Tuy nhiên, thực tế cho thấy rằng, bên cạnh việc đáp ứng được nhu cầungày càng cao của xã hội, đáp ứng những vấn đề kinh tế to lớn mang tầm vĩ mô thì trong quá trình xây dựng và đi vào ho
Trang 1KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
Trang 2DANH SÁCH SINH VIÊN NHÓM 1
1 Phạm Thị Mai Dung ( Nhóm trưởng)
2 Nguyễn Thị Kiều Oanh
Trang 3Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnhnhất, song do buổi đầu mới làm quen với công tác nghiên cứu, tiếp cận vớithực tế cũng như hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không tránh khỏinhững thiếu sót nhất định mà nhóm chưa thấy được Nhóm rất mong được sựgóp ý của các Thầy và các bạn để bài báo cáo được hoàn chỉnh hơn.
Nhóm xin chân thành cám ơn!
Trang 4MỤC LỤC
DANH SÁCH SINH VIÊN NHÓM 1 1
MỤC LỤC 3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ KCN DUNG QUẤT, 5
HUYỆN BÌNH SƠN, TỈNH QUÃNG NGÃI 5
2.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ KCN DUNG QUẤT 5
2.2 QUY MÔ VÀ QUY HOẠCH TỔNG THỂ KCN DUNG QUẤT 5
2.2.1 Quy mô các hoạt động kinh tế KCN Dung Quất 5
2.2.1.1 Tổng quan KKT Dung Quất 5
CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 9
TẠI KHU VỰC KCN DUNG QUẤT, HUYỆN BÌNH SƠN, 9
TỈNH QUẢNG NGÃI 9
3.1 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU KHU VỰC 9
3.1.1 Nhiệt độ 9
3.1.2 Độ ẩm 9
3.1.3 Nắng 9
3.1.4 Gió, bão 10
3.2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH ĐỊA CHẤT 10
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 12
CỦA KCN DUNG QUẤT ĐẾN CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ 12
CHƯƠNG 5: CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, 27
GIẢM THIỂU NHỮNG TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC 27
TỪ HOẠT ĐỘNG CỦA KCN DUNG QUẤT 27
TỚI MÔI TRƯỜNG VÀ CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ 27
5.1 BIỆN PHÁP HẠN CHẾ Ô NHIẾM KHÔNG KHÍ 27
5.2 BIỆN PHÁP HẠN CHẾ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC 28
Trang 55.3 BIỆN PHÁP HẠN CHẾ Ô NHIỄM DO CHẤT THẢI RẮN 28
5.4 BIỆN PHÁP HẠN CHẾ Ô NHIỄM TIẾNG ỒN VÀ ĐỘ RUNG 28
5.5 MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG, XỬ LÍ SỰ CỐ VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG 29
5.6 CÁC BIỆN PHÁP CẢI TIẾN CÔNG NGHỆ 29
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 31
6.1 KẾT LUẬN 31
6.2 KIẾN NGHỊ 31
PHIẾU ĐIỀU TRA KHẢO SÁT 1
TÀI LIỆU THAM KHẢO 5
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
KCN : Khu công nghiệpCNH-HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóaBSR : Công ty lọc hóa dầu Bình SơnĐTM : Đánh giá tác động môi trườngKKT : Khu kinh tế
