3.2.Tình hình ứng dụng tin học công việc quản lý học phí của trường.3.3.Sự cần thiết của ứng dụng tin họctrong công tác quản lý……….25 3.4.Những vấn đề cần giải quyết khi xây dựng chương
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN……… …3
PHẦN MỞ ĐẦU….……… …4
1.Chương1 :CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ TÍNH THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Lí do chọn đề tài 5
1.2 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ 6
1.3 Cơ sở nghiên cứu 6-7 1.4 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu 8
2.Chương 2: CƠ SỞ LÍ THUYẾT 9
2.1 Cách trình bày các cơ sở lí thuyết về cơ sở dữ liệu 9
2.1.1Tổng quan về hệ quản trị cơ sở dữ liệu 10
2.1.2.Mô hình thực thể quan hệ 11
2.1.3.Cơ sở dữ liệu quan hệ 11-12 2.1.4.Các ràng buộc dữ liệu 13
2.1.5.Ngôn ngữ truy vấn SQL 14
2.1.6.Phụ thuộc dữ liệu 15-16 2.1.7.Chuẩn hoá lược đồ quan hệ 16-17 2.2.Giới thiệu ngôn ngữ lập trình Visual Basic:……….19-20 2.3.Giới thiệu về Microsoft Access 2003……… 21-22 3.Chương III: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỌC PHÍ CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ QUẢNG NAM 3.1.Tìm hiểu tình hình thực tế của trường……… 23
3.1.1.Giới thiệu về nhà trường……… 24 3.1.2.Thực trạng cơ sở vật chất và nguồn nhân lực của nhà trường.
Trang 23.2.Tình hình ứng dụng tin học công việc quản lý học phí của trường.
3.3.Sự cần thiết của ứng dụng tin họctrong công tác quản lý……….25
3.4.Những vấn đề cần giải quyết khi xây dựng chương trình cho bài toán quản lý……….28
4.Chương 4: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ HỌC PHÍ CỦA TRƯỜNG 4.1 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG………29
4.2.THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU……… 30-32 4.2.1 Xây dựng các thực thể và mối quan hệ giữa các thực thể 4.21.1 Xây dựng các thực thể……… …30
4.2.1.2 Mối quan hệ giữa các thực thể……… 30-31 4.2.1.3 Xây dựng mô hình thực thể kết hợp……… …31
4.2.1.4 Xây dựng sơ đồ thực thể kết hợp E-R……… …32
4.2.1.5 Mô hình liên kết cài đặt……… …37
4.2.1.6Mô tả các bảng……….…33-36 4.2.1.7 Hệ thống chương trình……… 38
4.2.2 TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH………39-54 Thiết kế giao diện………40-54 4.2.3 KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI……… 55
4.2.3 1 Những vấn đề đã đạt được……….55
4.2.3 2 Những hạn chế………55
HƯỚNG PHÁT TRIỂN………55
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 58
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin trân trọng cảm ơn quý thầy cô trong khoa Toán, khoa Tin trường Đại học sư phạm_Đại học Đà Nẵng đã tận tình giảng dạy ,truyền đạt những kiến thức quý báu và tạo điều kiện cho em thực hiện luận văn này
Dưới sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tình của thầy giáo Lê Văn Mỹ đã giúp em hoàn thành khoá luận này Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của thầy trong thời gian qua Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ động viên của gia đình cũng như sự chỉ bảo rất tận tình của tất cả các bạn đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong cuộc sống cũng như trong học tập Cuối cùng em xin gởi đến quý thầy cô và các bạn lời chúc sức khoẻ ,hạnh phúc và thành đạt.
Trân trọng cảm ơn !
Võ Thị Nga
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong thế giới ngày nay nền kinh tế càng đa dạng hơn ,hoàn thiện hơn và
hỗ trợ cho con người nhiều hơn trong nhiều lĩnh vực khác nhau Các doanh nghiệp
đã thành công trên con đường kinh doanh đã nhận ra được vai trò rất quan trọngcủa hệ thống quản lý thông tin Đồng hành với sự phát triển mạnh mẽ của cácdoanh nghiệp thì các tổ chức cơ quan nhà nước cũng nhận thấy rằng “Hệ thốngthông tin là hệ thống trung gian hỗ trợ thông tin tối đa giữa các hệ thống khác lạivới nhau”.Hệ thống này giúp cho nhiều tổ chức cơ quan,các doanh nghiệp …tiếtkiệm thời gian, giảm bớt nguồn nhân lực và kinh phí đầu tư
Một trong các yếu tố cơ bản và quan trọng mà các tổ chức cơ quan, doanh nghiệp cần phải quan tâm là vấn đề quản lí thông tin và phải làm sao để cho cơ chếquản lí là hiệu quả và mang tín khoa học nhất Muốn vậy các tổ chức cơ
quan ,doanh nghiệp cần phải sử dụng các phần mềm quản lí thông tin để tối ưu hoá cơ cấu tổ chức nâng cao năng suất lao động
Nhận thấy vị trí và tầm quan trọng ,cùng với những kiến thức đã học trang
bị trong nhà trường và qua tiếp cận thực tế tại trường cũng như sự tận tình giúp đỡ của thầy giáo Lê Văn Mỹ , tôi đã đi sâu nghiên cứu tìm hiểu và quyết định chọn đềtài “ Quản lí học phí trường Cao Đẳng Y Tế Quảng Nam” để làm luận văn tốt nghiệp cho mình
Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do kiến thức và thời gian còn nhiều hạn chếnên luận văn của em không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong được sự góp
ý ,chỉ bảo của quý thầy cô và bạn bè
Tôi xin chân thành cảm ơn
Đà Nẵng … .ngày … tháng … năm 2009
SVTH :VÕ THỊ NGA
Trang 5Chương I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ TÍNH THỰC TIỄN
CỦA ĐỀ TÀI
1.1.Lí do chọn đề tài :
