Luận án đã chỉ ra được một số tồn tại cần khắc phục trong huấn luyệnsức bền tốc độ cho nam VĐV chạy ngắn ở giai đoạn chuyên môn hóa ban đầuvề: Kế hoạch huấn luyện, nội dung kế hoạch, sắp
Trang 1VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO
ĐẶNG HOÀI AN
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN SỨC BỀN TỐC ĐỘ CHO
NAM VẬN ĐỘNG VIÊN CHẠY CỰ LY NGẮN (100-200m) Ở
GIAI ĐOẠN CHUYÊN MÔN HOÁ BAN ĐẦU
Chuyên ngành : Huấn luyện thể thao.
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2014
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Viện khoa học Thể dục Thể thao.
Người hướng dẫn khoa học:
1 GS.TS Nguyễn Đại Dương
2 PGS.TS Vũ Chung Thủy
Phản biện 1: GS.TS Nguyễn Xuân Sinh
Trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội
Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Tiên Tiến
Trường Đại học TDTT Thành phố Hồ CHí Minh
Phản biện 3: TS Đàm Quốc Chính
Tổng cục TDTT
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Viện họp tạiViện Khoa học Thể dục thể thao vào hồi giờ ngày tháng năm 201
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
1 Thư viện Quốc gia Việt Nam
Trang 4A GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1 MỞ ĐẦU
Việc không đạt được các yêu cầu trong huấn luyện sức bền tốc độ (SBTĐ)đối với nam VĐV chạy cự ly ngắn của trung tâm Đào tạo VĐV trường Đại họcTDTT Bắc Ninh, Bộ Công an, Nam Định, Ninh Bình có nguyên nhân từ nộidung huấn luyện Trong đó, nội dung huấn luyện SBTĐ hiện đang được áp dụng
có thể không theo chu kỳ đơn và lớn hơn một điểm rơi để phục vụ nhiều giảiđấu; nội dung kế hoạch huấn luyện của các đơn vị không sắp xếp được tỷ lệ %cho từng nội dung, không phản ánh được diễn biến giữa khối lượng, cường độcho từng thời kỳ và lứa tuổi Hệ quả là chưa có đủ cơ sở khoa học cần thiết đểđiều khiển được thành tích như mong muốn Xuất phát từ những lý do trên,
chúng tôi lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu phát triển sức bền tốc độ cho nam
VĐV chạy cự ly ngắn (100 - 200m) ở giai đoạn chuyên môn hoá ban đầu”.
Mục đích nghiên cứu: Xây dựng nội dung huấn luyện cho nam VĐV
chạy ngắn (cự ly 100m, 200m) lứa tuổi 13 - 15 ở giai đoạn chuyên môn hóaban đầu để đưa vào ứng dụng nhằm phát triển SBTĐ, góp phần nâng cao thểlực và hiệu quả công tác huấn luyện nam VĐV chạy cự ly ngắn của Việt Nam
Mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu 1: Thực trạng sức bền tốc độ của nam VĐV chạy ngắn giai
đoạn chuyên môn hoá ban đầu.
Mục tiêu 2: Nghiên cứu xây dựng nội dung huấn luyện sức bền tốc độ
cho nam VĐV chạy ngắn giai đoạn chuyên môn hoá ban đầu.
Mục tiêu 3: Ứng dụng và đánh giá hiệu quả nội dung huấn luyện SBTĐ
cho nam VĐV chạy ngắn giai đoạn chuyên môn hoá ban đầu.
