1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

hệ thống thông tin quản lý tại công ty cổ phần chứng khoán thành phố hồ chí minh

81 657 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 3,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong các tổ chức, doanh nghiệp nói chung và các công ty chứng khoán nóiriêng, hệ thống thông tin quản lý không những đóng vai trò quan trọng mà còn là yếu tố quyết định thành bại trong

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ TRONG DOANH NGHIỆP 8

1.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ 8

1.1.1 Khái niệm về thông tin 8

1.1.2 Khái niệm hệ thống thông tin 9

1.1.3 Phân loại hệ thống thông tin 13

1.1.4 Vai trò của thông tin và hệ thống thông tin trong quản lý 18

1.3 XU THẾ PHÁT TRIỂN CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ 19

1.4 SỰ CẦN THIẾT NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 20

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ TẠI HSC 22

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HSC 22

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 23

2.1.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động 26

2.1.3 Các sản phẩm và dịch vụ 27

2.1.4 Các chỉ tiêu tài chính của HSC qua các năm 30

2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ TẠI HSC 32

2.2.1 Phân tích mô hình tổng thể của hệ thống thông tin quản lý tại HSC 32

2.2.2 Phân tích Hệ thống thông tin điều hành 38

Trang 2

2.2.3 Phân tích hệ thống thông tin trợ giúp quyết định 40

2.2.4 Phân tích Hệ thống thông tin tác nghiệp phục vụ hoạt động môi giới 45

2.3 ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN TẠI HSC 52

2.3.1 Đánh giá công tác về tổ chức, quản lý, cơ chế chính sách 52

2.3.2 Đánh giá về cách vận hành 54

2.3.3 Đánh giá về đào tạo người sử dụng 59

2.3.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng 60

CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT ĐỂ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ TẠI HSC 61

3.1 NHỮNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HSC 61

3.1.1 Những yêu cầu đổi mới và phát triển của chứng khoán và thị trường chứng khoán nói chung 61

3.1.2 Những yêu cầu đổi mới của hệ thống thông tin quản lý của HSC 63

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ TẠI HSC 64

3.2.1 Đầu tư nâng cấp thiết bị phần cứng 65

3.2.2 Trang bị và nâng cấp phần mềm chuyên dụng 66

3.2.3 Thiết kế và kiểm soát hệ thống sau nâng cấp 74

3.2.4 Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực chuyên nghiệp 75

KẾT LUẬN 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

HSC Công ty Cổ phần Chứng khoán TP Hồ Chí Minh

HOSE Sở Giao dịch CK Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 4

DANH MỤC HÌNH VẼ

Trang

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của HSC……… 24

Hình 2.2: Sơ đồ Hệ thống thông tin tổng thể của HSC………32

Hình 2.3 Hệ thống phần mềm của HSC………34

Hình 2.4 Hệ thống thông tin điều hành………36

Hình 2.5 Sơ đồ hệ trợ giúp quyết định……… 38

Hình 2.6 Sơ đồ hệ thống thông tin quản lý và hỗ trợ khách hàng……….45

Hình 2.7 Sơ đồ hệ thống thông tin quản lý và hỗ trợ nhân viên môi giới……….47

Hình 2.8 Phần mềm quản lý doanh thu – BIS……… 48

Hình 2.9 Phần mềm đặt lệnh – OPT……….49

Hình 2.10 Bảng giá AFE……… 50

Hình 3.1 Sơ đồ tổng thể giải pháp hoàn thiện HTTT tại HSC……… 62

Hình 3.2 Giải pháp bán khống……….…69

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang Bảng 2.1 10 công ty chứng khoán dẫn đầu thị phần môi giới cổ phiếu

- chứng chỉ quỹ trong quý 4………22

Bảng 2.2 10 công ty chứng khoán dẫn đầu thị phần môi giới cổ phiếu - chứng chỉ quỹ trong 6 tháng cuối năm……….23

Bảng 2.3 10 công ty chứng khoán dẫn đầu thị phần môi giới cổ phiếu - chứng chỉ quỹ trong năm 2010……….23

Bảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh……….39

Biểu đồ 2.1 Doanh thu thuần……… 28

Biểu đồ 2.2 Lợi nhuận sau thuế……… 28

Biểu đồ 2.3 Tổng tài sản……….………….29

Biểu đồ 2.4 Giá trị sổ sách của cổ phiếu……….29

Biểu đồ 2.5 Tốc độ tăng trưởng users(người sử dụng) qua các năm……….31

Biểu đồ 2.6 Biểu đồ cơ cấu doanh thu của HSC (hình cột)……… 43

Biểu đồ 2.7 Biểu đồ cơ cấu doanh thu của HSC (hình quạt)……….…44

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết lựa chọn đề tài nghiên cứu

Hệ thống thông tin ngày nay là một phần quan trọng của cuộc sống, nó đónggóp một phần rất lớn vào sự phát triển chung của nhân loại tạo nên một cuộc cáchmạng về thông tin làm cho thế giới “phẳng” hơn Hiện nay tất cả chúng ta đều nhậnthức được sâu sắc rằng Công nghệ thông tin là một phần tất yếu của sự phát triển

Trong các tổ chức, doanh nghiệp nói chung và các công ty chứng khoán nóiriêng, hệ thống thông tin quản lý không những đóng vai trò quan trọng mà còn là yếu

tố quyết định thành bại trong quá trình tồn tại và phát triển Hệ thống thông tin quản lýtrợ giúp những nhà quản lý trong việc thu thập thông tin liên quan một cách nhanhchóng và tương đối đầy đủ, từ đó ra các quyết định một cách kịp thời, chính xác, hiệuquả

Công ty cổ phần chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HSC), nơi tôi đangcông tác, là một trong 3 công ty chứng khoán hàng đầu tại Việt Nam Công ty đã đượcniêm yết trên sàn giao dich chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh với mã chứng khoánHCM Được thành lập từ năm 2003 nhưng đến năm 2008 HSC vẫn là một công tychứng khoán nhỏ, chưa có thương hiệu trên thị trường Tuy nhiên bằng sự đầu tư mạnh

mẽ về công nghệ (Hệ thống thông tin) đã làm cho HSC có những tiến bộ vượt bậctrong các năm từ 2009 đến năm 2010 Có thể nói Hệ thống thông tin của HSC là mộttrong ba yếu tố tạo nên thương hiệu và uy tín cho HSC hiện nay Ba yếu tố đó là: Hệthống công nghệ thông tin hiện đại, đội ngũ lãnh đạo bài bản, và khả năng quản lý rủi

ro cao

Hiện nay hệ thống thông tin quản lý tại HSC vận hành tương đối hiệu quả so vớicác doanh nghiệp cùng ngành Tuy nhiên, hệ thống này vẫn còn tồn tại nhiều nhượcđiểm cần khắc phục và cải tiến để hoàn thiện hơn

Trang 7

Chính vì lý do trên mà tôi quyết định lựa chọn đề tài “Hệ thống thông tin quản

lý tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh” để làm luận văn thạc sĩ

Quản trị kinh doanh

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích, đánh giá đúng thực trạng hệ thống thông tin quản lý tại HSC, đặcbiệt chú trọng và tập trung sâu vào phân tích hệ thống thông tin tác nghiệpphục vụ hoạt động môi giới trong đó bao gồm hai hệ thống thông tin con là

hệ thống thông tin quản lý và hỗ trợ khách hàng và hệ thống thông tin quản

lý và hỗ trợ nhân viên môi giới qua đó chỉ ra các ưu điểm, nhược điểm của

hệ thống thông tin quản lý này

- Trên góc độ của nhà quản trị đánh giá được ưu, nhược điểm của hệ thốngthông tin quản lý trong việc đem lại, phát triển doanh thu cho công ty

- Trên cơ sở những phân tích, đánh giá trên, đưa ra các kiến nghị, đề xuất đểcải thiện các hệ thống thông tin quản lý này tại HSC hiệu quả và tối ưu hơn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu hệ thống thông tin quản lý tại công ty cổphần chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh Tập trung nghiên cứu vào hệ thống thôngtin quản lý khách hàng và hệ thống thông tin quản lý và hỗ trợ nhân viên môi giới

Phạm vi nghiên cứu:

- Về không gian nghiên cứu: Nghiên cứu toàn bộ hệ thống thông tin quản lýtại HSC gồm Hội sở chính tại TP Hồ Chí Minh và các chi nhánh, phòng giaodịch

Trang 8

- Về thời gian nghiên cứu: Từ năm 2003 đến năm 2011, định hướng đến năm2015.

