Sinh viên: Ngô Thị Thu Thủy, Khóa 7, Ngành Công nghệ thông tinKý hiệu Tên hồ sơ dữ liệu D1 Báo giá nhà cung cấp D10 Phiếu xuất kho kiêm bảo hành D11 Giấy thông báo nợ... b Phân rã tiến t
Trang 1CHƯƠNG 1 3
HOẠT ĐỘNG NHẬP XUẤT HÀNG VÀ THU CHI HÀNG NGÀY 3
1.1 Giới thiệu về công ty 3
1.2 Mô tả nghiệp vụ công việc 3
1.3 Giải pháp 6
CHƯƠNG 2 7
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 7
2.1 Mô hình nghiệp vụ 7
2.1.1 Bảng phân tích xác định tác nhân, chức năng và hồ sơ 7
2.1.2 Biểu đồ ngữ cảnh 8
2.1.3 Sơ đồ phân rã chức năng nghiệp vụ 9
2.1.4 Danh sách hồ sơ tài liệu 13
2.1.5.Ma trận thực thể chức năng 14
2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu 15
2.2.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 15
2.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 16
2.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu 20
2.3.1 Mô hình liên kết thực thể ER 20
2.3.2 Mô hình quan hệ 26
2.3.3 Các bảng dữ liệu vật lý 28
2.4 Thiết kế giao diện 29
CHƯƠNG 3 30
CƠ SỞ LÝ THUYẾT 30
3.1 Phân tích thiết kế hệ thống hướng cấu trúc 30
3.1.1 Các khái niệm về hệ thống thông tin 30
3.1.2.Tiếp cận phát triển hệ thống thông tin định hướng cấu trúc 31
3.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ 32
3.2.1 Mô hình liên kết thực thể E-R 32
3.2.2 Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ 33
3.3 Công cụ để cài đặt chương trình 34
3.3.1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL SERVER 34
3.3.2 Ngôn ngữ ASP 36
CHƯƠNG 4 39
CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH 39
4.1 Một số giao diện chính 39
4.1.1 Giao diện chính 39
4.1.2 Giao diện cập nhật dữ liệu 39
4.1.3 Giao diện xử lý dữ liệu 39
4.1.4 Một số báo cáo 41
4.2 Nhận xét, đánh giá 42
KẾT LUẬN 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
Trang 3Qua thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Dân lập Hải Phòng, đầutiên em xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo GS.TS NGƯT Trần Hữu Nghị hiệutrưởng nhà trường là người đã tạo điều kiện về cơ sở vật chất trang thiết bị giúp chúng emhọc tập và nghiên cứu trong thời gian qua
Em xin chân thành cảm ơn tới tất cả các thầy giáo cô giáo trong nhà trường
Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo cô giáo trong Bộ môn Tin học trực tiếpgiảng dạy cho em những kiến thức bổ ích
Đặt biệt em xin chân thành cảm ơn thầy giáo ThS Vũ Anh Hùng, trong thời gianlàm tốt nghiệp vừa qua, thầy đã giành nhiều thời gian và tâm huyết để hướng dẫn em thựchiện đề tài này
Em xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo và toàn thể các bộ công nhân viên chứctrong Công Ty TNHH Thương Mại Kỹ Thuật Dịch Vụ ITA đã tạo mọi điều kiện thuận lợicho em thực hiện tốt đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hải Phòng, ngày tháng 8 năm 2007
Sinh viên
Ngô Thị Thu Thủy
Trang 4Ngày nay sự phát triển mạnh mẽ của tin học làm cho máy tính trở thành phươngtiện không thể thiếu được trong mọi lĩnh vực đời sống Hơn lúc nào hết các tính năng củamáy tính được khai thác một cách triệt để Nếu như vài ba năm trước máy tính ở nước tamáy tính được sử dụng chủ yếu như là một công cụ để soạn thảo văn bản thông thường,hoặc các công việc lập trình, quản lý phức tạp, xử lý dữ liệu biểu bảng, thương mại, khoahọc v.v… thì giờ đây, cùng với sự vươn xa của mạng Internet trên lãnh thổ Việt Nam máytính còn là phương tiện bạn có thể ngồi trên bàn làm việc cá nhân tại gia đình mà trao đổithông tin liên lạc đi khắp toàn cầu.
Nền tin học càng phát triển thì con người càng có nhiều những phương pháp mới,công cụ mới để xử lý thông tin và nắm bắt được nhiều thông tin hơn Tin học được ứngdụng trong mọi ngành nghề, mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Việc áp dụng tin học vàotrong quản lý, sản xuất, kinh doanh du lịch là một xu hướng tất yếu
Kết quả của việc áp dụng tin học trong quản lý là việc hình thành các hệ thốngthông tin quản lý nhằm phục vụ cho nhu cầu xử lý dữ liệu và cung cấp thông tin cho cácchủ sở hữu hệ thống đó Ở nước ta hiện nay trong những năm gần đây các ứng dụng tinhọc vào quản lý đang ngày một nhiều hơn, đa dạng hơn
Hệ thống thông tin được đề cập đến trong đồ án này là hệ thống theo dõi nhập xuất
và thu chi hàng ngày tại công ty TNHH Thương Mại Kỹ Thuật Dịch Vụ ITA Đối vớicông việc theo dõi bán hàng và lập các phiếu nhập hàng, phiếu xuất hàng làm thủ công thìrất mất công, rất khó khăn khi muốn thống kê nhanh lượng hàng tồn kho, các báo cáo nhậpxuất hàng Thực hiện bằng thủ công có nhược điểm lớn là độ chính xác không cao và thờigian xử lý công việc rất lâu
Để giải quyết các khó khăn của công việc trên một cách nhanh chóng và thuận lợithì tin học đã cung cấp cho chúng ta các phương pháp và các công cụ để xây dựng cácchương trình ứng dụng đó và việc có được một chương trình gần như tự động hoá đượccác công việc trên cho nhân viên
Trang 5Sinh viên: Ngô Thị Thu Thủy, Khóa 7, Ngành Công nghệ thông tin 3
Trang 6Sinh viên: Ngô Thị Thu Thủy, Khóa 7, Ngành Công nghệ thông tin 4
Trang 7Sinh viên: Ngô Thị Thu Thủy, Khóa 7, Ngành Công nghệ thông tin 5
Trang 8Sinh viên: Ngô Thị Thu Thủy, Khóa 7, Ngành Công nghệ thông tin 6
Trang 9b) Mô tả hoạt động
NHÀ CUNG CẤP: Sau khi công ty tham khảo giá chọn ra nhà cung cấp thích hợp,
gửi đơn đặt hàng cho nhà cung cấp, nhà cung cấp gửi hàng và phiếu giao hàng cho công
ty Khi công ty thanh toán tiền thì gửi phiếu chi cho nhà cung cấp
KHÁCH HÀNG: Khi khách đến mua hàng, bộ phận kinh doanh cung cấp thông tin
về hàng và báo giá và các thông tin chi tiết về hàng.Tiếp nhận phiếu yêu cầu của khách.Sau khi khách xem xét các mặt hàng và quyết định mua hàng thì bộ phận kinh doanh gửiphiếu yêu cầu cho bộ phận thủ kho để lập phiếu xuất hàng đồng thời là hóa đơn thanhtoán Khi thu tiền phải lập ra phiếu thu đưa phiếu thu cho khách Công ty dùng phiếuxuất hàng kiêm phiếu bảo hành
NGÂN HÀNG: Khi khách hoặc nhà cung cấp có nhu cầu thanh toán bằng hình thức
chuyển khoản, công ty phải nhờ ngân hàng thực hiện giao dịch này
BAN LÃNH ĐẠO: Hàng ngày ban lãnh đạo công ty có yêu cầu báo cáo về tình hình nhập xuất hàng, tồn kho và thu chi thì hệ thống phải gửi báo cáo cho ban lãnh đạo
Sinh viên: Ngô Thị Thu Thủy, Khóa 7, Ngành Công nghệ thông tin 7
Trang 10Sinh viên: Ngô Thị Thu Thủy, Khóa 7, Ngành Công nghệ thông tin 9
Trang 11Sinh viên: Ngô Thị Thu Thủy, Khóa 7, Ngành Công nghệ thông tin 11
Trang 12Sinh viên: Ngô Thị Thu Thủy, Khóa 7, Ngành Công nghệ thông tin
Ký hiệu Tên hồ sơ dữ liệu
D1 Báo giá nhà cung cấp
D10 Phiếu xuất kho kiêm bảo hành
D11 Giấy thông báo nợ
Trang 13Sinh viên: Ngô Thị Thu Thủy, Khóa 7, Ngành Công nghệ thông tin 13
Trang 14Sinh viên: Ngô Thị Thu Thủy, Khóa 7, Ngành Công nghệ thông tin 14
Trang 15D 8 Phiếu yêu cầu
D 9 Báo giá công ty
Trang 16Sinh viên: Ngô Thị Thu Thủy, Khóa 7, Ngành Công nghệ thông tin 16
Trang 172.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1
Lập đơn hàng
Lập phiếu nhập hàng
1.4
Lập phiếu chi
D4 Phiếu nhập hàng
NHÀ CUNG CẤP
NHÀ CUNG
NHÀ CUNG CẤPThông báo nợ
Lập ds hàng trả lại NCC1.5D16 DS hàng trả lại NCC
Trả lại hàng lỗi
NGÂN HÀNG
Y/c chuyển khoản, ktra tài khoản
Thông báo KQPhiếu nhậphàng
17
Trang 18b) Phân rã tiến trình 2.0
Sinh viên: Ngô Thị Thu Thủy, Khóa 7, Ngành Công nghệ thông tin
2.1
2.32.4
2.2
Kiểm tra hàng trong kho
Tiếp nhận phiếu yêu cầu
Lập phiếu xuất hàng
Lập phiếu thu
D8 Phiếu yêu cầu
D9 Báo giá công ty
D5 Sổ kho
D10 Phiếu xuất hàng
Y/c chuyển khoản ktra tài khoảnThông báo KQ
Còn hàng
Thông tin phiếu yêu cầu
Thông tin phiếu xuất
Thông tin phiếu thu
2.6
Nhập hàng trở lại kho
D17 DS hàng nhập lại kho
Đổi hàng
Thông tin phiếu xuất
18
Trang 19Lập phiếu thu
D10 Phiếu xuất hàng
D9 Báo giá công ty
D7 Sổ quỹ D12 Phiếu thu
KHÁCH
HÀNG
Hết hạn, không được BH
3.4
Lập phiếu sửa chữa
D14 Phiếu sửa chữa
19
Trang 20Báo cáo hàng tồn kho
Báo cáo thu chi
4.5
Báo cáo công
nợ khách hàng
Y/c báo cáo
Y/c báo cáo
D6 Phiếu chi
D4 Phiếu nhập hàng
D15 Báo cáo D15 Báo cáo
D15 Báo cáo
Báo cáo
Báo cáo
BAN LÃNH ĐẠO
BAN LÃNH ĐẠO
Y/c báo cáoBáo cáoBáo cáo
Y/c báo cáo
Yêu cầu báo cáo
Báo cáo
20
Trang 212.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu
2.3.1 Mô hình liên kết thực thể ER
a) Các kiểu thực thể
+ NHÀ CUNG CẤP có các thuộc tính: Mã nhà cung cấp, Tên nhà cung cấp, Địa chỉ.
Trong đó Mã nhà cung cấp là thuộc tính khóa.
+ HÀNG có các thuộc tính: Mã hàng, Tên hàng , Mô tả chi tiết, Đơn vị tính, Thời gian
bảo hành Trong đó Mã hàng là thuộc tính khóa.
+ NHÓM HÀNG có các thuộc tính: Mã nhóm, Tên nhóm, Chức năng Trong đó Mã nhóm
là thuộc tính khóa
+ DM GIÁ có các thuộc tính: Đơn giá, Ngày áp dụng, Thuế, Chi phí nâng cấp
+ KHÁCH HÀNG có các thuộc tính: Mã khách hàng, Họ tên, Địa chỉ, Mã số thuế Trong
đó Mã khách hàng là thuộc tính khóa.
+ NHÂN VIÊN có các thuộc tính: Mã nhân viên, Họ tênNV, Địa chỉNV, Giới tính, Chức
vụ Trong đó Mã NV là thuộc tính khóa.
b) Các kiểu liên kết
Hàng có nhiều danh mục giá
Mỗi nhóm hàng có nhiều hàng khác nhau
Sinh viên: Ngô Thị Thu Thủy, Khóa 7, Ngành Công nghệ thông tin
Có
21
Trang 22Một nhân viên đặt nhiều hàng từ nhiều nhà cung cấp khác nhau.
Nhân viên nhập nhiều hàng từ nhiều nhà cung cấp
Sinh viên: Ngô Thị Thu Thủy, Khóa 7, Ngành Công nghệ thông tin
Thuộc
HÀNGNHÀ CUNG CẤP
Số phiếu nhập
Số lượng
m
1n
NHÂN VIÊN
Ngày nhậpNhập
Trang 23Nhà cung cấp nhận tiền thanh toán hàng từ nhân viên
Nhân viên tiếp nhận yêu cầu mua hàng của một hoặc nhiều khách hàng
Nhân viên xuất nhiều hàng cho khách hàng
Sinh viên: Ngô Thị Thu Thủy, Khóa 7, Ngành Công nghệ thông tin
CẤP
Lý do chi
n1
Số tiền chi
Số tiền nợ
Thanh toánNgày chi
HÀNG1
Số phiếu yêu cầu
1NHÂN VIÊN
Mô tả hàng
Số phiếu xuấtNHÂN VIÊN
Đơn giá xuấtHình thức thanh toán
Số lượng
1
Ngày xuấtXuất
Tổng tiền
Lý do xuấtKHÁCH HÀNG
23
Trang 24Khách hàng trả tiền hàng cho nhân viên
Một nhân viên thông báo nợ cho nhiều khách hàng
Một nhân viên bảo hành nhiều hàng cho nhiều khách hàng
Sinh viên: Ngô Thị Thu Thủy, Khóa 7, Ngành Công nghệ thông tin
Lý do thu
Số phiếu thu Số phiếu xuất
Trả tiềnNgày thu
Thông báo nợ1
Trang 25Sinh viên: Ngô Thị Thu Thủy, Khóa 7, Ngành Công nghệ thông tin 25
Trang 26Sinh viên: Ngô Thị Thu Thủy, Khóa 7, Ngành Công nghệ thông tin 26
Trang 27Sinh viên: Ngô Thị Thu Thủy, Khóa 7, Ngành Công nghệ thông tin 27
Trang 28Sinh viên: Ngô Thị Thu Thủy, Khóa 7, Ngành Công nghệ thông tin 29
Trang 29Sinh viên: Ngô Thị Thu Thủy, Khóa 7, Ngành Công nghệ thông tin 30
Trang 30Trong các quan hệ trên có quan hệ sau đây chưa đạt chuẩn 1 NF là: DONHANG, PHIEUNHAPHANG, PHIEUXUATHANG, PHIEUYEUCAU, GIAYBIENNHAN.Chuẩn hóa các quan hệ trên
DONHANG tách thành: DONHANG và HANGDAT
DONHANG (SoDH , Ngaydat, Ngaygiaohang, MaNV, MaNCC )
HANGDAT ( SoDH , Mahang, Motahang, Soluong, Dongiadat)
PHIEUNHAPHANG tách thành: PHIEUNHAP và DONGNHAP
PHIEUNHAP ( Sophieunhap , Ngaynhap, Lydonhap, HTTT, tongtien, MaNV, MaNCC)
HANGNHAP ( Sophieunhap , Mahang, Soluong, Dongianhap)
PHIEUXUATHANG tách thành: PHIEUXUAT và HANGXUAT
PHIEUXUAT(Sophieuxuat , Ngayxuat, Lydoxuat, HTTT, tongtien, MaNV, MaKH)HANGXUAT ( Sophieuxuat , Mahang, Soluong, Dongiaxuat)
PHIEUYEUCAU tách thành: PHIEUYEUCAU và DONGYEUCAU
PHIEUYEUCAU ( SophieuYC , Ngayyeucau, MaNV, MaKH)
HANGYEUCAU ( SophieuYC , Mahang, Soluong, DongiaYC, Motahang )
GIAYBIENNHAN tách thành: GIAYBIENNHAN và HANGBIENNHAN
GIAYBIENNHAN ( Sobiennhan , Ngaynhan, Ngayhentra, Sophieuxuat, MaNV, MaKH )
HANGBIENNHAN ( Sobiennhan , Mahang, Soluong, Tinhtrang)
Sau khi được chuẩn hóa các quan hệ trên đã dặt chuẩn 3NF
Sinh viên: Ngô Thị Thu Thủy, Khóa 7, Ngành Công nghệ thông tin 31
Trang 31NHACUNGCAP
#MaNCC
TenNCC Diachi
#MaNV
PHIEUCHI
#SoPC
Ngaychi Lydochi
#MaNCC Sophieunhap Sotienchi Sotienno
PHIEUTHU
#SoPT
Ngaythu Lydothu
#MaKH Sophieuxuat Sotienthu Sotienno
#MaNV
NHANVIEN
#MaNV
HotenNV DiachiNV Gioitinh Chucvu
GIAYBAONO
#SoTBno
NgayTB
#MaKH Ngaydenhantra Sophieuxuat Sotienno Tongtienno
#MaNV1
11
11
n
1
1n
1
n
1n
1
11
1
1
n1
n
n
n1
1n
HANGXUAT
#Sophieuxuat
#Mahang
Dongiaxuat Soluong
n
n1
Trang 322.4 Thiết kế giao diện
Sinh viên: Ngô Thị Thu Thủy, Khóa 7, Ngành Công nghệ thông tin
CẬP NHẬT DANH MỤC GIÁ
Mã hàngNgày áp dụngĐơn giáChi phí nâng cấpThuế
CẬP NHẬT HÀNG
Mã hàng
Mã nhómTên hàngĐơn vị tínhThời gian bảo hành
Mô tả chi tiết
33
Trang 33CHƯƠNG 3
CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3.1 Phân tích thiết kế hệ thống hướng cấu trúc
3.1.1 Các khái niệm về hệ thống thông tin
Các mối liên kết: liên kết vật lý, liên kết logic
Chức năng: dùng để thu thập, lưu trữ, xử lý, trình diễn, phân phối và truyền các thông tin
* Vòng đời phát triển một hệ thống thông tin
Quá trình phát triển một hệ thống thông tin được gọi là vòng đời phát triển hệ thốngthông tin Quá trình này được đặc trưng bằng một số pha tiêu biểu là: Khởi tạo và lập kếhoạch, phân tích, thiết kế, triển khai, vận hành và bảo trì hệ thống thông tin
- Khởi tạo và lập kế hoạch dự án: Trình bày lý do vì sao tổ chức cần hay không cần pháttriển hệ thống Xác định phạm vi hệ thống dự kiến, đưa ra ước lượng thời gian và nguồnlực cần thiết cho dự án đó Xác định cái gì cần cho hệ thống mới hay hệ thống sẽ đượctăng cường
- Phân tích hệ thống: Xác định yêu cần các thông tin của tổ chức, giai đoạn phân tích sẽcung cấp dữ liệu cơ sở cho việc thiết kế hệ thống thông tin sau này Trước khi phân tíchphải tiến hành khảo sát các bộ phận tổ chức có liên quan đến dự án, dữ liệu thu đượcdùng để xây dựng mô hình quan niệm về hệ thống
- Thiết kế hệ thống: mô hình quan niệm ở bước phân tích hệ thống được chuyển thànhđặc tả hệ thống logic và đặc tả vật lý
- Triển khai hệ thống: Đặc tả hệ thống được chuyển thành hệ thống làm việc, sau đókiểm tra và đưa vào sử dụng
- Vận hành và bảo trì hệ thống: Khi hệ thống đi vào hoạt động, nó có đáp ứng đượcmong muốn của người sử dụng không, vì vậy nhà thiết kế và lập trình phải thực hiệnnhững thay đổi ở mức độ nhất định để đáp ứng những yêu cầu đó làm cho hệ thống hoạt
Sinh viên: Ngô Thị Thu Thủy, Khóa 7, Ngành Công nghệ thông tin 34
Trang 34động có hiệu quả Khi chi phí bảo trì quá lớn yêu cầu thay đổi của tổ chức là đáng kể,cho thấy đã đến lúc phải kết thúc hệ thống cũ và bắt đầu một vòng đời mới.
3.1.2.Tiếp cận phát triển hệ thống thông tin định hướng cấu trúc
Tiếp cận định hướng cấu trúc hướng vào việc cải tiến cấu trúc các chương trình dựatrên cơ sở modul hóa các chương trình để dễ theo dõi, dễ quản lý, bảo trì
Đặc tính cấu trúc của một hệ thống thông tin hướng cấu trúc được thể hiện trên bacấu trúc chính:
- Cấu trúc dữ liệu (mô hình quan hệ)
- Cấu trúc hệ thống chương trình (cấu trúc phân cấp điều khiển các mô đun và phầnchung)
- Cấu trúc chương trình và mô đun (cấu trúc một chương trình và ba cấu trúc lậptrình cơ bản)
Sinh viên: Ngô Thị Thu Thủy, Khóa 7, Ngành Công nghệ thông tin
Trang 35Phát triển hướng cấu trúc mang lại nhiều lợi ích:
- Giảm sự phức tạp: theo phương pháp từ trên xuống, việc chia nhỏ các vấn đề lớn vàphức tạp thành những phần nhỏ hơn để quản lý và giải quyết một cách dễ dàng
- Tập chung vào ý tưởng: cho phép nhà thiết kế tập trung mô hình ý tưởng của hệ thốngthông tin
- Chuẩn hóa: các định nghĩa, công cụ và cách tiếp cận chuẩn mực cho phép nhà thiết kếlàm việc tách biệt, và đồng thời với các hệ thống con khác nhau mà không cần liên kết vớinhau vẫn đảm bảo sự thống nhất trong dự án
- Hướng về tương lai: tập trung vào việc đặc tả một hệ thống đầy đủ, hoàn thiện, và môđun hóa cho phép thay đổi, bảo trì dễ dàng khi hệ thống đi vào hoạt động
- Giảm bớt tính nghệ thuật trong thiết kế: buộc các nhà thiết kế phải tuân thủ các quy tắc
và nguyên tắc phát triển đối với nhiệm vụ phát triển, giảm sự ngẫu hứng quá đáng
3.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ
3.2.1 Mô hình liên kết thực thể E-R
Định nghĩa: Mô hình liên kết thực thể E-R là một mô tả logic chi tiết dữ liệu của một tổ
Sinh viên: Ngô Thị Thu Thủy, Khóa 7, Ngành Công nghệ thông tin