ĐỖ THANH MAI NÂNG CAO ĐỘ CHÍNH XÁC BIÊN DẠNG BÁNH RĂNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP BÙ SAI SỐ TRÊN MÁY CẮT DÂY DK7732 LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KỸ THUẬT Chuyên ngành : Công nghệ chế tạo máy Thái
Trang 1ĐỖ THANH MAI
NÂNG CAO ĐỘ CHÍNH XÁC BIÊN DẠNG BÁNH RĂNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP BÙ SAI SỐ TRÊN MÁY CẮT DÂY
DK7732
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KỸ THUẬT
Chuyên ngành : Công nghệ chế tạo máy
Thái Nguyên, năm 2011
Trang 2chƣa đƣợc ai công bố trong bất cứ công trình nào khác
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Cùng với xu thế phát triển của xã hội, các nghành khoa học kỹ thuật cũng có
những bước tiến vượt bậc Đặc biệt là sản xuất cơ khí hiện đại đã dần dần thay thế
sản xuất truyền thống , các sản phẩm cơ khí ngày càng đòi hỏi độ chính xác, độ tin
cậy cao
Với mong muốn nâng cao độ chính xác của các sản phẩm gia công trên máy
Nguyễn Đăng Hoè, tác giả đã thực hiện đề tài : “Nâng cao độ chính xác biên
dạng bánh răng bằng phương pháp bù sai số trên máy cắt dây DK7732 ”
của nhà trường, các Khoa, các Phòng, Ban chức năng, các thầy cô giáo và các bạn
đồng nghiệp
Trường Đại học Kỹ Thuật công nghiệp đã tận tình hướng dẫn trong quá trình thực
hiện luận văn này
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Khoa sau đại học, các giáo
viên giảng dạy và các đồng nghiệp
Tác giả chân thành cảm ơn Trung tâm thí nghiệm và các giáo viên thuộc
trung tâm đã tạo điều kiện về thiết bị và giúp đỡ trong quá trình sử dụng thiết bị để
thực hiện luận văn
Tác giả chân thành cảm ơn trường Cao Đẳng Công Nghiệp Cẩm Phả đã tạo
mọi điều kiện về trang thiết bị thí nghiệm để thực hiện đề tài này
chắn luận văn không tránh khỏi thiếu sót Tác giả mong nhận được những ý kiến
đóng góp từ các thầy cô giáo và các đồng nghiệp để Luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn !
Thái nguyên, Ngày 20 tháng 10 năm 2011
Trang 4Nội dung chính của luận văn là phân tích những nguyên nhân gây ra sai số
gia công và tìm cách khứ các sai số đó, tuy nhiên đó là một biện pháp hoàn chỉnh và
tốn kém Chính vì vậy tác giả đề xuất một phương pháp hiệu quả, đơn giản hơn : Đó
là kết hợp giữa phương pháp lựa chọn chế độ cắt, tối ưu (ti, te) và phương pháp bù
sai số tọa độ dịch chuyển (x, y) trong chương trình NC Các thí nghiệm được thiết
kế theo phương pháp bề mặt chỉ tiêu RSN và phần mềm Minitab Qua quá trình
thực nghiệm kết quả chính mà luận văn đạt được như sau :
Phân tích đánh giá các nguyên nhân gây sai số
Thiết kế thí nghiệm bù sai số đơn giản và hiệu qủa
Ứng dụng phần mềm thiết kế thí nghiệm có khả năng hội tụ nhanh hơn và
độ chính xác cao hơn
Đưa ra khoảng lượng bù tối ưu và sai số đạt được ở vùng tối ưu được
trình bày trong bảng dưới đây
Phân tích đánh giá các nguyên nhân gây ra sai số khi gia công bánh răng
trụ răng thẳng trên máy cắt dây DK7732
Trang 5Giá trị tối ưu (t i , t e ) để đạt được sai số bước răng nhỏ nhất
TT Giá trị ( t i ) Giá trị ( t e ) Giá trị sai s ố
Trang 61.1.1 Đặc điểm gia công tia lửa điện của máy cắt dây CNC 15
trên máy cắt dây CNC
16
CNC
26
CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ SAI SỐ BÁNH RĂNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẮC PHỤC SAI SỐ KHI GIA CÔNG
BÁNH RĂNG TRỤ RĂNG THẲNG TRÊN MÁY CẮT DÂY
DK7732
28
2.1.3.2 Đo theo sai số tích luỹ bước sau nửa vòng quay của bánh
răng
39
Trang 72.1.3.3 Đo sai lệch bước vòng trên vòng tròn đo 40
răng thẳng trên máy cắt dây DK7732
48
công trên máy cắt dây DK7732
48
Trang 9CÁC TỪ VIẾT TẮT
tính
tính
tia lửa điện
Trang 10Hình 1.5 Đồ thị điện áp và dòng điện trong một xung phóng điện
Trang 11Hình 2.21 Sự cân bằng về lực khi cắt thẳng và sai số hình học khi cắt góc
lƣợng bù Y
Trang 12Bảng 2.3 Các thông số thí nghiệm CCD của độ chính xác bước răng
chung
Tuyến chung
Trang 13Bảng 3.20 Kết quả đo bánh răng theo thí nghiệm CCD
Trang 14
thì máy điều khiển số CNC (Computer Numerical Control) đóng một vai trò rất
quan trọng Sử dụng máy công cụ điều khiển số (CNC) cho phép giảm khối lượng
