1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

phân tích và thiết kế hướng đối tượng xây dựng phần mềm tổ chức thi tốt nghiệp trung học phổ thông

34 695 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 304,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống nhằm giúp thực hiện lập hội đồng thi, hội đồng chấm thi và xữ lý điểm thi cụ thể như sau: Phòng khảo thí căn cứ “Danh sách học sinh dự thi” của các trường gửilên, lập hồ sơ học

Trang 1

MỞ ĐẦU

Ngày nay, do nhu cầu xử lý thông tin của con người ngày càng nhiều vớikhối lượng ngày càng lớn, hơn nữa nhu cầu đó lại luôn luôn thay đổi Một mặtchúng ta muốn có nhiều phần mềm thích ứng tốt hơn với nhu cầu của mìnhnhưng chính điều đó lại làm cho phần mềm trở nên phức tạp Mặt khác yêu cầuthời gian sản xuất phần mềm ngày càng ngắn Vì vậy cần phải đưa ra mộtphương pháp mới để tạo ra những phần mềm chất lượng cao trong phạm vi tàinguyên hạn chế nhằm đáp ứng nhu cầu thường xuyên thay đổi của khách hàng

và giải quyết được những vấn đề phức tạp đặt ra trong thực tế

Từ những năm 70, nhiều mô hình và phương pháp phát triển phần mềm rađời Mỗi phương pháp đều có những ưu, nhược điểm riêng Chẳng hạn phươngpháp lập trình có cấu trúc, phương pháp này phát huy tác dụng cho những hệthống có cấu trúc với những dữ liệu tương đối thuần nhất

Khoảng những năm 90, xuất hiện phương pháp mới, phương pháp lậptrình hướng đối tượng Thay vì cách tiếp cận dựa vào chức năng, phương pháplập trình hướng đối tượng dựa vào các thực thể (các đối tượng) Với phươngpháp này, hệ thống phần mềm được xem như là một tập các đối tượng tác độngvới nhau trên cơ sở truyền thông điệp để thực thi nhiệm vụ đặt ra trong hệ thống

đó Nó phù hợp với quan niệm của chúng ta về thế giới xung quanh Hơn nữaphương pháp này tạo ra những phần mềm có khả năng dễ thay đổi theo yêu cầucủa người sử dụng Vì vậy đáp ứng được tiêu chuẩn phần mềm chất lượng caotheo yêu cầu của nền công nghiệp thông tin hiện đại Đồng thời, các khái niệmcủa mô hình hệ thống hướng đối tượng, các bước phát triển có thể đặc tả và thựchiện theo một quy trình thống nhất với một hệ thống ký hiệu chuẩn đó là ngônngữ mô hình hóa hợp nhất UML, được sự hỗ trợ của phần mềm công cụ nhưRational Rose

Để tiếp cận với phương pháp phân tích thiết kế và mô hình hóa hệ thốngphần mềm theo phương pháp hướng đối tượng dựa trên ngôn ngữ chuẩn UML,chúng tôi minh họa thông qua bài toán “Phân tích và thiết kế hướng đối tượngxây dựng phần mềm tổ chức thi tốt nghiệp trung học phổ thông”

Tiểu luận gồm hai chương:

- Chương 1: Tổng quan về UML

- Chương 2: Phân tích thiết kế xây dựng phần mềm tổ chức thi tốt nghiệptrung học phổ thông

Trang 2

NỘI DUNG

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ UML

(Unified Modeling Language)

I GIỚI THIỆU UML.