4 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan

Luận án phó tiến sỹ “Hoàn thiện hệ thống thông tin trong quản lý kinh tế”

của tác giả Đoàn Thu Hà (năm 1993) Đề tài nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn củaviệc hình thành hệ thống thông tin kinh tế, nhắm góp phần đổi mới hệ thống thông tinđiều hành quản lý trong điều kiện biến động to lớn của nền kinh tế nhiều thành phầnchấp nhận thị trường, chấp nhận cạnh tranh

Luận văn này tác giả đã nêu được nhiều khái niệm và cách hiểu cơ bản về thôngtin và hệ thống thông tin, và đưa ra một số giải pháp nhất định để hoàn thiện hệ thốngthông tin quản lý Tuy nhiên do thời điểm tác giả viết luận văn này là năm 1993 khi đónền kinh tế nước mình chưa hội nhập, các khái niệm về kinh tế thị trường và hệ thốngthông tin quản lý được hiểu một cách chưa hoàn thiện

Luận văn thạc sỹ “Xây dựng hệ thống thông tin quản lý văn bản và trợ giúp điều hành, xử lý công việc hành chính tại công ty VDC” của tác giả Chu Đình Phú

(năm 2009) Đề tài đã thiết kế và xây dựng hệ thống các kho văn bản điện tử tập trung,cung cấp thông tin về văn bản, hồ sơ công việc phục vụ yêu cầu của lãnh đạo và nhânviên VDC; cung cấp cho người dùng khả năng làm việc từ xa, đảm bảo xây dựng một

hệ thống có tính mở cao, tuân thủ các chuẩn quốc tế để có thể tích hợp với các hệ thốngkhác và có khả năng tích hợp chữ ký điện tử

Luận văn của tác giả Chu Đình Phú đã nêu bật và làm sáng tỏ yêu cầu của đềtài, tuy nhiên đề tài này thiên về phân tích và thiết kế dữ liệu

Đề tài nhiên cứu khoa học cấp bộ “Tổ chức hệ thống thông tin nội bộ phục vụ lãnh đạo, quản lý các trường đại học khối kinh tế”, chủ nhiệm đề tài PGS, TS Phan

Trang 9

Công Nghĩa Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu lý luận, khảo sát thực tiễn, thiết kế môhình tổ chức thông tin phục vụ lãnh đạo và quản lý các cấp ở trường Đại học Kinh tếQuốc dân.

Đề tài hệ thống thông tin quản lý nói chung không phải là đề tài mới khôngnhững trên thế giới và ngay cả đối với Việt Nam Phân tích, thiết kế và cái đặt các hệthống thông tin quản lý đã được nhiều doanh nghiệp, tổ chức trong nước triển khaitrong những năm gần đây và đã đem lại những hiệu quả nhất định

Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng thì việc ứngdụng CNTT vào việc quản lý và điều hành là yêu cầu bức thiết để tồn tại Các công tychứng khoán cũng không nằm ngoài ngoại lệ đó

Thị trường chứng khoán Việt Nam ra đời từ năm 2000 đến nay đã phát triểnmạnh mẽ và trở thành kênh huy động vốn hiệu quả cho các doanh nghiệp và tạo sânchơi cho các nhà đầu tư trong nước cũng như quốc tế muốn đầu tư gián tiếp tại ViệtNam Cùng với sự lớn mạnh của TTCK hàng loạt các công ty môi giới CK ra đời Cóthể nói các công ty chứng khoán là những đơn vị ứng dụng CNTT hàng đầu trong việcquản lý và điều hành doanh nghiệp do tích chất đặc thù của ngành Tuy nhiên việcphân tích đánh giá các mô hình hệ thống thông tin quản lý của công ty chứng khoán tạiViệt Nam để từ đó đưa ra một mô hình đặc trưng và hiệu quả thì chưa có một đề tàinào thực hiện

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu thực hiện ở trong đề tài này phương pháp phân tíchdựa trên quan điểm lý thuyết và thực tế Phân tích dựa trên quan điểm lýthuyết là vận dụng các mô hình hệ thống thông tin hiệu quả đã được ứngdụng trên thế giới cũng như Việt Nam Phân tích dựa trên quan điểm thực tế

Trang 10

là xem xét đến tính đặc thù của ngành nghề cũng như tính đặc thù trongdoanh nghiệp

- Phương pháp mô hình hoá hệ thống

- Phương pháp mô tả, khảo sát và phỏng vấn chuyên sâu

- Sau khi phân tích dựa trên quan điểm lý thuyết và thực tế, người nghiên cứu

sẽ sử dụng phươmg pháp tổng hợp để đánh giá, xem xét tính hiệu quả, ưuđiểm, nhược điểm để từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảcủa hệ thống

6 Đóng góp của nghiên cứu

- Đánh giá đúng thực trạng của hệ thống thông tin quản lý tại HSC trên góc độcủa người quản trị về mặt hiệu quả, đóng góp cho doanh thu, lợi nhuận

- Đưa ra các kiến nghị và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả vận hành

hệ thống thông tin quản lý của HSC

Trang 11

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN

LÝ TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ

1.1.1 Khái niệm về thông tin

Khái niệm về thông tin được giải thích nhiều trong các từ điển nhưng chưa thểnêu lên được hết các khía cạnh quan trọng của nó Lý thuyết thông tin giúp chúng ta cóthêm nhận thức về thông tin, hướng nghiên cứu chủ yếu của lý thuyết thông tin chútrọng vào độ tin cậy của các thông báo Thông tin ít liên quan đến những gì mà chúng

ta đang nói mà liên quan nhiều đến những gì chúng ta sẽ nói, thông tin không đồngnhất với các dữ kiện

Thông tin được sử dụng để làm gia tăng sự đúng đắn trong mọi hoạt động Cóthể nói rằng thông tin là một trong những yếu tố cấu thành nên thế giới khách quan Nóvừa là sức mạnh đồng thời là năng lượng trong xã hội con người

Thông tin đã, đang và sẽ sử dụng làm nền tảng cho mọi hoạt động đảm bảo cho

sự thành công của bất kỳ tổ chức hoạt động nào Có thể nói trong một tổ chức hoạtđộng, nếu thành viên nào kiểm soát được thông tin thì thành viên đó có nhiều quyềnlực Do đó thông tin là một nguồn lực

Sự bất ổn và sai lệch trong các hoạt động của tổ chức có thể tăng hoặc giảm donhững người kiểm soát thông tin chi phối Họ có thể tác động đến các thành viên khác

và các sự kiện trong tổ chức hoạt động bằng cách cung cấp các thông tin với các mức

độ chính xác khác nhau và tại các thời điểm khác nhau Điều nguy hiểm là việc cungcấp thông tin không chính xác, không đầy đủ có thể gây nguy hại đến đồng sự tiếpnhân thông tin đó và của tổ chức hoạt động

Trang 12

Theo LeMoigne( 1978): “thông tin là một đối tượng đã được chỉnh dạng, nóđược tạo ra bởi con người đang là đại diện cho một sự kiện mà người đó có thể nhậnthức và xác định được trong thực tế“ Định nghĩa này giúp chúng ta có cách nhìn vềthông tin là gì: Thông tin là những gì mà người quyết định cần để làm ra quyết định.

Theo quan điểm trước đây trong một tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh tàinguyên bao gồm: Con người, Máy móc thiết bị, Nguyên vật liệu, tài chính và sự quản

lý Tuy nhiên, với sự phát triển nhanh chóng của xã hội ngày nay, thông tin có thể đượcxem như là một nguồn tài nguyên mới của mọi tổ chức hoạt động Mặc dù thông tinkhông phải là nguồn tài nguyên hiện hữu như các loại tài nguyên khác, nhưng nó là tàinguyên được sử dụng để kết hợp với các nguồn tài nguyên khác cùng nhau tương táctheo phương thức tối ưu và có hiệu quả Kết quả cuối cùng là mang lại hiệu quả trongcác hoạt động của một tổ chức

1.1.2 Khái niệm hệ thống thông tin

Quan niệm về hệ thống thông tin còn tuỳ thuộc vào cách nhìn nhận của mỗi conngười Trong mức độ nghiên cứu ở đây, chúng ta có thể nhìn nhận một hệ thống thôngtin là một mạng các hệ thống thông tin con được tổ chức và phân cấp theo chức năngcủa các nhu cầu và khả năng của tổ chức dựa trên một hệ thống tiên tiến về xử lý dữliệu để chuyển giao thông tin trong thời gian thích hợp đáp ứng nhu cầu sử dụng thôngtin của các thành viên trong tổ chức hoạt động Để tồn tại trong một tổ chức hoạt động,mục đích của hệ thống thông tin là xử lý thông tin, lưu giữ các thông tin và cung cấpcác thông tin, các báo cáo nhằm đáp ứng các nhu cầu dùng tin

Các thành phần của hệ thống thông tin bao gồm:

- Máy móc, thiết bị có khả năng xử lý và truyền dẫn thông tin

- Các phương tiện dùng để lưu trữ thông tin

- Các phương thức thu nhận và kết xuất thông tin

Trang 13

- Các thiết bị năng lượng đảm bảo cho 3 loại thiết bị trên hoạt động.

