1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp và kiến nghị để nâng cao công tác xác định trị giá tính thuế tại chi cục hải quan cửa khẩu lao bảo đến năm 2015

104 420 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 541 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2 Công tác xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu theo tổ chức Thương mại thế giới WTO: -Trong nền kinh tế thế giới ngày càng phát triển, nền kinh tế thịtrường, các

Trang 1

Lời mở đầu

Như chúng ta biết, nguồn thu của Ngân sách Nhà nước từ các loạithuế nhưng chủ yếu là thu từ các loại thuế đối với hàng hóa xuất khẩu,nhập khẩu Do đó để đảm bảo thu đúng, thu đủ thuế cho Ngân sáchNhà nước thì một trong những khâu quan trọng là khâu xác định trị giátính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu - nhập khẩu vì giá tính thuế liênquan trực tiếp đến số thu ngân sách Đặc biệt từ ngày 11/01/2007, ViệtNam đã trở thành thành viên đầy đủ của Tổ chức Thương mại Thế giới(WTO) Các doanh nghiệp nước ngoài tự do cạnh tranh lành mạnh vớidoanh nghiệp trong nước, lượng hàng hóa nhập khẩu vào Việt Namngày càng nhiều với nhiều chủng loại phong phú, chất lượng tốt hơn,với những mức giá rất cạnh tranh đôi khi mức giá thấp hơn nhiều sovới các mặt hàng cùng loại với các mục đích khác nhau như tìm kiếmthị trường, bán phá giá để phá nền sản xuất trong nước nhập khẩu …

vv Lúc này nhu cấp cấp thiết đặt ra là Nhà nước cần phải quản lí vànâng cao công tác xác định trị giá tính thuế Nhằm một mặt thu đúng,thu đủ thuế cho Ngân sách Nhà nước Mặt khác nhằm phát hiện, ngănchặn kịp thời các hành vi gian lận thương mại qua giá, tạo thuận lợicho các doanh nghiệp cạnh tranh công bằng, lành mạnh

Cùng với xu thế phát triển chung của đất nước, tỉnh Quảng Trịcũng đang ngày càng vươn lên hòa nhập kinh tế, thúc đẩy giao lưu hợptác kinh tế với bạn bè trên thế giới Đáng chú ý là sau khi Cửa khẩuLao Bảo trở thành Cửa khẩu quốc tế Lao Bảo, là một cửa khẩu có quy

mô lớn nhất miền Trung nằm trên trục đường 9 của Tuyến hành lang

Trang 2

kinh tế Đông Tây, nối Thái Lan, Lào, Việt Nam, và xây dựng Khukinh tế - thương mại đặc biệt Lao Bảo Lao Bảo đang trở thành mộtđiểm sáng phát triển kinh tế của tỉnh Quảng Trị, góp phần giúp tỉnhnhà hội nhập kinh tế mạnh mẽ với thế giới đặc biệt với Lào, Thái Lan,

…vv Trước tình hình đó, Hải quan tỉnh Quảng Trị nói chung, Chi cụcHải quan cửa khẩu Lao Bảo nói riêng cần nâng cao công tác nghiệp

vụ, trong đó có công tác xác định trị giá tính thuế của hàng hóa xuấtkhẩu - nhập khẩu

Chính vì những lí do trên, em quyết định chọn đề tài “Một số giải pháp và kiến nghị để nâng cao công tác xác định trị giá tính thuế tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Lao Bảo đến năm 2015” để làm bài

Chuyên đề tốt nghiệp

Trang 3

Chương 1 – CƠ SỞ LÝ LUẬN XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT- NHẬP KHẨU

1.1 Khái niệm trị giá tính thuế Hải quan:

Khái niệm trị giá Hải quan được quy định cụ thể tại Điều 1 – Điều

17 Phần I: Những quy tắc về xác định trị giá Hải quan trong Hệ thống các văn bản pháp luật về trị giá tính thuế

1.2 Công tác xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu theo tổ chức Thương mại thế giới (WTO):

-Trong nền kinh tế thế giới ngày càng phát triển, nền kinh tế thịtrường, các nước thực hiện chính sách mở cửa giao lưu, hợp tác vớinhau trên nhiều lĩnh vực trong đó đáng chú ý là lĩnh vực kinh tế, thúcđẩy kinh tế thế giới nói chung, nền kinh tế mỗi nước nói riêng pháttriển vượt bậc Tuy nhiên nó cũng có mặt trái là tình hình buôn lậu,gian lận thương mại, gian lận thuế …vv gia tăng Đứng trước nhu cầucấp thiết đó, đòi hỏi các nước cần có một chính sách quản lí trênnguyên tắc thống nhất, hoàn thiện về mặt pháp luật nhằm thu đúng, thu

đủ thuế, đồng thời tạo điều kiện cho các doanh nghiệp cạnh tranh lànhmạnh và cùng phát triển Đặc biệt khi các nước tham gia vào tổ chứcThương mại thế giới (WTO) Để đạt được những mục tiêu ngày 15-4-

Trang 4

1994, tại Marrakesh (Marốc), kết thúc Hiệp ước Uruguay, các thànhviên của GATT đã cùng nhau ký hiệp định thành lập Tổ chức Thươngmại thế giới (WTO), nhằm kế tục và phát triển sự nghiệp của GATT.Theo đó, WTO chính thức được thành lập, độc lập với hệ thống Liênhiệp quốc và đi vào hoạt động từ 1-1-1995 Tổ chức Thương mại Thếgiới đã ban hành ra Hiệp định trị giá Hải quan hay còn gọi là Hiệp địnhtrị giá GATT

Hiệp định trị giá GATT là hệ thống định giá dựa trên trị giá giaodịch, cho phép nhà nhập khẩu chủ động trong kinh doanh và nâng caovai trò kiểm tra, giám sát của cơ quan Hải quan, bảo đảm lợi ích củaNhà nước và doanh nghiệp, tạo thuận lợi cho

giao lưu thương mại quốc tế Hiệp định quy định sáu phương pháp xácđịnh trị giá tính thuế theo một trật tự nhất định, đảm bảo tính minhbạch và thống nhất trong xác định trị giá Hải quan Phương pháp thứnhất phải được áp dụng đầu tiên Phương pháp thứ hai chỉ có thể ápdụng nếu trị giá không thể xác định được theo phương pháp thứ nhất.Phương pháp thứ ba đến phương pháp thứ sáu cũng được áp dụng theotrật tự tương tự Vì vậy, phương pháp thứ sáu chỉ có thể áp dụng nếutất cả các phương pháp trước đó không thể sử dụng được

Các phương pháp xác định trị giá hải quan: gồm 6 phương pháp.

