1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

hệ thống phần mềm quản lý toàn diện bệnh viện ykhoa.net

74 978 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 4,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giám sát hoạt động bệnh viện từ xa: Với hệ thống internet ban giám đốc có thể truy cập vào máy chủ bệnh viện để kiểm tra số liệu tất cả mọi mặt hoạt động của bệnh viện: nhân sự, tài chán

Trang 1

TÀI LIỆU GIỚI THIỆU

HỆ THỐNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ TOÀN DIỆN BỆNH VIỆN

YKHOA.NET

YKHOA.NET Doctor office Quản lý Phòng Mạch Bác Sĩ

YKHOA.NET Health Services Quản lý Sở Y Tế

YKHOA.NET Community Quản lý Sức Khỏe Cộng Đồng YKHOA.NET Insurance Quản lý Bảo Hiểm Y Tế

Tác giả: BS PHAN XUÂN TRUNG Cty Phát Triển Điện Toán Y Khoa Hoàng Trung - HT MEDSOFT

www.ykhoa.net Bản update 03/2011

Trang 2

Mục lục

Những lợi ích khi ứng dụng CNTT trong bệnh viện 5

Lợi ích đối với lãnh đạo bệnh viện 5

Lợi ích đối với bác sĩ, y tá, nhân viên y tế 5

Lợi ích đối với bệnh nhân: 6

Mô hình giải pháp tổng thể của hệ thống 7

Tóm tắt về hệ thống quản lý bệnh viện 8

TÍNH NĂNG CHI TIẾT PHẦN MỀM YKHOA.NET 11

1 Phân hệ quản lý tiếp nhận và viện phí (Reception) 13

a Quản lý hành chính bệnh nhân: 13

b Đăng ký dịch vụ khám chữa bệnh 14

c Chức năng phân phối bệnh nhân vào phòng khám: 15

d Chức năng xem thông tin nội viện 15

e Phát hành thẻ khám bệnh, giảm giá, khuyến mại 15

2 Quản lý viện phí (Billing) 17

a Thu phí, bán phiếu dịch vụ 17

b Trả tiền hoàn ứng 18

c In hóa đơn 18

d Thống kê viện phí: 19

3 Phân hệ BHYT – Insurance billing 20

a Tiếp nhận bệnh nhân BHYT 20

b Kiểm tra dịch vụ, thuốc men và vật tư y tế đã sử dụng sau khi kết thúc một đợt khám 20

c In báo cáo BHYT theo đúng mẫu BHYT yêu cầu 20

4 Phân hệ quản lý phòng khám ngoại trú và toa thuốc (OPD and e-prescription) 22

a Sinh hiệu và tiền sử bệnh (Vital sign and history) 22

a Bệnh án ngoại trú: (EMR) 22

b Ghi triệu chứng theo cơ năng và thực thể: (Symptoms) 25

c Chỉ định cận lâm sàng: 25

d Đơn thuốc điện tử (Electronic prescription) 26

e Bệnh án ngoại trú 28

5 Phân hệ quản lý nội trú 30

a Quản lý hành chính khoa 30

b Quản lý bệnh án điện tử 31

c Quản lý chuyển khoa khác: 31

d Quản lý xuất viện: 31

e Quản lý y lệnh: 32

f Bệnh án điện tử 32

g Quản lý thực hiện y lệnh 33

h Quản lý dịch vụ bệnh nhân nội trú: 33

i Báo cáo nội trú 33

6 Phân hệ phẫu thuật và quản lý phòng mổ 34

7 Phân hệ bán trú (nội trú – ngoại viện) 35

8 Phân hệ xét nghiệm – Laboratory Information System 36

a Tiếp nhận thông tin hành chính và viện phí 36

b Tiếp nhận mẫu bệnh phẩm 36

c Chuyển thông tin trực tiếp vào các máy xét nghiệm 37

Trang 3

d Thống kê, báo cáo hoạt động xét nghiệm 38

9 Phân hệ chẩn đoán hình ảnh DICOM: 39

10 Phân hệ nội soi và hình ảnh Non-DICOM 40

11 Hệ thống lưu trữ và truy tìm hình ảnh (PACS) 41

12 Phân hệ thăm dò chức năng 43

13 Hệ thống quản lý dược ngoại trú 44

Các hình thức khác: 45

14 Hệ thống quản lý dược và vật tư tiêu hao nội trú 46

15 Quản lý nhân sự bệnh viện 48

a Nhập dữ liệu 48

b Xuất báo cáo 48

16 Quản lý tài sản bệnh viện 50

a Nhập dữ liệu 50

b Xuất báo cáo, thống kê 50

17 Quản lý công văn 51

18 Kế toán bệnh viện 52

19 Phân hệ giám sát và báo cáo tổng hợp 54

a Hệ thống giám sát hoạt động bệnh viện cho Giám Đốc: 54

b Hệ thống báo cáo kế hoạch tổng hợp 54

c Hệ thống báo cáo bao gồm: 54

20 Hệ thống khai thác dữ liệu 59

21 Phân hệ quản trị hệ thống 60

22 Phân hệ quản trị dữ liệu 61

23 Hệ thống thông tin, giao tiếp nội bộ 62

a Hệ thống trao đổi thông tin cá nhân 62

b Hệ thống thông báo chung 62

24 Hệ thống quản lý thư viện 63

a Thư viện sách: 63

b Thư viện điện tử: 63

c Quản lý hồ sơ bệnh án: 63

25 Hệ thống giao tiếp qua Internet 64

a Tiện ích cho bệnh nhân: 64

b Tiện ích cho bác sĩ 64

CÁC GIẢI PHÁP 66

1 Giải pháp điện toán đám mây 66

2 Giải pháp về cơ sở hạ tầng 69

3 Giải pháp sao lưu và phục hồi dữ liệu 72

4 Giải pháp giảm tải máy chủ 73

5 Giải pháp bảo mật 74

6 Khả năng thích ứng với các thay đổi 75

Trang 4

Bản quyền tài liệu:

- Tài liệu giới thiệu sản phẩm phần mềm YKHOA.NET của cty TNHH Phát Triển ĐiệnToán Y Khoa Hoàng Trung là tài liệu phục vụ cho kinh doanh của công ty Hoàng Trung, đã được cấp quyền tác giả tại Cục Sở Hữu Quyền Tác Giả Việt Nam

- Các cơ quan y tế tại Việt Nam được quyền sao chép để phục vụ cho công tác chuyên môn và nghiên cứu khoa học

- Các công ty sản xuất, kinh doanh phần mềm tự ý sao chép, trích lục, đăng tải lại bất

cứ nội dung nào trong tài liệu này mà không xin phép tác giả là vi phạm luật sở hữu trí tuệ, có thể bị kiện ra tòa

Tài liệu dùng để làm gì?