Hệ thống thông tin trong một tổ chức bao gồm nhiều hệ thống con Một tập hợp

cụ thể gồm các thiết bị, chương trình máy tính, các tập tin và các thủ tục hợp thành nênmột hệ thống thông tin ứng dụng Vì vậy trong hệ thống thông tin của tổ chức có thể

có nhiều hệ thống thông tin ứng dụng

1.1.2.1 Các đặc trưng của hệ thống thông tin trong tổ chức

a Một hệ thống thông tin được cấu thành bởi nhiều hệ thống con

Mỗi khi các hệ thống con được kết nối và tương tác với nhau nó sẽ phục vụ chomạng liên lạc giữa các MODULE của tổ chức Quan niệm này có thể phù hợp cho mọi

tổ chức có qui mô lớn hoặc nhỏ

b Hệ thống thông tin được xây dựng trên nền tảng hệ thống xử lý thông tin hiện đại là

hệ thống máy tính điện tử

Trong điều kiện phát triển của khoa học kỹ thuật ngày nay, chỉ có máy tính điện

tử mới xử lý nổi một khối lượng thông tin phong phú và đa dạng trong thời gian ngắn,

tự động tuyển chọn và chuyển giao các thông cần thiết để đáp ứng nhanh chóng cácnhu cầu dùng tin của các thành viên và trước hết là cho các nhà lãnh đạo và quản lý của

tổ chức hoạt động

c Hệ thống thông tin hướng về việc ra quyết định

Sự thành công của mọi tổ chức đều dựa trên các quyết định đúng đắn và đúngthời điểm Để có được điều này, phải cung cấp thông tin cần thiết, đủ chính xác và kịpthời cho những người có trách nhiệm Vai trò cơ bản của hệ thống thông tin là chuyểngiao cho từng thành viên những thông tin cần thiết để xác định và lựa chọn các hànhđộng có thể có để định hướng cho các hoạt động của mình phù hợp với mục tiêu của tổchức và để kiểm soát các lĩnh vực mà mình chịu trách nhiệm

d Là một hệ thống mềm dẻo và có khả năng tiến hoá

Trang 14

Hệ thống thông tin luôn phát triển theo các yêu cầu quản lý Xã hội là luôn vậnđộng và phát triển Mọi hoạt động của tổ chức cũng luôn vận động và phát triển Một

hệ thống thông tin có thể trở nên lỗi thời nhanh chóng nếu không tự phát triển, mở rộng

để phù hợp với sự biến đổi , phát triển của tổ chức hoạt động

1.1.2.2 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật của hệ thống thông tin

a Phần cứng

Phần cứng, còn gọi là cương liệu (tiếng Anh: hardware), là các cơ phận (vật

lý) cụ thể của máy tính hay hệ thống máy tính như là màn hình, chuột, bàn phím, máy

in, máy quét, vỏ máy tính, bộ nguồn, bộ vi xử lý CPU, bo mạch chủ, các loại dây nối,loa, ổ đĩa mềm, ổ đĩa cứng, ổ CDROM, ổ DVD,

Dựa trên chức năng và cách thức hoạt động người ta còn phân biệt phần cứng rathành:

- Nhập hay đầu vào (Input): Các bộ phận thu nhập dữ liệu hay mệnh lệnh như

là bàn phím, chuột

- Xuất hay đầu ra (Output): Các bộ phận trả lời, phát tín hiệu, hay thực thi

lệnh ra bên ngoài như là màn hình, máy in, loa,

Ngoài các bộ phận nêu trên liên quan tới phần cứng của máy tính còn có cáckhái niệm quan trọng sau đây:

- Bus: chuyển dữ liệu giữa các thiết bị phần cứng

- BIOS (Basic Input Output System): còn gọi là hệ thống xuất nhập cơ bảnnhằm khởi động, kiểm tra, và cài đặt các mệnh lệnh cơ bản cho phần cứng

và giao quyền điều khiển cho hệ điều hành

- CPU: bộ phân vi xử lý điều khiển toàn bộ máy tính

- Kho lưu trữ dữ liệu: lưu giữ, cung cấp, thu nhận dữ liệu

Trang 15

- Các loại chíp hỗ trợ: nằm bên trong bo mạch chủ hay nằm trong các thiết bịngoại vi của máy tính các con chip quan trọng sẽ giữ vai trò điều khiển thiết

bị và liên lạc với hệ điều hành qua bộ điều vận hay qua phần firmware

- Bộ nhớ: là thiết bị bên trong bo mạch chủ giữ nhiệm vụ trung gian cung cấpcác mệnh lệnh cho CPU và các dữ liệu từ các bộ phận như là BIOS, phầnmềm, kho lưu trữ, chuột đồng thời tải về cho các bộ phận vừa kể kết quả cáctính toán, các phép toán hay các dữ liệu đã/đang được xử lý

Các đặc điểm chung của phần mềm hiện nay là đảm bảo sự tương thích, đangười dùng và bảo mật

c Mạng truyền thông dữ liệu và mạng máy tính

Mạng truyền thông dữ liệu và mạng máy tính đảm bảo truyền thông dữ liệu giữacác máy tính trong cùng hệ thống gồm mạng LAN và mạng WAN, đồng thời cũng cóthể truy cập đến các nguồn tài nguyên khác trên thế giới thông qua mạng Internet

c Cơ sở dữ liệu

Trang 16

Cơ sở dữ liệu là tập hợp các bản ghi được lưu trữ theo một cách nhất định đểđảm bảo việc truy vấn và thao tác dễ dàng Các bản ghi hiện nay được lưu trữ và tổchức thông qua các hệ quản trị dữ liệu Các hệ quản trị dữ liệu thông dụng hiện nay làOracle, Microsof SQL, PosgreSQL

Cơ sở dữ liệu là nơi lưu trữ các dữ liệu của doanh nghiệp để phục vụ các cácứng dụng trong hệ thống thông tin

1.1.3 Phân loại hệ thống thông tin

Có nhiều quan niệm khác nhau về cách phân loại hệ thống thông tin Theo quanđiểm trình bày ở đây chúng ta phân loại các hệ thống thông tin theo các hệ thống chứcnăng gồm:

- Hệ thống xử lý tác nghiệp

- Hệ thống thông tin quản lý

- Hệ thống thông tin hỗ trợ ra quyết định

1.1.3.1 Hệ thống xử lý tác nghiệp ( Transaction Processing System)

Hệ thống máy tính cơ bản nhất trong một tổ chức hoạt động gắn liền với việc xử

lý các hoạt động tác nghiệp Hệ thống xử lý tác nghiệp có mục đích nâng cao hiệu quảcác hoạt động thường xuyên của tổ chức Một hoạt động tác nghiệp là một hoạt động

cơ bản, thường xuyên có ảnh hưởng đến sự hoạt động của tổ chức Trong tổ chức hoạtđộng sản xuất kinh doanh các hoạt động tác nghiệp gồm: quản lý khách hàng, quản lýnhân sự, xử lý tài chính Các loại hình tác nghiệp của mỗi tổ chức hoạt động là khácnhau Tuy nhiên hầu hết các hoạt động sản xuất kinh doanh việc xử lý tác nghiệp giaodịch là công việc chủ yêu hàng ngày Các tổ chức hoạt động có hiệu quả thì các hoạtđọng giao dịch tác nghiệp đều được thực hiện theo một quy trình chặt chẽ, rõ ràng vàchính xác

Trang 17

Việc xử lý giao dịch tác nghiệp bao gồm tập hợp các qui trình để xử lý cáccông việc thường xuyên, cơ bản trong các hoạt động của tổ chức bao gồm:

- Khối lượng công việc giao dịch tác nghiệp hàng ngày là rất nhiều

- Các qui tình để xử lý tác nghiệp là rõ ràng, dễ hiểu và có thể mô tả một cáchchi tiết

