Trong khuôn khổ đồ án tốt nghiệp, với đề tài “Xây dựng hệ thống thông tin quản lý HĐ tại công ty TNHH Thương mại và XNK Viettel”, em mong muốn xây dựng một hệ thống quản lý nhằm mục đích
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
──────── * ───────
ĐỒ ÁN
TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP
Trang 2HÀ NỘI 5-2011
Trang 3PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
1 Thông tin về sinh viên
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Ngân
Đồ án tốt nghiệp được thực hiện tại: Trung tâm phần mềm Viettel
Thời gian làm ĐATN: Từ ngày 28/02/2011 đến 28/05/2011
2 Mục đích nội dung của ĐATN
Xây dựng hệ thống thông tin quản lý HĐ tại công ty TNHH Thương mại và XNK Viettel
3 Các nhiệm vụ cụ thể của ĐATN
Tìm hiểu hiện trạng quản lý HĐ tại trung tâm XNK Thiết bị viễn thông thuộc công
ty TNHH thương mại và XNK Viettel
Tìm ra giải pháp và hướng tiếp cận và công cụ để xây dựng hệ thống thông tin quản
lý HĐ tại công ty TNHH thương mại và XNK Viettel
Khảo sát, phân tích yêu cầu người dùng thuộc các phòng ban liên quan của trung tâm XNK Thiết bị viễn thông thuộc công ty TNHH thương mại và XNK Viettel đốivới hệ thống cần xây dựng
Thiết kế hệ thống quản lý HĐ hoàn chỉnh từ tổng quan đến chi tiết dựa trên quá trình phân tích
Phát triển hệ thống trên các công cụ và ngôn ngữ đã lựa chọn
4 Lời cam đoan của sinh viên:
Tôi – Nguyễn Thị Ngân - cam kết ĐATN là công trình nghiên cứu của bản thân tôi dưới sự hướng dẫn của ThS.Vũ Đức Vượng
Các kết quả nêu trong ĐATN là trung thực, không phải là sao chép toàn văn của bất kỳ công trình nào khác
Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2011
Tác giả ĐATN
Nguyễn Thị Ngân
5 Xác nhận của giáo viên hướng dẫn về mức độ hoàn thành của ĐATN và cho phép bảo vệ:
Hà Nội, ngày tháng năm
Giáo viên hướng dẫn
ThS.Vũ Đức Vượng
Trang 4TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Ngày nay, cùng với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin thì nhu cầu tin học hóa công tác quản lý nhờ sự hỗ trợ của các phần mềm quản lý là mong muốn của nhiều nhà quản lý thuộc các doanh nghiệp trên cả nước Nhờ có phần mềm quản lý mà việcquản lý, lưu trữ và tính toán được thực hiện một cách đơn giản, tự động, và thuận tiện, hỗ trợ tối đa việc quản lý và theo dõi cho người dùng, giúp tiết kiệm một lượng lớn thời gian, cũng như công sức của con người, tăng độ chính xác và hiệu quả trong công tác quản lý
Trước hiện trạng quản lý thực tế cũng như nắm bắt được tính ưu việt của các hệ thống hỗ trợ quản lý, công ty TNHH thương mại và XNK Viettel đặt ra nhu cầu về một phần mềm giúp cho công tác quản lý, lưu trữ và theo dõi HĐ tại đây một cách hiệu quả, tiết kiệm thời gian và nguồn lực Trong khuôn khổ đồ án tốt nghiệp, với đề tài “Xây dựng
hệ thống thông tin quản lý HĐ tại công ty TNHH Thương mại và XNK Viettel”, em mong muốn xây dựng một hệ thống quản lý nhằm mục đích tin học hóa công tác quản lý, hỗ trợ việc quản lý, và theo dõi thực hiện HĐ tại đây một cách hiệu quả và nhất quán, hỗ trợ tối
đa và tiện dụng cho người dùng thuộc các phòng ban liên quan tham gia vào quy trình quản lý HĐ tại đây
Đồ án được thực hiện tại Trung tâm phần mềm Viettel, hướng tiếp cận để xây dựng
hệ thống là hướng đối tượng Hệ thống được phát triển bằng ngôn ngữ Java, kiến trúc hệ thống được thiết kế theo mô hình MVC, và công nghệ sử dụng là Hibernate, Struts Hệ thống sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle 10g
Nội dung đồ án tập trung vào việc tìm hiểu nghiệp vụ quản lý HĐ, khảo sát và phântích yêu cầu của người dùng của các phòng ban có liên quan tại Trung tâm XNK Thiết bị viễn thông thuộc công ty TNHH Thương mại và XNK Viettel, để từ đó thiết kế từ tổng quan đến chi tiết và xây dựng một hệ thống hoàn chỉnh đáp ứng được yêu cầu quản lý HĐ tại đây
Hiện tại, hệ thống đã được triển khai thực tế tại Trung tâm XNK Thiết bị viễn thông thuộc công ty TNHH Thương mại và XNK Viettel và nhận được đánh giá tích cực từngười dùng thuộc các phòng ban liên quan tại đây
Trang 5MỤC LỤC
PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC BẢNG 3
DANH MỤC CÁC HÌNH 5
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ 6
LỜI CẢM ƠN 7
MỞ ĐẦU 8
1 Giới thiệu đề tài 8
2 Bố cục của đồ án tốt nghiệp 9
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ VÀ ĐỊNH HƯỚNG GIẢI PHÁP 10
1 Tổng quan về đề tài 10
1.1 Đặt vấn đề 10
1.1.1 Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH thương mại và XNK Viettel 10
1.1.2 Quy trình quản lý HĐ tại công ty TNHH thương mại và XNK Viettel 11
1.1.3 Các vấn đề đặt ra 14
1.2 Mục đích của đề tài 15
2 Phương pháp tiếp cận và hướng thực hiện đề tài 15
2.1 Hướng tiếp cận và thực hiện đề tài 15
2.2 Cơ sở lý thuyết và công cụ sử dụng 15
2.2.1 Cơ sở lý thuyết 15
2.2.1.1 Giới thiệu kiến trúc MVC 15
2.2.1.2 Giới thiệu về Struts 16
2.2.1.3 Giới thiệu về Hibernate : 17
2.2.2 Công cụ sử dụng 17
2.2.2.1 Công cụ phân tích và thiết kế 17
2.2.2.2 Công cụ phát triển 17
2.2.2.3 Công cụ kiểm tra, đánh giá chất lượng 18
PHẦN 2 : CÁC KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 19
1 Khảo sát, phân tích yêu cầu 19
1.1 Mục tiêu của hệ thống 19
1.2 Phạm vi và giới hạn của hệ thống 20
1.3 Phân tích yêu cầu 20
1.3.1 Yêu cầu chức năng 20
1.3.2 Yêu cầu phi chức năng 24
1.3.2.1 Yêu cầu bảo mật 24
1.3.2.2 Yêu cầu sao lưu 24
1.3.2.3 Các yêu cầu về tính sử dụng (Usability) 24
1.3.2.4 Các yêu cầu về tính ổn định (Reliability) 24