- Tài liệu này nhằm giúp giới thiệu, phân tích tính năng phần mềm để khách hàng hiểu

rõ trước khi mua phần mềm

- Tác giả bảo đảm rằng tất cả các tính năng nêu trong tài liệu này là những tính năng sẵn có của phần mềm

- Tài liệu cũng có thể được dùng làm căn cứ đối chiếu, nghiệm thu phần mềm sau khi hoàn tất cài đặt

Trang 5

Những lợi ích khi ứng dụng CNTT trong bệnh viện

Lợi ích đối với lãnh đạo bệnh viện

1 Giám sát hoạt động bệnh viện một cách toàn diện, ngay tại bàn làm việc, theo thời

gian thực Không cần chờ báo cáo từ cấp dưới Dữ liệu được lưu dưới dạng số hóa, truyền qua mạng, đến ngay bàn làm việc của giám đốc Dễ dàng thống kê Số liệu báocáo tuyệt đối chính xác Số liệu được hiển thị dưới dạng biểu đồ

2 Giám sát hoạt động bệnh viện từ xa: Với hệ thống internet ban giám đốc có thể truy

cập vào máy chủ bệnh viện để kiểm tra số liệu tất cả mọi mặt hoạt động của bệnh viện: nhân sự, tài chánh, lâm sàng… theo thời gian thực

3 Minh bạch thông tin tài chính trong bệnh viện: Các thông tin tài chính và thuốc

men được nhập liệu chính xác và quản lý theo quy trình, loại bỏ hoàn toàn các sai sót

do vô tình hay cố ý trong bệnh viện Chống thất thoát viện phí và thuốc men

4 Tiết kiệm giấy tờ, phim ảnh: Các thông tin nội bộ có thể truyền qua hệ thống mạng,

xóa bỏ hình thức thông tin trên giấy Phim ảnh x quang hay các hình ảnh y khoa lưu trữ dưới dạng Digital, dễ dàng nhân bản và chia sẻ

5 Y học thực chứng, chứng cứ pháp lý: Các thông tin dù nhỏ cũng được lưu trữ giúp

làm bằng chứng khoa học và pháp lý Lãnh đạo bệnh viện có thể truy nguyên sai sót khi có sự cố xảy ra

6 Báo cáo lên cấp trên (Bộ Y Tế, Sở Y Tế, Bảo Hiểm Y Tế): Các số liệu chuyên môn

được thống kê ngay tức thì và chuyển qua mạng internet có thể giúp nhà quản lý y tế như Bộ Y Tế, Sở Y Tế có ngay số liệu phục vụ cho quản lý cộng đồng và quản lý dịch bệnh Các mẫu báo cáo thống kê được thiết kế sẵn theo chuẩn của các cơ quan quản lý Cập nhật nhanh chóng thay đổi của BHYT

Lợi ích đối với bác sĩ, y tá, nhân viên y tế

7 Tiết giảm thời gian làm việc: Do tất cả các công việc liên quan đến dữ liệu được lập

trình, các thao tác phức tạp trước đây được đơn giản hóa

8 Kế thừa thông tin: các đơn vị chức năng không cần phải nhập liệu lại những dữ liệu

đã được người khác nhập rồi Ví dụ tên bệnh nhân, đơn thuốc bác sĩ…

9 Hội chẩn online: các bác sĩ cùng làm việc trên hệ thống và thấy được dữ liệu của

nhau, cùng phát hiện sai sót và cùng đối chiếu công việc của nhau

10 Chẩn đoán từ xa: các thông tin bệnh nhân dưới dạng digital có thể gởi lên mạng

Ineternet hoặc email để cùng hội chẩn từ xa

11 Giảm thiểu sai lầm y khoa: các thông tin giúp trí nhớ như bài giảng y khoa, thông

tin thuốc, xét nghiệm được cung cấp cho bác sĩ ngay khi bác sĩ cần Các hệ thống hỗ trợ chẩn đoán, hỗ trợ điều trị được lập trình sẵn giúp tránh sai sót Các đơn thuốc được in ấn rõ ràng, tránh nhầm lẫn khi dùng thuốc

Trang 6

12 Hệ thống thông tin nội bộ: các bác sĩ có thể trao đổi thông tin chuyên môn qua các

forum nội bộ Hệ thống này có thể dùng làm hội chẩn và đào tạo liên tục (CME) Giám đốc có thể gởi ngay thông điệp mỗi ngày đến toàn thể nhân viên, những thông tin này lập tức xuất hiện ngay trên màn hình làm việc của nhân viên

13 Nghiên cứu khoa học: những dữ liệu bệnh án được lưu trữ và dễ dàng trích xuất,

thống kê một cách nhanh chóng và chính xác

Lợi ích đối với bệnh nhân:

14 Tiết giảm thời gian chờ đợi của bệnh nhân: các thông tin hành chính bệnh nhân

được lưu trữ trên thẻ bệnh nhân và trên máy chủ Có thể dùng lại qua thời gian Các thông tin thường xuyên không cần lập lại Với số lượng bệnh nhân đông, việc tiết giảm thời gian sẽ rất đáng kể Có thể lập nhiều trạm thu phí ở nhiều chỗ khác nhau giúp thuận tiện cho bệnh nhân nộp phí

15 Không cần mang theo hồ sơ: Tài liệu bệnh nhân được lưu trữ trong hệ thống mạng,

sắp xếp theo mã số bệnh nhân Khi bệnh nhân đến khám TẤT CẢ tài liệu của bệnh nhân được thể hiện đầy đủ trên màn hình Đây là điều quan trọng đối với bệnh nhân

có bệnh mạn tính

16 Sao chép hồ sơ: bệnh nhân có thể yêu cầu sao chép toàn bộ hồ sơ một cách nhanh

chóng dưới dạng digital hoặc bảng in mà không làm mất hồ sơ gốc tại bệnh viện

17 Tài liệu y khoa rõ ràng: Bệnh nhân nhận được các tài liệu in dưới dạng vi tính, đẹp

mắt, rõ ràng, tránh nhầm lẫn nguy hiểm do chữ viết tay không rõ ràng

18 Dịch vụ an toàn: Bệnh nhân nhận được dịch vụ khám và điều trị an toàn nhờ hệ

thống hỗ trợ chẩn đoán và hỗ trợ điều trị Hệ thống không chỉ là nơi lưu trữ thông tin

mà còn là phương tiện nhắc nhở bác sĩ đối với những sai sót thường ngày như trùng tên thuốc, chống chỉ định thuốc

19 Truy cập internet để sao lục thông tin sức khỏe của mình Những tài liệu y khoa

như xét nghiệm, nội soi, đơn thuốc… được lưu trữ trong website của bệnh viện trong những thư mục riêng giúp bệnh nhân có thể truy cập bất cứ lúc nào, bất cứ nơi đâu Bệnh nhân có hẳn một bộ bệnh án đầy đủ, tích lũy từ nhiều lần khám bệnh, giúp xem xét lại toàn bộ lịch sử bệnh tật của mình

20 Hóa đơn tài chính minh bạch: Bệnh nhân cảm thấy thoải mái khi nhận hóa đơn

minh bạch từ hệ thống máy vi tính

Trang 8

Mô hình giải pháp tổng thể của hệ thống

Hình: Lưu đồ hệ thống quản lý chuyên môn bệnh viện

Trang 9

Tóm tắt về hệ thống quản lý bệnh viện

Hệ thống quản lý bệnh viện được chia thành 2 mảng lớn: quản lý hành chính và quản lý chuyên môn Hai mảng này có thể xây dựng độc lập và có thể giao tiếp dữ liệu với nhau tùy yêu cầu Ngoài ra còn có 1 hệ thống khai thác dữ liệu sau 1 thời gian sử dụng phần mềm

1 Hệ thống quản lý chuyên môn:

Hệ thống quản lý chuyên môn là đặc thù riêng của ngành y tế, phân biệt với các đơn vị hành chính khác Tất cả những gì liên quan đến bệnh nhân và dữ liệu bệnh nhân được đưavào hệ thống quản lý chuyên môn Ở đâu bệnh nhân là đối tượng trung tâm

Hệ thống quản lý chuyên môn tập hợp nhiều phân hệ, mỗi phân hệ thực hiện một nhiệm

vụ riêng và các phân hệ liên kết nhau về dữ liệu Các phân hệ bao gồm:

- Phân hệ tiếp nhận bệnh nhân: tiếp nhận và truy tìm thông tin bệnh nhân.