LPG : Khí hóa lỏngSPM : Hệ thống phao rót dầu không bến
Trang 7DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Biểu đồ 1: Biểu diễn thông số SO2 NMLDDQ
Biểu đồ 2: Biểu đồ 2: Biểu diễn hàm lượng bụi NMLDDQ
Biểu đồ 3: Biểu đồ 3: Biểu diễn thông số HC NMLDDQ
Biểu đồ 4: Biểu đồ 4: Biểu diễn các thông số nước thải sau xử lý tại NMLDDQBiểu đồ 5: Biểu diễn thông số Coliform của nước thải sau xử lý tại NMLDDQBiểu đồ 6: Biểu đồ 6: Biểu diễn chất lượng nước mặt Thông số Ph
Biểu đồ 7: Biểu đồ 7: Biểu diễn chất lượng nước mặt Thông số ColiformBiểu đồ 8: Biểu đồ 8: Biểu diễn chất lượng đất Thông số THC
Biểu đồ 9: Biểu đồ 9: Biểu diễn thông số độ rung NMLDDQ
Biểu đồ 10: Biểu đồ 10: Biểu diễn thông số tiếng ồn NMLDDQ
Trang 8CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cùng với xu hướng phát triển CNH- HĐH của toàn cầu, Việt Nam trongnhững năm qua đã không ngừng cố gắng phát triển về mọi mặt, đặc biệt làphát triển mạnh về kinh tế để có thể bắt kịp với với xu thế thời đại và hòanhập với cộng đồng thế giới Đảng và Nhà nước ưu tiên đẩy mạnh và pháttriển các vùng kinh tế trọng điểm, xây dựng và mở rộng các khu công nghiệp,các nhà máy, xí nghiệp, quan tâm chú trọng các ngành công nghiệp trọngđiểm Trong đó, không thể không nói đến sự hình thành KCN Dung Quất tại
xã Bình Trị, huyện Bình Sơn, tỉnh Quãng Ngãi đã tạo ra điểm nhấn riêng gắnliền với công nghiệp lọc hóa dầu và các ngành công nghiệp nặng
Tuy nhiên, thực tế cho thấy rằng, bên cạnh việc đáp ứng được nhu cầungày càng cao của xã hội, đáp ứng những vấn đề kinh tế to lớn mang tầm vĩ
mô thì trong quá trình xây dựng và đi vào hoạt động của các khu công nghiệp,các nhà máy, xí nghiệp, cơ sở kinh tế,…đã ít nhiều ảnh hưởng đến chất lượngmôi trường như làm ô nhiễm môi trường sống, cạn kiệt nguồn tài nguyênthiên nhiên, biến đổi khí hậu,…từ đó đã kéo theo những hệ lụy ảnh hưởng tớiđời sống của con người, nhất là những khu vực lân cận Tỉnh Quảng Ngãi làmột trong các tỉnh tiêu biểu về sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong những nămgần đây, trở thành vùng đất hứa hẹn về đầu tư và du lịch, đặc biệt là việc hìnhthành KCN Dung Quất với nhà máy lọc dầu số 1 Với vị trí này Quảng Ngãiđược chú trọng trong phát triển kinh tế xã hội của miền Trung- Tây Nguyêncũng như của đất nước Và cùng với sự mọc lên rầm rộ các nhà máy, KCN đã
có ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống người dân nơi đây, mà cụ thể là ngườidân xã Bình Trị, huyện Bình Sơn Nhận thức được vấn đề đó, nhóm chúng
tôi đã thực hiện đề tài “ Đánh giá tác động môi trường của KCN Dung Quất
đến cộng đồng dân cư”.