Các ngôn ngữ mô hình hoá ra đời và ngày càng được cải tiến, trong đó sự rađời của UML (Unified Modeling Language) dựa trên ba phương pháp hướng đốitượng Booch, OMT, OOSE đã nhanh chóng trở thành một ngôn ngữ chuẩn dùng

để trực quan hoá, đặc tả, xây dựng và làm sưu liệu cho các sản phẩm phần mềm

và được hỗ trợ bởi các tổ chức, các công ty phát triển phần mềm trên thế giới UML - Unified Modeling Language - tạm dịch là ngôn ngữ mô hình hợpnhất, nó được hiểu như một ngôn ngữ thống nhất những xu hướng và hình tháicủa cuộc cách mạng tri thức trong lĩnh vực thông tin Nó là một phương tiệngiúp cho các tổ chức có thể nhận thức một cách tốt nhất lợi thế cạnh tranh thôngqua việc nắm bắt, truyền đạt, trao đổi và nâng cao tri thức trong lĩnh vực côngnghệ phần mềm Chính xác hơn UML là một ngôn ngữ mô hình hóa dùng để đặc

tả, trực quan hoá, xây dựng và làm sưu liệu cho các hệ thống phần mềm

UML là ngôn ngữ chuẩn để viết kế hoạch chi tiết phần mềm Để sử dụngUML có hiệu quả, đòi hỏi phải hiểu được ba vấn đề chính sau:

 Các phần tử cơ bản của mô hình trong UML

 Các qui định liên kết các phần tử mô hình

 Một số cơ chế chung áp dụng cho ngôn ngữ này

UML là ngôn ngữ và nó chỉ là một phần của tiến trình phát triển phần mềm,

nó độc lập với tiến trình Vì vậy, UML rất phù hợp cho việc mô hình hóa các hệthống như: hệ thông tin doanh nghiệp, các ứng dụng phân tán trên nền Web, hệthống nhúng thời gian thực, Các quan sát của ngôn ngữ tập trung vào pháttriển và triển khai hệ thống, nó không khó hiểu và rất dễ sử dụng

UML không những là một ngôn ngữ mà còn là ngôn ngữ để hiển thị, ngônngữ để đặc tả, ngôn ngữ để xây dựng và ngôn ngữ để làm tài liệu

II MÔ HÌNH KHÁI NIỆM CỦA UML.

Để hiểu được UML ta phải hình dung được mô hình khái niệm của ngônngữ Nó đòi hỏi phải nắm được ba vấn đề chính:

Trang 3

 Các phần tử cơ bản để xây dựng mô hình.

 Qui tắc liên kết các phần tử của mô hình

 Một số cơ chế chung sử dụng cho ngôn ngữ

Các khối để hình thành mô hình UML gồm ba loại: phần tử, quan hệ vàbiểu đồ Phần tử là trừu tượng căn bản trong mô hình; các quan hệ gắn các phần

tử này lại với nhau; còn biểu đồ là nhóm tập hợp các phần tử

2.1 Các phần tử mô hình trong UML.

Trong UML có bốn loại phần tử mô hình, đó là phần tử cấu trúc, phần tửhành vi, phần tử nhóm và phần tử chú thích Các phần tử này là các khối xâydựng hướng đối tượng cơ bản của UML

Phần tử cấu trúc: là các danh từ trong mô hình UML, là bộ phận tĩnh

của mô hình để biểu diễn các thành phần khái niệm hay vật lý Có bảy loạiphần tử cấu trúc: lớp, giao diện, phần tử cộng tác, trường hợp sử dụng (usecase), lớp tích cực (active class), thành phần và nút (node)

Phần tử hành vi: là bộ phận động của mô hình UML, chúng là động từ

của mô hình, biểu diễn hành vi theo thời gian và không gian Có hai loại chính

là tương tác và trạng thái

Phần tử nhóm: là bộ phận tổ chức của mô hình UML Chỉ có một phần

tử thuộc nhóm này là gói (package) Gói là cơ chế đa năng để tổ chức các phần

tử vào nhóm Các phần tử cấu trúc, hành vi và ngay cả phần tử nhóm có thểcho vào gói