gia công chi tiết, nâng cao độ chính xác gia công và hiệu quả kinh tế, tăng năng
suất, đồng thời rút ngắn được chu kỳ sản xuất Chính vì vậy hiện nay, nước ta và
các nước trên thế giới đã và đang ứng dụng rộng rãi các máy điều khiển số (CNC)
Hiện nay, máy cắt dây điều khiển số DK7732 được dùng khá phổ biến ở Việt
Nam Máy được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp như máy đo, đồng hồ đo, điện
gia dụng, cơ khí, xe ô tô, công nghiệp nhẹ Trong lĩnh vực cơ khí, máy cắt dây
DK7732 thích hợp gia công các loại khuôn mẫu có độ chính xác cao, độ cứng cao,
độ rai cao, các linh kiện có hình thái phức tạp và các bản mẫu…
2 Ý nghĩa khoa học và Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học
Nâng cao độ chính xác gia công trên các trung tâm gia công là một trong
những nhiệm vụ quan trọng của ngành cơ khí, nó luôn được quan tâm, lưu ý ở mọi
lúc, mọi nơi Mặt khác, trong thực tế sản xuất hiện nay thì vấn đề bù sai số trên các
các trung tâm gia công vẫn là nội dung mới và khó khăn Do đó, hướng nghiên cứu
xây dựng chương trình bù sai số trên trung tâm gia công nhằm nâng cao độ chính
xác gia công là một công việc cần thiết và mang ý nghĩa khoa học
Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài mang tính ứng dụng cao, phục vụ trực tiếp cho chương trình đào tạo,
chuyển giao công nghệ của nhà trường và đặc biệt là ứng dụng vào thực tế sản xuất,
gia công các chi tiết với độ chính xác gia công cao
Trang 153 Mục đích nghiên cứu
- Xác định yếu tố chính ảnh hưởng đến độ chính xác khi gia công bánh răng
trụ răng thẳng trên máy cắt dây DK7732
- Thiết kế thí nghiệm tối ưu thông số chế độ cắt (ti, te) và bù sai số tọa độ
dịch chuyển (x, y)
- Nâng cao độ chính xác biên dạng của bánh răng thông qua việc giảm sai số
bước răng T và chiều dài pháp tuyến chung L
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn Trước hết phân
tích các nguyên nhân gây sai số trên máy cắt dây DK7732, sau đó thiết kế hệ thống
thí nghiệm bù sai số chế tạo bánh răng trụ răng thẳng theo lý thuyết tối ưu hoá thực
nghiệm kết hợp phương pháp bề mặt chỉ tiêu RSM
5 Bố cục của luận văn
Luận văn được trình bày trong 4 chương với những nội dung cụ thể như sau :
Chương I Tổng quan về máy cắt dây
Nội dung của chương nhằm giới thiệu về những xu hướng bù sai số trên máy
cắt dây ở trong nước và ngoài nước Hướng nghiên cứu bù sai số cho máy cắt dây
mà tác giả chọn thực hiện đề tài
Chương II Các phương pháp đánh giá sai số bánh răng và phương
pháp khắc phục sai số khi gia công bánh răng trụ răng thẳng trên máy cắt dây
DK7732
Chương III Kết quả thí nghiệm và thảo luận
Chương IV Kết luận
Trang 16và đang ngày càng được sử dụng rộng rãi trong các nghành công nghiệp sản xuất ô
tô, xe máy, điện tử, máy bay, y tế, …Các máy gia công sử dụng tia lửa điện thường
được sử dụng để gia công khuôn mẫu và sản phẩm cơ khí đòi hỏi chính xác cao, có
biên dạng khó và có độ cứng cao mà gia công trên các máy công cụ thông thường
không hiệu quả hoặc không đáp ứng được
Với tính công nghệ đặc thù không giống như các công nghệ phay tiện thông
thường Việc lựa chọn đầu tư máy gia công tia lửa điện, đặc biệt là máy cắt dây tia
lửa điện có nhiều điểm được quan tâm xem xét
Đối với các máy CNC nói chung và máy cắt dây nói riêng, vấn đề mở rộng
khả năng công nghệ và hoàn thiện hệ thống điều khiển, hoàn thiện kết cấu của máy
sẽ cho phép nâng cao năng suất và độ chính xác gia công
Hoàn thiện hệ điều khiển CNC trước hết nhằm nâng cao độ chính xác gia
công và bù các sai số xuất hiện trong quá trình cắt
Bề mặt chi tiết được gia công EDM có thể đạt Ra = 0,63µm khi gia công thô
và Ra = 0,16µm khi gia công tinh Thông thường độ chính xác gia công vào khoảng
0,01mm Ở các máy khoan tọa độ EDM độ chính xác gia công đạt đến 0,0025mm
Phương pháp này có thể gia công những vật liệu khó gia công mà các
phương pháp gia công không truyền thống không làm được như thép tôi, thép hợp
kim khó gia công, hợp kim cứng Nó cũng gia công được các chi tiết hệ lỗ có hình
dáng phúc tạp