- Phân hệ viện phí nội – ngoại trú: quản lý việc đóng viện phí của bệnh nhân.

- Phân hệ khám chữa bệnh ngoại trú: dùng cho các bác sĩ phòng khám, cung cấp

các tiện ích cần thiết cho bác sĩ phòng khám như toa thuốc điện tử, chỉ định cận lâm sàng, tiếp nhận kết quả CLS online, chỉ định khám thêm, chỉ định khám hội chẩn, chuyển chuyên khoa khác, ghi phiếu hẹn, xem lịch hẹn, gửi lịch hẹn đến bộ phận tiếp nhận, giới thiệu, xử trí kết quả, liên kết với nhà thuốc để kiểm tra thuốc, từ điển thuốc, từ điển xét nghiệm…

- Phân hệ quản lý xét nghiệm: quản lý dữ liệu xét nghiệm, tự động hóa xuất dữ liệu

từ các máy xét nghiệm.

- Phân hệ quản lý chẩn đoán hình ảnh: quản lý tài liệu hình ảnh y khoa, lưu trữ tài

liệu hình ảnh từ các máy siêu âm, x quang, CT, MRI, PET, nội soi, giải phẫu bệnh, tế bào học, điện tim, điện não, đo chức năng hô hấp…

- Các phân hệ có hình ảnh khác: nội soi cổ tử cung, nội soi tiêu hóa, nội soi hô hấp,

tai mũi họng, giải phẫu bệnh, tế bào học, soi đáy mắt …

- Phân hệ quản lý ngân hàng máu: tiếp nhận nguồn máu, quản lý nguồn máu, quản

lý chế phẩm máu, quản lý phân phối máu

- Phân hệ quản lý phẫu thuật – thủ thuật: quản lý protocol, quản lý y dụng cụ phòng

mổ, quản lý lịch mổ, quản lý ê kíp mổ, phân loại phẫu thuật, theo dõi gây mê hồi sức, tính công kíp mổ…

- Phân hệ bệnh án điện tử (24 bệnh án chuyên khoa theo chuẩn của Bộ Y Tế)

- Phân hệ quản lý bệnh án nội trú: quản lý xuất - nhập- chuyển viện, dịch vụ bệnh

viện, tài khoản bệnh nhân, tủ thuốc trực…

- Phân hệ quản lý bệnh án bán trú: dành cho bệnh nhân chạy thận nhân tạo, ung thư

điều trị tại nhà, bệnh viện quá tải…

- Phân hệ quản lý dược: dược nội trú, dược ngoại trú, dược bảo hiểm y tế, kho oxy,

kho chế phẩm máu…

- Phân hệ quản lý vật tư: vật tư y tế, vật tư tiêu hao, hóa chất, phim X quang

- Phân hệ dinh dưỡng

- Phân hệ thanh trùng…

Trang 10

Ngoài ra, nhằm quản lý chung còn có các phân hệ điều hành như:

- Phân hệ quản tri mạng: cấp quyền sử dụng mạng.

- Phân hệ kế hoạch tổng hợp: tổng hợp tình hình nghiệp vụ y bệnh viện.

- Phân hệ giám đốc: tóm tắt, vẽ biểu đồ toàn bộ hoạt động bệnh viện.

- Phân hệ báo cáo: lập báo cáo lên cấp trên (Trung tâm y tế quận, huyện, Sở Y Tế, Bộ

Y Tế, quyết toán BHYT…)

2 Hệ thống quản lý hành chính:

bao gồm các phân hệ:

- Phân hệ quản lý nhân sự (hợp đồng, công tác, hành chính, lương, chấm công…).

- Phân hệ quản lý tài sản (vật tư, trang thiết bị).

- Phân hệ quản lý kế toán (kt viện phí, kt dược, kt quỹ, kt lương, kt ngân hàng, kt

thuế… Có đủ kế toán doanh nghiệp và kế toán hành chính sự nghiệp).

- Phân hệ quản lý công văn (cv đến, cv đi, cv đã xử lý, cv chưa xử lý…).

- Phân hệ quản lý chỉ đạo tuyến…

- Phân hệ quản lý kho bệnh án.

- Phân hệ thông tin nội bộ (Các BS có thể liên lạc, thông tin cho nhau qua mạng nội

bộ bằng text chat, forum, voice… Giám đốc có thể gửi thông tin, thông báo đến toàn bệnh viện mà không cần in và phát thông báo).

3 Hệ thống khai thác dữ liệu bệnh viện:

- Phân hệ thống kê: Thống kê tùy chọn dữ liệu bệnh viện

- Phân hệ hội chẩn: Chuyển và nhận thông tin bệnh nhân đến bệnh viện khác, chuyển

thông tin bệnh nhân vào hệ thống hội chẩn từ xa (telemedicine)

- Phân hệ RIS online: Gởi kết quả hình ảnh từ máy X quang, CT, MRI, GPB đến bệnh

viện khác đọc kết quả.

- Hệ thống PACS Việt Nam: quản lý tất cả các loại hình ảnh liên quan đến bệnh

nhân, truy tìm, thống kê hình ảnh.

Tất cả các phân hệ kể trên được liên kết nhau trên cùng một cấu trúc cơ sở dữ liệu, tùy theo tính chất công việc mà các phân hệ có thể chia sẻ và sử dụng dữ liệu của nhau

Các phân hệ được thiết kế dưới dạng ứng dụng Web 2.0 và kỹ thuật AJAX Đây là xu hướng mới và hiệu quả của các mô hình phần mềm chạy trên hệ thống mạng

Trang 12

TÍNH NĂNG CHI TIẾT PHẦN MỀM

YKHOA.NET

Trang 13

Cấu trúc hệ thống:

Hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện chia thành nhiều phân hệ, vừa độc lập, vừa liên hoàn, tùy biến phối hợp

Hình minh họa: cấu trúc hệ thống quản lý chuyên môn YKHOA.NET

Các phân hệ được xây dựng theo chức năng riêng, liên kết thông tin cùng nhau trên một máy chủ.