1 Phương pháp thứ nhất: phương pháp trị giá giao dịch;

2 Phương pháp thứ hai: phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóagiống hệt;

Trang 5

3 Phương pháp thứ ba: phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóatương tư;

4 Phương pháp thứ tư: phương pháp trị giá khấu trừ;

5 Phương pháp thứ năm: phương pháp trị giá tính toán;

6 Phương pháp thứ sáu: phương pháp suy luận

Trên đây là sáu phương pháp xác định trị giá tính thuế đối với hànghóa xuất - nhập khẩu mà bắt buộc các nước là thành viên của Tổ chứcThương mại Thế giới phải tuân theo khi xác định trị giá tính thuế đốivới hàng hóa xuất - nhập khẩu (quy định tại điều 7 Hiệp định trị giáGATT) Tùy theo tình hình mỗi nước khác nhau mà cách áp dụng Trịgiá GATT khác nhau nhưng đều dựa trên nguyên tắc chung, thốngnhất của GATT là phải tôn trọng “trị giá giao dịch”

1.3 Công tác xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Việt Nam:

-Từ ngày 11/01/2007 Việt Nam đã trở thành thành viên đầy đủ của

Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO); Việc gia nhập (WTO) khôngnằm ngoài xu thế chung về hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam; đãtạo nhiều cơ hội thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và đời sống xã hội, tạođiều kiện mở rộng thị trường xuất khẩu cho hàng hóa

Việt Nam, góp phần tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài, nângcao sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước Tuy nhiên việc gia nhậpWTO cũng sẽ đem đến nhiều thách thức, không chỉ đối với cộng đồngcác doanh nghiệp mà còn đối với cả các cơ quan quản lý Nhà nước và

Trang 6

đòi hỏi chúng ta phải thực hiện đầy đủ các cam kết về trị giá Hải quanWTO.

Việc áp dụng hệ thống xác định trị giá theo Hiệp định bắt đầuđược áp dụng cho một số nhóm mặt hàng nhập khẩu theo quy định tạiNghị định 60/2002/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ,sau đó theo quy định tại Nghị định 155/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12năm 2005 của Chính phủ và đã được thay thế bằng Nghị định 40/2007/NĐ-CP và thông tư 40/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định40/2007/NĐ-CP Mới đây, Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư205/2010/TT-BTC ngày 15/12/2010 hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trịgiá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được áp dụng chotất cả hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam đã tạo ra bước ngoặc cơ bảncho hệ thống xác định trị giá tính thuế hiện hành với trên 90% hànghóa nhập khẩu được xác định trị giá tính thuế theo phương pháp trị giágiao dịch, qua đó rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa, tạo sự côngbằng, bình đẳng trong kinh doanh thương mại, tôn trọng trị giá đàmphán trong mua bán, khuyến khích thương mại phát triển

Thông tư 205/2010/TT-BTC quy định về việc xác định trị giá hảiquan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, nó dựa trên cách xác địnhtrị giá theo Hiệp định trị giá GATT và bao gồm 6 phương pháp xácđịnh trị giá hải quan

1.3.1 Xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu

 Nguyên tắc: Đối với hàng hóa xuất khẩu, trị giá tính thuế là giá bántại cửa khẩu xuất (giá FOB, giá DAF) không bao gồm phí bảo hiểm

Trang 7

quốc tế (I) và phí vận tải quốc tế (F) phù hợp với các chứng từ liênquan.

 Phương pháp xác định:

 Giá bán thực tế tại cửa khẩu xuất là giá bán ghi trên hợp đồng muabán hàng hóa hoặc các hình thức có giá trị pháp lý tương đương hợpđồng, hóa đơn thương mại và các chứng từ liên quan của lô hàng phùhợp với hàng hóa thực xuất khẩu

Trường hợp hồ sơ không hợp pháp hoặc nội dung giữa các chứng từ

có mâu thuẫn thì cơ quan hải quan xác định trị giá tính thuế căn cứvào trình tự các nguồn thông tin quy định tại khoản 5 Điều 21 Thông

tư này và các chứng từ, tài liệu kèm theo bao gồm:

- Tờ khai hải quan của hàng hóa xuất khẩu giống hệt, hàng hóa xuấtkhẩu tương tự làm cơ sở xác định trị giá tính thuế; hoặc/và

- Hóa đơn bán hàng của hàng hóa xuất khẩu giống hệt, hàng hóaxuất khẩu tương tự do Bộ Tài chính phát hành hoặc cho phép sửdụng; hoặc/và

- Các chứng từ dùng để quy đổi về giá FOB, giá DAF sử dụng đểxác định trị giá tính thuế

 Trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu chưa có giá chính thứctại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan

 Đối với hàng hóa xuất khẩu chưa có giá chính thức tại thời điểmđăng ký tờ khai do hợp đồng mua bán hàng hóa thỏa thuận thời điểmchốt giá sau khi hàng hóa đã xuất khẩu, thì người khai hải quan báo

Trang 8

giá tạm tính tại thời điểm đăng ký tờ khai; khai báo giá chính thứctheo mẫu số 5 ban hành kèm theo Thông tư này và nộp thuế chênhlệch (nếu có) trong thời hạn 10 ngày kể từ thời điểm chốt giá Cơ quanhải quan kiểm tra khai báo của người khai hải quan, thời điểm chốtgiá, điều kiện chấp nhận thời điểm chốt giá và thực hiện:

- Xử lý tiền thuế chênh lệch theo quy định về xử lý tiền thuế nộpthừa tai Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn đối vớitrường hợp số thuế tính theo giá chính thức thấp hơn số thuế đãnộp theo giá tạm tính;

- Ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợpngười khai hải quan khai báo giá chính thức không đúng thời hạnquy định tại khoản 1 Điều này;

- Xác định trị giá tính thuế, ấn định thuế, thu đủ số tiền thuế, tiềnphạt chậm nộp (nếu có), ra quyết định xử phạt vi phạm hành chínhđối với trường hợp người khai hải quan không khai báo hoặc khaibáo không đúng giá chính thức

 Thời điểm chốt giá tối đa là 90 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khaihải quan hàng hóa xuất khẩu Trường hợp thời điểm chốt giá vượt quá

90 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai, giao Cục trưởng Cục hải quan cáctỉnh, thành phố căn cứ hồ sơ, chứng từ, thực tế lô hàng xuất khẩu đểkiểm tra, xem xét, quyết định việc chấp nhận thời điểm chốt giá ghitrên hợp đồng

Trang 9

 Thời điểm chốt giá được chấp nhận nếu đáp ứng đầy đủ các điềukiện sau đây:

- Hợp đồng mua bán hàng hóa có thỏa thuận về thời điểm chốt giáphù hợp với ngành hàng xuất khẩu;

- Thời điểm chốt giá thực tế phù hợp với thời điểm chốt giá theothỏa thuận ghi trên hợp đồng;

- Giá chính thức phù hợp với giá thực tế thanh toán của hàng hóaxuất khẩu theo chứng từ thanh toán

Trường hợp không đủ điều kiện để được chấp nhận thời điểm chốtgiá, đồng thời số thuế tính theo giá chính thức cao hơn số thuế đã nộptheo giá tạm tính thì người khai hải quan phải nộp phạt chậm nộp đốivới số thuế chênh lệch

1.3.2 Xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu

 Nguyên tắc: Đối với hàng hóa nhập khẩu, trị giá tính thuế là giáthực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên và được xác địnhbằng cách áp dụng tuần tự sáu phương pháp xác định trị giá tính thuế

