1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá tác động đầu tư tới phát triển kinh tế-xã hội của khu kt-tm đặc biệt lao bảo

29 397 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 526 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đầu tư là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội củamọi quốc gia, nhũng năm gần đây Nhà nước ta đã có nhiều chính sách ưu đãi đặcbiệt nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư từ cả trong và ng

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1.Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2.Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1.Mục tiêu tổng quát 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 3

PHẦN II.NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Khái niệm đầu tư, phát triển kinh tế, xã hội.Tác động của đầu tư 4

1.2 Khái niệm khu kinh tế 4

CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KHU KINH TẾ THƯƠNG MẠI ĐẶC BIỆT LAO BẢO 5

2.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 5

2.2 Tình hình kinh tế xã hội 5

2.3 Nguồn nhân lực 6

2.4 Những cơ chế chính sách ưu đãi 6

CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TỚI SỰ PHÁT TRIỂN (KTXH) CỦA KHU KINH TẾ THƯƠNG MẠI ĐẶC BIỆT LAO BẢO 9

3.1 Tình hình thu hút vốn đầu tư 9

3.2 Tác động tích cực 12

3.3 Một số tác động tiêu cực 21

3.4 Một số nghiên cứu tổng hợp 22

CHƯƠNG IV: GIẢI PHÁP 25

4.1 Cơ chế chính sách 25

4.2 Kết cấu hạ tầng kỹ thuật 25

4.3 Phát triển nhân lực 26

4.4 Công tác đối ngoại và an ninh quốc phòng 26

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 27

Trang 2

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Kết quả thu hút đầu tư giai đoạn 2001-2013 9

Bảng 2: Tỷ trọng vốn đầu tư trong nước và nước ngoài giai đoạn 1998-2013 10

Bảng 4: Tổng giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 1998-2012 12

Bảng 3: Tổng hợp kim nghach xuất nhập khẩu từ 2007 đến 2013 15

Bảng 4: Tổng hợp người và phương tiện qua lại cửa khẩu Lao Bảo năm 2007-2013 16

Trang 3

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong quá trình hội nhập thế giới, đất nước ta đã và đang tạo đà cho sự pháttriển trên tất cả mọi mặt Đầu tư là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội củamọi quốc gia, nhũng năm gần đây Nhà nước ta đã có nhiều chính sách ưu đãi đặcbiệt nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư từ cả trong và ngoài nước để khuyến khích sảnxuất và phát triển các dịch vụ hỗ khác góp phần gia tăng giá trị xuất nhập khẩu.Với mục đích đó ngày 12/11/1998, Thủ tướng Chính Phủ đã ra quyết định số219/1998/QĐ – TTg ban hành quy chế quy định khuyến khích phát triển kinh tế vàthương mại Lao Bảo, ngày 12/01/2005/QĐ-TTg phát triển nâng cấp khu vực trênthành Khu kinh tế - thương mại đặc biệt Lao Bảo nơi được hưởng các chính sách ưuđãi cao nhất so với các khu vực kinh tế khác trong toàn quốc

Với vị trí địa lý thuận lợi nằm ở phía Tây tỉnh Quảng Trị, tiếp giáp với bạnLào qua của khẩu quốc tế Lao Bảo Khu KT-TM đặc biệt Lao Bảo ở vào vị trí điểmđầu cầu của Việt Nam trên EWEC, là con đường ngắn và thuận lợi nhất để mở rộnggiao thương hàng hoá, du lịch, dịch vụ với Lào, Thái Lan, Myanma và các nướctrong tiểu vùng sông Mêkông mở rộng (GMS) Đây là một mô hình kinh tế tổnghợp, vừa có đặc điểm tính chất như Khu Công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tếcửa khẩu, lại vừa như một “Khu phi thuế quan đặc biệt”, được Chính phủ cho phéphoạt động theo một Quy chế riêng lần đầu tiên được áp dụng tại Việt Nam với mức

