1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

xây dựng hệ thống theo dõi nhập xuất và thu chi hàng ngày tại công ty tnhh thương mại kỹ thuật dịch vụ ita

47 573 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sinh viên: Ngô Thị Thu Thủy, Khóa 7, Ngành Công nghệ thông tinKý hiệu Tên hồ sơ dữ liệu D1 Báo giá nhà cung cấp D10 Phiếu xuất kho kiêm bảo hành D11 Giấy thông báo nợ... b Phân rã tiến t

Trang 1

CHƯƠNG 1 3

HOẠT ĐỘNG NHẬP XUẤT HÀNG VÀ THU CHI HÀNG NGÀY 3

1.1 Giới thiệu về công ty 3

1.2 Mô tả nghiệp vụ công việc 3

1.3 Giải pháp 6

CHƯƠNG 2 7

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 7

2.1 Mô hình nghiệp vụ 7

2.1.1 Bảng phân tích xác định tác nhân, chức năng và hồ sơ 7

2.1.2 Biểu đồ ngữ cảnh 8

2.1.3 Sơ đồ phân rã chức năng nghiệp vụ 9

2.1.4 Danh sách hồ sơ tài liệu 13

2.1.5.Ma trận thực thể chức năng 14

2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu 15

2.2.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 15

2.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 16

2.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu 20

2.3.1 Mô hình liên kết thực thể ER 20

2.3.2 Mô hình quan hệ 26

2.3.3 Các bảng dữ liệu vật lý 28

2.4 Thiết kế giao diện 29

CHƯƠNG 3 30

CƠ SỞ LÝ THUYẾT 30

3.1 Phân tích thiết kế hệ thống hướng cấu trúc 30

3.1.1 Các khái niệm về hệ thống thông tin 30

3.1.2.Tiếp cận phát triển hệ thống thông tin định hướng cấu trúc 31

3.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ 32

3.2.1 Mô hình liên kết thực thể E-R 32

3.2.2 Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ 33

3.3 Công cụ để cài đặt chương trình 34

3.3.1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL SERVER 34

3.3.2 Ngôn ngữ ASP 36

CHƯƠNG 4 39

CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH 39

4.1 Một số giao diện chính 39

4.1.1 Giao diện chính 39

4.1.2 Giao diện cập nhật dữ liệu 39

4.1.3 Giao diện xử lý dữ liệu 39

4.1.4 Một số báo cáo 41

4.2 Nhận xét, đánh giá 42

KẾT LUẬN 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

Trang 3

Qua thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Dân lập Hải Phòng, đầutiên em xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo GS.TS NGƯT Trần Hữu Nghị hiệutrưởng nhà trường là người đã tạo điều kiện về cơ sở vật chất trang thiết bị giúp chúng emhọc tập và nghiên cứu trong thời gian qua

Em xin chân thành cảm ơn tới tất cả các thầy giáo cô giáo trong nhà trường

Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo cô giáo trong Bộ môn Tin học trực tiếpgiảng dạy cho em những kiến thức bổ ích

Đặt biệt em xin chân thành cảm ơn thầy giáo ThS Vũ Anh Hùng, trong thời gianlàm tốt nghiệp vừa qua, thầy đã giành nhiều thời gian và tâm huyết để hướng dẫn em thựchiện đề tài này

Em xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo và toàn thể các bộ công nhân viên chứctrong Công Ty TNHH Thương Mại Kỹ Thuật Dịch Vụ ITA đã tạo mọi điều kiện thuận lợicho em thực hiện tốt đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn!

Hải Phòng, ngày tháng 8 năm 2007

Sinh viên

Ngô Thị Thu Thủy

Trang 4

Ngày nay sự phát triển mạnh mẽ của tin học làm cho máy tính trở thành phươngtiện không thể thiếu được trong mọi lĩnh vực đời sống Hơn lúc nào hết các tính năng củamáy tính được khai thác một cách triệt để Nếu như vài ba năm trước máy tính ở nước tamáy tính được sử dụng chủ yếu như là một công cụ để soạn thảo văn bản thông thường,hoặc các công việc lập trình, quản lý phức tạp, xử lý dữ liệu biểu bảng, thương mại, khoahọc v.v… thì giờ đây, cùng với sự vươn xa của mạng Internet trên lãnh thổ Việt Nam máytính còn là phương tiện bạn có thể ngồi trên bàn làm việc cá nhân tại gia đình mà trao đổithông tin liên lạc đi khắp toàn cầu.