Hiện nay công nghệ thông tin phát triển với tốc độ như vũ bão và các ứngdụng từ tin học giúp ích rất nhiều cho mọi nghành nghề, mọi lĩnh vực Nếu nhưtrước đây, sự hiện diện của một chiếc máy vi tính trong văn phòng làm việc là mộtcái gì đó hơi xa xỉ thì hiện nay nó đã trở thành một phần tất yếu của cuôc sống, cóthể nói như vậy vì các ứng dụng tin học được tạo ra rất nhiều đáp ứng mọi nhu cầucủa con người, cuộc sống Đối với những người làm công tác kế toán hay quảnlý… thì sự ra đời các phần mềm quản lý thực sự mang lại cho họ cảm giác vuisướng và hưng phấn làm việc vì thay vì phải đau đầu làm việc trên các con số thìnay họ chỉ cần nhập các số liệu cần thiết và phần mềm tin học sẽ tính toán giùmcho họ trong tích tắc đồng thời đưa ra những số liệu tổng kết một cách chính xác.Điều này giúp họ tiết kiệm thời gian, công sức và còn tạo cho họ một phong cáchlàm việc khoa học hiện đại Đối với trường Cao Đẳng y tế Quảng Nam _là
một trường mới được thành lập và phát triển từ 2 năm nay Trước đây là trườngTrung cấp Y Tế Quảng Nam do đó hệ thống trang thiết bị trong nhà trường còn lạchậu ,còn nhiều công việc các cán bộ nhân viên nhà trường phải thực hiện bằngphương pháp thủ công tốn kém thời gian tiền của và còn xảy ra sai sót chưa chínhxác Trong đó quản lý học phí của sinh viên là một công việc đòi hỏi độ chínhxác , dành nhiều thời gian và công sức mà vẩn xảy ra sai sót nhầm lẫn và chưa triệt
để Để giải quyết vấn đề đó tôi đã chọn đề tài“QUẢN LÝ HỌC PHÍ” của trườngCao Đẳng Y Tế Quảng Nam
Trang 61.2.Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ :
1.2.1.Mục đích nghiên cứu :
Đối với bản thân :
+ Củng cố lại kiến thức đã học và nghiên cứu
+ Bước đầu làm quen với công việc viết phần mềm
+ Rèn luyện tính độc lập và tự giác học hỏi từ thầy cô và bạn bè
Xây dựng một chương trình “Quản lý học phí”
1.2.2 Đối tượng và nội dung nghiên cứu:
1.2.2.1 Đối tượng nghiên cứu :
Công nghệ thông tin và quy trình quản lý học phí sinh viên để ứng dụngvào công tác quản lý hệ thống thông tin học phí của trường Cao Đẳng Y Tế QuảngNam
1.2.2.2.Nội dung nghiên cứu:
Trên cơ sở mục đích đặt ra với đề tài như trên , đề tài bao gồm các nội dung nghiên cứu sau:
+ Nghiên cứu cách quản lý học phí của trường và quy trình quản lý hệ thống thông tin nhà trường
+ Tìm hiểu quy trình quản lý thông tin học phí và các phần mềm đang được sử dụng trong công tác quản lý học phí của trường
+ Hệ thống hoá và tìm hiểu các công cụ để thiết kế và xây dựng một hệ thống thông tin quản lý học phí của trường
1.3.Cơ sở nghiên cứu :
1.3.1.Cơ sở lí luận:
Tìm hiểu hệ thống thông tin xung quanh vấn đề học phí của trường
Xây dựng các Form chương trình
Tìm và đưa ra một số định hướng để phát triển đề tài
Trang 71.3.2.Cơ sở thực tiễn :
Các quy trình quản lý học phí của nhà trường
Khảo sát bài toán hệ thống quản lý thông tin học phí nhà trường thực tế bao gồm các phần chính sau:
+ Thông tin về cách thức nộp tiền, thu tiền học phí tại nhà trường
+ Thông tin về cách quản lý quá trình nộp tiền , thu tiền ,lập phiếu thu tại trường
-> Từ đó đề xuất ra các giải thuật áp dụng cho bài toán
1.4.Phương pháp và phạm vi nghiên cứu:
1.4.1.Phương pháp nghiên cứu lí thuyết :
Phương pháp phân tích
Phương pháp tổng hợp lí thuyết
Phương pháp phân tích và hệ thống hoá lí thuyết
1.4.2.Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Phương pháp quan sát
Phương pháp thực nghiệm :
+ Tìm hiểu
+ Xem xét
1.4.3.Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia:
Tiến hành khảo sát hỏi trực tiếp người quản lý về công tác quản lý học phí củatrường bằng phương pháp thực nghiệm và phương pháp nghiên cứu
1.4.4.Phạm vi nghiên cứu:
Trên cơ sở khảo sát ,phân tích nghiệp vụ về quản lý và quy trình quản lý thunộp tiền học phí của trường.Thực tế đề tài “Quản lý học phí” giới hạn ở chức năngquản lý cơ bản như : quản lý thu,nộp tiền học phí ,tình hình nộp tiền đủ, thiếu quản lý chế độ được ưu tiên, học bổng …
Trang 8
Chương II : CƠ SỞ LÍ THUYẾT
2.1.Cách trình bày các cơ sở lí thuyết về cơ sở dữ liệu:
2.1.1.Tổng quan về hệ quản trị cơ sở dữ liệu:
Cơ sở dữ liệu (CSDL) là mô hình thực thể phản ánh thế giới thực được đề cập đến ,do đó nó là sự trừu tượng hoá thế giới thực Cụ thể hơn,CSDL là kho dữ liệu
có tổ chức để đáp ứng mục tiêu kĩ thuật hay quản lý.Với ý nghĩa đó ,CSDL chính
là trái tim của hệ thống thông tin quản lý,là nguồn dữ liệu cho mọi hệ thống thông tin dựa trên máy tính Dữ liệu trong CSDL phải được tổ chức chặt chẽ khoa học sao cho có thể truy cập ,cập nhật dễ dàng và xử lí tổng hợp nhanh chóng Về bản chất CSDL là tập hợp các file dữ liệu (table) có quan hệ logic với nhau đảm bảo giảm thiểu sự dư thừa dữ liệu (chuẩn hoá) và thống nhất dữ liệu (toàn vẹn dữ liệu)
* CƠ SỞ DỮ LIỆU:
Dữ liệu được lưu trữ trên các thiết bị lưu trữ theo một cấu trúc nào đó để có thể phục vụ cho nhiều người sử dụng với nhiều mục đích khác nhau gọi là cơ sở dữ liệu
* HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU:
Phần mềm cho phép một hoặc nhiều người tạo lập,lưu trữ cập nhật và khai thác
cơ sở dữ liệu gọi là hệ quản trị cơ sở dữ liệu( DataBase Management Systems – DBMS)
* CÁC ƯU ĐIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP CƠ SỞ DỮ LIỆU:
Trang 9 Tính đồng bộ dữ liệu.
