ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CNTT & TT ------ BÙI THỊ THU TRANG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NGHIỆM GẦN ĐÚNG ĐỐI VỚI BÀI TOÁN BIÊN ELLIPTIC CẤP HAI TRONG MIỀN PHỨC TẠP HOẶC ĐIỀU
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CNTT & TT
- -
BÙI THỊ THU TRANG
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NGHIỆM GẦN ĐÚNG ĐỐI VỚI BÀI TOÁN BIÊN ELLIPTIC CẤP HAI TRONG MIỀN PHỨC TẠP HOẶC ĐIỀU KIỆN BIÊN PHỨC TẠP
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MÁY TÍNH
Chuyên ngành : Khoa học máy tính
Mã số : 60 48 01
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC HÌNH iv
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 3
MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ GIẢI SỐ 3
PHƯƠNG TRÌNH ĐẠO HÀM RIÊNG 3
1.1 Phương pháp sai phân 3
1.1.1 Lưới sai phân 3
1.1.2 Hàm lưới 3
1.1.3 Bài toán sai phân 4
1.2 Thuật toán thu gọn khối lượng tính toán 5
1.2.1 Bài toán biên thứ nhất: 5
1.2.2 Bài toán biên thứ hai 10
1.3 Giới thiệu thư viện TK2004 13
1.3.1 Bài toán biên Dirichlet 13
1.3.2 Bài toán biên hỗn hợp 15
1.4 Giới thiệu thư viện RC2009 17
1.4.1 Bài toán biên Dirichlet 17
1.4.2 Bài toán biên Neumann 19
1.5 Phương pháp lặp giải phương trình toán tử 24
1.5.1 Lược đồ lặp hai lớp 24
1.5.2 Lược đồ dừng, định lý cơ bản về sự hội tụ của phép lặp 27
Chương 2 30
CÁC PHƯƠNG PHÁP XẤP XỈ BIÊN 30
ĐỐI VỚI BÀI TOÁN CÓ ĐIỀU KIỆN BIÊN KÌ DỊ 30
2.1 Cơ sở của phương pháp 30
2.2 Các phương pháp xấp xỉ biên (BAMs) 31
2.2.1 Cơ sở phương pháp 31
2.2.2 Các phương pháp BAMs 32
2.3 Phương pháp xấp xỉ (GFIFs) 32
Trang 32.4.1 Kết quả sử dụng các phương pháp BAMs 34
2.4.2 Kết quả sử dụng phương pháp GFIFs 37
Chương 3 41
PHƯƠNG PHÁP CHIA MIỀN 41
GIẢI BÀI TOÁN BIÊN VỚI BIÊN KỲ DỊ 41
3.1 Cơ sở của phương pháp 41
3.2 Ứng dụng của phương pháp chia miền đối với bài toán Motz 43
3.3 Mở rộng phương pháp chia miền trong trường hợp tổng quát: 47
PHẦN KẾT LUẬN 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
PHẦN PHỤ LỤC 55
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Các hệ số ứng với Classic BAM (N=35) 35
Bảng 2.2: Các hệ số ứng với Hybrid BAM (N=35) 36
Bảng 2.3: Một số giá trị của các hệ số trong khai triển 38
Bảng 2.4: Một số giá trị của hệ số khai triển 39
Bảng 3.1 Kết quả thực nghiệm đối với bài toán Motz 46
Bảng 3.2 Số liệu thực hiện trong trường hợp tổng quát 50
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Dạng bài toán có điểm biên kì dị 30
Hình 2.2 Biểu diễn bài toán có điểm biên kì dị 33
Hình 2.3 Mô hình bài toán Motz 34
Hình 2.4 Nghiệm của bài toán Motz đối với phương pháp BAM 37
