đây là slide chương 7: tụ tương quan bộ môn kinh tế lượng, có cả hướng dẫn thực hành eview các bạn tham khảo nhé. chúc các bạn vượt qua môn này, fighting braves fighting braves fighting braves fighting braves fighting braves fighting braves fighting braves fighting braves fighting braves fighting braves fighting braves fighting braves fighting braves fighting braves fighting braves fighting braves fighting braves fighting braves fighting braves
Trang 3Phần 1: Tổng Quan Lý Thuyết
1.1-Định Nghĩa
Thuật ngữ tự tương quan có thể hiểu là sự tương quan giữa các thành phần của chuỗi các quan sát được sắp xếp theo thứ tự thời gian (trong các số liệu chuỗi thời gian) hoặc không gian (trong số liệu chéo)
Trong mô hình hồi qui tuyến tính cổ điển, giả định rằng không
có tương quan giữa các sai số ngẫu nhiên ui, nghĩa là:
Trang 5số giá, thất nghiệp mang tính chu kỳ.
Hiện tượng mạng nhện: phản ứng của cung của nông sản đối với giá thường có một khoảng trễ về thời gian:
Y t = 1 + 2P t – 1 + U t
Độ trễ: tiêu dùng ở thời kỳ hiện tại phụ thuộc vào thu nhập và chi tiêu tiêu dùng ở thời kỳ trước đó:
Y t =1 +2 X t +3 Y t – 1 + U t
Trang 6Phần 1: Tổng Quan Lý Thuyết
1.3.2 Nguyên nhân chủ quan
Xử lý số liệu: Trong phân tích thực nghiệm, số liệu thô thường được
xử lý Chẳng hạn trong hồi quy chuỗi thời gian gắn với các số liệu quý, các số liệu này thường được suy ra từ số liệu tháng bằng cách cộng đơn giản 3 quan sát theo tháng rồi chia cho 3 Việc lấy trung bình này làm trơn các số liệu và làm giảm sự dao động trong số liệu tháng
Chính sự làm trơn này gây ra tự tương quan
Sai lệch do lập mô hình: Đây là nguyên nhân thuộc về lập mô hình
Có hai loại sai lầm có thể gây ra hiện tượng tự tương quan:
• Một là: không đưa đủ các biến vào trong mô hình
• Hai là: dạng hàm sai có thể gây ra hiện tượng tự tương quan
Trang 7 Các kiểm định t và F nói chung không đáng tin cậy.
Cho ước lượng chệch của thực, và trong một số trường hợp, nó dường như ước lượng thấp
R2 có thể là độ đo không đáng tin cậy cho R2 thực
Các phương sai và sai số tiêu chuẩn của dự đoán đã tính được cũng có thể không hiệu quả
Trang 82.1-Kiểm định đoạn mạch 2.2-Kiểm định X 2 về tính
độ lập của các phần dư 2.3- Kiểm định d.Durbin – Watson
Phần 2: Phát hiện có tự tương quan
1-Phương pháp đồ thị
2.5- Kiểm định Durbin h
2.4- Kiểm định Breusch – Godfrey (BG)
2
2
Trang 9Phần 2: Phát hiện có tự tương quan
Có nhiều cách khác nhau để xem xét các phần dư
• Đơn thuần vẽ đồ thị của et theo thời gian
• Vẽ đồ thị của et đối với et-1
Trang 11Phần 2: Phát hiện có tự tương quan