 Trình tự áp dụng các phương pháp xác định trị giá tính thuế:Phương pháp thứ nhất phải được áp dụng đầu tiên Phương pháp thứhai chỉ có thể áp dụng nếu trị giá không thể xác định được theophương pháp thứ nhất Phương pháp thứ ba đến phương pháp thứ sáucũng được áp dụng theo trật tự tương tự Vì vậy, phương pháp thứ sáu

Trang 10

chỉ có thể áp dụng nếu tất cả các phương pháp trước đó không thể sửdụng được

 Các phương pháp xác định trị giá tính thuế: có sáu phương pháp:

1.3.2.1 Phương pháp thứ nhất: Phương pháp xác định trị giá

tính thuế theo trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu (Điều 13Thông tư 205/2010/TT-BTC)

 Trị giá giao dịch là giá mà người mua thực tế đã thanhtoán hay sẽ phải thanh toán cho người bán để mua hàng hóa nhập khẩuvào Việt Nam

 Để có được trị giá giao dịch phải có giao dịch bán hàng.Vậy thế nào là giao dịch bán hàng?

o Là giao dịch giữa hai đối tác gọi là người mua và người bán

o Có sự chuyển dịch hàng hóa - quyền sở hữu hàng hóa từ người bánsang người mua

o Có sự chuyển dịch giá trị - tiền từ người mua sang người bán

 Vậy thế nào là bán để xuất khẩu đến Việt Nam?

o Người mua mua hàng để đưa vào Việt Nam

o Quyền sở hữu hàng hóa được chuyển giao quốc tế, từ nước ngoàiđến Việt Nam

o Hàng hóa được định đoạt tại Việt Nam

 Những trường hợp không có giao dịch bán hàng:

o Hàng gửi miễn phí

Trang 11

o Hàng gửi bán và người cung cấp chịu chi phí.

o Hàng cho các chi nhánh không có pháp nhân nhập khẩu

o Hàng vay nợ

o Hàng hóa để phá hủy

o Hàng gửi bán đại lý

 Gi¸ thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán là tổng

số tiền thanh toán cho số hàng nhập, số tiền đó đã trả hoặc sẽ trả, do

người mua trả cho người bán hoặc trả cho người thứ ba theo chỉ định

của người bán, số tiền được trả là một điều kiện của hợp đồng

 Trị giá giao dịch được xác định như sau:

 Giá thực tế đã/sẽ trả bao gồm:

o Giá ghi trên hóa đơn thương mại

o Các khoản người mua đã trả/sẽ phải trả nhưng chưa tính vào giá

hóa đơn

o Tiền trả trước/đặt cọc

o Khoản thanh toán gián tiếp (trả cho người thứ ba theo yêu cầu của

người bán, cấn trừ nợ giữa người mua và người bán)

Các khoản phải cộng

Các khoản được trừ

Trang 12

 Các khoản phải cộng bao gồm:

o Chi phí hoa hồng bán hàng/phí mua giới

o Chi phí bao bì gắn liền với hàng hóa

o Chi phí đóng gói

o Các khoản trợ giúp người mua cung cấp miễn phí hoặc giảm giá

o Tiền bản quyền, phí giấy phép

o Tiền thu được phải trả sau khi định đoạt, sử dụng hàng hóa

o Chi phí vận tải, bốc xếp, chuyển hàng

o Chi phí bảo hiểm hàng hóa

 Các khoản được trừ nếu đã nằm trong trị giá giao dịch, có các sốliệu khách quan dựa trên các tài liệu, chứng từ hợp pháp, hợp lệ và cósẵn tại thời điểm xác định trị giá tính thuế Nếu chưa nằm trong giá thìkhông cộng vào trị giá tính thuế Các khoản được trừ bao gồm:

o Chi phí vận tải, bảo hiểm hàng hóa trong nội địa

o Chi phí phát sinh sau khi nhập khẩu

o Tiền lãi phải trả do việc thanh toán tiền mua hàng

o Các khoản thuế, phí, lệ phí phải trả

o Các khoản giảm giá (bao gồm):

i Giảm giá theo cấp độ thương mại của giao dịch mua bán hàng hóa

ii Giảm giá theo số lượng mua bán

Trang 13

iii Giảm giá theo hình thức và thời gian thanh toán.

Khoản giảm giá được chấp nhận trừ khi xác định trị giá tính thuế vớiđiều kiện các khoản giảm giá phải phù hợp với thông lệ thương mạiquốc tế

 Điều kiện áp dụng trị giá giao dịch

Điều kiện 1: Giới hạn quyền định đoạt, sử dụng hàng hóa.

i Không giới hạn quyền định đoạt hay sử dụng (người mua khôngphải chịu bất cứ một hạn chế nào về quyền định đoạt, sử dụng hànghóa sau khi nhập khẩu, như hàng chỉ được trưng bày; chỉ được bán lạicho các bên có mối quan hệ hữu quan; người

bán mua lại hàng sau khi đã được chế tạo; hàng hóa sẽ được sử dụngmiễn phí sau phục vụ)

Những hạn chế ảnh hưởng đến giá trị hàng hóa bao gồm: bản chất củahạn chế; tính chất của hàng hóa; bản chất của ngành sản xuất ra hànghóa; mức độ ảnh hưởng có tính chất thương mại hay không

ii Những giới hạn được chấp nhận bao gồm: việc mua bán, sử dụnghàng hóa phải tuân thủ pháp luật của Việt Nam; người mua và ngườibán có thỏa thuận về nơi tiêu thụ hàng hóa sau khi nhập khẩu; nhữnghạn chế khác không ảnh hưởng đến giá trị hàng hóa

iii Ví dụ: Người bán S giao hàng 10 máy tính cho người mua B Giá 10máy tính là 10,000USD Người bán S sẽ giảm giá 70% với điều kiện

10 máy tính này chỉ được sử dụng tại văn phòng của người mua

Trang 14

Trường hợp ở ví dụ trên giá trị giao dịch bị bác bỏ vì vi phạm vào

điều kiện 1 (giới hạn sử dụng)

Điều kiện 2: Điều kiện bán hàng

iv Người bán thiết định giá bán hàng nhập khẩu với điệu kiện là người

mua sẽ mua thêm các hàng hóa khác với số lượng định sẵn

v Giá hàng nhập khẩu phụ thuộc vào giá của những hàng hóa khác do

người nhập khẩu bán cho người xuất khẩu hàng nhập khẩu

vi Giá cả thiết lập trên cơ sở hình thức thanh toán không liên quan đến

hàng hóa nhập khẩu, ví dụ như hàng nhập khẩu là bán thành phẫm do

người bán cung cấp với điều kiện là người bán sẽ được nhận lại một

lượng thành phẩm nhất định nào đó

Điều kiện 3: Tiền thu được: Sau khi bán lại, chuyển nhượng hoặc sử

dụng hàng hóa nhập khẩu, trừ khoản phải cộng quy định tại điểm

1.2.6 khoản 1 Điều 14 Thông tư 205/2010/TT-BTC, người nhập khẩu

không phải trả thêm bất cứ khoản tiền nào từ số tiền thu được do việc

định đoạt, sử dụng mang lại

Điều kiện 4: Người mua và người bán không có mối quan hệ đặc biệt

hoặc nếu có thì mối quan hệ đặc biệt đó không ảnh hưởng đến trị giá

giao dịch

Nhân viên/Giám đốc

Thành viên hợp danh, góp vốn

¤ng chủ và người làm thuê

MỐI QUAN HỆ ĐẶC BIỆT

Họ đều bị bên thứ ba kiểm soát

Họ cùng kiểm soát bên thứ baThành viên của một gia đình

Trang 15

1.3.2.2 Phương pháp thứ hai: Phương pháp xác định trị giá tính

thuế theo trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt (Điều 15Thông tư 205/2010/TT-BTC)