Hình 2.5 Đồ thị biểu diễn hệ số A k 39
Hình 3.1 Mô tả phương pháp chia miền 41
Hình 3.2 Mô hình Bài toán Mozt áp dụng phương pháp chia miền 44
Hình 3.3 Nghiệm của bài toán Motz với phương pháp chia miền 46
Hình 3.4 Mô hình bài toán Motz dạng tổng quát 47
Hình 3.5 Đồ thị nghiệm trong trường hợp tổng quát 50
Hình 3.6 Đường cong đạo hàm bậc nhất 51
Trang 6MỞ ĐẦU
Một số mô hình trong vật lý và cơ học đều đưa đến việc xác định nghiệm của bài toán biên elliptic cấp hai với các điều kiện biên khác nhau Trong những trường hợp đơn giản khi miền hình học là miền hình chữ nhật và có điều kiện biên hỗn hợp yếu (tức là trên một cạnh chỉ có 1 loại điều kiện biên Dirichlet hoặc Neumann) thì bằng việc sử dụng các phương pháp sai phân, bài toán vi phân được đưa về hệ phương trình véc tơ ba điểm và xác định nghiệm gần đúng qua việc giải các hệ phương trình đại số tuyền tính bằng các thuật toán đã biết Tuy nhiên trong miền hình học không phải là miền hình chữ nhật hoặc điều kiện biên là hỗn hợp mạnh (tức là trên một cạnh có hai loại điều kiện biên Dirichlet và Neumann) thì bài toán xuất hiện điểm kì dị tại các góc của miền hoặc điểm phân chia giữa hai loại điều kiện biên khi đó phương pháp sai phân sẽ gặp khó khăn Để giải quyết các dạng bài toán trên, chúng ta có thể sử dụng phương pháp chia miền tìm nghiệm xấp xỉ bằng tổng hữu hạn các hàm cơ sở xung quanh điểm kì dị Như vậy, việc tìm hiểu, nghiên cứu các phương pháp tìm nghiệm xấp xỉ của các bài toán biên elliptic cấp hai trong trường hợp miền phức tạp hoặc điều kiện biên phức tạp cũng như so sánh giữa các phương pháp và lập trình tính toán thử nghiệm trên môi trường Matlab là có ý nghĩa khoa học
Nội dung chính của luận văn là tiến hành tìm hiểu, nghiên cứu cơ sở lý thuyết các phương pháp tìm nghiệm xấp xỉ của bài toán biên elliptic cấp hai trong miền hình học phức tạp hoặc điều kiện biên phức tạp, đặc biệt là phương pháp xác định nghiệm xấp xỉ thông qua các hệ hàm cơ sở xung quanh các điểm kì dị, so sánh với phương pháp chia miền và lập trình tính toán thử nghiệm trên nền ngôn ngữ Matlab Cấu trúc của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Đưa ra một số kiến thức cơ bản về phương pháp sai phân, thuật
toán thu gọn giải hệ phương trình véc tơ ba điểm, các hệ thống thư viện chương trình mẫu và lý thuyết về các sơ đồ lặp
Trang 7Chương 2: Trình bày cơ sở lý thuyết về phương pháp xấp xỉ biên đối với bài
toán có điều kiện biên kì dị trong 2 trường hợp, trường hợp miền hình học phức tạp
và trường hợp điều kiện biên hỗn hợp mạnh Kết quả áp dụng với bài toán Motz
Chương 3: Đưa ra cơ sở các phương pháp chia miền giải bài toán biên với