2 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
1 Luận án đã chỉ ra được một số tồn tại cần khắc phục trong huấn luyệnsức bền tốc độ cho nam VĐV chạy ngắn ở giai đoạn chuyên môn hóa ban đầuvề: Kế hoạch huấn luyện, nội dung kế hoạch, sắp xếp tỷ lệ % cho các nội dunghuấn luyện chưa có cơ sở khoa học
Luận án đã lựa chọn được 7 test đảm bảo tính khả thi, độ tin cậy, tínhthông báo cả trên hai phương diện sư phạm và y sinh học TDTT, đồng thời xâydựng được thang điểm, tiêu chuẩn đánh giá sức bền tốc độ cho đối tượngnghiên cứu, đó là các test: Bật xa 10 bước không đà (m); Chạy 120m XPC (s);Chạy 150m XPC (s); Chạy 300m XPC (s); Thời gian 20m cuối cự ly 200m (s);Chạy 100m XPT (s); Chạy 200m XPT (s)
Trang 52 Luận án đã lựa chọn được 19 bài tập được phân ra thành 3 nhóm đó là:nhóm bài tập phát triển sức bền chung là (8 bài); nhóm bài tập phát triển sứcbền tốc độ (6 bài); nhóm bài tập phát triển sức bền ưa yếm khí hỗn hợp (5 bài).Nội dung huấn luyện mà luận án xây dựng cho VĐV chạy ngắn giai đoạnchuyên môn hóa ban đầu là theo chu kỳ đơn (một điểm rơi) trong chu kỳ huấnluyện năm và cho từng lứa tuổi Nội dung kế hoạch đã chỉ ra được diễn biếngiữa khối lượng, cường độ cho từng thời kỳ và từng lứa tuổi Đồng thời đãphân chia, sắp xếp được tỷ lệ % cho từng nội dung huấn luyện về sức bềnchung, SBTĐ, kiểm tra và kỹ thuật cho từng thời kỳ, từng năm huấn luyện
3 Kết quả ứng dụng nội dung huấn luyện SBTĐ cho nam VĐV chạyngắn giai đoạn chuyên môn hoá ban đầu trong 1 năm thực nghiệm đã cho thấytính hiệu quả của nội dung huấn luyện sức bền tốc độ mà luận án xây dựng
3 CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Luận án được trình bày trong 133 trang A4 bao gồm: Mở đầu (05 trang);Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu (36 trang); Chương 2: Đối tượng,phương pháp và tổ chức nghiên cứu (16 trang); Chương 3: Kết quả nghiên cứu
và bàn luận (67 trang); phần kết luận và kiến nghị (02 trang) Trong luận án có
45 biểu bảng, 26 biểu đồ, 01 hình Ngoài ra, luận án đã sử dụng 88 tài liệutham khảo, trong đó có 39 tài liệu bằng tiếng nước ngoài và phần phụ lục
B NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Đặc điểm huấn luyện nhiều năm trong quá trình đào tạo VĐV
Kết quả phân tích và tổng hợp, đề tài đã xác định lứa tuổi 13 – 15 là giaiđoạn cuối của giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu và chuẩn bị chuyển tiếp sanggiai đoạn chuyên môn hóa sâu Vì vậy, trình độ tập luyện của VĐV nói chung
và SBTĐ nói riêng cần phải đáp ứng được nhiệm vụ, chỉ tiêu đặt ra
1.2 Đặc điểm huấn luyện VĐV trẻ giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu
Kết quả phân tích và tổng hợp các quan điểm của các tác giả trong vàngoài nước cho thấy: Phân chia các giai đoạn huấn luyện có thể dựa trên nhiềutiêu chí khác nhau, song phải tuân thủ quy luật phát triển sinh học để hoànthành mục đích, nhiệm vụ trong từng giai đoạn huấn luyện đặt ra Một hệ thốnghuấn luyện nhiều năm phải gắn liền với giới hạn tuổi của VĐV ở mỗi giai đoạn
và tuổi đạt thành tích đỉnh cao ở môn thể thao cụ thể
Trang 6Đánh giá hiệu quả chương trình huấn luyện VĐV luôn gắn liền với mộtgiai đoạn huấn luyện cụ thể và theo đặc thù môn thể thao Việc đánh giá phảidựa trên sự lựa chọn hoặc xây dựng thành hệ thống một cách khoa học và phảnánh được mục đích, nhiệm vụ đã đặt ra Nó mang tính quyết định và gắn liềnvới hệ thống điều khiển trong huấn luyện VĐV.