Ngoài ra, thiết kế có máy vi tính hỗ trợ nên khung máy đạt độ cân bằng tối
đa và bảo đảm dộ biến dạng tối thiểu do tải và bảo đảm độ chính xác gia công kể cả
khi làm việc lâu
Trang 17Toàn bộ các bộ phận chính của máy được chế tạo bằng gang Meechanite
chất lượng cao được thường hóa và đã được ủ nhằm đạt độ siêu cứng vững và tuổi
thọ cao
Động cơ Servo AC dẫn động trực tiếp vít me cầu giúp loại trừ khe hở và
cho độ chính xác vị trí cao
Máy được kiểm tra đối với độ chính xác vị trí và độ chính xác lặp lại
Các máy cắt dây có thể được lắp đặt trong hệ thống sản xuất linh hoạt FMS
Một ưu điểm khác của máy cắt dây là chức năng quay lại điểm bắt đầu,
quay lại điểm tham chiếu, chức năng tìm dấu vết, chức năng trở lại đường cũ
cho phép người vận hành nhanh chóng và dễ dàng cài đặt và cài đặt lại sau khi
dây đứt
Chức năng chạy không tải và chay mô phỏng sản phẩm cắt giúp người
sử dụng tìm được lỗi trên bản vẽ trước khi gia công
1.1.2 Khả năng công nghệ của phương pháp gia công tia lửa điện trên máy cắt
dây CNC
Phương pháp gia công tia lửa điện có thể tạo được các mặt định hình là đường
thẳng, đường cong, các rãnh định hình, các bề mặt có profin phức tạp, với độ
bóng bề mặt tương đối cao (Ra = 1.25m 5m) và độ chính xác cao (IT5)
1.1.2.1 Các phương pháp gia công tia lửa điện
Ngày nay, trong gia công cơ khí trên thế giới có 2 phương pháp gia công tia lửa
điện chủ yếu, được ứng dụng rộng rãi và đã có những đóng góp đáng kể cho sự phát
triển về khoa học kỹ thuật của nhân loại đó là: phương pháp gia công xung định
hình và phương pháp gia công cắt dây bằng tia lửa điện EDM
1.1.2.2 Phương pháp gia công xung định hình: Đây là phương pháp dùng các
điện cực đã được tạo hình sẵn để in hình (âm bản) của nó lên bề mặt phôi Phương
pháp này được dùng để chế tạo khuôn có hình dạng phức tạp, các khuôn ép định
hình, khuôn ép nhựa, khuôn đúc áp lực, lỗ không thông
1.1.2.3 Phương pháp gia công cắt dây bằng tia lửa điện: Là phương pháp dùng 1
dây dẫn điện có đường kính nhỏ (0,1 – 0,3mm) cuốn liên tục và chạy theo 1 biên
Trang 18nay trên thế giới còn có một số phương pháp gia công sử dụng nguyên lý gia công
bằng tia lửa điện như sau:
- Gia công tia lửa điện dạng phay (Milling EDM): là phương pháp sử dụng một
điện cực chuẩn, hình trụ quay để thực hiện ăn mòn tia lửa điện theo kiểu phay Sử
dụng phương pháp này để gia công các hình dáng phức tạp do không phải chế tạo
điện cực phức tạp (để xung) mà sử dụng điện cực chuẩn sau đó điều khiển cho
điện cực cắt theo chương trình
- Phủ bằng tia lửa điện (EDD): là phương pháp sử dụng hiệu quả của sự ăn mòn
tia lửa điện để phủ lên các bánh mài sau thời gian sử dụng nghiền cơ khí các vật
liệu rắn Trong quá trình này, bánh mài phải có tính dẫn điện bánh mài kim cương
liên kết kim loại thường được làm theo phương pháp này điện áp xung được đặt
vào giữa điện cực và bánh mài, trong quá trình mài, tia lửa điện sinh ra sẽ bóc tách
các cạnh sắc trên bánh mài Quá trình này cũng được sử dụng để chế tạo bánh mài
có hình dạng đặc biệt
- Gia công EDM trợ giúp của siêu âm (Ultrasonic Aided EDM): là phương pháp
hớt vật liệu bằng tia lửa điện kết hợp với việc rung điện cực dụng cụ với tần số
rung bằng tần số siêu âm Rung điện cực với tần số siêu âm giúp nâng cao khả
năng công nghệ và tăng đáng kể tốc độ gia công khi gia công các lỗ nhỏ và siêu
nhỏ
- Mài xung điện (Abrasive Electrical Discharge Grinding - AEDG): là phương
pháp gia công trong đó vật liệu được bóc tách nhờ tác dụng kết hợp của ăn mòn tia
lửa điện và ăn mòn cơ khí
- Gia công xung định hình siêu nhỏ (MEDM): là một dạng xung định hình đặc biệt
trong đó điện cực được quay với tốc độ lớn (tới 10.000vg/ph) Điện cực sử dụng
Trang 19trong MEDM có kích thước nhỏ và được chế tạo bằng các phương pháp gia công
tia lửa điện khác Phương pháp này dùng để gia công các lỗ siêu nhỏ với độ chính
xác rất cao
- Cắt dây tia lửa điện siêu nhỏ (MWEDM): là phương pháp cắt dây sử dụng điện
cực Tungsten, Wolfram có đường kính dây nhỏ dưới 10m Phương pháp này
khó gia công, các chi tiết có chiều dày mỏng, hoặc dùng trong công nghệ chế tạo