biên kì dị, so sánh các phương pháp xấp xỉ biên với phương pháp chia miền đối với bài toán Motz
Luận văn này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình của TS Vũ Vinh Quang, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành của mình đối với thầy Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trường Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông
- Đại học Thái Nguyên, Viện Công nghệ thông tin - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã tham gia giảng dạy, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập Tuy nhiên vì điều kiện thời gian và khả năng có hạn nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong các thầy cô giáo và các bạn đóng góp ý kiến để luận văn được hoàn thiện hơn
Tác giả
Trang 8Chương 1 MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ GIẢI SỐ PHƯƠNG TRÌNH ĐẠO HÀM RIÊNG
Trong chương này, luận văn trình bày một số kiến thức liên quan đến việc giải số phương trình đạo hàm riêng bao gồm: Cơ sở về phương pháp lưới, phương pháp lặp, thuật toán thu gọn khối lượng tính toán, giới thiệu các thư viện chương trình TK2004 và RC2009 tìm nghiệm số của các bài toán biên hỗn hợp trong miền chữ nhật Những kiến thức cơ sở và kết quả được tham khảo từ các tài liệu [3,4,8,10]
1.1 Phương pháp sai phân
1.1.1 Lưới sai phân
, , 0 , 0
x a ih y c jk i N j M Mỗi điểm ( ,x y i j)gọi là một nút lưới ký hiệu là nút ( , )i j Tập tất cả các nút trong miền ký hiệu là hk Nút ở trên biên gọi là nút biên; tập tất cả các nút biên ký hiệu là hk, tập hk =hk hk gọi là một lưới sai phân trên
1.1.2 Hàm lưới
Mỗi hàm số xác định tại các nút của lưới gọi là một hàm lưới, giá trị của hàm lưới u ( x , y ) tại nút lưới ( , )i j viết tắt là ui , j, i0,N,j 0,M Mỗi hàm u i j ( , )xác định tại mọi (x,y) tạo ra hàm lưới u xác định bởi ui , j
Trang 91.1.3 Bài toán sai phân
Ký hiệu m( )
C là không gian các hàm số hai biến ( , ) x y có các đạo hàm
riêng đến cấp m liên tục trong = Giả sử bài toán có nghiệmuC4(), khi đó:
x
u max y 4 ( , ) 1 =
4 ) ,
4 ) ,
Trang 10Ta được bài toán sai phân hoàn chỉnh: Tìm hàm lưới u tại các nút ( i, j )
thỏa mãn hệ phương trình sai phân (1.2) với các điều kiện biên (1.3) Như vậy việc tìm nghiệm xấp xỉ của bài toán vi phân (1.1) với độ chính xác cấp hai được đưa về việc giải bài toán sai phân (1.2) với điều kiện (1.3) bằng các phương pháp đại số
1.2 Thuật toán thu gọn khối lượng tính toán
Phương pháp này được đề xuất bởi Samarskij-Nicolaev Bằng các phép biến đổi đơn giản về véc tơ và ma trận, các bài toán sai phân luôn luôn được đưa về hệ phương trình véc tơ ba điểm thuộc một trong các dạng sau đây:
1.2.1 Bài toán biên thứ nhất
Xét bài toán biên thứ nhất đối với phương trình véc tơ ba điểm
j j j
Y1 1 =
, 1 jN1, Y0 = F0, Y = N F N (1.4) Trong đó Y j là véc tơ cần tìm, C là ma trận vuông, F j là véc tơ cho trước Ý tưởng của phương pháp rút gọn hoàn toàn giải (1.1) là khử liên tiếp các ẩn Y j đầu tiên với các j lẻ, sau đó từ các phương trình còn lại khử các Y j với j là bội của 2, rồi bội của 4, … Mỗi bước khử sẽ giảm được một nửa số ẩn Như vậy nếu n
N=2thì sau một số lần khử sẽ còn lại một phương trình chứa véc tơ ẩn Y N/2 mà từ đó Y N/2
có thể tính được qua Y0 và Y N Sau khi đã có được Y0,Y N/2 và Y N thì quá trình ngược
lại là việc tìm các Y j với j là bội của
Trang 11rút gọn hoàn toàn là một biến thể của phương pháp khử Gauss áp dụng cho bài toán (1.4) trong đó việc khử các biến được thực hiện theo một thứ tự đặc biệt Sau đây, ta
Y j C Y j Y j F j j N , Y0 = F0, Y = N F N (1.5)
Bước khử thứ nhất: Từ các phương trình đầu của (1.5) ta khử các Y j với j
lẻ Muốn vậy ta viết 3 phương trình liên tiếp:
(0) 1 1
Nhân 2 vế của phương trình thứ hai với (0)
C vào bên trái rồi cộng cả 3 phương trình lại ta được:
2 2,4, ,
= ,
= (1)1
2 (1)
Y j C Y j Y j F j j N , Y0 = F0, Y = N F N (1.6) trong đó: C(1) = (C(0 ) ) 2 2E, F j(1) = F j(0)1C(0)F j(0) F j(0)1,j= 2,4, ,N 2
Nhận xét rằng hệ (1.6) chỉ chứa các Y j với j chẵn, số véc tơ ẩn Y j là 1
Bước khử thứ hai: ở bước khử này ta sẽ tiến hành khử các Y j của hệ (1.6) với j là bội của 2 nhưng không là bội của 4 Muốn vậy ta viết 3 phương trình liên tiếp của (1.6)
(1) 2 2
= ( ,
= (1)
2 (1)
(1) 2 4 2 (1)
Trang 12Nhân 2 vế của phương trình thứ hai với ( 1 )
C vào bên trái rồi cộng cả 3 vế phương trình lại ta được
= ,
l
Y = ) , = 2 ,2.2 ,3.2 , , 2
2 )
và nhóm các phương trình:
1 2 1 2 1) (
C và các véc tơ vế phải (k)
j
F được tính theo các công thức truy toán:
E C
C(k) = ( (k1))2 2 , 1
2 1) ( 1 1)
( 1 2 ) (
k j
k
j= 2k,2.2k,3.2k, ,N 2k,k= 1,2,3 , (1.11)
Từ các bước khử trên suy ra rằng sau n1 bước khử (l=n1) ta thu được hệ
chỉ gồm một phương trình đối với biến Y2N 1=Y N/2 là
N N N
n j n j n j
n j j n
F Y F Y Y Y F
Y Y
F Y
2 1 2 1) ( 1)
với vế phải đã biết Vì vậy từ (1.12) ta có thể tìm được Y N/2, và tất cả các ẩn còn lại
được tìm liên tiếp từ các phương trình:
Trang 13F theo (1.13) Để khắc phục những khó khăn trên, thay cho (k)
= , 2 , ,3.2 ,2.2 2
= ,
j k j k
q p
1 2 1)
( 1 2 1)
( 1 2 1) ( 1) ( 1) ( 1 2 1) ( 1) (
k k j
k k j
k j k k
k j
k j k
q q
p p
C p
q
1,2,3
= , 2 , , ,3.2 ,2.2 2
( 1) ( 2 ) ( ) (
2
= k
k j k
k j k j k
q
Khi đó, kết hợp với công thức ( ) ( 1) 2
] [
1) ( 1 2 1) ( 1) ( 1) ( 1 2 1) ( ) ( ) (
k j k k