1.3.2.5 Các yêu cầu về hiệu năng (Performance) 24
1.3.2.6 Các ràng buộc thiết kế (Design Constraints) 25
1.3.2.7 Giao tiếp (Interfaces) 25
1.3.2.8 Các yêu cầu khác 26
2 Thiết kế hệ thống 26
2.1 Thiết kế tổng quan 26
2.1.1 Thiết kế kiến trúc hệ thống 26
2.1.2 Mô hình các thành phần hệ thống 27
2.2 Thiết kế chi tiết 28
Trang 62.2.1 Mô tả chi tiết một số chức năng chính cung cấp trong hệ thống 28
2.2.3.1 Module Danh mục 28
2.2.3.2 Module Thực hiện HĐ 28
2.2.3.3 Module Tài chính 30
2.2.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu 35
2.2.2.1 Database Diagram các bảng của hệ thống 35
2.2.2.2 Danh sách bảng: 37
2.2.2.3 Các chức năng của hệ thống 38
2.2.3 Thiết kế giải thuật 43
2.2.3.1 Biểu đồ tuần tự mô tả chức năng Tìm kiếm thông tin giấy tờ 43
2.2.3.2 Biểu đồ tuần tự mô tả chức năng Thêm mới giấy tờ 44
2.2.3.3 Biểu đồ tuần tự mô tả chức năng Sửa thông tin giấy tờ 44
2.2.3.4 Biểu đồ tuần tự mô tả chức năng Xóa giấy tờ 45
2.2.3.5 Biểu đồ tuần tự mô tả chức năng Tìm kiếm HĐ 46
2.2.3.6 Biểu đồ tuần tự mô tả chức năng Xem thông tin HĐ 47
2.2.3.7 Biểu đồ tuần tự mô tả chức năng Export file excel danh sách HĐ 47
2.2.3.8 Biểu đồ tuần tự mô tả chức năng Import hàng hóa cho HĐ 48
2.2.3.9 Biểu đồ tuần tự mô tả chức năng Nhập thông tin chi phí chi hộ 49
2.2.3.10 Biểu đồ tuần tự mô tả chức năng Báo cáo chi phí 50
3 Cài đặt 51
3.1 Mô hình triển khai hệ thống 51
3.2 Kiến trúc project 51
3.3 Giải thuật 53
3.4 Giao diện 53
4 Kiểm thử hệ thống 59
5 Đánh giá 59
KẾT LUẬN 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
PHỤ LỤC 64
1 Giấy xác nhận thực tập tại Trung tâm phần mềm Viettel 64
2 Thiết kế các bảng CSDL 64
3 Testcase cho một số chức năng tiêu biểu 83
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Mô tả Chức năng danh mục thông tin giấy tờ 28
Bảng 2 Mô tả Chức năng tìm kiếm HĐ 29
Bảng 3 Mô tả Chức năng nhập thông tin hàng hóa cho HĐ 29
Bảng 4 Mô tả Chức năng xóa thông tin hàng hóa của HĐ 30
Bảng 5 Mô tả Chức năng nhập thông tin hàng hóa cho lô hàng 30
Bảng 6 Mô tả Chức năng nhập giấy tờ cần thiết để lên tài sản 30
Bảng 7 Mô tả Chức năng nhập thông tin thuế 31
Bảng 8 Mô tả Chức năng nhập thông tin kê khai thuế 31
Bảng 9 Mô tả Chức năng cập nhật tình trạng giấy tờ lên tài sản của HĐ 32
Bảng 10 Mô tả Chức năng cập nhật tình trạng giấy tờ lên tài sản của lô hàng .32 Bảng 11 Mô tả Chức năng nhập thông tin chi phí chi hộ 33
Bảng 12 Mô tả Chức năng danh sách chi phí chi hộ 33
Bảng 13 Mô tả Chức năng xóa thông tin chi phí chi hộ 33
Bảng 14 Mô tả Chức năng xóa thông tin chi phí chi hộ 34
Bảng 15 Mô tả Chức năng nhập thông tin chi phí thực hiện 34
Bảng 16 Mô tả Chức năng danh sách chi phí thực hiện 34
Bảng 17 Mô tả chức năng Xem thông tin chi tiết bảng tổng hợp 35
Bảng 18 Mô tả Chức năng export danh sách HĐ ra file excel 35
Bảng 19 Danh sách các bảng sử dụng trong hệ thống 38
Bảng 20 Danh sách bảng dữ liệu thực hiện 1 số chức năng Danh mục 39
Bảng 21 Danh sách các bảng dữ liệu thực hiện 1 số chức năng Thực hiện HĐ 40
Bảng 22 Danh sách các bảng dữ liệu thực hiện1 số chức năng Tài chính 43
Bảng 23 Bảng ACTION_LOG (Bảng ghi log các thao tác của người dùng) 65
Bảng 24 Bảng APPENDIX_COMMISION (Phụ lục ủy thác) 65
Bảng 25 Bảng CAT_CNT_FRAME (Danh mục HĐ khung) 66
Bảng 26 Bảng CAT_CNT_TYPE (Danh mục loại HĐ) 66
Bảng 27 Bảng CAT_CONDITION (Danh mục điều kiện) 66
Bảng 28 Bảng CAT_COST_TYPE (Danh mục loại chi phí) 66
Bảng 29 Bảng CAT_CURRENCY (Danh mục loại tiền tệ) 67
Bảng 30 Bảng CAT_DECLARATION (Danh mục loại tờ khai) 67
Bảng 31 Bảng CAT_DOCUMENT (Danh mục giấy tờ) 67
Bảng 32 Bảng CAT_DELIVERY_METHOD (Danh mục PT giao hàng) 67
Bảng 33 Bảng CAT_GROUP (Danh mục đơn vị sử dụng) 68
Bảng 34 Bảng CAT_NO_GENERAL (Danh mục bảng tổng hợp) 68
Bảng 35 Bảng CAT_LOCATION (Danh mục địa điểm giao hàng) 68
Bảng 36 Bảng CAT_PARTNER (Danh mục đối tác) 69
Bảng 37 Bảng CAT_PAYMENT_METHOD (Danh mục PT thanh toán) 69
Bảng 38 Bảng CAT_STATUS (Danh mục trạng thái) 69
Bảng 39 Bảng CAT_WAREHOUSE (Danh mục kho nhận) 70
Bảng 40 Bảng CAT_WARNING (Danh mục cảnh báo) 70
Bảng 41 Bảng CNT_ADVANCE (Thông tin tạm ứng) 70
Bảng 42 Bảng CNT_ASSET_VALUE (Lên tài sản) 71
Bảng 43 Bảng CNT_CONDITION (Điều kiện tiên quyết cho HĐ) 71
Bảng 44 Bảng CNT_DELIVERY (Phương thức giao hàng của HĐ) 71
Bảng 45 Bảng CNT_DELIVERY_PHASE (Giai đoạn giao hàng) 72
Trang 8Bảng 46 Bảng CNT_DOCUMENT (Giấy tờ của HĐ) 72
Bảng 47 Bảng CNT_IMPORT_LICENSE (Giấy phép nhập khẩu) 72
Bảng 48 Bảng CNT_MERCHANDISE (Hàng hóa cho HĐ) 72
Bảng 49 Bảng CNT_PAYMENT (PT thanh toán của HĐ) 73
Bảng 50 Bảng CNT_PAYMENT_CONDITION (Điều kiện thanh toán của HĐ) 73 Bảng 51 Bảng CNT_PAYMENT_DOCUMENT (Giấy tờ thanh toán của HĐ) .73
Bảng 52 Bảng CNT_PAYMENT_PHASE (Giai đoạn thanh toán) 74
Bảng 53 Bảng CNT_PHASE_WARNING (Cảnh báo các giai đoạn) 74
Bảng 54 Bảng CNT_REVENUE (Lên doanh thu) 74
Bảng 55 Bảng CNT_SIGNED_CURRENCY (Đồng tiền ký kết) 75
Bảng 56 Bảng CNT_SMT_ASSET (Bảng quan hệ giữa lên tài sản với lô hàng) 75 Bảng 57 Bảng CNT_SMT_REVENUE (Quan hệ lên doanh thu với lô hàng) 75
Bảng 58 Bảng CNT_STANDARD_CERTIFY (Chứng nhận hợp qui) 75
Bảng 59 Bảng CNT_WARNING (Cảnh báo cho HĐ) 76
Bảng 60 Bảng CONTRACT (Bảng HĐ) 77
Bảng 61 Bảng HISTORY_CHANGE (Lưu lịch sử) 77
Bảng 62 Bảng HISTORY_CHANGE_DETAIL (Lưu lịch sử chi tiết) 77
Bảng 63 Bảng PAYMENT_PHASE_VALUE (Giá trị thanh toán của giai đoạn) 78 Bảng 64 Bảng SHIPMENT (Bảng lưu thông tin lô hàng) 79
Bảng 65 Bảng SHIPMENT_CUSTOM_INFO (Thông tin hải quan) 79
