1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Rèn Kỹ Năng Bấm Máy Tính Giải Nhanh Bầi Tập Hóa Học

2 590 4

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 67,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giả sử quá trình cô cạn không có phản ứng hoá học xảy ra.. Tính giá trị của m.. Khối lượng dung dịch HCl đã dùng là : A.. H òa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 dư thoát ra 0,56 lít

Trang 1

Fx–570es Câu 1 : X là hợp kim gồm (Fe, C, Fe3C), trong đó hàm lượng tổng cộng của Fe l à 96%, hàm lượng Fe3C

là 13,5% và của đơn chất C là a% Giá trị a là A 2,25 B 4,5 C 1,55 D 3,10.

(100–96–13.512/(563+12)=

KQ=3.1

Câu 2 : X là hợp kim gồm (Fe, C, Fe3C), trong đó hàm lượng tổng cộng của Fe l à 95,8%, hàm lượng của đơn chất C là 3,1% và Fe3C là a% Giá trị a là A 15,2 B 16,5 C 5.4 D 8.6.

(100—95,8–3.1)(563+12)/12=

KQ=16.5

Câu 3 : Khi hòa tan hiđroxit kim loại M(OH)2 bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 20% thu được dung dịch muối trung hoà có nồng độ 27,21% Kim loại M l à

Alpha)+96 Alpha)+34+98100/20 –0.2721 Shift CALC 0 =

KQ=63.99

Câu 4 : Cho m gam Zn vào dung d ịch HNO3vừa đủ sau phản ứng hoàn toàn thu được 0,448 lít( ở đktc) hỗn hợp khí (gồm NO, N2O) có tỷ khối hơi so với H2 là 18,5 và dung dịch A Cô cạn dung dịch A thu được 14,575 gam chất rắn ( giả sử quá trình cô cạn không có phản ứng hoá học xảy ra) Tính giá trị của

m A 5,013 gam B 2,275 gam C 4,875 gam D 3,575 gam

0.448/22.4((44–18.52)/(44–30)3+(18.52–30)/(44–30)8)=

(ans+(14.575–ans/2(65+622))/(4(65+622)+80)8)/265=

KQ=4.875

Câu 5 : Hòa tan 56,8 gam hỗn hợp MgCO3, MgSO3, MgO, CaCO3, CaSO3 bằng dung dịch HCl 16% vừa đủ thu được dung dịch X trong đó khối l ượng của MgCl2 tạo thành là 28,5 gam và 11,2 lít h ỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với hiđro là 28 Khối lượng dung dịch HCl đã dùng là :

A 228,125 gam B 273,750 gam C 410,625 gam D 365,000 gam

(28.5/(24+35.52)2+(56.8–11.2/22.4282–28.5/(24+35.52)40)/562)36.5100/16=

KQ=273.75

Câu 6 : Cho m gam Na cháy hết trong oxi dư thu được m+2,8 gam sản phẩm rắn A H òa tan hết A

trong nước dư thu được 0,56 lít O2 (đktc) Giá trị của m là :

(2.8–0,56/22.432)/16223=

KQ=5.75

Câu 7 : Nung m gam bột sắt trong oxi, thu đ ược 3 gam hỗn hợp chất rắn X H òa tan hết hỗn hợp X

trong dung dịch HNO3 (dư) thoát ra 0,56 lít NO ( ở đktc) (là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m l à

A 2,52 gam B 2,22 gam C 2,62 gam D 2,32 gam.

(3+0.56/22.43/216)(562)/(562+163)=

KQ=2.52

Câu 8 : Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl (d ư) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, được dung dịch Y; cô cạn Y thu đ ược 7,62 gam FeCl2 và m gam FeCl3 Giá trị của

m làA 8,75 B 7,80 C 9,75 D 6,50

(9.12–7.62/(56+71)(56+16))/1602(56+35.53)=

KQ=9.75

Câu 9 : Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3

loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan Giá trị của m là

(11.36+1.344/22.43/216)/1602(56+623)=

KQ=38.72

Trang 2

Câu 10 : Cho 2,236 gam hỗn hợp A dạng bột gôm Fe và Fe3O4hòa tan hoàn toàn trong 100m l dung dịch HNO3có nồng độ C (mol/l), có 246,4 ml khí NO (dktc) thoát ra Sau phản ứng còn lại 0,448 gam kim loại Giá trị của C là: (Fe=56; O=16)

(2.236–0.448+246.4/224003/216)/722+246.4/22400=

ans/0.1=

KQ=0.68

Câu 11 : Cho 11,15 gam hỗn hợp 2 kim loại gồm Al v à 1 kim loại kiềm M vào trong nước Sau phản

ứng chỉ thu được dung dịch B và và 9,52 lít khí (ở đktc) Cho từ từ dung dịch HCl v ào dung dịch B để thu được một lượng kết tủa lớn nhất Lọc v à cân kết tủa được 15,6 gam Kim loại kiềm đó l à : (Al=27; O=16; H=1; Li =7; Na=23; K=39; Rb=85)

(11.15–15.6/7827)/((9.52–15.6/783/222.4)/22.42)=

KQ=23

Câu 12 : Cho 28,12 gam hỗn hợp FeO,Fe3O4, Fe2O3, FeSO3, FeCO3 tác dụng với dung dịch HCl (d ư) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn được dung dịch X và 2,24 lít hỗn hợp khí Y (đktc) có tỉ khối so với H2 là 27 Cô cạn X thu được 22,75 gam FeCl3 và m gam FeCl2 Giá trị của m là :

–2.24/22.4–22.75/(56+35.5

KQ=20.32

Câu 13 : Khi hòa tan kim loại M bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 20% thu được dung dịch muối trung hoà có nồng độ 29.11% Kim loại M l à (Cho H = 1; O = 16; Mg = 24; S = 32; Fe = 56; Cu =

 

KQ=64.969

Câu 14 : Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl 20% thu

được dung dịch Y Nồng độ FeCl2 trong Y là 15,76%, nồng độ % của MgCl2 trong Y là :

KQ=805.8375

(ans+2–2–

KQ=0.98935



KQ=11.7889

Câu 15 : Hòa tan vừa hết 38 gam hỗn hợp X gồm 3 oxit của sắt cần 264 gam dung dịch HCl 18,25%.

Nếu cho 38 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch Y và khí NO(sản phẩm khử duy nhất) Cô cạn dung dịch Y thu đ ược bao nhiêu gam muối khan?

A 78,60 gam B 118,58 gam C 128,28 gam D 77,44 gam

2 = 6 = 264  

KQ=(X=0.15;Y=0.17)

(0.15

KQ=118.58

Hoặc :

(38–264 

KQ=118.58

Câu 16 : Cho khối lượng riêng của cồn nguyên chất là D = 0,8 g/ml Hỏi từ 10 tấn vỏ bào (chứa

80% xenlulozơ) có thể điều chế được bao nhiêu tấn cồn thực phẩm 45o (biết hiệu suất của toàn

bộ quá trình điều chế là 64,8%)? (C=12; H=1; O=16)

10

KQ=7.4417

Ngày đăng: 21/10/2014, 06:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w