Phần tử chú thích: là bộ phận chú giải của mô hình UML, đó là lời giải

thích áp dụng để mô tả các phần tử khác trong mô hình

2.2 Các quan hệ trong UML

Có bốn loại quan hệ trong UML, bao gồm quan hệ phụ thuộc, kết hợp,khái quát hóa và hiện thực hóa; chúng là các khối cơ sở để xây dựng mọi quan

hệ trong UML

Phụ thuộc (dependency): là quan hệ ngữ nghĩa giữa hai phần tử, trong

đó thay đổi phần tử độc lập sẽ tác động đến ngữ nghĩa của phần tử phụ thuộc

Kết hợp (association): là quan hệ cấu trúc để mô tả tập liên kết Khi đối

tượng của lớp này gửi/nhận thông điệp đến/từ đối tượng của lớp kia

Trang 4

Khái quát hóa (generalization): là quan hệ đặc biệt hóa/khái quát hóa

mà trong đó đối tượng cụ thể sẽ kế thừa các đối tượng tổng quát

Hiện thực hóa (realization): là quan hệ ngữ nghĩa giữa giao diện và lớp

hiện thực lớp, giữa UC và hợp tác hiện thực UC

2.3 Các biểu đồ sử dụng trong UML

Biểu đồ trường hợp sử dụng (Use Case - UC): biểu đồ này chỉ ra tương

tác giữa các UC và tác nhân UC biểu diễn các chức năng hệ thống Tác nhân

là con người hay hệ thống khác cung cấp hay thu nhận thông tin từ hệ thốngđang được xây dựng

Biểu đồ trình tự (sequence): chỉ ra luồng chức năng xuyên qua các UC,

nó là biểu đồ tương tác tập trung vào mô tả trật tự các thông điệp theo thờigian

Biểu đồ cộng tác (collaboration): chỉ ra các thông tin như biểu đồ trình

tự nhưng theo cách khác, nó tập trung tổ chức cấu trúc của các đối tượng gửi

và nhận thông điệp

Biểu đồ lớp (class): chỉ ra tương tác giữa các lớp trong hệ thống, các lớp

được xem như kế hoạch chi tiết của các đối tượng

Biểu đồ chuyển trạng thái (state transition): cung cấp cách thức mô

hình hóa các trạng thái khác nhau của đối tượng Trong khi biểu đồ lớp cungcấp bức tranh tĩnh về các lớp và quan hệ của chúng thì biểu đồ chuyển trạngthái được sử dụng để mô hình hóa các hành vi động của hệ thống

Biểu đồ thành phần (component): cho ta cái nhìn vật lý của mô hình.

Biểu đồ thành phần cho ta thấy các thành phần phần mềm trong hệ thống vàquan hệ giữa chúng Có hai loại thành phần trong biểu đồ, đó là thành phầnkhả thực và thành phần thư viện

Biểu đồ triển khai (deployment): chỉ ra bố trí vật lý của mạng và các

thành phần hệ thống sẽ đặt ở đâu

III KIẾN TRÚC HỆ THỐNG

Kiến trúc là trừu tượng hóa các khía cạnh quan trọng nhất của hệ thống, nócung cấp khung trong đó thiết kế sẽ được xây dựng Nó mô tả tầm cỡ, sức mạnhcủa hệ thống, thu thập các UC quan trọng nhất và các yêu cầu ứng dụng Nó thểhiện phần mềm sẽ được tổ chức như thế nào và cung cấp các giao thức trao đổi

Trang 5

dữ liệu và giao tiếp giữa các modul Kiến trúc hệ thống là vật phẩm quan trọngnhất, được sử để quản lý các điểm nhìn khác nhau nhằm điều khiển phát triển

hệ thống tăng dần và lặp trong suốt chu kỳ sống Kiến trúc là tập các quyết địnhvề:

 Tổ chức của hệ thống phần mềm

 Lựa chọn các phần tử cấu trúc và giao diện cho hệ thống

 Hành vi của chúng thể hiện trong hợp tác giữa các phần tử

 Tổ hợp các phần tử cấu trúc và hành vi vào hệ con lớn hơn

IV TỔNG QUAN VỀ RATIONAL ROSE

Rational Rose là phần mềm công cụ mạnh hỗ trợ phân tích, thiết kế hệthống phần mềm theo hướng đối tượng Nó giúp mô hình hóa hệ thống trước khiviết mã trình, nó đảm bảo tính đúng đắn, hợp lý của kiến trúc hệ thống từ khikhởi đầu dự án Mô hình Rose là bức tranh hệ thống, nó bao gồm toàn bộ biểu