Bảng 66 Bảng SHIPMENT_COST (Chi phí) 80
Bảng 67 Bảng SHIPMENT_ENUM_TAX (Kê khai thuế) 80
Bảng 68 Bảng SHIPMENT_INVOICE (Hóa đơn) 80
Bảng 69 Bảng SHIPMENT_DOCUMENT (Giấy tờ để lên tài sản của lô hàng) 80 Bảng 70 Bảng SHIPMENT_MERCHANDISE (Hàng hóa trong lô hàng) 81
Bảng 71 Bảng SYS_EMAIL (Nội dung mail thông báo cho người dùng) 81
Bảng 72 Bảng SYS_GROUP (Thông tin phòng ban) 81
Bảng 73 Bảng SYS_USER (Thông tin người dùng) 82
Bảng 74 Bảng SYS_USER_POS_GROUP (Thông tin người dùng phòng ban) 82
Bảng 75 Bảng SYS_PARAM (Bảng thông số) 82
Bảng 76 Bảng UTIL_ATTACHED_DOCUMENT (Thông tin tài liệu đính kèm) 83 Bảng 77 Bảng SHIPMENT_DECLARATION (Tờ khai cho lô hàng) 83
Bảng 78 Bảng USED_GROUP (Đơn vị sử dụng của HĐ) 83
Bảng 79 Test case cho một số chức năng tiêu biểu 87
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức công ty TNHH thương mại và XNK Viettel năm 2010 10
Hình 1.2 Mô hình tổ chức của Trung tâm XNK Thiết bị viễn thông 11
Hình 1.3 Quy trình tiếp nhận HĐ 12
Hình 1.4 Quy trình giám sát giao hàng và nhập kho 13
Hình 1.5 Quy trình thanh toán kết thúc HĐ 14
Hình 1.6 Kiến trúc MVC 16
Hình 2.1 Nhóm người sử dụng của hệ thống 20
Hình 2.2 Use case về yêu cầu người dùng 21
Hình 2.1 Use case chức năng Danh mục 22
Hình 2.2 Use case chức năng Soạn thảo HĐ 22
Hình 2.3 Use case chức năng thực hiện HĐ 22
Hình 2.4 Use case chức năng quản lý tài chính 23
Hình 2.5 Use case chức năng Báo cáo 23
Hình 2.6 Kiến trúc hệ thống 27
Hình 2.7 Biểu đồ component hệ thống 28
Hình 2.8 Sơ đồ liên kết giữa các bảng trong cơ sở dữ liệu 36
Hình 2.9 Các bảng dữ liệu chức năng danh mục 39
Hình 2.10 Các bảng dữ liệu chức năng soạn thảo HĐ 40
Hình 2.11 Các bảng dữ liệu chức năng thực hiện HĐ 41
Hình 2.12 Các bảng dữ liệu chức năng quản lý tài chính 42
Hình 2.13 Biểu đồ tuần tự chức năng “Tìm kiếm thông tin giấy tờ” 44
Hình 2.14 Biểu đồ tuần tự chức năng “Thêm mới giấy tờ” 44
Hình 2.15 Biểu đồ tuần tự chức năng “Sửa thông tin giấy tờ” 45
Hình 2.16 Biểu đồ tuần tự chức năng “Xóa giấy tờ” 46
Hình 2.17 Biểu đồ tuần tự chức năng “Tìm kiếm HĐ” 46
Hình 2.18 Biểu đồ tuần tự chức năng “Xem thông tin HĐ” 47
Hình 2.19 Biểu đồ tuần tự chức năng “Export danh sách HĐ ra file excel” 48
Hình 2.20 Biểu đồ tuần tự chức năng “Import thông tin hàng hóa cho HĐ” 49
Hình 2.21 Biểu đồ tuần tự chức năng “Nhập thông tin chi phí chi hộ” 50
Hình 2.22 Biểu đồ tuần tự chức năng “Báo cáo chi phí” 50
Hình 2.23 Mô hình triển khai hệ thống 51
Hình 2.24 Kiến trúc project 52
Hình 2.25 Trình tự xử lý bên trong hệ thống khi thực hiện một request 53
Hình 2.26 Giao diện chính của hệ thống 54
Hình 2.27 Danh mục thông tin giấy tờ 55
Hình 2.28 Chức năng nhập thông tin hàng hóa cho HĐ 55
Hình 2.29 Chức năng nhập thông tin thuế 56
Hình 2.30 Chức năng nhập thông tin kê khai thuế 56
Hình 2.31 Chức năng nhập thông tin chi phí chi hộ 57
Hình 2.32 Chức năng danh sách chi phí chi hộ 57
Hình 2.33 Cập nhật tình trạng giấy tờ của HĐ 58
Hình 2.34 Báo cáo chi phí 58
Hình 2.35 Báo cáo thuế 59
Trang 10DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ
Trang 11LỜI CẢM ƠN
Trước tiên em xin gửi lời cám ơn chân thành sâu sắc tới các thầy cô giáo trong trường Đại học Bách Khoa Hà Nội nói chung và các thầy cô giáo trong viện Công nghệ Thông tin, bộ môn Công nghệ Phần mềm nói riêng đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian qua
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đến thầy Vũ Đức Vượng Thầy đã tận tình giúp đỡ, trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt quá trình làm đồ án tốt nghiệp Trong thời gian làm việc với thầy, em không ngừng tiếp thu thêm nhiều kiến thức
bổ ích mà còn học tập được tinh thần làm việc, thái độ nghiên cứu khoa học nghiêmtúc, hiệu quả, đây là những điều rất cần thiết cho em trong quá trình học tập và côngtác sau này
Đồng thời em xin chân thành cảm ơn anh Lê Thành Công, trưởng phòng giải pháp doanh nghiệp Trung tâm phần mềm Viettel đã tạo mọi điều kiện về cơ sở vật chất giúp em có một môi trường tốt để thực hiện đề tài đã giúp em hoàn thành đề tàinày
Sau cùng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè đã động viên, đóng góp ý kiến và giúp đỡ trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đồ ántốt nghiệp
Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2011
Người thực hiệnNguyễn Thị Ngân
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Giới thiệu đề tài
Công nghệ thông tin trong những năm gần đây đã có sự phát triển mạnh mẽ, không ngừng đóng góp vào những thay đổi tích cực nhằm cải thiện cuộc sống cho con người.Với những bước tiến như hiện nay, công nghệ thông tin đã đi sâu, đáp ứng nhu cầu tin học hóa vào tất cả các lĩnh vực và có ảnh hưởng lớn đến mọi mặt trong đời sống con người trên thế giới Công nghệ thông tin đã trở thành một ngành không thể thiếu trong mọi lĩnh vực của xã hội
Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, Công nghệ phần mềm đã phát triển nhanh chóng và trở thành một trong những ngành được quan tâm nhiều nhất trong lĩnh vực Công nghệ thông tin Việc sản xuất ra các hệ thống phần mềm lớn và hữu ích là nhờ phần lớn vào sự phát triển của Công nghệ phần mềm Đặc biệtvới các quốc gia đang phát triển, tiến hành công nghiệp hóa và hiện đại hóa như nước ta thì việc ứng dụng công nghệ phần mềm vào hỗ trợ việc quản lý một cách hiệu quả là nhu cầu cấp thiết với mọi doanh nghiệp cũng như các đơn vị đang phát triển trên cả nước Nhờ các phần mềm quản lý mà việc quản lý, lưu trữ và tính toán được thực hiện một cách đơn giản, nhanh chóng và thuận tiện, không còn theo phương pháp thủ công nữa Các phần mềm này giúp tiết kiệm một lượng lớn thời gian, cũng như công sức của con người, tăng độ chính xác và hiệu quả trong công việc