- Có rất ít trường hợp ngoại lệ xảy ra trong qui trình xử lý các giao dịch tácnghiệp

Với các đặc trưng này cho phép xây dựng các qui trình chuẩn trong việc xử lýcác hoạt động giao dịch tác nghiệp của tổ chức hoạt động

Các qui trình xử lý tác nghiệp đều thể hiện hành vi và kết quả mong đợi trongmỗi hoạt động giao dịch tác nghiệp, thể hiện các bước cần thực hiện và xử lý trong quátrình tác nghiệp Các qui trình xử lý giao dịch tác nghiệp thường được gọi là các quitrình hoạt động chuẩn Phần lớn các hoạt động chuẩn gắn liền với mức hoạt động tácnghiệp hàng ngày của tổ chức hoạt động Để xây dựng được các qui trình chuẩn nhằm

xử lý các hoạt động tác nghiệp thường đòi hỏi sự trợ giúp lớn của máy tính xuất phát từ

Trang 18

nhu cầu xây dựng các phương thức xử lý dữ liệu phát sinh trong quá trình giao dịch tácnghiệp một cách hiệu quả hơn (điều này đứng cho mọi qui mô tổ chức hoạt động, đặcbiệt cho các hoạt động sản xuất kinh doanh) Các qui trình được mô phỏng bằng cácchương trình phần mềm máy tính dùng để kiểm tra, quản lý các dữ liệu đưa vào, xử lýcác chi tiết lưu trữ và hiển thị các thông tin và dữ liệu cần thiết đáp ứng nhu cầu quảnlý.

Hệ thống xử lý tác nghiệp giúp cho việc xử lý thông tin giao dịch tác nghiệp đápứng được các yêu cầu về tốc độ và đạt độ chính xác cao Mặt khác, một số công việctác nghiệp có thể được tự động hoá bởi hệ thống Các qui trình có thể được chươngtrình hoá thành các thủ tục chuẩn được thực hiện trên máy tính điện tử và đảm bảokhông có sự sai sót nào

1.1.3.2 Hệ thống thông tin quản trị, điều hành ( Management information system)

Các hệ thống thông tin quản lý thường được xây dựng trên nền tảng các hệthống xử lý tác nghiệp Các hệ thống xử lý tác nghiệp chú trọng vào các hoạt động của

tổ chức tác nghiệp hàng ngày Ngược lại, hệ thống thông tin quản lý có mục đích trợgiúp người lãnh đạo, quản lý trong việc ra quyết định và giải quyết các vấn đề trongphạm vi ứng dụng của hệ thống Các hệ thống thông tin quản lý xử lý các cơ sở dữ liệu

đã được hình thành do kết quả của quá trình giao dịch tác nghiệp, ngoài ra chúng có thể

sử dụng thông tin từ các nguồn khác

Về cơ bản hệ thống thông tin quản lý là một hệ thống hướng đến việc tìm kiếmthông tin trong quá khứ và hiện tại để phục vụ công tác lập kế hoạch và điều hành hoạtđộng của tổ chức

Trong các tổ chức, quyết định cần phải thực hiện dựa vào các báo cáo định kỳđược chuẩn bị rõ ràng về khuôn dạng lẫn nội dung, chủ yếu phục vụ cho các công việcquản lý ở mức thấp và mức trung bình Các báo cáo định kỳ không những chỉ ra cáckết quả trong quá mà còn trợ giúp cho công tác quản lý điều hành các hoạt động trong

Trang 19

hiện tại, trợ giúp trong việc ra quyết định phù hợp Qui trình ra quyết định này rõ ràng

và cụ thể, chỉ cần xác định các thông tin cần thiết và sử dụng qui trình để hình thànhnên các quyết định Các chuyên gia về hệ thông thông tin thường mô tả các quyết địnhnày là các quyết định có cấu trúc Vì vậy hệ thống thông tin quản lý có thể được xâydựng nhằm cung cấp các báo cáo thông tin định kỳ để phục vụ việc ra quyết định cócấu trúc và có tính thường xuyên, nó được chuẩn bị theo khuôn mẫu đã được qui định

rõ ràng và được chuyển đến người sử dụng một cách thích hợp và đúng thời điểm

Trong thực tế có nhiều tổ chức hoạt động đã đầu tư kinh phí để xây dựng hệthống thông tin quản lý có quy mô lớn và hy vọng đem nhiều hiểu trong sản xuất kinhdoanh Tuy nhiên đã xuất hiện nhiều rủi ro như sau:

- Sự biến động về con người: người phân tích và thiết kế hệ thống thường rời

bỏ công việc của mình một cách dở chừng trong việc thực hiện dự án lâu dài

1.1.3.3 Hệ thống thông tin hỗ trợ ra quyết định ( Decision Suport System )

Trong thực tế không phải mọi quyết định đều cần thực hiện thường xuyên Mộtvài quyết định chỉ cần thực hiện một lần hoặc thỉnh thoảng trong quá trình hoạt độngcủa tổ chức Hệ thống thông tin hỗ trợ ra quyết định trợ giúp cho người lãnh đạo vàquản lý khi cần ra quyết định mà cấu trúc của các quyết định không rõ ràng Thườnggọi là các quyết định không cấu trúc hoặc bán cấu trúc

Trang 20

Một quyết định được gọi là không cấu trúc nếu không có qui trình rõ ràng đểlàm ra quyết định và các thông tin liên quan đến yếu tố cơ bản cần để xem xét trongmột quá trình ra quyết định không thể xác định được một cách thường xuyên.

Một yếu tố quan trọng trong quá trình khai thác, sử dụng các hệ thống thông tin

hỗ trợ ra quyết định là xác định các thông tin nào được cần đến Trong các tình huốngphải ra quyết định có cấu trúc rõ ràng thì thông tin cần thiết đều được xác định trước,nhưng trong môi trường không có cấu trúc thì việc xác định các thông tin như vậy làcực kỳ khó khăn

Trong quá trình tìm kiếm các thông tin để ra quyết định có cấu trúc không rõràng, có những trường hợp khi đã đạt một số thông tin nào đó để phục vụ quá trình raquyết định thì người lãnh đạo có thể nhận biết thêm yêu cầu về các thông tin khác.Điều này có nghĩa là khi nhận biết được thông tin này thì ta có thể nhận biết những yêucầu khác

Trong trường hợp như vậy, ta không thể xây dựng trước các báo cáo thông tin

về cả hình thức lẫn nội dung của báo cáo Vì vậy một hệ thống thông tin hỗ trợ ra quyếtđịnh phải có khả năng mềm dẻo hơn các hệ thống thông tin khác Người sử dụng có thểyêu cầu các báo cáo bằng cách xác định các nội dung của báo cáo và thậm chí xác định

cụ thể phương thức mà thông tin cần được cung cấp Tương tự như vậy, các dữ liệu cần

để rút ra các thông tin cần thiết có thể xuất phát từ nhiều nguồn thông tin hoặc từ các

cơ sở dữ liệu khác nhau Ngoài ra có thể kết hợp với cơ sở dữ liệu cơ bản – nguồnthông tin mà hệ thống thông tin xử lý tác nghiệp và hệ thống thông tin quản lý sử dụng.Khi xây dựng hệ thống thống tin hỗ trợ ra quyết định, yêu cầu quan trọng của hệ thống

là phải trợ giúp người sử dụng giải quyết kịp thời các vấn đề đặt ra trong thực tế (có thể

mô phỏng)

Trang 21

Trên cơ sở các tham số của hệ thống, người lãnh đạo, người quản lý đóng vai tròphán xét toàn bộ hệ thống khi làm ra các quyết định khi mà vấn đề không có cấu trúchoặc bán cấu trúc.