đồ UML, tác nhân, trường hợp sử dụng, đối tượng, lớp, thành phần và các núttriển khai trong hệ thống Nó mô tả chi tiết hệ thống bao gồm cái gì và chúnglàm việc ra sao để người phát triển hệ thống có thể sử dụng mô hình như kếhoạch chi tiết cho việc xây dựng hệ thống Rose hỗ trợ giải quyết vấn đề muônthủa là đội ngũ dự án giao tiếp với khách hàng và làm tài liệu yêu cầu

Trang 6

CHƯƠNG IIPHÂN TÍCH THIẾT KẾ XÂY DỰNG PHẦN MỀM

QUẢN LÝ THI TN THPT

I/ PHÁT BIỂU BÀI TOÁN

Sở GD-ĐT muốn xây dựng hệ thống phần mềm để tổ chức thi TN THPT

Sở có thành lập nhiều địa điểm thi (đó là các hội đồng thi) và một hội đồngchấm thi và xử lý điểm thi

Hệ thống nhằm giúp thực hiện lập hội đồng thi, hội đồng chấm thi và xữ

lý điểm thi cụ thể như sau:

Phòng khảo thí căn cứ “Danh sách học sinh dự thi” của các trường gửilên, lập hồ sơ học sinh chung cho toàn tỉnh gồm: sắp Alfabet, đánh số báo danh

và phân phòng thi cho từng hội đồng thi Hồ sơ học sinh được in để gửi cho cácChủ tịch hội đồng thi và trường có học sinh thi

Phòng khảo thí thống kê số lượng học sinh theo từng hội đồng và trongtừng phòng để gửi cho tổ sao in đề

Phòng khảo thí căn cứ vào số lượng học sinh tại mỗi hội đồng thi và

“danh sách giáo viên đề nghị coi thi” của các trường gửi lên để lập hồ sơ giáoviên coi thi cho từng hội đồng, hồ sơ được in ra để gửi cho các trường có giáoviên coi thi nhận nhiệm vụ và gửi cho Chủ tịch hội đồng thi để phân công coithi

Phòng khảo thí căn cứ số lượng học sinh dự thi và “danh sách giáo viên

đề nghị chấm thi” của các trường gửi lên để lập danh sách giám khảo cho từngmôn thi Danh sách được in ra và gửi về các trường có giáo viên tham gia chấmthi và Chủ tịch hội đồng chấm thi để phân công chấm

Để hoàn toàn bí mật trong quy trình xử lý điểm, phải có cắt phách và chỉ

có Chủ tịch hội đồng chấm thi mới biết mã phách

Bảng mã phách được được phòng khảo thí lập một cách ngẫu nhiên vàcung cấp cho chủ tịch hội đồng (Mỗi mã phách sẽ ứng với một tập số lượng bàithi mà chủ tịch hội đồng chấm thi tự quy định và đánh số thứ tự)

Phòng khảo thí thực hiện xử lý kết quả thi:

Căn cứ danh sách dự thi, phòng khảo thí thực hiện điều chỉnh loại bỏ thísinh không dự thi

Trang 7

Căn cứ vào bảng điểm của giám khảo (theo mã phách) phòng khảo thíthực hiện nhập điểm theo mã phách Sau khi hội đồng chấm thi đã hoàn tất vàphòng khảo thí đã nhập xong điểm, Chủ tịch hội đồng chấm giao bảng mã chophòng khảo thí để ráp phách, đánh giá đậu hỏng và thống kê đậu hỏng

Sau khi được Bộ giáo dục duyệt, bảng điểm của học sinh được gửi về chocác trường có học sinh dự thi Cuối cùng, phòng khảo thí thực hiện in bằng tốtnghiệp trung học phổ thông

Chương trình hoạt động do người quản lý hệ thống phụ trách thực hiệnkhởi động và thoát có mật khẩu

II/ NĂM BẮT YÊU CẦU

1/ Nắm bắt yêu cầu qua khảo sát

? Tổ chức thi TN THPT phải giải quyết công việc chính nào?

-Danh sách giáo viên

-Các danh sách đó được các trường gửi lên

? Mỗi học sinh cần có những thông tin nào?

