Về số số hạng a, Trong dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu từ số 1 thì số lượng các số trongdãy số chính bằng giá trị của số cuối cùng của dãy số ấy.. b, Trong dãy số tự nhiên liên tiếp b
Trang 1CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
(Khối lớp 3)
Giáo viên: Nguyễn Đặng Huyền (Trường Tiểu Học Hoàng Văn Thụ - TP Lạng Sơn)
Trang 28 Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.
9 Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị
Trang 3a, Dãy số bắt đầu từ số lẻ và kết thúc là số chẵn thì số lượng các số lẻ bằng
số lượng các số chẵn Dãy số bắt đầu từ số chẵn và kết thúc là số lẻ thì sốlượng các số chẵn bằng số lượng các số lẻ
b, Dãy số bắt đầu là số lẻ và kết thúc cũng là số lẻ thì số lượng các số lẻnhiều hơn số lượng các số chẵn là 1 số Dãy số bắt đầu là số chẵn và kết thúccũng là số chẵn thì số lượng các số chẵn nhiều hơn số lượng các số lẻ là 1số
17 Về số số hạng
a, Trong dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu từ số 1 thì số lượng các số trongdãy số chính bằng giá trị của số cuối cùng của dãy số ấy
b, Trong dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu từ một số khác 1 thì số lượng các
số hạng trong dãy số bằng hiệu giữa số cuối cùng của dãy số với số liềntrước số đầu tiên
c, Số số hạng trong một dãy số tự nhiên cách đều là:
Số hạng lớn nhất – Số hạng bé nhất
Số số hạng = + 1 =Thương + 1
Số đơn vị của 1 khoảng cách giữa 2 số hạng
18 Cấu tạo thập phân của số:
a, Một đơn vị ở hàng liền trước gấp 10 lần một đơn vị ở hàng liền sau
Trang 4Lưu ý: Một số mà 2 đơn vị ở 2 hàng liền nhau không gấp nhau 10 lần thì
không phải là số trong hệ thập phân (số đo thời gian không phải là số trong
hệ thập phân)
b, Để dễ đọc và viết số tự nhiên người ta tách số thành lớp và hàng
+ Mỗi lớp có 3 chữ số tính từ phải sang trái
+ Mỗi lớp có 3 hàng mỗi chữ số thuộc một hàng
Trong thực tế ta thường gặp các số có các lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu.Khi viết một số, người ta viết từ trái sang phải, lớp nọ cách lớp kia mộtkhoảng cách lớn hơn khoảng cách viết giữa 2 chữ số trong cùng một lớp
c, Người ta còn dùng các chữ cái để viết các số tự nhiên ( abc biểu thị cho
1 số có 3 chữ số )
d, Người ta có thể viết một số nào đó dưới dạng: Tổng; Hiệu; Tích;Thương một cách hợp lý
VD: abc = a × 100 + b × 10 + c ( Tổng chỉ tích )
hoặc abc = a00 + b0 + c ( Tổng chỉ hàng )
hay abc = a00 + bc ( Tổng chỉ hàng )
21 Công thức tính số hạng thứ n của một dãy số cách đều là ( = ) số hạngđầu (+) số đơn vị của 1 khoảng cách giữa 2 số hạng (×) số hạng thứ n – 1
Trang 5Ký hiệu: [ Shđ + kc × ( n – 1 )].