Thấy được những vấn đề đặt ra với công tác quản lý thực tế, công ty TNHH thương mại và XNK Viettel đặt ra nhu cầu về một phần mềm giúp cho việc quản lý
HĐ tại công ty được thực hiện một cách hiệu quả và nhất quán Hệ thống quản lý này nhằm mục đích tin học hóa công tác quản lý, giúp nâng cao hoạt động, bảo mật,tăng tính thống nhất trong nghiệp vụ quản lý, lưu trữ và theo dõi thực hiện HĐ
Xuất phát từ thực tế đó, đề tài “Xây dựng hệ thống thông tin quản lý HĐ tại công ty TNHH thương mại và XNK Viettel” đã được em chọn để làm đồ án tốt nghiệp Tuy đây không phải là một đề tài mới mẻ, xong với đặc thù mỗi doanh nghiệp, nghiệp vụ quản lý có các đặc trưng riêng Do đó, việc xây dựng một hệ thống hỗ trợ việc quản lý HĐ hiệu quả sao cho đáp ứng được các yêu cầu của ngườidùng có liên quan tại công ty TNHH thương mại và XNK Viettel là một đề tài thiết thực
Kết quả của đề tài là một hệ thống quản lý HĐ hoàn chỉnh hỗ trợ việc quản
lý, lưu trữ và giám sát việc thực hiện HĐ một cách hiệu quả
Để đạt được kết quả trên, nhiệm vụ đặt ra là phải tìm hiểu hiện trạng, quy trình nghiệp vụ quản lý HĐ của công ty TNHH thương mại và XNK Viettel, tìm ra giải pháp, hướng tiếp cận để giải quyết bài toán, tiến hành khảo sát, phân tích yêu cầu người dùng các phòng ban liên quan, thiết kế hệ thống từ tổng quan đến chi tiết,
Trang 13để từ đó xây dựng được một hệ thống hoàn chỉnh đáp ứng việc hỗ trợ quản lý, theo dõi thực hiện HĐ một cách nhất quán và hiệu quả nhất
Giới thiệu tổng quan về đề tài, mục đích của đề tài
Trang 14PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ VÀ ĐỊNH HƯỚNG GIẢI PHÁP
1 Tổng quan về đề tài
Tên đầy đủ tiếng việt : Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Thương mại vàXNK Viettel
Tên tiếng Anh : Viettel Import – Export Company
Tên viết tắt : VIETTELIMEX
Trụ sở chính : Số 1 Giang Văn Minh , Ba Đình, Hà Nội
Văn phòng giao dịch: Số 6, Lô 14B, KĐT Trung Yên, Trung Hòa, Cầu Giấy, HN
Công ty TNHH thương mại và XNK Viettelimex là đơn vị thành viên của tổng công ty viễn thông quân đội Viettel ngành nghề kinh doanh chính là:
Nhiệm vụ chính của công ty trong tập đoàn :
Sơ đồ tổ chức công ty TNHH thương mại và XNK Viettel năm 2010
Trung tâm XNK Thiết bị viễn thông
P.GIÁM ĐỐC
BÍ THƯ ĐẢNG ỦY
P.GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH KD
Khối cơ quan:
- Phòng kế hoạch
- Phòng tổ chức lao động
- Phòng tài chính
- Phòng hành chính
- Ban kiểm soát nội bộ
- Ban ứng dụng công nghệ thông tin
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức công ty TNHH thương mại và XNK Viettel năm 2010
Mô hình tổ chức của Trung tâm XNK Thiết bị viễn thông
Lãnh đạo Trung tâm XNK Thiết bị viễn thông
Phòng giao nhận Phòng tài chính Phòng kế hoạch Phòng nghiệp vụ
Trang 15Hình 1.2 Mô hình tổ chức của Trung tâm XNK Thiết bị viễn thông
các phòng ban khác, theo dõi giám sát việc thực hiện HĐ
kiểm tra hàng hóa để từ đó nhập kho
tháng gửi lên cho tập đoàn
Quy trình tiếp nhận HĐ, theo dõi và thực hiện HĐ:
Soạn PLUT,
dự toán chi phí thực hiện
Soạn thảo LC Mở/điều chỉnh LC
LC có sai sót ?
Hợp đồng cần đăng ký trả chậm ?
Đăng ký trả chậm
Xin giấy chứng nhận hợp qui
Hợp đồng nhập khẩu ?
Xin giấy phép nhập khẩu, xin bảo lãnh thuế
Hình 1.3 Quy trình tiếp nhận HĐ
Phòng nghiệp vụ sau khi nhận được bộ HĐ của ban soạn thảo ký thì phải chỉ định nhân viên theo dõi HĐ Nhân viên theo dõi HĐ sau khi được phân công theo dõi phải soạn thảo phụ lục ủy thác và dự toán chi phí để thực hiện HĐ, đồng thời phải tạo bản dự thảo mở L/C gửi cho phòng đầu tư tập đoàn bằng email Sau khi
Trang 16phòng đầu tư tập đoàn mở L/C nhân viên phụ trách theo dõi có trách nhiệm kiểm trasai sót khi mở L/C, nếu có sai sót thì email yêu cầu điều chỉnh L/C gửi phòng đầu tư
để phòng đầu tư tiến hành sửa đổi L/C Nếu HĐ có điều khoản thanh toán quy định đợt thanh toán nào trên 12 tháng kể từ ngày ký HOC thì cần làm thêm đăng ký trả chậm và gửi cho phòng đầu tư tập đoàn Sau khi mở L/C nhân viên theo dõi sẽ xin giấy chứng nhận hợp quy và giấy phép nhập khẩu với các HĐ nhập khẩu
Quy trình theo dõi tiến độ nhận hàng:
Quy trình theo dõi tiến độ nhận hàng
Phòng nghiệp vụ Phòng giao nhận Đối tác
Tờ khai hải quan
Xử lý trả lại hàng hóa
Hợp đồng ngoại ?
Yes
No
Tờ khai thông quan hải quan
Hàng hóa hợp tiêu chuẩn ? Nhập kho
Tính toán doanh thu, tài chính
Làm thủ tục nhận hàng Hóa đơn
Hình 1.4 Quy trình giám sát giao hàng và nhập kho
Khi có thông báo hàng về từ đối tác hoặc hãng vận chuyển, nếu HĐ là HĐ nhập khẩu thì phòng nghiệp vụ phải chuẩn bị bộ hồ sơ khai báo hải quan để gửi cho phòng giao nhận từ đó phòng giao nhận mở tờ khai thông quan hải quan hàng hóa, làm thủ tục nhận hàng hóa Còn với HĐ nội thì phòng nghiệp vụ sẽ nhận được hóa đơn yêu cầu thanh toán khi làm thủ tục nhận hàng hóa Sau khi nhận hàng hóa, hànghóa được kiểm tra hàng hóa hợp tiêu chuẩn để cho phép nhập kho Biên bản kiểm tra chỉ tiêu kỹ thuật được lập từ phần mềm kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm của tập đoàn
Một HĐ có thể có nhiều giai đoạn giao hàng, và trong các giai đoạn giao hàng
Trang 17giao hàng ghi nhận bằng một hóa đơn nhập với HĐ nội , tờ khai hải quan với HĐ nhập khẩu để ban tài chỉnh sử dụng.