Trang 91.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là đánh giá những tác động củaKCN Dung Quất, cụ thể là nhà máy lọc dầu Dung Quất, xã Bình Trị, huyệnBình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi tới cộng đồng dân cư trong khu vực
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Nghiên cứu các tác động môi trường gây ra trong phạm viquy hoạch và môi trường xung quanh
Thời gian: Đề tài nghiên cứu tác động môi trường của KCN Dung Quất,
cụ thể là nhà máy lọc dầu Dung Quất tới cộng đồng dân cư ngay từ thời điểmgiải phóng mặt bằng đến khi đi vào hoạt động
1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu các nội dung sau:
- Mô tả sơ lược về KCN Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi
- Điều tra, thu thập số liệu và nghiên cứu hiện trạng môi trường khu vựcKCN Dung Quất
- Đánh giá những tác động môi trường do sự hình thành và hoạt độngcủa KCN tới cộng đồng dân cư, trong đó tập trung vào:
•Đánh giá tác động môi trường trong giải đoạn giải phóng và san lấpmặt bằng, xây dưng
•Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn hoạt động của KCN mà
cụ thể là nhà máy lọc dầu Dung Quất
- Đề xuất giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực, ổn định đời sống ngườidân khu vực và giải quyết những mâu thuẫn nhằm hướng tới mục tiêu phát
Trang 10triển bền vững
- Kết luận và kiến nghị
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.5.1 Phương pháp chung đánh giá ĐTM
Theo luật Bảo vệ môi trường của Việt Nam (năm 2005) thì ĐTM được
định nghĩa rằng: “ Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo
các tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó” Đánh giá tác động môi trường
bao gồm: đánh giá các tác động tới môi trường tự nhiên và môi trường xã hội,đánh giá các nguy cơ xảy ra các sự cố môi trường cũng như phân tích hiệuquả kinh tế môi trường Một số phương pháp cơ bản:
- Nhận dạng: sử dụng nhằm mô tả hiện trạng của hệ thống môi trườngtrong khu vực dự án và xác định tất cả các thành phần của dự án
- Phỏng đoán: dựa vào những tài liệu để phỏng đoán các tác động có thể
có của dự án đến môi trường tự nhiên và KT-XH Ngoài ra, có thể sử dụng hệthống thông tin môi trường hay sử dụng các mô hình toán để dự báo các tácđộng đến môi trường
- Lập bảng liệt kê: phương pháp này được áp dụng nhằm thể hiện mốitương quan giữa ảnh hưởng của từng hoạt động của dự án đến các vấn đề môitrường được thể hiện trên bảng liệt kê Trên cơ sở đó định hướng các nghiêncứu tác động chi tiết
Ý nghĩa của việc thực hiện ĐTM: ĐTM giúp cho việc triển khai các dự ánkhông làm ảnh hưởng xấu đến môi trường, nếu có ảnh hưởng thì các tác động đóđược quan tâm xử lí để giảm thiểu Ý nghĩa sâu xa là đảm bảo phát triển bềnvững, phát triển hoạt động kinh tế nhưng không làm tổn hại đến môi trường
1.5.2 Các phương pháp cụ thể thực hiện đề tài
- Phương pháp thu thập và nghiên cứu số liệu thứ cấp.