Tính độc lập dữ liệu
Truy cập khai thác dữ liệu thuận lợi
Giảm chi phí phát triển,bảo trì chương trình
* MÔ HÌNH HOÁ DỮ LIỆU:
Dữ liệu được tổ chức thông qua mô hình dữ liệu
Mô hình dữ liệu là tập hợp các khái niệm dùng để mô tả dữ liệu
Khi thiết kế cơ sỡ dữ liệu ta tạo ra cấu trúc cơ sỡ dữ liệu ,cái đó gọi là lược đồ cơ
sỡ dữ liệu
Các thành phần của lược đồ dữ liệu gọi là thuộc tính hoặc trường
Khi sử dụng cơ sỡ dữ liệu thì ta làm việc với dữ liệu thật sự , đó là sự thể hiện dữ liệu
* NGÔN NGỮ DỮ LIỆU:
Mỗi hệ quản trị cơ sỡ dữ liệu cần phải có ngôn ngữ riêng để thực hiện chức năng xử lí dữ liệu Có hai loại ngôn ngữ cơ sở dữ liệu chính là ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu và ngôn ngữ thao tác dữ liệu
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu (Data Definition Language-DDL ) gồm các lệnh cho phép khai báo, hiệu chỉnh cấu trúc cơ sở dữ liệu ,mô tả các mối quan hệ ,các quy tắc áp đặt lên dữ liệu
Ngôn ngữ thao tác dữ liệu (Data Manipulation Language –DML ) là một tập hợp các lệnh cho phép người dùng thực hiện các công việc :
Trang 102.1.2.Mô hình thực thể quan hệ:
THỰC THỂ VÀ THUỘC TÍNH :
* Thực thể : Là vật thực tồn tại và phân biệt được
* Kiểu thực thể:Là tập hợp các thực thể tương tự nhau có cùng các tình chất đặc trưng Tên kiểu thực thể được viết bằng chữ cái và trong sơ đồ thực thể quan
hệ tên kiểu thực thể được đặt trong hình chữ nhật
* Thuộc tính :Kiểu thực thể có các tính chất gọi là thuộc tính.Tên thuộc tính được viết bằng chữ cái và được đặt trong hình OVAL và nối với kiểu thực thể tương ứng bằng đường cung
QUAN HỆ:
Khái niệm quan hệ là chìa khoá nối các thực thể trong mô hình thực thể quan hệ.Quan hệ : (RELATION) là sự kết hợp giữa các thực thể của một hoặc nhiều thực thể
Phân loại quan hệ:
Xét quan hệ R giữa kiểu thực thể E1 và kiểu thực thể E2
Quan hệ 1-1: Quan hệ R gọi là quan hệ 1-1 nếu mỗi thực thể của tập thực
thể này chỉ quan hệ với nhiều nhất một thực thể của tập thực thể kia và ngược lại
Quan hệ n-1: Quan hệ R gọi là quan hệ n-1 nếu mỗi thực thể của E2 có
quan hệ vói nhiều thực thể của E1 nhưng mỗi thực thể của E1 chỉ quan hệ với nhiều nhất một thực thể của E2
E2
Trang 11n 1
Quan hệ 1-n: Quan hệ R gọi là quan hệ 1-n nếu như mỗi thực thể của E1 có thể
quan hệ với nhiều thực thể của E2 nhưng mỗi thực thể của E2 chỉ quan hệ với nhiều nhất một thực thể của E1
1 n
Quan hệ n-n: Quan hệ R gọi là quan hệ n-n ,nếu mỗi thực thể của tập thực
thể này có thể quan hệ với nhiều thực thể của tập thực thể kia và ngược lại
n n
2.1.3.Cơ sở dữ liệu quan hệ :
Dữ liệu được tổ chức dưới dạng bảng các quan hệ có liên quan với nhau gọi
là cơ sở dữ liệu quan hệ
Tập hợp các lược đồ quan hệ của một cơ sở dữ liệu gọi là lược đồ cơ sở dữliệu quan hệ
Khoá :
Siêu khoá :
Cho lược đồ quan hệ R= (a1,a2,a3,a4, ,an) và tập hợp con S R.Tập S gọi
là siêu khoá (superkey) của lược đồ R nếu các thuộc tính của S xác định duy nhất các bộ (mỗi phần tử của quan hệ ) của mỗi quan hệ của lược đồ R,tức là mọi quan hệ r của lược đồ R phải thoã mãn:
t1,t2 r ,t1 t2 A S:t1(A) t2(A)
E2
E2 E1
Trang 12Lưu ý rằng theo định nghĩa mỗi bộ là duy nhất nên đối với mỗi lược đồ quan hệ ,tập hợp các thuộc tính là siêu khoá.Siêu khoá là cơ sở để phân biệt 2
bộ khác nhau trong một quan hệ Một lược đồ có thể có nhiều siêu khoá.Tính chất của siêu khoá là quy luật được xác định trong quy trình phân tích thiết kế
Trong lược đồ quan hệ các thuộc tính khoá chính sẽ được gạch dưới
Khoá ngoại:
Cho lược đồ R và lược đồ Q.Tập con H các thuộc tính của R gọi là khoá ngoại của
R tham chiếu đến lược đồ Q nếu Q có khoá K gồm các thuộc tính (có thể dưới tênkhác) của H thoã mãn :
Với mọi quan hệ r và q là các quan hệ của một cơ sở dữ liệu ứng với lược đồ R
và Q ta có:
x r y q: x(H) = y(K)
2.1.4.Các ràng buộc dữ liệu:
Quy tắc toàn vẹn :
Toàn vẹn thực thể:yêu cầu thực thể phải có khoá chính ,các thuộc tính khoá
phải có khoá có giá trị duy nhất và khác null.Quy tắc này không cho phép 2 bản ghi trùng khoá
Trang 13 Miền giá trị:
Đây là ràng buộc lên các giá trị hợp lệ của thuộc tính Miền giá trị là tập hợp tất cả các loại dữ liệu và phạm vi giá trị được thuộc tính thừa nhận Định nghĩa giá trị xác định các tham số đặc trưng của thuộc tính : Kiểu dữ liệu (Data Type), độ dài (Length), khuôn dạng (Format),giá trị cho phép, ý nghĩa
(Meaning),tính duy nhất (Uniqueness), chấp nhận giá trị Null(Null suport)
.Toàn vẹn tham chiếu:
Là ràng buộc đảmbảo tình hợp lệ của sự tham chiếu của một đối tượng trong
cơ sỡ dữ liệu( gọi là đối tượng tham chiếu) đến đối tượng khác (gọi là đối tượng được tham chiếu)trong cơ sở dữ liệu đó.Các thuộc tính tương ứng gọi
là thuộc tính cặp ghép của ràng buộc của tham chiếu
+Quy tắc chèn: Không thể chèn hàng mới vào quan hệ tham chiếu nếu quan hệ được tham chiếu chưa có dữ liệu cặp ghép tương ứng
+Quy tắc xoá:Không thể xoá hàng của quan hệ được tham chiếu nếu hàng đó có dữ liệu cạp ghép tương ứng trong quan hệ tham chiếu
Một thao tác bẫy thường có các thành phần sau :
Trang 14* Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu:
Một số lệnh cơ bản trong ngôn ngữ truy vấn dữ liệu
A.Các lệnh về bảng (Table):
Khởi tạo bảng :
CREATE TABLE<bảng>(<thuộc tính1><kiểu dữ liệu>[NOT NULL][DEFAUT<giá trị>],<thuộc tính2><kiểu dữ liệu>[NOT NULL][DEFAUT<giá trị>] <thuộc tính n><kiểu dữ liệu>[NOT NULL]
[DEFAUT<giá trị>])
Dùng để tạo lược đồ tên bảng có các thuộc tính<thuộc tính1>, cùng kiểu
dữ liệu tương ứng
B.Hiệu chỉnh cấu trúc dữ liệu:
Thêm thuộc tính mới:
ALTER TABLE<bảng> ADD[COLUMN]<thuộc tính mới><kiểu dữ liệu>[NOT NULL][INIT=<giá trị>[CONSTRAINT ]
Xoa thuộc tính:
ALTER TABLE<bảng> DROP[COLUMN]<thuộc tính>
Thay đổi tính chất thuộc tính:
ALTER TABLE<bảng> CHANGE COLUMN<thuộc tính>TO<kiểu dữ liệu>[CONSTAINT ]
Thêm ràng buộc đa thuộc tính:
ALTER TABLE<bảng> ADD CONSTRAINT<ràng buộc>
C.Xoá bảng:
DROP TABLE<bảng>
Dùng để xoá bảng<bảng>
D.Tạo và xoá bí danh bảng:
Tạo bí danh :DROP SYNONYM<bí danh> FOR<bảng>
Xoá bí danh :DROP SYNONYM<bí danh>
* Ngôn ngữ cập nhật dữ liệu:
Trang 15c.Xoá bản ghi:
DELETE FROM<bảng>[WHERE<điều kiện>]
Công dụng :Xoá bản ghi hiện hành của<bảng> Nếu có tuỳ chọn WHERE <điều kiện>thì xoá tất cả các bản ghi thoã <điều kiện>
*Ngôn ngữ truy vấn dữ liệu:
a.Truy vấn giản đơn :
SELECT [DISTINCT]<biểu thức1>[AS<tên1>][, ]/*FROM<bảng>
Công dụng : tạo bảng kết quả gồm các cột liệt kê sau SELECT hoặc tất cả các cột <*> lấy từ <bảng>
Từ khoá DISTINCT dùng liệt kê những giá trị duy nhất tránh trùng lặp
b.Truy vấn có điều kiện:
SELECT [DISTINCT]<biểu thức1>[AS<tên1>][, ]/*FROM<bảng> WHERE
<điều kiện lọc>
Công dụng : tạo bảng kết quả gồm các cột liệt kê sau SELECT hoặc tất cả các cột <*>lấy từ <bảng> gồm các bộ thoã mãn <điều kiện lọc>
c.Truy vấn có sắp xếp:
Trang 16SELECT [DISTINCT]<biểu thức1>[AS<tên1>][, ]/*FROM<bảng> ORDER
BY <biểu thức sắp xếp>[ASC/DESC][, ]
Công dụng :tạo bảng kết quả gồm các cột liệt kê sau SELECT hoặc tất cả các cột <*> lấy từ <bảng> gồm các bộ được sắp xếp theo thứ tự các biểu thức sau ORDER BY
d.Truy vấn kết nối nhiều bảng
SELECT [DISTINCT]<biểu thức1>[AS<tên1>][, ]/*FROM<bảng1>[<bí danh1>][ ]WHERE<điều kiện mới>[AND/OR<điều kiện lọc>]
Công dụng tạo bảng kết quả gồm các thuộc tính liệt kê sau SELECT hoặc tất cả các thuộc tính <*>lấy từ <bảng1>,<bảng2> gồm các bộ thoã mãn <điền kiệnnối>
SELECT [DISTINCT]<biểu thức1>[AS<tên1>][, ]/*
FROM<bảng1>[<bí danh1>][ ]WHERE<điều kiện nối>[AND/OR<điều kiện lọc>]]GROUP BY <thuộc tính>[, ][HAVING<điều kiện nhóm>]
Trang 17Công dụng :Nhóm các bản ghi (thoã điều kiện nối hoặc <điều kiện
lọc>,nếu có)theo danh sách thuộc tính sau GROUP BY ,sau đó kết xuất kết quả tổng hợp (thoã<điều kiện nhóm>)
Chúng ta tìm hiểu một số vấn đề cơ bản về phụ thuộc hàm:
Cho lược đồ quan hệ R= (A1,A2,A3, ,An) và X,Y là các tập con của {A1,A2, ,An}.Ta nói rằng X xác định hàm Y hay Y phụ thuộc hàm X,kí hiệu X Y, nếu mọi quan hệ bất kì r của lược đồ R thoã mãn:
b.Dạng chuẩn thứ hai(2NF)
Thuộc tính A gọi là phụ thuộc đầy đủ vào tập thuộc tính X nếu X A là phụthuộc hàm nguyên tố
