TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN ------THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA CỦA TỈNH QUẢNG TRỊ... Và đặc biệt, trong học kỳ này K
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
- -THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA CỦA TỈNH QUẢNG TRỊ
Trang 312 Hồ Lưu Phước TháiLỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, chúng em xin gửi đến quý Thầy Cô Khoa Kinh Phát triển nói riêng và các Thầy Cô trong trường Đại học Kinh tế Huế nói chung đãcùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu chochúng em trong suốt quá trình học tập tại trường Và đặc biệt, trong học kỳ này Khoa
tế-đã tổ chức cho chúng em được tiếp cận với thực tế, vận dụng kiến thức học được đểquan sát thực tiễn phát triển Kinh tế-Xã hội của tỉnh Quảng Trị nói riêng và các địaphương khác nói chung Từ đó chúng em có cách nhìn và tiếp cận thực tế một cáchkhoa học, sâu sắc hơn Qua đó học hỏi, tiếp tục tích lũy kiến thức trong thời gian họctập còn lại tại trường và vận dụng để hoàn thành tốt bài luận cuối khóa
Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy ThS Mai Chiếm Tuyến, cô ThS Hồ TúLinh, cô Lê Thị Thanh Nga, cô Hoàng Thị Liễu đã tận tâm hướng dẫn chúng em trongđợt đi thực tế này Nhờ sự chu đáo, nhiệt tình của thầy, cô mà chúng em đã được gặp
gỡ, giao lưu nói chuyện, nghe báo cáo của Ban quản lý Khu kinh tế, Phòng Tài
chính-Kế hoạch của tỉnh Quảng Trị, UBND phường Đông Giang-TP Đông Hà- tỉnh QuảngTrị và cũng như được đi làm việc trực tiếp tại địa phương Đó là những kiến thức vàkinh nghiệm quý báu cho chúng em học hỏi và vận dụng sau này Bên cạnh đó chúng
em được cô thầy tạo mọi điều kiện tốt nhất trong ăn ở, sinh hoạt, học tập trong suốtquá trình đi thực tế để cả đoàn có đợt thực tế hiệu quả, an toàn và thành công
Nếu không có những lời hướng dẫn, dạy bảo, giúp đỡ của cô thầy thì em nghĩ bàithu hoạch này của chúng em sẽ rất khó để có thể hoàn thiện Một lần nữa chúng emxin chân thành cảm ơn quý thầy cô
Bài thu hoạch được thực hiện trong khoảng thời gian khá ngắn Bước đầu đi vàothực tế, tìm hiểu về tình hình thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA của một tỉnh, kiếnthức của chúng em còn nhiều hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ Do vậy, không tránh khỏinhững thiếu sót là điều chắc chắn, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quýbáu của quý Thầy Cô và các bạn trong lớp để kiến thức của chúng em trong lĩnh vựcnày được hoàn thiện hơn
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
ODA Hỗ trợ phát triển chính thức
WB Ngân hàng Thế giới
ADB Ngân hàng phát triển Châu Á
EU Liên minh Châu Âu
JBIC Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản
JICA Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản
PTNT Phát triển nông thôn
VSMT Vệ sinh môi trường
HĐND Hội đồng nhân dân
UBND Ủy ban nhân dân
NSNN Ngân sách nhà nước
BQLDA Ban quản lý dự án
TW Trung ương
KCN Khu công nghiệp
KTTKĐB Kinh tế thương mại đặc biệt Lao Bảo