- Phương pháp lập phiếu điều tra khảo sát và xử lí số liệu sơ cấp thu
được: Phiếu điều tra sau khi hoàn thành sẽ được nhập vào phần mềm SPSS đểthống kê và xử lí số liệu
- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: thu thập thông tin dựa trên cơ
sở thu thập ý kiến của các cán bộ quản lí địa phương, trao đổi trực tiếp để cóthông tin cụ thể
Trang 11- Phương pháp quan sát trực tiếp: thông tin được ghi lại trong quá trình
thực tế quan sát, qua ghi chép, qua những hình ảnh trực tiếp được ghi nhận vàlưu giữ
Trang 12CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ KCN DUNG QUẤT,
HUYỆN BÌNH SƠN, TỈNH QUÃNG NGÃI
2.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ KCN DUNG QUẤT
Dung Quất là một khu kinh tế theo hướng mở của Việt Nam được thànhlập theo Quyết định số 50/2005/QĐ-TTg ngày 11 tháng 3 năm 2005 của Thủtướng Chính phủ Việt Namvề việc thành lập và ban hành quy chế hoạt độngcủa Khu Kinh tế, được xây dựng ở phía đông huyện Bình Sơn, tỉnh QuảngNgãi, nằm ở trung điểm của Việt Nam, cách 2 trung tâm kinh tế lớn là HàNội và thành phố Hồ Chí Minh khoảng 860 km, tiếp giáp quốc lộ 1A, đườngsắt xuyên Việt và là điểm đầu của 1 trong những tuyến đường xuyên Á nốivới Lào, Campuchia và Thái Lan Về mặt địa lí, Dung Quất có thể được xem
là vị trí trung tâm điểm của Việt Nam và của Đông Nam Á
2.2 QUY MÔ VÀ QUY HOẠCH TỔNG THỂ KCN DUNG QUẤT
2.2.1 Quy mô các hoạt động kinh tế KCN Dung Quất
2.2.1.1 Tổng quan KKT Dung Quất
Dung Quất là Khu Kinh tế Tổng hợp, phát triển đa ngành – đa lĩnh vực:
•Phát triển công nghiệp nặng bao gồm công nghiệp lọc - hoá dầu, côngnghiệp luyện cán thép, đóng tàu, sản xuất xi măng, chế tạo cơ khí, thiết bịnặng, sản xuất lắp ráp ô tô,
•Phát triển công nghiệp nhẹ, chủ yếu là các ngành điện-điện tử, vật liệucông nghệ cao, dệt may, giày da, chế biến hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu,
•Phát triển dịch vụ công nghiệp; dịch vụ tài chính, ngân hàng; bảo hiểm;giáo dục đào tạo; nhà ở, vui chơi - giải trí, du lịch, (gắn liền với thành phốVạn Tường hiện đại với tính chất là đô thị công nghiệp - dịch vụ)
Qua 17 năm hình thành và phát triển, đến nay đã có 114 dự án được cấpGiấy chứng nhận đầu tư vào KKT Dung Quất với tổng vốn đăng ký hơn 8 tỷUSD, vốn thực hiện gần 5 tỷ USD Trong đó có 94 dự án đầu tư trong nước
Trang 13với tổng vốn đăng ký 76.826,34 tỷ đồng và 20 dự án nước ngoài có tổng vốn
là 3,956 tỷ USD
- Khu KT Dung Quất bao gồm:
•Nhà máy lọc dầu Dung Quất
•Cụm công nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu
•Nhà máy công nghiệp nặng Doosan Việt Nam
•Dự án đầu tư của Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam
•Nhà máy sản xuất nhựa Polypropylen
2.2.1.2 Nhà máy lọc dầu Dung Quất
Tên Dự án: Nhà máy lọc dầu số 1 Dung Quất
Chủ đầu tư: Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
Quản lý đầu tư: Ban Quản lý Dự án Nhà máy lọc dầu Dung Quất
Trụ sở: 208 Hùng Vương, Quảng Ngãi