Nền tin học càng phát triển thì con người càng có nhiều những phương pháp mới,công cụ mới để xử lý thông tin và nắm bắt được nhiều thông tin hơn Tin học được ứngdụng trong mọi ngành nghề, mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Việc áp dụng tin học vàotrong quản lý, sản xuất, kinh doanh du lịch là một xu hướng tất yếu

Kết quả của việc áp dụng tin học trong quản lý là việc hình thành các hệ thốngthông tin quản lý nhằm phục vụ cho nhu cầu xử lý dữ liệu và cung cấp thông tin cho cácchủ sở hữu hệ thống đó Ở nước ta hiện nay trong những năm gần đây các ứng dụng tinhọc vào quản lý đang ngày một nhiều hơn, đa dạng hơn

Hệ thống thông tin được đề cập đến trong đồ án này là hệ thống theo dõi nhập xuất

và thu chi hàng ngày tại công ty TNHH Thương Mại Kỹ Thuật Dịch Vụ ITA Đối vớicông việc theo dõi bán hàng và lập các phiếu nhập hàng, phiếu xuất hàng làm thủ công thìrất mất công, rất khó khăn khi muốn thống kê nhanh lượng hàng tồn kho, các báo cáo nhậpxuất hàng Thực hiện bằng thủ công có nhược điểm lớn là độ chính xác không cao và thờigian xử lý công việc rất lâu

Để giải quyết các khó khăn của công việc trên một cách nhanh chóng và thuận lợithì tin học đã cung cấp cho chúng ta các phương pháp và các công cụ để xây dựng cácchương trình ứng dụng đó và việc có được một chương trình gần như tự động hoá đượccác công việc trên cho nhân viên

Trang 5

Sinh viên: Ngô Thị Thu Thủy, Khóa 7, Ngành Công nghệ thông tin 3

Trang 6

Sinh viên: Ngô Thị Thu Thủy, Khóa 7, Ngành Công nghệ thông tin 4

Trang 7

Sinh viên: Ngô Thị Thu Thủy, Khóa 7, Ngành Công nghệ thông tin 5

Trang 8

Sinh viên: Ngô Thị Thu Thủy, Khóa 7, Ngành Công nghệ thông tin 6

Trang 9

b) Mô tả hoạt động

NHÀ CUNG CẤP: Sau khi công ty tham khảo giá chọn ra nhà cung cấp thích hợp,

gửi đơn đặt hàng cho nhà cung cấp, nhà cung cấp gửi hàng và phiếu giao hàng cho công

ty Khi công ty thanh toán tiền thì gửi phiếu chi cho nhà cung cấp

KHÁCH HÀNG: Khi khách đến mua hàng, bộ phận kinh doanh cung cấp thông tin

về hàng và báo giá và các thông tin chi tiết về hàng.Tiếp nhận phiếu yêu cầu của khách.Sau khi khách xem xét các mặt hàng và quyết định mua hàng thì bộ phận kinh doanh gửiphiếu yêu cầu cho bộ phận thủ kho để lập phiếu xuất hàng đồng thời là hóa đơn thanhtoán Khi thu tiền phải lập ra phiếu thu đưa phiếu thu cho khách Công ty dùng phiếuxuất hàng kiêm phiếu bảo hành

NGÂN HÀNG: Khi khách hoặc nhà cung cấp có nhu cầu thanh toán bằng hình thức

chuyển khoản, công ty phải nhờ ngân hàng thực hiện giao dịch này

BAN LÃNH ĐẠO: Hàng ngày ban lãnh đạo công ty có yêu cầu báo cáo về tình hình nhập xuất hàng, tồn kho và thu chi thì hệ thống phải gửi báo cáo cho ban lãnh đạo

