1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

xây dựng hệ thống thông tin quản lý khách hàng sử dụng dịch vụ internet băng thông rộng tại công ty tnhh viễn thông fpt

33 619 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 2,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

với chức năng kinh doanh dịch vụ Internet băng thôngrộng ADSL, FTTH, VDSL điện thoại Void IP, dịch vụ truyền InternetIPTV, Công ty đã và đang ngày càng phát triển và mởi rộng các dịch vụ

Trang 1

Mục lục

Trang

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Viễn thông FPT 3

1.1.Sơ lược quá trình hình thành và phát triển 3

1.2.Chức năng, nhiệm vụ chính của Công ty TNHH viễn thông FPT 4

1.3 Bộ máy tổ chức , quản lý của Công ty TNHH viễn thông FPT 4

1.3.1 Mô hình tổ chức của công ty 5

1.3.2.Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 5

1.3.2.1 Ban giám đốc 5

1.3.2.2 Phòng công nợ xấu 6

1.3.2.3 Phòng kỹ thuật, khai thác 6

1.3.2.8 Phòng hạ tầng 9

1.4.Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin tại công ty TNHH viễn thông FPT .9

1.4.1.Lý do lựa chọn đề tài 9

1.4.2 Nội dung thực hiện đề tài 10

CHƯƠNG 2 Khảo sát hệ thống quản lý khách hàng công ty TNHH Viễn thông FPT 11

2.1.Đặc điểm quy trình hoạt động của công ty TNHH Viễn Thông FPT 11

2.2.Quy trình nhiệm vụ của bộ phận quản lý khách hàng 12

2.3 Mục tiêu, phạm vi của hệ thống quản lý khách hàng công ty TNHH viễn thông FPT Miền bắc 14

2.2.1.Mục tiêu: 14

2.3.2.Phạm vi áp dụng 15

2.3.Phương pháp và công cụ thiết kế hệ thống quản lý khách hàng 16

2.4.1.Giới thiệu một số phương pháp xây dựng hệ thống thông tin 16

1.4.2.Giới thiệu công cụ thực hiện đề tài 17

Trang 2

CHƯƠNG 3 Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý khách hàng công ty

TNHH Viễn Thông FPT 19

3.1 Phân tích yêu cầu 19

3.1.1 Phân tích yêu cầu bài toán 19

3.1.2 Mô tả bài toán quản lý khách hàng 21

3.1.3 Sơ đồ luồng thông tin – ifd 23

3.2 Mô hình hoá các yêu cầu của hệ thống 27

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Trong cuộc sống hiện nay, thông tin đóng một vai trò vô cùng quantrọng lượng thông tin ngày càng đa dạng, phức tạp do đó việc phân tích, tổnghợp khai thác thông tin trở nên khó khăn hơn nếu chỉ đơn thuần xử lý thủ công.hơn nữa, cùng với sự bùng nổ của công nghệ, việc áp dụng khoa học công nghệvào quản lý, sản xuất trở thành một nhu cầu thiết yếu việc tin học hoá dần mọikhâu của quá trình sản xuất và quản lý đã dẫn đến việc ra đời của hàng loạtphần mềm với những tính năng ưu việt của mình, các phần mềm đã khẳng địnhđược chỗ đứng trong mỗi doanh nghiệp chính vì lẽ đó, các doanh nghiệp muốnđón đầu thành công không thể không cần đến các phần mềm

Công ty TNHH viễn thông FPT là công ty thành viên thuộc tổng Công ty

cổ phần viễn thông FPT với chức năng kinh doanh dịch vụ Internet băng thôngrộng (ADSL, FTTH, VDSL) điện thoại Void IP, dịch vụ truyền Internet(IPTV), Công ty đã và đang ngày càng phát triển và mởi rộng các dịch vụ tiệních trên nền Internet và là một trong những nhà cung cấp dịch vụ Internet hàngđầu tại việt nam