k j
k j k j k
p p
C p
q p C
Đặt ( 1) ( ) ( 1)
j k j k
( 1 2 1) ( 1) ( 1) (
k k j
k j k j k
p p
q S
( 1 2 1) ( 1) ( 1) (
k k j
k j k j k
p p
q S
j k j k
S , 1)
( 1) ( 2 1)
( 1) ( 2 ) ( ) (
2
= k
k j k
k j k j k
N
j= 2 ,2.2 ,3.2 , , 2 , k=0,1,2, ,n1
Trang 14Ký hiệu ( 1) ( 1)
k
j j k
t , ta sẽ thấy rằng Y j có thể tính được từ các công thức sau
1 2 1 2 1) ( 1) ( 1) (
k j k j k
Y Y
q t
= k
j k j
=2 ) (
C T
1)
= ( 1) (
=
k l k
l k
C
E
l C
2
1)(2cos
1 1
1 ,k l = l, = 1,2, ,2k
Bước 1: Cho các giá trị ban đầu p(0)j ,q(0)j = F j,j= 1,2,3, ,N 1
Bước 2: Với k =1 giải phương trình
(0) (1)
= j
1) ( (0) 1) ( (1) (1)
2
= j N
j j
k k k
k j
k k j
k j
j =q p p( 1)1,j= 2 ,2.2 ,3.2 ,N 2
2 1)
( ) 1 2 ( 1) (
1) ( ) 1 ,k j l = j l
l
Khi đó
Trang 15) 1 (2 1) ( )
(
= k
j k j k
1 1
2 1 2 1) ( (0)
2
,3.2 2
= ,
= k k k
k j k j
k j
,3.2 2
l
Khi đó:
k k
k k k
j k j
Y = ( 1)(2 1), = 2 ,2.2 ,3.2 , 2
Bước 3: Với k =1, giải phương trình
1 1,3,5, ,
= ,
=q(0) Y1Y1 j N
1.2.2 Bài toán biên thứ hai
Xét bài toán thứ hai
,11
,,0,1
1 1
0 0
N N N
j j j j
F CY Y
N j F Y CY Y
j F Y
(1.18)
trong đó 2 , n 0
N n Để giải bài toán (1.18) ta cũng thực hiện các bước khử lần
lượt như đã được trình bày ở bài toán biên thứ nhất Sau n phép thử, ta nhận được
các phương trình
) ( )
( ) 0 ( ) ( 0
2 2
) 1 ( )
Trang 16
,2][
,2
2, ,2.2,2
,,
2 ) 1 ( ) (
) 1 ( ) 1 ( 1 2 )
(
1 2 1 ) 1 ( 1 1 ) ( 0 ) ( 0
1
1 1
E C
C
F C F
F
N j
F F C F
F
F F
k k
k N k k
N
k N
k k
k
k j j k k
j k j k
k
k k
N N
1 ( 2 ) 1 ( ) 1 ( ) 1 (
) 1 ( )
1 (
j k
j k
j k
k
p q
S C
,) 1 ( ) 1 ( ) ( k
j k j k
p
,
2 ( ) ( 21) ( 21))
(
) 1 ( ) 1 (
j
k j k
q
0 ) 0 ( )
0 (
,
1 , , 2 , 1 , 0 , 2 , , 2 3 , 2
k k
k
p F q
n k
N j
Tương tự, với j=N, ta có:
,0
;
,2
2
,
,2
) 0 ( )
0 (
) 1 ( 2 )
( ) (
) 1 ( ) 1 ( ) (
) 1 ( 2 )
1 ( 1 ) 1 (
) 1 (
) 1 (
k N
k N k
N
k N k
N k N
k N
k N k N k
p F q
q p
q
S p
p
p q
S C
k k
Trong đó
1,2, ,1,,2, ,2.3,2
) 1 ( ) 1
n n k N
j t p
1
2 ) 1 ( ) 1 ( ) 1 (
j k
Y Y
q t
C
Trang 17Dưới đây là thuật toán giải bài toán biên thứ hai:
Quá trình xuôi:
Bước 1: Xác định các giá trị ban đầu p(j0) 0 ;q(j0) F j,j 1 , 2 , ,N
Bước 2: Với k=1,2,…,n-1 xác định các véc tơ:
k k
k k
j k
j k j
1
l và với mỗi j 2k, 2 2k, ,N 2k,giải phương trình
) 1 ( ) 1 ,
l
j l j k
C
Khi đó
k k
k k
j k
j
k j k
j k j k j k
2 )
1 ( 2 ) ( ) ( ) 1 2 ( ) 1 ( )
(
) 1 ( ) 1
1 ( ) 0 (
) 1 (
l
N l N k
C
Khi đó
) 1 ( 2 )
( ) ( ) 2 ( ) 1 ( ) (
1
1
22
N N k N k
k
q p
q v p
P
Quá trình ngược:
Bước 1: Xác định Y N, xác định véc tơ
0 ) ( ) 0 (
2Y q
v N N n
sau đó, với l=1,2,…,n, giải hệ
) 1 ( ) ,
l N l N n
C
Trang 18Khi đó
) ( ) ( n N n N
1 2
2 ) 1 ( ) 0 (
2, ,2.3,2,
) 1 ( ) 1 (