-Họ và tên, ngày sinh, nơi sinh, trường, XLHK, XLHL, CĐƯT

? Mỗi giáo viên cần lưu giữ những thông tin nào?

- Họ và tên, ngày sinh, nơi sinh, trường, chức vụ

? Công việc chính trong việc lập hội đồng thi

-Lập hồ sơ học sinh: sắp anfabet, đánh số báo danh, phân phòng thi

-Thống kê đề theo phòng thi

-Lập hồ sơ giáo viên coi thi

? Hồ sơ của mỗi học sinh cần có những thông tin gì?

-Số báo danh, họ và tên, ngày sinh, nơi sinh, trường, XLHK, XLHL,CĐƯT, phòng thi

? Hồ sơ của mỗi giám thị cần có những thông tin gì?

-Họ và tên, trường, địa điểm coi thi, chức vụ coi thi

? Ai sẽ dùng hồ sơ học sinh và hồ sơ giáo viên?

-Hội đồng coi thi

Trang 8

-Câc trường có học sinh thi hoặc có giâo viín coi thi.

? Ai sẽ thực hiện phđn công giâo viín chấm thi

-Phòng khảo thí

? Để phđn công giâo viín chấm thi phòng khảo thí cần có những thông tin gì?lấy ở đđu?

-Danh sâch giâo viín đề nghị chấm thi của câc trường gửi lín

-Căn cứ số lượng học sinh thực tế dự thi

? Hồ sơ giâo viín chấm thi phải có những thông tin gì?

-Họ vă tín, trường, môn dạy, chức vụ chấm thi

? Ai sẽ sử dụng hồ sơ giâo viín chấm thi?

-Hội đồng chấm thi

-Trường có giâo viín đi chấm thi

? Ai lă người thực hiện chính trong việc xữ lý kết quả thi?

-Phòng khảo thí

-Chủ tịch hội đồng chấm thi

? Những công việc chính khi thực hiện xữ lý điểm

-Điều chỉnh hồ sơ học sinh

-Lập bảng mê: giao cho Chủ tịch hội đồng chấm thi giữ bí mật

? Ai được sử dụng kết quả thi?

-Trường có học sinh dự thi

-Phòng khảo thí

? Ai điều khiển hệ thống

-Người quản lý hệ thống

? Phương phâp bảo mật dữ liệu

-Hệ thống mật khẩu khi đăng nhập

2/ Nắm bắt yíu cầu dưới dạng câc Use-Case

a/ Xâc định câc tâc nhđn

Tác nhân là thực thể bên ngoài tương tác với hệthống bao gồm: người, vật, thiết bị hay các hệ thốngkhác có trao đổi thông tin với hệ thống

Trang 9

Tác nhân trao đổi với hệ thống thông qua việc tươngtác, sử dụng các dịch vụ của hệ thống là các use casebằng cách trao đổi thông điệp Như vậy, tác nhân sẽcung cấp hoặc sử dụng các thông tin của hệ thốngthông qua use case.

Từ nắm bắt yíu cầu của khâch hăng, cùng với mục đích củabài toán đặt ra, ta nhận thấy rằng các tác nhân sau đâysẽ tác động vào hệ thống

PKT-Phòòng khảo thí: Là những người sử dụng các

chức năng của hệ thống để thực hiện các nhiệm vụnhư:

-Lập hồ sơ thí sinh: sắp anfabet và đánh số bao

danh, phân phòng thi (theo từng hội đồng thi); thống kê số lượng thí sinh theo phòng (để chuyển cho bộ phận

in đề)

-Lập hồ sơ giáo viên coi thi để gửi cho các trường

và hội đồng coi thi (bằng cách căn cứ danh sách thí sinh

thi và danh sách giáo viên đề nghị coi thi của các rường).

-Lập hồ sơ giám khảo để gửi cho các trường và

hội đồng chấm thi (bằng cách căn cứ danh sách thí

sinh dự thi và danh sách giáo viên đề nghị chấm thi của trường).