 Trị giá tính thuế là trị giá giao dịch của hàng hóanhập khẩu giống hệt đã được xác định trị giá theo phương pháp một

 Định nghĩa hàng nhập khẩu giống hệt: là những hànghóa giống nhau về mọi phương diện, kể cả đặc điểm vật lí, chất lượng

và danh tiếng; chúng được sản xuất ở cùng một nước, bởi cùng mộtnhà sản xuất hoặc nhà sản xuất khác theo sự ủy quyền của nhà sản xuất

đó, được nhập khẩu vào Việt Nam

 Định nghĩa hàng giống hệt: là những hàng hóa giốngnhau về đặc điểm vật lí, chất lượng, danh tiếng Tuy nhiên nó có điểmkhác biệt nhỏ về màu sắc, kích cỡ, nhãn hiệu, kiểu dáng

Điểm khác biệt giữa hàng nhập khẩu giống hệt với hàng giống hệt làhàng nhập khẩu giống hệt bắt buộc phải nhập khẩu vào Việt Nam, cònhàng giống hệt ở bất kỳ nước nào ngoại trừ Việt Nam

 Điều kiện để áp dụng phương pháp trị giá giao dịch của hàng nhậpkhẩu giống hệt

Trang 16

o Điều kiện về thời gian xuất khẩu: hàng nhập khẩu giống hệt đượcxuất khẩu đến Việt Nam vào cùng ngày/trong vòng 60 ngày trước hoặc

60 ngày sau ngày xuất khẩu với hàng hóa nhập khẩu đang được xácđịnh trị giá tính thuế

o Điều kiện mua bán:

i Cùng cấp độ thương mại, khác số lượng hàng hóa

ii Khác cấp độ thương mại, cùng số lượng hàng hóa

iii Khác cả về cấp độ thương mại lẫn số lượng hàng hóa

iv Cùng cấp độ thương mại, cấp độ số lượng

Điều chỉnh cấp độ thương mại: bán sĩ, bán lẻ, bán cho người sử dụng.Sau khi điều chỉnh về cùng điều kiện mua bán với lô hàng đang xácđịnh trị giá, nếu có nhiều trị giá tính thuế khác nhau thì giá tínhthuế sẽ là trị giá thấp nhất mà trị giá này đã được hải quan chấp nhậntheo phương pháp một

o Điều kiện về quãng đường và phương thức vận tải, bảo hiểm

1.3.2.3 Phương pháp thứ ba: Phương pháp xác định trị giá tính

thuế theo trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự (Điều 16Thông tư 205/2010/TT-BTC)

Nếu không xác định được trị giá tính thuế theo phương pháp một

và phương pháp hai thì trị giá tính thuế của hàng hóa nhập khẩu đượcxác định theo trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự, được

cơ quan hải quan chấp nhận xác định trị giá tính thuế theo trị giá giaodịch, và có cùng các điều kiện mua bán, điều kiện về thời gian xuấtkhẩu với hàng hóa nhập khẩu đang xác định trị giá tính thuế

Trường hợp không tìm được lô hàng nhập khẩu tương tự có cùng điềukiện mua bán với lô hàng nhập khẩu đang xác định trị giá tính thuế thì

Trang 17

lựa chọn lô hàng nhập khẩu tương tự khác về điều kiện mua bán,nhưng không được điều chỉnh về cùng điều kiện mua bán.

 Vậy thế nào là hàng nhập khẩu tương tự?

o Hàng nhập khẩu tương tự là những hàng hóa mặc dù không giốngnhau về mọi phương diện nhưng có các đặc trưng cơ bản giống nhau,được làm từ các nguyên, vật liệu tương đương; chúng có cùng chứcnăng và có thể hoán đổi cho nhau trong giao dịch thương mại; được sảnxuất ở cùng một nước, bởi cùng một nhà sản xuất hoặc nhà sản xuấtkhác theo sự ủy quyền của nhà sản xuất đó, được nhập khẩu vào ViệtNam

o Hàng tương tự là hàng hóa không giống nhau về mọi phương diệnnhưng có các đặc trưng cơ bản giống nhau, được làm từ các nguyên,vật liệu tương đương, cùng chức năng và cách sử dụng, có thể hoánđổi cho nhau

o Điểm khác biệt giữa hàng nhập khẩu tương tự với hàng tương tự làhàng nhập khẩu tương tự bắt buộc phải nhập khẩu vào Việt Nam, cònhàng tương tự ở bất kỳ nước nào ngoại trừ Việt Nam

 Điều kiện lựa chọn lô hàng nhập khẩu tương tự: lô hàng nhập khẩutương tự được lựa chọn nếu thỏa mãn các điều kiện sau:

o Về thời gian: hàng nhập khẩu tương tự được xuất khẩu đến ViệtNam vào cùng ngày/trong vòng 60 ngày trước hoặc 60 ngày sau ngàyxuất khẩu với hàng hóa nhập khẩu đang được xác định trị giá tính thuế

o Điều kiện mua bán:

i Cùng cấp độ thương mại, khác số lượng hàng hóa

Trang 18

ii Khác cấp độ thương mại, cùng số lượng hàng hóa.

iii Khác cả về cấp độ thương mại lẫn số lượng hàng hóa

iv Cùng cấp độ thương mại, cấp độ số lượng

Điều chỉnh cấp độ thương mại: cấp độ bán sĩ, bán lẻ, bán cho người sửdụng

Sau khi điều chỉnh về cùng điều kiện mua bán với lô hàng đang xácđịnh trị giá Nếu có nhiều trị giá khác nhau thì trị giá tính thuế sẽ là trịgiá thấp nhất mà trị giá này đã được hải quan chấp nhận giá theophương pháp một

o Điều kiện về quãng đường và phương thức vận tải, bảo hiểm

1.3.2.4 Phương pháp thứ bốn: Phương pháp xác định trị giá tính

thuế theo trị giá khấu trừ (Điều 17 Thông tư 205/2010/TT-BTC)

Nếu không áp dụng được phương pháp từ một đến phương pháp ba, thì

ta áp dụng phuơng pháp trị giá khấu trừ

 Vậy thế nào là trị giá khấu trừ?