Quy trình thanh toán kết thúc HĐ:
Hình 1.5 Quy trình thanh toán kết thúc HĐ
Phòng nghiệp vụ Sau khi hàng hóa về kho và đã có biên bản bàn giao và biên bản kiểm tra chỉ tiêu kỹ thuật, phòng nghiệp vụ có thể đồng thời quyết toán chi phí nhận hàng và lên tài sản Sau khi quyết toán chi phí sẽ được lưu vào trong một bảngtổng hợp và được quản lý bằng excel Sau khi lên tài sản phòng nghiệp vụ lập bộ thanh toán lên tài sản gửi cho ban Tài chính để sau này làm đối chiếu thanh lý kết thúc HĐ
Phòng Tài chính sau khi hàng về kho, chuẩn bị thanh toán cho đối tác theo giai đoạn và sẽ lưu lại các chứng từ thanh toán , đồng thời kê khai thuế và lập bảng kê khai thuế, lên doanh thu và lập hồ sơ thanh toán lên doanh thu để sau này làm điều kiện thanh lý kết thúc HĐ
Với tình hình phát triển mạnh mẽ của thị trường viễn thông trong nước như hiện nay thì việc tăng cường triển khai phát triển hạ tầng viễn thông của tập đoàn Viettel cũng phát triển mạnh mẽ hơn lúc nào hết Hàng tháng, hàng năm có rất nhiều các
HĐ mua sắm trang thiết bị được ký kết với các đối tác nước ngoài lẫn trong nước Khi số lượng HĐ tăng lên rất nhiều như hiện nay thì việc quản lý tiến độ, theo dõi quá trình thực hiện HĐ tại công ty TNHH Thương mại và XNK Viettel là rất khó khăn Qua hiện trạng quản lý HĐ đã được trình bày ở trên ta thấy được các vấn đề trong công tác quản lý HĐ tại đây:
Trang 18 Các khâu quản lý xuất báo cáo, thống kê còn chưa tự động, vẫn do con ngườiđảm nhiệm dẫn đến tốn nhân lực, thời gian và độ chính xác không cao.
sau đó mới nhập vào máy tính và quản lý đơn giản bằng Excel Số lượng HĐcủa công ty nhiều, càng ngày càng khó khăn trong việc quản lý và theo dõi nếu chỉ quản lý bằng con người Cần tự động hóa và lưu trữ trên cơ sở dữ liệu tập trung
phải thực hiện xây dựng hệ thống quản lý HĐ, các đơn vị sử dụng nhập dữ liệu lên hệ thống
dựng được một hệ thống tìm kiếm, báo cáo giúp đỡ việc giám sát
tập đoàn nhằm mục đích tạo thành một chu trình hoàn chỉnh từ theo dõi HĐ đến lên hàng hóa thành tài sản cho tập đoàn
kiếm thông tin về thời gian hàng về, địa điểm, kho lưu trữ thì gặp khó khăn dẫn đến làm chậm việc theo dõi thông tin HĐ có thể dẫn đến tổn thất về mặt kinh tế
Hệ thống Quản lý HĐ được xây dựng nhằm tin học hóa công tác quản lý, theo dõi và báo cáo tình trạng, tiến độ thực hiện HĐ tại công ty TNHH Thương mại và XNK Viettel nhằm tiết kiệm chi phí, nguồn lực và tự động hóa trong công tác quản
lý HĐ
2 Phương pháp tiếp cận và hướng thực hiện đề tài
Hướng tiếp cận sử dụng để thực hiện đề tài là cách tiếp cận hướng đối tượng, sử dụng phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống với UML Ưu điểm của cách tiếp cận này là bảo vệ dược dữ liệu tránh bị truy nhập trực tiếp tự do từ bên ngoài, tiết kiệm tài nguyên và công sức do có thể sử dụng lại mã nguồn với mục đích mở rộng,phát triển hệ thống sau này Ngoài ra, ngôn ngữ mô hình hóa UML là phương pháp tiệm cận được chuẩn hoá và thống nhất, hỗ trợ đắc lực cho việc mô hình hoá hướng đối tượng một cách trực quan UML được sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài,
từ giai đoạn phân tích, thiết kế đến xây dựng, phát triển hệ thống
2.2.1 Cơ sở lý thuyết
Trang 19xử lý trả về kết quả thì sẽ được hiển thị trên tầng View.
o Controller: Controller Component là tầng điều khiển của ứng dụng Tầng Controller tiếp nhận các request của người dùng từ tầng View và xử lý các business, gọi đến tầng Model để thao tác với CSDL và trả kết quả về cho tầng View
Ưu điểm của kiến trúc MVC:
o Chia ứng dụng ra thành các tầng chuyên biệt tương ứng với mục đích của chúng
o Mềm dẻo, linh hoạt, sáng sủa và dễ bảo trì
Đây là framework của Apache để xây dựng các ứng dụng web trên Java theo môhình MVC
Các thành phần cơ bản của Struts: Struts là một tập hợp các thư viện Java và có thể chia ra làm 4 nhóm sau:
Framework cơ sở: Framework cơ sở cung cấp các tính năng MVC cốt lõi Nền
tảng của framework cơ sở là Controller servlet: ActionServlet Phần còn lại của framework cơ sở bao gồm các lớp cơ sở mà ứng dụng của bạn sẽ extend và các class tiện ích Nổi bật nhát trong các lớp cơ sở là lớp Action và lớp ActionForm Lớp Action được sử dụng bởi ActionServlet để sử lý các request xác định Lớp ActionForm được sử dụng để capture dữ liệu từ các HTML form và được sử dụng
để chuyển dữ liệu trở lại View để generate response
Thư viện thẻ JSP: Struts đưa ra các thư viện thẻ để hỗ trợ việc lập trình View
logic trong JSP Các thư viện thẻ JSP cho phép các JSP author sử dụng các thẻ giống HTML
Trang 20+ HTML: Sử dụng để generate các THML form tương tac với Struts API+ Bean: Sử dụng để làm việc với các Java bean object trong JSP
+ Logic: Sử dụng để implement các logic điều kiện đơn giản trong JSP
+ Nested: Sử dụng để cho phép các mức nested tùy ý
Tiles plugin: Tiles là một JSP template framework giúp thuận tiện cho việc tái
sử dụng mã HTML
Validator plugin: Validator là một framework với khả năng thực hiện xác nhận
tính hợp lệ của dữ liệu ở cả phía server và client
Framework cung cấp khả năng thao tác với cơ sở dữ liệu cho các ứng dụng Khi
sử dụng Hibernate, người phát triển không thao tác trực tiếp với các table trong CSDL Hibernate sẽ mapping các table trong CSDL với các object trong JAVA, người phát triển sẽ thao tác với các object thay vì thao tác với các table
2.2.2 Công cụ sử dụng
Enterprise Architect: công cụ phân tích thiết kế hướng đối tượng với UML được
sử dụng trong quá trình phân tích, thiết kế hệ thống
Ngôn ngữ phát triển Java
Nhờ có kiến trúc thiết kế rất tốt, sử dụng Java làm ngôn ngữ phát triển sẽ làmcho khả năng hoạt động của hệ thống ổn định và có khả năng mở rộng cao hơn Đặcbiệt,với một hệ thống thông tin quản lý trên web thì việc sử dụng Java là tối ưu do
hệ thống được tạo ra sẽ có khả năng hoạt động tốt trên nhiều platform khác nhau
Công cụ phát triển NetBeans
Netbeans là một môi trường phát triển tích hợp NetBean IDE hỗ trợ nhiều
hệ điều hành khác nhau như Windows, Mac, Linux, và Solaris NetBean bao gồm một IDE mã nguồn mở và một nền tảng ứng dụng cho phép nhà phát triển nhanh chóng tạo nên các ứng dụng dành cho web, doanh nghiệp, desktop và thiết bị di động bằng các ngôn ngữ lập trình Java, C/C++, JavaScript, Ruby, Groovy, và PHP
NetBeans có giao diện thận thiện với người dùng, tính năng tự động biên dịch khi lưu Ngoài việc hỗ trợ Java mọi phiên bản (Java SE, Java EE, Java ME),
NetBean IDE còn là công cụ lý tưởng cho việc phát triển phần mềm bằng cácngôn ngữ PHP, C/C++, Groovy and Grails, Ruby and Rails, Ajax and JavaScript Phiên bản 6.5 trở đi còn tăng cường hỗ trợ cho web framework (Hibernate, Spring, JSF, JPA)
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle 10g r2
Oracle là hệ quản trị cơ sở dữ liệu có tính bảo mật cao, tính an toàn dữ liệu cao, dễ dàng bảo trì, nâng cấp, cơ chế quyền hạn rỏ ràng, ổn định Ngoài ra, Oracle cũng rất dễ cài đặt, dễ triển khai và dễ nâng cấp lên phiên bản mớị Hơn nữa Oracle
Trang 21còn tích hợp thêm PL/SQL, là một ngôn ngữ lập trình có cấu trúc - Structure Language Tạo thuận lợi cho người phát triển viết các Trigger, StoreProcedure, Package Đây là điểm rất mạnh so với các cơ sở dữ liệu hiện có trên thị trường
Ngoài ra, có thể triển khai Oracle trên nhiều OS khác nhau (Windows, Solaris, Linux, ) mà không cần phải viết lại PL/SQL code
Quá trình kiếm thử được thực hiện bằng tay: tiến hành viết testcase và thực hiện kiểm tra, đánh giá chất lượng, thực hiện với mỗi chức năng của hệ thống
Trang 22Module Báo cáo:
Thiết kế và cài đặt 2 chức năng con gồm: báo cáo chi phí, báo cáo thuế
Module Danh mục:
Thiết kế và cài đặt 12 chức năng con gồm: danh mục thông tin giấy tờ, danh mục loại HĐ, danh mục HĐ khung, danh mục kho nhận, danh mục tờ khai, danh mục đơn vị sử dụng, danh mục phương thực giao hàng, danh mục phương thức thanh toán, danh mục tiền tệ, danh mục tờ khai, danh mục địa điểm giao hàng, danh mục loại phí, danh mục bảng tổng hợp
Sau đây em xin được đi sâu trình bày các công việc em đã thực hiện và kết quả đạt được
1 Khảo sát, phân tích yêu cầu
Hiện tại chưa có công cụ hỗ trợ việc quản lý, lưu trữ, và theo dõi việc thực hiện HĐ tại công ty TNHH Thương mại và XNK Viettel Các nhân viên tại đây đều phải tự theo dõi thủ công bằng Excel và giấy tờ bản cứng Do đó Hệ thống Quản lý
HĐ xây dựng để giúp cho việc quản lý, lưu trữ và xử lý thông tin về các HĐ một cách dễ dàng và hiệu quả Hệ thống này cần đạt được những mục tiêu sau:
- Cho phép Lãnh đạo (trung tâm, phòng ban) có thể trực tiếp vào phần mềm
để nắm được thông tin về tình trạng hiện thời của HĐ
- Cho phép theo dõi được các thông tin lịch sử của HĐ, từ khi bắt đầu, trong quá trình thực hiện thì thay đổi những thông tin gì, vào lúc nào, do ai thay đổi
- Các đơn vị nghiệp vụ nhập dữ liệu lên hệ thống để có thể theo dõi tập trung, nhất quán
Trang 23- Xuất ra được các báo cáo của từng nghiệp vụ theo các tiêu chí nhất định.
- Xuất ra được các báo cáo tổng hợp của các phòng ban liên quan mà không cần phải tổng hợp lại từ các báo cáo đơn lẻ
Nhóm người sử dụng hệ thống bao gồm 4 đối tượng chính sau:
Thiết bị viễn thông
Thiết bị viễn thông
3 đối tượng trên là người trực tiếp thao tác với các chức năng nghiệp vụ chính của hệ thống Mỗi người dùng khác nhau sẽ được phân quyền sử dụng các chức năng nghiệp vụ khác nhau
o Lãnh đạo ban soạn tháo HĐ, thực hiện HĐ thuộc phòng nghiệp vụ
o Lãnh đạo phòng tài chính
o Lãnh đạo trung tâm XNK Thiết bị viễn thông: Là người có vai trò phụ trách công tác nghiệp vụ của các phòng ban chức năng Có trách nhiệm theo dõi quá trình thực hiện của các nhân viên bên dưới
o Lãnh đạo công ty TNHH Thương mại và XNK Viettel: Lãnh đạo đơn vị, sử dụng hệ thống để theo dõi tiến độ và tình trạng của các
HĐ, xem các báo cáo, thống kê
1.3.1 Yêu cầu chức năng
Các yêu cầu chức năng đối với hệ thống được mô tả qua use case về yêu cầu người
Trang 24dùng :
Đối tượng sử dụng chính của hệ thống là nhân viên thuộc các phòng ban của Trung tâm XNK thiết bị viễn thông Người dùng được phân chia theo các nhóm nghiệp vụ
và thực hiện các chức năng chính tương ứng của hệ thống được mô tả dưới đây:
Danh mục : Tìm kiếm, thêm mới, sửa, xóa thông tin của các thành phần có liên
quan đến quy trình quản lý HĐ, đây là dữ liệu đầu vào cho các quá trình soạn thảo, thực hiện HĐ và quản lý tài chính Tất cả người dùng của hệ thống có thể thao tác với danh mục để phục vụ cho việc thực hiện các nghiệp vụ khác
Trang 25Hình 2.1 Use case chức năng Danh mục
Soạn thảo HĐ : thêm mới HĐ lên hệ thống, cập nhật, thay đổi thông tin HĐ.
Thực hiện HĐ : cập nhật các thông tin trong quá trình thực hiện HĐ lên hệ thống.
Tài chính : Cập nhật được các thông tin tài chính của HĐ trong quá trình thực hiện
lên hệ thống
Trang 26Hình 2.4 Use case chức năng quản lý tài chính
Báo cáo : Báo cáo về tình hình thực hiện HĐ, báo cáo về tài chính.