1-Phương pháp đồ thị:
b) Lý Thuyết thực hành
Bước 1: Ước lượng hàm hồi quy và thu được phần dư
Bước 2: Đổi tên phần dư
Bước 3: Vẽ đồ thị
Bước 4: Nhận xét đồ thị và đưa ra kết luận
Trang 12Phần 2: Phát hiện có tự tương quan
c) Thực hành
Bước 1: Uớc lượng hàm hồi qui mẫu
Trang 13Phần 2: Phát hiện có tự tương quan
Bước 2:Đổi tên phần dư
Trang 14Phần 2: Phát hiện có tự tương quan
Bước 3:Vẽ đồ thị
Trang 15Phần 2: Phát hiện có tự tương quan
Trang 16Phần 2: Phát hiện có tự tương quan
• Vẽ đồ thị e(t) theo thời gian
Trang 17Phần 2: Phát hiện có tự tương quan
Trang 182- Một số phép kiểm định
2.1- Kiểm định các đoạn mạch
a) Lý thuyết
Kiểm định các đoạn mạch là một phép kiểm định thống kê
giúp ta xác định xem có thể coi một dãy các kí hiệu,các khoản mục hoặc các số liệu có phải là kết quả của một quá trình
mang tính chất ngẫu nhiên hay không
Để xác định có bao nhiêu đoạn mạch có thể chấp nhận được quá trình là ngẫu nhiên, ta dùng một quy luật phân phối xác xuất,qui luật này đưa đến tiêu chuẩn kiểm định cho ở dưới
đây
Trang 19Phần 2: Phát hiện có tự tương quan
Ta đặt n:Tổng số quan sát (n=n1 + n2)
n1: Số kí hiệu dương(số phần dư dương)
n2: Số kí hiệu âm(số phần dư âm)
N:Số đoạn mạch
Giả thiết kiểm định:
H0:Các kết cục kế tiếp nhau(các phần dư độc lập)
H1:Các phần dư không độc lập
Trang 20
Phần 2: Phát hiện có tự tương quan
Với giả thiết rằng n1≥10 và n2≥10,số đoạn mạch N có phân phối
tiệm cận chuẩn với trung bình E(N) và phương sai 𝛔n2 được cho như sau:
E(N) = + 1 𝛔N2 =
Độ lệch tiêu chuẩn:=
Vậy quy tắc quyết định như sau:
• Nếu N є [E(N) - 1,96𝛔E(N) - 1,96𝛔N, E(N) + 1,96𝛔N] chấp nhận giả thiết H0 về tính độc lập của phần dư,
• Nếu N không thuộc khoảng này tức là N < E(N) - 1,96𝛔Nhoặc N > E(N) + 1,96𝛔Nthì ta bácbỏ H0, chấp nhận H1
•
Trang 21Phần 2: Phát hiện có tự tương quan
2.1- Kiểm định các đoạn mạch
b) Lý thuyết thực hành
Bước 1: Ước lượng hồi qui mẫu và thu được phần dư
Bước2:Xác định tổng số quan sát và số đoạn mạch
Bước3: Tính E(N) và
Bước 4:Kết luận
•
Trang 22Phần 2: Phát hiện có tự tương quan
c) Thực hành
Bước 1: Ước lượng hàm hồi quy và thu được phần dư
Trang 23Phần 2: Phát hiện có tự tương quan
Bước 2:Xác định tổng số quan sát và số đoạn mạch
• Dựa vào bảng giá trị phần dư e ta có đoạn mạch sau:
Trang 24Phần 2: Phát hiện có tự tương quan
2.2-Kiểm định X2 về tính độc lập của các phần dư
a)Lý thuyết
Theo cách này chúng ta sẽ sử dụng bảng tiếp liên
Bảng tiếp liên:
Trang 25Phần 2: Phát hiện có tự tương quan
Trong đó
Aij là tần số thực tế ở ô ij