Sinh viên: Ngô Thị Thu Thủy, Khóa 7, Ngành Công nghệ thông tin 7

Trang 10

Sinh viên: Ngô Thị Thu Thủy, Khóa 7, Ngành Công nghệ thông tin 9

Trang 11

Sinh viên: Ngô Thị Thu Thủy, Khóa 7, Ngành Công nghệ thông tin 11

Trang 12

Sinh viên: Ngô Thị Thu Thủy, Khóa 7, Ngành Công nghệ thông tin

Ký hiệu Tên hồ sơ dữ liệu

D1 Báo giá nhà cung cấp

D10 Phiếu xuất kho kiêm bảo hành

D11 Giấy thông báo nợ

Trang 13

Sinh viên: Ngô Thị Thu Thủy, Khóa 7, Ngành Công nghệ thông tin 13

Trang 14

Sinh viên: Ngô Thị Thu Thủy, Khóa 7, Ngành Công nghệ thông tin 14

Trang 15

D 8 Phiếu yêu cầu

D 9 Báo giá công ty

Trang 16

Sinh viên: Ngô Thị Thu Thủy, Khóa 7, Ngành Công nghệ thông tin 16

Trang 17

2.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1

Lập đơn hàng

Lập phiếu nhập hàng

1.4

Lập phiếu chi

D4 Phiếu nhập hàng

NHÀ CUNG CẤP

NHÀ CUNG

NHÀ CUNG CẤPThông báo nợ

Lập ds hàng trả lại NCC1.5D16 DS hàng trả lại NCC

Trả lại hàng lỗi

NGÂN HÀNG

Y/c chuyển khoản, ktra tài khoản

Thông báo KQPhiếu nhậphàng

17

Trang 18

b) Phân rã tiến trình 2.0

Sinh viên: Ngô Thị Thu Thủy, Khóa 7, Ngành Công nghệ thông tin

2.1

2.32.4

2.2

Kiểm tra hàng trong kho

Tiếp nhận phiếu yêu cầu

Lập phiếu xuất hàng

Lập phiếu thu

D8 Phiếu yêu cầu

D9 Báo giá công ty

D5 Sổ kho

D10 Phiếu xuất hàng

Y/c chuyển khoản ktra tài khoảnThông báo KQ

Còn hàng

Thông tin phiếu yêu cầu

Thông tin phiếu xuất

Thông tin phiếu thu

2.6

Nhập hàng trở lại kho

D17 DS hàng nhập lại kho

Đổi hàng

Thông tin phiếu xuất

18

Trang 19

Lập phiếu thu

D10 Phiếu xuất hàng

D9 Báo giá công ty

D7 Sổ quỹ D12 Phiếu thu

KHÁCH

HÀNG

Hết hạn, không được BH

3.4

Lập phiếu sửa chữa

D14 Phiếu sửa chữa

19

Trang 20

Báo cáo hàng tồn kho

Báo cáo thu chi

4.5

Báo cáo công

nợ khách hàng

Y/c báo cáo

Y/c báo cáo

D6 Phiếu chi

D4 Phiếu nhập hàng

D15 Báo cáo D15 Báo cáo

D15 Báo cáo

Báo cáo

Báo cáo

BAN LÃNH ĐẠO

BAN LÃNH ĐẠO

Y/c báo cáoBáo cáoBáo cáo

Y/c báo cáo

Yêu cầu báo cáo

Báo cáo

20

Trang 21

2.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu

2.3.1 Mô hình liên kết thực thể ER

a) Các kiểu thực thể

+ NHÀ CUNG CẤP có các thuộc tính: Mã nhà cung cấp, Tên nhà cung cấp, Địa chỉ.

Trong đó Mã nhà cung cấp là thuộc tính khóa.

+ HÀNG có các thuộc tính: Mã hàng, Tên hàng , Mô tả chi tiết, Đơn vị tính, Thời gian

bảo hành Trong đó Mã hàng là thuộc tính khóa.

+ NHÓM HÀNG có các thuộc tính: Mã nhóm, Tên nhóm, Chức năng Trong đó Mã nhóm

là thuộc tính khóa

+ DM GIÁ có các thuộc tính: Đơn giá, Ngày áp dụng, Thuế, Chi phí nâng cấp

+ KHÁCH HÀNG có các thuộc tính: Mã khách hàng, Họ tên, Địa chỉ, Mã số thuế Trong

đó Mã khách hàng là thuộc tính khóa.

+ NHÂN VIÊN có các thuộc tính: Mã nhân viên, Họ tênNV, Địa chỉNV, Giới tính, Chức

vụ Trong đó Mã NV là thuộc tính khóa.

b) Các kiểu liên kết

Hàng có nhiều danh mục giá

Mỗi nhóm hàng có nhiều hàng khác nhau

Sinh viên: Ngô Thị Thu Thủy, Khóa 7, Ngành Công nghệ thông tin

21

Trang 22

Một nhân viên đặt nhiều hàng từ nhiều nhà cung cấp khác nhau.

Nhân viên nhập nhiều hàng từ nhiều nhà cung cấp

Sinh viên: Ngô Thị Thu Thủy, Khóa 7, Ngành Công nghệ thông tin

Thuộc

HÀNGNHÀ CUNG CẤP

Số phiếu nhập

Số lượng

m

1n

NHÂN VIÊN

Ngày nhậpNhập

Trang 23

Nhà cung cấp nhận tiền thanh toán hàng từ nhân viên

Nhân viên tiếp nhận yêu cầu mua hàng của một hoặc nhiều khách hàng

Nhân viên xuất nhiều hàng cho khách hàng

Sinh viên: Ngô Thị Thu Thủy, Khóa 7, Ngành Công nghệ thông tin

CẤP

Lý do chi

n1

Số tiền chi

Số tiền nợ

Thanh toánNgày chi

HÀNG1

Số phiếu yêu cầu

1NHÂN VIÊN

Mô tả hàng

Số phiếu xuấtNHÂN VIÊN

Đơn giá xuấtHình thức thanh toán

Số lượng

1

Ngày xuấtXuất

Tổng tiền

Lý do xuấtKHÁCH HÀNG

23

Trang 24

Khách hàng trả tiền hàng cho nhân viên

Một nhân viên thông báo nợ cho nhiều khách hàng

Một nhân viên bảo hành nhiều hàng cho nhiều khách hàng

Sinh viên: Ngô Thị Thu Thủy, Khóa 7, Ngành Công nghệ thông tin

Lý do thu

Số phiếu thu Số phiếu xuất

Trả tiềnNgày thu

Thông báo nợ1

Trang 25

Sinh viên: Ngô Thị Thu Thủy, Khóa 7, Ngành Công nghệ thông tin 25

Trang 26

Sinh viên: Ngô Thị Thu Thủy, Khóa 7, Ngành Công nghệ thông tin 26

Trang 27

Sinh viên: Ngô Thị Thu Thủy, Khóa 7, Ngành Công nghệ thông tin 27

Trang 28

Sinh viên: Ngô Thị Thu Thủy, Khóa 7, Ngành Công nghệ thông tin 29

Trang 29

Sinh viên: Ngô Thị Thu Thủy, Khóa 7, Ngành Công nghệ thông tin 30

Trang 30

Trong các quan hệ trên có quan hệ sau đây chưa đạt chuẩn 1 NF là: DONHANG, PHIEUNHAPHANG, PHIEUXUATHANG, PHIEUYEUCAU, GIAYBIENNHAN.Chuẩn hóa các quan hệ trên

DONHANG tách thành: DONHANG và HANGDAT

DONHANG (SoDH , Ngaydat, Ngaygiaohang, MaNV, MaNCC )

HANGDAT ( SoDH , Mahang, Motahang, Soluong, Dongiadat)

PHIEUNHAPHANG tách thành: PHIEUNHAP và DONGNHAP

PHIEUNHAP ( Sophieunhap , Ngaynhap, Lydonhap, HTTT, tongtien, MaNV, MaNCC)

HANGNHAP ( Sophieunhap , Mahang, Soluong, Dongianhap)

PHIEUXUATHANG tách thành: PHIEUXUAT và HANGXUAT

PHIEUXUAT(Sophieuxuat , Ngayxuat, Lydoxuat, HTTT, tongtien, MaNV, MaKH)HANGXUAT ( Sophieuxuat , Mahang, Soluong, Dongiaxuat)

PHIEUYEUCAU tách thành: PHIEUYEUCAU và DONGYEUCAU

PHIEUYEUCAU ( SophieuYC , Ngayyeucau, MaNV, MaKH)

HANGYEUCAU ( SophieuYC , Mahang, Soluong, DongiaYC, Motahang )

GIAYBIENNHAN tách thành: GIAYBIENNHAN và HANGBIENNHAN

GIAYBIENNHAN ( Sobiennhan , Ngaynhan, Ngayhentra, Sophieuxuat, MaNV, MaKH )

HANGBIENNHAN ( Sobiennhan , Mahang, Soluong, Tinhtrang)

Sau khi được chuẩn hóa các quan hệ trên đã dặt chuẩn 3NF

Sinh viên: Ngô Thị Thu Thủy, Khóa 7, Ngành Công nghệ thông tin 31

Trang 31

NHACUNGCAP

#MaNCC

TenNCC Diachi

#MaNV

PHIEUCHI

#SoPC

Ngaychi Lydochi

#MaNCC Sophieunhap Sotienchi Sotienno

PHIEUTHU

#SoPT

Ngaythu Lydothu

#MaKH Sophieuxuat Sotienthu Sotienno

#MaNV

NHANVIEN

#MaNV

HotenNV DiachiNV Gioitinh Chucvu

GIAYBAONO

#SoTBno

NgayTB

#MaKH Ngaydenhantra Sophieuxuat Sotienno Tongtienno

#MaNV1

11

11

n

1

1n

1

n

1n

1

11

1

1

n1

n

n

n1

1n

HANGXUAT

#Sophieuxuat

#Mahang

Dongiaxuat Soluong

n

n1

Trang 32

2.4 Thiết kế giao diện

Sinh viên: Ngô Thị Thu Thủy, Khóa 7, Ngành Công nghệ thông tin

CẬP NHẬT DANH MỤC GIÁ

Mã hàngNgày áp dụngĐơn giáChi phí nâng cấpThuế

CẬP NHẬT HÀNG

Mã hàng

Mã nhómTên hàngĐơn vị tínhThời gian bảo hành

Mô tả chi tiết

33

Trang 33

CHƯƠNG 3

CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3.1 Phân tích thiết kế hệ thống hướng cấu trúc

3.1.1 Các khái niệm về hệ thống thông tin

Các mối liên kết: liên kết vật lý, liên kết logic

Chức năng: dùng để thu thập, lưu trữ, xử lý, trình diễn, phân phối và truyền các thông tin

* Vòng đời phát triển một hệ thống thông tin

Quá trình phát triển một hệ thống thông tin được gọi là vòng đời phát triển hệ thốngthông tin Quá trình này được đặc trưng bằng một số pha tiêu biểu là: Khởi tạo và lập kếhoạch, phân tích, thiết kế, triển khai, vận hành và bảo trì hệ thống thông tin

- Khởi tạo và lập kế hoạch dự án: Trình bày lý do vì sao tổ chức cần hay không cần pháttriển hệ thống Xác định phạm vi hệ thống dự kiến, đưa ra ước lượng thời gian và nguồnlực cần thiết cho dự án đó Xác định cái gì cần cho hệ thống mới hay hệ thống sẽ đượctăng cường

- Phân tích hệ thống: Xác định yêu cần các thông tin của tổ chức, giai đoạn phân tích sẽcung cấp dữ liệu cơ sở cho việc thiết kế hệ thống thông tin sau này Trước khi phân tíchphải tiến hành khảo sát các bộ phận tổ chức có liên quan đến dự án, dữ liệu thu đượcdùng để xây dựng mô hình quan niệm về hệ thống

- Thiết kế hệ thống: mô hình quan niệm ở bước phân tích hệ thống được chuyển thànhđặc tả hệ thống logic và đặc tả vật lý

- Triển khai hệ thống: Đặc tả hệ thống được chuyển thành hệ thống làm việc, sau đókiểm tra và đưa vào sử dụng

- Vận hành và bảo trì hệ thống: Khi hệ thống đi vào hoạt động, nó có đáp ứng đượcmong muốn của người sử dụng không, vì vậy nhà thiết kế và lập trình phải thực hiệnnhững thay đổi ở mức độ nhất định để đáp ứng những yêu cầu đó làm cho hệ thống hoạt

Sinh viên: Ngô Thị Thu Thủy, Khóa 7, Ngành Công nghệ thông tin 34

Trang 34

động có hiệu quả Khi chi phí bảo trì quá lớn yêu cầu thay đổi của tổ chức là đáng kể,cho thấy đã đến lúc phải kết thúc hệ thống cũ và bắt đầu một vòng đời mới.

3.1.2.Tiếp cận phát triển hệ thống thông tin định hướng cấu trúc

Tiếp cận định hướng cấu trúc hướng vào việc cải tiến cấu trúc các chương trình dựatrên cơ sở modul hóa các chương trình để dễ theo dõi, dễ quản lý, bảo trì

Đặc tính cấu trúc của một hệ thống thông tin hướng cấu trúc được thể hiện trên bacấu trúc chính:

- Cấu trúc dữ liệu (mô hình quan hệ)

- Cấu trúc hệ thống chương trình (cấu trúc phân cấp điều khiển các mô đun và phầnchung)

- Cấu trúc chương trình và mô đun (cấu trúc một chương trình và ba cấu trúc lậptrình cơ bản)

Sinh viên: Ngô Thị Thu Thủy, Khóa 7, Ngành Công nghệ thông tin

Trang 35

Phát triển hướng cấu trúc mang lại nhiều lợi ích:

- Giảm sự phức tạp: theo phương pháp từ trên xuống, việc chia nhỏ các vấn đề lớn vàphức tạp thành những phần nhỏ hơn để quản lý và giải quyết một cách dễ dàng

- Tập chung vào ý tưởng: cho phép nhà thiết kế tập trung mô hình ý tưởng của hệ thốngthông tin

- Chuẩn hóa: các định nghĩa, công cụ và cách tiếp cận chuẩn mực cho phép nhà thiết kếlàm việc tách biệt, và đồng thời với các hệ thống con khác nhau mà không cần liên kết vớinhau vẫn đảm bảo sự thống nhất trong dự án

- Hướng về tương lai: tập trung vào việc đặc tả một hệ thống đầy đủ, hoàn thiện, và môđun hóa cho phép thay đổi, bảo trì dễ dàng khi hệ thống đi vào hoạt động

- Giảm bớt tính nghệ thuật trong thiết kế: buộc các nhà thiết kế phải tuân thủ các quy tắc

và nguyên tắc phát triển đối với nhiệm vụ phát triển, giảm sự ngẫu hứng quá đáng

3.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ

3.2.1 Mô hình liên kết thực thể E-R

Định nghĩa: Mô hình liên kết thực thể E-R là một mô tả logic chi tiết dữ liệu của một tổ

Sinh viên: Ngô Thị Thu Thủy, Khóa 7, Ngành Công nghệ thông tin

Ngày đăng: 21/10/2014, 03:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.1. Bảng phân tích xác định tác nhân, chức năng và hồ sơ - xây dựng hệ thống theo dõi nhập xuất và thu chi hàng ngày tại công ty tnhh thương mại kỹ thuật dịch vụ ita
2.1.1. Bảng phân tích xác định tác nhân, chức năng và hồ sơ (Trang 8)
2.1.3. Sơ đồ phân rã chức năng nghiệp vụ a. Sơ đồ phân rã chức năng - xây dựng hệ thống theo dõi nhập xuất và thu chi hàng ngày tại công ty tnhh thương mại kỹ thuật dịch vụ ita
2.1.3. Sơ đồ phân rã chức năng nghiệp vụ a. Sơ đồ phân rã chức năng (Trang 10)
2.2. Sơ đồ luồng dữ liệu 2.2.1. Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 - xây dựng hệ thống theo dõi nhập xuất và thu chi hàng ngày tại công ty tnhh thương mại kỹ thuật dịch vụ ita
2.2. Sơ đồ luồng dữ liệu 2.2.1. Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 (Trang 16)
2.2.2. Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 - xây dựng hệ thống theo dõi nhập xuất và thu chi hàng ngày tại công ty tnhh thương mại kỹ thuật dịch vụ ita
2.2.2. Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 (Trang 17)
Hình thức thanh toán - xây dựng hệ thống theo dõi nhập xuất và thu chi hàng ngày tại công ty tnhh thương mại kỹ thuật dịch vụ ita
Hình th ức thanh toán (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w