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thành tích chạy cự ly ngắn
Từ các phân tích và tổng hợp tài liệu cho thấy: Cần phải coi sức bền tốc
độ cũng như sức bền sức mạnh không phải là một mặt thể hiện của sức mạnh,sức nhanh, sức bền mà có thể là một tố chất độc lập và được xếp ngang hàngvới các tố chất trên Vì vậy, nhân tố của việc duy trì tốc độ trong đoạn chạy vềđích của cự ly thi đấu chính là sự duy trì các thông số tối ưu của bước chạy, cónghĩa là khả năng duy trì độ dài bước chạy lớn nhất trong trạng thái mệt mỏi.Đồng thời trong quá trình huấn luyện nhiều năm cần thiết phải đi sâu chuyênmôn hóa hẹp cho cự ly chạy ngắn và được theo dõi ngay trong giai đoạnchuyên môn hóa ban đầu
1.4 Khái niệm, phân loại và yếu tố ảnh hưởng đến năng lực sức bền tốc độ trong huấn luyện VĐV chạy cự ly ngắn
Tổng hợp các quan điểm nêu trên và đặc điểm chạy cự ly ngắn thì việcchia sức bền thành sức bền chung (sức bền cơ sở) và sức bền chuyên môn làphù hợp với VĐV chạy cự ly ngắn
Phát triển sức bền tốc độ cho VĐV chạy cự ly ngắn cần phải xem xét mốiliên hệ của tổ chức bên trong với năng lực kỹ chiến thuật của VĐV; đem cơchế và con đường của quá trình tâm lý và sự bảo đảm năng lượng của phươngthức làm việc giữa đơn vị vận động với cơ bắp liên hệ chặt chẽ với sức bềnchuyên môn Chỉ có trên cơ sở đó mới đảm bảo cho tố chất này phát triển đầy
đủ để thích ứng với đòi hỏi của chạy cự ly ngắn
1.5 Phương tiện, phương pháp và kế hoạch huấn luyện
Từ những phân tích và tổng hợp các tài liệu nghiên cứu nêu trên thì: Lập
kế hoạch huấn luyện cho nam VĐV chạy cự ly ngắn lứa tuổi 13 – 15 phải chú
ý đến tất cả những thành phần chủ yếu của quá trình huấn luyện như: Mục tiêu
và các chế định, phương tiện và phương pháp tập luyện, phương tiện hồi phục,phương tiện kiểm tra đánh giá Lập kế hoạch phát triển sức bền tốc độ cho namVĐV chạy cự ly ngắn (100m và 200m) là lập kế hoạch về lượng vận động tậpluyện Vì vậy, kế hoạch huấn luyện cần phải xác định được các chỉ tiêu vềlượng vận động tập luyện trong từng giai đoạn, thời kỳ và tổng lượng vận độngtập luyện trong năm Kế hoạch huấn luyện cho đối tượng nghiên cứu cần thể
Trang 7hiện được một số điểm chính sau: Khối lượng vận động; Cường độ vận động;Xác định lượng vận động tập luyện, nghỉ ngơi tích cực.
Lập kế hoạch huấn luyện phát triển SBTĐ cho nam VĐV chạy cự ly ngắnphải đi đôi với đánh giá quá trình huấn luyện Tức là phải xây dựng, lựa chọnđược các test đánh giá đủ độ tin cậy và tính thông báo nhằm theo dõi diễn biếnphát triển thành tích của VĐV, mức độ hiệu quả của các bài tập được lựa chọn,phương pháp tập luyện và LVĐ Tuy nhiên, đây là vấn đề mới nên kế hoạchhuấn luyện sẽ xây dựng không thể tuyệt đối chính xác mà sẽ có những daođộng nhất định so với thực tế áp dụng Song tất nhiên, nếu có sự điều chỉnh thìđều dựa trên cơ sở theo dõi, nghiên cứu rất cụ thể từ những cơ sở khoa học màluận án đề cập
1.6 Các công trình nghiên cứu
Tổng hợp các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy: đề tàinghiên cứu đã lựa chọn là không trùng lắp với bất kỳ công trình nghiên cứunào Đồng thời, các công trình nghiên cứu của các tác giả đã hoàn thành là cơ
sở lý luận và thực tiễn quan trọng để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu mà đềtài đặt ra Tuy nhiên, để khẳng định sự cần thiết của đề tài đã lựa chọn cần phải