các chi tiết bán dẫn
- Gia công tia lửa điện theo kiểu đê chắn (Mole EDM): là một quá trình gia công
đặc biệt cho phép gia công các hốc, rãnh dạng đường cong hoặc đường xuyến
Hình dáng điện cực được sử dụng trong phương pháp này giống như một thanh
dẫn có thể uốn cong và một hệ thống nhận dạng Người ta sử dụng sóng siêu âm
để nhận dạng các đường hầm gia công trong chi tiết
- Xung định hình với 2 điện cực quay: là phương pháp sử dụng một điện cực quay
để ăn mòn một phôi quay Khi phối hợp chuyển động của điện cực và phôi sẽ tạo
ra các hình dạng chi tiết khác nhau theo yêu cầu Phương pháp này là phương
pháp gia công siêu chính xác và độ bóng siêu cao
1.1.3.Cơ sở công nghệ của quá trình gia công tia lửa điện
Trang 20được điền đầy bằng 1 chất lỏng cách điện gọi là chất điện môi (Dielectric) Khi hai
điện cực tiến lại gần nhau khi khoảng cách đạt đến 1 giá trị tới hạn nào đó thì xẩy ra
hiện tượng phóng điện, một dòng điện được hình thành giữa 2 điện cực mà không
hề có sự tiếp xúc giữa hai điện cực Do có sự xuất hiện của tia lửa điện đó đã bóc đi
1 lớp vật liệu trên bề mặt phôi tạo thành 1 vết cắt Xét cụ thể diễn biến của 1 chu kỳ
phóng điện diễn ra ở 3 pha như sau:
Pha I: Pha đánh lửa
Máy phát tăng điện áp khởi động qua 1 khe hở (đóng điện áp máy phát Ui)
dưới ảnh hưởng của điện trường, từ cực âm (điện cực) bắt đầu phát ra các điện tử
(electron) và chúng bị hút về phía cực dương (phôi) mật độ electron tăng gây ra tính
dẫn điện cục bộ của dung dịch chất điện môi tại khe hở giữa 2 điện cực Do bề mặt
của điện cực và phôi không hoàn toàn phẳng nên điện trường sẽ mạnh nhất tại 2
điểm trên điện cực và phôi có khoảng cách gần nhất mặt khác do chất điện môi bị
ion hoá nên 1 kênh phóng điện đột nhiên được hình thành và sự phóng ra tia lửa
điện bắt đầu xẩy ra
Hình 1.2- Pha đánh lửa
Trang 21Pha II: Sự hình thành kênh phóng điện
Ở thời điểm phóng điện, điện áp bắt đầu giảm, số lượng các pha dẫn điện
(các electron và các ion dương) tăng lên tức thời và bắt đầu xuất hiện 1 dòng điện
chạy qua các điện cực Dòng điện này cung cấp 1 năng lượng khổng lồ làm cho
dung dịch điện môi bốc hơi cục bộ tạo ra bọt khí, các bọt khí này do áp suất đẩy
chất điện môi sang 2 bên Nhưng do có độ nhớt của chất điện môi nên đã tạo ra sự
cản trở và hạn chế sự lớn lên của kênh phóng điện giữa các điện cực
Hình 1.3- Sự hình thành kênh phóng điện
Pha III: Sự nóng chẩy và bốc hơi vật liệu
Phía trung tâm của vùng bọt khí bao gồm 1 kênh plasma, plasma này là 1 chất
khí có lẫn các điện tử và các ion dương ở áp suất cao và nhiệt độ cực lớn (áp suất
C) Khi kênh plasma tới mức tới hạn (điện
áp qua giữa hai điện cực đạt tới giá trị của điện áp phóng điện Ue, Ue là hằng số phụ
thuộc vào cặp vật liệu), chất điện môi giữ kênh plasma và tạo ra 1 sự tập trung năng
lượng cục bộ, mặt khác sự va chạm của các electron lên phôi và các ion dương lên
điện cực làm nóng chẩy và bốc hơi vật liệu trên bề mặt phôi và điện cực Sau khi
diễn ra 1 xung, máy phát sẽ ngắt dòng điện Điện áp kênh phóng điện và áp suất bị
ngắt đột ngột cho nên kim loại nóng chẩy bị đẩy ra ngoài và bị bốc hơi
Trang 22Hình 1.4- Sự hình thành và bốc hơi vật liệu
Chu kỳ phóng tia lửa điện để lại các “vết” bóc tách vật liệu có thể tóm tắt thông
qua các đại lượng điện sau:
- Thời gian trễ td là khoảng thời gian giữa lúc đóng điện máy phát đến lúc
xảy ra phóng tia lửa điện, là thời gian cho phép chất điện môi ion hoá và hình thành
kênh phóng điện
- Thời gian phóng điện te là khoảng thời gian từ lúc bắt đầu phóng tia lửa
chảy
ngắt của máy phát trong một chu kỳ phóng tia lửa điện Độ kéo dài xung là tổng của
thời gian trễ đánh lửa td và thời gian phóng tia lửa điện te Đây còn là khoảng thời để
chất điện môi thôi ion hoá, chuẩn bị cho một chu kỳ phóng điện tiếp theo cho đến
khi đạt kích thước gia công yêu cầu
- Khoảng cách xung to là khoảng thời gian giữa hai lần đóng ngắt của máy
phát giữa hai chu kỳ xung kế tiếp nhau, to còn được gọi là độ kéo dài nghỉ của xung
Hình 1.5 biểu diễn diễn biến của điện áp và dòng điện trong 1 máy gia công tia