Trang 271.3.2 Yêu cầu phi chức năng
o Authentication (xác thực): cho phép một hệ thống nhận dạng người dùng
cũng như nhận dạng các hệ thống khác khi hệ thống đó muốn sử dụng dịch
vụ hoặc lấy dữ liệu Dịch vụ xác thực là điều kiện tiên quyết cho rất nhiều các dịch vụ an ninh khác bao gồm quản trị quyền truy cập, cấp phép và quản
lý account
o Authorization (cấp quyền): cho phép một hệ thống xác định quyền mà người
dùng hoặc hệ thống khác có để truy xuất vào các tài nguyên của hệ thống đó
o Access Control (quản lý quyền truy cập): đảm bảo rằng một hệ thống gán
quyền truy xuất đến các tài nguyên tuân thủ đúng chính sách bảo mật đã được định nghĩa cho những tài nguyên này
o Hệ thống hỗ trợ cơ chế sao lưu phục hồi dữ liệu: backup online, cool backup
và full backup
o Phương án backup online: Sử dụng cơ chế backup online của hệ quản trị cơ
sở dữ liệu Oracle
o Phương án full backup: Thực thị backup toàn bộ hệ thống ghi ra tape, thực
hiện theo định kỳ hoặc đột xuất tùy thuộc vào yêu cầu
o Hệ thống đơn giản trong cài đặt và quản lý
o Ứng dụng sử dụng vận hành trên nền web Hệ thống chạy tốt trên các trình duyệt phổ dụng, tốt nhất trên Firefox 3.0 trở lên
Hệ thống không được phép gián đoạn hoạt động, phải có cơ chế cho phép hoạt động liên tục 24/24
o Hệ thống đảm bảo tối thiểu 20 người sử dụng đồng thời
o Môi trường kiểm thử:
Test trên server để triển khai cho khách hàng
o Các chức năng cần kiểm thử:
Trang 28 1 giao dịch thay đổi HĐ
o Mục tiêu kiểm thử:
Hệ thống có thể đáp ứng được tất cả các giao dịch trên đồng thời Thời gian
xử lý trung bình là 5s
o Tiêu chuẩn thành công:
85% các trường hợp kiểm thử pass là chấp nhận được
o Giao tiếp người dùng (User interfaces)
Hệ thống đáp ứng các yêu cầu:
màu tối thiểu high color (16 bits)
Yêu cầu: 01 Web Server
CPU: Quad core >= 2.6 GHzRAM 4 GB trở lên
HDD: 4 * 146 GbRAID support
Trang 29Network Gigabit 10/100/1000DVD-Combo
Cấu hình máy chủ databaseYêu cầu: 01 Database ServerCPU: Quad core >= 2.6 GHzRAM 8 GB trở lên
HDD: 2 * 146 GbRAID support Network Gigabit 10/100/1000DVD-Combo
o Giao tiếp phần mềm (Software interfaces)
Hệ thống được giao tiếp với hệ thống quản lý người dùng, chức năng VSA và hệ thống xác thực người dùng Passport
Các giao tiếp bên trong sử dụng giao tiếp qua Database, qua gọi hàm trực tiếp hoặc dịch vụ Web
o Hệ thống vận hành trên cơ sở giao thức TCP/IP Cụ thể:
o Máy trạm với Web Server: HTTP/HTTPS
o Các máy client chỉ truy cập được trong mạng INTRANET
o Oracle DB bản quyền (khách hàng Viettel chịu trách nhiệm)
o Công cụ phát triển: IDE Netbean 6.5, JDK 1.6 – Theo sự thống nhất sử dụng với hãng cung cấp, Apache Tomcat, GlassFish theo GNU
Tầng Interface: Đây là tầng cung cấp giao diện tương tác giữa người dùng
và ứng dụng Các yêu cầu của người dùng sẽ được Client xử lý và gửi lên Server để lấy dữ liệu
Tầng Business: Là tầng có chức năng xử lý các yêu của người dùng, có
nhiệm vụ nhận yêu cầu từ Client, sau đó truy nhập vào cơ sở dữ liệu để lấy các dữ liệu cần thiết, phân tích, xử lý dữ liệu rồi trả lại kết quả cho Client
Tầng lưu trữ: Tầng này có nhiệm vụ lưu trữ dữ liệu Hệ thống sử dụng hệ
quản trị cơ sở dữ liệu Oracle 10g
Trang 30Hình 2.6 Kiến trúc hệ thống
Mô hình các thành phần hệ thống được mô tả qua Hình 2.7 Hệ thống được chia ra làm 3 thành phần chính, cụ thể như sau:
User Interface : Giao diện với người dùng cuối, trình duyệt thao tác với
hệ thống qua bằng cách gửi các yêu cầu tới server giải quyết
Hệ thống xác thực người dùng: (Passport +VSA Database) có tác dụng
kiểm tra xác thực người đang truy cập có quyền truy cập hệ thống không, nếu người truy cập có quyền thì sau khi đăng nhập sẽ chuyển sang hệ thống quản lý HĐ Hệ thống nhằm mục đích hỗ trợ người sử dụng không phải đăng nhập nhiều lần giữa các hệ thống của tập đoàn hiện đang dùng
và của công ty XNK
theo dõi thực hiện HĐ, hỗ trợ xuất báo cáo
Trang 31Hình 2.7 Biểu đồ component hệ thống
Trong phần này, em xin mô tả chi tiết về một số chức năng chính của hệ thống
mà em thực hiện trong dự án
Các chức năng danh mục có mô tả về cơ bản là tương tự nhau Dưới đây xin trình bày mô tả chi tiết về 1 trong số 12 chức năng đã thực hiện:
Chức năng danh mục thông tin giấy tờ :
Chức năng này gồm 4 chức năng con: tìm kiếm, thêm mới, sửa, xóa thông tin giấy tờ Sau đây là mô tả chung cho 3 chức năng con này:
Mô tả
Cho phép người dùng vào tìm kiếm, bổ sung thêm, sửa, xóa các giấy tờ của HĐ cần quản lý trên hệ thống
Các yêu cầu đặc biệt
Giấy tờ của HĐ là duy nhấtChỉ được xóa giấy tờ của HĐ chưa sử dụng trên hệ thống
Trang 32Dưới đây em xin mô tả chi tiết 3 chức năng đã thực hiện:
Chức năng nhập thông tin hàng hóa cho HĐ :
Chức năng này gồm 3 chức năng con sau: tìm kiếm HĐ để nhập thông tin hàng hóa, nhập, xóa thông tin hàng hóa của HĐ Sau đây là mô tả chi tiết của từng chức năng:
Chức năng tìm kiếm HĐ để nhập thông tin hàng hóa:
tin HĐ
dõi, thực hiện HĐ
Các yêu cầu đặc biệt N/A
Chức năng nhập thông tin hàng hóa của HĐ:
mua trong HĐ vào hệ thống để theo dõi
bộ phận thực hiện HĐ
Điều kiện trước HĐ ở trạng thái đang thực hiện, đang nghiệm thu
thanh toán
Các yêu cầu đặc biệt
Mỗi HĐ chỉ có 1 danh sách hàng hóaNếu muốn chỉnh sửa phải xóa danh sách cũ đi và bổ sung lại
Chức năng xóa thông tin hàng hóa của HĐ:
Trang 33Bảng 4 Mô tả Chức năng xóa thông tin hàng hóa của HĐ
Chức năng nhập thông tin hàng hóa của lô hàng :
Chức năng này gồm 3 chức năng con sau: tìm kiếm lô hàng để nhập thông tinhàng hóa, nhập, xóa thông tin hàng hóa của lô hàng Trong đó, chức năng tìm kiếm
lô hàng và chức năng xóa thông tin hàng hóa của lô hàng có mô tả tương tự như chức năng tìm kiếm HĐ và chức năng xóa thông tin hàng hóa của HĐ đã mô tả ở trên Sau đây là mô tả chi tiết của chức năng Nhập thông tin hàng hóa của lô hàng:
về của từng lô hàng trong HĐ
bộ phận thực hiện HĐ
Điều kiện trước HĐ ở trạng thái đang thực hiện, đang nghiệm thu
thanh toán
Các yêu cầu đặc biệt
Mỗi lô hàng chỉ được cập nhật số lượng hàng hóa 1 lần, nếu muốn chỉnh sửa phải xóa dữ liệu cũ đi Import lại