k j
j k j
2 , , 2 ,
l
j l j k
C
Khi đó
k k
k k j
k j
Y ( 1) (2k1), 2 ,2.2 ,3.2 , , 2Trên đây là nội dung của thuật toán thu gọn khối lƣợng tính toán giải bài toán biên thứ nhất và bài toán biên thứ hai Trong các tài liệu của Samarskij - Nicolaev [8] đã chứng minh độ phức tạp của các thuật toán là O(MNlogN)
1.3 Giới thiệu thƣ viện TK2004
1.3.1 Bài toán biên Dirichlet
Trang 20Xây dựng hàm u0000(phi b b b b L L c M N n p p q q, 1, 2, 3, 4, 1, 2, , , , , 1, 2, 1, 2) trả lại nghiệm bằng số của bài toán, trong đó:
+ MN là lưới trên hình chữ nhật
+ phi là ma trận giá trị của hàm vế phải
+ b b b b1, 2, 3, 4 là véc tơ giá trị của điều kiện biên trên các cạnh
+ L L1, 2 là kích thước của hình chữ nhật
+ p p q q1, 2, 1, 2 là tọa độ của các đỉnh hình chữ nhật trong không gian lưới
1.3.2 Bài toán biên hỗn hợp
Cho miền = x = ( , );0 < x x1 2 x1< ;0 < l1 x2< l2
Xét bài toán biên hỗn hợp
1 2 2
Trang 21+ phi là ma trận giá trị của hàm vế phải
+ b b b b1, 2, 3, 4 là véc tơ giá trị của điều kiện biên trên các cạnh
+ L L1, 2 là kích thước của hình chữ nhật
Trang 22Hoàn toàn tương tự, trong các trường hợp khi điều kiện biên Neumann trên 2 cạnh, 3 cạnh hoặc 4 cạnh của hình chữ nhật, sử dụng phương pháp sai phân, chúng
ta đưa bài toán elliptic về các hệ phương trình vecto 3 điểm và sử dụng thuật toán thu gọn khối lượng tính toán xác định nghiệm bằng số trên từng điểm lưới Các hàm được thiết lập tương tự là u0010( ), 0100( ), 1000( ), 1100( ), , 1111( )u u u u sẽ cho phép xác định nghiệm số với các bài toán tương ứng Trong các kí hiệu hàm trên, kí hiệu 0 tương ứng với biên Dirichlet, kí hiệu 1 tương ứng với biên Neumann Các hệ thống hàm trên đã được xây dựng thành thư viện TK2004 cho phép giải số tất cả các bài toán biên elliptic với điều kiện biên hỗn hợp, các kết quả trên đã được đưa ra trong [3]
1.4 Giới thiệu thư viện RC2009
Thư viện chương trình RC2009 là sự phát triển của thư viên TK2004 tìm nghiệm số của bài toán biên hỗn hợp trong trường hợp toán tử của phương trình phức tạp hơn
1.4.1 Bài toán biên Dirichlet
Xét trường hợp khi toán tử luu tức là điều kiện biên dạng Dirichlet, k ,k ,c1 2
là các hằng số, là hình chữ nhật có kích thước hai cạnh là L1, L2 Xuất phát từ phương pháp lưới, chia miền thành MN điểm lưới, trong đó N 2 ,n n 0 Kí
Trang 23phương pháp sai phân với độ chính xác 2 2
1, 0, 2
2 2 2, 2
2 2 2, 2 2 2
1, , 2
h k F
h k h
rg k
Trang 24Trên cơ sở thuật toán thứ nhất tiến hành cài đặt giải hệ phương trình trên
Thiết kế các hàm RC0000(phi,b1,b2,b3,b4,l1,l2,k1,k2,C,N,M,n), thực hiện thuật
toán thu gọn