II SỰ CHIA HẾT:
1 Những kiến thức cần ghi nhớ
a, Khái niệm chia hết
Nếu số A chia cho B có thương là một số nguyên và có số dư là 0 thì tanói rằng số A chia hết cho số B
Ký hiệu: A M B (VD: 15 : 3 = 5, số dư là 0 Vậy số 15 chia hết cho 3, taviết 15 M3)
b, Các dấu hiệu chia hết:
1 Dấu hiệu chia hết cho 2: Một số chia hết cho 2 khi chữ số tận cùng
của nó chia hết cho 2 ( hay số đó có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 )
2 Dấu hiệu chia hết cho 5: Một số chia hết cho 5 khi chữ số tận cùng
của số đó chia hết cho 5 ( hay số đó có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 )
* Lưu ý: Số dư của một số khi chia cho 2 ( hoặc cho 5 ) bằng số dư của
chữ số tận cùng khi chia cho 2 ( hoặc 5 ); Số chia hết cho 2 và5 là các số cótận cùng là 0
3 Dấu hiệu chia hết cho 4: Một số chia hết cho 4 khi 2 chữ số tận cùng
của số đó tạo thành một số chia hết cho 4 ( hay 2 chữ số tận cùng là 00, 04,
08, 12, 16, …)
4 Dấu hiệu chia hết cho 25: Một số chia hết cho 25 khi 2 chữ số tận
cùng của số đó tạo thành một số chia hết cho 25 ( hay 2 chữ số tận cùng là
00, 25, 50, 75 )
* Lưu ý: Số dư của một số khi chia cho 4 ( hoặc cho 25 ) bằng số dư của
số tạo thành bởi hai chữ số tận cùng khi chia cho 4 ( hoặc cho 25 )
Trang 65 Dấu hiệu chia hết cho 3: Một số chia hết cho 3 khi tổng các chữ số
của số đó chia hết cho 3
6 Dấu hiệu chia hết cho 9: Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số
của số đó chia hết cho 9
* Lưu ý: Số dư của một số khi chia cho 3 ( hoặc cho 9 ) bằng số dư của
tổng các chữ số khi chia cho 3 ( hoặc 9 ); Một số chia hết cho 9 thì chia hếtcho 3; Ngược lại: Một số chia hết cho 3 chưa chắc đã chia hết cho 9
c, Tính chất:
1 Nếu mỗi số hạng của một tổng (hoặc hiệu) đều chia hết cho m thì tổng
(hoặc hiệu) của chúng cũng chia hết cho m.
VD: A M m; B M m; C M m, suy ra ( A + B + C ) M m
hoặc ( A – B – C ) M m
2 Nếu một số hạng của tổng không chia hết cho số m, còn tất cả các số
hạng khác đều chia hết cho m thì tổng của chúng không chia hết cho m.
Trang 7+ Mọi số tự nhiên ta đều có thể viết dưới dạng một phân số có mẫu sốbằng 1.
+ Phân số < đơn vị (1), suy ra phân số có tử số < mẫu số
+ Phân số = đơn vị (1), suy ra phân số có tử số = mẫu số
+ Phân số > đơn vị (1), suy ra phân số có tử số > mẫu số
+ Ta có thể viết dưới dạng hỗn số: gồm 1 số tự nhiên viết trước mộtphân số
+ Phân số là thương đúng của phép chia một số tự nhiên cho một số tựnhiên khác 0
( ; 0) :
b n
3 Rút gọn phân số: Là tìm một phân số mới bằng phân số đã cho có tử số
và mẫu số nhỏ hơn phân số đã cho
4 Phân số tối giản: Là phân số khi cả tử số và mẫu số không cùng chia
hết cho bất kỳ số nào khác 1
5 Quy đồng mẫu số có 2 hay nhiều phân số: ta lấy cả tử và mẫu của 1
phân số nhân với các mẫu số của các phân số còn lại
6 So sánh phân số:
a Căn cứ vào tử số và mẫu số:
+ Cùng tử số thì mẫu số nào bé hơn thì phân số đó lớn hơn
+ Cùng mẫu số thì tử số nào lớn hơn thì phân số đó lớn hơn
b Lấy phân số trung gian thứ 3:
a
> c ; c > m suy ra a > m
Trang 8c Quy đồng mẫu số chung; tử số chung
d Không quy đồng tử, mẫu số: So sánh hai phân số a
b và a b++11 trong cáctrường hợp sau:
− > a b −+ 1b
1
a a
− + , nên 1 − a b >
1 1
1
a b
+
− +Suy ra a
b < b a++11Vậy a
b < b a++11 nếu a
b < 1 hay a < b
IV SỐ THẬP PHÂN:
1 Số thập phân gồm hai phần: Phần nguyên ở bên trái dấu phẩy và phần
thập phân ở bên phải dấu phẩy
Trang 9Phần nguyên chỉ số đơn vị, còn phần thập phân chỉ số phần bằng nhau củađơn vị (đã được chia thành 10; 100; 1000;… phần bằng nhau) Phần thậpphân luôn nhỏ hơn đơn vị.