Trang 14

1 Phân hệ quản lý tiếp nhận và viện phí (Reception)

Ích lợi:

- Cấp mã số, thẻ mã vạch cho bệnh nhân

- Tiết kiệm thời gian khai báo hành chính cho những lần khai báo khi tái khám

- Truy cập nhanh thông tin bệnh nhân

- Lưu trữ hồ sơ bệnh nhân theo mã số

- Phân loại bệnh nhân, phục vụ cho công tác tính viện phí chính xác

Chức năng tiếp nhận bệnh nhân:

- Tiếp nhận bệnh nhân mới, tìm bệnh nhân cũ

- Ghi thông tin hành chính cơ bản: họ tên, giới tính, ngày sinh, địa chỉ, email, điện thoại

- Cấp số ID bệnh nhân

- Phân loại bệnh nhân theo đối tượng:

o Thường

Trang 15

- Ghi thông tin bảo hiểm y tế

- *** Tính năng đặc biệt: Truy xuất thông tin bệnh nhân từ danh sách bệnh nhân BHYT có sẵn

o Nếu bệnh viện được cơ quan BHYT cung cấp danh sách bệnh nhân BHYT trong khu vực thì phần mềm YKHOA.NET sẽ tự động tham khảo thông tin hành chính bệnh nhân từ danh sách này.

o Chỉ cần nhập số thẻ BHYT phần mềm sẽ lấy thông tin từ danh sách BHYT mà không cần phải nhập bằng tay.

o Chức năng này giúp giảm thiểu công việc nhập liệu; dữ liệu bệnh nhân được chép từ danh sách của BHYT nên bảo đảm tính tương thích dữ liệu.

- Ghi thông tin mở rộng, người liên hệ

o Thông tin người liên hệ cần được nhập vào hệ thống trong những trường hợp cấp cứu, sinh sản…

- In thẻ bệnh nhân, có mã vạch hoặc chip điện tử ghi thông tin

o Thẻ bệnh nhân có mã vạch giúp gọi lại tên bệnh nhân mà không cần nhập mới

o Dùng thẻ bệnh nhân sẽ xác định bệnh nhân cũ hay mới, giúp ích trong thống kê.

o Dùng thẻ bệnh nhân giúp hồ sơ bệnh nhân không bị phân mảnh thành nhiều

hồ sơ khác nhau, rất có ích cho trường hợp bệnh nhân bệnh mạn tính như tiểu đường, cao huyết áp, lao phổi, bệnh nhân lớn tuổi, cán bộ hưu trí…

- Chuyển thông tin bệnh nhân đến các đơn vị chức năng

o Các thông tin hành chính được nhập liệu 1 lần duy nhất tại phân hệ tiếp nhận Các đơn vị chức năng như phòng khám, siêu âm, xét nghiệm… sẽ không cần mất công nhập lại thông tin hành chính bệnh nhân.

o Dùng đầu đọc mã vạch sẽ giúp load tên bệnh nhân chính xác và cực nhanh, tiết kiệm rất nhiều thì giờ

o Chúng tôi KHÔNG dùng đầu đọc dấu vân tay vì hệ thống xử lý chậm, giá thành đắt và không phù hợp cho nhiều đối tượng bệnh nhân như (bệnh nhân

da liễu, tổn thương cụt chi, bỏng, bệnh nhi…), ngoài ra còn có nguy cơ lây nhiễm bệnh…

Trang 16

o Thông tin đăng ký này sẽ tự chuyển qua quầy thu phí, nơi này không cần phải nhập liệu lại.

- Tiếp nhận thông tin bệnh nhân đăng ký từ website

o Bệnh nhân có thể vào website của bệnh viện để đăng ký khám Thông tin đăng

ký khám sẽ được đưa vào danh sách chờ.

o Quầy đăng ký sẽ nhập mã vạch số đăng ký và load thông tin đăng ký khám.

o Điều này giúp bệnh nhân đỡ mất công chờ đợi nhập liệu tại nơi tiếp nhận.

- Thống kê bệnh nhân mới - cũ

- Truy tìm bệnh nhân, bệnh án theo từng chi tiết

c Chức năng phân phối bệnh nhân vào phòng khám:

- Nhân viên tiếp nhận có thể phân phối bệnh nhân vào một phòng khám chuyên khoa theo số thứ tự

o Mỗi bệnh nhân khi đăng ký khám sẽ nhận được một số thứ tự khám Ai đến trước thì vào trước, ai đến sau thì vào sau.

o Trường hợp cấp cứu, già yếu… thì có thể được nhận số ưu tiên khám trước.

d Chức năng xem thông tin nội viện

- Tìm bệnh nhân đang nằm viện

o Trường hợp thân nhân bệnh nhân đến thăm nuôi có thể liên hệ bất cứ nơi nào

có máy tính để tra tìm thông tin bệnh nhân đang nằm ở giường, phòng nào.

- Xem số lượng bệnh nhân khám ngoại trú, cận lâm sàng và nội trú

o Có thể xem bảng thống kê tổng quát số liệu khám ngoại trú và nội trú như số lượt, số lượng bệnh nhân đến khám, số lượng bệnh nhân đang nằm viện…

e Phát hành thẻ khám bệnh, giảm giá, khuyến mại.

- Giao diện ấn định giá trị thẻ:

o Bệnh viện dùng giao diện này để tạo ra quy định cho các loại thẻ, giá trị và quyền lợi sử dụng Có thể hiểu như là tạo luật cho thẻ.

o Mỗi loại thẻ khác nhau sẽ có ký hiệu khác nhau.

o Căn cứ vào ký hiệu để xác định quyền lợi cho bệnh nhân.

o Khách hàng có thể mua bao nhiêu thẻ tùy ý

o Khách hàng có thể mua loại thẻ nào tùy ý

o In biên lai thanh toán sau khi mua thẻ.

o Ngoài ra giao diện bán thẻ còn cho phép thống kê số thẻ được phát hành, số thẻ đã được sử dụng, số thẻ chưa sử dụng

- Giao diện gán mã số thẻ cho bệnh nhân

o Các loại thẻ Cố Định cần xác định người bệnh là ai Giao diện này sẽ gán mã

số thẻ đã mua cho một người xác định.

o Có thể gán ngay bệnh nhân vào thẻ, in thẻ ngay.

Trang 17

o Có thể chỉ bán mã số, khi nào bệnh nhân đến thì gán mã thẻ sau.

- Giao diện xem quyền lợi của người mang thẻ

o Người mang thẻ đến sẽ được kiểm tra xem có những quyền lợi nào, cái nào dùng rồi, cái nào chưa dùng.

o Với những quyền lợi chưa dùng thì người bệnh được quyền yêu cầu sử dụng.

o Nhân viên tiếp nhận sẽ chọn quyền lợi nào mà bệnh nhân yêu cầu, chuyển thông tin qua phân hệ thu phí Xem như bệnh nhân đã đăng ký dịch vụ trong thẻ.

- Giao diện thu phí

o Phân hệ thu phí sẽ nhận diện ký hiệu thẻ để tính toán lại số tiền bệnh nhân phải đóng thêm và chuyển thông tin vào bộ phận dịch vụ.

o Sau khi đã đăng ký sử dụng và tính phí thì các quyền lợi tự nhiên mất, dù khách hàng có sử dụng hết dịch vụ trong gói quyền lợi hay không.