-Lập bảng mã phách để giao cho CTHDCHT

-Điều chỉnh hồ sơ của học sinh

-Cung cấp thông tin để lập hồ sơ thí sinh dự thi

-Cung cấp thông tin để lập hồ sơ giám thị, giámkhảo

-Nhận hồ sơ thí sinh dự thi và hồ sơ giám thị vàhồ sơ giám khảo

TOINDE-Tổ in đề:

-Nhận bản thống kê số lượng thí sinh trong mỗiphòng thi của mỗi hội đồng thi để thực hiện in vàđóng gói đề

CTHĐCT-Chủ Tịch hội đồng coi thi:

-Nhận các thông tin về hồ sơ thí sinh và hồ sơ giámthị

Trang 10

CTHĐCHT-Chủ Tịch hội đồng chấm thi:

-Nhận thông tin về hồ sơ giám khảo và thực hiệnđánh mã phách cho bài thi

QLHT-Người quản lý hệ thống:

-Khởi động hệ thống bằng hệ thống mật khẩu.-Đóng hệ thống

b/ Xác định các USE-CASE

Use case mô tả tác nhân sử dụng hệ thống, mô tảtương tác giữa tác nhân với hệ thống phần mềm đểthực hiện các thao tác giải quyết một công việc cụthể Use case không cho biết hệ thống làm việc bêntrong như thế nào Nó không phải là thiết kế cũng khôngphải là kế hoạch cài đặt mà là một phần của vấn đềcần giải quyết Tiến trình của hệ thống được chia nhỏthành các use case để dễ dàng nhận ra từng bộ phậncủa nó và để nhiều người có thể cùng xử lý Use caselà nền tảng của phân tích hệ thống Việc tìm ra đầy đủuse case đảm bảo rằng hệ thống được xây dựng đápứng mọi nhu cầu của người sử dụng Mỗi use case làmột tập hành động Mỗi hành động là một cái gì đómà hệ thống phải thực hiện, nó là hạt nhân đượchệ thống thực hiện hoàn toàn hay không được thựchiện phần nào

Qua phân tích, nắm bắt yêu cầu của khách hàng,trong bài tập này, ta thấy có các use case sau:

Đăng ký TS-Đăng ký thí sinh dự thi

-Tác nhân liên quan: TRUONG, PKT

-Use-case này mô tả việc người sử dụng nhập hồ

sơ thí sinh dự thi

Người dùng chọn Đăng ký thí sinh

Màn hình xuất hiện mẫu nhập liệu

Người dùng nhập: họ tên, ngày sinh, nơi sinh,trường, HK, HL của từng học sinh Sau đó lưu thông tin

Nếu trong CSDL chưa có học sinh này thì hệ thốnglưu vào CSDL

Nếu trong CSDL đã có học sinh thì có thông báoxuất hiện trên màn hình nhập liệu

Trang 11

Gửi thông tin về máy chủ Kết thúc use casse.

Đăng ký GT-Đăng ký giáo viên:

-Tác nhân liên quan: TRUONG, PKT

-Use-case này mô tả việc người sử dụng nhập hồ

Người dùng chọn Đăng ký giáo viên

Màn hình xuất hiện mẫu nhập liệu

Người dùng nhập: họ tên, ngày sinh, nơi sinh,trường, chức vụ, môn của từng giáo viên Sau đó bấmnút lưu

Nếu trong CSDL chưa có giáo viên này thì hệ thốnglưu vào CSDL

Nếu trong CSDL đã có giáo viên thì có thông báoxuất hiện trên màn hình nhập liệu

Gửi thông tin về máy chủ

Kết thúc use casse

Lập HSTS-Lập hồ sơ thí sinh

-Tác nhân liên quan: PKT, TRUONG, CTHĐCT

-Use case này mô tả quá trình tạo lập hồ sơ thí sinhvà gửi về cho các trường và CTHĐCT

-Dòng sự kiện:

Use case này bắt đầu bằng việc người dùng tảidanh sách học sinh của các trường và hệ thống sắpxếp theo alfabet, đánh số báo danh, đánh số phòng thicho từng học sinh