lửa điện được sinh ra bởi 1 máy phát tĩnh trong 1 xung Đặc điểm của đồ thị này cho
thấy dòng điện xung bao giờ cũng xuất hiện trễ hơn 1 khoảng thời gian td so với thời
điểm bắt đầu có điện áp máy phát Ui Ue và Ie là các giá trị trung bình của điện áp và
dòng điện khi phóng tia lửa điện
Trang 23Hình 1.5- Đồ thị điện áp và dòng điện trong một xung phóng điện
Trong đó:
te: Thời gian kéo dài xung hay còn gọi là độ kéo dài xung
td: Thời gian trễ đánh lửa
t0: Khoảng cách xung
tp: Chu kỳ xung
Ui: Điện áp máy phát mở
Ue: Điện áp phóng tia lửa điện
Ie: Dòng phóng tia lửa điện
Các nghiên cứu cho thấy tại các vùng lân cận các điện cực, plasma có nhiệt độ
rất cao từ 60000
C 100000C Tốc độ của dòng chuyển dịch điện tử và ion phụ
Trang 24theo thời gian có sự chuyển đổi năng lượng điện thành năng lượng nhiệt năng tại
các điểm, còn được gọi là các “nguồn nhiệt” Các điện tử cận anốt di chuyển và dẫn
nhiệt tới làm nóng chảy và bốc hơi vật liệu Các ion dương đi đến catốt và nung
nóng điểm trên catốt ở điểm đối diện thuộc kênh plasma Tuy nhiên, do khối lượng
của các ion dương lớn hơn của các điện tử nhiều lần (khoảng 103 lần) nên chúng sẽ
tới catốt chậm hơn các điện tử tại atốt Chính sự cơ động khác nhau của chúng đã
tạo ra sự phân nhiệt khác nhau tại anốt và catốt, điều này dẫn đến sự ăn mòn rất
khác nhau tại 2 điện cực (thực tế là điện cực dương sẽ nóng chảy lớn hơn nhiều so
với điện cực âm)
Lượng ion dương tăng nhanh trong luồng di chuyển tổng, chỉ trong một
khoảng thời gian ngắn tỷ lệ chia nhiệt trở nên cân bằng và với sự kéo dài thời gian
phóng tia thì các ion dương sẽ gây ra hiện tượng nóng chảy và bốc hơi Catốt
Khi kết thúc pha phóng điện, sự mất điện đột ngột đồng thời với sự sụt áp tạo
ra sự chênh lệch làm vỡ các kênh plasma và các túi khí Các lực này và áp lực tạo
nên bởi sự phá huỷ nội lực của các kênh plasma làm bung các phần tử kim loại đã bị
nóng chảy ra khỏi bề mặt Lượng vật liệu bị hớt đi trên bề mặt của các điện cực phụ
thuộc vào quá trình chuyển đổi năng lượng nhiệt và cơ thẩm nhiệt
Trang 251.2 Máy cắt dây DK7732
1.2.1 Thông số kỹ thuật chính của máy cắt dây
Bảng 1.1 Thông số kỹ tuật của máy cắt dây DK7732
Trang 26Hình 1.6: Máy cắt dây DK7732
1.1.2 Đặc điểm của máy cắt dây DK7732
Máy cắt dây DK7732 được sản xuất Trung Quốc Được trường cao Đẳng
Công nghiệp Cẩm Phả nhập về năm 2009 và được đặt tại xưởng của trường Máy
cắt dây chủ yếu để gia công, sản xuất khuôn mẫu Sai số dịch chuyển của máy hiện
nay khi đã sử dụng theo 3 trục X, Y, Z ước lượng 0,002 mm
Một số sản phẩm chính được gia công trên máy DK7732 được trình bày
trong hình 1.7
Hình 1.7 Một số sản phẩm gia công trên máy cắt dây DK7732
Trang 271.3 Những xu hướng nghiên cứu gần đây về bù sai số cho máy CNC
Ngày nay, phần mềm bù sai số đã được sử dụng cho các máy CMM (Barakat
2000, Kruth 1994, Busch 1985 và Zhang 1985) Ngoài việc bù sai số cho máy
CMM bù sai số cho các máy cắt dây bằng tia lửa điện WEDM cũng đang được
nghiên cứu
Ở nước ta các máy cắt dây bằng tia lửa điện WEDM và máy CNC cũng đã
được sử dụng phổ biến trong sản xuất Tuy nhiên, việc nghiên cứu cải tiến và nâng
cao độ chính xác của máy CNC còn hạn chế Một vài năm trở lại đây đã có một số
đề tài nghiên cứu về bù sai số như [9], [10],[11] Mỗi đề tài đề cập về một vấn đề bù
sai số như: Phân tích và tối ưu hóa sai số hình học do hiện tượng lệch pha trong
WEDM[9 ] Nghiên cứu này được kiểm chứng thông qua kết quả thực nghiệm bằng
phương pháp taguchi Gồm 13 hệ số điều khiển ứng với 3 mức của dãy trực giao
Các hệ số ảnh hưởng chính được xác định cho tiêu chuẩn gia công như: vận tốc cắt
trung bình, đặc tính của bề mặt gia công tinh và nguyên nhân sai số hình học dẫn
đến lệch pha trong gia công bằng tia lửa điện
Thử nghiệm và nghiên cứu số của sai số góc khi cắt côn bằng phương pháp
gia công tia lửa điện [10 ] Nghiên cứu này trình bày cách dự báo về sai số góc khi
cắt côn bằng tia lửa điện Hệ thống được phân tích các ảnh hưởng của các yếu tố
chế tạo tới sai số góc được thực hiện bằng cách sử dụng thiết kế thí nghiệm theo
