Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài3.1 Mục tiêu Đề tài được nghiên cứu nhằm phân tích và đánh giá thực trạng thu nhập và đờisống của dân cư vùng đầm phá ở huyện PV, tỉnh Thừa Thiê
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ CHÍNH TRỊ
VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Danh sách sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:
1 Nguyễn Văn Thần TS Nguyễn Hồ Minh Trang
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài nghiên cứu lần này chúng tôi đã nhận được sự quan tâmgiúp đỡ tận tình về nhiều mặt của các cá nhân, tổ chức và qua đây cho phép chúng tôigửi lời cám ơn chân thành nhất tới:
Trước hết, chúng tôi xin chân thành cám ơn sự dìu dắt, dạy dỗ của các Thầy, Côgiáo trong Trường Đại học Kinh tế, đặc biệt là Thầy, Cô giáo trong Khoa Kinh tếchính trị
Chúng tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Hồ Minh Trang_Cô giáotrực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện vàhoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này
Chúng tôi xin cám ơn sự giúp đỡ, tạo điều kiện trong quá trình điều tra, xin sốliệu của UBND huyện Phú Vang, đặc biệt là phòng Tài chính-Kế hoạch, Chi cục thống
kê huyện Phú Vang
Cùng với đó là sự giúp đỡ tận tình của các hộ dân cư vùng đầm phá trên địa bànhuyện Phú Vang đã giúp chúng tôi trong quá trình điều tra bảng hỏi Và cuối cùngchúng tôi xin cám ơn sự ủng hộ giúp đỡ của người thân, bạn bè để chúng tôi hoànthành đề tài này
Do kiến thức còn hạn chế và thời gian có hạn nên không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến và chỉ dẫn của quý Thầy, Cô
Một lần nữa chúng tôi xin chân thành cám ơn!
Huế, ngày 28 tháng 9 năm 2014.
Nhóm Sinh viên K45KTCT
Trang 41. Tính cấp thiết
Vùng đầm phá ở tỉnh Thừa Thiên Huế có diện tích là 22.000 ha với chiều dài6km được cấu thành bởi các phần lãnh thổ của 5 huyện với 31 xã Đây là vùng đầmphá lớn nhất khu vực Đông Nam Á Vùng đầm phá Tam Giang có nguồn lợi thủy sảnphong phú với 12 loài tôm, 18 loài cua, 233loài cá (trong đó có 20 -23 loài được coi là
có giá trị kinh tế cao) Sản lượng khai thác bình quân hàng năm là 2.500 tấn, cùng vớisản lượng nuôi trồng và khai thác trên biển đã đóng góp gần 50% toàn bộ kim ngạchxuất khẩu của tỉnh Vùng đầm phá còn có vai trò to lớn đối với nghề nuôi trồng thủysản, là vị trí chiến lược giao thông, du lịch quan trọng, là nơi sinh sống của trên 30%dân số của tỉnh Thừa Thiên Huế
Dân cư ở đây có điều kiện thuận lợi về nguồn tài nguyên phong phú của khu vựcđầm phá, nhưng thu nhập và đời sống còn nhiều bấp bênh, với trình độ văn hóa cònthấp nên việc nâng cao thu nhập và ổn định đời sống của cư dân vùng đầm phá còngặp nhiều khó khăn Khả năng tiếp cận với giáo dục y tế còn hạn chế, thêm vào đó lànỗi lo về đau ốm, bệnh tật và hiện nay thế hệ tương lai của họ vẫn đang đứng trướctình trạng đó, với trình độ nhận thức còn hạn chế Chính vì vậy, việc nâng cao thunhập và ổn định đời sống của cư dân vùng đầm phá còn gặp nhiều khó khăn Vậy vấn
đề đặt ra là cần làm gì để nâng cao thu nhập và ổn định đời sống cho dân cư vùng đầmphá nói chung và dân cư vùng đầm phá huyện PV nói riêng?
Đó cũng chính là lý do chúng tôi chọn đề tài “Nâng cao thu nhập và ổn định đờisống cho dân cư vùng đầm phá huyện PV, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm đề tài thực tậpgiáo trình lần này
2 Tổng quan về các công trình nghiên cứu
Trên phương diện lý thuyết lẫn thực tiễn đã có nhiều công trình nghiên cứu vềthu nhập và đời sống trên nhiều khía cạnh và nhiều phạm vi nghiên cứu khác nhau củanhiều tác giả như:
- Chuyên đề “ Điều tra phương tiện, công cụ khai thác biển và đầm phá” của ủyban nhân dân tỉnh do Sở thủy sản thực hiện
Trang 5- Hội thảo khoa học về “ Đầm phá Thừa Thiên Huế” do bộ khoa học công nghệmôi trường, trung tâm khoa học tự nhiên và bộ thủy lợi tổ chức.