có đầy đủ căn cứ về cơ sở lý luận và thực tiễn
1.7 Kết luận chương
SBTĐ trong chạy cự ly ngắn là khả năng duy trì tốc độ chuyển động quyđịnh nhờ tần số các bước chạy, trong đó duy trì tốc độ trong đoạn chạy về đíchchính là duy trì các thông số tối ưu của bước chạy Ở Việt Nam chưa có côngtrình nào nghiên cứu về phát triển SBTĐ cho nam VĐV chạy ngắn ở giai đoạnchuyên môn hóa ban đầu Mối quan hệ hoặc các tố chất sức nhanh, sức mạnh,sức bền trong chạy cự ly ngắn đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu, songchưa đi sâu nghiên cứu về SBTĐ và chưa coi nó như một tố chất độc lập
Các phương tiện, phương pháp, nội dung, kế hoạch huấn luyện trong cáccông trình nghiên cứu và thực tiễn huấn luyện còn rất hạn chế Nội dung, kếhoạch huấn luyện cho VĐV chạy cự ly ngắn còn chưa đầy đủ và khoa học,chưa có văn bản và tài liệu đầy đủ của các đơn vị chuyên môn
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP
VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu: Nội dung huấn luyện phát triển SBTĐ cho
nam VĐV chạy cự ly ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu
Trang 82.1.2 Khách thể nghiên cứu: Đối tượng phỏng vấn của luận án: 27 giáo
viên, HLV, chuyên của trường Đại học TDTT Bắc Ninh, Trung tâm Huấnluyện Quốc gia I, II, Trung tâm TDTT Quân Đội, Bộ Công An, bộ môn Điềnkinh các sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh phía Bắc
Đối tượng khảo sát của luận án: Nam VĐV chạy ngắn giai đoạn chuyênmôn hóa ban đầu của Trung tâm Đào tạo VĐV trường Đại học TDTT BắcNinh, Bộ Công an, Nam Định, Ninh Bình
2.2 Phương pháp nghiên cứu
1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
2 Phương pháp phỏng vấn tọa đàm
3 Phương pháp quan sát sư phạm
4 Phương pháp kiểm tra sư phạm
5 Phương pháp kiểm tra y sinh
6 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
7 Phương pháp toán học thống kê
2.3 Tổ chức nghiên cứu.
2.3.1.Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 8/2008 đến tháng 8/2011 và được
chia thành 3 giai đoạn nghiên cứu như trình bày cụ thể trong luận án
2.3.2 Địa điểm nghiên cứu: Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại: Viện
Khoa học TDTT; trường Đại học TDTT Bắc Ninh; một số các tỉnh, thành,ngành có đối tượng phỏng vấn
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1 Thực trạng sức bền tốc độ của nam VĐV chạy ngắn giai đoạn chuyên môn hoá ban đầu
3.1.1 Lựa chọn test đánh giá sức bền tốc độ cho nam VĐV chạy ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu
Ðể lựa chọn các test ứng dụng trong công tác kiểm tra, đánh giá SBTĐ chonam VĐV chạy ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu, đề tài đã thực hiệntheo quy trình cơ bản và khái quát kết quả đạt được như sau:
Lựa chọn các test kiểm tra, đánh giá sức bền tốc độ cho nam VĐV chạyngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu theo 3 nguyên tắc lựa chọn
Lựa chọn test kiểm tra, đánh giá sức bền tốc độ cho nam VĐV chạy ngắngiai đoạn chuyên môn hóa ban đầu qua phân tích, tổng hợp tài liệu và quan sát
sư phạm, đề tài đã lựa chọn được 16 test
Trang 9Xác định tính khả thi của các test kiểm tra, đánh giá SBTĐ cho nam VĐVchạy ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu, đề tài đã xác định thông qua 2 lầnphỏng vấn, kết quả đã lựa chọn được 18 test sử dụng với p-value>0.05 Kết quảcho thấy không có sự khác biệt về kết quả giữa hai lần phỏng vấn.