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 6DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang 7TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Tình hình thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA là một đề tài khá hấp dẫn và lôicuốn, chính vì vậy nhóm đã lựa chọn đề tài này và cố gắng tìm hiểu, nghiên cứu cácvấn đề liên quan đến các chương trình, dự án đầu tư nói chung và các chương trình, dự
án ODA nói riêng của tỉnh Quảng Trị Nhưng do hạn chế về thời gian cũng như khókhăn trong việc xin số liệu của cơ quan nên bài báo cáo còn nhiều thiếu sót Tuynhiên, nhóm sẽ cố gắng cung cấp thông tin đầy đủ nhất mà nhóm đã thu thập đượcgiúp các bạn cũng như các giáo viên hiểu rõ được một phần nào đó về tình hình thuhút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ chính thức ODA của tỉnh Quảng Trị Trong nội dungnghiên cứu, đầu tiên sẽ là phần khái quát về đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế chínhtrị-xã hội của vùng Qua đó đánh giá những thuận lợi và khó khăn của tỉnh trong việcthu hút vốn đầu tư
Phần nội dung về tình hình thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA của tỉnh, nhóm
sẽ chú trọng đánh giá, phân tích tình hình thu hút cũng như sử dụng nguồn vốn ODAthông qua các sơ đồ, bảng biểu từ số liệu mà nhóm đã thu thập được từ các nguồncung cấp Nhóm sẽ dẫn chứng, đưa ra ví dụ cụ thể về các dự án ODA tiêu biểu cũngnhư các dự án đang triển khai tại tỉnh Nhóm cũng đã tìm hiểu về các chính sách địnhhướng, giải pháp của các cấp chính quyền địa phương nhằm giải quyết những khókhăn còn tồn tại trong việc thu hút các dự án đầu tư ODA cũng như công tác xúc tiếncác đầu tư Cuối cùng, nhóm sẽ đưa ra phần nhận xét kết luận chung nhàm khái quátlại nội dung nghiên cứu, từ đó đưa ra đề xuất, kiến nghị thích hợp để tỉnh có thể ápdụng, góp phần nâng cao hiệu quả thu hút vốn đầu tư nói chung cũng như thu hút vốnđầu tư ODA nói riêng để góp phần thúc đẩy nền kinh tế địa phương phát triển Bài báocáo còn nhiều thiếu sót, nhóm mong giáo viên và các bạn góp ý để bài làm hoàn chỉnhhơn cả về nội dung lẫn hình thức
Qua quá trình điều tra nghiên cứu tình hình phát triển kinh tế xã hội của thànhphố Đông Hà – Quảng Trị Cùng những số liệu đã thu thập được tại Sở kế hoạch đầu
tư tỉnh Quảng Trị, với đề tài: “ Tình hình thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA ở tỉnhQuảng Trị giai đoạn 2009-2013” chúng tôi đã nhận ra vai trò to lớn của nguồn vốnODA đối với tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Trị, cùng đó cũng nhận
Trang 8PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước với mục tiêu phấn đấu đếnnăm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp đã đi được một chặngđường khá dài Nhìn lại chặng đường đã qua có thể thấy rằng chúng ta đã đạt đượcnhững thành tựu đáng tự hào, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao Khôngnhững đạt được những thành tựu về mặt kinh tế, mà các mặt của đời sống văn hóa-xãhội, giáo dục, y tế cũng được nâng cao rõ rệt, tình hình kinh tế chính trị ổn định, anninh quốc phòng được giữ vững, các mối quan hệ hợp tác quốc tế ngày càng được mởrộng Đạt được những thành công đó, bên cạnh việc khai thác hiệu quả các nguồn lựctrong nước thì sự hỗ trợ từ bên ngoài cũng đóng một vai trò quan trọng Trong đó việntrợ phát triển chính thức (ODA) của các quốc gia và tổ chức quốc tế hết sức to lớn.Tỉnh Quảng Trị là một ví dụ điển hình, trong những năm qua ODA đã giúp cho tỉnhtiếp cận những thành tựu khoa học công nghệ hiện đại, phát triển nguồn nhân lực, điềuchỉnh cơ cấu kinh tế và tạo ra hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội tương đối hiện đại.Tuy vậy, để nâng cao hiệu quả thu hút cũng như sử dụng có hiệu quả hơn nữa nguồnvốn ODA thì tỉnh cần phải có những định hướng phù hợp với bối cảnh hiện nay