ĐT: (84-55) 825 825; Fax: (84-55) 825 826
Địa điểm xây dựng: Tại Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi
Diện tích chiếm đất:
Nhà máy chính : 110 ha
Khu bể chứa dầu thô : 42 ha
Khu bể chứa sản phẩm : 40 ha
Tuyến ống lấy nước biển và xả nước thải : 4 ha
Hành lang an toàn cho tuyến ống dẫn sản phẩm : 40 ha
2.2.2 Quy hoạch tổng thể KCN Dung Quất
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010: Tổng diện tích: 10.300,0 ha
Trang 14Theo khu chức năng
Khu công nghiệp phía Tây (CN nhẹ): 2.100,0 ha
Khu công nghiệp phía Đông (CN nặng): 4.316,0 ha
Thành phố Vạn Tường: 3.800,0 ha
Cảng Dung Quất: 746,0 ha
Khu Bảo thuế: 300,0 ha
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2025
Theo quyết định số 998/QĐ-TTg của Thủ tướng, diện tích điều chỉnhquy hoạch chung xây dựng của Khu kinh tế Dung Quất đến năm 2025 lên tới45.332ha, bao gồm phần diện tích Khu kinh tế hiện nay (10.300ha), phần diệntích mở rộng khoảng 24.280ha và khoảng 10.752 ha diện tích mặt biển Địnhhướng phát triển khu kinh tế Dung Quất thành Thành phố công nghiệp
2.3 Ý NGHĨA KINH TẾ CỦA KCN DUNG QUẤT
KCN Dung Quất mang trong mình những lợi thế quan trọng để trở thànhmột điểm đến hấp dẫn các nhà đầu tư trong và ngoài nước khi nằm ở trungđiểm của đất nước, tiếp giáp với sân bay Chu Lai, có cảng nước sâu DungQuất và các đô thị phụ trợ với cơ sở hạ tầng, dịch vụ đã cơ bản hoàn thành.KCN Dung Quất là khu liên hợp lọc hoá dầu đầu tiên của Việt Nam, đồngthời là nơi tập trung các nhà máy công nghiệp nặng quy mô lớn khác Với tínhchất này, Dung Quất là điểm động lực trong chiến lược phát triển Vùng Kinh
tế trọng điểm miền Trung và là khu vực kinh tế lớn thứ 3 của Việt Nam
Ông Nguyễn Xuân Thủy, Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế Dung Quất chobiết: tính đến đầu năm 2011, Khu kinh tế Dung Quất đã có 113 dự án được cấp
Trang 15Giấy chứng nhận đầu tư, với số vốn khoảng 8 tỷ USD, vốn thực hiện hơn 5 tỷUSD, có 54 dự án đã đi vào hoạt động sản xuất, kinh doanh và 22 dự án đangtriển khai xây dựng Các dự án đã thu hút gần 12.000 lao động làm việc trongcác nhà máy, xí nghiệp, trong đó lao động hộ khẩu Quảng Ngãi là hơn 9.200,chiếm gần 78%, riêng lao động có hộ khẩu huyện Bình Sơn chiếm tỷ lệ gần60% Trong các doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất, kinh doanh tại KKT cómặt hầu hết các dự án quan trọng của tỉnh Quảng Ngãi như: Nhà máy lọc dầuDung Quất, NM công nghiệp nặng Doosan Vina, NM nhựa Polypropylene, NMđóng tàu, NM nhiên liệu sinh học BioEthanol, NM xi măng Dung Quất gópphần tạo việc làm cho gần 14.000 lao động tại tỉnh Riêng đối với nhà máy lọcdầu Dung Quất, với công suất tối đa 6.5 triệu tấn dầu thô/ năm, ước tính đáp ứngkhoảng 30% nhu cầu tiêu thụ xăng dầu ở Việt Nam.
Trang 16CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
TẠI KHU VỰC KCN DUNG QUẤT, HUYỆN BÌNH SƠN,
TỈNH QUẢNG NGÃI