Eij là tần số lí thuyết ở ô ij (kết quả kì vọng của ô (ij)
-Cột cuối cùng của bảng là tổng theo dòng kí hiệu là Ri
-Dòng cuối cùng của bảng là tổng theo cột kí hiệu là Cj
Kiểm định giả thiết
H0: các hàng và cột độc lập với nhau
H1: các hàng và cột không độc lập với nhau
Trang 26Phần 2: Phát hiện có tự tương quan
Tiêu chuẩn kiểm định cho giả thiết này là
=> Nếu giá trị X2 vượt quá giá trị X2 tới hạn với 1 bậc tự do mức ý nghĩa cho trước thì ta có thể bác bỏ H0, ngược lại sẽ thừa nhận nó
Trang 27Phần 2: Phát hiện có tự tương quan
-Kiểm định tính độc lập của các phần dư
B3: Kết luận có sự tương quan trong sai số hay không
Trang 28Phần 2: Phát hiện có tự tương quan
c) Thực hành
Bước 1: Xây dựng bảng phần dư et và et-1
Trang 29Phần 2: Phát hiện có tự tương quan
Bước 2:Ta có bảng liên tiếp
Trang 30Phần 2: Phát hiện có tự tương quan
Bước 3: Kết luận
Ta có X2=28,31015>X2
(1)=3,84 nên ta bác bỏ H0 rằng các phần
dư của phép hồi qui trên là độc
=> Lập tức là có xuất hiện hiện tượng tự tương quan
Trang 31Phần 2: Phát hiện có tự tương quan
2.3- Kiểm định d.Durbin – Watson
a) Lý thuyết
• Là kiểm định dựa vào giá trị tính toán, thống kê d được định nghĩa như sau:
Trong đó:
Trang 32Phần 2: Phát hiện có tự tương quan
Vì -1 ≤ ≤ 1 nên 0 ≤ d ≤ 4
Nếu = -1 thì d =4: tự tương quan ngược chiều
Nếu = 0 thì d = 2: không có tự tương quan
Nếu = 1 thì d = 0: tồn tại tự tương quan thuận chiều
• d (5): tồn tại tự tương quan ngược chiều
Kiểm định Durbin – Watson chỉ nhận dạng được hiện tượng tương quan chuỗi bậc 1 Đôi khi Kiểm định Durbin – Watson không cho kết luận
0 (1) (2) (3) (4) (5)
0 d L d U 2 4-d U 4-d L 4
Trang 33Phần 2: Phát hiện có tự tương quan
b) Lý thuyết thực hành
Bước 1:Chạy mô hình OLS và thu được d
Bước 2:Với cỡ mẫu n và số biến giải thích k
Bước 3: Kết luận
Trang 34Phần 2: Phát hiện có tự tương quan
c)Thực hành
Bước 1:Chạy mô hình OLS
Trang 35Phần 2: Phát hiện có tự tương quan
Trang 36Phần 2: Phát hiện có tự tương quan
2.4-Kiểm định Breusch-Godfrey(BG)
a) Lý thuyết
• Để đơn giản ta xét mô hình giản đơn: Y t = β1 + β2Xt + Ut
• Trong đó: U t = 1Ut-1 + 2Ut-2 +…+ pUt-p + ɛt , thoả mãn các giả thiết của OLS
• Giả thiết: H 0 : 1 = 2 = p= 0, có nghĩa là không tồn tại tự tương quan ở bất kì bậc nào
Trang 37Phần 2: Phát hiện có tự tương quan
Bước1: Ước lượng mô hình ban đầu bằng phương pháp OLS Từ
đó thu được các phần dư et
Bước 2: Ước lượng mô hình sau đây bằng phương pháp OLS:
e t =β1 + β2Xt + 1et-1 +2et-2 +…+pet-p + vt
Từ kết quả ước lượng mô hình này thu được R2
Bước 3: Với n đủ lớn, (n - p)R2 có phân bố xấp xỉ (p).