- “ Thực trạng đời sống, lao động và việc làm của người dân vạn đò sau khi định
cư lên ở phường Kim Long, thành phố Huế” , Phạm Thị Liễu thực hiện ; Nguyễn NgọcChâu hướng dẫn Huế ; 2013
- “ Một số vấn đề lao động việc làm và đời sống của người lao động Việt Namhiện nay” do TS.Đinh Đặng Định chủ biên (NXB Lao động, Hà Nội, 2004)
- “ Vấn đề lao động, việc làm và thu nhập của nông dân nước ta hiện nay”, tạpchí nghiên cứu kinh tế số 2/298,2/2011 do Viện kinh tế Việt Nam-Viện khoa học xãhội Việt Nam-tác giả Trần Minh Yến
- “Thu nhập đời sống, việc làm của người dân có đất bị thu hồi để xây dựng cácKCN, khu đô thị, kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, Các chương trình công cộng phục vụlợi ích quốc gia”, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội 20007 Nghiên cứu này được thựchiện tại 8 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh, Hà Tây, Đà Nẵng, thành phố
Hồ Chí Minh, Bình Dương và Cần Thơ
- “Nâng cao thu nhập cho người lao động ở nông thôn huyện Hà Trung tỉnhThanh Hóa”, Vũ Thị Thái, trường ĐHKT Huế, khoa KTCT, 18/5/2011
- “Nâng cao thu nhập cho người dân tái định cư ở thành phố Huế, tỉnh ThừaThiên Huế”, Nguyễn Thị Huyên, trường ĐHKT Huế, khoa KTCT, 5/2013
Tuy nhiên đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu việc nâng cao thu nhập và ổnđịnh đời sống ở huyện Phú Vang một cách chi tiết và cụ thể Vì vậy, đề tài đượcnghiên cứu trên cơ sở gợi mở và tìm ra cách giải quyết yêu cầu mà đề tài đặt ra
Trang 63 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
3.1 Mục tiêu
Đề tài được nghiên cứu nhằm phân tích và đánh giá thực trạng thu nhập và đờisống của dân cư vùng đầm phá ở huyện PV, tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2009– 2013, từ đó rút ra những hạn chế và đề xuất những giải pháp khả thi nhằm nâng caothu nhập và ổn định đời sống cho dân cư vùng đầm phá ở huyện PV, tỉnh Thừa ThiênHuế đến năm 2020
3.2 Nhiệm vụ
Cư dân vùng đầm phá ở huyện PV, tỉnh Thừa Thiên Huế Đề tài tập trung tìmhiểu tình hình thu nhập và đời sống dân cư vùng đầm phá ở huyện PV, tỉnh ThừaThiên Huế
4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài
Không gian: địa bàn huyện PV, tỉnh Thừa Thiên Huế
Thời gian: giai đoạn năm 2009 đến năm 2013 và đề xuất giải pháp đến năm 2020
Nội dung: đề tài tập trung làm rõ thực trạng thu nhập và đời sống của dân cưvùng đầm phá và đề xuất giải pháp nâng cao thu nhập và ổn định đời sống cho dân cưvùng đầm phá ở huyện PV, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020
5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
- Phương pháp thu thập thông tin:
+ Số liệu thứ cấp: được thu thập từ các văn bản, báo cáo tình hình kinh tế - xã hộicủa huyện PV và tỉnh Thừa Thiên Huế, niên giám thống kê huyện PV năm 2012…; từcác nguồn tài liệu khác như: Internet, các đề tài khoa học liên quan đến thu nhập và ổnđịnh đời sống, sách, báo,…
+ Số liệu sơ cấp: Trên cơ sở số lượng các hộ dân vùng đầm phá trên địa bànhuyện PV, nhóm tác giả chọn ra 70 hộ dân ở vùng đầm phá của huyện PV để phỏngvấn và khảo sát Cụ thể là trong 70 phiếu khảo sát dân cư vùng đầm phá, có 15 phiếu
Trang 7khảo sát tại TT Phú Đa, 25 phiếu khảo sát tại xã Phú Mỹ, 10 phiếu khảo sát tại xã PhúXuân, 20 phiếu khảo sát tại xã Phú An.
- Phương pháp phân tích thống kê:
Khi đã thu thập được số liệu sơ cấp tác giả phân chia thành các nhóm, chọn ra nhữngvấn đề liên quan với nhau sau đó tính số phiếu, tỷ lệ phần trăm, lập bảng, vẽ biểu đồ Phântích các nguồn tư liệu, số liệu có sẵn về thực trạng để phục vụ nghiên cứu
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài làm rõ tình hình kinh tế-xã hội của địa phương, chỉ ra sự cần thiết phảinâng cao thu nhập và ổn định đời sống cho dân cư vùng đầm phá huyện PV, tỉnh ThừaThiên Huế
Đánh giá thực trạng thu nhập và đời sống, từ đó đưa ra những giải pháp nâng caothu nhập và ổn định đời sống của dân cư vùng đầm phá huyện PV, tỉnh Thừa ThiênHuế trong thời gian tới
7 Kết cấu đề tài
Đề tài ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, đềtài gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thu nhập và đời sống
Chương 2: Thực trạng về thu nhập và đời sống của dân cư vùng đầm phá ở huyệnPhú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao thu nhập và ổn định đời sống của dân cưvùng đầm phá ở huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế
Trang 8CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ
THU NHẬP VÀ ĐỜI SỐNG 1.1 Cơ sở lí luận về thu nhập và đời sống
1.1.1 Khái niệm về thu nhập
Thu nhập là phần chênh lệch giữa khoản thu về và khoản chi phí bỏ ra Về bảnchất, theo nghĩa rộng thu nhập gồm 2 phần hợp thành: thù lao cần thiết( tiền lương,tiền công,và các khoản thu phụ cấp mang tính chất tiền lương, ) và phần có được từthặng dư sản xuất( hoặc lợi nhuận)
“ Thu nhập là các khoản thu mà các nhân tố sản xuất nhận được như tiền lương,tiền công, phí, hoa hồng, lợi nhuận, tiền tô, lợi tức và lãi suất”.[ 1,289 ]
“ Thu nhập là nhận được tiền nong, của cải từ một công việc nào đó, làm nhiềuthu nhập nhiều, thu nhập ngày càng tăng, hay là khoản tiền bạc, của cải thu nhập đượctrong khoản thời gian nhất định” [ 2,1593 ]
“ Thu nhập có thể hiểu là cơ hội tiêu dùng và tiết kiệm và một đối tượng có đượctrong một khung thời gian cụ thể Với đối tượng là hộ gia đình và cá nhân, thì thu hập
là tổng tiền lương, tiền công, lợi nhuận, tiền lãi, địa tô và những lợi tức khác mà họ cóđươc trong một khoảng thời gian nhất định [ 12,12 ]
Từ các định nghĩa trên, có thể đưa ra các định nghĩa chung nhất là: “ Thu nhập làtổng các giá trị tài sản và của cải được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ mà chủ thể nào
đó trong nền KT-XH tạo ra và nhận được từ các nguồn lao động, tài sản hay đầu tưthông qua quá trình phân phối tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân trong mộtkhoảng thời gian nhất định”.[ 8,5] Xác định thu nhập của một lao động có ý nghĩa rấtquan trọng, thông qua thu nhập của mỗi lao động có thể đánh giá được mức sống của
họ trong từng giai đoạn cụ thể
1.1.2 Quan niệm về đời sống
Đời sống xã hội là một phức thể những hoạt động sống của con người nhằm đápứng nhu cầu của con người Một lát cắt dọc tưởng tượng sẽ chia đời sống con ngườilàm hai mảng: đời sống vật chất và đời sống tinh thần Dưới góc nhìn trừu tượng hóa
Trang 9đời sống vật chất bao gồm toàn bộ hoạt động thỏa mãn các nhu cầu vật chất, làm nên
sự tồn tại của con người Tương tự, đời sống tinh thần hình thành trên cơ sở nhữnghoạt động thỏa mãn nhu cầu tinh thần để nâng cái tồn tại sinh vật ấy lên tầm xã hội.[15, 162 ]
1.1.3 Vai trò của thu nhập đối với dân cư
Vấn đề ổn định và nâng cao thu nhập là điều kiện để nâng cao đời sống cơ bảncho người dân Vấn đề này càng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với việc ổn địnhcuộc sống của cư dân vùng đầm phá
1.1.3.2 Xóa đói giảm nghèo và tệ nạn xã hội
Trình độ học vấn thấp, không có tay nghề, không có vốn để tự tạo việc làm,những công việc ở vùng đầm phá không đáp ứng đủ nhu cầu việc làm là những trởngại lớn đối với dân cư vùng đầm phá, những công việc mà họ thường làm là các côngviệc đòi hỏi sức chịu đựng tốt, không ổn định mà thu nhập không cao, trong khi giá cảhàng hóa trên thị trường ngày càng tăng, các khoản chi tiêu cho cuộc sống ngày càngcao, người dân vùng đầm phá vẫn trong tình trạng nghèo, cuộc sống bấp bênh và trình
độ dân trí vẫn còn nhiều hạn chế
Chi tiêu hạn hẹp, nhiều gia đình không có đủ điều kiện cho con cái tiếp cận,hưởng thụ những giá trị vật chất và tinh thần mà xã hội hiện có: ăn uống, giáo dục, ytế, nhiều tệ nạn xã hội cũng từ đó xuất hiện như:trộm cắp, đánh nhau,nghiện gameonline, ma túy, mại dâm, Ngoài ra, phần lớn dân cư ở đây chỉ làm việc quanh năm
Trang 10với nghề đánh bắt thủy sản, họ phải phụ thuộc vào nguồn lợi từ tự nhiên nên cuộc sốngbấp bênh, không ổn định nhu cầu cơ bản của cá nhân gặp nhiều hạn chế, mặc cảm vìnghèo, dễ bị tổn thương, vì thế con cái họ dễ sa vào các tệ nạn xã hội.