Xác định độ tin cậy và tính thông báo các test đã lựa chọn qua phỏng vấn.Kết quả là cả 7/7 test đều có hệ số tương quan giữa kết quả 2 lần lập test > 0.8,
có hệ số thông báo từ 0.815 – 0.892 với p < 0,05 Như vậy, cả 7/7 test đều đảmbảo độ tin cậy, tính thông báo và sử dụng được trong đánh giá sức bền tốc độcho nam VĐV chạy cự ly ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu
Từ những kết quả nghiên cứu trên, luận án đã lựa chọn được 7 test đánhgiá SBTĐ cho nam VĐV chạy cự ly ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu,
đó là: Bật xa 10 bước không đà (m); Chạy 120m XPC (s); Chạy 150m XPC (s);Chạy 300m XPC (s); Thời gian 20m cuối cự ly 200m (s); Chạy 100m XPT (s);Chạy 200m XPT (s)
Tuy nhiên, để đảm bảo độ tin cậy và xem xét được các diễn biến y sinh khithực hiện các bài thử nhằm kiểm tra được SBTĐ, đề tài đã lựa chọn 3/7 test đểtheo dõi đặc điểm về chức năng tim mạch, hô hấp và chuyển hóa năng lượng.Quá trình này được thực hiện nhờ ứng dụng máy Cosmed Các test đó là: Chạy120m XPC; Chạy 150m XPC; Chạy 300m XPC
Kết quả đo lường thông số chức năng tim mạch được trình bày ở bảng 3.5
B ng 3.5 K t qu ki m tra di n bi n các thông s ch c n ng sinh lý h tim ết quả kiểm tra diễn biến các thông số chức năng sinh lý hệ tim ểm tra diễn biến các thông số chức năng sinh lý hệ tim ễn biến các thông số chức năng sinh lý hệ tim ết quả kiểm tra diễn biến các thông số chức năng sinh lý hệ tim ố chức năng sinh lý hệ tim ức năng sinh lý hệ tim ăng sinh lý hệ tim ệ tim
m ch khi th c hi n 3/7 test s ph m đánh giá SBT (n=8) ạch khi thực hiện 3/7 test sư phạm đánh giá SBTĐ (n=8) ực hiện 3/7 test sư phạm đánh giá SBTĐ (n=8) ệ tim ư phạm đánh giá SBTĐ (n=8) ạch khi thực hiện 3/7 test sư phạm đánh giá SBTĐ (n=8) Đ (n=8)
XPC (s)
Chạy 150m XPC (s)
Chạy 300m XPC (s)
Trang 10Kết quả đo lường thông số chức năng hô hấp và chuyển hóa năng lượngđược trình bày ở bảng 3.6; thông số chức năng chuyển hóa và cung cấp nănglượng trình bày ở bảng 3.7.
B ng 3.6 K t qu ki m tra di n bi n các thông s ch c n ng sinh lý h hô ết quả kiểm tra diễn biến các thông số chức năng sinh lý hệ tim ểm tra diễn biến các thông số chức năng sinh lý hệ tim ễn biến các thông số chức năng sinh lý hệ tim ết quả kiểm tra diễn biến các thông số chức năng sinh lý hệ tim ố chức năng sinh lý hệ tim ức năng sinh lý hệ tim ăng sinh lý hệ tim ệ tim
h p khi th c hi n 3/7 test s ph m đánh giá SBT (n=8) ấp khi thực hiện 3/7 test sư phạm đánh giá SBTĐ (n=8) ực hiện 3/7 test sư phạm đánh giá SBTĐ (n=8) ệ tim ư phạm đánh giá SBTĐ (n=8) ạch khi thực hiện 3/7 test sư phạm đánh giá SBTĐ (n=8) Đ (n=8)
Thời điểm Chỉ số Chạy 120m XPC (s) Chạy 150m XPC (s) Chạy 300m XPC (s)
Kết quả trình bày từ bảng 3.5 đến bảng 3.7 đã cho thấy, năng lực thể lựctrong hoạt động vận động thuộc miền năng lượng ưa yếm khí hỗn hợp Vì vậy,hiệu quả thi đấu phụ thuộc vào một trong các năng lực hoạt động thể lực đặctrưng là SBTĐ Kết quả kiểm tra diễn biến của các chỉ tiêu y sinh tiếp tục khẳngđịnh việc lựa chọn 7 test đánh giá SBTĐ của đề tài là phù hợp