Hàm v0000(phi,b1,b2,b3,b4,l1,l2,k1,k2,C,M,N,n,p1,p2,q1,q2) trả lại ma trận nghiệm xấp xỉ của bài toán (1.24) bắt đầu từ tọa độ (p 1 ,q 1 ) đến (p 2 ,q 2 )
1.4.2 Bài toán biên Neumann
Xét bài toán biên hỗn hợp
Trường hợp 1: Điều kiện trên cạnh trên của hình chữ nhật là dạng
Trang 251, 2 4 1 2
2 2
2, 2 4 2
2 2
2, 2 4 2
2 2
h b k
F
h
h b M k
1, 1 2
2 2 2, 2
2 2 2, 2 2 2
1, 2 2
h k F
h k h
rb j k
Trang 26Thiết kế hàm RC0001(phi,b1,b2,b3,b4,l1,l2,k1,k2,c,N,M,n) thực hiện thuật
toán thu gọn
Hàm v0001(phi,b1,b2,b3,b4,l1,l2,k1,k2,c,M,N,n,p1,p2,q1,q2) trả lại ma trận nghiệm xấp xỉ của bài toán (1.25) từ tọa độ (p 1 ,q 1 ) đến (p 2 ,q 2 ) Trong trường hợp khi
điều kiện biên trên một trong các cạnh còn lại là dạng Neumann, sử dụng phương
pháp biến đổi tọa độ trên cơ sở của hàm chuẩn RC0001(…) xây dựng các hàm
v0010(…),v0100(…),v1000(…) trả lại nghiệm bằng số của các bài toán tương ứng
Trường hợp 2: Điều kiện biên trên cạnh phải và cạnh trên của hình chữ nhật
1, 2 4 1 2
2 2
2, 2 4 2
2 2
1, 2 4 2
2 2
h b k
F
h
h b M k
h
h b M rh b N k
Trang 270 0 0 0 0 0 0
1, 1 2
2 2 2, 2
2 2 1, 2 2 2 , 1 2 2
h k F
h k h
rh b j k
điều kiện biên trên hai cạnh là dạng Neumann, sử dụng phương pháp biến đổi tọa độ trên cơ sở của hàm chuẩn RC0002(…) xây dựng các hàm
v1010(…),v1001(…),v0110(…) trả lại nghiệm bằng số của các bài toán tương ứng
Trường hợp 3: Điều kiện biên trên ba cạnh của hình chữ nhật là dạng
Neumann
Tương tự, thiết kế hàm RC0003(phi,b1,b2,b3,b4,l1,l2,k1,k2,c,N,M,n) thực
Trang 28hiện thuật toán thu gọn khối lượng và xây dựng các hàm v0111(…), v1110(…),
v1101(…), v1011(…) trả lại nghiệm bằng số cho các bài toán tương ứng
Trường hợp 4: Điều kiện biên trên tất cả các cạnh của hình chữ nhật là
0, 1 2
2 2 1, 2
2 2 1, 2 2 2 , 1 2 2
0 0 0 0 0 0 0
Trang 29Trên cơ sở của thuật toán thứ hai áp dụng trong trường hợp tổng quát, thiết
kế hàm RC0004(phi,b1,b2,b3,b4,l1,l2,k1,k2,c,N,M,n) thực hiện thuật toán thu gọn, hàm v1111(phi,b1,b2,b3,b4,l1,l2,k1,k2,c,M,N,n,p1,p2,q1,q2) trả lại ma trận nghiệm xấp xỉ của bài toán (1.26) từ tọa độ (p 1 ,q 1 ) đến (p 2 ,q 2 )
Các hàm mẫu trên đã được xây dựng trong thư viện RC2009 cho phép giải số bài toán biên elliptic tổng quát với điều kiện biên hỗn hợp Các kết quả đã được đưa
ra trong tài liệu [4]
1.5 Phương pháp lặp giải phương trình toán tử
1.5.1 Lược đồ lặp hai lớp
Xét bài toán
= ,
Au f (1.27) trong đó A H: H là toán tử tuyến tính trong không gian Hilbert thực N chiều với tích vô hướng (.,.) và chuẩn y = ( , )y y
Giả sử A là toán tử đối xứng, xác định dương, f H là vectơ tùy ý Trong phương pháp lặp, xuất phát từ y0 bất kỳ thuộc H , người ta đưa ra cách xác định nghiệm xấp xỉ y y1, 2, , yk, của phương trình (1.27) Các xấp xỉ như vậy được biết như là các giá trị lặp, với chỉ số lặp k = 1,2, Bản chất của phương pháp này