Nâng cao thu nhập cho dân cư vùng đầm phá để họ thoát nghèo, ổn định cuộcsống, tránh xa các tệ nạn xã hội Bởi lẽ, đồng tiền với họ không chỉ để trang trải cácnhu cầu cơ bản của cuộc sống mà còn là bước đệm để họ tiếp cận với các giá trị về mặttinh thần cần thiết cho nhu cầu phát triển của con người, giúp họ xoa dịu những tổnthương về tinh thần
1.1.3.3 Tạo nguồn vốn sản xuất
Nguồn vốn sản xuất rất quan trọng với người dân nói chung và dân cư vùng đầmphá nói riêng Vốn giúp người dân tiến hành các hoạt động sản xuất, buôn bán, chănnuôi, tạo việc làm để nâng cao thu nhập Tuy nhiên từ trước đến nay đời sống củadân cư vùng đầm phá vẫn gặp nhiều khó khăn vì thiếu vốn sản xuất, nay mặt dù cóchính sách vay vốn ưu đãi nhưng họ vẫn gặp nhiều trở ngại khi tiếp cận với các nguồnvốn này vì nhiều lý do trong đó điều kiện nổi bật đó là không có tài sản thế chấp Nângcao thu nhập cho dân cư vùng đầm phá tạo động lực để họ lao động sáng tạo, thúc đẩysản xuất từ đó thúc đẩy xã hội phát triển
Bên cạnh đó, từ trước đến nay đời sống và nhận thức của dân cư vùng đầm phácòn thấp nên việc tiếp xúc với những tiến bộ của xã hội hiện nay còn nhiều hạn chế,mặc cảm với xã hội là điều không thể tránh khỏi, tâm lý lo ngại không trả được vốnvay cũng là lý do mà dân cư ở đây khó tiếp cận được vốn
1.1.3.4 Cải thiện đời sống, góp phần thực hiện công bằng xã hội
Thu nhập của dân cư vùng đầm phá cao sẽ làm cho cá nhân và gia đình sẽ ít bịảnh hưởng bởi lạm phát, không bị tổn thương do thiên tai, lũ lụt Thu nhập của dân cưvùng đầm phá tăng góp phần cho thu nhập quốc dân tăng, từ đó phúc lợi xã hội, dịch
vụ công cộng được chú ý hơn, cơ sở vật chất được nâng cấp, sản xuất ngày càng pháttriển, sản lượng đánh bắt và nuôi trồng ngày càng tăng, thu hút lao động địa phươngđầu tư sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân nơi đây
Trang 11Đồng thời tạo cơ hội bình đẳng về nơi ở, việc làm, văn hóa, y tế, giáo dục và cácdịch vụ xã hội khác; xóa đi sự cách biệt về điều kiện vật chất và tinh thần, hướng tớiviệc những dân cư vùng đầm phá hiểu quyền lợi và trách nhiệm của mình mà tự giáctham gia vào quá trình xây dựng phát triển và ổn định cuộc sống cho dân cư đầm phá.
Tóm lại, vấn đề nâng cao thu nhập và ổn định đời sống cho dân cư vùng đầm phá
là vô cùng thiết yếu vì nó không chỉ làm cho nền kinh tế tăng trưởng và phát triển, màcòn góp phần làm ổn định xã hội, giảm thất nghiệp và các tệ nạn xã hội, đồng thờicũng góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tăng tỷ trọng trong ngành laođộng, dịch vụ, tăng giá trị trong ngành nông nghiệp
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập
1.1.4.1 Tài nguyên thiên nhiên
Đất nông nghiệp
Trong nông nghiệp, ở bất cứ ngành nghề gì thì đất đai có vị trí rất quan trọng.Đất đai không chỉ là chỗ dựa, chỗ đứng của lao động như ở các nghành khác mà còncung cấp thức ăn cho cây trồng và thông qua sự phát triển của trồng trọt tạo điều kiệncho ngành chăn nuôi phát triển Do đó, đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, quan trọngkhông thể thay thế được của sản xuất nông nghiệp Nếu con người biết sử dụng đất đaihợp lý và có hiệu quả thì sẽ làm tăng sức sản xuất của đất đai từ đó làm tăng năng suấtcủa cây trồng vật nuôi Đất đai được sử dụng một cách manh mún, phân tán khôngnhững gây khó khăn cho sản xuất nông nghệp mà còn ảnh hưởng tới việc làm của laođộng nông thôn
Khí hậu thời tiết.