ưu đãi cao nhất theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam và các Điều ướcquốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia Là điểm đầu của Việt Nam qua tuyếnhành lang kinh tế Đông – Tây “EWEC” nên khi nói đến chiến lược phát triển MiềnTrung và EWEC không thể không nhắc đến vị thế chiến lược của Khu KT – TMđặc biệt Lao Bảo

Là mô hình khu kinh tế của khẩu còn rất mới mẻ ở khu vực miền Trung – mộtkhu vực còn khó khăn trong phát triển kinh tế - xã hội Sau 15 năm hình thành vàphát triển, Khu KT – TM đặc biệt Lao Bảo đã và đang trở thành điểm thu hút đầu tưtiềm năng, góp phần vào sự phát triển KT – XH và đem lại nguồn thu nhập cũngnhư nhiều việc làm cho người lao động nơi đây.Chính vì thế, việc đánh giá tác động

Trang 4

của đầu tư tới sự phát triển kinh tế - xã hội của Khu KT – TM đặc biệt Lao Bảo vừaqua là hết sức cần thiết.

Là những sinh viên Trường đại học kinh tế - Đại học Huế trong thời gianthực tế tại Khu KT – TM đặc biệt Lao Bảo, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị;chúng tối đã tiếp xúc với các chuyên gia đầu ngành, các anh/chị cán bộ chuyên mônnên đã lĩnh hội được các kiến thức về tình hình phát triển thực tế trên địa bàn Xétthấy đầu tư có tầm ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển kinh tế - xã hội của Khu

KT – TM đặc biệt Lao Bảo nên nhóm chúng tôi mạnh dạn chọn chuyên đề: “Tác động của đầu tư tới sự phát triển kinh tế - xã hội của Khu KT – TM đặc biệt Lao Bảo” làm đề tài thực tập nghề nghiệp.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Thông qua việc nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn để xác định vai trò và đánhgiá kết quả hoạt động và tác động của đầu tư tới sự phát triển kinh tế - xã hội củaKhu KT – TM đặc biệt Lao Bảo trong thời gian qua Trên cơ sở đó đề xuất một sốgiải pháp nhằm góp phần nâng cao ảnh hưởng, tác động của đầu tư tới sự phát triểnkinh tế - xã hội của Khu KT – TM đặc biệt Lao Bảo

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phát triển khu kinh tế

- Phân tích đánh giá tác động động của đầu tư tới sự phát triển kinh tế - xã hộicủa Khu KT – TM đặc biệt Lao Bảo

- Đề xuất giải pháp để phát huy những tác động tích cực đến sự phát triển kinh

tế - xã hội của Khu KT – TM đặc biệt Lao Bảo

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: đề tài đi sâu nghiên cứu về tác động của đầu tư tới sựphát triển kinh tế - xã hội của Khu KT – TM đặc biệt Lao Bảo, huyện Hướng Hóa,tỉnh Quảng Trị

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: Khu KT – TM đặc biệt Lao Bảo

+ Về thời gian: Sử dụng số liệu thống kê từ năm 1998 – 2013 để phân tíchthực trạng hoạt động và những tác động của Khu KT – TM đặc biệt Lao Bảo

Trang 5

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi đã thực hiện một số biện phápnghiên cứu cự thể như sau: phương pháp điều tra, phân tích và tổng hợp số liệu;phương pháp so sánh, đánh giá, nghe báo cáo, phỏng vấn của các chuyên gia và cácđối tượng liên quan

Trang 6

PHẦN II.NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.

CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Khái niệm đầu tư, phát triển kinh tế, xã hội.Tác động của đầu tư

Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình

để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư

và các quy định khác của pháp luật có liên quan

Phát triển kinh tế là quá trình lớn lên, tăng tiến mọi mặt của nền kinh tế Nó

bao gồm sự tăng trưởng kinh tế và đồng thời có sự hoàn chỉnh về mặt cơ cấu, thểchế kinh tế, chất lượng cuộc sống

Phát triển xã hội là sự phát triển toàn diện về mọi mặt của xã hội về cuộc

sống của người dân thể hiện ở vấn đề văn hóa giáo dục y tế…

Tác động của đầu tư ở hai mặt kinh tế và xã hội

1.2 Khái niệm khu kinh tế

Khu kinh tế là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môi trường đầu tư

và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư, có ranh giới địa lý xác định,được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định

