1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

MỘT CUỐC TAXI ĐỂ ĐỜI ! UNE COURSE EN TAXI ! 08/16/2011

37 154 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 7,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lúc 2g30 khuya nay, tôi đến một tòa nhà tối tăm u ám, chỉ trừ một ngọn đèn leo lét ở từng dưới.. – Trong hoàn cảnh như vậy, nhiều tài xế chỉ bóp một hai tiếng còi, chờ một phút rồi bỏ ch

Trang 1

UNE COURSE EN TAXI

(Avancez manuellement)

MỘT CUỐC TAXI

Trang 2

Cela faisait vingt ans que je conduisais un taxi pour gagner ma vie.

Lorsque je suis arrivé à 2 h 30 du matin, l'immeuble était sombre, excepté une simple lumière dans une

fenêtre du rez-de-chaussée.

Dans ces circonstances, plusieurs chauffeurs auraient seulement klaxonné une ou deux fois ; attendu

une minute et seraient repartis

Đã 20 năm qua, tôi chuyên lái taxi để sinh sống.

Lúc 2g30 khuya nay, tôi đến một tòa nhà tối tăm u ám, chỉ trừ một ngọn đèn leo lét ở từng dưới – Trong hoàn cảnh như vậy, nhiều tài xế chỉ bóp một hai tiếng còi, chờ một phút rồi bỏ chạy đi.

Trang 3

J’ai trop vu de gens démunis dépendant des

taxis comme seul moyen de transport.

Donc, sauf dans des situations à risque, je me

suis toujours rendu à la porte de mes clients

Tôi đã từng gặp nhiều vị khách túng thiếu, rất cần đến một xe taxi để đi đó đây Vì thế, ngoại trừ một vài hoàn cảnh đầy nguy hiễm, tôi luôn luôn đến nhà của khách.

Trang 4

Cette cliente pourrait bien être quelqu'un ayant besoin de mon aide.

Alors, j'ai marché jusqu'à sa porte et j'ai sonné.

Bà khách trong nhà nầy rất có thể cần đến sự giúp đở của tôi?

Vì vậy, tôi tiến vể phiá cửa nhà và bấm chuông.  

Trang 5

« Une petite minute », a répondu une voix frêle d'un certain âge.

“Xin chờ một chút.“ một giọng nói yếu ớt vọng ra, không đoán được là bao nhiêu tuổi.

Trang 6

Je pouvais entendre quelque chose qui était traîné lentement sur le plancher.

Après une longue pause, la porte s'est ouverte  

Tôi nghe như có tiếng kéo lết chậm chạp trên sàn nhà Một lát sau,cánh cửa hé mở.

Trang 7

Une petite femme dans les 80 ans se tenait devant moi.

Elle portait une robe imprimée et un chapeau sans bord avec un voile épinglé

dessus, comme quelqu'un sorti d'un film des années 40.

Một cụ bà nhỏ thó cở độ 80 tuổi, hiện

ra trước mặt tôi Bà mặc một áo vải thô in bông hoa và đội một chiếc nón không vành cò gắn 1 chùm hoa giả bên trên, y như một diển viên trong một phim ciné thập niên 1940

Trang 8

À ses pieds, il y avait une petite valise de cuir usagé.

• Dưới chân bà là một vali da đã cũ mèm!

Trang 9

L'appartement était sombre comme si personne n'avait vécu dedans depuis des années   Tous les meubles étaient recouverts de draps  

Bên trong căn nhà tối om như không có ai ở từ

nhiều năm qua Tất cả bàn ghề đã được bọc vải.

Trang 10

Il n'y avait pas d'horloges sur le mur, pas d'objets de décoration ni de bibelots sur les

étagères.

Dans le coin, il y avait une boîte de carton remplie de photos.

Trên tường, không có treo đồng hồ, trên

kệ tủ không thấy có lọ bình trang hoàng Trong một góc, có một hộp đựng

đầy ấp hình ãnh,

Trang 11

« Voudriez-vous porter mes bagages à votre voiture, s’il vous plaît ? » a-t-elle demandé.

J'ai transporté sa valise jusqu'au taxi, puis je suis retourné vers elle  

Bà hỏi: “Cậu có thể giúp mang hành lý tôi ra xe không?”

Tôi xách vali của bà để vào thùng xe rồi trở vào.

Trang 12

Elle a pris mon bras et nous avons marché lentement vers le taxi.

Elle continuait de me remercier pour ma gentillesse

• Bà vòng tay bà vào tay tôi và tôi dìu bà chậm chạp bước ra xe

• Bà không ngớt cám ơn lòng tử tế của tôi

Trang 13

« Ce n'est rien »', Lui ai-je répondu.