Nước ta là một nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa, đồng thời là nước hoạt độngchủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp, hoạt động sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ
và phụ thuộc rất lớn vào thời tiết khí hậu Chính vì vậy, điều kiện tự nhiên ảnh hưởngrất lớn tới kết quả sản xuất cũng như là thu nhập của người dân
Trang 12Do điều kiện địa lý, địa hình cũng như đặc điểm khí hậu, thời tiết của mỗi vùngkhông giống nhau cho nên nó đã tạo nên một hệ thống cây trồng, vật nuôi đa dạng ởmỗi địa phương khác nhau Nước ta thuộc vùng khí hậu nhiệt đới pha tính chất ôn đới,
số giờ nắng trong năm khá cao và nhiều đặc trưng khác rất thuận lợi cho việc nuôi vàđánh bắt thủy hải sản, tăng lên thời gian hoạt động trong các ngành nghề có liên quanđến nước Nhờ những ưu thế đó, mà người dân ở các đầm phá trong cả nước có nguồnthu nhập ổn định hơn
Bên cạnh những thuận lợi trên, các hoạt động sản xuất ở đầm phá nước ta cũnggặp phải nhiều khó khăn ảnh hưởng xấu đến năng suất: bão, lũ lụt, hạn hán, sạt lỡđất, Vì thế, ở các địa phương cần có các chính sách, phương pháp hợp lý để giảiquyết những vấn đề khó khăn trên, giúp người dân chủ động đối phó với thiên tai, bãolũ
1.1.4.2 Trình độ phát triển kinh tế - xã hội
Phát triển KT-XH là quá trình nâng cao điều kiện sống về vật chất và tinh thầncủa con người qua việc sản xuất của cải vật chất, cải thiện quan hệ sản xuất, nâng caochất lượng văn hóa Các nguồn lực chính để phát triển KT-XH là: vị trí địa lý và tàinguyên thiên nhiên, dân cư và nguồn lao động, đường lối phát triển KT-XH và cơ sởvật chất kỹ thuật
Trình độ phát triển KT-XH có ảnh hưởng lớn đến thu nhập của người dân nóichung và người dân vùng đầm phá nói riêng Địa phương có tốc độ phát triển KT-XHcao sẽ có nguồn ngân sách để hỗ trợ người dân nâng cao thu nhập và ổn định đời sống,
có vốn để tạo việc làm, thu hút nhiều lao động, tạo cơ hội tìm kiếm công ăn việc làmcho người còn thất nghiệp, góp phần nâng cao thu nhập cho người dân
1.1.4.3 Cơ chế và chính sách
Các chính sách liên quan đến việc nâng cao thu nhập cho dân cư vùng đầm phá
có thể nói như sau:
+ Chính sách hỗ trợ về vốn
Trang 13+ Chính sách định cư, nhà ở
+ Chính sách giáo dục, tạo việc làm và tập huấn nâng cao trình độ
Những chính sách này đóng vai trò quan trọng và là yếu tố có tác động mạnh mẽ,đảm bảo sự thành công của chiến lược nâng cao thu nhập, ổn định cuộc sống cho dân
cư vùng đầm phá
Vì vậy, có thể nói chính sách đúng đắn sẽ tạo động lực thúc đẩy người dân sảnxuất, mở rộng sản xuất, từ đó tạo việc làm, nâng cao thu nhập và ổn định đời sốngcho dân cư
1.1.4.4 Dân số và lao động
Đa số dân cư đầm phá ở tỉnh Thừa Thiên Huế thuộc diện đói nghèo,ngoài nghềđánh bắt nuôi trồng thủy sản và làm nông nghiệp, các nghề thủ công nghiệp vẫn tựcung tự cấp.Trình độ dân trí vùng còn rất thấp, hiện nay vấn đề phổ cập giáo dục đangđặt lên hàng đầu, năm học 2013 - 2014, tổng số học sinh đến trường 33.921 học sinh.Trong đó: nhà trẻ 1.278 cháu, mẫu giáo 6.041 cháu; tiểu học 14.984 học sinh, trunghọc cơ sở 11.618 học sinh Đội ngũ cán bộ, giáo viên hiện nay có 2517 người; Trong
đó, Mầm non: 633 người, Tiểu học: 996 người, trung học cơ sở: 871 người, PhòngGiáo Dục – Đào Tạo: 17 người Ngoài ra, có 49 nhân viên bảo vệ hợp đồng (Tiểu học:
32 người, trung học cơ sở: 17 người)
Tạo nhiều cơ hội cho người dân có công ăn việc làm ở địa phương mà còn khiếnkhích và hỗ trợ cho các hộ đi xuất khẩu lao động ở nước ngoài nhằm nâng cao thunhập
1.1.4.5 Tuổi tác và phong tục tập quán
Tuổi tác và phong tục tập quán ảnh hưởng rất lớn đến thu nhập của thành phố huếnói chung, dân cư vùng đầm phá huyện PV nói riêng PV là một trong những huyện cólực lượng lao động đồi dào, cơ cấu dân số trẻ cho nên khả năng phát triển khu vực đầmphá rất thuận lợi nhằm ổn định đời sống của gia đình, bên cạnh đó tín ngưỡng cuả dân
Trang 14cư nơi đây rất sâu đậm hướng vào nghề đánh bắt trên đầm phá, với những trắc ẩn củathiên nhiên vốn chứa đựng những yếu tố thần linh, vô hình, siêu hình.
1.1.4.6 Thị trường và giá cả
Thị trường là yếu tố quan trọng, quyết định đến mở rộng việc làm và tăng thunhập của người lao động Nhưng vấn đề về thị trường đối với các cư dân ở đầm phá làkhá khó khăn, do đa số các hộ trong vùng đều hoạt động trong lĩnh vực này, ít có nhucầu dẫn đến dư thừa sản phẩm nên phải tiếp cận qua các thị trường khác, gây tiêu tốnnhiều chi phí, giảm thu nhập làm cho đời sống người dân càng khó khăn thêm Vìvậy, để ổn định thu nhập và việc làm cho người dân, vai trò của nhà nước nói chung,địa phương nói riêng là cực kỳ quan trọng trong việc tìm kiếm thị trường tiêu thụ sảnphẩm
Giá cả thủy, hải sản là nhân tố quyết định đến thu nhập của cư dân xung quanhvùng đầm phá khi khối lượng sản xuất như nhau.Tính chất mùa vụ, tính vùng và giácủa các sản phẩm khác ảnh hưởng cực lớn đến nguồn cung thủy sản làm cho giá cả củachúng thường bấp bênh gây khó khăn cho người dân Vì vậy, cần có sự can thiệp củachính phủ nhằm ổn định giá cả, nâng cao thu nhập cho người dân
1.1.4.7 Trình độ học vấn và trình độ chuyên môn
Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng lao động Trong sản xuấtnông nghiệp, trình độ kỹ thuật của người lao động, tiêu chuẩn, chất lượng của sảnphẩm quyết định đến năng suất, sản lượng cây trồng vật nuôi Trong sản xuất côngnghiệp và dịch vụ trình độ của người lao động quyết định đến năng suất lao động, chấtlượng, tiêu chuẩn sản phẩm và hàng hóa dịch vụ Do đó, trình độ chuyên môn củangười lao động sẽ gắn liền với chất lượng của các cơ sở đào tạo nghề Trình độ taynghề càng cao của người lao động thì khả năng chuyển đổi nghề nghiệp càng lớn
1.1.4.8 Vấn đề về giới
Sự bất bình đẳng giới trong thu nhập là sự khác biệt giữa thu nhập của lao độngnam và lao động nữ mặc dù có cùng các đặc tính năng lực và năng suất lao động Phântích bất bình đẳng giới trong thu nhập là quá trình phân tích thông tin về thu nhập giữa
Trang 15nam và nữ nhằm đảm bảo rằng các lợi ích phát triển và các nguồn lực được sử dụng vàphân phối một cách hiệu quả và công bằng cho cả nam giới và phụ nữ, đồng thờilường trước và tránh được các tác động tiêu cực mà quá trình phát triển có thể có đốivới phụ nữ hoặc đối với mối quan hệ giới.