3.1.2 Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá sức bền tốc độ cho nam VĐV chạy cự ly ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu
Sau khi lựa chọn được 7 test đảm bảo tính khả thi, độ tin cậy và tínhthông báo, luận án tiến hành xây dựng tiêu chuẩn phân loại, bảng điểm và tiêuchuẩn đánh giá tổng hợp để đánh giá năng lực SBTĐ cho nam VĐV chạy cự ly
Trang 11ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu Cụ thể: Xây dựng tiêu chuẩn phânloại thành 5 mức theo quy tắc 2 xích ma được trình bày ở bảng 3.10 trongluận án; Xây dựng bảng điểm đánh giá SBTĐ theo thang độ C được trình bày
ở bảng 3.11 trong luận án; Xây dựng bảng điểm tổng hợp đánh giá SBTĐ đượctrình bày ở bảng 3.12
Bảng 3.12 Bảng điểm tổng hợp đánh giá sức bền tốc độ của nam VĐV chạy cự ly ngắn giai đoạn chuyên
môn hóa ban đầu
Kết quả thu được như trình bày ở bảng 3.14
Bảng 3.14 So sánh kết quả kiểm tra sức bền tốc độ của nam VĐV chạy ngắn giai đoạn chuyên môn hóa
ban đầu trong chu kỳ huấn luyện năm
Trang 12Chạy 200m (s) 1.001 0.976 0.514 0.520 3.020 < 0.05
Từ bảng 3.14 cho thấy: kết quả kiểm tra tất cả các test đều tăng so vớithời điểm trước, song ở đại đa số kết quả kiểm tra thể hiện không có sự khácbiệt thống kê (ttính < tbảng ở ngưỡng xác xuất p> 0.05) Chỉ có so sánh giữa 2 thờiđiểm ban đầu với kết quả kiểm tra sau 12 tháng mới cho thấy sự khác biệt có ýnghĩa thống kê (ttính > tbảng ở ngưỡng xác xuất p < 0,05) Xu hướng trên cũngđược thể hiện tương tự ở nam VĐV chạy ngắn năm thứ 2 và thứ 3 của giaiđoạn chuyên môn hóa ban đầu
3.1.4 Đánh giá thực trạng sức bền tốc độ của nam VĐV chạy ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu theo tiêu chuẩn phân loại đã xây dựng
Kết quả sau khi kiểm tra được xử lý và đánh giá tổng hợp, thu được nhưtrình bày tại bảng 3.15
Bảng 3.15 Thực trạng sức bền tốc độ của nam VĐV chạy ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu theo
tiêu chuẩn đã xây dựng
3.1.5 Thực trạng sử dụng bài tập trong huấn luyện sức bền tốc độ cho nam VĐV chạy ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu
Qua quan sát thực tế công tác huấn luyện sức bền cũng như tổng hợpcác dạng bài tập cơ bản, khối lượng, cường độ, quãng nghỉ của các năm huấnluyện cho nam VĐV chạy ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu của cácđơn vị (Trung tâm TDTT Bộ Công An, Trung tâm huấn luyện TDTT NamĐịnh, Trung tâm huấn luyện TDTT Ninh Bình và Trung tâm đào tạo VĐVTrường Đại học TDTT Bắc Ninh) được tổng hợp như trình bày từ bảng 3.16đến 3.19 trong luận án Kết quả thu được từ bảng 3.16 đến bảng 3.19 cho thấy:
Các dạng bài tập mà một số đơn vị sử dụng đã đảm bảo về khối lượngcho việc huấn luyện sức bền song chưa đảm bảo về cường độ để phát triểnSBTĐ Các đơn vị sử dụng bài tập phát triển SBTĐ còn ít, chưa phong phú dẫn
Trang 13đến việc thích nghi rất nhanh trong quá trình huấn luyện, thể hiện các đơn vịchưa phân ra được các nhóm bài tập cụ thể chuyên biệt cho từng loại sức bềnnhư Việc sử dụng khối lượng và cường độ chưa hợp lý, ít bài tập phát triểnsức bền ưa yếm khí hỗn hợp, khối lượng cơ bản là lớn so với cường độ,quãng nghỉ chưa rõ ràng.