« J'essaie simplement de traiter mes passagers de la façon dont je voudrais que l’on traite ma propre mère.

“Dạ không có chi.” tôi đáp

“Cháu chỉ muốn đối xử với thân chủ

y như kẻ khác đối xử với mẹ cháu.”

Trang 14

« Vous êtes un bon garçon »,

me répondit-elle.

Bà cụ đáp:

“Cậu quả là một thanh niên tốt!”

Trang 15

Nous sommes montés dans le taxi puis, m’ayant donné une adresse, elle a demandé : vous me conduire en ville ? »

« Pourriez-• Chúng tôi ngồi vào xe

• Bà trao cho tôi mãnh giấy ghi địa chỉ và nói :

“Chú em chạy vòng vào thành phố nha!”

Trang 16

« Ce n'est pas le chemin le plus court ! » lui ai-je répondu.

Tôi đáp:

“Như vậy không phải là con đường ngắn nhứt.”

Trang 17

« Oh, ça ne me dérange pas » me répondit-elle,

« Je ne suis pas pressée, je me rend dans une maison de retraite. »

 

“Ồ, không hề hấn gì Tôi không gấp đâu

Tôi chỉ cần vô Nhà Hưu Dưởng thôi.”

Trang 18

Je l’ai regardé dans le rétroviseur.

Ses yeux humides brillaient et elle a ajouté :

« Il ne me reste plus de famille et j’ai entendu le docteur dire que mes jours étaient

comptés.

Tôi nhìn đôi mắt thắm lệ của bà qua kính chiếu hâu

khi bà nói tiếp: “Tôi không có gia-đình gì cả và bác sĩ nói là tôi không còn sống

bao lâu nữa!”

Trang 19

'J'ai arrêté le compteur et je l'ai écoutée.

« Quelle route voudriez-vous que je prenne ? » lui  ai-je demandé.

Tôi bổng dưng vói tay tắt

đồng hồ tính tiền và hỏi:

“Vậy bà muốn đi ngã nào?”

Trang 20

Pendant les deux heures suivantes, nous sommes allés en ville.

Elle m'a montré les édifices ó elle avait travaillé jadis, comme opératrice.

Nous sommes allés dans le quartier ó elle et son mari avaient vécus quand ils étaient jeunes mariés Elle m'a fait arrêter devant un vieil entrepơt qui avait été autre fois, une salle de danse

Elle s’y rendait souvent pour danser quand elle était jeune fille  

Trang 21

Trong suốt 2 tiếng đồng hồ, tôi lái bà đi long vòng trong thành phố

Bà chỉ cho tôi tòa nhà nơi bà từng làmTổng-đài-viên

Rồi chạy về khu phố mà 2 ông bà sống khi mới cưới nhau

Đến trước một kho hàng, bà yêu cầu ngừng lại một chút vì khi xưa đây

là một vủ-trường mà khi còn trẻ bà rất thích ra đây khiêu vủ.

 

Trang 22

Parfois, elle me demandait de ralentir devant un immeuble particulier ou de m’arrêter à un coin de rue.

Là, elle fixait la noirceur du quartier ; ne disant rien.

Thỉnh thoảng bà xin chạy chậm lại trườc một toà nhà nào đó

hay là dừng xe ở một góc đường Ba nhìn ra khỏang tối đen bên

ngoài và im lặng không nói một lời

Trang 23

Plus tard, vers le déclin du soleil, elle a soudainement dit

« Je suis fatiguée maintenant, allons-y. »  

Cuối cùng, khi mặt trời sắp ló dạng, bổng bà nói: ”Tôi mệt rối Chúng ta đi thôi.”

Trang 24

Nous sommes allés en silence jusqu'à l'adresse qu'elle m'avait indiquée.

C'était un édifice bas, comme un petit foyer de convalescence, avec un chemin qui passait sous un portique.

Deux infirmiers se sont approchés du taxi dès notre arrivée.

Soucieux et prévenants, ils surveillaient chacun de ses mouvements.

Ils devaient l'attendre depuis un bon moment.

Trang 25

Chúng tôi tiếp tục chạy trong yên lặng đến địa chỉ bà cho

Đó là một cãn nhà thấp, có vẽ như một nhà dưởng lảo, có con đường nhỏ chạy vào, chui dưới một cổng cao Hai y-tá-viên bước tới taxi khi chúng tôi vừa đến Cử chỉ họ ân cần và thận trọng canh chừng từng động tác của bà Có lẻ họ chờ bà đã lâu.

Trang 26

J'ai ouvert le coffre de la voiture et porté la petite valise jusqu'à l’entrée.

La vieille dame a été installée dans une chaise roulante  

Tôi mở “cóp” xe và lấy vali mang vào nhà

Bà cụ được đặt

ngồi trên một xe lăn

Trang 27

« Combien je vous dois ? » a-t-elle a demandé en cherchant dans sa bourse

« Rien du tout  

« Mais vous devez gagner votre vie ! »

« Il y aura bien d'autres passagers.» lui répondis-je en souriant

Trang 28

Bà mở bóp ra và hỏi:”Bao nhiêu đây, cậu?”

– “Dạ, không có bao nhiêu hết”

– “Ý, đâu được Cậu cần lấy tiền để sinh sống chớ?”

Tôi cười:”Cháu còn biết bao nhiêu hành khách khác kia mà!”

Trang 29

Machinalement, je me suis penché vers elle et l'ai serré dans mes bras.

Essuyant discrètement une larme, elle me dit :  

« Vous avez donné à une vieille femme un petit moment de joie, merci. »

Je lui ai fait un signe de la main, puis je suis reparti vers mon taxi, sous la faible lueur des lampadaires.

Derrière moi, une porte s'est refermée

Ce son résonne dans ma tête comme la fermeture définitive d'une vie.

Trang 30

Một cách máy móc, tôi cuối người xuống về phía bà và ôm bà vào lòng

Bà lau nhanh một giọt lệ và thỏ thẻ:

”Cậu đã ban cho mụ già nầy những giây phút hạnh phúc nhất trong đời Cám ơn cậu!”

Tôi vẫy tay chào Bà rồi rồ máy xe chạy đi dưới ánh sáng lờ mờ của các trụ

đèn đường Phía sau tôi, một cánh cửa được khép kín

Tiếng động vang lên trong đầu tôi, như là một cuộc đời vĩnh viễn đóng lại

Trang 31

Je n'ai pas pris d'autres passagers ce jour là  

J'ai conduit sans but, perdu dans mes pensées.

Pour le reste de la journée, je pouvais difficilement parler  

• Cả ngày hôm đó, tôi không rước khách nào

khác mà chỉ lái xe chạy lăng quăng không chủ

đích, đầu óc nghĩ miên man Cả ngày tôi đã

không thốt ra được một lời nào

Trang 32

Et si cette femme avait pris un chauffeur pressé qui était impatient de finir sa journée de

travail ?

  J’aurais même pu refuser cette course, ou j’aurais pu klaxonner une fois, puis repartir.

En ressassant ces évènements, je me dit que je n’aurais pas pu faire quelque chose de plus

important dans ma vie  

“Nếu bà nầy gặp phải một chú tài xế thiếu kiên nhẩn, gấp rút làm xong việc trong ngày để về nhà nghỉ ngơi ?” – “Hay nếu tôi từ khước cuốc xe nầy?” – “Hay tôi chỉ ngồi trong xe bóp còi một lần rồi bỏ đi?” Ôn lại các sự việc đã xảy ra trong đêm qua, tôi tự nhủ là cả đời tôi, tôi chưa từng làm một việc hệ trọng như hôm nay

Trang 33

Nous sommes souvent conditionnés à penser que nos vies ne tournent qu’autour de grands évènements Mais de grands moments nous attendent sans que nous les prévoyons.

Des moments magnifiquement que d’autres peuvent trouver sans intérêt

Chúng ta thường bị ràng buộc bởi ý nghỉ

rằng cuộc đời chỉ xoay quanh các sự tích

vỉ đại

- Thế nhưng có những giây phút vỉ đại

đang chờ đợi chúng ta mà chúng ta

không ngờ trước được;

những giây phút tuyệt vời mà nhiều kẻ

khác cho là vô vị!

Trang 34

Les gens peuvent oublier ce que vous avez fait ou ce que vous

leur avez dit.

Mais ils se rappelleront toujours comment vous leur avez fait

comprendre qu’ils existaient

Người ta có thể quên đi những việc bạn đã làm hay những lời bạn đã nói Nhưng người ta sẽ luôn nhớ mãi mãi

sự việc bạn đã gíúp họ

nhận biết ra sự thật là họ đang Tồn

Tại !

Trang 35

La vie n’est p eut-être pas t

oujours le ‘’g rand

bal’’ que

nous espérion s, mais puisq

ue que nous y so mmes invités

, prenons don c le temps

de ‘’bien dan ser’’…  

Trang 36

ợc mời tớ i, thôi thì ta củng rán

g mà

nhé !!!

 

Ngày đăng: 21/10/2014, 04:00

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w