Nếu (n - p)R2>(p) thì H0 bị bác bỏ, nghĩa là ít nhất tồn tại tự
tương quan một bậc nào đó Trong trường hợp ngược lại không tồn tại tự tương quan
•
Trang 38Phần 2: Phát hiện có tự tương quan
b) Lý thuyết thực hành
Bước 1: Chạy mô hình OLS
Bước 2: Kiểm định BG bậc một
Bước 3: Kết luận
Trang 39Phần 2: Phát hiện có tự tương quan
c) Thực hành
Bước 1: Từ bảng ước lượng ban đầu
Bước 2: Kiểm định BG bậc 1
Trang 40Phần 2: Phát hiện có tự tương quan
Trang 41Phần 2: Phát hiện có tự tương quan
Trang 42Phần 2: Phát hiện có tự tương quan
Vậy để áp dụng thống kê h phải:
Ước lượng mô hình Y t =α 0 + α 1 X t + α 2 Y t-1 + u t bằng phương pháp
bình phương bé nhất
Tính V; ≈ 1- ; h ≈ (1-d/2)
Quy tắc quyết đinh:
• h>1,96 thì bác bỏ giả thiết H0 rằng không có tự tương quan bậc
• h<-1,96 thì bác bỏ giả thiết H0 rằng không có tự tương quan bậc nhất âm
• -1,96 <h<1,96 thì không bác bỏ giả thiết H0: không có tự tương quan bậc nhất ( dương hoặc âm)
•
Trang 43Phần 2: Phát hiện có tự tương quan
Trang 44Phần 2: Phát hiện có tự tương quan
c)Thực hành
Bước 1:Uớc lượng mô hình Y t = α 0 + α 1 X t + α 2 Y t-1 + u t
Trang 45Phần 2: Phát hiện có tự tương quan
Trang 46Phần 3: Các biện pháp khắc phục
3.1: Khi cấu trúc tự tương quan là đã biết
• Để làm sáng tỏ vấn đề đó ta quay lại mô hình hai biến:
Trang 48Phần 3: Các biện pháp khắc phục
3.2-Khi chưa biết
3.2.1-Phương pháp sai phân cấp 1
Phương trình sai phân tổng quát
Trang 50Phần 3: Các biện pháp khắc phục
Bước 2: Kiểm định bằng BG bậc 1
Trang 53Phần 3: Các biện pháp khắc phục
Bước 2: Kiểm định BG bậc một
Trang 55 Chỉ ra rằng giả thiết sai phân cấp 1 với
• = ±1chỉ đúng khi d = 0 hoặc xấp xỉ bằng không
•
Trang 56Phần 3: Các biện pháp khắc phục
b)Lý thuyết thực hành
Bước 1: Chạy mô hình ban đầu OLS, thu được d từ hệ thống
và tính
Bước 2: Ước lượng mô hình với đã biết
Bước 3: Kiểm định mô hình
Bước 4: Kết luận
Bước 5: Với đã biết ta thay và tìm được mô hình hồi quy
Trang 58Phần 3: Các biện pháp khắc phục
Bước 2: Ước lương phương trình với đã biết
Y t - Y t-1 = β1(1- ) + β2(Xt – Xt-1) + ɛt
Trang 59Phần 3: Các biện pháp khắc phục
Bước 3: Kiểm định bằng BG
Trang 61Y=44,86894+0,547970X
•
Trang 62Phần 3: Các biện pháp khắc phục
3.2.3- Thủ tục lặp Cochrane – Orcutt để ước lượng
Phương pháp này sử dụng các phần dư e t đã được ước lượng để thu được thông tin về chưa biết
Ta xét phương pháp này thông qua mô hình hai biến sau:
Y t = β1 + β2Xt + Ut (1)
• Giả sử Ut được sinh ra từ lược đồ AR(1) cụ thể là :
Ut= Ut-1 + ɛt (2)
Trang 63Phần 3: Các biện pháp khắc phục
Các bước tiến hành như sau:
Bước 1:Ước lượng mô hình 2 biến bằng phương pháp bình phương
nhỏ nhất thông thường và thu được các phần dư et
Bước 2:Sử dụng các phần dư đã ước lượng để ước lượng hồi quy:
et =et-1 + vt (3)
Bước 3: Sử dụng thu được từ (3) để ước lượng phương trình sai
phân tổng quát (3) cụ thể là phương trình:
•
Trang 64Phần 3: Các biện pháp khắc phục
Bước 4: Vì chúng ta chưa biết trước rằng thu được từ (3) có
phải là ước lượng tốt nhât của hay không, ta thế giá trị và thu được từ (4) vào hồi quy gốc ban đầu (1) và thu được các phần dư mới chẳng hạn e**
(5) (5)