Bất bình đẳng giới trong thu nhập vừa là một trong những căn nguyên gây ranghèo đói vừa là yếu tố cản trở lớn đối với quá trình phát triển Những xã hội có sựbất bình đẳng giới lớn và kéo dài thường phải trả giá là sự nghèo đói, tình trạng suydinh dưỡng, đau ốm và những nỗi cực khổ khác ở mức độ lớn hơn Tăng trưởng kinh
tế sẽ mang lại hiệu quả đối với sự giảm mức độ nghèo đói ở những xã hội có sự bìnhđẳng giới ở mức độ cao hơn Bất bình đẳng trong thu nhập giữa hai giới ngăn cản sựphát triển bình đẳng gây ra sự không hiệu quả trong việc sử dụng các nguồn lực trong
xã hội
Vì vậy việc nghiên cứu về tình trạng bất bình đẳng giới trong thu nhập có ýnghĩa quan trọng không chỉ trong việc hướng tới sự bình đẳng trong xã hội mà còngóp phần tìm kiếm các biện pháp để nâng cao hiệu quả và hiệu lực của tăng trưởngkinh tế xã hội
Ở Việt Nam, 70% phụ nữ trong độ tuổi lao động (từ 16 đến 55 tuổi) tham gia vàolực lượng lao động và chiếm 52% so với nam giới Song phụ nữ chỉ chiếm 40% tổng
số lao động được trả lương Việt Nam là nước chịu ảnh hưởng của tư tưởng Nho giáovới tư tưởng trọng nam khinh nữ nên dễ thấy sự bất bình đẳng giới trong thu nhập cónguyên nhân lớn ở tư tưởng bất bình đẳng giới Nhưng bên cạnh đó, các quy định luậtpháp về lao động theo hướng bảo vệ người phụ nữ và đi sâu vào vấn đề giới tại ViệtNam còn có nhiều vấn đề chưa phù hợp Trên thực tế, nhà nước ta đã có chính sáchnhằm bảo vệ và đảm bảo công bằng giữa lao động nam và nữ về cơ hội nghề nghiệpcũng như hưởng chế độ lao động
Trang 16nghiệm và kiến thức của dân cư Trong khi đó, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế từnông nghiệp-thủ công nghiệp-dịch vụ sang dịch vụ-thủ công nghiệp-nông nghiệp làyêu cầu cấp thiết của sự phát triển Nhưng trình độ học vấn và nhận thức của dân cưvùng đầm phá còn rất hạn chế, nó phần nào ảnh hưởng đến nghề nghiệp và việc làmcủa họ nên nó ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập, với cơ chế thị trường chuyển biếnmột cách chóng mặt như hiện nay thì việc không nắm được thông tin kịp thời về thịtrường là một trong những thiệt thòi lớn cho người dân Nghề nghiệp thì chỉ tập trungvào đánh bắt nuôi trồng nhưng thiếu kiến thức và khả năng tạo ra việc làm thì khảnăng nâng cao thu nhập sẽ gặp nhiều khó khăn.
1.1.5 Những vấn đề nhằm nâng cao thu nhập và ổn định đời sống
Để giúp người dân làm ăn hiệu quả, có đủ vốn sản xuất nhằm đem lại hiệu quảcao, thu nhập ổn định thì ở các địa phương thường cho vay vốn với lãi suất thấp hoặc
có nơi cho vay mà không cần hoàn trả Các chính sách cho vay vốn đến các hộ nôngdân vay vốn theo dự án, vay vốn tính chất thông qua hội đồng nông dân, hội phụ nữ,Đoàn thanh niên đã tạo điều kiện mở rộng ngành nghề tạo thêm nhiều việc làm vànâng cao thu nhập cho người dân Nhờ đó đời sống nhân dân nhiều hộ đã đi lên, tỷ lệ
hộ nghèo đã và đang giảm
Các chính sách đầu tư với phương châm “nhà nước và nhân dân cùng làm” đãhuy động nguồn vốn của trung ương và địa phương nhất là nguồn vốn trong nhân dânvào xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông nông thôn hệ thống điện, các công trình thủy
Trang 17lợi tưới tiêu, vì thế năng suất cây trồng vật nuôi được nâng cao Từ những chính sách
đó người dân có thể tự tin đầu tư vào việc sản xuất, nhằm nâng cao thu nhập, đời sốngcủa cư dân cũng ngày được nâng cao
1.1.5.2 Chuyển đổi cơ cấu việc làm
Trong thời buổi ngày nay, việc làm được xem là một trong những vấn đề cấpbách cần được giải quyết Có được việc làm đã khó, tìm được việc phù hợp với trình
độ của mình nhưng muốn có thu nhập cao thì càng khó hơn
Ở những vùng nông thôn họ thường làm việc chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệpvới các trang thiết bị thô sơ, lạc hậu, làm bằng sức người là chính vì vậy thu nhập đưalại không cao, đồng thời còn mất thời gian, tốn kém chi phí Từ thực tiễn đó cũng nhưtheo đường lối và chính sách của Đảng là đẩy mạnh phát triển theo hướng CNH,HĐHnên vấn đề việc làm cần được chuyển dịch theo hướng hoạt động nhiều trong lĩnh vựccông nghiệp và dịch vụ, giảm thiểu hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp nhằm nângcao thu nhập của từng cá nhân, từ đó thúc đẩy đời sống vật chất cũng như tinh thầncho người dân
1.1.5.3 Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
Trong quá trình hội nhập quốc tế, vấn đề khoa học công nghệ hoàn toàn chi phốiđến năng suất lao động Khi biết ứng dụng tốt các tiến bộ khoa hoc công nghệ của cácnước thành công, biết thay đổi trang thiết bị cho phù hợp, hiện đại thì vấn đề thu nhậpđược giải quyết một cách dễ dàng
Có nhiều doanh nghiệp, dù bỏ ra một số lượng tiền khá lớn đầu tư cho các trangthiết bị, kỹ thuật nhưng cuối cùng đầu ra thu lại chẳng được nhiêu, cũng chỉ vì khôngbiết cách sử dụng vốn cho hợp lý Việc vận dụng các tiến bộ khoa học công nghệ là rấtquan trọng, nếu phù hợp thì sẽ đem lại năng suất cao, dẫn đến nâng cao được thu nhập
so với khi chưa vận dụng các phương pháp tiến bộ và hiệu quả
1.1.5.4 Thực hiện chính sách tạo việc làm và tập huấn nâng cao tay nghề
Trang 18Để có được thu nhập cao thì ngoài những vấn đề trên thì trình độ chuyên môncũng đóng vai trò quan trọng Nhận thức rõ điều đó, chính phủ và quan chức ở các địaphương luôn đưa ra các chính sách, các phương pháp huấn luyện để người lao độngnâng cao được năng suất.