1.1.4 Vai trò của thông tin và hệ thống thông tin trong quản lý

Thông tin là những gì mà người quyết định cần để làm ra quyết định Về cơ bản,mọi thành viên trong xã hội luôn luôn vận động và hành xử theo các quyết định củabản thân mình Vì vậy, mọi thành viên trong xã hội con người cần khai thác và sử dụngthông tin để mưu cầu cho cuộc sống bản thân Trước đây người ta hiểu ràng thông tinchỉ nhằm phục vụ cho các công việc quản lý điều hành của người lãnh đạo Nhưng hiệnnay, người ta đã nhận biết rằng thông tin được sử dụng trong những tình huống cần đề

ra quyết định của mọi thành viên, của mọi cấp trong mọi tổ chức hoạt động Trong hoạtđộng tác nghiệp, thông tin cần được sử dụng bởi các nhân viên Trong hoạt động quản

lý điều hành, thông tin cần được sử dụng bởi những người lãnh đạo, quản lý ở mọicấp Hơn nữa, thông tin có thể được chỉnh dạng thêm để phục vụ cho những người lãnhđạo cấp cao trong việc đề ra các quyết định về chiến lược hoạt động của tổ chức

Thông tin có vai trò rất quan trọng đối với người lãnh đạo, quản lý trong mọi tổchức hoạt động để hoàn thành các mục tiêu ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Công việclãnh đạo đòi hỏi thông tin phải chính xác và kịp thời để đề ra các quyết định đúng đắn,đem lại hiệu quả trong các hoạt động Trong thực tế, nhiều quyết định sai lầm là kếtquả của việc khai thác thông tin thiếu chính xác và không đầy đủ Trong hoạt động sảnxuất kinh doanh, nhiều nhà quản lý đã nhận thức rằng thông tin là nguồn sức mạnhtrong cạnh tranh Thông tin giúp họ có đầy đủ cơ sở khoa học để đưa ra các quyết địnhcủa mình trước những thời điểm cạnh tranh quyết liệt Nếu không có thông tin chínhxác, đầy đủ, kịp thời để phục vụ công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành thì tình huốngmất khả năng kiểm soát, mất khả năng điều khiển có thể xảy ra ra những tổn thất cho tổchức

Trang 22

Chất lượng và tính kịp thời của thông tin là yếu tố rất quan trong chỉ sau yếu tốcon người trong công tác quản lý vấn đề chủ yếu hiện nay đang đặt ra cho những nhàquản lý là phải thường xuyên xử lý khối lượng thông tin rất lớn để ra được các quyếtđịnh đúng đắn Kế hoạch hoạt động tốt cũng như việc quản lý điều hành có hiệu quảthông qua các quyết định đúng đắn đều phải dựa vào nguồn thông tin thường xuyênđược cập nhật và có chất lượng cao Với các yêu cầu về thông tin như vậy, cùng vớinhịp độ nhanh chóng của hoạt động trong xã hội ngày nay làm phát sinh nhu cầu đốivới người lãnh đạo, quản lý là thay đổi cách thức làm việc và tiếp nhận một thành viênmới trong đội ngũ quản lý và xử lý thông tin - đó là máy tính điện tử Việc khai thácmáy tính điện tử để đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin là yếu tố rất quan trọng để côngtác quản lý trở nên năng động và hiệu quả Máy tính điện tử không thể can thiệp vàoquá trình tư duy của các nhà lãnh đạo và quản lý, nó làm phát triển năng lực các nhân

và là công cụ để mở rộng trí tuệ của con người Từ cách nhìn này, máy tính điện tử làphương tiện quan trọng để cung cấp các thông tin cần thiết cho bất kỳ một tổ chức hoạtđộng nào

1.3 XU THẾ PHÁT TRIỂN CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ

Cùng với sự phát triển của CNTT, xu thế phát triển của hệ thống thông tin quản

lý hiện nay là số hóa quá trình quản lý, có nghĩa là số hóa các thông tin đầu vào để lưutrữ, ứng dụng trong các hệ thống phần mềm, hệ thống phân tích để đưa ra các chỉ thị,quyết định thông qua các ứng dụng phần mêm Sự phát triển của CNTT cho phép cácchương trình máy tính xử lý tốc độ cao, trên phạm vi địa lý rộng lớn, đa người dùng, đađịa điểm và đảm bảo bảo mật

Trang 23

1.4 SỰ CẦN THIẾT NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝTẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

Ngày 2 tháng 8 năm 2007, Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định số128/2007/QĐ-TTG về việc phê duyệt Đề án phát triển thị trường vốn Việt Nam đếnnăm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020, Theo quyết định này, mục tiêu và định hướngphát triển vốn, trong đó TTCK như sau:

Mục tiêu tổng quát

Phát triển nhanh, đồng bộ, vững chắc thị trường vốn Việt Nam, trong đó thịtrường chứng khoán đóng vai trò chủ đạo, từng bước đưa thị trường vốn trở thành mộtcấu thành quan trọng của thị trường tài chính, góp phần đắc lực trong việc huy độngvốn cho đầu tư phát triển và cải cách nền kinh tế, đảm bảo tính công khai, minh bạch,duy trì trật tự, an toàn, hiệu quả, tăng cường quản lý, giám sát thị trường; bảo vệ quyền

và lợi ích hợp pháp của người đầu tư, từng bước nâng cao khả năng cạnh tranh và chủđộng hội nhập thị trường tài chính quốc tế Phấn đấu đến năm 2020, thị trường vốnViệt Nam phát triển tương đương thị trường các nước trong khu vực

Mục tiêu cụ thể

Phát triển thị trường vốn (cổ phiếu và trái phiếu) đa dạng để đáp ứng nhu cầuhuy động vốn và đầu tư của một đối tượng trong nền kinh tế Phấn đấu đến năm 2010giá trị vốn hóa thị trường chứng khoán đạt 50% GDP và đến năm 2020 đạt 70% GDP.Giúp phát triển thị trường chứng khoán ổn định, lành mạnh

Trong đầu tư chứng khoán có được thông tin đầy đủ kịp thời, chính xác là thànhcông được một nửa, phần còn lại tuỳ thuộc vào khả năng phân tích, tính năng động, sựnhạy cảm và khả năng phán đoán của nhà đầu tư Ở Việt Nam, đây đang là vấn đề nổicộm (thông tin không kịp thời, không đầy đủ và không chính xác) và là một trongnhững nguyên nhân quan trọng dẫn đến tình trạng kém sôi động của thị trường Đã đếnlúc phải pháp luật hoá một cách đầy đủ hơn về việc cung cấp thông tin trên thị trường,

cụ thể là:

Trang 24

Ban hành khung pháp lý đầy đủ về nghĩa vụ công bố công khai thông tin đối vớicông ty niêm yết theo đúng thông lệ và chuẩn mực quốc tế Các công ty cổ phần có cổphiếu niêm yết phải thực hiện công bố thông tin một cách chuyên nghiệp và liên tục(đối với các thông tin tức thời) Hệ thống thông tin thị trường phải đảm bảo cung cấpđầy đủ các thông tin về công ty niêm yết, về văn bản pháp quy, về quản lý thị trường,

về phân tích thị trường để các nhà đầu tư tự lựa chọn quyết định đầu tư của mình

Nâng cao chất lượng kiểm toán độc lập đối với các công ty có chứng khoánniêm yết để tạo niềm tin cho nhà đầu tư trong nước cũng như nhà đầu tư nước ngoàitrong phân tích, đánh giá tình thình tài chính, mức độ rủi ro, khả năng sinh lời của cáccông ty niêm yết trước khi quyết định đầu tư

Khuyến khích việc hình thành các tổ chức đánh giá hệ số tín nhiệm trong nước,đồng thời cho phép các tổ chức đánh giá hệ số tín nhiệm của nước ngoài tham gia thịtrường, tạo thuận lợi cho việc lựa chọn quyết định đầu tư của các nhà đầu tư chứngkhoán

Có cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt động của thị trường, ngăn ngừa hiệntượng giao dịch nội gián gây thiệt hại cho nhà đầu tư Xử lý nghiêm các vi phạm vềquy định công bố thông tin trên TTCK

Để đạt được các mục tiêu đó TTCK Việt Nam còn quá nhiều việc phải làm.TTCK Việt Nam hiện nay tính minh bạch chưa cao, xuất hiện nhiều hiện tượng công

bố thông tin sai lại, làm giá, và vẫn sử dụng các phương thức, quy chế giao dịch lạchậu, chưa ra đời các sản phẩm phái sinh để hạn chế rủi ro và tăng tính thanh khoản trênthị trường

Chính vì vậy HTTT cho các công ty CK cần phải đi trước một bước để chuẩn bịcho sự phát triển ổn định, lành mạnh và minh bạch của thị trường

Trang 25

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN

LÝ TẠI HSC

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HSC

Công ty Cổ phần Chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh (HSC) là một

trong những công ty cung cấp các dịch vụ tài chính và đầu tư hàng đầu tại thị trườngViệt Nam - một trong những quốc gia có nền kinh tế và thị trường vốn phát triển nhanhnhất Đông Nam Á Khách hàng của công ty bao gồm các nhà đầu tư tổ chức và cánhân, các quỹ đầu tư, các công ty nhà nước và các cá nhân khác đang hoạt động trongrất nhiều lĩnh vực, thị trường và vùng địa lý khác nhau