Trang 18Gỉa sử K là khoá của lược đồ R Khi đó mọi thuộc tính không khoá A của R đều phụ thuộc hàm vào khoá K :K A.Nếu A không phụ thuộc đầy đủ vào Kthì tồn tại tập con thực sự h của K xác định hàm A,tức H A.Khi đó phụ thuộc hàm H A gọi là phụ thuộc hàm bộ phận
Một lược đồ quan hệ gọi là ở dạng chuẩn 2 nếu nó ở dạng chuẩn thứ nhất
và không có phụ thuộc hàm bộ phận,tức là mọi thuộc tính không khoá đều phụ thuộc đầy đủ vào các khoá của lược đồ đó
c.Dạng chuẩn thứ 3(3NF)
Phụ thuộc hàm X A goi là phụ thuôc hàm bắc cầu nếu nó là phụ thuộc hàm nguyên tố ,A là thuộc tính không khoá,A X ,và X chứa thuộc tính không khoá
Khi đó với mọi khoá K ta có các phụ thuộc hàm không tầm thường K X
&X A.Mặt khác không thể có X K vì X chứa các thuộc tính không khoá
và không chứa khoá(vì X A là nguyên tố)
Một lược đồ quan hệ goi là ở dạng chuẩn thứ 3 nếu nó ở dạng chuẩn thứ 2 vàkhông có phụ thuộc hàm bắc cầu
Trang 19VB là một ngôn ngữ lập trình gắn với ngôn ngữ lập trình trực quan (Visual)nghĩa
là khi thiết kế chương trình ,ta nhìn thấy ngay kết quan qua từng thao tácvà giao diện khi chương trình thực hiện.Và nó là sản phẩm phần mềm của Microsoft Visual Basic là gi? Phần“Visual“ đề cập đến phương pháp được sử dụng để tạo
đồ hoạ người dùng Có sẵn những bộ phận hình ảnh,gọi là Controls,bạn tha hồ sắp đặt vị trí và quyết định các đặc tính của chúng trên một khung màn hình ,gọi là Form.Nếu bạn đã từng sử dụng chương trình vẽ chẳng hạn như Pain bạn đã có sẵn các kĩ năng cần thiết để tạo một GUI như VB6
Phần“Basic“ đề cập đến ngôn ngữ Basic một ngôn ngữ lập trình đơn giản ,dễ hoạ được chế ra cho các khoa học gia (những người không có thì giờ để học lập trình điện toán )dùng
Visual Basic đã ra đời từ đó ,do BillGates viết từ thời dùng cho máy tính 8 bits
8080 hay Z80 Hiện nay nó chứa đến hàng trăm câu lệnh
(Comands),hàm( Function) và từ khoá (Keywords).Những người bắt đầu tiếp cận
VB có thể viết chương trình bằng cách học chỉ một vài Commands,Function và Keywords.Khả năng của ngôn ngữ này cho phép những người chuyên nghiệp hoànthành bất kì điều gì nhờ sử dụng ngôn ngữ lập trình Windows nào khác
Visual Basic còn có hai dạng khác: Visual Basic for Application (VBA) và
VBScript.VBA là ngôn ngữ nằm sau các chương trình
Word,Excel,MSAccess còn gọi là Macros.Dùng VBA trong MSOffice,ta có thể làm tăng chức năng này bằng cách tự động hoá của chương trình
Visual Basic thì đơn giản ,dễ học dễ dùng nhất nên rất thông dụng Lí do chính củaVisual Basic là giúp chúng ta có thể viết chương trình trên Windows dễ dàng mà không cần biết cách thức MS Windows hoạt động ,ta chỉ cần biết một số kién thứccăn bản tối thiểu về MS Windows là có thể lập trình được Do đó theo quan điểm của Visual Basic nên nó liên kết với Windows là điề tự nhiên và dẽ hiểu
Ngôn ngữ lập trình VB là ngôn ngữ để viết các ứng dụng trong môi trường
Windows Đây là một ngôn ngữ khá mạnh vì thế ta có thể lập trình để làm tất cả mọi thứ nếu cần Ngoài ra ta cũng có thể khai thác khả năng tự động của VB để
Trang 20viết chương trình thật nhanh Ưu điểm của VB là gắn liền với khái niệm trực quan nghĩa là kgi thiết kế chương trình ta thấy ngay kết quả qua từng thao tác và giao diện chương trình thực hiện Nhưng không vì thế mà nó không có tính năng
mạnh.VB đủ linh hoạt cho mọi đối tượng lập trình từ người mới học cho đến ngưòi lập trình chuyên nghiệp
Với phiên bản 6.0 đã cung cấp thêm một số tính năng mới phục vụ cho lập trình Internet,và cả tính năng cơ sở dữ liệu mạnh hơn
Lợi điểm khi dùng VB chính là chỗ tiết kiệm thời gian và công sức với các ngôn ngữ lập trình khác khi xây dựng cùng một ứng dụng
VB cho phép ta chỉnh sửa đơn giản nhanh chónh về màu sắc kích thước hình dáng của các đối tượng có mặt trong các ứng dụng
2.3.Giới thiệu về Microsoft Access 2003
Microsoft Access là một hệ quản trị cơ sỡ dữ liệu(CSDL) dùng để tạo và quản lí
cơ sở dữ liệu,ngoài ra nó còn kết hợp với các ngôn ngữ lập trình khác như Visual Basic để tạo các ứng dụng quản lí số liệu một cách có tổ chức thống nhất,liên kết các dữ liệu rời rạc thành một hệ thống hoàn chỉnh ,thay thế cho việc quản lí dữ liệu một cách thủ công