3.1 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU KHU VỰC
Khí hậu của Quảng Ngãi mang tính nhiệt đới điển hình, nền nhiệt độ cao
và ít biến động, chế độ ánh sáng, lượng mưa, độ ẩm, chế độ gió phong phú lànhững nhân tố ảnh hưởng lớn đến các yếu tố khí hậu của tỉnh
và duy trì đến tháng 2 năm sau
- Độ ẩm tương đối bình quân năm: 84,0%
- Độ ẩm tuyệt đối cao nhất: 100,0%
- Độ ẩm tuyệt đối thấp nhất: 37,0%
Bốc hơi: Vào mùa khô, lượng bốc hơi khá lớn bình quân 923 mm Vàocác tháng mùa mưa, khả năng bốc hơi thấp chỉ chiếm 10 - 20% lượng mưa cảtháng Các tháng cuối năm lượng bốc hơi chiếm khoảng 20 - 40% lượng mưatrong tháng
3.1.3 Nắng
Tổng số giờ nắng trong năm trung bình khoảng 2.215 giờ, các tháng có
số giờ nắng cao nhất từ tháng 3 đến tháng 8, trung bình từ 177 - 230
Trang 17giờ/tháng Từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau là thời kỳ ít nắng, trung bình có từ
100 -125 giờ/tháng
Lượng bức xạ mặt trời: Tổng lượng bức xạ bình quân hàng năm từ 140 –
150 kcal/cm2/năm Lượng bức xạ đạt cực đại vào tháng 4: 16-18kcal/cm2/tháng, cực tiểu vào tháng 7: 6-7 kcal/cm2/tháng
3.1.4 Gió, bão
Gió: Hướng gió thịnh hành trong năm là các hướng Đông - Bắc và Đông-Nam, vận tốc gió trung bình cả năm là 2,8 m/s, thời kỳ xuất hiện tốc độ giólớn từ tháng 5 đến tháng 11 với vận tốc cực đại từ 20 - 40 m/s
Bão: Thường tập trung từ tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, hướng đi củacác cơn bão thường là Đông - Tây và Đông Nam - Tây Bắc, gió cấp 9, cấp 10
cá biệt có những cơn bão gió trên cấp 12 Trung bình hàng năm có 1,04 cơnbão đổ bộ hoặc ảnh hưởng trực tiếp và có 3,24 cơn bão ảnh hưởng gián tiếpđến Quảng Ngãi
Lượng mưa trong năm tập trung chủ yếu từ tháng 9 - 12 chiếm 65 - 70%lượng mưa cả năm Từ tháng 1 đến tháng 8 lượng mưa chiếm 30 - 35% Mưalớn và tập trung trong thời gian ngắn gây lũ lụt và phân bố lượng nước khôngđều trong năm
3.2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH ĐỊA CHẤT
Khu kinh tế Dung Quất nằm trên địa bàn huyện Bình Sơn - tỉnh QuảngNgãi Dung Quất nằm ở một vị trí địa lý thuận lợi về giao thông đường bộ,hàng hải cũng như hàng không Nằm bên Quốc lộ 1A, tuyến đường sắt Bắc -Nam, Quốc lộ 24 nối với các tỉnh Tây Nguyên và các nước thuộc Tiểu vùngsông Mê Kông (một trong 5 tuyến đường ngang của hệ thống đường xuyên Áchạy qua Việt Nam: tuyến Dung Quất - Ngọc Hồi - Paksé - Upon); Có cảngnước sâu Dung Quất, cách tuyến nội hải 30 km và cách tuyến hàng hải quốc
tế 90 km
Bình Sơn có một địa hình đa dạng có thể phân chia làm ba vùng, mỗivùng có đặc điểm thổ nhưỡng khác nhau: 1) Vùng trung du bán sơn địa gồm
Trang 18các xã phía tây giáp Trà Bồng, có nhiều núi đá, đất bazan; 2) Vùng châu thổdọc hai bên bờ sông Trà Bồng, gần sông, được phù sa bồi đắp hằng năm, xasông là đất pha cát; 3) Vùng đồi thấp nhấp nhô và những trảng cát rộng giápvới tỉnh Quảng Nam, nối với bờ biển phía đông Vùng này cũng có đất bazanxen lẫn với sa khoáng.