Các phần dư có thể tính dễ dàng
Ước lượng phương trình hồi quy tương tự với (3)
(6)
là ước lượng vòng 2 của
Thủ tục này tiếp tục cho đến khi các ước lượng kế tiếp nhau của
khác nhau một lượng rất nhỏ chẳng hạn bé hơn 0,01 hoặc
0,005
•
Trang 66Phần 3: Các biện pháp khắc phục
c) Thực hành
Bước 1: Hồi quy phương trình và thu đc hiệu quả nhất:
Trang 67Phần 3: Các biện pháp khắc phục
Bước 2:Hồi quy phương trình với đã biết
Y t - Y t-1 = β1(1- ) + β2(Xt – Xt-1) + ɛt
Trang 68Phần 3: Các biện pháp khắc phục
Bước 3:Kiểm định bằng BG
Trang 70Y=44,78730+0,548637X
•
Trang 71Phần 3: Các biện pháp khắc phục
3.4- Thủ tục Cochrane – Orcult hai bước:
a- Lý thuyết:
Bước1:Ước lượng mô hình 2 biến bằng phương pháp bình phương nhỏ
nhất thông thường và thu được các phần dư et
Bước 3: Thu được phần dư e1 và ước lượng phương trình hồi quy
e1=+là ước lượng vòng 2 của
Thủ tục này tiếp tục cho đến khi các ước lượng kế tiếp nhau của khác nhau một lượng rất nhỏ chẳng hạn bé hơn 0,01 hoặc 0,005
•
Trang 72Phần 3: Các biện pháp khắc phục
b) Lý thuyết thực hành:
Bước 1: Chạy mô hình OLS và thu phần dư et
Bước 2: Ước lượng hồi quy các phần dư và thu được
Bước 3: Hồi qui phương trình sai phân tổng quát
Bước 4: Từ bảng hồi qui ở bước 3 ta lấy biến e1 và ước lượng
Trang 73Phần 3: Các biện pháp khắc phục
c) Thực hành
Bước 1: Ước lượng mô hình
Trang 74Phần 3: Các biện pháp khắc phục
Bước 2: Ước lượng mô hình phần dư
et =et-1 + vt
Trang 75Phần 3: Các biện pháp khắc phục
Bước 3: Ước lượng phương trình sai phân tổng quát vs đã
biết: Y t - Y t-1 = β1(1- ) + β2(Xt – Xt-1) + ɛt
Trang 76Phần 3: Các biện pháp khắc phục
Bước 4: Từ bảng hồi qui ở bước 3 ta lấy biến e1 và ước lượng mô hình
Trang 77Phần 3: Các biện pháp khắc phục
Bước 5:
- Ước lượng phương trình sai phân tổng quát với
•
Trang 78- Kiểm định bằng BG
Do p-value =0 < 0,05 nên biện pháp này chưa khắc phục được hiện tượng
tự tương quan
Trang 79Phần 3: Các biện pháp khắc phục
3.5 Phương pháp Durbin- Watson 2 bước để ước lượng :
Ta có phương trình sai phân tổng quát:
Yt = β1(1-) + β2Xt - β2Xt-1 + Yt-1 + ɛt(1)
Durbin đã đề xuất 2 bước để ước lượng :
Bước 1: Coi phương trình (1) như là một mô hình hồi quy bội, hồi quy Yt theo Xt, Xt-1và Yt-1và coi giá trị ước lượng được của hệ
số hồi quy của Yt-1 (= ) là ước lượng của
Bước 2: Sau khi thu được , hãy biến đổi Y*t= Yt -Yt-1 và
X*t = t-1và ước lượng hồi quy bằng phương pháp OLS thông
thường trên các biến mới đó
•
Trang 80B) Lý thuyết thực hành
Bước 1: Hồi quy phương trình sai phân tổng quát thu đc
Bước 2: Ước lượng phương trình sai phân tổng quát vs đã biếtBước 3: Kiểm định lại bằng BG và kết luận
Bước 4: Với đã biết ta thay và tìm được mô hình hồi quy
Trang 81Phần 3: Các biện pháp khắc phục
c) Thực hành
Bước 1: Hồi quy phương trình sai phân tổng quát thu đc
Yt = β1(1- ) + β2Xt - β2Xt-1 + Yt-1 + εt
Trang 82Phần 3: Các biện pháp khắc phục
Bước 2: Ước lượng phương trình sai phân tổng quát vs đã biết:
Y t - Y t-1 = β1(1- ) + β2(Xt – Xt-1) + ɛt
Trang 83Phần 3: Các biện pháp khắc phục
Bước 3:
-Kiểm định lại bằng BG
Trang 85Y=39,2222+0,598184X
•
Trang 86www.themegallery.com
Thank You!
Nothing is impossible!!!