Vì vậy, với mong muốn có một cái nhìn sâu sắc hơn, toàn diện hơn về nguồn vốnODA trong sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, đồng thời cũng tìm ra những tháchthức, khó khăn trong việc thu hút cũng như sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA củatỉnh để từ đó đưa ra những giải pháp, kiến nghị phù hợp tới các ban ngành tỉnh Quảng
Trị Nhóm đã lựa chọn đề tài “ Tình hình thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA ở tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2009 – 2013”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Làm rõ cơ sở lý luận, và thực tiễn của nguồn vốn ODA
Phân tích, đánh giá tình hình thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA địa bàn tỉnh QuảngTrị
Đánh giá tác động của nguồn vốn ODA đến phát triển kinh tế xã hội của tỉnh QuảngTrị
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA trong lĩnh vực nôngnghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
3. Phương pháp nghiên cứu
Trang 9Trong bài có sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu bằng các bảngbiểu, biểu đồ từ những số liệu đã thu thập được, phương pháp so sánh để làm rõ nộidung nghiên cứu.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: tình hình thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA của tỉnh QuảngTrị
- Thời gian: giai đoạn 2009 – 2013
Trang 10PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Khái niệm ODA
ODA được hiểu là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay ưu đãi củacác tổ chức quốc tế, Chính phủ các nước (thường là các nước phát triển) dành choChính phủ một nước (thường là nước đang phát triển) nhằm giúp chính phủ nước đóphát triển kinh tế xã hội
1.3. Phân loại vốn ODA
a. Theo phương thức hoàn trả
- ODA không hoàn lại: Là hình thức cung cấp ODA mà bên nhận tài trợ khôngphải hoàn trả cho bên tài trợ
- ODA vay ưu đãi: Nhà tài trợ cho nước cần vốn vay một khoản tiền, với cácđiều kiện ưu đãi về lãi suất (thấp hơn lãi suất thị trường), thời gian ân hạn và thời giantrả nợ; hoặc không chịu lãi mà chỉ chịu chi phí dịch vụ
- ODA vay hỗn hợp: Là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản vay
ưu đãi được cung cấp đồng thời với các khoản tín dụng thương mai
b. Theo nguồn cung cấp
- ODA song phương: Là các khoản tài trợ phát triển chính thức từ nước này chonước kia (nước phát triển cho nước đang hoặc kém phát triển) thông qua Hiệp định được
ký kết giữa hai Chính phủ Trong tổng số ODA lưu chuyển trên thế giới, phần tài trợ songphương chiếm tỷ trọng lớn, có khi lên tới 80%, lớn hơn nhiều so với tài trợ đa phương
- ODA đa phương: Là các khoản tài trợ phát triển chính thức của một số tổ chứctài chính quốc tế và khu vực như: Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng thế giới(WB), Ngân hàng phát triển châu Á (ADB),