phương pháp bề mặt chỉ tiêu RSM
Mô tả độ sai lệch góc khi gia công thô bằng máy cắt tia lửa điện [11 ]
Nghiện cứu này mô tả lực tác dụng vào điện cực làm ảnh hưởng quá trình dao động
gữa các điện cực trong quá trình cắt bằng tia lửa điện
Nhưng các đề tài chỉ đưa ra mô hình lý thuyết và chưa đưa ra được mô hình
cụ thể để tính toán lượng bù Trên cơ sở khai thác tính năng của máy CMM - C544
hiện có tại trường Đại Học KTCN Thái Nguyên, máy CNC tại cơ sở sản xuất, tác
giả đã lựa chọn đề tài nâng cao độ chính xác của một họ chi tiết khi gia công trên
máy CNC Áp dụng lý thuyết tối ưu hoá thực nghiệm từ đó thiết kế thí nghiệm để
Trang 29CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ SAI SỐ BÁNH RĂNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP KHẮC PHỤC SAI SỐ KHI GIA CÔNG BÁNH RĂNG TRỤ
RĂNG THẲNG TRÊN MÁY CẮT DÂY DK7732
2.1 Các phương pháp đánh giá sai số khi gia công bánh răng
Bánh răng là loại chi tiết được dùng rất phổ biến trong kỹ thuật công nghiệp
và đời sống Nó được dùng làm bộ truyền động và là thành phần cơ bản trong các
bộ truyền động, đặc biệt là đối với các máy cắt, ôtô máy kéo, máy móc đo lường,
các cơ cấu chia độ, cơ cấu điều chỉnh
Chất lượng bánh răng quyết định độ chính xác truyền động máy, làm ảnh
hưởng đến độ chính xác của sản phẩm cũng như kết quả đo được trên nó
Căn cứ vào công dụng và nhiệm vụ chủ yếu của bảnh răng, người ta qui định các
chỉ tiêu chất lượng cho bánh răng như sau:
Trong sản xuất và nghiên cứu thông số hình học của bánh răng có ảnh hưởng
tới các chỉ tiêu tổng hợp khác nhau Vì thế ngoài phương pháp đo các chỉ tiêu tổng
hợp người ta còn có các phương pháp đo các chỉ tiêu riêng lẻ mà nó có ảnh hưởng
tới chất lượng làm việc của bánh răng tương đương với các chỉ tiêu tổng hợp
2.1.1 Phương pháp kiểm tra tổng hợp loại ăn khớp một bên
Phương pháp kiểm tra tổng hợp là phương pháp kiểm tra sai số động học của
bánh răng trong điều kiện làm việc thực của nó
Trong phương pháp này bánh răng thực hiện ăn khớp một bên, giống điều kiện
làm thực của bánh răng Sai số động học được qui đinh là sai số góc lớn nhất sau
một vòng quay của bánh răng, khi nó ăn khớp một bên với bánh răng mầu và được
tính ra độ dài cung
Trang 30Hình 2.1 là sơ đồ nguyên tắc đo sai số động học: Bánh răng mẫu 1 và bánh
răng kiểm tra 2 có cùng thông số thiết kế Khi bánh răng 1 quay một góc nếu
bánh răng 2 không có sai số thì nó cũng quay đi một góc ‟= Khi bánh răng 2 có
sai số thì ‟≠
= ‟-
Sai số động học được tính bằng:
F‟tr=R. (2.1)
khi bánh răng này quay một vòng
được thuận luận và chính xác người ta tiến hành khuếch đại tín hiệu đo qua các bộ
truyền, tạo ra hai chuyển động: Chuyển động mẫu và chuyển động đo Trong đó
chuyển động mẫu gồm các chi tiết mẫu ăn khớp với nhau; chuyển động đo là
chuyển động gồm các chi tiết ăn khớp mẫu ăn khớp với bánh răng đo Sai lệch của
hai chuyển động được đánh giá mức độ sai lệch truyền động cảu bánh răng đo khi
sai số của chi tiết mẫu không đảng kể so với chi tiết đô
Hình 2.1 Sơ đồ nguyên tắc đo sai
số động học
Hình 2.2 Sơ đồ nguyên tắc của máy kiểm tra tổng hợp kiểu ăn
khớp 1 bên
Trang 31Có thể thực hiện các chuyển động mẫu bằng các phương pháp khác nhau
Hình 2.2 là sơ đồ nguyên tắc của máy kiểm tra tổng hợp kiểu ăn khớp một bên, mà
chuyển động mẫu được thực hiện bằng cặp truyền động ma sát Trong đó cặp đĩa
ma sát được thiết kế theo đường kính vòng ăn khớp của bánh răng mẫu 4 và bánh
răng kiểm tra 3
Khi bánh răng 3 không có sai số, trục I mang kim chỉ 6 và bảng chia 5
chuyển động đồng bộ Sai lệch của hai chuyển động chỉ ra trên bảng chia 5 mô tả
sai số truyền động của bánh răng 3
Máy đo dùng chuyển động ma sát là loại máy đơn giản, xích truyền động
ngắn, rẻ tiền nhưng có nhược điểm lớn là có tồn tại sai số do trượt, ngoài ra phải có
lực ép giữa hai trục, lực này gây ra sai số tỷ số truyền khi trục bị cong
Hình 2.3 a là sơ đồ nguyên tắc của máy đo sai số tổng hợp kiểu ăn khớp một
bên mà chuyển động mẫu được thực hiện nhờ chuyển động ăn khớp bánh răng mẫu 3