Sau đó gửi danh sách thí sinh về cho trường thi vàChủ tịch hội đồng coi thi

Kết thúc Use case

Trong use case này có thể có các use case trừutượng (là các use case không được kích hoạt bởi tácnhận) như: Sắp alfabet, Đánh SBD, Phân phòng

In HSTS-In hồ sơ thí sinh:

-Tác nhân liên quan: PKT, TRUONG, CTHĐCT

-Use case này mô tả quá trình người sử dụng in hồ

sơ thí sinh ra giấy

Thống kê đề:

- Tác nhân liên quan: PKT, TOINDE

Trang 12

- Use case này mô tả hành động đếm số lượng thísinh trong mỗi phòng thi của mỗi hội đồng coi thi.

- Dòng sự kiện:

Use case này bắt đầu bằng việc người dùng khởiđộüng chức năng đếm đề của hệ thống, Hệ thốngthực hiện đếm số học sinh theo từng môn của mỗiphòng và chuyển cho tổ in đề

Kết thúc use case

Lập HSGT-Lập hồ sơ giám thị:

- Tác nhân liên quan: TRUONG, PKT, CTHĐCT

- Use case này mô tả việc chọn giáo viên đi coi thi từbản đăng ký giáo viên coi thi của các trường gửi lên

- Dòng sự kiện:

Use case bắt đầu khi nhân viên phòng khảo thí khởiđộng chức năng lập hồ sơ giám thị Xuất hiện mànhình chứa thông tin về giáo viên coi thi và mộüt bảngchọn hội đồng thi

Người dùng chọn hội đồìng để phân giáo viên,người dùng chọn từng giáo viên và bổ sung vào danhsách giáo viên coi thi của các hội đồng đó

Sau đó truyền hồ sơ này cho trường để giáo viênbiết đi coi thi và chuyển hồ sơ này cho Chủ tịch hộiđồng coi thi để Chủ tịch hội đồng coi thi tổ chức coi thikhi có lịch

Kết thúc use case

In HSGT-In hồ sơ giám thị:

-Tác nhân liên quan: PKT, TRUONG, CTHĐCT

-Use case này mô tả quá trình người sử dụng in hồ

sơ giám thị ra giấy

Lập HSGK-Lập hồ sơ giám khảo:

- Tác nhân liên quan: TRUONG, PKT, CTHĐCHT

- Use case này mô tả việc chọn giáo viên đi chấm thitừ bản đăng ký giáo viên của các trường gửi lên

- Dòng sự kiện:

Use case bắt đầu khi nhân viên phòng khảo thí khởiđộng chức năng lập hồ sơ giám khảo Xuất hiện mànhình chứa thông tin về giáo viên và mộüt bảng chọn mônthi

Người dùng chọn môn để phân giáo viên chấm thivà chọn từng giáo viên đểì bổ sung vào danh sách giáoviên chấm thi của môn đó

Trang 13

Sau đó truyền hồ sơ này cho các trường để giáoviên biết đi chấm thi và chuyển hồ sơ này cho Chủ tịchhội đồng chấm thi

Kết thúc use case

In HSGK-In hồ sơ giám khảo:

-Tác nhân liên quan: PKT, TRUONG, CTHĐCT

-Use case này mô tả quá trình người sử dụng in hồ

sơ giám khảo ra giấy

Lập BM-Lập bảng mã:

- Tác nhân liên quan: PKT, CTHĐCHT

- Use case này mô tả việc hệ thống hiện lập một

bảng mã ngẫu nhiên

- Dòng sự kiện:

Use case bắt đầu khi Chủ tịch hội đồng chấm thikhởi động chức năng lập bảng mã, hệ thống tạo ramột bảng gồm 2 cột (Một cột đánh số ngẫu nhiên,một cột để trống để chủ tịch hội đồng chấm thi điềnsố báo danh)

Kết thúc Use case

Người dùng chọn môn nhập điểm

Hệ thống xuất hiện màn hình mới có thông tin vềmôn, mã và số thứ tự trong mã để người nhập điểm