c. Theo hình thức
Trang 11- Hỗ trợ dự án: Đây là hình thức chủ yếu của ODA để thực hiện các dự án cụ thể.
Nó có thể là hỗ trợ cơ bản hoặc hỗ trợ kỹ thuật, có thể là cho không hoặc cho vay ưu đãi
- Hỗ trợ phi dự án: Là loại ODA được nhà tài trợ cung cấp trên cơ sở tự nguyện.Nhận thức về các vấn đề bức xúc ở nước sở tại, nhà tài trợ yêu cầu chính phủnước sở tại được viện trợ nhằm tháo gỡ những khó khăn đó Khi được chính phủ chấpthuận thì việc viện trợ được tiến hành theo đúng thoả thuận của hai bên Loại ODAnày thường được cung cấp kèm theo những đòi hỏi từ phía chính phủ nước tài trợ Do
đó, chính phủ nước này phải cân nhắc kỹ các đòi hỏi từ phía nhà tài trợ xem có thoảđáng hay không Nếu không thoả đáng thì phải tiến hành đàm phán nhằm dung hoàđiều kiện của cả hai phía Loại ODA này thường có mức không hoàn lại khá cáo, baogồm các loại hình sau:
+ Hỗ trợ cán cân thanh toán: Trong đó thường là hỗ trợ tài chính trực tiếp (chuyểngiao tiền tệ) hoặc hỗ trợ hàng hoá, hay hỗ trợ xuất nhập khẩu Ngoại tệ hoặc hàng hoáđược chuyển vào qua hình thức này có thể được sử dụng để hỗ trợ cho ngân sách
+ Hỗ trợ trả nợ: Nguồn ODA cung cấp dùng để thanh toán những món nợ mànước nhận viện trợ đang phải gánh chịu
+Viện trợ chương trình: Là khoản ODA dành cho một mục đích tổng quát vớithời gian xác định mà không phải xác định chính xác nó sẽ được sử dụng như thế nào
1.4. Đặc điểm
a. ODA là nguồn vốn hợp tác phát triển
ODA là hình thức hợp tác phát triển của Chính phủ các nước phát triển, các tổchức quốc tế với các nước đang phát triển hoặc chậm phát triển thông qua các khoảnviện trợ không hoàn lại và/hoặc các khoản cho vay với điều kiện ưu đãi
b. ODA là nguồn vốn có nhiều ưu đãi
Với mục tiêu hỗ trợ cho các quốc gia đang phát triển hoặc kém phát triển, ODAmang tính ưu đãi hơn bất kỳ hình thức tài trợ nào khác Tính chất ưu đãi của nguồnvốn này được thể hiện qua những ưu điểm sau:
+ Lãi suất thấp
+ Thời hạn vay dài
+ Thời gian ân hạn
Trang 12c. Nguồn vốn ODA thường đi kèm theo các điều kiện ràng buộc
Nhìn chung, các nước viện trợ ODA đều có chính sách riêng và những qui địnhràng buộc khác nhau đối với các nước tiếp nhận Họ vừa muốn đạt được ảnh hưởng vềchính trị, vừa muốn đem lại lợi nhuận thông qua việc bán hàng hoá và dịch vụ củanước họ cho nước nhận viện trợ
d. Nguồn vốn ODA có tính nhạy cảm
Vì ODA là một phần GDP của nước tài trợ nên ODA rất nhạy cảm với dư luận
xã hội ở nước tài trợ Những nước tài trợ lớn trên Thế giới có luật về ODA, như tạiNhật Bản, quốc hội kiểm soát chặt chẽ Chính phủ trong việc cung cấp tài trợ ODAmang tính nhân đạo
1.5. Tính hai mặt của ODA đối với nước nhận viện trợ
a. Mặt tích cực
+ Thứ nhất: ODA là nguồn vốn bổ sung cho đầu tư phát triển Các khoản vayODA có thời gian trả nợ rất dài và có mức lãi suất ưu đãi Thành tố viện trợ khônghoàn lại trong các khoản vay ODA tối thiểu là 25%, có thời gian hoàn vốn lâu và tỷ lệhoàn vốn thấp
+ Thứ hai: ODA là nguồn bổ sung ngoại tệ cho đất nước và bù đắp cán cân thanhtoán
+ Thứ ba: Các dự án sử dụng vốn vay ODA thường đòi hỏi áp dụng công nghệtiên tiến, có chất lượng cao và phương thức quản lý tiên tiến
b. Mặt tiêu cực
Thứ nhất: Vốn ODA trong một số trường hợp đi liền với yếu tố chính trị, hơn là