Được thành lập như một phần của sự hợp tác chiến lược và đầu tư của hai tổchức dẫn đầu trong lĩnh vực tài chính Việt Nam - Quỹ Đầu tư Phát triển Đô thị TP HồChí Minh (HIFU - nay được đổi tên thành Công ty Đầu tư Tài chính Nhà nước TP.HồChí Minh (HFIC) - Công ty đầu tư trực tiếp và gián tiếp của Nhà nước) trực thuộc ỦyBan Nhân Dân TP Hồ Chí Minh và Công ty Quản Lý Quỹ Nước ngoài uy tín nhất tạiViệt Nam - Tập đoàn Dragon Capital của Anh Quốc - HSC thừa hưởng những thếmạnh về chuyên môn và thế mạnh về tài chính của hai tổ chức này trong việc cung cấpcác dịch vụ đầu tư tài chính chuyên nghiệp một cách toàn diện

Từ khi thành lập năm 2003, những tăng trưởng về vốn đã giúp HSC củng cố vịtrí là một trong những công ty chứng khoán có tình hình tài chính tốt nhất tại Việt Namvới vốn điều lệ 394 tỷ đồng (25 triệu USD) và tổng vốn chủ sở hữu xấp xỉ 1,500 tỷđồng (93.8 triệu USD) tính đến tháng 6/2008

HSC được xem như là một phần trong hệ thống các công ty đóng góp mạnh mẽvào tốc độ phát triển rất nhanh của nền kinh tế Việt Nam hiện tại và trong tương lai

Trang 26

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Ngày 23/04/2003: Công ty Cổ phần Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

(HSC) là công ty chứng khoán được thành lập trong khuôn khổ kế hoạch phát triển lĩnhvực tài chính – ngân hàng của thành phố Hồ Chí Minh với cổ đông sáng lập là QuỹĐầu tư Phát triển Đô thị TP.Hồ Chí Minh - nay được đổi tên thành Công ty Đầu tư Tàichính Nhà nước TP.Hồ Chí Minh (HFIC); chính thức được hoạt động kể từ ngày23/04/2003 theo Giấy Phép Hoạt Động số 4103001573/GPHĐKD do Uỷ ban Chứng

khoán Nhà nước cấp với vốn điều lệ ban đầu là 50 tỷ đồng HSC là một trong các công

ty chứng khoán có số vốn điều lệ lớn nhất tại thời điểm 2003

Năm 2006: HSC đã thực hiện tăng vốn điều lệ từ 50 tỷ đồng lên 100 tỷ đồng Ngày 27/09/2007: HSC được UBCKNN chấp thuận tăng vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng lên 200 tỷ đồng.

Tính đến ngày 09/06/2008, vốn điều lệ của HSC đã tăng lên 394.634.000.000

đồng

HSC đã đánh dấu một trang sử mới trong hành trình phát triển của mình bằng sự

kiện CHÍNH THỨC NIÊM YẾT tại sở Giao Dịch Chứng Khoán TP HCM vào ngày 19/05/2009 với mã chứng khoán là HCM.

Ngày 11/06/2010: HSC được UBCKNN chấp thuận tăng vốn điều lệ từ 394,634

tỷ đồng lên 599,997 tỷ đồng

Theo thông tin nhận đuợc ngày 10/1/2011 từ hãng thông tấn Thomson Reuters,Công ty Cổ phần Chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh (HSC) được bình chọn làCông ty số 1 tại Việt Nam về môi giới và nghiên cứu thị trường năm 2010, cùng vớiSSI ở vị trí số 2 và SBS ở vị trí số 3

Đây là cuộc khảo sát uy tín hàng năm do Thomson Reuters tổ chức với quy môlớn, có sự tham dự của tất cả các Công ty chứng khoán trong khu vực Châu Á Thái

Trang 27

Bình Dương Kết quả khảo sát này được đánh giá bới các tổ chức đầu tư thuộc tất cảcác loại hình khác nhau và các Công ty niêm yết nhằm chọn ra Công ty chứng khoántốt nhất tại từng nước cũng như trong toàn khu vực.

Trong phạm vi toàn khu vực Châu Á Thái Bình Dương, HSC cũng đạt thứ hạngcao: xếp hạng 20 về môi giới, hạng 19 về nghiên cứu thị trường và hạng 14 về nghiêncứu chiến lược và kinh tế vĩ mô HSC là Công ty chứng khoán Việt Nam duy nhất lọtvào danh sách 20 Công ty chứng khoán hàng đầu châu Á

Bảng 2.1 10 công ty chứng khoán dẫn đầu thị phần môi giới cổ phiếu - chứng chỉ

quỹ trong quý 4

Nguồn: Website Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh

Trang 28

Bảng 2.2 10 công ty chứng khoán dẫn đầu thị phần môi giới cổ phiếu - chứng chỉ

quỹ trong 6 tháng cuối năm

Nguồn: Website Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh

Bảng 2.3 10 công ty chứng khoán dẫn đầu thị phần môi giới cổ phiếu - chứng chỉ

quỹ trong năm 2010

Nguồn: Website Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh

Trang 29

2.1.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động

Phòng Phân Tích Phòng Tài chính

doanh nghiệp

Miền Bắc Miền Nam

Phòng Giao dịch

Phòng Giao dịch

Phòng Giao dịch

Các Phòng Chức Năng(Hành chính, Kế toán, IT, Nhân sự, Kiểm soát nội bộ, Quản lý rủi ro…

Trang 30

2.1.3 Các sản phẩm và dịch vụ

a Môi giới chứng khoán

Là một công ty dịch vụ trọn gói về môi giới chứng khoán phục vụ cho kháchhàng cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức HSC đã tạo nên và tận dụng sức mạnh tổnghợp bằng cách kết hợp năng lực nghiên cứu và lợi thế về công nghệ và là một công tytiên phong trong các sản phẩm và dịch vụ mới nhằm đáp ứng tốt nhất những yêu cầucủa khách hàng

HSC là một Công ty Môi Giới Chứng Khoán có uy tín tại Việt Nam, đội ngũcủa chúng tôi luôn hướng ra bên ngoài với các kế hoạch mở rộng phạm vi kinh doanh

cả ở thị trường trong nước và thị trường quốc tế Bên cạnh đó, chúng tôi cũng cung cấpnhững danh mục đầu tư cá nhân và được thiết kế bảo mật để phù hợp với mục tiêu vàkhả năng chấp nhận rủi ro của từng đối tượng

- Môi giới chứng khoán khách hàng tổ chức

- Môi giới chứng khoán khách hàng cá nhân

HSC là Công Ty Môi Giới Chứng Khoán duy nhất trên thị trường vận dụng kháiniệm Trung Tâm Môi Giới Khách Hàng Cá Nhân trên cơ chế các chuyên viên môi giới

tư vấn trực tiếp cho khách hàng cá nhân ngay tại trung tâm thông qua các cổng thôngtin VIS và các cổng đặt lệnh OPT

Dịch vụ môi giới của HSC gồm có:

- Mở tài khoản giao dịch cho khách hàng

- Nhận và thực hiện lệnh mua bán từ khách hàng

- Quản lý sổ cổ đông

- Mua bán và cầm cố chứng khoán

- Lưu ký và đặt cọc

Trang 31

- Tư vấn đầu tư.

- Môi giới chứng khoán OTC

- Đại lý đấu giá chứng khoán

- Tài khoản bảo chứng

- Chứng khoán được bảo đảm

- Môi giới những giao dịch số lượng lớn

Ngoài ra HSC còn cung cấp những dịch vụ giá trị gia tăng như:

- Thông báo cho khách hàng kết quả giao dịch bằng thư điện tử hoặc điệnthoại sau mỗi phiên giao dịch

- Cập nhật thông tin thị trường cho khách hàng bằng bản tin hằng ngày, bảntin tuần và những báo cáo phân tích của công ty

- Tư vấn chiến lược đầu tư cho khách hàng thông qua những phân tích về tìnhhình kinh tế vĩ mô và vi mô

- Cung cấp cho khách hàng công cụ đặt lệnh thông qua hệ thống Bloomberg

b Ngân hàng đầu tư

HSC là nhà cung cấp dịch vụ trọn gói về Tài Chính Doanh Nghiệp tại Việt Nam

và cũng là công ty có những sáng kiến tiên phong về cổ phần hóa cho các tập đoàn nhànước