Trang 7

CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KHU KINH TẾ THƯƠNG MẠI ĐẶC BIỆT LAO BẢO

2.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

Từ trung tâm Tỉnh lỵ Quảng Trị, ngược theo quốc lộ 9 qua các địa danh như:Tân Lâm, Cam Lộ, Đầu Mầu, Sa Mưu, Rào Quán, Tà Cơn, Khe Sanh, vượt TrườngSơn Đông qua Trường Sơn Tây, phía trước là Làng Vây, đến cửa khẩu Lao Bảo đó

là Thị trấn Lao Bảo thuộc huyện Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị Nằm cách thị xãĐông Hà 83 km về phía Tây của dãy Trường Sơn hùng vĩ, vùng tả ngạn của sông SêPôn nối với dòng Xê- Băng- Hiêng của nước bạn Lào Lao Bảo tọa lạc tại vị trí sátbiên giới Việt Nam - Lào Bên kia biên giới là tỉnh Savannakhet của nước Cộng hòadân chủ nhân dân Lào anh em

Nằm trên tuyến quốc lộ 9, dọc trục hành lang kinh tế Đông Tây, Lao Bảo cómột ví trị chiến lược cực kì quan trọng trong quá trình hội nhập và phát triển kinh tế

- xã hội của đất nước Qua quá trình xây dựng và phát triển, Lao Bảo đã hình thànhmột khu kinh tế mở năng động, là điểm giao lưu, buôn bán, hoạt động thương mạidịch vụ, công nghiệp của Miền Trung Việt Nam với nước Cộng hoà dân chủ nhândân Lào và các tỉnh miền Đông Bắc của Thái Lan

Khí hậu nới đây mang những nét điển hình của khí hậu nhiệt đới – gió mùa,quanh năm nóng ẩm, là vùng chịu khí hậu giao thoa giữa Đông và Tây Trường Sơn,nhiệt độ trung bình năm 220C

Tài nguyên rừng và khoáng sản phong phú, có tiềm năng khai thác lâu dài.Nguồn nước dồi dào từ những con sông: Sê – Păng – Hiêng, Sê Pôn,…

Với vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi cộng với tiềm năng của cửakhẩu, Hướng Hóa nói chung và Khu KT-TM đặc biệt Lao Bảo nói riêng hứa hẹn làtiềm năng thu hút vốn đầu tư góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội tỉnh nhà ngày càngphát triển

2.2 Tình hình kinh tế xã hội

Sau quá trình đầu tư xây dựng và phát triển, hiện nay hệ thống kết cấu hạ tầngtại các khu trung tâm đã cơ bản hoàn thành, đáp ứng nhu cầu sản xuất - kinh doanhcủa nhà đầu tư và đời sống dân sinh trong khu vực Hiện nay khu vực có Trạm điện

Trang 8

lưới quốc gia 110KV tại Lao Bảo, Công trình thủy điện Rào Quán công suất 76MWtại Khe Sanh, không chỉ đảm bảo đáp ứng nhu cầu tiêu thụ điện cho hoạt độngSXKD, đời sống dân cư toàn khu vực, mà còn hòa vào lưới điện chung của quốc gia

và xuất bán sang bạn Lào Có 2 nhà máy nước sạch với công suất 9.000m3/ngàyđêm và sẽ tiếp tục được nâng công suất trong tương lai Tất cả các thông tin liên lạcđều đã được lắp đặt và sử dụng ở trong khu vực như: Hòa mạng điện thoại di động,mạng internet tốc độ cao ADSL, Fax, bưu kiện, chuyển phát nhanh…đi trong vàngoài nước Các dịch vụ và cơ sở hạ tầng xã hội cũng được đầu tư vào lĩnh vực như

y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao…

2.3 Nguồn nhân lực

Dân số hiện tại là 45.000 người

-Lực lượng/nguồn lao động: Chủ yếu là nguồn lao động địa phương và tỉnhQuảng Trị, một số huy động từ các tỉnh, thành phố khác