Núi đồi: Bình Sơn có nhiều núi cao thấp trải dài từ phía đông huyện TràBồng ra đến bờ biển Đông: núi Đồng Tranh ở Thọ An cao 785m, các núiChớp Vung, Thình Thình (Sâm Hội), Ba Bì, núi Đất, núi Răm, núi Sơn, núiLớn, núi Cổ Ngựa, núi Trì Bình (tục gọi là núi Cấm), Xuân An, An Lộc, TamThao, An Hải, Kiền Kiền, núi Gió, Nam Châm, Cà Ty… cao trên dưới 100m;hầu như xã nào cũng có đồi gò
Bờ biển: Bình Sơn có bờ biển dài 54km và chính là đoạn bờ biển khúckhuỷu nhất trong tỉnh Quảng Ngãi với nhiều mũi đất và vũng vịnh, có các cửabiển Sa Cần, vũng Quýt (Dung Quất), cửa Sa Kỳ (giáp với huyện Sơn Tịnh), cácvịnh Việt Thanh, Nho Na Từ đầu thế kỷ XXI, Dung Quất được xây dựng thànhcảng biển nước sâu, trong vùng nội địa thì xây dựng Khu Kinh tế Dung Quất
Trang 19CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA KCN DUNG QUẤT ĐẾN CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ
A GIAI ĐOẠN GIẢI PHÓNG, SAN LẤP MẶT BẰNG VÀ XÂY DỰNG KCN DUNG QUẤT
4.1 CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH
4.1.1 Di dân, giải tỏa
Ngày 10/7/1997, Thủ Tướng có quyết định 514 công bố xây dựng nhàmáy lọc dầu Dung Quất Hoạt động giải tỏa, đền bù khu đất quy hoạch KCNDung Quất nằm trong dự án đền bù, giải phóng mặt bằng Theo số liệu ghinhận có 400 hộ dân phải di dân khỏi xã Bình Trị tới vùng khác định cư
để theo dõi đang còn nhiều hạn chế
4.1.3 Hoạt động thi công xây dựng
Tháng 5/2005, Việt Nam tự chủ đầu tư nhà máy, bỏ liên doanh Việt-Nga,
kí kết hợp đồng mua công nghệ nước ngoài thi công xây dựng nhà máy lọcdầu Dung Quất Quá trình bắt đầu khởi công, kí kết hợp đồng 44 tháng
4.2 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TỚI CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ
4.2.1 Đánh giá tác động môi trường không khí
Khói bụi từ phương tiện vận chuyển vật liệu, từ đất san lấp, mùi khói đốtlốp cao su, hóa chất súc rửa đường ống độc hại sử dụng nhiều, có ảnh hưởng
ít nhiều đến sức khỏe của người dân
4.2.2 Đánh giá tác động môi trường nước
Chất thải chủ yếu từ sinh hoạt của khu công nhân thẩm thấu trong đất,mặc dù chưa có thông số cụ thể nhưng có thể khẳng định rằng mức độ ônhiễm đã cao hơn trước đây So với trước thì khoảng 10 năm gần đây, các
Trang 20nguồn nước phân bổ không đồng đều, ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dânkhu vực.
4.2.3 Đánh giá tác động môi trường đất
Từ năm 1998-2000, trong quá trình san lấp mặt bằng, vật liệu san lấpkhông đảm bảo trong quá trình vận chuyển, ảnh hưởng đến giao thông, nguyhiểm đi lại, nhất là về đêm, đất đá đổ ngổn ngang dẫn đến cống rãnh bị bồiđắp, lâu dài ảnh hưởng đến nguồn nước Ban quản lí Dung Quất hợp đồngvới công ty môi trường có thu gom, xử lí rác thải song chưa đảm bảo
4.2.4 Đánh giá tác động ô nhiễm tiếng ồn, độ rung
Tiếng ồn từ hoạt động xây dưng ảnh hưởng đến khu dân cư trong bánkính 5-7km Độ rung từ các phương tiện cơ giới và thiết bị máy móc hoạtđộng ảnh hưởng đến công trình nhà ở,trường học ,khu trạm xá ,bệnh viện …
4.2.5 Đánh giá tác động môi trường đến vấn đề an sinh xã hội