các yếu tố hiệu quả kinh tế
Thứ hai: Vay vốn ODA làm tăng gánh nợ quốc gia Hơn thế nữa rủi ro tỷ giá là
một trong những nguy cơ đáng quan tâm nhất Vì vậy, nếu như nước tiếp nhận không
có chính sách quản lý nợ thận trọng sẽ dẫn đến mất khả năng trả nợ
Thứ ba: Các khoản vay ODA gắn với chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp của
nước tài trợ nên thông thường có sự ràng buộc của Nhà tài trợ trong việc lựa chọn dự án,thuê tư vấn, chọn nhà thầu, Do đó, giá cả trong các hợp đồng sử dụng vốn ODA thườngcao hơn các hợp đồng cùng loại theo hình thức thương mại thông thường
Thứ tư: Thủ tục để sử dụng được vốn vay ODA thường là phức tạp và mất nhiều
thời gian để dự án được chấp thuận
Trang 131.6. Vai trò của ODA trong phát triển kinh tế xã hội
Thứ nhất, bổ sung nguồn vốn và tăng cường cơ sở hạ tầng: Nguồn vốn ODA đã
bổ sung một phần quan trọng cho ngân sách nhà nước để đầu tư phát triển Nhữngcông trình quan trọng được tài trợ bởi ODA đã góp phần cải thiện cơ bản và phát triểnmột bước cơ sở hạ tầng kinh tế, trước hết là giao thông vận tải và năng lượng điện, gópphần khơi dậy nguồn vốn trong nước và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, thúc đẩytăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân
Thứ hai, xoá đói giảm nghèo, phát triển xã hội: ODA đã góp phần quan trọng
thúc đẩy phát triển nông nghiệp và nông thôn kết hợp xoá đói giảm nghèo ODA đónggóp cho sự phát triển cơ sở hạ tầng xã hội, tác động tích cực đến việc cải thiện đờisống, nâng cao các chỉ số về giáo dục, y tế, văn hoá,… tăng cường chỉ số phát triểncon người ở Việt Nam
Thứ ba, tăng cường bảo vệ môi trường và phát triển bền vững: Nhiều dự án ODA
hỗ trợ bảo vệ môi trường ở các thành phố lớn Nhiều dự án ODA đã dành cho việctăng cường hệ thống cấp nước sạch ở đô thị và nông thôn, cải thiện hệ thống thoátnước thải,
Trang 14CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG
NGUỒN VỐN ODA CỦA TỈNH QUẢNG TRỊ
GIAI ĐOẠN 2009 – 20132.1 Tổng quan thu hút và sử dụng ODA tại Việt Nam
Thời kì 2006-2010, tổng số vốn ODA cam kết của các nhà tài trợ cho Việt Nam
đã đạt trên 31,76 tỷ USD, cao hơn 15% so với chỉ tiêu kế hoạch đề ra Mặc dù ViệtNam có quan hệ với hơn 50 nhà tài trợ song phương và đa phương nhưng riêng bốnnhà tài trợ lớn như Nhật Bản, WB, ADB, EU đã chiếm tới hơn 80% nguồn vốn tài trợ
Có thể nói, nguồn vốn ODA có vai trò và lợi ích rất lớn đối với Việt Nam, góp phầnthúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội Thông qua nguồn vốn ODA, nhiều công trình,chương trình đã được xây dựng, triển khai Đặc biệt có nhiều dự ánvốn ODA đã được
ký kết thực thi đem tới nhiều ý nghĩa kinh tế - xã hội quan trọng đối với quá trình pháttriển đi lên của cả nước
Trong giai đoạn 2006-2010 tổng vốn ODA giải ngân đạt 13,86 tỷ USD bằng43,64% vốn ký kết và cao hơn 11% so với chỉ tiêu đề ra trong đề án ODA 2006-2010.Tuy nhiên, tỷ lệ giải ngân của Việt Nam còn kém hơn rất nhiều so với các nướctrong khu vực: tỷ lệ giải ngân bình quân vốn WB của Việt Nam chỉ bằng 62,5% củamột số nước ASEAN khác
2.2 Tình hình thu hút và sử dụng ODA ở tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2009 – 2013
2.2.1 Khái quát tình hình kinh tế, xã hội tỉnh Quảng Trị