1.2 Kinh nghiệm thực tiễn về nâng cao thu nhập và ổn định đời sống cho dân cư
ở một số địa phương
1.2.1 Kinh nghiệm một số địa phương về nâng cao thu nhập và ổn định đời sống
- Kinh nghiệm giải quyết việc làm tăng thu nhập cho người dân nông thôn ở huyện Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ.
Hạ Hòa là huyện nông nghiệp, trình độ lao động thấp với trên 70% lao động chưaqua đào tạo, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn, người nghèo không có điều kiệnhọc nghề, tiếp cận với khoa học kỹ thuật Khắc phục những hạn chế đó, trong nhữngnăm qua huyện đã chú trọng công tác dạy nghề, đào tạo nghề cho lao động nông thôn.Đặc biệt huyện đã chủ động thành lập ban chỉ đạo, tổ chức rà soát, xác định nhu cầuhọc và phối hợp với các cơ sở dạy nghề trong và ngoài huyện mở các lớp đào tạo nghề.Kết quả giai đoạn 2005 – 2012 đã mở 93 lớp dạy nghề nông nghiệp và phi nôngnghiệp cho gần 3.300 lao động về các kỹ thuật chăn nuôi, thú y, bảo vệ thực vật, nuôitrồng thủy sản, phòng trừ dịch hại tổng hợp, mộc dân dụng, chế biến gỗ và lâm sản,xây dựng, gò hàn, điện, may mặc,… Đến nay, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo có việclàm đạt 80%, một số lao động sau khi học nghề tham gia vào xuất khẩu lao động đượccác đơn vị tuyển dụng đánh giá cao
Thực hiện chủ trương khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển, trongnhững năm qua, huyện đã chủ động mở rộng sản xuất, quy mô sản xuất với nhiềuthành phần kinh tế tham gia trên các lĩnh vực, chú trọng chế biến gỗ, lâm sản, chè,kinh doanh thương mại, xây dựng, vận tải,… Bình quân mỗi năm có khoảng 1.300người được giải quyết việc làm, trong đó khoảng 400 người tìm được việc làm tại chỗ.Riêng xuất khẩu lao động, hàng năm có trên 200 lao động đi làm việc ngoài nước, sốtiền gửi về đạt trên 50 tỷ đồng/năm, đã góp phần tích cực phát triển kinh tế Đến nay,hầu hết các gia đình có con em đi xuất khẩu lao động đều thoát nghèo
Trang 19Để công tác giải quyết việc làm đạt hiệu quả sâu rộng hơn nữa, ngoài việc tuyêndương, khen thưởng các mô hình kinh tế, sản xuất đạt hiệu quả cao, huyện còn chủtrương nhân rộng mô hình Do đó, cùng với sự hỗ trợ của Nhà nước, đến nay đã cónhiều hộ vươn lên làm giàu, thoát nghèo, có tích lũy và thu nhập ổn định, kinh tế khágiả, tạo được vốn tái đầu tư vào sản xuất, tạo việc làm cho các lao động trong và ngoàiđịa phương Cuộc sống của người dân Hạ Hòa đã và đang thay đổi từng ngày, thuanhập được nâng cao và đời sống kinh tế giáo dục được nâng lên rõ rệt
- Kinh nghiệm huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
Nam Sách là một huyện đông dân, mật độ dân số cao: bình quân 1.164người/km2 Trước thời kỳ đổi mới, Nam Sách là một huyện có cơ cấu kinh tế nôngnghiệp, nông thôn chiếm tỷ trọng lớn Tính đến năm 2000 kinh tế nông nghiệp chiếm57%, công nghiệp và xây dựng chiếm 11,6%, dịch vụ chiếm 31,4% Cơ cấu hạ tầngkinh tế -xã hôi, môi trường sinh thái ở nông thôn chưa được quan tâm đúng mức, hộnghèo còn chiếm tỷ lệ cao, tới 15% Tỷ lệ người thiếu việc làm và thất nghiệp còn cao.Trong hoàn cảnh đó Nam Sách đã thực hiện một số biện pháp giải quyết việc làm vàthu nhập sau đây:
- Một là, chú trọng đầu tư phát triển công nghiệp vừa và nhỏ thuộc nhiều thànhphần kinh tế Trong năm 2000 có 10 doanh nghiệp nhà nước và ngoài nhà nước, 5công ty trách nhiệm hữu hạn và xí nghiệp, hợp tác xã ra đời và thu hút hàng ngàn laođộng với mức thu nhập cao và ổn định
- Hai là, khôi phục, phát triển làng nghề, khuyến khích lập doanh nghiệp mới.huyện đã tập trung khôi phục, phát triển làng nghề truyền thống, nhân thêm được một
số nghề mới, khuyến khích thành lập hàng trăm doanh nghiệp tư nhân
- Ba là, đẩy nhanh phát triển kinh tế toàn diện, bền vững theo sản xuất hàng hóatrong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn
Để thúc đẩy sản xuất phát triển nông nghiệp phát triển, huyện đã tập trung đẩymạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng giảm tỷ trọng lao độngtrong nông nghiệp, tăng tỷ trọng khu vực lao động công nghiệp và dịch vụ Thực hiện
Trang 20áp dụng khoa học công nghệ mới vào sản xuất nông nghiệp để tăng năng suất và chấtlượng cây trồng, vật nuôi.