với bánh răng trung gian 2 Bánh răng mẫu cùng thông số thiết kế với bánh răng kiểm
tra Sai lệch giữa hai chuyển động được chỉ ra trên bảng chia 4
Hình 2.3b là sơ đồ máy đo dùng bánh răng trung gian Tín hiệu đo được đưa
vào bộ chuyển đổi điện cảm, đưa vào máy ghi vào bộ chỉ thị Kiểu máy dùng bánh
Hình 2.3 Các sơ đồ đo bánh răng dùng bánh răng trung gian
Trang 32loạt Máy kiểu này thường dùng đo bánh răng có môđun m = 1 †10 mm, khoảng
cách trục A = 100÷400
Hình 2.4 là sơ đồ nguyên tắc của máy đo sai số tổng hợp dùng đòn trung gian
Loại máy này khắc phục được nhược điểm của các loại máy trên là số chi tiết mẫu ít
hơn, có thể thay đổi tỷ số truyền nhờ thay đổi đòn trung gian Máy thích hợp với
bánh răng sản xuất loạt nhỏ
Trong sơ đồ, bánh răng mẫu 2 ăn khớp với bánh răng kiểm tra 3 Chuyển động
quay của các bánh răng được biến thành chuyển vị dài của các khâu 6 và 9 nhờ hệ
truyền đai có mang khâu trượt Để so sánh hai chuyển động người ta đùng đòn trung
gian 7 để đưa chuyển vị về cùng phương Tuỳ theo thông số thiết kế của bánh răng
mẫu và bánh răng cần kiểm tra, người ta xác định được kích thước cần điều chỉnh b
Hình 2.4 Máy đo sai số tổng hợp
dùng đòn trung gian
Hình 2.5 Máy đo sai số tổng hợp dùng thước sin
Trang 33(a cố định), sao cho khi bánh răng đo không có sai số thì khâu 8 và 9 chuyển động
đồng bộ
R R
R R
3 1
4
2 (2.2)
Kích thước của b đọc được trên kính hiển vi 10
Hình 2.5 là sơ đồ nguyên tắc của máy đo sai số tổng hợp dùng thước sin
Trong máy, 4 là bánh răng kiểm tra, 3 là thanh răng mẫu Thước sin số 1 được gá
đồng hồ 6 phải đi xuống đoạn h = d4 Muốn vậy:
D
mz arc D
Chuyển động mẫu là chuyển vị rơi xuống con trượt; chuyện động đi xuống
của thanh răng mẫu khi nó ăn khớp với bánh răng đo là chuyển động đo Sai lệch
hai chuyển động được chỉ ra trên đồng hồ 6
Loại máy này có ưu điểm là có thể điều chỉnh tỷ số truyền nhờ điều chỉnh gá
răng có môđun nhỏ
Máy đo có đặc điểm là xích truyền dài, ảnh hưởng đến độ chính xác khi đo
Với các sơ đồ nguyên tắc đã nêu, phương pháp kiểm tra tổng hợp kiểu ăn
khớp một bên cho ta kết luận về chất lượng sản phẩm sát với chất lượng khi làm
việc của chi tiết vì nó được kiểm tra như điều kiện làm việc hiện thực Kết quả đo
cho phép kết luận về các chỉ tiêu chất lượng của bánh răng như:
số chuyển vị góc lớn nhất xuất hiện sau một vòng quay, tính ra độ dài cung
Trang 34định được khe hở mặt bên tối thiểu cũng như khe hở tại vị trí bất kỳ
Jn = Jno – (F‟ith + F‟ing) (2.4) Trong đó:
Jn – khe hở mặt bên tại vị trí khảo sát;
Phương pháp kiểm tra tổng hợp kiểu ăn khớp một bên cho phép ta đánh giá
chính xác chất lượng làm việc thực của bánh răng một cách nhanh chóng Tuy nhiên
do phải sử dụng các chi tiết mẫu có độ chính xác cao nên nó chỉ thích hợp với việc
kiểm tra thu nhận Phương pháp kiểm tra này không chỉ rõ được nguyên nhân sai
hỏng sản phẩm nên không dùng khi nghiên cứu độ chính xác gia công bánh răng
Hình 2.6 Phân tích quá trình đo thuận nghịch
Trang 352.1.2 Phương pháp kiểm tra tổng hợp loại ăn khớp khít
Phương pháp kiểm tra tổng hợp loại ăn khớp khít là phương pháp kiểm tra sai
số động học của bánh răng trong điều kiện ăn khớp không có khe hở mặt bên, tức là
loại ăn khớp cả hai mặt răng hay còn gọi là ăn khớp khít Các chỉ tiêu mức chính
xác động học được đánh giá qua độ dao động khoảng cách tâm đo dao động khoảng
cách tâm đo sau một vòng quay, ký hiệu là F1”
Hình 2.7 là sơ đồ nguyên tắc của máy kiểm tra tổng hợp loại ăn khớp hai bên
hai bánh răng mẫu và 1 bánh răng đo 2 Người ta điều chỉnh máy với khoảng cách
Với d1, d2 – đường kính vòng chia của bánh răng mẫu và bánh răng đo
- Khi có dịch dao, khoảng cách tâm sẽ thay đổi: aw a0
Khi dẫn động vào bánh răng 1, làm quay bánh răng 2 Đo bánh răng 2 có sai
số, khoảng cách từ tâm tới một dây cung có chiều dài xác định bằng chiều dày răng
sẽ thay đổi Do cặp bánh răng ăn khớp khít nên sự thay đổi này dẫn đến sự thay đổi
khoảng cách tâm
Trang 36Độ dao động khoảng cách tâm đo sau một vòng quay phản ánh tổng hợp mọi
sai số theo phương pháp hướng kính của bánh răng như độ đảo vành răng, sai lệch