Quảng Trị là tỉnh ven biển, thuộc vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung ,nằm trên các trục giao thông quan trọng của quốc gia, bao gồm cả đường bộ, đường sắt vàđường thủy Đây là lợi thế lớn cho tỉnh có thể hợp tác kinh tế trong khu vực, giao thươnghàng hóa, phát triển thương mại, du lịch
Tỉnh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, khí hậu khá khắc nghiệt điều này ảnhhưởng không nhỏ đến việc ổn định đời sống và sản xuất gây thiệt hại nghiêm trọng đếntài sản, công trình kết cấu hạ tầng, sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản của tỉnhQuảng Trị Nhiều doanh nghiệp thiếu vốn, sản xuất cầm chừng, thu ngân sách trên địabàn sụt giảm đã tác động nhiều mặt đến đời sống xã hội Song với việc triển khai quyếtliệt, đồng bộ các giải pháp của Chính phủ, chấp hành nghiêm túc các Nghị quyết vàkết luận của Tỉnh ủy và HĐND tỉnh, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Trị tiếp
Trang 15tục đạt được những kết quả quan trọng
So với các tỉnh trong vùng Bắc Trung Bộ, tăng trưởng kinh tế của Quảng Trị mớiđạt ở mức trung bình thấp Cơ cấu kinh tế của tỉnh chuyển dịch chậm, tỷ trọng côngnghiệp - xây dựng vẫn còn thấp (thứ 5), khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng khá hơn, đứngthứ 2 (sau Thừa Thiên Huế) nhưng xu hướng đang giảm dần Thu nhập GDP/ngườicủa tỉnh đứng thứ 4 trong vùng (cao hơn Hà Tĩnh, Thanh Hóa) Quảng Trị có một sốsản phẩm nông sản có lợi thế so sánh trong vùng như sản lượng cà phê, cao su (đứngthứ nhất), chiếm phần lớn sản lượng toàn vùng
Một số chỉ tiêu phát triển xã hội của tỉnh đạt nhiều tiến bộ: tỷ lệ hộ nghèo, giảiquyết nước sạch nông thôn, tỷ lệ phổ cập trung học cơ sở đứng thứ 3 trong vùng; tỷ lệlao động được đào tạo đứng thứ 4 Một số chỉ tiêu về xuất khẩu, thu hút vốn đầu tưphát triển, thu ngân sách của tỉnh đạt mức thấp so với các tỉnh khác trong vùng, đặcbiệt là kim ngạch xuất khẩu còn rất nhỏ bé
Những năm qua, cùng với xu thế đổi mới và mở cửa của cả nước, sự nghiệp pháttriển kinh tế - xã hội của tỉnh đã đạt được những thành tựu đáng kể trên mọi lĩnh vực:quy mô nền kinh tế không ngừng được mở rộng, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theohướng tiến bộ, cơ sở hạ tầng được cải thiện đáng kể, các lĩnh vực văn hóa xã hội vàđời sống vật chất, tinh thần của nhân dân từng bước được nâng cao Nền kinh tế tỉnhđang từng bước phát huy các thế mạnh về phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch, Tuy nền kinh tế Quảng Trị duy trì được mức tăng trưởng ổn định nhưng nhìnchung vẫn đạt ở mức thấp so với tiềm năng và thấp hơn so với nhiều tỉnh trong khuvực miền Trung Quy mô nền kinh tế còn nhỏ, thu nhập bình quân đầu người thấp.Tăng trưởng kinh tế chủ yếu dựa vào các nhân tố phát triển theo chiều rộng, tập trungphát triển những sản phẩm truyền thống, công nghệ thấp, chất lượng hạn chế, khả năngcạnh tranh kém Tài nguyên tự nhiên và nguồn lao động chưa được khai thác triệt để.Nguồn lực trong dân chưa được phát huy
Trang 162.2.2.Tình hình thu hút nguồn vốn ODA của tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2009-2013
a. Tình hình cam kết, ký kết ODA giai đoạn 2009 – 2013
Biểu đồ 1: Thể hiện nguồn vốn giai đoạn 2009-2013.