Tóm lại, bằng cách tập trung phát triển kinh tế, đột phá ở những khâu trọng điểmnhư: chyển đổi cơ cấu kinh tế, xây dựng các xí nghiệp công nghiệp và mở rộng tìmkiếm thị trường, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.Nam Sách đã thành côngtrong việc thúc đẩy phát triển kinh tế của huyện tăng trưởng, giải phóng được mọi tiềmnăng, mở ra nhiều ngành nghề mới, tạo nhiều việc làm, giảm đáng kể sức ép lao động
và việc làm sau nhiều năm khó khăn “chao đảo”, tìm cách đi ra và đi lên cho nền kinh
tế của huyện Những thành công và những bài học kinh nghiệm trên đây của NamSách cần được nghiên cứu vận dụng
1.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra
Từ thực tiễn giải quyết vấn đề có tính điển hình ở hai huyện Hạ Hòa và NamSách, có thể rút ra một số kinh nghiệm để huyện PV có thể tham khảo trong giải quyếtviệc làm và thu nhập trên các nội dung chủ yếu sau đây:
- Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đạihóa nông nghiệp, nông thôn
- Xây dựng hệ thống cơ chế chính sách đầu tư thông thoáng để tạo nên sức hútđầu tư, lựa chọn đầu tư những ngành nghề có công nghệ phù hợp với điều kiện tựnhiên của PV như: công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, nuôi trồng và đánhbắt thủy hải sản, kinh doanh du lịch
- Khôi phục và phát triển nghề truyền thống, du nhập và phát triển các ngànhnghề mới
- Đẩy mạnh công tác đào tạo lao động có tay nghề để tham gia xuất khẩu laođộng, tạo ra nhiều cơ chế chính sách để thu hút đầu tư tạo việc làm nâng cao thu nhậpcho người dân Đặc biệt, tạo việc làm cho nhiều người thiếu việc làm, những người có
số giờ làm việc dưới 35 tiếng một tuần có nhu cầu tìm kiếm việc làm được làm và tăngthu nhập cho người dân
Trang 22CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ THU NHẬP VÀ ĐỜI SỐNG CỦA DÂN CƯ VÙNG ĐẦM PHÁ Ở HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
2.1 Đặc điểm tự nhiên - kinh tế - xã hội của huyện Phú Vang
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên – xã hội của huyện Phú Vang
2.1.1.1 Đặc điểm tự nhiên
Vị trí địa lý
PV là huyện đồng bằng ven biển và đầm phá của tỉnh Thừa Thiên Huế PV có vịtrí địa lý khá thuận lợi, nằm liền kề thành phố Huế - là trung tâm tỉnh lỵ- một đô thịlớn của miền Trung và cả nước; nằm trên các trục đường giao thông quan trọng củavùng và của tỉnh như quốc lộ 49A, 49B, tỉnh lộ 18, 2, 3, 10A, 10B, 10C, 10D và cáctuyến trục ngang nối các tuyến tỉnh lộ với quốc lộ, tạo thành hệ thống giao thông thuỷ,
bộ hợp lý
Với vị trí địa lý khá thuận lợi, PV được đánh giá là một trong những huyện cóđiều kiện khá thuận lợi cho việc giao lưu, trao đổi kinh tế, văn hóa với các huyện trongtỉnh và với các địa phương khác trong vùng và cả nước
Địa hình, đất đai
PV thuộc vùng đất trũng, có diện tích đầm phá lớn, đất đai bị chia cắt bởi hệthống sông ngòi, đồi cát không thuận lợi cho phát triển hệ thống đường bộ và đườngthủy Diện tích tự nhiên 27.987,03 ha, trong đó đất nông nghiệp 12.448,12 ha, đất phinông nghiệp 14.236,05 ha, đất chưa sử dụng 1.302,86 ha
Đất đai của huyện PV chủ yếu là đất nông nghiệp và mặt nước nuôi trồng thủysản Tiềm năng đất chưa khai thác còn khá lớn, chiếm 32,3% tổng diện tích đất tựnhiên Nhìn chung, địa hình có thể chia làm 3 vùng chính sau: vùng cồn cát ven biển;vùng đầm phá; vùng đồng bằng
Điều kiện khí hậu
PV nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng, ấm của bùng ven biển, cóhai mùa mưa, nắng rõ rệt Mùa mưa từ tháng 8 năm trước đến tháng giêng năm sau,lượng mưa hằng năm khá lớn, tập trung chủ yếu vào các tháng 9,10,11 và 12 chiếm
Trang 2375-80% lượng mưa cả năm, gây úng lụt ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, nuôitrồng, khai thác thủy sản, cũng như đời sống của nhân dân Mùa nắng gió Tây – namkhô nóng oi bức, bắt đầu từ tháng 3 đến tháng 8, lượng bốc hơi cao nhất từ tháng 2 đếntháng 4 (lúc nước thủy triều thấp) Nhiệt độ không khí trung bình dao động từ 25,30Cđến 27,80C.