3.1.6 Thực trạng kế hoạch huấn luyện sức bền tốc độ cho nam VĐV chạy ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu trong chu kỳ huấn luyện năm
Để biết được mức độ phù hợp của nội dung kế hoạch huấn luyện của cácđơn vị nêu trên, đề tài tiến hành phân tích đánh giá cụ thể một nội dung của kếhoạch huấn luyện đại diện đó là nội dung kế hoạch của trung tâm đào tạo VĐVtrường đại học TDTT Bắc Ninh theo từng phần Từ những phân tích đã rút ramột số nhận xét sau:
Qua đánh giá thực trạng kế hoạch huấn luyện của một số địa phương cóđối tượng tham gia khảo sát, nhìn chung về cấu trúc của một kế hoạch là giốngnhau, tuân thủ đúng trình tự và cấu trúc giai đoạn trong việc lập kế hoạch Songđiều cần thiết của một kế hoạch thì chưa thể hiện rõ như: tất cả đội tuyển vớicác độ tuổi khác nhau đều chung một kế hoạch huấn luyện dẫn đến khó kiểmsoát mức độ phù hợp của lượng vận động Hơn nữa trong kế hoạch chưa thểhiện rõ khối lượng và cường độ cho từng thời kỳ, chu kỳ huấn luyện, việc sắp
tỷ lệ % nội dung huấn luyện như: thể lực chung, thể lực chuyên môn, kỹ thuật
và kiểm tra thi đấu trong mỗi thời kỳ huấn luyện chưa rõ ràng
Kế hoạch huấn luyện mà các đội xây dựng chủ yếu xuất phát từ kinhnghiệm huấn luyện nhiều năm Vì vậy, việc đánh giá toàn diện các nguyênnhân khách quan và chủ quan dẫn đến thắng lợi hay thất bại của VĐV trong tậpluyện và thi đấu còn rất khó kiểm soát Đặc biệt là các ảnh hưởng xấu từ cácbài tập được lựa chọn đối với VĐV còn chưa rõ ràng
3.1.7 Bàn luận
Về lựa chọn các test đánh giá sức bền tốc độ của nam VĐV chạy cự lyngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu đã được thực hiện theo lộ trình khoahọc và phù hợp với điều kiện thực tế Trong các bước thực hiện đó đã có một
số điểm nổi bật như:
Để tăng độ tin cậy của kết quả phỏng vấn, luận án đã tiến hành phỏng vấnlần 2 và phân tích kết quả phỏng vấn Kết quả cho thấy, chưa có cơ sở đểkhẳng định có sự khác biệt trong mức độ đánh giá (rất quan trọng, quan trọng,cần, không quan trọng) giữa kết quả phỏng vấn lần 1 và kết quả phỏng vấn lần
2 Điều này cho phép khẳng định độ tin cậy của kết quả phỏng vấn lựa chọn
Trang 14các test đánh giá sức bền tốc độ của nam VĐV chạy cự ly ngắn giai đoạnchuyên môn hóa ban đầu.