Sau khi nhập điểm các bài thi của một mã ngườidùng phải lưu lại các điểm đó

Kết thúc use case

Xử lý KQ-Xử lý kết quả

- Tác nhân liên quan: PKT, CTHĐCHT

- Use case này mô tả việc nhân viên phòng khảo thíxử lý kết quả thi sau khi chấm

- Dòng sự kiện:

Use case bắt đầu khi phòng khảo thí thực hiệnchức năng xử lý kết quả Hệ thống yêu cầu nhậpkhóa của bảng mã

Người dùng nhập khóa bảng mã do CTHĐCHT cấp

Trang 14

Nếu khóa sai hệ thống sẽ không thực hiện và yêucầu nhập lại

Nếu khóa đúng hệ thống sẽ ráp phách, đánh gia KQ,thống kê đậu hỏng Kết thúc use casse

Chú ý: Trong use case này có thể có các use case trừu

In Bdiem-In bảng điểm:

-Tác nhân liên quan: PKT, TRUONG

-Use case này mô tả quá trình người sử dụng inbảng điểm của học sinh ra giấy

In bằng-In bằng tốt nghiệp:

- Tác nhân liên quan: PKT

- Use case này mô tả việc nhân viên phòng khảo thíthực hiện in bằng tốt nghiệp chính thức cho thí sinhsau khi được Bộ công nhận tốt nghiệp

Người dùng chọn tên trường

Hệ thống thực hiện in họ tên, ngày sinh, nơi sinh,xếp loại tốt nghiệp của từng học sinh vào mẫu bằng

Kết thúc use case

KĐHT-Khởi động hệ thống:

- Tác nhân liên quan: QLHT

- Use case này mô tả người quản trị dùng nghiệp vụđăng nhập hệ thống - Dòng sự kiện:

Quản trị hệ thống tiến hành khởi động hệ thốngHệ thống hỏi mật khẩu

Trang 15

-Phòng khảo thí gửi hồ sơ thí sinh dự thi, hồ sơ giáo viên coi thi chotrường và cho chủ tịch hội đồng coi thi

-Phòng khảo thí gửi bản thống kê số lượng thí sinh trong mỗi phòng thicho tổ in đề

-Phòng khảo thí lập hồ sơ giáo viên chấm thi và gửi cho trường và chủtịch hội đồng chấm thi

-Chủ tịch hội đồng chấm thi lập bảng mã và giữ bí mật

-Phòng khảo thí nhập điểm bài thi theo mã phách

-Chủ tịch hội đồng chấm thi giao khóa bảng mã cho phòng khảo thí.Phòng khảo thí xử lý kết quả thi gồm: nhập mã phách, giải mã ráp phách, đánhgiá và thống kê kết quả

-Phòng khảo thí chuyển danh sách đã được Bộ công nhận về cho cáctrường có học sinh dự thi và thực hiện in bằng tốt nghiệp

III/ MÔ HÌNH HÓA USE CASE

1/ Chọn các tác nhân và use case để phân tích

Do bài toán đặt ra là khá lớn, nên với mức độ để minh họa cho lý thuyết

đã học, chúng tôi xin trình bày những chức năng chính của hệ thống phần mềm

Vì vậy, trong bài toán có các tác nhân sau:

b/ Chọn các use case chính để phân tích và thiết kế.

Hệ thống được chia thành 4 hệ thống con:

-Hệ thống đăng ký danh sách

Trang 16

Dangky TS-Đăng ký thí sinh.

Dangky GT-Đăng ký giáo viên

Lap HSTS-Lập hồ sơ thí sinh

Lap HSGT-Lập hồ sơ giám thị

Lap HSGK-Lập hồ sơ giám khảo

Thongkede-Thống kê đề

Lap BM-Lập bảng mã

Lap HSGK Lap HSGT

Lap HSTS

In bang Xuly KQ In Bdiem

Nhap MK

Trang 17

Nhapdiem-Nhập điểm

Xuly KQ-Xử lý kết quả Inbang-In bằng

2/ Các biểu đồ use case

Phan phong

CTHDCT

TRUONG PKT Lap HSTS

Dangky TS

Dangky GV Lap HSGK

Ngày đăng: 21/10/2014, 03:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w