2 Trong một số thập phân kể từ sau dấu phẩy:
+ Chữ số thứ nhất chỉ số “phần muời” của đơn vị
+ Chữ số thứ hai chỉ số “phần trăm” của đơn vị
5 Đối với một số thập phân nếu:
+ Khi viết nhầm dấu phẩy sang phải 1; 2; 3;…hàng ( chữ số ) thì sốthập phân được tăng lên 10; 100; 1000; … lần
+ Khi viết nhầm dấu phẩy sang bên trái 1; 2; 3;… hàng ( chữ số ) thì
số thập phân sẽ giảm đi 10; 100; 1000; … lần
Trang 10c, Diện tích ( S ): S = a × b , với a, b cùng một đơn vị đo.
Từ S = a × b ta có:
a = S : b , với S, b đã biết
b = S : a , với S, a đã biết
d, Diện tích xung quanh ( S xq ):
S xq = P đ × c = ( ( a + b ) × 2 × c , với a, b, c cùng một đơn vị đo
Từ S xq = P đ × c , ta có:
P đ = S xq : c , với Sxq , c đã biết
Từ S xq = ( a + b ) × 2 × c , ta có:
a = S xq : ( 2 × c ) - b
b = S xq : ( 2 × c ) - a , với Sxq , c, b hoặc với Sxq , c, a đã biết và b, c hoặc a, c cùng một đơn vị đo đ, Diện tích toàn phần ( S TP ): STP = Sxq + S2 đ
Từ STP = Sxq + S2 đ , ta có:
Sxq = STP - S2 đ
S1 đ = ( STP - Sxq ) : 2 e, Thể tích ( V ): V = a × b × c , với a, b, c cùng một đơn vị đo Từ V = a × b × c , ta có:
a = V : ( b × c ) , với V, b, c đã biết
b = V : ( a × c ) , với V, a, c đã biết
c = V : ( a × b ) , với V, a, b đã biết và a, b cùng một đơn vị đo
Trang 12
- Hình vuông là hình chữ nhật "đặc biệt" có chiều dài bằng chiều rộng.
- Hai đường chéo của hình vuông bằng nhau và vuông góc với nhau.Chúng cắt nhau tại điểm giữa của đường chéo
3 Đơn vị đo độ dài, diện tích và thể tích:
a, Đo độ dài: Hai đơn vị đo độ dài liền kề nhau hơn kém nhau 10 lần.
Bảng đơn vị đo độ dài từ bé đến lớn: mm, cm, dm, m, dam, hm, km
b, Đo diện tích: Hai đơn vị đo diện tích liền kề nhau hơn kém nhau 100
Trang 13- Hai hình thoi có tỷ số cạnh là m thì tỷ số chu vi của chúng cũng là m.
- Hình vuông là hình thoi "đặc biệt" có 4 góc đều là góc vuông
- Hai đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau và chúng cắt nhautại điểm giữa của mỗi đường chéo
Trang 14- Đoạn thẳng kẻ từ đỉnh vuông góc với cạnh đối diện được gọi là đườngcao.
- Đoạn thẳng kẻ từ đỉnh mà chia đôi góc đó ra làm 2 phần bằng nhau gọi
là đường phân giác của góc đó
- Đoạn thẳng kẻ từ đỉnh tới trung điểm của cạnh đối diện gọi là đườngtrung tuyến
- Đường thẳng đi qua vuông góc tại trung điểm của cạnh tam giác gọi làđường trung trực
- Đoạn thẳng đi qua trung điểm của 2 cạnh một tam giác gọi là đườngtrung bình của đường tam giác
+ Nếu 2 tam giác có đáy dài bằng nhau thì diện tích của 2 tam giác tỷ
lệ thuận với độ dài các đuờng cao của chúng Ngược lại: Nếu 2 tam giác cóđường cao dài bằng nhau thì diện tích của chúng tỉ lệ thuận với độ dài cácđáy của chúng
+ Hai tam giác có cùng số đo cạnh đáy và có cùng số đo đường cao thìdiện tích của chúng bằng nhau
Trang 15+ Nếu số đo cạnh đáy không đổi thì số đo diện tích và số đo đườngcao của tam giác là hai đại lượng tỷ lệ thuận.