Ngoài kết quả xác định độ tin cậy và tính thông báo của 7 test đã đượclựa chọn qua phỏng vấn cho thấy, cả 7 test đều đảm bảo độ tin cậy (có r > 0.8)
và tính thông báo (rtt từ 0.815 – 0.892) Như vậy, theo lý thuyết thống kê, cả 7test này đều cho phép sử dụng để đánh giá sức bền tốc độ của nam VĐV chạy
cự ly ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu Song để khẳng định thêm độ tin
cậy của kết quả thu được, luận án tiến hành phân tích đặc điểm tác động củalượng vận động 3/7 test trên cơ sở xem xét diễn biến chức năng tim mạch, hôhấp và chuyển hóa năng lượng của cơ thể VĐV khi thực hiện test Kết quả chothấy công suất vận động của các test phản ánh đúng vùng công suất hoạt độngvận động đặc trưng của VĐV chạy cự ly ngắn Nói cách khác, các test được lựachọn phản ánh đúng năng lực hoạt động vận động của VĐV
Về xây dựng tiêu chuẩn đánh giá sức bền tốc độ của nam VĐV chạy cự
ly ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu được tiến hành nhờ phương pháptoán học thống kê là đảm bảo chính xác và khoa học
Về thực trạng công tác huấn luyện sức bền tốc độ cho nam VĐV chạyngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu ở các đơn vị cho thấy còn mang nặngyếu tố kinh nghiệm của HLV, chưa làm rõ được cơ sở khoa học và thực sự khókhăn trong theo dõi diễn biến thành tích của VĐV
Nội dung huấn luyện trong các năm ở giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu
có khác nhau về lượng vận động, (theo xu hướng tăng dần), song không khácnhau về việc sắp xếp cường độ cũng như khối lượng qua từng giai đoạn, sự tácđộng của các bài tập phát triển SBTĐ trong từng thời kỳ, giai đoạn hay từngnăm của giai đoạn huấn luyện không có sự biến đổi đáng kể nào nên thành tích
ở các thời điểm kiểm tra tăng không đạt được độ tin cậy thống kê cần thiết
Thực trạng SBTĐ của nam VĐV chạy ngắn giai đoạn chuyên môn hóaban đầu chiếu theo tiêu chuẩn đã xây dựng là chưa tốt, tỷ lệ VĐV đạt loại trungbình còn cao (từ 33.33 – 40%) Hơn nữa, thành tích của năm huấn luyện thứ 3
là không có VĐV nào đạt loại tốt và tỷ lệ loại trung bình cao hơn ở năm thứ 2
so với năm thứ 1 cho thấy công tác huấn luyện SBTĐ cần có sự xem xét và cảitiến Theo quan điểm chuyên môn, SBTĐ là một trong những tố chất thể lực cóảnh hưởng quyết định tới thành tích của VĐV Vì vậy, thực trạng sức bền tốc
độ của VĐV như trên đã có ảnh hưởng không nhỏ tới thành tích của VĐVtrong quá trình huấn luyện Điều này cho thấy, trong quá trình huấn luyện, việc
sử dụng bài tập và sắp xếp lượng vận động trong kế hoạch huấn luyện cho namVĐV chạy ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu là chưa hợp lý
Trang 153.2 Nghiên cứu xây dựng nội dung huấn luyện sức bền tốc độ cho nam VĐV chạy ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu
3.2.1 Lựa chọn bài tập phát triển sức bền tốc độ cho nam VĐV chạy ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu
Để xác định cơ sở thực tiễn cho việc lựa chọn các bài tập, luận án đã tiếnhành phỏng vấn gián tiếp (thông qua phiếu phỏng vấn) các giáo viên, HLVđang trực tiếp huấn luyện VĐV chạy cự ly ngắn tại các đơn vị có thế mạnh vềđào tạo VĐV chạy ngắn Kết quả được trình bày tại bảng 3.26 trong luận án
Từ kết quả trình bày tại bảng 3.26 cho thấy, có 19 bài tập được đa số ýkiến lựa chọn và đạt tổng điểm từ 60 điểm trở lên, đó là:
A Dạng bài tập phát triển sức bền chung:
1 Chạy việt dã 5 km với V=75%- 80% Vmax
2 Chạy lặp lại 3 - 5 lần x 1000m V= 80% Vmax nghỉ giữa 3-5min
3 Chạy biến tốc 400m nhanh 200m chậm V= 80% Vmax (5 – 7 lần 3tổ) nghỉ tổ 5min
4 Chạy lặp lại (400m 4 lần) 4 tổ nghỉ lần 5min nghỉ tổ 7- 10min.V= 85% Vmax
5 Chạy lặp lại (200m 8 lần) 4 tổ nghỉ lần 3min nghỉ tổ 7-10min V=85% Vmax
6 Chạy lặp lại (600+400+200) 6 tổ nghỉ lần 3min nghỉ tổ 7-10min V=75% Vmax
7 Chạy tets cooper 12min
8 Chạy việt dã trên cát 7km với V= 75% Vmax