Microsoft Access là một trong rất nhiều hệ quản trị CSDL ,có thể kể đến ở đây như hệ quản trị CSDL Foxpro ,SqlServer,MySql,Oracal Nếu làm một phép so sánh thì Microsoft Access không thể mạnh bằng các hệ quản trị cơ sở dữ liệu trên,như hạn chế về số lượng cơ bản và các thành phần.Nhưng bù lại Microsoft Access lại rất phổ biến bởi tính phổ cập của nó.Bạn có thể dễ dàng sử dụng ứng dụng này khi cài đặt bộ Office,các yêu cầu về cấu hình phần cứng không cần quá mạnh như các hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác.Đó là lí do tại sao Microsoft Access được lựa chọn để đào tạo về CSDL
Microsoft Access là một trong rất nhiều phần mềm ứng dụng của Microsoft Office Microsoft Access là một hệ quản trị CSDL ,có thể sử dụng độc lập có tính bảo mật và hiẹu quả cao trong công tác quản lí.Nhưng người ta thường dùng một
Trang 21ngôn ngữ lập trình nào đó để thực hiện thao tác với nó,nhằm nâng cao hiệu
quả Bởi các phần mềm sau khi liên kết được tạo ra sẽ dễ sử dụng và khai thác hơnrất nhiều việc phải dùng Microsoft Access
Microsoft Access còn được chú ý đến vì tính phổ biến dễ học của nó,không như các SCDL khác như SQL Server,Foxpro đòi hỏi người tìm hiểu phải có những kiến thức nhất định về tin học mới có thể tự nghiên cứu được
*Cơ sở dữ liệu Access gồm :
+Bảng- Table: Là thành phần cơ bản của CSDL,nó cho phép lưu trữ dữ liệu
phục vụ công tác quản lí Các bảng trong một CSDL thường có mối liên hệ với nhau
+Truy vấn dữ liệu-Query: Là công cụ dùng để tính toán các trường không cần
lưu trữ (điểm trung bình ),sắp xếp,tìm hiểu ,tổng hợp dữ liệu
+Làm việc với biểu mẫu-Form: Cho xây dựng các biểu mẫu nhập số liệu như
trong thực tế ,giúp người sử dụng thực hiện việc nhập, xuất phong phú ,không đơnđiệu như nhập xuất trên Table hay Query
+Báo biểu –Report: Cho in ấn với các khả năng.
In dữ liệu dưới dạng bảng biểu
Sắp xếp dữ liệu trước khi in
In dữ liệu có quan hệ trên một báo cáo
+Macro :Là một tập hợp các lệnh nhằm thực hiện các thao tác thường gặp Khi
gọi một Macro ,Access sẽ cho thực hiện một dãy các lệnh tương ứng đã quy định
+ Module(Đơn thế ):Là một dạng tự động hoá chuyên sâu hơn Macro.Đó là
những hàm riêng của người sử dụng được viết bằng ngôn ngữ Acess Basic
Tạo cơ sở dữ liệu và các thao tác trên cơ sỡ dữ liệu:
+Tạo bảng
+Thiết lập quan hệ giữa các bảng
Trang 22+Tạo các truy vấn dữ liệu(Query)
Query là một công cụ khá đặc trưng của Microsoft Access giúp bạn nêu ra
và đáp ứng các yêu cầu truy vấn số liệu trên cơ sở dữ liệu để xem, sửa, phântích hay tổng hợp số liệu dưới nhiều hình thức phong phú,gồm các loại Query sau :
Select Query ( Query chọn số liệu): Dùng để chọn lựa các mẫu tin, tạo thêm các vùng tính toán và lấy số liệu tóm lược
Update Query (Query cập nhật): Dùng để sửa đổi số liệu đồng loạt của một hay nhiều bản ghi trên một hay nhiều table
Append Query(Query nối số liệu):Nối thêm số liệu từ các bản ghi của một hay nhiều Table
Make table Query(Query tạo ra các Table):Tạo ra một Table mới dùng để dự phòng trong quá trình thao tác khi có sai sót ,nhầm lẫn
Delete Query( Query xoá dữ liệu): Xoá một nhóm các bản ghi từ một hay nhiều table
Cross tab Query(Query tham chiếu chéo):Kết nhóm số liệu theo chủng loại và hiển thị số liệu dưới hình thức của một bảng tính kèm theo số cộng ngang và cộng dọc
HỌC PHÍ CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ QUẢNG NAM 3.1.Tìm hiểu tình hình thực tế của nhà trường:
3.1.1.Giới thiệu về nhà trường :
Trang 23Trường Cao Y tế Quảng Nam, tiền thân là trường Cán bộ Y tế Quảng Nam và Trường Cán bộ Y tế Quảng Đà, được thành lập năm 1961, trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước, với nhiệm vụ đào tạo nguồn cán bộ Y- Dược, phục vụ đắc lực cho chiến trường Quân khu V, đặc biệt là tỉnh Quảng Đà và tỉnh Quảng Nam, góp phần tích cực vào thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước Sau ngày giải phóng thống nhất đất nước, trường thuộc tỉnh Quảng Nam-Đà Nẵng, năm 1998 đổi tên thành Trường Trung học Y tế Quảng Nam- Đà Nẵng, năm 1996 trường đổi tên thành Trường Trung học Y tế Quảng Nam, năm 2006 trường được nâng cấp thành Trường Cao đẳng Y tế Quảng Nam.