Trong giai đoạn 2009 - 2013 có 54 chương trình, dự án ODA được phê duyệtmới và đang thực hiện trên địa bàn tỉnh với tổng giá trị là 15.929.181 triệu đồng (vốnODA là 13.227.626 triệu đồng, vốn đối ứng là 2.701.555 triệu đồng
Trong giai đoạn này tỉnh đã ký kết mới được 24 dự án với tổng vốn ODA ký kếtđạt khoảng 4567,221 tỷ đồng Nhiều chương trình và dự án ODA có quy mô vốn lớn,được triển khai thực hiện có hiệu quả như: Dự án cải thiện môi trường đô thị MiềnTrung, tỉnh Quảng Trị, Dự ángiảm nghèo Miền Trung, Dự án Chia Sẻ, dự án nâng cấp
hệ thống thuỷ lợi Nam Thạch Hãn, tiểu dự án chống lũ vùng trũng huyện Hải Lăng, dự
án phát triển nông thôn tổng hợp và các dự án thuộc nguồn vốn JBIC (Nhật Bản).Đối với vốn vay: Trong cả giai đoạn, tỉnh Quảng Trị đã thu hút được hơn 10 dự
án từ các nhà tài trợ như ADB, WB, JBIC với tổng vốn đầu tư khoảng 77.5 triệu USD.Một số dự án tiêu biểu như khắc phục hậu quả thiên tai tỉnh Quảng Trị do ADB làmchủ đầu tư với số vốn vay là 4.64 triệu USD, “Chống lũ cho vùng trũng Hải Lăng” do
WB đầu tư với số vốn là 14.03 triệu USD
Trang 17Đối với vốn viện trợ không hoàn lại: có 5 dự án nhận được vốn viện trợ khônghoàn lại từ nhà đầu tư Thụy Điển và Ngân hàng thế giới (WB) với tổng số vốn đầu tư
là 22.57 triệu USD
Tỉnh đã chủ động xây dựng danh mục các chương trình, dự án ưu tiên; tiến hànhcông tác vận động đối với các nhà tài trợ và các cơ quan của Chính phủ; phối hợp tổchức đàm phán, ký kết điều ước quốc tế khung về ODA; chuẩn bị văn kiện chươngtrình, dự án; tổ chức và phối hợp thẩm định, phê duyệt nội dung văn kiện; tham giađàm phán, ký kết điều ước quốc tế; tổ chức thực hiện và theo dõi, đánh giá, nghiệmthu, quyết toán và bàn giao kết quả chương trình, dự án ODA
Bên cạnh đó, việc đăng cai và tổ chức thành công Hội nghị giữa kỳ nhóm tư vấncác nhà tài trợ dành cho Việt Nam (CG 2012) tại thành phố Đông Hà vào tháng 6 năm
2012 như là một điểm nhấn quan trọng trong bức tranh tổng thể chung về vận động vàthu hút vốn ODA trong thời gian qua của tỉnh Quảng Trị Việc thu hút ODA trong thờigian qua sẽ là động lực tạo ra tiền đề thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội nhanh vàbền vững trong giai đoạn tiếp theo
b. Quy mô và cơ cấu vốn ODA trong tổng vốn đầu tư phát triển
Thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, Quảng Trị cũngbước đầu dành sự ưu tiên huy động vốn ODA thông qua các chương trình xây dựng hạtầng như: Điện và đường giao thông nông thôn, các công trình cấp nước, v.v
Trang 18
Bảng 2: Tổng vốn ODA và vốn đầu tư giai đoạn 2009 – 2013
Đơn vị: tỷ đồng
Năm 2009 2010 2011 2012 2013 Tổng
Vốn ODA 1533 1623 1685,5 3211,1 5185 13238
Tổng VĐT 12435,8 8951,7 9350,1 11502 17262 59502
(Số liệu từ Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Quảng Trị )
Bảng 3: Cơ cấu vốn ODA trong tổng vốn đầu tư giai đoạn 2009-2013
Biểu đồ 2: Thể hiện nguồn vốn ODA và vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2009-2013
Trong giai đoạn 2009-2013, tỉnh Quảng Trị đã ngày càng thu hút được nhiềunguồn vốn ODA, năm 2009 nguồn vốn ODA đầu tư vào tỉnh là 1.533 tỷ đồng chiếm12,33% trong tổng vốn đầu tư của tỉnh, qua các năm nguồn vốn này ngày càng tănglên, đến năm 2013 tỉnh đã thu hút được 5.185 tỷ đồng chiếm 30,04% trong tổng vốnđầu tư Qua đó ta có thể thấy rằng, tỉnh Quảng Trị đang ngày càng thu hút các nhà đầu
tư nước ngoài, và từ đó cũng nhận thấy rằng tiềm năng phát triển của tỉnh
Biểu đồ 3: Thể hiện cơ cấu nguồn vốn ODA trong tổng vốn đầu tư từ 2009-2013
Qua đó ta thấy tổng vốn đầu tư phát triển do địa phương quản lý được đưa vào