chiều dày răng, độ không đồng đều của bước răng…
Hình 2.8 là các sơ đồ máy đo độ dao động khoảng cách tâm dựa trên nguyên
tắc đo đã nêu trên hình 2.7, trong hình 2.8a, bánh răng mẫu 1 được lắp trên màn
trượt luôn luôn được ăn khớp khít với bánh răng kiểm tra 2 nhờ lực lò xo nên theo
phương hướng kính Đồng hồ 3 chỉ cho ta độ dao động khoảng cách tâm giữa hai
bánh răng Đây là sơ đồ phổ thông nhất Trong hình 2.8b bánh răng mẫu được lắp
Hình 2.7 Sơ đồ nguyên tắc của máy kiểm tra tổng hợp
loại ăn khớp 2 bên
Hình 2.8 Sơ đồ máy đo độ dao động khoảng cách tâm
Trang 37trên cần lắc, độ dao động khoảng cách tâm đo phản ánh qua góc lắc của cần, quy ra
chuyển vị trí đo tại điểm đặt đồng hồ Sơ đồ 2.8c là sơ đồ đo dùng khi kiểm tra tự
động
Trong kiểm tra tổng hợp bánh răng kiểu ăn khớp khít, chỉ tiêu đo được Fir”
chưa đủ để đánh giá chất lượng làm việc thực của bánh răng, vì thế thông thường
còn phải quan tâm đến sai lệch giới hạn của khoảng cách tâm Bánh răng được đánh
giá là đạt khi thông số độ dao động khoảng cách tâm Fi r” < F1” và sai lệch giới hạn
khoảng cách tâm < fa (theo tiêu chuẩn TCVN 214-77 )
Kết quả đo khoảng cách tâm đo còn được đưa vào bộ ghi đồ thị
Kiểm tra tổng hợp kiểu ăn khớp khít cho phép ta kết luận về mức chính xác
động học, mức làm việc êm, dễ thao tác, kết quả kiểm tra nhanh chóng Tuy nhiên,
do yêu cầu về chi tiết mẫu, phương pháp đo này cũng chỉ thích hợp với kiểm tra
trong sản hàng loạt, hàng khối Mặt khác, do điều kiện kiểm tra khác điều kiện làm
việc thực, các sai số theo phương tiếp tuyến không được phản ánh vào kết quả đo
nên kết quả đo không hoàn toàn đúng với chất lượng làm việc thực của bánh răng
2.1.3 Phương pháp đo sai số tích luỹ bước vòng
theo cung vòng tròn đồng tâm của bánh răng
Hình 2.9 Xác định khe
hở mặt bên
Trang 38Sai lệch bước vòng phản ánh độ không đồng đều của bước vòng, đó là sai lệch
vị trí tương đối của các răng với nhau Hình 2.10 mô tả sự phân bố của các răng gây
nên sai số tích luỹ bước vòng
Sai số tích luỹ bước vòng là trị số lệch bước vòng lớn nhất sau một vòng quay
của bánh răng và được quy định là sai lệch giới hạn của bước vòng fpt dùng đánh giá
mức làm việc êm của bánh răng
- Đo sai lệch bước vòng trên vòng tròn đo
- Đo sai lệch bước trên nửa vòng quay
Hinh 2.10 Sự phân bố của răng gây nên sai số tích luỹ bước
vòng
Trang 392.1.3.1 Đo theo sai lệch bước góc
Hình 2.11 Phương pháp đo sai lệch bước góc
Bước góc
z
qua đo sai lệch bước góc Hình 2.11 mô tả phương pháp đo sai lệch bước vòng theo
phương pháp đo sai lệch bước góc Trong đó bánh răng đo được lắp đồng trục với
các cơ cấu chia độ, ở hình a, b, c là bàn chia độ cơ khí hoặc bàn chia độ quang học,
ở hình d là đĩa chia độ Trong hình a, b thông qua đầu đo lắp trên đòn bẩy 4 tiếp xúc
Trang 40quay bánh răng đi góc quy định, chuyển đổi đo sẽ chỉ cho ta sai lệch bước vòng
trên cung đo Ở hình 2.11 c, sai lệch bước vòng tính qua sai lệch chuyển vị của tâm
vạch chuẩn tới biên dạng răng đo
Tuỳ theo yêu cầu về độ chính xác và kích thước của bánh răng đo mà có thể đo
lần lượt cả z bước liên tiếp hoặc vài ba bước đo một lần Với bánh răng nhỏ có thể
so sánh sai số trên hai hay ba bước
Độ chính xác khi đo theo phương pháp đo bước góc cao hơn nhưng năng suất
đo thấp Phương pháp đo này chỉ thích hợp với sản xuất đơn chiết và loạt nhỏ
2.1.3.2 Đo theo sai số tích luỹ bước sau nửa vòng quay của bánh răng
Trong phương pháp đo này người ta tiến hành so sánh để lấy sai lệch cung
mô tả: bánh răng đo 3 được lắp trên trục chính của máy Trên trục chính lắp cam
đẩy 6 Khi cam quay đến bán trục lớn, hai bàn trượt 1 và 5 sẽ bị đẩy ra làm cho
bánh răng quay đến vị trí cần đo Sau đó cam quay đến bán trục bé, dưới tác dụng
của lò xo hai bàn trượt tiến lại làm cho đầu đo tiến vào vị trí đo Đầu đo 4 là đầu đo
cố định đóng vai trò chuẩn đo cho tiếp điểm đo động 7 Lò xo 2 dùng gầy áp lực đo
gọi là vị trí “0” Sau đó tiếp tục chu
kỳ làm việc của cam, bàn trượt lần lượt ra vào và trên đồng hồ 8 ta đọc được sai
lệch của bước tích luỹ sau nửa vòng quay