- Mức lương trung bình:

+Lao động phổ thông bình quân: 100 USD/tháng

+ Lao động có trình độ Trung cấp, cao đẳng: 130-170 USD/tháng

+ Lao động có trình độ Đại học hoặc tương đương: 200-300 USD/ tháng

2.4 Những cơ chế chính sách ưu đãi

Căn cứ vào Luật đầu tư (quy định chung cho Việt Nam)và Quyết định số11/2005/QĐ-TT ngày 12/01/2005 của Thủ tướng Chính Phủ ban hành Quy chế KhuKT-TM đặc biệt Lao Bảo (quy định cho Khu KT-TM đặc biệt Lao Bảo) và cácchính sách ưu đãi đầu tư chủ yếu như sau:

2.4.1 Về thuế

-Thuế thu nhập doanh nghiệp

+ được miễn trong 04 năm đầu kể thừ khi có thu nhập chịu thuế; được giảm50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo; được áp dụng mức thuế suất là 10%trong thời gian chịu thuế

+ Được chuyển lỗ sang năm sau, số lỗ này được trừ vào thu nhập chịu thuế.Thời gian được chuyển lỗ không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau phát sinh lỗ

- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

+ Hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từ nội địa Việt Nam và từ nước ngoài vào Khu

Trang 9

KT-TM đặc biệt Lao Bảo được miễn thuế nhập khẩu Hàng hóa sản xuất tại KhuKT-TM đặc biệt Lao Bảo khi xuất ra nước ngoài được miễn thuế nhập khẩu.

+ Hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa có xuất xứ Khu KT-TM đặc biệt Lao Bảo

do UBNN tỉnh Quảng Trị ban hành qua các thời kỳ không phải nộp thuế nhập khẩu khinhập khẩu vào nội địa Việt Nam (hàng không có yếu tố nước ngoài cấu thành)

+ Hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại Khu KT-TM đặc biết LaoBảo có sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài khi nhập vào nộiđịa chỉ phải nộp thuế nhập khẩu đối với phần nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu cấuthành trong sản phẩm hàng hóa đó Các doanh nghiệp được miễn thuế nhập khẩunguyên liệu được phục vụ cho nhu cầu sản xuất trong 05 năm đầu kể từ khi bắt đầu

đi vào sản xuất

+ Khách du lịch được phép mua hàng hóa nhập khẩu miễn thuế đưa vào nộiđịa với trị giá không quá 1.000.000 đồng Việt Nam/người/lượt/ngày

+ Hàng hóa từ Khu KT-TM đặc biệt Lao Bảo nhập khẩu vào nội địa Việt Nam

có xuất xứ tại Lào được giảm 50% thuế nhập khẩu trên cơ sở các văn bản ký kếtgiữa Chính Phủ 2 nước

- Thuế giá trị gia tăng (VAT)

+ Hàng hóa, dịch vụ sản xuất, tiêu thụ trong Khu KT-TM đặc biệt Lao Bảo vàhàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từ nước ngoài vào đây không phải chịu thuế VAT+ Hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từ nội địa Việt Nam vào Khu KT-TM đặc biệtLao Bảo được hướng thuế suất thuế VAT là 0%

+ Hàng hóa, dịch vụ từ Khu KT-TM đặc biệt Lao Bảo xuất ra nước ngoàikhông phải chịu thuế VAT

- Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)

+ Hàng hóa, dịch vụ sản xuất và tiêu thụ trong Khu KT-TM đặc biệt Lao Bảo vàhàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từ nước ngoài vào Khu vực không phải chịu thuế TTĐB.+ Hàng hóa, dịch vụ sản xuất trong Khu KT-TM đặc biệt Lao Bảo thuộc diệnchịu thuế đặc biệt xuất ra nước ngoài phải chịu thuế TTĐB

- Thuế thu nhập cá nhân

Những người làm việc tại Khu KT-TM đặc biệt Lao Bảo là đối tượng chịuthuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật được giảm 50% số thuế phải nộp

