vì vậy, trong quá trình nghiên cứu Marketing cho ngành vận tải Việt Nam chúng ta phải quan tâm đến những đặc thù của nước ta, tránh áp dụng dập khuôn, máy móc các kinh nghiệm nước ngoài vào các hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành vận tải
Môi trường sản xuất kinh doanh của các ngành sản xuất ở Việt Nam đã thay đổi Marketing trở thành lý luận quan trọng cho những người làm công tác quản lý và kinh tế Bởi vậy, mục đích của Marketing cũng thay đổi Không chỉ là đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, mà còn nhận biết và hiểu khách hàng để có cách đáp ứng các đòi hỏi của họ một cách có lợi nhất cho người sản xuất và người tiêu thụ