Là đơn vị kinh doanh dịch vụ nên khách hàng đối với công ty TNHHviễn thông FPT là yếu tố quan trọng tạo nên sự thành công với một lượngkhách hàng lớn, để quản lý có hiệu quả công ty đã sử dụng rất nhiều phần mềm

để phục vụ công tác quản lý tuy nhiên, yêu cầu khai thác thông tin của mỗiphòng ban trong trung tâm rất khác nhau nên đòi hỏi có một chương trình quản lýphù hợp

Qua thời gian thực tập, em đã tiến hành khảo sát các yêu cầu công việc,thu thập tài liệu, và từng bước, phân tích thiết kế hệ thống quản lý khách hàng

sử dụng dịch vụ Internet băng thông rộng chính vì vậy, em đã chọn đề tài:

“Xây dựng hệ thống thông tin quản lý khách hàng sử dụng dịch vụ Internetbăng thông rộng tại công ty TNHH viễn thông FPT” làm báo báo cáo thực tập

Trang 4

Cấu trúc của đề tài gồm :

1 lời nói đầu

2 phần nội dung gồm 3 chương:

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH viễn thông FPT

Giới thiệu một cách tổng quan về Công ty TNHH viễn thông FPT miềnbắc, sự cần thiết và tầm quan trọng của đề tài nghiên cứu

Trang 5

CHƯƠNG 1

Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Viễn thông FPT

1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH viễn thông FPT (FPT Telecom) là một công ty thànhviên trong tập đoàn FPT (công ty cổ phần FPT) Công ty cổ phần FPT đượcThành lập ngày 13/09/1988, FPT đã liên tục phát triển và trở thành một trongnhững Tập đoàn Kinh tế - Công nghệ hàng đầu Việt Nam, lấy đội ngũ cán bộcông nghệ làm nền tảng, đội ngũ cán bộ kinh doanh làm động lực, bằng laođộng sáng tạo và sự tận tụy, tạo ra các giá trị gia tăng cho khách hàng Trongnhiều năm qua, FPT đã gặt hái được nhiều thành công quan trọng trong các lĩnhvực như: Cung cấp các giải pháp - dịch vụ viễn thông và Internet; phân phốicác sản phẩm công nghệ thông tin và điện thoại di động; Tích hợp hệ thống;Giải pháp và xuất khẩu phần mềm; dịch vụ ERP;; Lắp ráp máy tính; Cung cấpdịch vụ truyền thông và giải trí; Đào tạo nguồn nhân lực…

Công ty TNHH Viễn thông FPT (FPT Telecom) Được thành lập ngày31/01/1997, Công ty TNHH Viễn thông FPT khởi đầu với tên gọi Trung tâmDịch vụ Trực tuyến Hơn 10 năm qua, từ một trung tâm xây dựng và phát triểnmạng Trí tuệ Việt Nam với 4 thành viên, giờ đây, FPT Telecom đã trở thànhmột trong những nhà cung cấp hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực viễn thông vàdịch vụ trực tuyến với tổng số hơn 2.000 nhân viên và hàng chục chi nhánh trêntoàn quốc (Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, TP HCM, Bình Dương, Đồng Nai,Vũng Tàu, Cần Thơ )

Với phương châm “Mọi dịch vụ trên một kết nối”, FPT Telecom đã vàđang tiếp tục không ngừng đầu tư, triển khai và tích hợp ngày càng nhiều cácdịch vụ giá trị gia tăng trên cùng một đường truyền Internet Hợp tác đầu tư vớicác đối tác viễn thông lớn trên thế giới, xây dựng các tuyến cáp đi quốc tế… lànhững hướng đi FPT Telecom đang triển khai mạnh mẽ để đưa các dịch vụ củamình ra khỏi biên giới Việt Nam, tiếp cận với thị trường toàn cầu, nâng cao hơnnữa vị thế của một nhà cung cấp dịch vụ viễn thông hàng đầu

Trang 6

1.2 Chức năng, nhiệm vụ chính của Công ty TNHH viễn thông FPT

Chức năng

Công ty được thành lập vào ngày 31 tháng 01 năm 1997

tên chính thức:

Công Ty TNHH Viễn Thông FPT

địa chỉ: 48 Vạn Bảo - Ba Đình – Hà Nội

Nhiệm vụ

Tổ chức quản lý, khai thác, mở rộng dịch vụ Internet băng thông rộng (ADSL –FTTH - FTTC) phục vụ kinh doanh dịch vụ

tổ chức kinh doanh, khai thác dịch vụ điện thoại cố định

tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ nhân viên

tổ chức quản lý, khai thác các thiết bị kinh doanh tại địa phương

khai thác, vận hành hệ thống thiết bị phục vụ in cước các dịch vụ kinh doanh tạiđịa bàn được phân công

tổ chức thu cước khách hàng các dịch vụ kinh doanh được phân công tại địaphương

tổ chức bộ máy giao dịch khách hàng tại địa phương theo quy mô các dịch vụ

và hướng dẫn của công ty

1.3 Bộ máy tổ chức , quản lý của Công ty TNHH viễn thông FPT

Trang 7

1.3.1 Mô hình tổ chức của công ty

hình 1.1: mô hình tổ chức của Công ty TNHH viễn thông FPT

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

1.3.2.1 Ban giám đốc

- Chức năng: Trực tiếp tổ chức, điều hành thực hiện nhiệm vụ quản lý khai

thác kinh doanh dịch vụ ADSL, dịch vụ FTTH, dịch vụ điện thoại VoiP, truyềnhình tương tác IPTV, và chịu trách nhiệm trước ban tổng giám công ty về mọi hoạtđộng của công ty

- Nhiệm vụ của giám đốc trung tâm:

* Chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của công ty tổ chức triển khai, quản lýcác mặt công tác trong đó quản lý trực tiếp công tác tổ chức và tài chính

* Quản lý tài sản con người thuộc công ty, chấp hành mọi quy định chung củatập đoàn và công ty

Trang 8

* Chăm lo xây dựng đời sống tinh thần xây dựng đơn vị đoàn kết, nề nếp, kỷcương vững mạnh toàn diện đảm bảo cuộc sống vật cho cán bộ công nhân viên.

Nhiệm vụ của phó giám đốc kỹ thuật

* Giúp giám đốc trung tâm quản lý, khai thác hệ thống kỹ thuật phục vụ chokinh doanh của đơn vị và phục vụ cho nhiệm vụ bảo đảm yêu cầu tập đoàn đềra

* Tổ chức quản lý điều hành hoạt động của hệ thống trang thiết bị kỹ thuật tạicông ty, quy hoạch và quản lý nâng cao chất lượng mạng nội bộ

Nhiệm vụ của phó giám đốc kinh doanh

* Giúp giám đốc trung tâm điều hành công tác kinh doanh lên kế hoạch thựchiện đúng cam kết doanh số được giao từ đầu năm

* Quản lý chỉ đạo nghiệp vụ của 3 phòng: kinh doanh thu cước, ban nợ khó thu

và tài chính

Nhiệm vụ của phó giám đốc Hạ tầng

* Giúp giám đốc quản lý điều hành việc phát triển nhanh thị trường hạ tầng khu vực

* Chịu trách nhiệm tổ chức khảo sát, thiết kế, giám sát thi công và tổ chức thicông các hạng mục công trình cho phát triển mạng tại địa bàn và trong khu vực

1.3.2.2 Phòng công nợ xấu

Chức năng: tiến hành thu cước khó thu của các dịch vụ mà công ty

TNHH viễn thông FPT tiến hành thu cước

nhiệm vụ:

* Tiếp nhận hoá đơn khó thu từ phòng kinh doanh thu cước

* Lập kế hoạch, đề xuất phương án, tổ chức thu cước khách hàng khó thu

* Giải quyết khiếu nại của khách hàng về các dịch vụ kinh doanh tại trung tâm

Trang 9

* xử lý các sự cố về kỹ thuật, phối hợp và hỗ trợ các phòng ban, đơn vị liênquan.