Trang 10

2.4.2 Về đất đai

- Người Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoàithường trú tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư nhà ở để bán hoặc chothuê; đầu tư cơ sở hạ tầng để cho thuê hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất đãxây dựng cơ sở hạ tầng; được mua nhà ở

- Các dự án đầu tư vào Khu KT-TM đặc biệt Lao Bảo được miễn tiền thuê đấttrong 11 năm đầu và được hưởng mức giá thuê đất bằng 30% giá thuê đất áp dụngcho các huyện miền núi tỉnh Quảng Trị kể từ năm thứ 12 trở đi

+ Cụ thể: Trong các khu vực quy hoạch tập trung: 187,5 đồng/m2/năm Ngoài cáckhu vực quy hoạch tập trung: 60% giá thuê đất theo UBNN tỉnh Quảng Trị quy định

- Cơ quan và thủ tục cho thuê đất: Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị là

cơ quan hướng dẫn Nhà đầu tư lập hồ sơ xin thuê đất đảm bảo nhanh gọn Trongthời gian 07 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ Ban quản lý có quyết định chothuê đất và ký hợp đồng cho nhà đầu tư thuê đất

2.4.3 Ưu đãi khác

- Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có tay lái bên phải được ra, vàoKhu KT-TM đặc biệt Lao Bảo để vận chuyển hàng hóa, hành khách

-Tổ chức, cá nhân hoạt động đầu tư, kinh doanh có trụ sở chính tại Khu

KT-TM đặc biệt Lao Bảo được mua phương tiện giao thông cơ giới đường bộ miễnthuế, các phương tiện này được đăng ký biển số Lao Bảo, được cấp lưu hành vàonội địa Việt Nam trong thời hạn 30 ngày/lần và chịu sự quản lý như phương tiệngiao thông cơ giới nước ngoài quá cảnh Việt Nam

- Cơ sở hạ tầng thiết yếu tại Khu KT-TM đặc biệt Lao Bảo được ngân sáchnhà nước hỗ trợ đầu tư theo nguồn vốn tái đầu tư trở lại bằng 50% số thuế xuất nhậpkhẩu qua các cửa khẩu quốc tế Lao Bảo (từ 1998-2003), vốn chương trình mục tiêuTrung ương (từ 2004- nay), được huy động bằng nguồn trái phiếu Chính Phủ vàđược đưa vào danh mục gọi vốn ODA…

Trang 11

CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ

TỚI SỰ PHÁT TRIỂN (KTXH) CỦA KHU KINH TẾ

THƯƠNG MẠI ĐẶC BIỆT LAO BẢO 3.1 Tình hình thu hút vốn đầu tư

3.1.1 Số lượng dự án và số vốn đăng ký vào khu KT-TM đặc biệt Lao Bảo Giai đoạn 1998-2013

Sau hơn 15 năm thành lập từ năm 1998 tới nay khu KT-TM đặc biệt Lao Bảo

đã thu hút 425 doanh nghiệp, 2800 hộ kinh doanh tham gia hoạt động tại khu Khimới thành lập khu kinh tế chỉ với 12 doanh nghiệp với khoảng 1000 hộ dân như vậychúng ta có thể thấy đây không phải là một con số nhỏ

Đến nay đã thu hút được 63 dựa án đầu tư Có 35 dựa án đã đưa vào hoạt độngvới tổng số vốn là 2793 tỷ đồng Có 4 dự án FDI với tổng số vốn đầu tư 530 tỷ đồng

Có 11 dự án đã hoàn thành thủ tục và đi vào hoạt động với số vốn 537 tỷ đồng

Có 14 dự án được cấp giấy chứng nhận đầu tư đang làm thủ tục cấp giấy phép xâydựng với số vốn 230 tỷ đồng Và có 3 dự án đang làm thủ tục đầu tư cới 95 tỷ đồng

Bảng 1: Kết quả thu hút đầu tư giai đoạn 2001-2013

Trang 12

3.1.2 Cơ cấu vốn đầu tư

Phân theo nguồn vốn đầu tư

Sau hơn 15 năm qua, các dự án đầu tưu vào khu KT-TM đặc biệt Lao Bảo chủyếu từ 2 nguồn chính đó là đầu tư trong nước và nguồn vốn nước ngoài