Trang 18

2 Quản lý viện phí (Billing)

Ích lợi:

- Quản lý chính xác nguồn thu bệnh viện

- Chống thất thoát tài chánh

- Tạo thuận lợi cho bệnh nhân trong việc trả viện phí

Phân hệ thu phí – viện phí được nhân viên thu phí sử dụng để ghi chép các thông tin dịch vụ và viện phí của bệnh nhân

Thông tin về viện phí giúp kiểm soát nguồn thu bệnh viện đồng thời là công cụ giám sát việc sử dụng dịch vụ trong bệnh viện.

Phân hệ thu phí kết nối với các phân hệ Tiếp nhận và Chỉ định của bác sĩ giúp cho việc nhập liệu cực ký nhanh chóng và chính xác 100%.

Tính năng:

a Thu phí, bán phiếu dịch vụ.

- Tiếp nhận thông tin hành chính bệnh nhân trực tiếp

- Tiếp nhận thông tin đăng ký từ phân hệ tiếp nhận

o Thông tin đăng ký từ phân hệ tiếp nhận sẽ được chuyển thẳng đến quầy thu phí Nhân viên thu phí dùng đầu đọc mã vạch để gọi tên phiếu chỉ định và chi tiết chỉ định.

o Nhân viên thu phí không cần nhập liệu chi tiết Chỉ cần xem tổng số tiền phải thu, thu tiền và in biên lai.

o Dùng máy đọc mã vạch để tick lên mã đăng ký hoặc mã chỉ định để load thông tin thu phí Có thể nhập bổ sung hoặc xóa bớt dịch vụ.

o Chỉ khi biên lai được in thì các thông tin chỉ định mới được đưa đến các đơn

vị chức năng như xét nghiệm, siêu âm, x quang…

- Tiếp nhận thông tin chỉ định của BS từ phân hệ chỉ định

Trang 19

o Phiếu chỉ định của BS liệt kê đầy đủ chi tiết cần thực hiện, giá tiền của từng chi tiết, tổng số tiền phải trả Trên phiếu chỉ định có in mã vạch Nhân viên thu phí chỉ cần tick vào mã vạch mà không cận nhập liệu gì.

- Phân loại bệnh nhân theo đối tượng

o Mỗi bệnh nhân thuộc đối tượng khác nhau: BHYT, dịch vụ, khám sức khỏe trọn gói Mỗi đối tượng sẽ có chính sách giá cả riêng.

- Tính tiền dịch vụ y tế theo từng đối tượng

- Thu tiền các khoản dịch vụ thuê bệnh viện khác thực hiện

- ***** Có thể hoán chuyển đối tượng

o Bệnh nhân quên mang theo thẻ BHYT có thể tạm tính bằng giá dịch vụ, sau

đó khi xuất trình thẻ BHYT thì có thể hoán chuyển đối tượng, tính lại tiền theo đối tượng BHYT.

- Thu tiền tạm ứng nội trú

o Bệnh nhân nhập viện có thể đóng trước một số tiền tạm ứng cho bệnh viện Khi sử dụng dịch vụ, phần mềm sẽ trừ chi phí bệnh viện vào tài khoản tạm ứng này.

o Tài khoản tạm ứng sẽ được bổ sung nhiều lần trong quá trình bệnh nhân nằm viện Có thẻ dùng thẻ tạm ứng để nhập tiền vào tài khoản (dùng cho các cơ sở

y tế tư nhân có chính sách khuyến mãi).

o Nếu tài khoản giảm đến mức thấp thì phần mềm sẽ thông báo để bệnh nhân nạp bổ sung tài khoản.

o Phương cách này giúp bệnh viện chống thất thu và tiện lợi cho bệnh nhân trong việc đóng viện phí.

b Trả tiền hoàn ứng.

o Số tiền trong tài khoản bệnh nhân nếu còn dư sẽ được hoàn trả khi xuất viện.

o Trường hợp bệnh nhân không nhận hoàn ứng khi xuất viện thì số tiền thừa sẽ được lưu giữ và được tiếp tục sử dụng cho lần nhập viện sau.

o Bộ phận tài chính có thể thống kê được số tiền thừa này của bệnh nhân.

c In hóa đơn.

o Viện phí có 2 loại chứng từ khi thu phí của bệnh nhân: biên lai thu phí và hóa đơn viện phí.

o Biên lai thu phí là giấy xác nhận đã thu của bệnh nhân khi bệnh nhân nộp bất

cứ khoản tiền nào Các biên lai này để làm bằng chứng bệnh nhân đã nộp tiền.

o Hóa đơn viện phí là chứng từ tổng kết tất cả chi phí trong 1 lần khám hoặc nhập viện.

o Mẫu hóa đơn có thể được thiết kế riêng cho từng bệnh viện sau khi đã đăng

ký với cơ quan thuế.

o BV có thể in hóa đơn “đỏ” từ máy vi tính cho bệnh nhân một cách hợp pháp.

- Sử dụng mã vạch tính tiền hóa đơn

- Chuyển thông tin bệnh nhân vào đơn vị thực hiện dịch vụ

o Sau khi bệnh nhân đóng viện phí thì thông tin mới được chuyển đến các đơn

vị thực hiện dịch vụ tương ứng.

Trang 20

- *** Có thể thu phí từ bất cứ nơi nào có nối mạng.

o Bệnh viện rộng, nhiều khoa hoặc có nhiều tầng có thể thiết lập nhiều trạm thu phí ở những nơi thuận tiện nhất cho bệnh nhân.

o Mỗi trạm thu phí có thể thực hiện tất cả các tác vụ như tiếp nhận, thu phí, hoàn phí, kiểm tra tài khoản bệnh nhân, in hóa đơn…

d Thống kê viện phí:

o Thống kê thu phí theo từng chi tiết dịch vụ (siêu âm, xét nghiệm, x quang…)

o Thống kê theo khoa, theo bác sĩ

o Thống kê tiền hoàn trả

o Cung cấp thông tin viện phí cho bộ phận kế toán Liên kết với phần mềm kế toán để cung cấp số liệu kế toán

o Truy cứu tình hình viện phí

o Thống kê theo đối tượng Bảo Hiểm

Trang 21

3 Phân hệ BHYT – Insurance billing

Ích lợi:

- Tự động tính phí BHYT cho bệnh nhân

- Thanh quyết toán BHYT cho cơ quan BHYT ngay cuối kỳ

o Kiểm tra khám trái tuyến

o Tự động nhận diện nơi đăng ký khám ban đầu dựa theo mã số đơn vị y tế

o Tự động xác định bệnh nhân khám đúng tuyến khi có mã nơi khám ban đầu trùng với mã bệnh viện

o Chuyển thông tin bệnh nhân BHYT vào phòng khám

o Đặc biệt 1: đối với bệnh viện có sẵn danh sách bệnh nhân BHYT được cơ

quan BHYT cung cấp, phần mềm sẽ tự động load thông tin bệnh nhân từ danhsách đó mà không cần phải nhập liệu từ đầu

o Đặc biệt 2: Chức năng chuyển đổi đối tượng: khi bệnh nhân đến khám mà

không mang theo thẻ BHYT, được tính phí như đối tượng dịch vụ Khi bệnh nhân trình thẻ BHYT thì được chuyển sang đối tượng BHYT

b Kiểm tra dịch vụ, thuốc men và vật tư y tế đã sử dụng sau khi kết thúc một đợt khám.