Là huyện ven biển, đầm phá nên PV còn có đặc thù của hệ sinh thái ven bờ, hàngnăm có mưa to, gió bão nên cần chú ý khai thác DL ở mùa nắng khô
Thủy văn, mạng lưới sông ngòi
Trong phạm vi huyện PV, hệ thống sông ngòi trải dài và ôm kín khắp địa bànhuyện, bắt nguồn từ sông Hương, sông Như Ý, sông Phổ Lợi chảy qua các xã PhúThượng, Phú Dương, Phú Mậu, Phú Thanh và Thị Trấn Thuận An đổ ra biển Sông AnCựu, Lợi Nông, Thiệu Hóa và sông Đại Giang chảy qua các xã Phú Mỹ, Phú Hồ, PhúLương, Phú Đa, Vinh Thái, Vinh Hà…xuôi về đầm Cầu Hai trước khi tưới mát chocác đồng ruộng của các xã
Ngoài hệ thống sông ngòi PV còn có nhiều đầm phá nước lợ như: đầm Hà Trung,đầm Thủy Tú, đầm Sam, đầm Chuồng và một phần phía Bắc đầm Cầu Hai nối liềnnhau thông qua Phá Tam Giang rộng lớn
Trang 24trung chủ yếu ở các xã đồng bằng ven thành phố Huế, thị trấn, ven biển và ven các trụcđường giao thông Nơi có mật độ dân số cao nhất là xã Phú Hải, xã Phú Dương, xãPhú Thượng, Phú Mậu (khoảng 1627-2584 người/km2); nơi có mật độ dân số thấp nhất
là xã Phú Xuân, Vinh Thái, Phú Xuân, Vinh Xuân, chỉ có 301-396 người/km2
Đặc điểm văn hóa, xã hội
PV là huyện giáp thành phố Huế, có mật độ dân số đông, dân cư sinh sống lâuđời, ổn định và tổ chức, quản lý xã hội đã có nề nếp Nhân dân có tinh thần cần cù,chịu khó, sáng tạo trong lao động; đoàn kết xây dựng phát triển quê hương; có truyềnthống đấu tranh với thiên nhiên và đấu tranh bảo vệ quê hương đất nước Đặc biệt sứcmạnh đoàn kết cộng đồng đã thể hiện rất rõ khi quê hương, đất nước gặp thiên tai,thảm họa Tuy nhiên, trình độ dân trí còn hạn chế, không đồng đều giữa các vùng,nguồn lao động dồi dào nhưng tỷ lệ được đào tạo nghề còn thấp, đời sống một bộ phậndân cư còn gặp khó khăn
2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế của huyện Phú Vang
Trong giai đoạn 2009- 9/2014, tình hình kinh tế-xã hội huyện PV vẫn tạo đượcnhững chuyển biến tích cực, đạt được những thành tựu quan trọng trên tất cả các khíacạnh sau:
2.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế
Trong giai đoạn 2008-2013 nền kinh tế của huyện phát triển theo chiều hướngtích cực, luôn duy trì với tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định trong những năm qua là17,6%/năm Trong năm 2013, dù gặp rất nhiều khó khăn nhưng kinh tế huyện PV vẫnduy trì ở mức tăng trưởng khá cao; trong đó: dịch vụ đạt 2.210,3 tỷ đồng, tăng 24,85 sovới năm 2012; Giá trị sản xuất Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp duy trì mức tăngtrưởng khá, giá trị sản xuất Công nghiệp –tiểu thủ công nghiệp thực hiện năm 2013(theo giá thực tế) đạt 593,77 tỷ đồng, tăng 14,9% so với năm 2012 Trong đó, kinh tế
cá thể: 530,301 tỷ đồng, kinh tế tư nhân: 56,943 tỷ đồng, kinh tế tập thể: 6,525 tỷđồng Tổng giá trị sản xuất nông lâm ngư nghiệp thực hiện năm 2013 đạt 1.082,98 tỷđồng, bằng 99,8% kế hoạch năm, tăng 2,8% so với cùng kỳ năm trước Công tác xâydựng Đảng, chính quyền, mặt trận và các đoàn thể có nhiều chuyển biến tích cực, An ninh– Quốc phòng được tăng cường và giữ vững
Trang 252.1.2.2 Cơ cấu kinh tế
Trong giai đoạn qua, cơ cấu kinh tế huyện chuyển dịch theo hướng tích cực, tăngdần tỷ trọng dịch vụ - công nghiệp và giảm dần tỷ trọng nông lâm ngư nghiệp
Bảng 2.1: Cơ cấu kinh tế phân theo ngành kinh tế của huyện Phú Vang
Nguồn: niên giám thống kê huyện PV năm 2013.
Từ bảng 2.1, ta có thể thấy trong cơ cấu kinh tế giai đoạn 2009-2013 có nhữngchuyển biến khá rõ rệt Trong đó, lĩnh vực dịch vụ tăng từ 39,5% năm 2009 lên 47,7%năm 2013, tăng 8,2%, trong khi đó công nghiệp-xây dựng giảm từ 34,2 % xuống còn30,6% năm 2013 Chiều hướng tích cực thể hiện là tỷ trọng của ngành nông, lâm, ngưngày càng có xu hướng giảm dần, giảm từ 26,3% xuống còn 22,7% năm 2013, giảm3,6 %
2.1.2.3 Thu-chi ngân sách và tài chính-tín dụng
Trang 26Thu, chi ngân sách:
Thu ngân sách trên địa bàn huyện ước thực hiện 113 tỷ đồng, đạt 105,5,4% kếhoạch, trong đó: Thu ngoài quốc doanh 19,9 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch, thu cấpquyền sử dụng đất 60 tỷ đồng đạt 100% kế hoạch, lệ phí trước bạ 8 tỷ đồng đạt 88,5%
kế hoạch, thuế thu nhập cá nhân 3,1 tỷ đồng đạt 94,4% kế hoạch, thu cố định tại xã10,8 tỷ đồng, đạt 108,9% kế hoạch
Chi ngân sách địa phương ước đạt 550 tỷ đồng, đạt 122,2% kế hoạch năm, trong
đó chi thường xuyên 428,3 tỷ đồng đạt 127,8% kế hoạch; Chi đầu tư (gồm ngân sáchTỉnh bổ sung, ngân sách Huyện và xã) 121,8 tỷ đồng, đạt 166,7% kế hoạch vốn thôngbáo
Tín dụng, ngân hàng:
Các ngân hàng đã thực hiện chương trình tín dụng ưu đãi nhằm tháo gỡ khó khănvướng mắc cho doanh nghiệp và hộ kinh doanh Tổng nguồn vốn huy động 234/240 tỷđồng, đạt 97% kế hoạch (Trong đó huy động từ dân cư 92 tỷ đồng) Tổng dư nợ281/290 tỷ đồng, đạt 97%, tập trung đầu tư cho sản xuất nông nghiệp, đánh bắt, nuôitrồng thủy sản, dịch vụ
2.1.2.4 Đầu tư xã hội
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng thêm trong năm 2013 là 1400 tỷ đồng so vớinăm 2012, trong đó vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước 1.670,233 tỷ đồng, vốn đầu
tư của dân cư và các thành phần kinh tế khác 1.594,34 tỷ đồng, các nguồn vốn khác121,917 tỷ đồng Riêng năm 2012, tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt trên 1.142,379 tỷđồng, trong đó vốn ngân sách 509,879 tỷ đồng, chiếm 44,63%, vốn đầu tư của dân cư vàcác thành phần kinh tế 617,1 tỷ đồng, chiếm 54,02%, vốn khác 15,4 tỷ đồng chiếm 1,35% Đầu tư xây dựng cơ bản có nhiều chuyển biến, triển khai các hoạt động xúc tiếnđầu tư vào các dự án xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Phú
Đa Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội được tập trung đầu tư thông qua cácchương trình kinh tế, xã hội trọng điểm Hầu hết các công trình trọng điểm về giaothông, thuỷ lợi, điện, nước, bưu chính viễn thông, giáo dục, y tế đã được hoàn thànhđưa vào sử dụng; đã chú trọng đầu tư hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi