1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

mối quan hệ giữa lãi suất tiền vay, tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư và quy mô vốn đầu tư thực trạng và giải pháp ở việt nam trong giai đoạn 2011-2013

37 726 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 913,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vốn đầu tư chịu tác động của rất nhiều các nhân tố, trong đó lãi suất vốn vay và tỷ suất lợinhuận vốn đầu tư là 2 yếu tố quan trọng nhất quyết định đến quy mô và cơ cấu vốnđầu tư toàn xã

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA LÃI SUẤT TIỀN VAY, TỶ SUẤT LỢI NHUẬN VỐN ĐẦU TƯ VÀ QUY MÔ VỐN ĐẦU TƯ 2

1.1 Cơ sở lý lận về mối quan hệ giữa lãi suất tiền vay, tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư và quy mô vốn đầu tư 2

1.1.1 Lãi suất tiền vay 2

1.1.1.1 Khái niệm 2

1.1.1.2 Phân loại 2

1.1.1.2.1 Căn cứ vào nghiệp vụ ngân hàng 2

1.1.1.2.2 Căn cứ vào giá trị của tiền lãi 3

1.1.1.2.3 Căn cứ vào tính chất lịnh hoạt của lãi suất 3

1.1.1.2.4 Căn cứ vào loại tiền cho vay 3

1.1.1.2.5 Căn cứ vào nguồn tín dụng trong nước hay quốc tế 4

1.1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến lãi suất 4

1.1.1.3.1 Cung cầu các quỹ cho vay 4

1.1.1.3.2 Lạm phát kì vọng 4

1.1.1.3.3 Bội chi ngân sách 5

1.1.1.3.4 Những thay đổi về thuế 5

1.1.1.4 Vai trò của lãi suất 5

1.1.2 Tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư 6

1.1.2.1 Khái niệm 6

1.1.2.2 Vai trò của tỉ suất lợi nhuận đến hoạt đồng đầu tư 7

1.1.3 Quy mô vốn dầu tư 7

1.1.3.1 Khái niệm 7

1.1.3.2.Vai trò của quy mô vốn đầu tư đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế 8

1.1.3.2.1 Tác động đến tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế 8

1.1.3.2.2 Tác động đến tăng trưởng kinh tế 9

Trang 2

1.1.3.2.3 Tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế 10

1.1.3.3 Những yếu tố tác đông đến quy mô vốn đầu tư 10

1.1.3.3.1 Lãi suất (lãi suất thực tế) 10

1.1.3.3.2 Tỷ suất lợi nhuận 10

1.1.3.3.3 Sản lượng nền kinh tế 11

1.1.3.3.4 Chu kỳ kinh doanh 11

1.1.3.3.5 Các yếu tố khác 11

1.1.4 Mối quan hệ giữa lãi suất vốn vay, tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư và quy mô vốn đầu tư 12

1.1.4.1 Mối quan hệ tay đôi 12

1.1.4.2 Mối quan hệ tay ba 13

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ LÃI SUẤT TIỀN VAY TỶ SUẤT LỢI NHUẬN VÀ QUY MÔ VỐN ĐẦU TƯ Ở VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2011-1013 15

2.1 Tình hình đầu tư ở Việt Nam trong giai đoạn 2011-2013 15

2.1.1 Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn 15

2.1.1.1 Phân theo nguồn vốn 15

2.1.1.2 Phân theo lĩnh vực 17

2.1.1.3 Phân theo địa phương 18

2.1.2 Đánh giá tình hình đầu tư ở Việt Nam trong giai đoạn 2011-2013 19

Theo tình hình cấp giấp chứng nhận đầu tư 19

2.2 Tình hình lãi suất vốn vay tại Việt Nam trong giai đoạn 2011-2013 20

2.2.1 Cơ chế điều hành lãi suất tại Việt Nam trong giai đoạn 2011-2013 20

2.2.2 Diễn biến của lai suất vốn vay tại Việt Nam trong giai đoạn 2011-2013 21

2.2.2.1 Diễn biến 21

2.2.2.2 Nguyên nhân dẫn đến sự biến động lãi suất 23

2.3 Tình hình tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư tại Việt Nam trong giai đoạn 2011 -2013 25

2.3.1 Tình hình tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư tại Việt Nam 25

2.3.1.1 Phân theo nguồn vốn 25

2.3.1.2 Phân theo lĩnh vực 25

Trang 3

2.3.2 Đánh giá tình hình tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư ở Việt Nam trong giai

đoạn 2011-2013 26

2.4 Mối quan hệ giữa lai suất tiền vay, tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư và quy mô vốn đầu tư 26

2.4.1 Tác động của tỷ suất lợi nhuận đến vốn đầu tư 26

2.4.2 Tác động của lãi suất đến quy mô vốn đầu tư 27

2.4.3 Thực trạng về mối quan hệ 27

Chương 3 GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA LÃI SUẤT TIỀN VAY, TỶ SUẤT LỢI NHUẬN VỐN ĐẦU TƯ VÀ QUY MÔ VỐN ĐẦU TƯ 28

3.1 Giải pháp về lãi suất vốn vay 28

3.1.1 Chính sách tài chính 28

3.1.2 Chính sách tiền tệ 28

3.1.3 Chính sách thu nhập 29

3.2 Giải pháp về tỷ suất lợi nhuận 29

3.3 Giải pháp về qui mô vốn đầu tư 30

KẾT LUẬN 32

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Năm 2007 kết thúc, kinh tế Việt Nam đã trải qua nhiều thăng trầm với nhữngbiến động đáng kể Hàng loạt sự kiện kinh tế, chính trị quan trọng đã thể hiện sự tựvươn lên của Việt Nam.Những bước đầu khi gia nhập WTO, chúng ta đã dần khẳngđịnh được vị thế của mình trong nền kinh tế thế giới Và để có thể leo lên đượcnhững bậc thang cao hơn, thì chúng ta cần phải có những chính sách nhằm thúc đẩynền kinh tế phát triển Những lý luận và thực tiễn đã chỉ ra rằng sự phát triển vàtăng trưởng của một quốc gia phụ thuộc rất nhiều vào quy mô vốn đầu tư Vốn đầu

tư chịu tác động của rất nhiều các nhân tố, trong đó lãi suất vốn vay và tỷ suất lợinhuận vốn đầu tư là 2 yếu tố quan trọng nhất quyết định đến quy mô và cơ cấu vốnđầu tư toàn xã hội vậy, lãi suất, tỷ suất lợi nhuận và quy mô vốn đầu tư tác động đếnnhau như thế nào, và thực trạng ở Việt Nam về mối quan hệ này trong thời gian qua

đã diễn ra như thế nào? từ đó có thể có những giải pháp nào để có thể thu hút vàtăng cường sử dụng hiệu quả vốn đầu tư?

Với mong muốn tìm hiểu về mối quan hệ đó, nhóm chúng em đã nghiên cứu

đề tài:“Mối quan hệ giữa lãi suất tiền vay, tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư và quy

mô vốn đầu tư: Thực trạng và giải pháp ở Việt Nam trong giai đoạn 2011-2013”.

Nhóm chúng em xin cảm ơn Cô Thạc sĩ Hồ Tú Linh đã hướng dẫn để nhómchúng em hoàn thành đề tài này

Trang 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA LÃI SUẤT TIỀN VAY, TỶ SUẤT LỢI NHUẬN VỐN ĐẦU TƯ

VÀ QUY MÔ VỐN ĐẦU TƯ

1.1 Cơ sở lý lận về mối quan hệ giữa lãi suất tiền vay, tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư và quy mô vốn đầu tư

1.1.1 Lãi suất tiền vay

1.1.1.1 Khái niệm

Lãi suất tiền vay được hiểu theo nghĩa chung nhất là giá cả của vốn – giá cảcủa quan hệ vay mượn hoặc cho thuê những dịch vụ về vốn dưới hình thức tiền tệhoặc các dạng hình thức tài sản khác nhau Khi đến hạn, người đi vay sẽ phải trảcho người cho vay một khoản tiềndôi ra ngoài số tiền vốn gọi là tiền lãi Tỷ lệ phầntrăm của số tiền lãi trên số vốn gọi là lãi suất tiền vay

1.1.1.2 Phân loại

1.1.1.2.1 Căn cứ vào nghiệp vụ ngân hàng

Lãi suất tiền gửi ngân hàng: là loại l vào ngân hàng trả cho các khoản tiền gửi

vào ngân hàng Lãi suất tiền gửi ngân hàng có nhiều mức khác nhau tùy thuộc vào: +Loại tiền gửi nội tệ hay ngoại tệ

+Loại tài khoản là tiền gửi thanh toán hay tiền gửi tiết kiệm

+Loại thời hạn là không kỳ hạn, ngắn hạn hay dài hạn

+Quy mô tiền gửi

Lãi suất tín dụng ngân hàng: là lãi suất mà người đi vay phải trả cho ngân

hàng là người cho vay Lãi suất tín dụng ngân hàng cũng có nhiều mức tùy thuộcloại tiền, thời hạn, phương thức, mục đích của tiền vay, và theo mức độ quan hệgiữa ngân hàng và khách hàng

Lãi suất chiết khấu: áp dụng khi ngân hàng cho khách hàng vay dưới hình

thức chiết khấu thương phiếu hoặc giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán củakhách hàng

Lãi suất tái chiết khấu: áp dụng khi ngân hàng trung ương cho các ngân hàng

Trang 6

trung gian vay dưới hình thức chiết khấu lại thương phiếu hoặc giay tờ có giá ngắn.

Lãi suất suất liên ngân hàng: là lãi suất mà các ngân hàng áp dụng khi cho nhau

vay trên thị trường liên ngân hàng

Lãi suất cơ bản: là lãi suất được các ngân hàng sử dụng làm cơ sở để ấn định

mức lãi suất kinh doanh của mình

1.1.1.2.2 Căn cứ vào giá trị của tiền lãi

Lãi suất danh nghĩa: là lãi suất tính theo giá trị danh nghĩa của tiền tệ hay nói

cách khác là loại lãi suất chưa loại trừ đi tỷ lệ lạm phát Lãi suất danh nghĩa thườngđược công bố chính thức trong các hợp đồng tín dụng và ghi rõ trên công cụ nợ

Lãi suất thực: là loại lãi suất được điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi

về lạm phát

Lãi suất thực = Lãi suất danh nghĩa - Tỷ lệ lạm phát

Sự phân biệt giữa lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa có ý nghĩa rất quantrọng, đối với người có tiền, nhờ đoán biết được lãi suất thực mà họ quyết định nêngửi tiền vào ngân hàng hay mang đi kinh doanh trực tiếp Đối với người cần vốn,nếu dự đoán được tương lai có lạm phát và trong suốt thời gian đó lãi suất cho vaykhông đổi hoặc có tăng nhưng tốc độ tăng không bằng lạm phát tăng thì họ có thểyên tâm vay để kinh doanh mà không sợ lỗ vì trượt giá khi trả nợ

Lãi suất thực trả: là lãi suất ghi trên hợp đồng thường là tỷ lệ %/năm, tuy

nhiên việc trả lãi lại có thể diễn ra định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng …,do đó so vớimức lãi suất ghi trên hợp đồng, thì mức lãi suất thực trả sẽ cao hơn mức lãi suất ghitrên hợp đồng

1.1.1.2.3 Căn cứ vào tính chất lịnh hoạt của lãi suất

Lãi suất cố định: là lãi suất được quy định cố định trong suốt thời hạn vay Nó

có ưu điểm là số tiền lãi được cố định và biết trước, nhưng nhược điểm là bị ràngbuộc vào một mức lãi suất nhất định trong một khoảng thời gian dù cho lãi suất thịtrường đã thay đổi

Lãi suất thả nổi: là lãi suất được quy định là có thể lên xuống theo lãi suất thị

trường trong thời hạn tín dụng Lãi suất thả nổi vừa chứa đựng cả rủi ro lẫn lợinhuận Khi lãi suất tăng lên người cho vay được lợi, ngược lại với trường hợp lãi

Trang 7

suất giảm xuống.

1.1.1.2.4 Căn cứ vào loại tiền cho vay

Lãi suất nội tệ: là lãi suất cho vay và đi vay đồng nội tệ

Lãi suất ngoại tệ: là lãi suất cho vay và đi vay đồng ngoại tệ.

Mối liên hệ giữa hai lãi suất này được thể hiện bằng phương trình:

i D = i F + ∆Ee

Trong đó : iD là lãi suất nội tệ

IF là lãi suất ngoại tệ

∆Ee là mức tăng tỷ giá dự tính của đồng ngoại tệ

1.1.1.2.5 Căn cứ vào nguồn tín dụng trong nước hay quốc tế

Lãi suất trong nước hay lãi suất địa phương: là lãi suất được áp dụng cho các

hợp đồng tín dụng trong một quốc gia

Lãi suất quốc tế: là loại lãi suất áp dụng trong các hợp đồng quốc tế.

Các hợp đồng tín dụng quốc tế áp dụng mức lãi suất của thị trường quốc gianào thì lãi suất của thị trường quốc gia đó trở thành lãi suất quốc tế Lãi suất địaphương chịu ảnh hưởng của lãi suất quốc tế Nếu thị trường vốn địa phương mà tự

do thì lãi suất địa phương sẽ lên xuống theo lãi suất quốc tế

1.1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến lãi suất

1.1.1.3.1 Cung cầu các quỹ cho vay

Lãi suất là giá cả của tín dụng, do vậy, bất kì sự thay đổi nào của cung cầu quỹcho vay không cùng một tỷ lệ đều sẽ làm thay đổi lãi suất trên thị trường.Tuy nhiên,mức độ biến động của lãi suất ít nhiều còn phụ thuộc vào các quyết định của Chínhphủ và Ngân Hàng Trung Ương Điều đó cho thấy, chúng ta có thể tác động vàocung hay cầu vốn để thay đổi lãi suất trong nền kinh tế cho phù hợp với mục tiêuchiến lược từng thời kì

1.1.1.3.2 Lạm phát kì vọng

Khi lạm phát tăng, dù ở từng mức lãi suất riêng lẻ hay ở tất cả mọi lãi suất,yếu tố kích thích làm tăng cung quỹ cho vay gần như triệt tiêu bởi giá trị thực tế củavốn gốc và tiền lời thu được đã bị hao mòn do tác động của lạm phát.Theo

Trang 8

Friedman, ông cho rằng trong mọi trường hợp tỷ lệ lạm phát của một nước là cực kỳcao trong bất cứ thời kỳ kéo dài nào, thì tỷ lệ tăng trưởng của cung ứng tiền tệ làcực kỳ cao

Tóm lại, khi lạm phát dự tính tăng, lãi suất tăng Điều này có một ý nghĩaquantrọng trong việc dự đoán lãi suất khi nền kinh tế có xu hướng lạm phát tăng.Trên

cơ sở đó,có một chính sách lãi suất hợp lý Khi lạm phát cao, nhà nước cần phải nânglãi suất danhnghĩa, đảm bảo cho lãi suất thực dương, hoặc nhà nước tung vàng, ngoại tệ

ra bán để kiềmchế lạm phát Nhiều nhà kinh tế đã khuyến nghị rằng cuộc chiến chốnglạm phát nhất định sẽ thất bại nếu chúng ta muốn hạ thấp lãi suất

1.1.1.3.3 Bội chi ngân sách

Bội chi ngân sách của NHTW sẽ trực tiếp làm cho cầu của quĩ cho vay tănglàmtăng lãi suất

Bội chi ngân sách cũng tác động đến tâm lý dân chúng về mức gia tăng lạmphátgây ra áp lực làm tăng lạm phát

Về phía Chính phủ, khi bội chi NSNN thì Chính phủ thường gia tăng pháthành trái phiếy làm cung trái phiếu trên thị trường tăng, giá trị trái phiếu có xuhướng giảm xuống Chính điều này đã làm cho lãi suất trên thị trường tăng lên

Về phía các NHTM, tài sản có của họ tăng ở mục trái phiếu Chính phủ,dựtrữvượt quá của họ bị giảm Do đó, lãi suất ngân hàng tăng lên

1.1.1.3.4 Những thay đổi về thuế

Thuế thu nhập cá nhân và thuế lợi tức công ty luôn tác động đến lãi suất giốngnhưkhi thuế tác động đến giá cả hàng hóa

Trang 9

Đối với các doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanhnghiệpluôn tác động đến lợi nhuận của họ.

1.1.1.4 Vai trò của lãi suất

Ở tầm kinh tế vi mô, lãi suất là cơ sở để cho các cá nhân cũng như các doanhnghiệp đưa ra các quyết định kinh tế của mình như: chi tiêu hay để dành gửi tiếtkiệm, đầu tư số vốn tích lũy được vào danh mục đầu tư khác,…

Ở tầm kinh tế vĩ mô, lãi suất lại là một công cụ điều tiết cho vay kinh tế rấtnhạy bén và hiệu quả: thông qua việc thay đổi mức và cơ cấu lãi suất trong từngthời kỳ nhất định, chính phủ có thể tác động đến quy mô và tỷ trọng các loại vốnđầu tư, do vậy mà có thể tác động đến quá trình điều chỉnh cơ cấu, đến tốc độ tăngtrưởng, sản lượng, tỷ lệ thấtnghiệp và tình trạng lạm phát trong nước

Hơn thế nữa, trong những điều kiện nhất định của nền kinh tế mở, chính sáchlãi suất còn được sử dụng như là một công cụ góp phần điều tiết đối với các luồngvốn đi vàohay đi ra đối với một nước, tác động đến tỷ giá và điều tiết sự ổn định của

tỷ giá Điều này không những tác động trực tiếp đến đầu tư phát triển kinh tế màcòn tác động đến cán cân thanh toán và các quan hệ thương mại quốc tế của nước

đó đối với nước ngoài

1.1.2 Tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư

1.1.2.1 Khái niệm

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư tính cho từng năm (RRi) phản ánh mứclợi nhuận thu được từng năm tính trên một đơn vị vốn đầu tư hoặc phản ánh mức độthu hồi vốn đầu tư ban đầu nhờ lợi nhuận thu được hàng năm.Trước tiên chúng tatìm hiểu về lợi nhuận thuần

Chỉ tiêu lợi nhuận thuần(W-Worth) được tính cho từng năm, cho cả đời dự ánhoặc bình quân năm của đời dự án

Chỉ tiêu lợi nhuận thuần(W-Worth) được tính cho từng năm,cho cả đời dự ánhoặc bình quân năm của đời dự án

Lợi nhuận từng năm (kí hiệu là Wi) được xác định như sau:

Wi = Oi – Ci

Trong đó:

Trang 10

Oi: Doanh thu thuần năm i

Ci: các chi phí năm I bao gồm cả các khoản chi có liên quan đến sản xuất,kinh doanh năm i: chi phí sản xuất, chi phí tiêu thụ sản phẩm, chi phí quản lý nhậpcao sẽ làm tăng chi phí đầu tư và làm cho thu nhập của các doanh nghiệp giảm, điềunày làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp giảm xuống, làm giảm cầu đầu tư

Để tăng cầu đầu tư,Chính phủ không nên quy định mức thuế thu nhập doanhnghiệp quá cao Chính phủ có thể kích thích đầu tư bằng cách miễn giảm thuế đối vớicác khoản lợi nhuận dùng để tái đầu tư và hoàn thuế đối với các mặt hàng xuất khẩu

1.1.2.2 Vai trò của tỉ suất lợi nhuận đến hoạt đồng đầu tư

Xét trên góc độ vi mô: Lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp

Do vậy ở đâu có lợi nhuận kì vộng cao thì nhà đầu tư sẽ dốc vốn vào đó Lúc này tỉsuất lợi nhuận chính là nhân tố quyết định xem có đầu tư hay không Mặt khác, tỉsuất lợi nhuân vốn đầu tư phản ánh khả năng hoàn vốn của một dự án, qua đó có thểđánh giá hiệu quả của vốn đầu tư

Xét trên góc độ vĩ mô: Tỉ suất lợi nhuận vốn đầu tư càng tăng, càng có nhiều

cơ hội đầu tư, các doanh nghiệp có nhiều ý định vay vốn để tăng vốn đầu tư.Nếu tỉsuất lợi nhuận vốn đầu tư trong một ngành , một lĩnh vực,một địa phương tăng cao

sẽ dẫn đến tổng số hàng hoá và dich vụ được sản xuất ra trong nền kinh tế đó tănglên, thu nhập quốc dân tăng

1.1.3 Quy mô vốn dầu tư

Trang 11

Để đo lường vốn đầu tư vào một dự án nào đó, người ta dùng thuật ngữ quy

mô vốn:

Quy mô vốn là lượng vốn được phân bổ cho một dự án đầu tư được quy đổigia trị bằng tiền Quy mô vốn có thể cho ta thấy được dự án đầu tư đó là lớn haynhỏ , có ảnh hưởng rộng hay hẹp … đến nền kinh tế Quy mô vốn cũng thể hiệnphần nào tầm quan trọng của một dự án đầu tư

1.1.3.2.Vai trò của quy mô vốn đầu tư đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế

Quy mô vốn đầu tư phù hợp có vai trò quan trọng đến việc quyết định hoạtđộng và hiệu quả của các hoạt động đầu tư phát triển

1.1.3.2.1 Tác động đến tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế

Tác động đến tổng cầu

Đầu tư là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của nền kinh tế.Theo

số liệu ngân hàng thế giới, đầu tư thường chiếm từ 24 - 28% trong cơ cấu tổng cầucủa tất cả các nước trên thế giới.Xét trong ngắn hạn, khi tổng cầu chưa kịp thay đổi,việc tăng quy mô vốn đầu tư - tăng cầu đầu tư sẽ làm cho tổng cầu AD tăng (trongđiều kiện các yếu tố khác không đổi)

Công thức xác định tổng cầu AD:

Ban đầu nền kinh tế đạt trang thái cân bằng tại điểm E0 với đường tổng cầu

AD0 thì dưới tác động của tăng đầu tư sẽ làm dịch chuyển đường tổng cầu sangphải, vào vị trí AD1, thiết lập điểm cân bằng mới tại E1 Điều đó cũng có nghĩa vớiviệc làm cho mức sản lượng tăng từ Y0 đến Y1 và mức tăng từ P0 đến P1

Trang 12

Tác động đến tổng cung:

Đồ thị 3: Tác động cảu vốn đầu tư đến tổng cung của nên kinh tế

Khi thành quả đầu tư phát huy tác dụng, các năng lực mới đi vào hoạt động làmcho tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng Theo đồ thị, tổng cung AS dịchchuyển sang phải( AS0→AS1), sản lượng tiềm năng tăng từ Y0 →Y1, do đó giá cả sản

Trang 13

lượng giảm xuống từ P0→P1 Sản lượng tăng, giá cả giảm cho phép tăng tiêu dùng.Tăng tiêu dùng lại là nhân tố kéo, tiếp tục kích thích sản xuất phát triển, tăng quy môđầu tư Sản xuất phát triển là nguồn gốc tăng tích lũy, phát triển kinh tế xã hội, tăng thunhập cho người lao động, nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội.

Như vậy, tăng quy mô vốn đầu tư là nguyên nhân trực tiếp làm tăng tổng cungcủa nền kinh tế (trong điều kiện các yếu tố khác không đổi)

1.1.3.2.2 Tác động đến tăng trưởng kinh tế

Tăng quy mô vốn đầu tư và sử dụng vốn đầu tư hợp lý là những nhân tố rấtquan trọng góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư, tăng năng suất nhân tố tổng hợp, tácđộng đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH - HĐH, nâng cao sứccạnh tranh của nền kinh tế….do đó nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế

Biểu hiện tập trung của mối quan hệ giữa quy mô vốn đầu tư tăng thêm vớimức gia tăng sản lượng thể hiện ở công thức tính hệ số ICOR

1.1.3.2.3 Tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế được hiểu là sự thay đổi tỷ trọng của các bộ phậncấu thành nền kinh tế.Sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế xảy ra khi có sự phát triểnkhông đồng đều về quy mô, tốc độ giữa các ngành, các vùng

Quy mô vốn có tác động quan trọng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Ví dụ, đối với cơ cấu ngành, quy mô vốn đầu tư từng ngành nhiều hay ít đềuảnh hưởng đến tốc độ phát triển, đến khả năng tăng cường cơ sở vật chất của từngngành, tạo tiền đề vật chất để phát triển những ngành mới….do đó, làm dịch chuyển

cư cấu ngành kinh tế

1.1.3.3 Những yếu tố tác đông đến quy mô vốn đầu tư

1.1.3.3.1 Lãi suất (lãi suất thực tế).

Lãi suất không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động thu hút vốn đầu tư - quyết định quy

mô vốn đầu tư thông qua việc ổn định kinh tế vĩ mô - mà còn tác động đến dòng chảycác nguồn vốn đầu tư và mức lợi nhuận thu được tại một thị trường xác định

Đối với lãi suất, về mặt lý thuyết lãi suất càng cao thì xu hướng tiết kiệm cànglớn và từ đó tiềm năng quy mô, số lượng các nguồn vốn càng cao Bên cạnh đó, nếumức lãi suất thị trường nội địa mà cao hơn tương đối so với mức lãi suất quốc tế thìcòn đồng nghĩa với tiềm năng quy mô vốn nước ngoài tăng và là công cụ hữu hình

Trang 14

để chính phủ bảo vệ được nguồn vốn nước mình, ngăn chặn được nạn đào thoát vốn

ra nước ngoài

Tuy nhiên, bản thân yếu tố lãi suất cũng có hai mặt, đó là khi tăng lãi suấtcũng có nghĩa là chi phí sử dụng vốn trong đầu tư sẽ cao hơn Điều này sẽ làm giảmphần lợi nhuận thực của nhà đầu tư Dẫn đến quy mô vốn có xu hướng giảm xuống

Vì vậy, khi sử dụng công cụ lãi suất phải hết sức cẩn trọng để xác định mức lãisuất phù hợp, góp phần quan trọng trong việc tạo quy mô vốn phù hợp, quyết địnhhiệu quả huy động vốn

1.1.3.3.2 Tỷ suất lợi nhuận.

ICOR=Tỷ lệ vốn đầu tư (GDP)/Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư là chỉ tiêu phản ánh mức lợi nhuận thuần thuđược từ một đơn vị vốn đầu tư được thực hiện

Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng giúp nhà đầu tư quyết định quy

mô vốn đầu tư phù hợp với từng dự án đầu tư.Nhưng khi vốn đầu tư tăng dần, tỷsuất lợi nhuận biên sẽ giảm dần Nhà đầu tư chỉ quyết định tiếp tục đầu tư (tăng quy

mô vốn) khi tỷ suất lợi nhuận lớn hơn lãi suất tiền vay

1.1.3.3.3 Sản lượng nền kinh tế

Khi sản lượng nền kinh tế gia tăng sẽ là một nhân tố rất quan trọng ảnh hưởngđến quy mô vốn đầu tư Tuy nhiên tốc độ tăng của sản lượng và tốc độ tăng của vốnđầu tư không giống nhau Mỗi sự thay đổi sản lượng nền kinh tế đều dẫn tới sự thayđổi của quy mô vốn đầu tư cùng chiều.Nhưng sự biến động của vốn lớn hơn nhiềulần sự biến động của sản lượng

1.1.3.3.4 Chu kỳ kinh doanh

Như đã phân tích ở trên, ta thấy quy mô vốn đầu tư phụ thuộc vào sản phẩmđầu ra Nhiều nhà kinh tế cho rằng mức sản lượng này phụ thuộc vào chu kỳ kinhdoanh Khi chu kỳ kinh doanh vào thời kỳ đi lên, quy mô của nền kinh tế mở rộng,nhu cầu đầu tư gia tăng, nhu cầu về quy mô vốn tăng và ngược lại

1.1.3.3.5 Các yếu tố khác

Cùng với lãi suất, các quy định về thuế của chính phủ (đặc biệt là thuế thu nhậpdoanh nghiệp) cũng ảnh hưởng lớn đến nhu cầu đầu tư, quyết định quy mô vốn đầu tư

Trang 15

Nếu chính phủ đánh thuế cao sẽ làm tăng chi phí đầu tư, làm cho thu nhập của các nhàđầu tư giảm, làm nản lòng các nhà đầu tư, quy mô vốn bị thu hẹp Mặt khác chính phủcũng có thể khuyến khích đầu tư bằng hình thức miễm giảm thuế với những khoản lợinhuận dùng để tái đầu tư, do đó quy mô vốn đầu tư sẽ tăng.

Môi trường đầu tư cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến quy mô vốnđầu tư

Đầu tư luôn đòi hỏi một môi trường thích hợp, nhất là trong điều kiện kinh tếthị trường, với xu thế cạnh tranh ngày càng gay gắt Môi trường đầu tư bao gồmnhiều yếu tố như thực trạng cơ sở hạ tầng, những quy định của pháp luật đầu tư,nhất là những quy định có liên quan đến lợi ích tài chính (chế độ thuế, giá nhâncông….); chế độ dất đai (quy chế thuê mướn chuyển nhượng,thế chấp, giá cả…),các loại thủ tục hành chính, tình hình chính trị - xã hội… Nếu những yếu tố trênthuận lợi sẽ khuyến khích được các nhà đầu tư và thu hút được nhiều vốn đầu tư -quy mô vốn tăng Trong việc tạo lập môi trường đầu tư chính phủ giữ một vai tròquan trọng, chính phủ thường quan tâm đến những chính sách nhằm tăng được lòngtin trong đầu tư và kinh doanh

1.1.4 Mối quan hệ giữa lãi suất vốn vay, tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư và quy mô vốn đầu tư

1.1.4.1 Mối quan hệ tay đôi

*Mối quan hệ giữa lãi suất tiền vay và quy mô vốn đầu tư

Vào cùng một thời điểm , có thể có rất nhiều dự án đầu tư Số lượng dự án đầu

tư phụ thuộc vào mức lãi suất tiền vay.Khi mức lãi suất tiền vay càng cao, thì số dự

án thỏa mãn được yêu cầu trên càng ít và ngược lại khi mức lãi suất tiền vaythấp ,sẽ có nhiều dự án đầu tư hơn khối lượng cầu vốn đầu tư tăng Đồ thị 4 chỉ rõđường cầu vốn đầu tư DI thể hiện mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa lãi suất tiền vay i vànhu cầu vốn đầu tư ở mỗi điểm lãi suất cụ thể.Nếu mức lãi suất tăng từ i0 lên i1 thìthu nhập biên giảm dẫn đến giảm số dự án đầu tư (cầu đầu tư giảm từ I0 đến I1), làmquy mô vốn đầu tư giảm (hoặc I tăng dẫn tới tiết kiệm tăng và đầu tư giảm cuốicùng quy mô vốn đầu tư sẽ giảm)

Trang 16

Mối quan hệ giữa tỷ lệ lãi suất tiền vay và tỷ lệ lợi nhuận trên vốn đầu tư làquan hệ tỷ lệ nghịch Khi lãi suất tiền vay tăng thì lợi nhuận trên 1 đơn vị sản phẩmgiảm và tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư sẽ giảm (Đồ thị 4)

Nếu lã suất vốn vay nhỏ hơn IRR của dự án thì nhà đầu tư sẽ mở rộng quy môđầu tư hoặc quyết định đầu tư vốn cho dự án kinh doanh đó.Ngược lại, nếu lãi suấtvốn vay lớn hơn IRR của dự án thì chủ đầu tư không thêm nữa hoặc thu hẹp quy môvốn đầu tư.Trong mô hình thì nhà đầu tư sẽ đầu tư vào 2 dự án A và B , không đầu

tư dự án C do C có IRR nhỏ hơn lãi suất vốn vay

*Mối quan hệ giữa IRR và quy mô vốn đầu tư.

Khi tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư (IRR) tăng lên làm đầu tư tăng kéo quy

mô vốn đầu tư tăng theo, lãi suất giảm so với IRR làm tiết kiệm giảm, đầu tư lạităng lên và ngược lại Mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa lãi suất lợi nhuận trên vốn đầu

tư và quy mô vốn đầu tư được tể hiện rõ ở đồ thị 5

Trang 17

Tỷ suất lợi nhuận thực tế của vốn vay là một trong những nhân tố ảnh hưởngđến sự tăng giảm quy mô đầu tư, do đó để kích cầu đầu tư trong trường hợp này cầnphải có những công cụ lãi suất và chính sách tiền tệ thích hợp

1.1.4.2 Mối quan hệ tay ba

Khi lãi suất tiền vay thực tế tăng từ I0 lên I1, quy mô vốn đầu tư giảm từ I0

xuống I1 Quy mô vốn đầu tư giảm làm tỷ suất lợi nhuận bình quân giảm theo từIRR0 xuống IRR1

Theo chiều ngược lại, khi có một tác động từ bên ngoài (ví dụ như sự biếndộng về giá cả hay tăng lượng tiêu dùng hàng hóa…) làm tỷ suất lợi nhuận bìnhquân tăng từ IRR1 lên IRR2 Lúc này các nhà sản xuất sẽ tăng lượng cung ứng hànghóa bằng cách tăng đầu tư, làm quy mô vốn đầu tư tăng từ I1 lên I2 Cầu vốn đầu tưtăng trong khi cung vốn đầu tư chưa kịp đáp ứng nhu cầu, làm lãi suất cho vay tăngtrong ngắn hạn Để có đủ lượng vốn cung ứng cho thị trường tiền tệ, các nhân hàng

sẽ tăng lãi suất tiền gửi, trong dài hạn lượng vốn thu hút được sẽ vượt quá cầu vốnđầu tư Để giải quyết lượng vốn đầu tư ứ động này, ngân hàng sẽ giảm lãi suất chovay từ i1 xuống i2 để kích cầu đầu tư

Như vậy, xét trong dài hạn, mối quan hệ tay ba giữa cả ba yếu tố i, IRR và I làmật thiết và thực sự tác động liên hoàn đến toàn bộ trạng thái vận động của nền kinh tế

Ngày đăng: 21/10/2014, 08:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Cơ chế điều hành lãi suất của Việt Nam trong giai đoạn 2011-2013 - mối quan hệ giữa lãi suất tiền vay, tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư và quy mô vốn đầu tư thực trạng và giải pháp ở việt nam trong giai đoạn 2011-2013
Hình 1. Cơ chế điều hành lãi suất của Việt Nam trong giai đoạn 2011-2013 (Trang 24)
Hình 2. Lãi suất huy động và lãi suất cho vay từ tháng 1/2011 đến tháng 2/2013 - mối quan hệ giữa lãi suất tiền vay, tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư và quy mô vốn đầu tư thực trạng và giải pháp ở việt nam trong giai đoạn 2011-2013
Hình 2. Lãi suất huy động và lãi suất cho vay từ tháng 1/2011 đến tháng 2/2013 (Trang 25)
Hình 3: Diễn biến lãi suất huy động vốn và lai suất cho vay từ tháng 12/2011 đến tháng 6/1024 - mối quan hệ giữa lãi suất tiền vay, tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư và quy mô vốn đầu tư thực trạng và giải pháp ở việt nam trong giai đoạn 2011-2013
Hình 3 Diễn biến lãi suất huy động vốn và lai suất cho vay từ tháng 12/2011 đến tháng 6/1024 (Trang 26)
Hình 3. Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam so với các nước trong ASEAN - mối quan hệ giữa lãi suất tiền vay, tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư và quy mô vốn đầu tư thực trạng và giải pháp ở việt nam trong giai đoạn 2011-2013
Hình 3. Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam so với các nước trong ASEAN (Trang 27)
Hình 4. Diễn biến lạm phát và lãi suất trong giai đoạn 2011-2013 - mối quan hệ giữa lãi suất tiền vay, tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư và quy mô vốn đầu tư thực trạng và giải pháp ở việt nam trong giai đoạn 2011-2013
Hình 4. Diễn biến lạm phát và lãi suất trong giai đoạn 2011-2013 (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w