o Tự động tính các khoản phí dịch vụ: giá dịch vụ, giá bảo hiểm, chênh lệch giá,đồng chi trả…

o Kiểm tra tính hợp lệ của dịch vụ và thuốc trong danh mục BHYT

o Tính phí theo mã quyền lợi: 100%, 95%, 80%

o Xác định bệnh nhân được hưởng các dịch vụ đặc biệt: thuốc điều trị ung thư, dịch vụ kỹ thuật cao, vận chuyển

o Tạo gói dịch vụ khoán trọn

o Chuyển thông tin về thuốc BHYT đã duyệt đến quầy nhận thuốc

o In phơi thanh toán cho bệnh nhân

c In báo cáo BHYT theo đúng mẫu BHYT yêu cầu.

a In thanh quyết toán BHYT ngay cuối kỳ

b In báo cáo sử dụng thuốc BHYT

c In báo cáo sử dụng xét nghiệm BHYT

Đặc biệt:

Đối với các bệnh viện đã sử dụng các phần mềm quản lý bệnh viện do nhà cung cấp phần mềm khác nhưng không tính được hóa đơn thanh toán cho BN hoặc vất vả trong in quyết

Trang 22

toán BHYT, Cty Hoàng Trung sẽ cung cấp bộ xử lý các file excel để in báo cáo quyết toán

“ngay lập tức”

Sơ đồ tính BHYT

Nhập mã số bệnh nhân hoặc mã số đợt khám

để xem thông tin tình trạng nợ BHYT Thông tin bệnh

nhân

Thông tin các khoản nợ

Bảng tính tóm tắt.

Bảng tính chi tiết.

Bảng diễn giải các khoản nợ

Trang 23

Giao diện kiểm tra BHYT và in phiếu thanh toán.

Trang 24

4 Phân hệ quản lý phòng khám ngoại trú và toa thuốc (OPD and e-prescription)

a Sinh hiệu và tiền sử bệnh (Vital sign and history)

Phân hệ sinh hiệu và tiền sử bệnh ghi nhận các thông tin về dấu hiệu sinh tồn (Vital signs) và các thông tin tổng quát của bệnh nhân như chiều cao, cân nặng, tiền sử bệnh bản thân và gia đình Phân hệ này cũng ghi nhận những thông tin chuyên khoa như đo thị lực, đo nhãn áp trong chuyên khoa mắt, ghi PARA trong chuyên khoa sản, ghi tiền sử chủng ngừa trong chuyên khoa Nhiễm, tiền sử tâm thần …

Phân hệ sinh hiệu được nhân viên điều dưỡng sử dụng để ghi thông tin trước khi bệnh nhân được bác sĩ khám bệnh.

Với sự chuyên môn hóa trong công việc, nhân viên điều dưỡng sẽ quản lý một phân hệ riêng, hỗ trợ bác sĩ tích cực hơn trong việc thu thập thông tin.

- Ghi sinh hiệu (dấu hiệu sinh tồn – vital signs) bệnh nhân

o Chức năng ghi sinh hiệu: mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở Có cảnh báo số liệu bất thường Vẽ biểu đồ sinh hiệu.

o Có biểu đồ theo dõi biến thiên của sinh hiệu, đặc biệt cho các khoa cấp cứu, chăm sóc đặc biệt (ICU).

- Ghi tiền căn bệnh nhân, tình trạng dị ứng thuốc, dị ứng thức ăn, tình trạng đặc biệt (thai, cho con bú)

o Các thông tin tiền căn được làm cơ sở cho việc dùng thuốc Khi kê đơn thuốc, phần mềm sẽ nhận diện các trường hợp đặc biệt để kiểm tra và báo động.

- Đo thị lực mắt

- Đo nhãn áp

- Ghi tình trạng thai sản (PARA)

- Ghi tổng trạng bệnh nhân: Cân nặng, chiều cao

o Tính chỉ số BMI từ số liệu chiều cao, cân nặng theo tiêu chuẩn người Á Châu

- Chuyển thông tin sinh hiệu và tiền sử bệnh vào bệnh án

o Thông tin sinh hiệu và các chi tiết bệnh sử cần được bố trí cho y tá nhập liệu riêng như một chức năng riêng biệt.

o Nếu không có phòng ghi sinh hiệu riêng thì bác sĩ sẽ tự nhập thông tin này vào hệ thống.

a Bệnh án ngoại trú: (EMR)

- Bệnh án ngoại trú dùng cho các trường hợp nghiên cứu khoa học, cần ghi rất chi tiết theo chuyên khoa, giúp các bs có đủ dữ liệu cho một chương trình tầm soát

- Ghi nhận tình trạng lâm sàng theo bệnh án ngoại trú

o Bệnh án nội khoa tổng quát

o Bệnh án nhi

Trang 25

o Bệnh án mắt.

o Bệnh án sản khoa

o Bệnh án nha khoa

o …

Trang 26

b Ghi triệu chứng theo cơ năng và thực thể: (Symptoms)

Trang 27

Triệu chứng cơ năng và thực thể được số hóa thành mã số

Việc ghi triệu chứng và theo dõi triệu chứng sẽ được thể hiện dưới dạng mã số, không trình bày theo cách văn viết Điều này sẽ giúp ích cho các trường hợp:

- Thống kê, nghiên cứu khoa học

- Ghi triệu chứng bằng máy iPad, iPhone, Pocket PC…

Chọn loại CLS cần chỉ định và sau đó chọn chi tiết chỉ định.

Chọn thẻ này để xem và in phiếu chỉ định CLS.

Xem lại chỉ định đã cho, sửa chỉ định khi cần thiết.

Gọi nhanh một nhóm dịch vụ cần chỉ định

o BS tick vào xét nghiệm nào mình cần.

o Soạn thảo sẵn một mẫu phiếu chỉ định theo chuyên khoa để chọn nhanh.

o Phiếu chỉ định in ra sẽ hiển thị giá tiền, giúp BS tham vấn cho bệnh nhân tốt hơn.

o Dễ dàng thêm, bớt chi tiết chỉ định trong 1 phiếu chỉ định mẫu.

- Xem kết quả cận lâm sàng từ các khoa khác theo thời gian thực

o Khi dịch vụ cận lâm sàng đã được thực hiện, kết quả sẽ hiển thị ngay trong hồ

sơ bệnh nhân BS xem kết quả ngay, trực tiếp tại máy tính mà không cần chờ bệnh nhân mang kết quả đến.