+ Nếu số đo đương cao không đổi thì số đo diện tích và số đo cạnhđáy của tam giác là hai đại lượng tỷ lệ thuận
+ Nếu số đo diện tích không đổi thì số đo đường cao và số đo cạnhđáy của tam giác là hai đại lượng tỷ lệ nghịch
7 Hình thang:
a, Khái niệm:
- Là một tứ giác có hai cạnh song song và 2 cạnh kia không song song
- Có 4 cạnh và 4 đỉnh: 2 cạnh song song gọi là hai đáy: đáy dài hơn gọi
là đáy lớn; đáy ngắn hơn gọi là đáy bé; hai cạnh còn lại gọi là hai cạnh bên
- Nếu hình thang có một cạnh bên vuông góc với hai đáy thì hình đó gọi
b, Chu vi: Bằng tổng của hai đáy với tổng độ dài của hai cạnh bên
c, Diện tích: Nếu ta gọi đáy lớn là a, đáy bé là b, đường cao là h và diện
Trang 16- Diện tích của hình thang vuông bằng tổng của hai đáy nhân với Cch
bên vuông góc rồi chia cho 2
- Đương cao của hình thang vuông chính là cạnh góc vuông
8 Hình tròn;
a, Khái niệm:
VD: Mặt trăng đêm rằm; mặt chiếc mâm… là những hình tròn
- Đường bao quanh hình tròn gọi là đường tròn
- Điểm O là tâm của đường tròn
- Đoạn thẳng nối tâm với một điểm trên đường tròn gọi là bán kính, tất
cả các bán kính của một đường tròn đều bằng nhau
- Đoạn thẳng đi qua tâm và nối hai điểm của một đường tròn gọi làđường kính Đường kính dài gấp hai lần bán kính
b, Chu vi hình tròn ( C ):
- Nếu đường kính là d ta có:
C = d × 3,14 ( 3,14 là qui ước của Toán học ). hoặc C = r × 2 × 3,14 ( r là độ dài bán kính đườngtròn )
Từ C = d × 3,14 ta có:
d = C : 3,14 Với C đã biết
Từ C = r × 2 × 3,14 ta có:
Trang 17- VD: Hộp sữa, thùng nước… gọi là vật có dạng hình trụ.
- Hình trụ có hai mặt đáy là hai hình tròn bằng nhau
- Đoạn thẳng nối hai tâm của hai hình tròn gọi là chiều cao của hình trụ
b, Chu vi đáy ( C đ ):
Cđ = d × 3,14
c, Diện tích đáy ( S đ ):
S đ = r × r × 3,14
d, Diện tích xung quanh ( S xq ):
- Nếu chiều cao của hình trụ là h ta có:
Sxq = Cđ × h Với Cđ, h cùng một đơn vị đo
Từ Sxq = Cđ × h ta có:
Trang 191 Nếu một hình được phân ra thành các hình nhỏ thì tổng diện tíchcác hình nhỏ bằng diện tích của hình lớn ban đầu.
2 Nếu ghép các hình nhỏ để được một hình lớn thì diện tích cáchình lớn bằng tổng diện tích của các hình nhỏ
3 Hai tam giác có cùng số đo cạnh đáy và có cùng số đo đường caothì diện tích của chúng bằng nhau
4 Nếu số đo cạnh đáy không đổi thì số đo diện tích và số đo đườngcao của tam giác là hai đại lượng tỷ lệ thuận
5 Nếu số đo đương cao không đổi thì số đo diện tích và số đo cạnhđáy của tam giác là hai đại lượng tỷ lệ thuận
6 Nếu số đo diện tích không đổi thì số đo đường cao và số đo cạnhđáy của tam giác là hai đại lượng tỷ lệ nghịch
7 Nếu hai hình có diện tích bằng nhau cùng bớt đi một phần diệntích chung thì phần còn lại của hai hình đó cũng có diện tích bằng nhau
8 Nếu ta ghép thêm vào hai hình có diện tích bằng nhau cùng mộthình thì hai hình mới nhận được cũng có diện tích bằng nhau
VI SỐ ĐO THỜI GIAN:
1 thế kỉ = 100 năm
1 năm = 12 tháng
1 năm = 365 ngày
1 năm nhuận = 366 ngày
Cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận
Trang 20VII TOÁN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU:
Nếu đem chia quãng đường đi được cho khoảng thời gian để đi quãng đường đó thì sẽ được vận tốc trung bình của động tử hay gọi tắt là vận tốc của động tử.
Vận tốc = Quãng đường : Thời gian
Kí hiệu: V là vận tốc; S là quãng đường và t là thời gian, ta có công
Thực hiên theo bộ tài liệu: "RÈN LUYỆN VÀ NÂNG CAO KĨ
Giáo dục từ tập 1 đến tập 4:
1 Tập 1: CÁC BÀI TOÁN VỀ SỐ VÀ CHỮ SỐ;
Trang 212 Tập 2: CÁC BÀI TOÁN VỀ CÁC PHÉP TÍNH;
3 Tập 3: CÁC BÀI TOÁN CÓ PHƯƠNG PHÁP GIẢI ĐIỂN HÌNH;
4 Tập 4: CÁC BÀI TOÁN HÌNH HỌC.
Ngoài ra còn có thể tham khảo các tài liệu:
1 Thực hành giải Toán Tiểu học Tập I; Tập II của NXB Đại học
sư phạm
2 Toán nâng cao lớp 3; lớp 4; lớp 5 của NXB Giáo dục
3 Bài tập phát triển Toán 3; Toán 4; Toán 5 của NXB Giáo dục
Lạng Sơn, ngày 18 tháng 9
năm 2011
Trang 22MỘT SỐ NỘI DUNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CẤP TIỂU HỌC
PHẦN
Lạng Sơn, ngày 18 tháng 8 năm 2011
I BỐN PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN, PHÂN SỐ VÀ SỐ THẬP PHÂN
Trang 237 Trong một tích có một thừa số được gấp lên n lần, các thừa số còn lại giữ
nguyên thì tích được gấp lên n lần và ngược lại nếu trong một tích có một thừa số bị giảm đi n lần, các thừa số còn lại giữ nguyên thì tích cũng bị giảm
đi n lần (n > 0)
8 Trong một tích nếu một thừa số được gấp lên n lần đồng thời có một thừa
số khác bị giảm đi n lần thì tích không thay đổi.
9 Trong một tích, nếu một thừa số được tăng thêm a đơn vị, các thừa số còn
lại giữ nguyên thì tích được tăng thêm a lần tích các thừa số còn lại.
10 Trong một tích, nếu có ít nhất một thừa số chẵn thì tích đó chẵn.
11 Trong một tích, nếu có ít nhất một thừa số tròn chục hoặc ít nhất một
thừa số có tận cùng là 5 và có ít nhất một thừa số chẵn thì tích có tận cùng là0
12 Trong một tích các thừa số đều lẻ và có ít nhất một thừa số có tận cùng là
5 Trong phép chia, nếu số bị chia tăng lên (giảm đi) n lần (n > 0) đồng thời
số chia giữ nguyên thì thương cũng tăng lên (giảm đi) n lần.
6 Trong một phép chia, nếu tăng số chia lên n lần (n > 0) đồng thời số bị
chia giữ nguyên thì thương giảm đi n lần và ngược lại.
7 Trong một phép chia, nếu cả số bị chia và số chia đều cùng gấp (giảm) n
lần (n > 0) thì thương không thay đổi.
8 Trong một phép chia có dư, nếu số bị chia và số chia cùng được gấp
(giảm) n lần
(n > 0) thì số dư cũng được gấp (giảm) n lần.