* tổ chức trực ca theo quy định, kịp thời phát hiện xử lý sự cố, hạn chế giánđoạn thông tin liên lạc của khách hàng

* chăm sóc, giải đáp các thắc mắc về kỹ thuật của khách hàng sử dụng dịch vụ

* bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa đường dây thuê bao cho khách hàng

* đào tạo, huấn luyện nâng cao trình độ kỹ thuật tại công ty cho trung tâm vàcho khu vực

* quản lý tài sản của công ty về mặt kỹ thuật

1.3.2.4 Phòng tổng hợp

- Chức năng: quản lý, điều hành kế hoạch, phát triển mạng lưới, công

tác lao động tiền lương, hành chính của trung tâm

- Nhiệm vụ:

* Lập kế hoạch, báo cáo hàng tuần, tháng, quý, năm của công ty

* Kiểm tra, đôn đốc các phòng, ban thực hiện các công việc đúng tiến độ vàquy định

* Đảm bảo công tác hành chính, lao động tiền lương

* Tổng hợp báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của các phòng ban

* Quản lý các công việc về tổ chức lao động và chính sách theo đúng chức năng vàquy định, tổ chức công tác hành chính, bảo vệ công ty

* Tổng hợp, lưu trữ các văn bản của toàn công ty

1.3.2.5 Phòng tài chính

- Chức năng: thực hiện công tác kế toán và quản lý công tác tài chính của

trung tâm

- Nhiệm vụ:

* Thực hiện nghiệp vụ kế toán và tài chính của công ty theo quy định

* Đảm bảo kinh phí cho hoạt động thường xuyên

* Theo dõi công nợ, thu cước

Trang 10

* Hướng dẫn các phòng, ban, các văn phòng và cá nhân giao dịch thực hiệnđúng các quy định, nguyên tắc chế độ kỷ luật tài chính, nề nếp công tác quản lýtài chính và hạch toán.

* Quản lý lưu trữ hồ sơ, chứng từ kế toán theo đúng quy định

1.3.2.6 Phòng kinh doanh thu cước

- Chức năng: tổ chức kinh doanh và phát triển dịch vụ Internet băng

thông rộng (ADSL, FTTH), dịch vụ điện thoại voip, dịch vụ truyền hình tươngtác IPTV và các loại hình dịch vụ khác được giao

* Hướng dẫn, đánh giá việc triển khai các kế hoạch kinh doanh của công ty

* Tổ chức việc quảng cáo và tiếp thị dịch vụ chăm sóc khách hàng và giải quyếtkhiếu nại

* Nghiên cứu chính sách của nhà nước và ngành đối với lĩnh vực viễn thông,nghiên cứu thị trường, đối thủ cạnh tranh

* nghiên cứu, đề xuất phương án giá cho dịch vụ

* tổ chức thu cước các dịch vụ cung cấp tại hà nội

1.3.2.7 Phòng tính cước

- Chức năng: tính cước, quản lý hệ thống tính cước cho các dịcg vụ mà

công ty cung cấp

- Nhiệm vụ:

* Tổ chức in hóa đơn cước các dịch vụ kinh doanh tại địa bàn được phân công

* Quản lý và khai thác vận hành hệ thống trang thiết bị phục vụ in cước

* Quản lý và lưu trữ cơ sở dữ liệu để phục vụ cho việc in cước tại địa bàn đượcphân công

Trang 11

* Nhận kiểm tra số liệu cước hàng ngày của các dịch vụ kinh doanh tại công ty.