3.1.2.Thực trạng cơ sở vật chất và nguồn nhân lực của nhà trường :
Hiện nay, Nhà trường có 05 phòng; 12 khoa, bộ môn chức năng và hơn 1.700
HSSV, với nhiệm vụ đào tạo mới, đào tạo lại và liên kết đào tạo đội ngũ cán bộ y
tế có trình độ cao đẳng và các trình độ khác cho tỉnh Quảng Nam và các tỉnh, thành trong khu vực Đặc biệt, đào tạo cán bộ y tế cho miền núi, vùng sâu, vùng
xa, góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho nhân dân
Các ngành đào tạo:
- Cao đẳng Điều dưỡng đa khoa,
- Cao đẳng Xét nghiệm đa khoa,
- Điều dưỡng Trung học đa khoa,
- Hộ sinh Trung học,
- Y sĩ Y học cổ truyền,
- Y sĩ Đa khoa Miền núi (đào tạo theo địa chỉ và cử tuyển),
- Dược sĩ Trung học (hệ chính quy),
- Dược tá,
- Nhân viên Y tế thôn bản
Số lượng học sinh - sinh viên:
1- Bậc Cao đẳng: 722, trong đó:
Trang 24+ Cao đẳng Điều dưỡng đa khoa: 606 SV,
+ Cao đẳng Xét nghiệm đa khoa: 116 SV,
3.2.Tình hình ứng dụng tin học công việc quản lí học phí của trường.
Trong xã hội ngày càng phát triển ,thông tin thực sự trở thành nguồn tài nguyênquan trọng Hệ thống thông tin ngày càng phát triển ,mối quan hệ giữa chúng ngàycàng phức tạp ,phong phú làm cho việc quản lý ngày càng phức tạp và yêu cầu cao
về tốc độ xử lí ,độ chính xác,khối lượng công việc để đáp ứng những yêu cầu đó thì không thể xử lí công việc bằng phương pháp thủ công cổ điển
Trước những yêu cầu thực tế các doanh nghiệp cũng như các tổ chức cơ quan nhà nước đòi hỏi phải có một công cụ mới xử lí các thông tin trong quản lí một cách nhanh chóng và chính xác.Với thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin hiện nay thì vấn đề tin học hoá trong công tác quản lí là yêu cầu cần thiết
Xã hội càng phát triển thì nhu cầu ứng dụng tin học ngày càng lớn và những thành tựu của tin học có tác động trở lại tạo điều kiện phát triển nhanh chóng xã hội Ưng dụng tin học vào công việc là nhằm tăng năng suất lao động và lao động
có hiệu quả ,khai thác và xử lí tốt các nguồn thông tin phức tạp vì thế ,có thể nói việc phát triển tin học là hướng phát triển tất yếu của xã hội hiện nay,không ứng
Trang 25dụng tin học vào quản lý thì không thể nâng cao hiệu quả quản lí ,giải phóng sức lao động của con người ,tiết kiệm thời gian công sức và tiền của
Được sự quan tâm tạo điều kiện của các cấp, trong thời gian qua nhà trường
đã đầu tư mua sắm nhiều trang thiết bị hiện đại phục vụ đào tạo Đã đẩy nhanh việc ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin vào công tác dạy - học và quản lý Các phương tiện dạy- học khác như mô hình học cụ đã được trang bị đầy đủ Qua
đó, đã góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường
Đã nối mạng ADSL cho 71 máy vi tính trong Nhà trường; đã xây dựngwebsite nhằm phục vụ cho việc dạy- học và nghiên cứu của thầy giáo, cô giáo vàhọc sinh, sinh viên Tất cả các giảng đường đều được trang bị máy Projector;phòng thực hành tiền lâm sàng được trang bị phương tiện nghe nhìn: tivi, đầu đĩa,bảng kiểm, tranh ảnh ; hầu hết giảng viên đều có máy tính xách tay để thuận tiệncho việc biên soạn giáo trình, phục vụ dạy học Ngoài ra, Nhà trường còn trang bịphòng LAB với 40 máy và phòng thực hành tin học với trên 50 máy
3.3.Sự cần thiết của ứng dụng tin học trong công tác quản lý:
Tin học hoá đẩy nhanh các quá trình thống kê,kế toán ,đảm bảo số liệu chính xáccung cấp cho bộ phận quản lý Ngày nay hệ tin học toàn cầu Internet đac đóng vaitrò quan trọng trong việc trao đổi các tài liệu điện tử giữa các văn phòng đại diện,các công ty trên thế giới với nhau internet đã thực sự trở thành một công cụ truyềntin cực mạnh mà không một công cụ nào sánh kịp
Tin học hoá làm giảm thiểu đáng kể thời gian và lao động cho các công đoạn xử lýthông tin Tin hoạ hoá làm tăng năng suất lao động của đội ngủ kế toán và làmgiảm đáng kể các chi phí cho việc soạn thảo, quản lý thông tin và phân phối các tàiliệu hoặc các thông báo của văn phòng.Tin học hoá làm rút ngắn thời gian từ lúcchuẩn bị đến phân phát thông báo đến những người sữ dụng nhờ việc chuyển giaothông tin một cách nhanh chống, đảm bảo sự tin cậy cao
Trang 26Nhờ hệ thống thông tin quản lý các lãnh đạo luôn luôn được cung cấp thông tinmột cách kịp thời, giải phóng họ khỏi công việc tính toán hằng ngày để tập trungtrí tuệ vào các vấn đề quản lý chiến lược và chiế thuật hệ thống quản lý
Như vậy, có thể nói rằng ứng dụng tin học thúc đấỵ sự phát triển của xã hội làmcho năng suất lao động tăng nâng cao hiệu quả nền kinh tế và là công cụ quản lýhiệu quả cho các hệ thống quản lý
3.4.Những vấn đề cần giải quyết khi xây dựng chương trình cho bài toán quản lý:
Bước 3: Xây dựng cơ sở dữ liệu và xác định mối quan hệ giữa chúng,bởicấu trúc và mối liên hệ giữa các tập tin sẽ quyết định đến đúng đắn củachương trình xử lí sau này
Bước 4: Xây dựng các thuật toán,bảng biểu ,báo cáo phân tích sau đó lậptrình để thể hiện thuật toán đã xây dựng
Bước 5: So sánh kết quả tính toán được từ chương trình với thực tế ,nếu có
gì không hợp lý phai tiến hành sửa chửa,có khi phải thực hiện lại chươngtrình từ khâu thiết kế cơ sở dữ liệu đến xây dựng thuật toán của chươngtrình
Trang 27 Bước 6: Đưa chương trình vào thực tiễn luôn luôn biến động Ta không thểlường trước những biến động có thể xảy ra sau này,vì không thể tránh khỏinhững thiếu sót Do đó cần chỉnh lí và bổ sung các mối quan hệ mới vào hệthống ,giúp cho hệ thống ngày càng hoàn thiện hơn.