Trang 28

o Hồ sơ bệnh nhân được trình bày theo thời gian và theo phân loại chuyên khoa, giúp BS dễ dàng theo dõi diễn tiến bệnh.

o Các chỉ định đã được thực hiện sẽ được hiển thị cho BS biết, rất cần thiết cho các trường hợp cấp cứu.

o Kết quả CLS có thể được in tại phòng xét nghiệm hoặc tại máy tính của bác sĩ.

d Đơn thuốc điện tử (Electronic prescription)

- Ghi chẩn đoán chính và chẩn đoán phụ theo hệ thống IDC 10 (Internationel Disease Code 10)

o Phần mềm có sẵn hệ thống chẩn đoán theo IDC 10 với 2 thứ tiếng Việt và Anh BS có thể thay đổi tên chẩn đoán tiếng Việt cho phù hợp với ngôn ngữ địa phương.

o Nhập mã IDC sẽ tự động nạp chẩn đoán.

o *****Đặc biệt: BS không cần phải nhớ mã IDC 10 BS chỉ nhập từ khóa tên bệnh vào ô chẩn đoán, phần mềm tự động gợi ý tên chẩn đoán đầy đủ và tự động tìm mã IDC 10 tương ứng.

- Xử trí bệnh nhân: cho về, ghi đơn thuốc, chuyển khoa, nhập viện, chuyển viện…

o Đa phần sau khi có chẩn đoán, bs sẽ xử lý bệnh nhân bằng cách kê đơn thuốc Tuy nhiên còn nhiều tình huống xử lý khác như chuyển khám chuyên khoa khác, cho nhập viện, chuyển viện, chỉ tham vấn…

- Phát hiện thuốc trùng tên, trùng hoạt chất, trùng họ trị liệu, có tương tác có hại

o Khi BS vô tình kê thuốc trùng tên, trùng hoạt chất, trùng họ trị liệu hoặc tương tác có hại thì phần mềm tự động cảnh báo cho BS biết để điều chỉnh đơn thuốc.

o Những tên thuốc kê trùng lắp về tên thương mại hoặc hoạt chất sẽ tự động bị loại ra.

o Những thuốc kê trùng họ trị liệu hoặc có tương tác sẽ được phần mềm báo động để BS chọn bỏ bớt 1 loại thuốc ra.

o Cảnh báo thuốc cho bệnh nhân là phụ nữ có thai, cho con bú hoặc thuốc chống dùng cho các bệnh nhân có bệnh đặc biệt.

- Đơn thuốc Đông Y.

o Quản lý danh mục dược liệu, các vị thuốc.

o Tạo mẫu thang thuốc Mỗi thang thuốc là tập hợp của nhiều vị thuốc.

o Mỗi đơn thuốc không phải chỉ là 1 thang thuốc mà có thể kèm thêm các thuốc khác vì vậy phần mềm cho phép thêm thuốc khác vào đơn thuốc (dầu thoa, cao dán…).

o Có thể kê cả thuốc Đông Y và Tây Y cùng nhau.

- Hẹn tái khám và xem lịch hẹn cá nhân

o Sau mỗi ca khám, bs sẽ hẹn bệnh nhân tái khám Phần mềm có sẵn bộ lịch hẹn giúp BS chọn ngày tái khám.

o BS có thể xem lại lịch làm việc cá nhân của mình Dùng lịch cá nhân như một phương tiện quản lý công việc.

- Lưu thông tin

Trang 29

o Thông tin khám được lưu trữ theo mã số bệnh nhân Khi bác sĩ cần xem lại hồ

sơ, chỉ cần nhập mã số bệnh nhân thì có thể xem toàn bộ hồ sơ bệnh án từ ngày đầu tiên đến khám cho đến hiện tại.

Các tiện ích dành cho đơn thuốc điện tử: (Decision support system)

- Soạn thảo cách dùng thuốc

o Bác sĩ có thể tự soạn thảo cách dùng thuốc, ví dụ: “Panadol 500mg, ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 viên, uống lúc bụng no.” Khi kê đơn, bs chỉ cần gõ 3 ký

tự đầu PAN… thì phần mềm tự động gợi ý tên thuốc và autocomplete các phần còn lại.

o Ngay cả khi bs không soạn thảo cách dùng thuốc thì phần mềm cũng tự ghi nhớ cách kê đơn của bác sĩ và tự động giúp BS hoàn tất đơn thuốc.

- Soạn thảo đơn thuốc điều trị mẫu

o Có những đơn thuốc bao gồm nhiều thuốc, được dùng lặp đi lặp lại cho nhiều bệnh nhân khác nhau Ví dụ đơn thuốc điều trị lao, gồm phác đồ 4 món, 5 món, hoặc điều trị HP dạ dày bao gồm 3-4 món thuốc cố định BS tự soạn thảo 1 đơn thuốc mẫu và lưu lại để áp dụng nhanh.

o Đơn thuốc mẫu có thể được thêm, bớt thuốc.

o Ngay cả khi BS chưa soạn đơn thuốc mẫu, sau khi kê đơn thuốc cho bệnh nhân, bác sĩ có thể lưu đơn thuốc đó lại thành đơn thuốc mẫu.

o Đơn thuốc mẫu có thể được tạo mới hoặc chép đè bằng 1 đơn khác.

o Có thể tạo đơn mẫu riêng cho từng bác sĩ Cũng có thể tạo ra các đơn thuốc mẫu chuẩn dùng chung cho toàn bệnh viện

o Đơn thuốc mẫu có giá trị cao trong các trường hợp cấp cứu, ra y lệnh nhanh.

- In đơn thuốc nhanh

o BS có thể xem lại đơn thuốc cũ của bệnh nhân và chọn để in lại mà không cần phải nhập mới.

- Tham khảo thuốc có trong quầy thuốc

o Phân hệ đơn thuốc điện tử nối kết với phân hệ dược nên BS có thể biết thuốc nào có thể kê đơn.

o Khi một loại thuốc cần kê không còn trong khoa dược, bác sĩ có thể tìm thuốc thay thế bằng cách tra cứu tìm thuốc tương tự.

- Đối chiếu thuốc trong từ điển điện tử

- Hiển thị tổng giá tiền đơn thuốc

- Chuyển thông tin đơn thuốc ra quầy thuốc

- Tách nội dung đơn thuốc ra các quầy thuốc khác nhau: quầy thuốc BHYT chỉ thấy thuốc BHYT, quầy thuốc dịch vụ chỉ bán các thuốc ngoài danh mục BHYT

- Tự điển điện tử giúp trí nhớ:

o Từ điển thuốc.

o Từ điển xét nghiệm.

o Từ điển y khoa song ngữ Anh – Việt

o Từ điển mã bệnh quốc tế IDC10.

o Từ điển triệu chứng học nội khoa.

e Bệnh án ngoại trú

Trang 30

Các chuyên khoa có bệnh án ngoại trú khác nhau:

Khu vực chẩn đoán

và chỉ định CLS

Khu vựcxử trí bệnh nhân sau khi có chẩn đoán xác định.