* Thực hiện đối soát cước các dịch vụ với các đơn vị liên quan

* Phối hợp giải quyết khiếu nại về cước

* Đề xuất các phương án để phát triển hạ tầng mạng

* Quản lý và chịu trách nhiệm về những vấn đề liên quan đến hạ tầng

1.4 Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin tại công ty TNHH viễn thông FPT

Kinh doanh trong lĩnh vực viễn thông nên công ty TNHH viễn thôngFPT được trang bị thiết bị và công nghệ hiện đại Với một hệ thống máy tínhđược nối mạng cả hệ thống mạng cục bộ và mạng internet Hiện tại các phòngban trong trung tâm đều sử dụng máy tính để phục vụ công tác các máy tínhđược kết nối thông qua mạng lan trong đó, các máy tính đều sử dụng hệ điềuhành winxp, dữ liệu giữa các phòng ban được trao đổi thông qua hệ thống mạngnội bộ và mạng internet ứng dụng công nghệ thống tin được áp dụng trongquản lý, tính cước, thu cước, hỗ trợ lập báo cáo …

ngôn ngữ lập trình: visual foxpro, visual basic,vb.net……

cơ sở dữ liệu: sql server, foxpro, oracle…

1.4.1 Lý do lựa chọn đề tài

Hiện nay, Công ty TNHH viễn thông FPT đang cung cấp các dịch vụ kinhdoanh chính đó là: cung cấp dịch vụ ADSL, dịch vụ FTTH, cung cấp dịch vụđiện thoại vodIP, dịch vụ truyền hình tương tác IPTV, trong đó chủ yếu vẫn làdịch vụ ADSL, FTTH Công ty đã sử dụng rất nhiều phần mềm phục vụ cho

Trang 12

quản lý khách hàng, tính cước cũng như các phần mềm phục vụ công việc cụthể từng phòng ban Tuy nhiên, các phần mềm này đều được sử dụng trongtổng công ty Viễn thông FPT, do đó có những hệ thống quá lớn và phức tạp sovới công việc hiện tại hệ thống chăm sóc khách hàng và tính cước được sửdụng chung cho cả khách hàng sử dụng dịch vụ ADSL, FTTH vì vậy cónhững điểm không phù hợp Hơn nữa để phục vụ tra cước nóng và xử lý dữ liệu

về chi tiết các cuộc gọi trong ngày, trong tháng còn khá phức tạp.vì vậy,qua một thời gian thực tập em đã quyết định chọn đề tài:

“xây dựng hệ thống thông tin quản lý khách hàng và tính cước vụ Internetbăng thông rộng tại công ty TNHH viễn thông FPT”

1.4.2 Nội dung thực hiện đề tài

Cập nhật dữ liệu về khách hàng sử dụng Internet băng thông rộng, sửachữa thông tin khi có yêu cầu xử lý dữ liệu về các phát sinh trong quá trình sửdụng và cập nhật dữ liệu khi có yêu cầu

dữ liệu về các khách hàng này là dữ liệu thô nhận được hàng ngày từtrung tâm kinh doanh và được nhận dưới dạng file bản cứng

Tách, gộp nhóm thuê bao theo yêu cầu

Tra cứu dữ liệu khách hàng và tra cước nóng khi có yêu cầu

Lên các báo cáo về khách hàng và cước

Trang 13

CHƯƠNG 2

Khảo sát hệ thống quản lý khách hàng công ty TNHH Viễn

thông FPT

2.1 Đặc điểm quy trình hoạt động của công ty TNHH Viễn Thông FPT

Là một tổ chức kinh tế, là đơn vị thành viên của tổng công ty cổ phần FPTnên công ty TNHH viễn thông FPT cũng mang đầy đủ những tính chất hoạtđộng, đặng điểm cở bản của một nhà cung cấp dịch vụ Internet băng thông rộngtại Việt Nam

Cả về lý luận và thực tiễn đều trả lời cung cấp dịch vụ Internet băng thôngrộng (ADSL - FPTT) thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất

Trong quá trình hoạt động, ngành cung cấp dịch vụ Internet tạo ra giá trị

sử dụng đó là hiệu quả có ích của quá trình chuyển tải thông tin tin tức (làmviệc trực tuyến, camera trực tuyến, game online, email, báo điện tử ) truy cậpthông tin một cách tiện ích nhất cả cho công việc và cuộc sống hằng ngày.Trong quá trình hoạt động và cung cấp dịch vụ có sự tham gia của ngườilao động, của đối tượng lao động và công cụ sản xuất nhờ đó, mà ngành dịch

vụ này đã tạo ra sản phẩm được đưa vào tổng sản phẩm xã hội và tạo ra thunhập quốc dân