Trang 24E TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC
Kiến thức cần ghi nhớ
1 Biểu thức không có dấu ngoặc đơn chỉ có phép cộng và phép trừ (hoặc
chỉ có phép nhân và phép chia) thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từtrái sang phải
2 Biểu thức không có dấu ngoặc đơn, có các phép tính cộng, trừ, nhân,
chia thì ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước rồi thực hiện các phéptính cộng trừ sau
3 Biểu thức có dấu ngoặc đơn thì ta thực hiện các phép tính trong ngoặc
đơn trước, các phép tính ngoài dấu ngoặc đơn sau
G VÀI d¹ng bµi to¸n tÝnh nhanh ph©n sè
Kiến thức cần ghi nhớ
Vận dụng 4 phép tính để tách, ghép ở tử số hoặc mẫu số nhằm tạo ra thừa
số giống nhau ở cả tử số và mẫu số rồi thực hiện rút gọn biểu thức
Một số ví dụ
20032004×1999×999−2003+1004×999
( )
1 1000
2003
1000 2003
2003 999
2003
1000 2003
) 1004 999
( 999 2003
1000 2003
1004 999
1 2003
) 999 1999 ( 2003
=
×
×
= +
×
×
=
+ +
×
×
= +
× +
1000
) 996 1996 ( 1994 1996
1994 1996 1000
996 1 1994 1996
× +
− +
×
=
× +
− +
535353 48
23 53
Trang 251 Đối với số tự nhiên liên tiếp :
a) Dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu là số chẵn kết thúc là số lẻ hoặc bắt đầu
là số lẻ và kết thúc bằng số chẵn thì số lượng số chẵn bằng số lượng số lẻ.b) Dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu bằng số chẵn và kết thúc bằng số chẵnthì số lượng số chẵn nhiều hơn số lượng số lẻ là 1
c) Dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu bằng số lẻ và kết thúc bằng số lẻ thì sốlượng số lẻ nhiều hơn số lượng số chẵn là 1
2 Một số quy luật của dãy số thường gặp:
a) Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ 2) bằng số hạng đứng liền trước nó cộng
hoặc trừ một số tự nhiên d.
b) Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ 2) bằng số hạng đứng liền trước nó nhân
hoặc chia một số tự nhiên q (q > 1).
c) Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ 3) bằng tổng hai số hạng đứng liền trướcnó
d) Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ 4) bằng tổng các số hạng đứng liền trước
nó cộng với số tự nhiên d rồi cộng với số thứ tự của số hạng ấy.
e) Mỗi số hạng đứng sau bằng số hạng đứng liền trước nó nhân với số thứ tựcủa số hạng ấy
f) Mỗi số hạng bằng số thứ tự của nó nhân với số thứ tự của số hạng đứngliền sau nó
3 Dãy số cách đều:
a) Tính số lượng số hạng của dãy số cách đều:
Số số hạng = (Số hạng cuối - Số hạng đầu) : d + 1
(d là khoảng cách giữa 2 số hạng liên tiếp)
b) Tính tổng của dãy số cách đều:
Trang 26
1 + × = 1717
IV DẤU HIỆU CHIA HẾT
Kiến thức cần ghi nhớ
1 Những số có tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 thì chia hết cho 2.
2 Những số có tân cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.
3 Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.
4 Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.
5 Các số có hai chữ số tận cùng lập thành số chia hết cho 4 thì chia hết cho
4
6 Các số có hai chữ số tận cùng lập thành số chia hết cho 25 thì chia hết cho
25
7 Các số có 3 chữ số tận cùng lập thành số chia hết cho 8 thì chia hết cho 8.
8 Các số có 3 chữ số tận cùng lập thành số chia hết cho 125 thì chia hết cho
125
9 Nếu một số có hiệu giữa tổng các chữ số hàng chẵn với tống các chữ số
hàng lẻ chia hết cho 11 thì số đó chia hết cho 11
10 a chia hết cho m, b cũng chia hết cho m (m > 0) thì tổng a + b và hiệu
a-b (a > a-b) cũng chia hết cho m.
11 Cho một tổng có một số hạng chia cho m dư r (m > 0), các số hạng còn
lại chia hết cho m thì tổng chia cho m cũng dư r.
12 a chia cho m dư r, b chia cho m dư r thì (a - b) chia hết cho m ( m > 0).
13 Trong một tích có một thừa số chia hết cho m thì tích đó chia hết cho m
(m >0).
14 Nếu a chia hết cho m và a cũng chia hết cho n (m, n > 0) Đồng thời m
và n chỉ cùng chia hết cho 1 thì a chia hết cho tích m × n.
Ví dụ 1
Ví dụ
2