Để giúp khách hàng tiếp cận được nguồn vốn từ bên ngoài, HSC từ lâu đã chútrọng xây dựng mạng lưới đối tác với các tổ chức tài chính lớn trong và ngoài nước Không chỉ tiếp cận được nguồn vốn cần thiết để phát triển, các khách hàng của HSCcòn có cơ hội tiếp cận và học hỏi kinh nghiệm quản lý và điều hành doanh nghiệp theochuẩn mực quốc tế tốt nhất và phù hợp nhất

Dịch vụ ngân hàng đầu tư gồm có:

Trang 32

- Tư vấn Cổ phần hoá

- Định giá Doanh nghiệp

- Tư vấn Phát hành Lần đầu ra Công chúng (IPO)

- Tư vấn Niêm yết

- Tư vấn Tái cấu trúc Tài chính

- Bảo lãnh Phát hành

- Huy động Vốn và Phát hành Riêng lẻ

c Đầu tư tài chính

HSC có nguồn vốn dồi dào để bảo đảm các hoạt động, tạo điều kiện thanhkhoản cho các nhà đầu tư cũng như các tổ chức phát hành chứng khoán và tham giakhởi tạo thị trường

Danh mục đầu tư của HSC là các khoản đầu tư dài hạn mang tính chiến lược,HSC luôn luôn theo sát thị trường và tìm kiếm cơ hội đầu tư ở các công ty có chỉ số P/

E thấp, nguồn thu nhập có tiềm năng tăng trưởng bền vững trong tương lai Các báocáo nghiên cứu ở góc độ vĩ mô và vi mô của HSC giúp đánh giá triển vọng tăng trưởngnền kinh tế và các ngành kinh doanh trong dài hạn Bên cạnh các khoản đầu tư dài hạn,HSC đã dành một hạn mức nhất định cho hoạt động giao dịch hàng ngày để nâng caotính thanh khoản và cho việc tích lũy các cổ phiếu để đáp ứng nhu cầu của các nhà đầutư

HSC cũng tăng cường sức mua cho nhà đầu tư bằng khả năng giao dịch kýquỹ Bên cạnh đó, HSC cũng có một chiến lược đầu tư rõ ràng để định hướng cho cáchoạt động đầu tư nhằm sử dụng vốn của cổ đông một cách thận trọng

Trang 33

2.1.4 Các chỉ tiêu tài chính của HSC qua các năm

Biểu đồ 2.1 Doanh thu thuần

Nguồn: Báo cáo thường niên của HSC năm 2010

Biểu đồ 2.2 Lợi nhuận sau thuế

Nguồn: Báo cáo thường niên của HSC năm 2010

Trang 34

Biểu đồ 2.3 Tổng tài sản

Nguồn: Báo cáo thường niên của HSC năm 2010

Biểu đồ 2.4 Giá trị sổ sách của cổ phiếu

Nguồn: Báo cáo thường niên của HSC năm 2010

Trang 35

2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ TẠI HSC

2.2.1 Phân tích mô hình tổng thể của hệ thống thông tin quản lý tại HSC

Hệ thống thông tin quản lý tại các công ty chứng khoán nói chung phải đáp ứngđược các yêu cầu cần thiết tối thiểu của UBCK, TTLK, các sở giao dịch về bảo mật, antoàn và tin cậy Phần quan trọng nhất trong HTTT của các công ty chứng khoán là core(phần mềm lõi) giao dịch Hiện nay trên thị trường có nhiều loại core giao dịch đangđược sử dụng tại các công ty chứng khoán Gồm có:

iFIS (Freewills – Thái Lan) được các công ty chứng khoán SSI, Tân Việt,KimEng, Thăng Long… sử dụng, phần mềm này có ưu điểm là ổn định, tương thíchvới hệ thống giao dịch của HOSE tuy nhiên có nhược điểm là khả năng mở rộng và tùybiến không cao

BOSC (FPT – Việt Nam) được các công ty chứng khoán như là VNS… sửdụng Phần mềm này do FPT sản xuất Tuy nhiên thời gian đầu được nhiều công ty sửdụng vì giá thành rẻ, tuy nhiên sau một thời gian BOSC phát sinh nhều lỗi nên cáccông ty chứng khoán đã chuyển sang các core giao dịch nước ngoài

S-Pro (TongYang Group – Hàn Quốc) được công ty chứng khoán SME sử dụng.Phần mềm này đã triển khai ở Hàn Quốc và được Việt hóa và chuyển giao cho ViệtNam sử dụng Phần mềm này cũng được nhà đầu tư đánh giá cao về tính chuyênnghiệp và giao diện thân thiện

Hệ thống core giao dịch của HSC sử dụng là của AFE (AFE Solutions – HồngCông) Phần mềm này được HSC, Chứng khoán An Bình sử dụng Hệ thống core giaodịch AFE có nhiều ưu điểm nỗi bật Ưu điểm lớn nhất là khả năng tùy biến và mở rộngcao đáp ứng yêu cầu tăng nhanh về số lượng nhân viên môi giới và khách hàng củaHSC

Trang 36

HSC là công ty chứng khoán phát triển nhanh nhất hiện nay trên thị trường ViệtNam, tốc độ phát triển của nhân viên môi giới trên 50%/ năm đặc biệt năm 2010 tốc độphát triển của nhân viên môi giới lên đến gần 100% Qua biểu đồ phía dưới về tốc độphát triển nhân viên môi giới năm 2006 là 81 nhân viên, sau 5 năm năm 2010 HSC đã

có 416 nhân viên môi giới

Biểu đồ 2.5 Tốc độ tăng trưởng users (người sử dụng) qua các năm

Nguồn: Báo cáo thường niên của HSC năm 2010

HSC là một trong nhưng công ty chứng khoán ở Việt Nam triển khai mô hìnhmôi giới quản lý tài khoản (Account Executive) đầu tiên và tương đối thành công.Chính mô hình này đã làm cho số nhân viên môi giới của HSC tăng mạnh đồng thờivới đó doanh thu của tăng mạnh và vươn lên thành 1 trong 3 công ty chứng khoán cóthị phần lớn nhất Việt Nam (chiếm khoảng 7,8%)

Nhằm đáp ứng yêu cầu lớn mạnh của công ty và sự gia tăng nhanh về số nhânviên môi giới HTTT tại HSC cũng phát triển nhằm quản trị tốt và hiệu quả hoạt độngcủa công ty Sự phát triển, ổn định và hiệu quả của HTTT quản lý tại HSC là một trongnhững nhân tố làm nên thương hiệu của HSC

Trang 37

Hệ thống thông tin quản lý tại HSC có thể được phân chia thành 3 bộ phậnchính gồm hệ thống thông tin điều hành của lãnh đạo, hệ thống thông tin trợ giúp quyếtđịnh và hệ thống thông tin tác nghiệp (gồm có hệ thống thông tin quản lý và hỗ trợnhân viên môi giới, hệ thống thông tin quan lý và hỗ trợ khách hàng) hoạt động trênnền tảng hạ tầng kỹ thuật hệ thống phần cứng, hệ thống phần mềm, trung tâm cơ sở dữliệu và các mạng truyền thông máy tính (LAN, WAN, Internet).

Hình 2.2: Sơ đồ Hệ thống thông tin tổng thể của HSC

Hạ tầng kỹ thuật của HTTT tại HSC

a Hệ thống phần cứng

HSC hiện có khoảng 540 máy tính cá nhân phục vụ cho các hoạt động nghiệp

vụ và môi giới, mỗi nhân viên làm việc tại HSC được trang bị 1 máy tính cá nhân, điện

Trang 38

thoại để làm việc Đối với nhân viên môi giới được trang bị máy tính có 2 màn hình đểxem bảng giá tốt hơn Cùng với đó là hệ thống máy in, máy fax đảm bảo phục vụ tốtcho công việc.

b Hệ thống phần mềm

Nhận xét chung về hệ thống phần mềm tại HSC

- Đặc tính bảo mật cao, có thể cài đặt trên nhiều cấu hình phần cứng, dễ quảntrị, dễ sử dụng, với màn hình giao diện trực quan các công cụ quản trị, rấtthích ứng cho người dùng không chuyên

- Môi trường quản trị cơ sở dữ liệu mạnh mẽ, tận dụng được tối đa các tínhnăng ưu việt của hệ điều hành, đáp ứng mọi tính năng, nghiệp vụ của bàitoán, khả năng nâng cấp dễ dàng, dịch vụ hỗ trợ sản phẩm phần mềm củaMicrosoft làm người sử dụng có thể hoàn toàn yên tâm