Chức năng nhập giấy tờ cần thiết để lên tài sản:
Chức năng này gồm 2 chức năng con sau: tìm kiếm HĐ để nhập giấy tờ lên tài sản, nhập giấy tờ để lên tài sản cho HĐ Chức năng tìm kiếm HĐ có mô tả tương
tự như Bảng 1 ở trên Sau đây là mô tả chức năng Nhập giấy tờ cần thiết để lên tài sản:
lên tài sản cho HĐ và lô hàng
hiện HĐ
Điều kiện trước HĐ ở trạng thái đang thực hiện, đang nghiệm thu
thanh toán
Các yêu cầu đặc biệt Phân quyền cho phòng, ban có chức năng theo dõi,
thực hiện lên tài sản
Dưới đây xin mô tả chi tiết 8 chức năng đã thực hiện:
Chức năng nhập thông tin thuế :
Chức năng này gồm 2 chức năng con: tìm kiếm HĐ (mô tả tương tự như Bảng 1), nhập thông tin thuế Sau đây là mô tả chi tiết chức năng Nhập thông tin
Trang 34khai của HĐ
Điều kiện trước HĐ ở trạng thái đang thực hiện, đang nghiệm thu
thanh toán
Các yêu cầu đặc biệt Phân quyền cho phòng, ban có chức năng theo dõi,
thực hiện nhập thông tin thuế
Chức năng nhập thông tin kê khai thuế:
Chức năng này gồm 2 chức năng con: tìm kiếm bảng tổng hợp (có mô tả tương tự như Bảng 1) và kê khai thuế Sau đây là mô tả chi tiết chức năng Nhập thông tin kê khai thuế:
các tờ khai của HĐ
theo dõi, thực hiện nhập thông tin kê khai thuế
Điều kiện trước HĐ ở trạng thái đang thực hiện, đang nghiệm thu
thanh toán
Các yêu cầu đặc biệt Nhập thông tin kê khai thuế cho các chi phi chi hộ
Chức năng cập nhật tình trạng giấy tờ lên tài sản của HĐ :
Chức năng này gồm 2 chức năng con: tìm kiếm HĐ (có mô tả tương tự như Bảng 1) và cập nhật tình trạng giấy tờ lên tài sản của HĐ Sau đây là mô tả chi tiết chức năng Cập nhật tình trạng giấy tờ lên tài sản của HĐ:
tờ lên tài sản của HĐ
dõi thực hiện việc lên tài sản
Điều kiện trước HĐ ở trạng thái đang thực hiện, đang nghiệm thu
thanh toán
Trang 35Các yêu cầu đặc biệt Phân quyền cho phòng, ban có chức năng theo dõi,
thực hiện lên tài sản
HĐ
Chức năng cập nhật tình trạng giấy tờ lên tài sản của lô hàng :
Chức năng này gồm 2 chức năng con: tìm kiếm lô hàng (có mô tả tương tự như Bảng 1) và cập nhật tình trạng giấy tờ lên tài sản của lô hàng Sau đây là mô tả chi tiết chức năng Cập nhật tình trạng giấy tờ lên tài sản của lô hàng:
Tên chức năng Cập nhật tình trạng giấy tờ lên tài sản của lô hàng
tờ lên tài sản của lô hàng
dõi thực hiện việc lên tài sản
Điều kiện trước HĐ ở trạng thái đang thực hiện, đang nghiệm thu
thanh toán
Các yêu cầu đặc biệt Phân quyền cho phòng, ban có chức năng theo dõi,
thực hiện lên tài sản
hàng
Chức năng nhập thông tin chi phí chi hộ:
Chức năng này gồm 2 chức năng con: tìm kiếm lô hàng (có mô tả tương tự như Bảng 1) và nhập thông tin chi phí chi hộ Sau đây là mô tả chi tiết chức năng Nhập thông tin chi phí chi hộ:
Mô tả
Cho phép nhân viên phòng Tài chính vào cập nhật các thông tin chi phí chi hộ của tờ khai trong quá trình thực hiện lên hệ thống
nhập thông tin chi phí của HĐ
Điều kiện trước HĐ ở trạng thái đang thực hiện, đang nghiệm thu
thanh toán
Các yêu cầu đặc biệt Chỉ nhập thông tin chi phí chi hộ cho HĐ ngoại
Chức năng danh sách chi phí chi hộ :
Chức năng này gồm 3 chức năng con: tìm kiếm ,sửa ,xóa thông tin chi phí chi hộ Sau đây là mô tả chi tiết từng chức năng:
Trang 36Chức năng tìm kiếm chi phí chi hộ:
cập nhật chi phí chi hộ
nhập thông tin chi phí chi hộ của HĐ
Điều kiện trước HĐ ở trạng thái đang thực hiện, đang nghiệm thu
thanh toán
Chức năng sửa thông tin chi phí chi hộ:
thông tin tin chi phí chi hộ của HĐ
nhập thông tin chi phí chi hộ của HĐ
Điều kiện trước HĐ ở trạng thái đang thực hiện, đang nghiệm thu
thanh toán
Các yêu cầu đặc biệt N/A
Chức năng xóa thông tin chi phí chi hộ:
hộ
nhập thông tin chi phí chi hộ của HĐ
Điều kiện trước HĐ ở trạng thái đang thực hiện, đang nghiệm thu
thanh toán
không hiển thị khi tìm kiếm
Chức năng nhập thông tin chi phí thực hiện :
Chức năng này gồm 2 chức năng con sau: tìm kiếm HĐ (có mô tả tương tự như Bảng 1) và nhập thông tin chi phí thực hiện Sau đây là mô tả chi tiết chức năng
Trang 37Nhập thông tin chi phí thực hiện:
hiện cho từng HĐ
nhập thông tin chi phí của HĐ
Điều kiện trước HĐ ở trạng thái đang thực hiện, đang nghiệm thu
thanh toán
Các yêu cầu đặc biệt Phân quyền cho phòng, ban có chức năng theo dõi,
thực hiện HĐ
Chức năng danh sách chi phí thực hiện:
Chức năng này gồm 3 chức năng con sau: tìm kiếm, sửa , xóa thông tin chi phí thực hiện 3 chức năng con này có mô tả tương tự như đối với chi phí chi hộ ở trên Sau đây là mô tả chi tiết chức năng Tìm kiếm chi phí thực hiện:
cập nhật chi phí thực hiện
nhập thông tin chi phí thực hiện của HĐ
Điều kiện trước HĐ ở trạng thái đang thực hiện, đang nghiệm thu
thanh toán
Ngoài một số chức năng chính được mô tả ở trên, có một số chức năng chung được sử dụng trong nhiều module lớn của hệ thống (Thực hiện HĐ, Tài chính) là : chức năng xem thông tin HĐ, xem thông tin HĐ khung, xem thông tin lô hàng, xem thông tin đối tác, xem thông tin bảng tổng hợp
Vì các chức năng này có vai trò tương tự nhau nên dưới đây xin mô tả chi tiết chức năng xem thông tin bảng tổng hợp theo bảng dưới đây :
lô hàng hay đối tác trên hệ thống
Trang 38Các yêu cầu đặc biệt N/A
Chức năng export danh sách HĐ ra file excel cũng được thực hiện trong các module lớn khác của hệ thống tương tự như chức năng xem thông tin chi tiết :
ra file excel trên hệ thống
Trong phần này, em xin trình bày tổng quan về các bảng cơ sở dữ liệu, cũng nhưtrình bày thiết kế các bảng dữ liệu tương ứng với các module lớn của hệ thống
Hình 2.8 là sơ đồ mô tả mối quan hệ giữa các bảng trong cơ sở dữ liệu phục vụ cho các chức năng của hệ thống
Các bảng CSDL được thiết kế nhằm phục vụ cho các chức năng của hệ thống Tương ứng với 4 module lớn của hệ thống, các bảng CSDL cũng được thiết kế dựa trên các yêu cầu về chức năng, nghiệp vụ tương ứng với mỗi chức năng thuộc các module này của hệ thống
Trang 39Hình 2.8 Sơ đồ liên kết giữa các bảng trong cơ sở dữ liệu
Trang 40lô hàng/ tờ khai
với lô hàng/tờ khai