Năm 1997-1998, mức giá bồi thường đất so với hiện tại là rẻ Vào thờiđiểm nhà máy tạo ra sản phẩm, tỉnh đã kiến nghị tập Đoàn dầu khí Việt Namtrình Chính Phủ cho phép hổ trợ cho người dân nhường đất để người dân BìnhTrị tới định cư và đến năm 2010, đã hổ trợ 50 triệu đồng/hộ, số tiền này đượcxem xét và quyết toán trong tổng mức đầu tư của nhà máy Trong quá trìnhsan lấp mặt bằng, thi công xây dựng cũng tạo ra nhưng cơ hội việc làm chongười dân nơi đây, như là tận dụng để mở các hàng nước, tạp hóa,…
4.2.6 Đánh giá tác động môi trường đến vấn đề sức khỏe cộng cộng đồng
Nguồn nước bị ô nhiễm, gây nên các bệnh về da nhưng ở mức độ nhẹnhư ngứa ngoài da, nổi mụt nước,…
4.2.7 Đánh giá tác động môi trường đến an ninh trật tự, giao thông,
…
Từ năm 2006 đến năm 2008, việc xây dựng nhà máy mới bắt đầu ảnhhưởng đến người dân do việc tập trung quá mức công nhân xây dựng trên địabàn Ước tính có khoảng 20.000 công nhân/ hơn 5000 người dân, chủ yếu là chịutác động từ các công ty lớn và công ty lắp đặt máy móc Theo lời của chủ tịch xã
Bình Trị,huyện Bình Sơn, Quãng Ngãi: “ Thật sự phải ghi nhận sự chịu đựng
của người dân xã Bình Trị Tiếng ồn, môi trường vệ sinh, đất ở, bà con đã thu dọn tạo điều kiện sinh hoạt cho công nhân Phương tiện cơ giới tập trung đông
Trang 21đúc cũng gây cản trở giao thông, dầu mỡ đổ ra đường gây ô nhiễm”.
B ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG CỦA KCN DUNG QUẤT TỚI CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ
Năm 2009, nhà máy lọc dầu Dung Quất bắt đầu đi vào giai đoạn hoạtđộng, vận hành Với 36/42 hộ dân được khảo sát thuộc khu vực gần nhà máylọc dầu Dung Quất và trong đó có 95.2 % là những người sống lâu năm ở đây,thông tin thu thập được coi là đáng tin cậy
Đánh giá chung của người dân về sự tác động của nhà máy lọc dầu Dung Quất tới các yếu tố
( Nguồn: Số liệu điều tra nhóm khảo sát thực tế)
Trong đó, có 52.4% số người dân được hỏi cho rằng hoạt động của nhàmáy mang lại những tác động tiêu cực, 7.1% cho rằng mang lại những tácđộng tích cực và 40.5% số người dân được hỏi cho rằng có cả tác động tíchcực và tiêu cực
4.3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA KHÍ THẢI
4.3.1 Nguồn ô nhiễm không khí
- Khói thải từ nguồn đốt nhiên liệu: Hoạt động của các loại máy móctrong nhà máy, việc đốt các nhiên liệu…sinh ra khí thải mà thành phần chủyếu là SOx, CO…
- Các loại khí từ dây chuyền công nghệ: Thành phần khí thải dạng này
Trang 22rất khác nhau, phụ thuộc vào từng công nghệ sản xuất như khí thải SO2, SO,
CO, H2S…
- Khí thải từ các hoạt động giao thông vận tải: Lưu lượng xe cao tronggiai đoạn hoạt động sinh ra số lượng khí thải đáng kể Thành phần khí thảicủa các phương tiện giao thông bao gồm bụi, NOx, SOx…
- Khí thải từ các hoạt động khác: Các hoạt động khác như xử lý nướcthải , đổ rác…cũng sinh ra một lượng khí như NH3, CH4, H2S…
4.3.2 Đánh giá mức độ ô nhiễm của khí thải
Kết quả quan trắc chất lương môi trường không khí bên trong nhà máylọc dầu Dung Quất đợt 1 năm 2014 cho thấy :
- Hàm lượng các thông số Nox, SO2 bụi lơ lửng tại các vị trí quan trắcđều nằm dưới giới hạn cho phép theo quy định quy chuẩn QCVN 05-06 :2013/BTNMT( trung bình 24h) - quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượngkhông khí xung quanh Thông số SO2: <=125Mg/m3, thông số hàm lượngbụi: <=200Mg/m3