là giá trị yk1 có thể được tính thông qua các giá trị lặp trước: y yk, k1,
Phương pháp lặp được gọi là phương pháp lặp một bước hoặc hai bước nếu xấp xỉ yk1 có thể tính được thông qua một hoặc hai giá trị lặp trước đó
Phương pháp lặp một bước có thể được viết như sau:
B yk k1 = Cyk F kk( = 0,1,2 ) (1.28)
ở đây Bk và Ck là các toán tử tuyến tính từ không gian H vào không gian H , chúng phụ thuộc vào chỉ số lặp k,Fk H là hàm biết trước phụ thuộc k và yk là
Trang 30giá trị lặp thứ k Giả thiết rằng 1
k
B tồn tại với mọi k
Nghiệm chính xác u của phương trình (1.27) không phụ thuộc vào k , thoả mãn phương trình (1.28)
Trang 31Vì véctơ u chưa biết nên thay điều kiện (1.31) bằng bất đẳng thức cho độ không khớp
k
Ay f Ay f (1.32) Chấp nhận điều kiện dừng là
y u y u (1.33) Trong đó D là toán tử đối xứng, xác định dương Với 2
=
D A , từ (1.33) có thể suy ra (1.32)
Xét phương trình liên quan đến phần dư zk = yk u Từ Au= f ta có
Trang 32Lược đồ (1.29) cho xấp xỉ nghiệm u của phương trình Au= f với bất kỳ toán tử B n và cách chọn tham số k1 Nhưng q n phụ thuộc vào cả { } Bn và {k1} Vấn đề ở đây là nên chọn { } Bk và {k1} như thế nào để cực tiểu chuẩn n D = qn
của toán tử Tn trong lược đồ (1.29) và để cực tiểu toàn bộ số phép toán số học cần
để phục hồi giá trị yk1 từ phương trình
số phép lặp cực tiểu nn( ) , thì
( ) k
k = 1( ) = =
Q qui về vấn đề cực tiểu n( ) và số Q k phụ thuộc vào B k
+ Nếu Bk = E thì lược đồ lặp (1.29) được gọi là lược đồ lặp hiển
1.5.2 Lược đồ dừng, định lý cơ bản về sự hội tụ của phép lặp
Lược đồ lặp (1.29) với toán tử Bk = B , tham số k1= không đổi
Trang 331 2
là phần đối xứng của toán tử B
Với Bk = B cố định, định lý đã đưa ra qui tắc lựa chọn giá trị để lược đồ lặp hội tụ Trong trường hợp B = E, điều kiện hội tụ sẽ được đảm bảo nếu tất cả các giá trị riêng thỏa mãn
Trang 35Chương 2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XẤP XỈ BIÊN ĐỐI VỚI BÀI TOÁN CÓ ĐIỀU KIỆN BIÊN KÌ DỊ
2.1 Cơ sở của phương pháp
Phương pháp được đưa ra bởi các tác giả Z C Li và Y L Chan (2006) áp dụng đối với các bài toán có các điểm biên kì dị Các kết quả được tham khảo trong tài liệu [7]
Xét bài toán sau
trên , n
u
n trê g
u
g tron ,
0
2 2
1 1
g qu
*( ) v:v,v ,v L ( ),v 1 g
H x y
Theo lý thuyết về phương trình đạo hàm riêng, vì trên biên của bài toán tồn tại điểm biên kì dị (là điểm phân cách giữa 2 loại điều kiện biên Dirichlet và Neumann) nên bài toán tồn tại nghiệm yếu
Nghiệm yếu uH*1( ) thoả mãn phương trình tích phân
) ( H v , quvdl
2 2
, (