Hình minh họa Giao diện đơn thuốc điện tử

Trang 31

5 Phân hệ quản lý nội trú

Chú thích hình: Các phân hệ thuộc nội trú liên hoàn nhau thành 1 hệ thống

- Quản lý dịch vụ trong khoa

- Danh sách bệnh nhân trong khoa

- Quản lý tủ thuộc trực

Trang 32

c Quản lý chuyển khoa khác:

- Chuyển hồ sơ bệnh nhân sang khoa khác

d Quản lý xuất viện:

- Ghi hồ sơ xuất viện

- Ghi dữ liệu chuyển khoa, chuyển viện

Trang 33

Nhập dữ liệu hàng ngày ở đây.

Công cụ hỗ trợ nhập liệu.

Dữ liệu nhập vào

sẽ thể hiện ở đây, giống cách trình bày trong tờ ruột bệnh án.

Bác sĩ:

- Ghi diễn tiến bệnh nội trú

o Hàng ngày, khi thăm khám bệnh nhân xong bs phải ghi vào bệnh án các chi tiết về tình hình tiến triển của bệnh, cần làm thêm xét nghiệm gì, dùng thuốc

gì, chế độ ăn ra sao, chể độ chăm sóc thế nào…

o Căn cứ vào y lệnh của BS, bộ phận điều dưỡng sẽ thực hiện theo đúng y lệnh.

o Y tá cũng tham gia ghi bệnh án trong những trường hợp cần theo dõi: ghi sinh hiệu 15 phút/lần.

- Thống kê bệnh

- Chuyển kết quả bệnh qua kế hoạch tổng hợp

- Thống kê, nghiên cứu khoa học

- BS có thể dùng máy tính bỏ túi, iPhone, iPad để ghi bệnh án

f Bệnh án điện tử

Trang 34

Chú thích hình: Tất cả các dữ liệu hành chính và chuyên môn của bệnh nhân được tập trung vào bệnh án điện tử, từ đó xuất ra các báo cáo và thống kê y khoa.

- 24 bệnh án điện tử theo đúng chuẩn của Bộ Y Tế

o Bộ Y Tế ban hành 24 bệnh án chuyên khoa Các bệnh án chuyên khoa khác nhau về chi tiết chuyên khoa cần ghi chép.

o Phần mềm có 24 bệnh án tương ứng dùng cho từng chuyên khoa khác nhau.

o Các bệnh án chuyên khoa được in theo đúng mẫu

g Quản lý thực hiện y lệnh

- Ghi thực hiện y lệnh (theo dõi dấu hiệu sinh tồn, cấp thuốc, chế độ chăm sóc, chế độ dinh dưỡng, thực hiện cận lâm sàng…).

- Tổng hợp thuốc

- Lập phiếu đề xuất thuốc

- Ghi chép diễn tiến truyền dịch, truyền máu

h Quản lý dịch vụ bệnh nhân nội trú:

- Ghi tạm ứng nhập viện

- Tính phí viện phí nội trú thông qua tài khoản tạm ứng

- In bảng công khai phát thuốc, công khai viện phí hàng ngày cho bệnh nhân

- Chuyễn đối tượng

i Báo cáo nội trú

- Xuất dữ liệu sang hệ thống quản lý bệnh án của Sở y tế

- Xuất báo cáo theo mẫu báo cáo chuẩn Bộ Y Tế

- Xuất báo cáo theo mẫu báo cáo chuẩn Bảo Hiểm Y Tế

- Xuất báo cáo số liệu cho cơ quan chủ quản (quân đội, công an)

- Xuất báo cáo riêng cho trẻ em dưới 6 tuổi

Trang 35

6 Phân hệ phẫu thuật và quản lý phòng mổ

- Phân loại phẫu thuật – thủ thuật

o Phẫu thuật và thủ thuật được phân loại theo quy định của Bộ Y Tế.

o Mỗi loại hình có nội dung khác nhau, được ghi chép khác nhau, dùng cho thống kê.

- Xem toàn bộ bệnh án tiền phẫu

- Bảng tường trình phẫu thuật – thủ thuật

o Protocol phẫu thuật được tạo mẫu sẵn.

o Có thể sửa chữa khi cần thiết.

- Tiện ích chụp và lưu hình ảnh quá trình thực hiện

o Quá trình phẫu thuật có thể cần chụp ảnh và quay video để làm bằng chứng hoặc tài liệu giảng dạy, nghiên cứu khoa học.

- In bệnh án phẫu thuật thủ thuật

- Các tiện ích khác: kê đơn, chỉ định, xem bệnh án…

o Phân hệ PTTT tích hợp sẵn các tính năng kê đơn, chỉ định, xem bệnh án… như đối với các phân hệ khác Đây là tiện ích cần thiết cho bác sĩ.

- Lịch mổ

- Ghi chép ê-kíp mổ

- Ghi chép dụng cụ mổ

- Thống kê ca mổ, làm cơ sở cho việc chấm công.

- Bệnh án gây mê hồi sức có đủ chi tiết, theo mẫu bệnh án của Bộ Y Tế

- Vẽ biểu đồ sinh hiệu tự động

Trang 36

7 Phân hệ bán trú (nội trú – ngoại viện)

Các bệnh nhân được theo dõi thường xuyên nhưng không nằm viện như bệnh nhân ung thư, bệnh nhân chạy thận nhân tạo hoặc các trường hợp điều trị nội trú nhưng thiếu giường bệnh,

có thể điều trị tại nhà

- Tạo bệnh án nhập viện mới như trường hợp nội trú

- Ghi chỉ định và điều trị hàng ngày

- Cấp phát thuốc hàng ngày

- Kết thúc bệnh án cuối kỳ điều trị

Trang 37

8 Phân hệ xét nghiệm – Laboratory Information System.

Chú thích hình: Sơ đồ truy xuất và lưu trữ dữ liệu xét nghiệm y khoa.

a Tiếp nhận thông tin hành chính và viện phí.

o Nếu phân hệ xét nghiệm được nối kết liên hoàn trong cùng hệ thống thì thông tin hành chính bệnh nhân có thể được tiếp nhận từ phân hệ thu phí dưới dạng danh sách bệnh nhân chờ.

o Nếu phân hệ xét nghiệm chạy độc lập thì có sẵn nơi nhập liệu để nhập thông tin bệnh nhân và các yêu cầu chỉ định.

Ngày đăng: 21/10/2014, 03:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình minh họa: cấu trúc hệ thống quản lý chuyên môn YKHOA.NET. - hệ thống phần mềm quản lý toàn diện bệnh viện ykhoa.net
Hình minh họa: cấu trúc hệ thống quản lý chuyên môn YKHOA.NET (Trang 13)
Sơ đồ tính BHYT - hệ thống phần mềm quản lý toàn diện bệnh viện ykhoa.net
Sơ đồ t ính BHYT (Trang 22)
Bảng tính  tóm tắt. - hệ thống phần mềm quản lý toàn diện bệnh viện ykhoa.net
Bảng t ính tóm tắt (Trang 22)
Hình minh họa Giao diện đơn thuốc điện tử - hệ thống phần mềm quản lý toàn diện bệnh viện ykhoa.net
Hình minh họa Giao diện đơn thuốc điện tử (Trang 30)
Bảng mô tả nội - hệ thống phần mềm quản lý toàn diện bệnh viện ykhoa.net
Bảng m ô tả nội (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w