Khi sản xuất sản phẩm, tin tức là đối tượng mà lao động của công nhânviên công ty tác động vào muốn trở thành giá trị sử dụng, đối tượng lao độngtrong sản xuất vật chất phải có sự thay đổi vật chất, tức là một sự thay đổi vềhình thức vật thể của nó., tin tức trao đổi trên trên dịch vụ ADSL có tính chấttương tác và được truyền tải thống suốt qua hạ tầng ADSL

Trong quá trình truyền tải thông tin, ngành dịch vụ cũng có sự tham giacủa các tư liệu sản xuất như: máy móc, thiết bị chuyển mạch, truyền dẫn, vậtliệu, dụng cụ… là những vốn sản xuất

Với những biểu hiện nói trên, có thể nói rằng việc sản xuất sản phẩm củangành dịch vụ viễn thông có những đặc điểm của ngành sản xuất vật chấtkhông phụ thuộc vào lĩnh vực mà nó phục vụ

Tuy nhiên, ngành dịch vụ viễn thông lại có những đặc điểm mang bảnchất, đặc thù riêng cho ngành

Thứ nhất, sản phẩm dịch vụ không có tính vật thể, quá trình sản xuất gắn liền và diễn ra đồng thời với qúa trình tiêu thụ sản phẩm sản phẩm dịch vụ

Trang 14

khác với sản phẩm của các ngành công nghiệp ở chỗ nó không phải là vật thể

mà là hiệu quả có ích của việc truyền đưa tin tức quá trình sản xuất sản phẩmdịch vụ viễn thông không cần dùng đến những nguyên vật liệu chủ yếu mà chỉ

sử dụng các loại thiết vị kết nối, vật liệu nghiệp vụ chính vì vậy, chi phí sảnxuất chủ yếu là chi phí về tài sản cố định và chi phí tiền lương cho nên quản lýtrong ngành dịch vụ viễn thông quan tâm đến tiết kiệm sức lao động và sử dụnghiệu quả tài sản cố định để có thể giảm chi phí và giá thành sản phẩm

sản phẩm dịch vụ viễn thông không lưu thông được như hàng hoá là vậtthể thông thường ở đây hiệu quả có ích sáng tạo ra sẽ được tiêu thụ và trả thùlao trong quá trình sản xuất kết quả hoạt động sản xuất trong ngành dịch vụviễn thông sẽ tạo ra một hiệu quả có ích và hiệu quả này được tiêu dùng ngaytrong quá trình sản xuất mà không thể tách ra được khỏi quá trình sản xuất nhưvậy, quá trình sản xuất và tiêu thụ được diễn ra đồng thời

Thứ hai, quá trình sản xuất( quá trình truyền tải thông tin) mang tính toàn trình, toàn mạng, không thể phân cắt toàn bộ một chu kỳ truyền đưa tin tức

thường phải dựa vào cả mạng để hoàn thành với sự tham gia của một số bộphận trong đó mỗi bộ phận chỉ thực hiện ở một khâu, một công đoạn nhất định:triển khai(lắp đặt), nghiệp vụ bảo dưỡng (hỗ trợ sửa chữa), chăm sóc kháchhàng (giao dịch với KH, thu cước hàng tháng) do vậy, việc bố trí sức sản xuấtphải làm cho mọi thành viên trong toàn xã hội đều có thể sử dụng tiện lợi đặcbiệt, một số vùng là ở các đầu cuối của mạng thông tin, việc bố trí sức sản xuấtkhông chỉ đơn thuần tính toán từ góc độ kinh tế mà phải xem xét đến nhu cầucủa người dùng