- Khả năng đa nhiệm của hệ điều hành cao, cho phép phần mềm hệ thống vàphần mềm ứng dụng có thể chạy trên cùng một máy PC với yêu cầu phầncứng là tối thiểu Do vậy việc di chuyển cơ sở dữ liệu ( database ) xuống cáchuyện khi đường truyền xấu là hoàn toàn thực hiện dễ dàng, chỉ cần mộtmáy tính PC, không yêu cầu mạng phức tạp Màn hình ứng dụng của các hệđiều hành máy chủ và máy trạm tương tự như nhau, giúp cho người sử dụng

dễ dàng, thoải mái khi làm việc với hệ điều hành mạng cũng như khi làmviệc với hệ điều hành máy trạm

- Giao diện thân thiện, là phần mềm máy trạm phổ biến nhất hiện nay, hội tụđầy đủ các tính năng công nghệ hiện đại, sử dụng đơn giản

- Là môi trường quen thuộc với người sử dụng từ trước do vậy tận dụng đượccác lợi thế của người sử dụng khi phát triển quy mô bài toán ra diện rộng

Trang 39

Hình 2.3 Hệ thống phần mềm của HSC

Hệ thống phần mềm của HSC có thể chia ra làm 5 phần:

- Front Office: gồm các phần mềm đặt lệnh của nhân viên môi giới (OPT),bảng giá thông minh phục vụ nhân viên môi giới và khách hàng tại các vănphòng (VIS), phần mềm quản lý doanh số của nhân viên môi giới (BI)

- Back Office: bao gồm các phần mềm giúp các nhân viên nghiệp vụ thực hiệncác quyền, nộp rút tiền, lưu ký chứng khoán cho khách hàng

Trang 40

- Hệ thống quản lý và chia sẽ nội bộ (HSC INTERNAL): bao gồm phần mềmchia sẽ file dữ liệu nội bộ, phần mềm quản lý tài sản nội bộ.

- Cổng thông tin điện tử (HSC EXTERNAL): bao gồm website công bố thôngtin, phần mêm giao dịch qua internet dành cho khách hàng

- Hệ thống Email: Hệ thống email của HSC sử dụng là Microsoft Exchangeđược sử dụng để trao đổi, liên lạc giữa các thành viên của HSC và giữa cácthành viên của HSC với đối tác bên ngoài

c Trung tâm dữ liệu

HSC có 2 trung tâm dữ liệu, trung tâm dữ liệu chính đặt ở hội sở chính TP HồChí Minh gồm hệ thống 40 servers đặt trong phòng tiêu chuẩn Trung tâm này lưu trữtất cả các thông tin dữ liệu cần thiết để phục vụ các ứng dụng đang triển khai tại HSC

Có hệ thống backup tự động, hệ thống xử lý song song Ngoài ra HSC còn có trungtâm dữ liệu phụ đặt tại Chi Nhánh Hà Nội nhằm 2 mục đích: thứ nhất là tăng tốc độ xử

lý và truy cập cho các ứng dụng được sử dụng tại các văn phòng ở Hà Nội Thứ hai làbackup cho trung tâm dữ liệu đặt tại TP Hồ Chí Minh Hai trung tâm dữ liệu nàythường xuyên được đồng bộ với nhau

d Mạng truyền thông

Tại mỗi văn phòng có 1 mạng LAN để kết nối các máy tính trong văn phòng.Các văn phòng tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh được kết nối với nhau thông qua mạngWAN Dữ liệu truyền trên mạng WAN được truyền trên mạng riêng ảo (VPN) của 2nhà cung cấp dịch vụ là VNPT và Viettel

Ngoài ra tại hội sở chính của HSC tại TP Hồ Chí Minh có các đường truyền kếtnối với hai sàn HNX và HOSE, trung tâm lưu ký thông qua các đường truyền riênglease line của 2 nhà cung cấp dịch vụ VNPT và Viettel đảm bảo tốc độ nhanh, thôngsuốt và bảo mật

Ngày đăng: 21/10/2014, 03:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Website của công ty cổ phần chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh http://www.hsc.com.vn Link
1. Bản báo cáo bạch của Công ty cổ phần CK TP Hồ Chí Minh năm 2009 Khác
2. Báo cáo thường niên của Công ty cổ phần CK TP Hồ Chí Minh 2010 Khác
3. Phạm Thị Thanh Hồng và Phạm Minh Tuấn (2007), Bài giảng Hệ thống Thông tin Quản lý, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Khác
4. TS Đào Lê Minh. (2009), Những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán, Nhà xuất bản Văn hóa – Thông tin, Hà Nội Khác
5. PGS. TS Hàn Viết Thuận. (2008), Giáo trình Hệ thống thông tin quản lý, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội.TIẾNG ANH Khác
6. O'Brien, James A. (1993), Management Information System: A Managerial End User Perspective, Second Edition, Irwin.WEBSITE Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 10 công ty chứng khoán dẫn đầu thị phần môi giới cổ phiếu - chứng chỉ quỹ trong quý 4 - hệ thống thông tin quản lý tại công ty cổ phần chứng khoán thành phố hồ chí minh
Bảng 2.1 10 công ty chứng khoán dẫn đầu thị phần môi giới cổ phiếu - chứng chỉ quỹ trong quý 4 (Trang 27)
Bảng 2.3 10 công ty chứng khoán dẫn đầu thị phần môi giới cổ phiếu - chứng chỉ quỹ trong năm 2010 - hệ thống thông tin quản lý tại công ty cổ phần chứng khoán thành phố hồ chí minh
Bảng 2.3 10 công ty chứng khoán dẫn đầu thị phần môi giới cổ phiếu - chứng chỉ quỹ trong năm 2010 (Trang 28)
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của HSC - hệ thống thông tin quản lý tại công ty cổ phần chứng khoán thành phố hồ chí minh
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của HSC (Trang 29)
Hình 2.2: Sơ đồ Hệ thống thông tin tổng thể của HSC - hệ thống thông tin quản lý tại công ty cổ phần chứng khoán thành phố hồ chí minh
Hình 2.2 Sơ đồ Hệ thống thông tin tổng thể của HSC (Trang 38)
Hình 2.3 Hệ thống phần mềm của HSC - hệ thống thông tin quản lý tại công ty cổ phần chứng khoán thành phố hồ chí minh
Hình 2.3 Hệ thống phần mềm của HSC (Trang 40)
Hình 2.4 Hệ thống thông tin điều hành - hệ thống thông tin quản lý tại công ty cổ phần chứng khoán thành phố hồ chí minh
Hình 2.4 Hệ thống thông tin điều hành (Trang 42)
Hình 2.5 Sơ đồ hệ trợ giúp quyết định - hệ thống thông tin quản lý tại công ty cổ phần chứng khoán thành phố hồ chí minh
Hình 2.5 Sơ đồ hệ trợ giúp quyết định (Trang 44)
Bảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh - hệ thống thông tin quản lý tại công ty cổ phần chứng khoán thành phố hồ chí minh
Bảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 45)
Hình 2.6 Sơ đồ hệ thống thông tin quản lý và hỗ trợ khách hàng - hệ thống thông tin quản lý tại công ty cổ phần chứng khoán thành phố hồ chí minh
Hình 2.6 Sơ đồ hệ thống thông tin quản lý và hỗ trợ khách hàng (Trang 51)
Hình 2.7 Sơ đồ hệ thống thông tin quản lý và hỗ trợ nhân viên môi giới - hệ thống thông tin quản lý tại công ty cổ phần chứng khoán thành phố hồ chí minh
Hình 2.7 Sơ đồ hệ thống thông tin quản lý và hỗ trợ nhân viên môi giới (Trang 53)
Hình 2.8 Phần mềm quản lý doanh thu - BIS - hệ thống thông tin quản lý tại công ty cổ phần chứng khoán thành phố hồ chí minh
Hình 2.8 Phần mềm quản lý doanh thu - BIS (Trang 54)
Hình 2.9 Phần mềm đặt lệnh – OPT - hệ thống thông tin quản lý tại công ty cổ phần chứng khoán thành phố hồ chí minh
Hình 2.9 Phần mềm đặt lệnh – OPT (Trang 55)
Hình 2.10 Bảng giá AFE - hệ thống thông tin quản lý tại công ty cổ phần chứng khoán thành phố hồ chí minh
Hình 2.10 Bảng giá AFE (Trang 56)
Hình 3.1 Sơ đồ tổng thể giải pháp hoàn thiện HTTT tại HSC - hệ thống thông tin quản lý tại công ty cổ phần chứng khoán thành phố hồ chí minh
Hình 3.1 Sơ đồ tổng thể giải pháp hoàn thiện HTTT tại HSC (Trang 68)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w