Với 4 dựa án FDI với tổng số vốn đầu tư là 530 tỷ đồng trong tổng 3655 tỷđổng chiếm đến 14,5%.Có

Bảng 2: Tỷ trọng vốn đầu tư trong nước và nước ngoài giai đoạn 1998-2013

Vốn đầu tư(tỷ đồng) Tỷ trọng

Trang 13

Biểu đồ 2: Tỷ trọng đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài

trong giai đoạn 1998-2013

Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ chúng ta có thề thấy được số dựa án có vốn đầu

tư nước ngoài vào khu KT-TM đặc biệt Lao Bảo là tương đối ít, nguồn vốn FDI tại đâykhông tương xứng tiềm năng cũng nhưu điều kiện thuận lợi là điểm đầu trên tuyếnhành lang kinh tế Đông Tây.Như chúng ta đã biết thì nguồn vốn nước ngoài đóng mộtvai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của một quốc gia hay địa phương nào.Trong giai đoạn gần đây số dự án FDI rất hạn chế Điều này cho thấy những điều kiệncủa môi trường đầu tư ở Lao Bảo chưa thực sự hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài,công tác xúc tiến đầu tư chưa thực sự chú trọng tới việc kêu gọi các doanh nghiệp Trêncác trang web của BQL các khu kinh tế tỉnh Quảng Trị còn sử dụng tiếng Việt nên cácnhà đầu tư nước ngoài còn gặp nhiều khó khăn Vì thế trong thời gian tới cần nâng cấptrang web và sử dụng Tiếng Anh để truyền tải thông tin

Theo lĩnh vực đầu tư

Các dự án đăng ký vào khu KT-TM đặc biệt Lao Bảo chủ yếu là về thươngmại dịch vụ tiếp đó là đến công nghiệp

Theo đối tác đầu tư

Đối tác đầu tư vẫn chủ yếu là các nhà đầu tư trong cả nước Có 2 nhà đầu tưunước ngoài đó là Thái Lan và Trung Quốc

Trang 14

Trải qua hơn 15 năm hình thành và phát triển, tuy nhiên có thể nhấn thấy rằng

số dự án nước ngoài đăng ký vào đầu tư là rất ít, vào năm 2008 có 2 dự án đến từuTrung Quốc đó là Sun Hotel Lao Bao và dịch vụ vận tải hàng hóa hành khách đềucủa công ty thương mại Thái Dương –Lao Bảo Còn hiện nay có thêm nhà máy sảnxuất nước uống tăng lực Super House của công ty TNHH Chaichareon Viet_Thai

và Siêu thị mukdahan_Thái Lan do công ty TNHH Chokchai Vì vậy cần phải cónhiều chính sách để thu hút nhà đầu tư nước ngoài hơn nữa

Bảng 4: Tổng giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 1998-2012

Ngày đăng: 21/10/2014, 08:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Tỷ trọng vốn đầu tư trong nước và nước ngoài giai đoạn 1998-2013 - đánh giá tác động đầu tư tới phát triển kinh tế-xã hội của khu kt-tm đặc biệt lao bảo
Bảng 2 Tỷ trọng vốn đầu tư trong nước và nước ngoài giai đoạn 1998-2013 (Trang 12)
Bảng 3: Tổng hợp kim nghach xuất nhập khẩu từ 2007 đến 2013 - đánh giá tác động đầu tư tới phát triển kinh tế-xã hội của khu kt-tm đặc biệt lao bảo
Bảng 3 Tổng hợp kim nghach xuất nhập khẩu từ 2007 đến 2013 (Trang 17)
Bảng 4: Tổng hợp người và phương tiện qua lại cửa khẩu Lao Bảo - đánh giá tác động đầu tư tới phát triển kinh tế-xã hội của khu kt-tm đặc biệt lao bảo
Bảng 4 Tổng hợp người và phương tiện qua lại cửa khẩu Lao Bảo (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w