2.2 Quy trình nhiệm vụ của bộ phận quản lý khách hàng

Hệ thống thông tin đóng vai trò quan trọng trong sự ra đời và phát triểntrong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại và pháttriển thì không thể thiếu thông tin

Quy trình quản lý thu nhận thông tin từ môi trường và từ chính đối tượngquản lý của mình để xây dựng mục tiêu, định hướng, lập kế hoạch, đưa ra giảipháp… và kết quả lao động của cán bộ quản lý lại chủ yếu là các quyết định tácđộng vào đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra

Trang 15

Trong thực tế hoạt động của doanh nghiệp, thông tin vừa là nguyên liệuđầu vào, vừa là sản phẩm đầu ra của mọi hệ thống thông tin quản lý

Hình 2.1 Sơ đồ quản lý công ty TNHH viễn thông FPT

Mô hình một hệ thống thông tin quản lý khách hàng tại công ty TNHHviễn thông FPT như sau:

Trang 16

Chuyển phát thông tin

Thu thập thông tin từ

Hình 2.2 mô hình hệ thống thông tin khách hàng.

2.3 Mục tiêu, phạm vi của hệ thống quản lý khách hàng công ty TNHH viễn thông FPT Miền bắc.

Ngày đăng: 21/10/2014, 03:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: mô hình tổ chức của Công ty TNHH viễn thông FPT - xây dựng hệ thống thông tin quản lý khách hàng sử dụng dịch vụ internet băng thông rộng tại công ty tnhh viễn thông fpt
Hình 1.1 mô hình tổ chức của Công ty TNHH viễn thông FPT (Trang 7)
Hình 2.1. Sơ đồ quản lý công ty TNHH viễn thông FPT - xây dựng hệ thống thông tin quản lý khách hàng sử dụng dịch vụ internet băng thông rộng tại công ty tnhh viễn thông fpt
Hình 2.1. Sơ đồ quản lý công ty TNHH viễn thông FPT (Trang 15)
Hình 2.2. mô hình hệ thống thông tin khách hàng. - xây dựng hệ thống thông tin quản lý khách hàng sử dụng dịch vụ internet băng thông rộng tại công ty tnhh viễn thông fpt
Hình 2.2. mô hình hệ thống thông tin khách hàng (Trang 16)
Hình 3.1. sơ đồ ifd quá trình Tra cứu thông tin khách hàng - xây dựng hệ thống thông tin quản lý khách hàng sử dụng dịch vụ internet băng thông rộng tại công ty tnhh viễn thông fpt
Hình 3.1. sơ đồ ifd quá trình Tra cứu thông tin khách hàng (Trang 27)
Sơ đồ chức năng - xây dựng hệ thống thông tin quản lý khách hàng sử dụng dịch vụ internet băng thông rộng tại công ty tnhh viễn thông fpt
Sơ đồ ch ức năng (Trang 29)
2. Sơ đồ luồng dữ liệu - xây dựng hệ thống thông tin quản lý khách hàng sử dụng dịch vụ internet băng thông rộng tại công ty tnhh viễn thông fpt
2. Sơ đồ luồng dữ liệu (Trang 30)
Hình 3.5. Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 - xây dựng hệ thống thông tin quản lý khách hàng sử dụng dịch vụ internet băng thông rộng tại công ty tnhh viễn thông fpt
Hình 3.5. Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 (Trang 31)
Hình 3.7 sơ đồ phân rã mức 1 của CN “cap nhat danh muc” - xây dựng hệ thống thông tin quản lý khách hàng sử dụng dịch vụ internet băng thông rộng tại công ty tnhh viễn thông fpt
Hình 3.7 sơ đồ phân rã mức 1 của CN “cap nhat danh muc” (Trang 32)
Hình 3.9 sơ đồ phân rã mức 1 của CN “Bao cao thong ke” - xây dựng hệ thống thông tin quản lý khách hàng sử dụng dịch vụ internet băng thông rộng tại công ty tnhh viễn thông fpt
Hình 3.9 sơ đồ phân rã mức 1 của CN “Bao cao thong ke” (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w