3.4.2.Những yêu cầu cần thiết:
Tìm hiểu luồng thông tin:
Để viết chương trình quản lý ứng dụng vào các đơn vị hành chính ,tổ chức cơquan nhà nước hay doanh nghiệp nhằm giải quyết một số công việc mà trước đâycon người quen dùng phương pháp thủ công Trước hết chúng ta cần phải nghiêncứu hệ thống thông tin của hệ thông đó ,thông tin các đơn vị thường phức tạp baogồm các thông tin bên trong đơn vị và bên ngoài liên quan đến đơn vị là những dữliệu phát sinh hàng ngày ,dữ liệu thu nhập được hoạt động bên trong và bên ngoà
xã hội của đơn vị
Chúng ta cần khảo sát tình hình thực tế tại đơn vị,xem xét nó hoạt động nhưthế nào ,thông tin xử lý là gì ,quá trình xử lý như thế nào…
Việc tìm hiểu các thông tin này bằng phương pháp khác nhau tuỳ theo tìnhhình thực tế tại đơn vị và trình độ kỹ năng của người khảo sát thiết kế và lập trình
Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
Sau khi nghiên cứu và tìm hiểu luồng thông tin và cách xử lý thông tin tại đơn vịchúng ta tiến hành phương pháp phân tích hệ thống thông tin đó làm cơ sở thiết kế
cơ sở dữ liệu và viết chương trình
Từ những thông tin thu nhập được chúng ta tiến hành mô hình hoá các dòng thôngtin và phân tích ,thông thường qua các bước :Thu nhập dữ liệu sơ cấp,phân tích dữ
Trang 28liệu ,tối ưu hoá dữ liệu,tổ chức dữ liệu kí hiệu tin học , chuyển các dữ liệu từ vật lísang lôgic.
Mức lôgic(3)
Sơ đồ trình tự mô hình hoá hệ thống
Việc tổ chức dữ liệu là việc không thể thiếu khi tiến hành thiết kế dữ liệu và viết chương trình quản lí ,dữ liệu được tổ chức càng hợp lí ,rõ ràng thì việc thiết kế và viết chương trình càng đơn giản và tính đúng đắn càng cao
Khi tổ chức dữ liệu chúng ta cần phải xem xét các dữ liệu vào và ra như thế nào, bao gồm những gì để tăng tính hợp lí của dữ liệu
Từ những công việc trên bước tiếp theo là chúng ta phải chọn lựa cấu trúc dữ liệu như thế nào để tổ chức thành các cơ sở dũ liệu và lưu thành các tập tin tương ứng
TRÌNH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÍ HỌC PHÍ CỦA TRƯỜNG.
4.1.Phân tích hệ thống :
1.1 Quá trình thu nộp tiền học phí của trường:
Hệ thống cũ làm như thế nào?
Diễn tả hệ thống cũ làm gi?
Diễn tả hệ thống mới làm gi?
Diễn tả hệ thống mới làm như thế
nào?
Trang 29+ Mỗi sinh viên có một MãSố khác nhau ứng với từng thông tin riêng về họ tên,lớp, ngày tháng năm sinh, Quê quán, học bỏng, hệ học phí, giới tính….của từngsinh viên
Có 3 hệ học phí khác nhau gồm hệ A ứng với Mã hệ A01,hệ B ứng với Mã sốA02,hệ C ứng với Mã hệ A03 Mỗi hệ học phí ứng với mỗi số tiền khác nhau
+Qua đó chương trình sẽ thống kê danh sách những sinh viên đã nộp tiền đầy đủ ,danh sách những sinh viên còn nợ,danh sách những sinh viên được hưởng chế độ
ưu tiên, danh sách những sinh viên có học bỏng …
1.2 Yêu cầu đối với hệ thống
- Tốc độ truy cập nhanh
- Các thao tác đơn giản, dễ sử dụng cho mọi đối tượng với đầy đủ các chứcnăng
- Cập nhật thông tin thường xuyên
4.2.Thiết kế cơ sở dữ liệu:
4.2.1.Xây dựng các thực thể và mối quan hệ giữa các thực thể :
A)Xây dựng các thực thể :
1.Thực thể 1:
SinhVien(Sinh viên) (MaSV,MaLop,HeHocPhi,HoLotSV,TenSV,
GioiTinh, NgaySinh,DangHoc,DiaChi,GhiChu)