Trị giá khấu trừ: được xác định căn cứ vào giá bán của hàng hóa nhậpkhẩu trên thị trường Việt Nam trừ đi các chi phí hợp lí, lợi nhuận bánhàng phát sinh sau khi nhập khẩu (sau cửa khẩu nhập đầu tiên)

TRỊ GIÁ KHẤU

TRỪ

Gía bán hàng hóa nhập khẩu tại VN

Các chi phí hợp

lý, hoa hồng bán hàng

Lợi nhuận bán hàng

PS sau nhập khẩu

Trang 19

 Các khoản được khấu trừ bao gồm:

o Hoa hồng bán hàng (người nhập khẩu là đại lí bán hàng chothương nhân nước ngoài), trong trường hợp hoa hồng đã bao gồm cáckhoản phí vận tải, bảo hiểm và thuế nội địa nước nhập khẩu, nếu chưabao gồm phải trừ tiếp các phí đó ); hoặc

o Chi phí hợp lí, lợi nhuận bán hàng (người nhập khẩu mua hàngtheo phương thức mua đứt bán đoạn) Chi phí hợp lí bao gồm:

i Chi phí vận tải và bảo hiểm (cho hàng hóa khi tiêu thụ ở thị trườngnội địa)

ii Thuế, phí và lệ phí (khi nhập khẩu và khi bán hàng nhập khẩu).iii Chi phí bán hàng chung (như tiền lương, tiền thuê nhà, đất, tiếpthị, các Khoản nộp ngân sách, phúc lợi của nhân viên…vv khi bánhàng nhập khẩu)

iv Lợi nhuận bán hàng sau khi nhập khẩu

 Lựa chọn giá: tìm kiếm các giao dịch bán hàng trên thị trường ViệtNam của bản thân hàng nhập khẩu hay hàng nhập khẩu giống hệt, hàngnhập khẩu tương tự, giao dịch giữa bên bán và bên mua không có mốiquan hệ đặc biệt

 Dòng thời gian: giá bán ra của hàng hóa ngay saukhi nhập khẩu nhưng không quá 90 ngày

Ngày nhập khẩu không quá 90 ngày sau ngàynhập khẩu lô hàng

 Hàng hóa được bán ở điều kiện nguyên trạng như khi nhập khẩu:nghĩa là sau khi nhập khẩu, hàng hóa không bị tác động bởi bất kỳ

Trang 20

hình thức nào làm thay đổi bản chất hàng hóa, như chế biến, tháo dỡcác chi tiết… và việc đóng gói để bán lại hay những thay đổi tự nhiênnhư hàng hóa bị khô, co lại, thay đổi màu sắc thông thường…vẫn đượcxem là giữ nguyên tình trạng ban đầu.

 Nếu chi phí tăng thêm do gia công, chế biến nhưng mà định lượngđược, có số liệu khách quan thì giá đó vẫn được chấp nhận bằng cáchtrừ đi các khoản tăng thêm đó

 Tổng lượng bán ra lớn nhất: là số lượng lũy kế lớn nhất bán ra vớicùng một đơn giá của hàng hóa nhập khẩu hoặc hàng hóa nhập khẩugiống hệt, hàng hóa nhập khẩu tương tự cho người mua không có mốiquan hệ đặc biệt ở cấp độ thương mại đầu tiên sau khi nhập khẩu Tức

là nếu bán ra nhiều giá khác nhau thì tính lũy kế cộng dồn lại, nếu đơngiá nào có lượng bán ra lớn nhất thì chọn đơn giá đó nhưng phải đủ sốlượng cho phép, ít nhất là 10% trên tổng số lượng hàng hóa đang xácđịnh trị giá

Trang 21

400sp đượcbán với đơngiá 90$/sp

Ở ví dụ này ta chọn đơn giá 95$ vì bán lần 1 được 500sp>400sp( ở lầnbán 2), lượng sản phẩm lớn nhất

Trang 22

65sp 90$

Ta sẽ chọn đơn giá 90$ vì số lượng bán lớn nhất

1.3.2.5 Phương pháp thứ năm: Phương pháp xác định trị giá tính

thuế theo giá tính toán (Điều 18 Thông tư 205/2010/TT-BTC)

Nếu không áp dụng được giá từ phương pháp một đến phương pháp

bốn ta sử dụng phương pháp trị giá tính toán

Phương pháp trị giá tính toán: Ngược với phương pháp khấu trừ, bao

gồm:

 Giá thành/trị giá của nguyên vật liệu, chi phí của quá trình sản

xuất hàng nhập khẩu

 Chi phí chung và lợi nhuận phát sinh của hoạt động bán hàng xuất

khẩu đến Việt Nam

 Chi phí vận tải (F) quốc tế, bảo hiểm (I) quốc tế

1.3.2.6 Phương pháp thứ sáu: Phương pháp suy luận (Điều 19

Trang 23

Trị giá hải quan theo phương pháp suy luận được xác định bằng cách

áp dụng tuần tự và linh hoạt các phương pháp xác định trị giá hải quan

từ phương pháp một đến phương pháp năm và dừng lại ở phương phápthích hợp nhất

 Các yêu cầu khi áp dụng phương pháp suy luận

o Sử dụng phương pháp thích hợp

o Phù hợp các quy định của Thông tư 205/2010/TT-BTC

o Các tài liệu, số liệu khách quan có sẵn tại thời điểm xác định trịgiá

 Khi xác định trị giá tính thuế theo phương pháp này, người khaihải quan và cơ quan hải quan không được sử dụng các trị giá dưới đây

để xác định trị giá tính thuế:

- Giá bán trên thị trường nội địa của mặt hàng cùng loại được sảnxuất tại Việt Nam

- Giá bán hàng hóa ở thị trường nội địa nước xuất khẩu

- Giá bán hàng hóa để xuất khẩu đến nước khác

- Chi phí sản xuất hàng hóa, trừ các chi phí sản xuất hàng hóa được

sử dụng trong phương pháp tính toán

- Trị giá tính thuế tối thiểu

- Các loại giá áp đặt hoặc giả định

- Sử dụng trị giá cao hơn trong hai trị giá thay thế để làm trị giá tínhthuế

 Vận dụng linh hoạt phương pháp 2,3:

Trang 23

Trang 24

Ngày xuất khẩu

 Vận dụng linh hoạt phương pháp 4 - trị giá khấu trừ

Chú ý: Vận dụng một cách linh hoạt nhất có thể được nhưng cần

phải dựa trên các trị giá hải quan đã được xác định trước đó Việc vận

dụng một cách linh hoạt cũng phải tuân thủ theo trình tự áp dụng các

phương pháp từ một đến sáu

1.3.2.7 Xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu

trong một số trường hợp riêng:

1 Đối với hàng hóa nhập khẩu đã được miễn thuế, xét miễn thuế

nhưng sau đó sử dụng vào mục đích khác với mục đích đã được miễn

Giá bán ra của hàng hóa ngay sau khi nhập khẩu nhưng không được quá 90 ngày.

120 ngày sau ngày nhập khẩu lô hàng

Trang 25

thuế, xét miễn thuế thì phải kê khai nộp thuế Trong đó trị giá tính thuếnhập khẩu được xác định trên cơ sở giá trị sử dụng còn lại của hànghóa, tính theo thời gian sử dụng và lưu lại tại Việt Nam (tính từ thờiđiểm nhập khẩu theo tờ khai hải quan đến thời diểm tính lại thuế) vàđược xác định cụ thể như sau:

Thời gian sử dụng và lưu lại tại Việt

Nam

Trị giá tính thuế nhậpkhẩu = (%) trị giákhai báo tại thời điểmđăng ký tờ khai hảiquan ban đầu

Trang 26

Từ trên 2 năm đến 3 năm 60%

Riêng đối với hàng hóa là xe ô tô nhập khẩu đã được miễn thuếnhưng sau đó sử dụng vào mục đích khác mục đích đã được miễn thuế;khi làm thủ tục chuyển nhượng, nếu mức giá khai báo tại thời điểmnhập khẩu được miễn thuế thấp hơn mức giá của hàng nhập khẩugiống hệt hoặc tương tự trong hệ thống cơ sở dữ liệu

giá tại thời điểm chuyển nhượng, thì mức giá trong hệ thống cơ sở dữliệu giá tại thời điểm chuyển nhượng và tỷ lệ quy định trên đây để làm

cơ sở xác định giá tính thuế

2 Đối với phế liệu thu được trong quá trình sản xuất hàng gia côngcho phía nước ngoài mà bên thuê gia công bán lại cho phía Việt Nam,thì trị giá tính thuế được xác định như sau:

a) Trường hợp có hợp đồng mua bán hàng hóa thì áp dụng cácnguyên tắc và phương pháp xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóanhập khẩu

Trang 27

b) Trường hợp không có hợp đồng mua bán thì trị giá tínhthuế xác định như quy định tại khoản 7

3 Đối với hàng hóa nhập khẩu là hàng đi thuê mượn thì trị giá tínhthuế là giá thực trả theo hợp đồng ký kết với nước ngoài, phù hợp vớicác chứng từ hợp pháp hợp lệ có liên quan đến việc đi thuê mượn hànghóa

4 Đối với hàng hóa nhập khẩu là hàng hóa đem ra nước ngoài sửachữa thì trị giá tính thuế là cho phí thực trả theo hợp đồng ký kết vớiphía nước ngoài, phù hợp với các chứng từ hợp pháp, hợp lệ liên quanđến việc sửa chữa hàng hóa

5 Hàng bảo hành: trường hợp hàng hóa nhập khẩu có bao gồm hànghóa bảo hành, theo hợp đồng mua bán (kể cả trường hợp hàng gửisau), thì trị giá tính thuế là trị giá thực trả cho hàng hóa nhập khẩu baogồm cả trị giá của hàng hóa bảo hành Trị giá, số lượng của hàng hóabảo hành, điều kiện và thời hạn bảo hành phải được quy định cụ thểtrên hợp đồng

6 Hàng khuyến mại: trường hợp hàng hóa nhập khẩu có bao gồmhàng hóa khuyến mại theo hợp đồng mua bán hàng hóa (kể cả trườnghợp gửi sau), thì trị giá tính thuế được xác định như sau:

a) Trường hợp trị giá hàng khuyến mại được quy định cụ thểtrên hợp đồng mua bán, nhưng không quá 10% trị giá hàng nhập khẩu,thì trị giá tính thuế của hàng hóa

nhập khẩu (bao gồm cả hàng khuyến mại) là trị giá thực trả cho toàn

bộ lô hàng nhập khẩu

Trang 28

b) Trường hợp trị giá hàng khuyến mại không tách được khỏitrị giá hàng hóa nhập khẩu, hoặc vượt quá 10% trị giá hàng nhập khẩu(trị giá tính thuế của hàng hóa nhập khẩu và trị giá tính thuế của hànghóa khuyến mại) không được xác định theo trị giá giao dịch và phảichuyển sang phương pháp tiếp theo.

7 Hàng hóa nhập khẩu không có hợp đồng mua bán hàng hóa nhưhàng hóa mua bán trao đổi của cư dân biên giới; hàng hóa nhập khẩucủa hành khách nhập khẩu của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưuchính, dịch vụ phát chuyển nhanh; và các loại hình khác không có hợpđồng mua bán hàng hóa, thì trị giá tính thuế được xác định như sau:a) Trường hợp hàng hóa bán đơn lẻ:

o Đối với mặt hàng ô tô, xe gắn máy hoặc hàng hóa đơn lẻ là máymóc, thiết bị có trị giá từ 50 triệu đồng trở lên theo cơ sở dữ liệu giá,thì trị giá tính thuế do cơ quan hải quan xác định theo các nguyên tắc

và phương pháp theo tuần tự từ phương pháp một đến phương phápsáu

o Đối với hàng hóa đơn lẻ khác trị giá tính thuế là trị giá khai báo.b) Trường hợp không phải là hàng đơn lẻ:

o Nếu tổng trị giá lô hàng theo khai báo từ 5 triệu đồng trở xuống thìtrị giá tính thuế là trị giá khai báo

o Nếu tổng trị giá lô hàng theo khai báo trên 5 triệu đồng (kể cảtrường hợp tổ chức, cá nhân Việt Nam thu mua hàng bên kia biên giớinhập khẩu về Việt Nam; hàng hóa của hành khách xuất nhập cảnh gửicùng hoặc không cùng chuyến; hàng hóa là quà biếu, quà tặng…thì trịgiá tính thuế do cơ quan hải quan xác định theo các nguyên tắc và

Trang 29

phương pháp xác định trị giá tính thuế đối với hàng nhập khẩu(phương pháp một đến phương pháp sáu).

 Hàng nhập khẩu thừa là hàng hóa khác với hàng hóa nhập khẩughi trên hợp đồng, nếu được phép nhập khẩu thì trị giá tính thuế đượcxác định trên nguyên tắc áp dụng tuần tự các phương pháp xác định trịgiá tính thuế đối với hàng nhập khẩu

b) Hàng hóa nhập khẩu chưa phù hợp so với hợp đồng muabán hàng hóa đã ký với phía nước ngoài

o Hàng hóa nhập khẩu chưa phù hợp về quy cách, nếu được phépnhập khẩu, thì trị giá tính thuế là trị giá thực thanh toán cho hàng hóanhập khẩu hàng hóa chưa phù hợp về quy cách được hiểu là hàng thựcnhập có những khác biệt về màu sắc, kích cỡ, kiểu dáng so với mô tảtrong hợp đồng mua bán và những khác biệt đó không làm ảnh hưởngđến giá thực tế phải trả

o Hàng hóa nhập khẩu không đúng với hợp đồng mua bán, nếu đượcphép nhập khẩu, thì trị giá tính thuế được xác định trên nguyên tắc áp

Trang 30

dụng tuần tự các phương pháp xác định trị giá tính thuế đối với hàngnhập khẩu.

c) Hàng hóa nhập khẩu bị hư hỏng, tổn thất hoặc mất mát có

lý do xác đáng trong quá trình vận chuyển, bốc xếp

o Đối với số hàng hóa không bị hư hỏng, tổn thất hoặc mất mát, thìtrị giá tính thuế là trị giá thực trả cho hàng hóa nhập khẩu (phần không

bị hư hỏng, tổn thất, mất mát)

o Đối với hàng hóa bị hư hỏng, tổn thất thì trị giá tính thuế được tínhtheo trị giá tính thuế của số hàng nhập khẩu còn nguyên vẹn và đượcgiảm phù hợp với mức độ tổn thất, hư hỏng hoặc mất mát, phù hợp vớikết quả giám định và hồ sơ có liên quan

d) Hàng hóa nhập khẩu thực tế có dự chênh lệch về số lượngsovới hóa đơn thương mại do tính chất của hàng hóa, phù hợp với điềukiện giao hàng và điều kiện thanh tóan trong hợp đồng mua bán thì sốtiền thuế nhập khẩu được xác định như sau:

o Về xác định số lượng hàng hóa thực xuất, thực nhập khi đã thựchiện giám định thì căn cứ kết quả giám định để xác định lượng hàngthực xuất, thực nhập

o Khi xác định trị giá tính thuế phảo căn cứ vào hóa đơn thương mại

và hợp đồng mua bán (điều kiện giao hàng, tỷ lệ dung sai, đặc tính tựnhiên của hàng hóa và điều kiện thanh toán) trị giá tính thuế không

Trang 31

được thấp hơn trị giá thực thanh toán ghi trên hóa đơn thương mại vàcác chứng từ có liên quan.

o Ví dụ cụ thể:

Doanh nghiệp nhập khẩu sợi thuốc lá theo hợp đồng, số lượng 1000tấn, đơn giá 100USD/Tấn, thủy phần +/- 2% Hóa đơn thương mại ghi

= 1000 tấn x 100 USD, trị giá thanh toán là 100,000USD

lượng hàng thực nhập trong phạm vi dung sai theo hợp đồng: khi nhậpkhẩu cơ quan hải quan kiểm tra qua cân lượng là 1020 tấn hoặc 980tấn thì trị giá thanh toán để tính thuế la 100,000USD

Lượng hàng thực nhập ngoài phạm vi dung sai theo hợp đồng: nếulượng hàng kiểm tra là 1200 tấn thì xác định lượng hàng hóa thực nhập

là 1200 tấn và trị giá tính thuế được xác định như sau: 1000 tấn x100USD +176 tấn x 100USD (lượng hàng hóa để xác định trị giá tínhthuế là 1176 tấn = 1200 tấn – (1200 tấn x 2%)) Trường hợp lượngthực nhập (900 tấn) ít hơn lượng hàng hóa ghi trên hóa đơn thươngmại, hóa

đơn thương mại được pháp hành theo hàng thực giao thì trị giá tínhthuế là trị giá thanh toán ghi trên hóa đơn thương mại

1.4 Quy trình xác định trị giá tính thuế tại Chi cục hải quan:

Bước 1: Kiểm tra căn cứ, cơ sở xác định trị giá tính thuế

Trang 32

Công chức hải quan chỉ thực hiện xác định trị giá đối với các lôhàng xuất khẩu, nhập khẩu theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 8 Thông

cứ, cơ sở xác định trị giá Cụ thể:

1 Đối với xác định trị giá hàng xuất khẩu:

1.1 Thông tin về giá FOB, giá DAF của hàng hóa xuất khẩu giốnghệt, tương tự;

1.2 Thông tin về giá bán tại thị trường nội địa của hàng hóa giốnghệt, tương tự;

1.3 Các thông tin khác có liên quan đến lô hàng xuất khẩu đangcần xác định trị giá

2 Đối với hàng nhập khẩu:

2.1 Thông tin về giá tính thuế của các lô hàng trước đó đã được cơquan hải quan chấp nhận trị giá khai báo theo các phương pháp xácđịnh trị giá tính thuế, trừ các lô hàng nghi vấn trị giá;

2.2 Thông tin về giá tính thuế của các lô hàng trước đó đã được cơquan hải quan xác định trị giá tính thuế theo các phương pháp xác địnhtrị giá tính thuế;

2.3 Thông tin về giá chào bán công khai trên mạng Internet, tạp chísách báo;

2.4 Thông tin về giá bán lẻ trên thị trường nội địa;

2.5 Thông tin từ các tổ chức, Hiệp hội ngành hàng;

Trang 33

2.6 Thông tin từ các cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp;

2.7 Các nguồn thông tin khác do cơ quan hải quan thu thập được.Các thông tin thu thập phải được in ra, thể hiện rõ nguồn thông tin,người thu thập thông tin và thời điểm thu thập thông tin và lưu cùng bộ

hồ sơ của lô hàng nhập khẩu

Bước 3: Phân tích, tổng hợp các thông tin thu thập được

1 Đánh giá độ tin cậy của các nguồn thông tin thu thập được đểloại bỏ các thông tin có độ tin cậy thấp

2 Quy đổi các thông tin thu thập được về cùng điều kiện, thời gianvới lô hàng đang xác định trị giá theo hướng dẫn tại Quy chế xây dựng,

quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu giá của Bộ Tài chính.

Bước 4: Lập tờ trình xác định trị giá tính thuế

Công chức hải quan lập tờ trình xác định trị giá trình Lãnh đạo Cục(đối với trường hợp xác định trị giá tại Cục) hoặc Lãnh đạo Chi cục(đối với trường hợp xác định trị giá tại Chi cục) Nội dung tờ trình baogồm:

1 Lý do xác định trị giá (do tham vấn bác bỏ; do người khai hảiquan có sai phạm trong quá trình kiểm tra hồ sơ, trình tự, phương phápxác định trị giá; do các lý do khác)

2 Nguồn thông tin có sẵn tại thời điểm xác định trị giá sau khi đãđược quy đổi và đánh giá độ tin cậy

3 Căn cứ và phương pháp xác định trị giá trong đó nêu rõ căn cứ

sử dụng phương pháp xác định trị giá, nguồn thông tin sử dụng xácđịnh trị giá

4 Căn cứ phân tích, tính toán khi sử dụng các nguồn thông tin đểxác định trị giá

Trang 34

5 Mức giá xác định cụ thể.

Bước 5: Ra Thông báo trị giá theo Mẫu số 4

1 Lập Thông báo trị giá theo Mẫu số 4: Khi Lãnh đạo Cục hoặcLãnh đạo Chi cục duyệt tờ trình xác định trị giá, công chức hải quanlập Thông báo trị giá theo Mẫu số 4 trình Lãnh đạo Cục hoặc Lãnh đạoChi cục phê duyệt

2 Gửi Thông báo trị giá theo Mẫu số 4 bằng thư bảo đảm ngaytrong ngày ký Thông báo trị giá theo Mẫu số 4 hoặc ngày làm việc liềnkề:

2.1 Chi cục Hải quan gửi Thông báo trị giá theo Mẫu số 4 chongười khai hải quan biết để thực hiện, đồng thời gửi Cục Hải quan đểbáo cáo kết quả đối với trường hợp cấp Chi cục tham vấn hoặc xácđịnh trị giá tính thuế

2.2 Cục Hải quan gửi Thông báo trị giá theo Mẫu số 4 cho Chi cụcHải quan và người khai hải quan biết để thực hiện đối với trường hợpcấp Cục tham vấn

3 Thời hạn xác định trị giá:

3.1 Đối với trường hợp tham vấn: Tối đa là 05 ngày kể từ ngày kếtthúc tham vấn nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai.3.2 Đối với các trường hợp bác bỏ trị giá khai báo trong quá trìnhlàm thủ tục hải quan: Trong thời gian làm thủ tục hải quan theo quyđịnh

3.3 Đối với các trường hợp khác: Tối đa 05 ngày kể từ ngày cơquan hải quan phải xác định trị giá tính thuế

Bước 6: Ra quyết định ấn định thuế

1 Đối với trường hợp tham vấn: Chi cục trưởng ra quyết định ấnđịnh thuế cùng ngày với ngày ra Thông báo trị giá theo Mẫu số 4 hoặc

Trang 35

ngày nhận được Thông báo trị giá theo Mẫu số 4 do cấp Cục gửi hoặcchậm nhất là ngày làm việc liền kề.

2 Đơn vị các trường hợp khác: Chi cục trưởng ra quyết định ấnđịnh thuế cùng ngày với ngày ra Thông báo trị giá theo Mẫu số 4 hoặcchậm nhất là ngày làm việc liền kề

Bước 7: Lưu trữ hồ sơ xác định giá

1 Trường hợp xác định trị giá tại Chi cục: Toàn bộ các chứng từ,

hồ sơ, tài liệu thu thập thông tin liên quan đến việc xác định trị giá phảilưu trữ cùng bộ hồ sơ hải quan của chính lô hàng đó

2 Trường hợp xác định trị giá tại Cục:

2.1 Chuyển 01 bản chính Thông báo trị giá theo Mẫu số 4 cho Chicục để lưu cùng bộ hồ sơ của lô hàng nhập khẩu và lưu 01 bản chínhThông báo trị giá theo Mẫu số 4 tại nơi xác định trị giá

2.2 Các chứng từ hồ sơ khác liên quan đến việc xác định trị giá lưutại Cục

Chương 2 – THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT – NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU

Trang 36

2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.

Từ sau Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VI (12/1986) đếnnay, công cuộc đổi mới được triển khai mạnh mẽ với nhiều quyết sáchquan trọng, trong đó có việc chia tách một số tỉnh để phù hợp với dân

cư và địa giới hành chính Tỉnh Quảng Trị đã bước vào chương mớitrong cuốn biên niên sử của mình khi đón nhận Quyết định số 87/QĐ-

TW ngày 08/05/1989 của Bộ Chính trị về việc chia tỉnh Thực hiệnquyết định của Bộ Chính trị, ngày 30/06/1989, Quốc hội, Hội đồng Bộtrưởng nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quyết định tách tỉnhBình Trị Thiên thành 3 tỉnh: tỉnh Quảng Bình, tỉnh Quảng Trị và tỉnhThừa Thiên - Huế

Tỉnh Quảng Trị chính thức được tái lập lại kể từ ngày 01/07/1989

Sự kiện này đánh dấu một bước ngoặt kịch sử quan trọng của Đảng bộ,chính quyền và nhân dân tỉnh Quảng Trị Tuy vậy, cho đến cuối năm

1989, Hải quan tỉnh Quảng Trị vẫn chưa được hình thành Bởi lẽ, vềmặt tổ chức, Hải quan tỉnh Bình Trị Thiên là một đơn vị trực thuộcTổng cục Hải quan, nên việc quyết định thành lập Hải quan tỉnhQuảng Trị phụ thuộc vào quyết định của Tổng cục Hải quan

Sau khi lập lại tỉnh Quảng Trị, Ban giám đốc Hải quan tỉnh BìnhTrị Thiên đã trực tiếp làm việc với Tỉnh ủy, UBND tỉnh Quảng Trị và

dự định không chia tách Hải quan tỉnh Bình Trị Thiên mà chuyển trụ

sở từ thành phố Huế ra thành phố Đông Hà để thuận tiện cho việc chỉđạo các hoạt động của Hải quan Trước tình hình xuất

Trang 37

nhập khẩu, xuất nhập cảnh qua cửa khẩu Lao Bảo tỉnh Quảng Trị ngàycàng tăng lên; hoạt động buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa quabiên giới thuộc khu vực địa bàn các xã Tân Phước, Tân Thành, TânLong, huyện Hướng Hóa diễn biến phức tạp

Trong lúc đó, Văn phòng Hải quan tỉnh Bình Trị Thiên đóng ởHuế, nên công tác lãnh đạo gặp nhiều khó khăn Căn cứ vào đề nghịcủa UBND tỉnh Quảng Trị và UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, ngày08/01/1990, Tổng cục Hải quan có Quyết định số 03/TCHQ-TCCBtách Hải quan tỉnh Bình Trị Thiên thành lập Hải quan các tỉnh theo địadanh của tỉnh mới sau đây trực thuộc Tổng cục Hải quan

- Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế

- Hải quan tỉnh Quảng Trị

Hải quan tỉnh Quảng trị được chính thức thành lập vào ngày08/01/1990 Đây là sự kiện quan trọng, là dấu mốc lịch sử, đánh dấuquá trình hình thành và phát triển của Hải quan tỉnh trong tiến trình đổimới của quê hương Quảng Trị

Ngày 05/01/1994, UBND tỉnh Quảng Trị đã phối hợp với Uỷ banChính quyền tỉnh Savanakhet, nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào

tổ chức khai trương cặp cửa khẩu quốc tế Lao Bảo và Đensavẵn

Theo Quyết định số 91/TCHQ-TCCB ngày 01/06/1994 của Tổngcục trưởng Tổng cục Hải quan, Hải quan tỉnh Quảng Trị được đổi tênthành Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị và các chức danh Giám đốc, Phógiám đốc trước đây nay đổi thành Cục trưởng, Phó cục trưởng Đồngchí Lê Văn Tới là Cục trưởng, đồng chí Nguyễn Xuân Hùng là Phócục trưởng

Trang 38

Thực hiện chủ trương của Chính phủ hai nước và thỏa thuận củachính quyền hai tỉnh, tháng 5/1995, UBND tỉnh Quảng Trị và chínhquyền tỉnh Saravan đã khai trương cặp cửa khẩu phụ La Lay (QuảngTrị) – Sa Muồi (Saravan).

Ngày 14/11/1997 Văn phòng Chính phủ đã có công văn số5970/NC thông báo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ cho phéptỉnh Quảng Trị nâng cấp cửa khẩu phụ LaLay thành cửa khẩu quốc gia.Đầu năm 1998, Chính quyền hai tỉnh Quảng Trị và Saravan tổ chứckhai trương cửa khẩu chính Sau khi khai trương cửa khẩu chínhLaLay, Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị đã có công văn gửi Tổng cục Hảiquan đề nghị

thành lập Chi cục Hải quan cửa khẩu LaLay Ngày 24/03/1998, Tổngcục trưởng Tổng cục Hải quan Phan Văn Dĩnh đã ký Quyết định số186/QĐ-TCHQ-TCCB thành lập Chi cục Hải quan cửa khẩu La Laythuộc Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị

Theo đề nghị của Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị, UBND tỉnh tạicông văn số 1020/CV-UB ngày 07/10/1998; ngày 12/07/1999 Tổngcục trưởng Tổng cục Hải quan Phan Văn Dĩnh ký Quyết định số371/QĐ-TCCB về việc thành lập Hải quan cửa khẩu cảng Cửa Việtthuộc Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị

Ngày 12/11/1998, Thủ tướng Chính phủ Phan Văn Khải ký Quyếtđịnh số 219/1998/NĐ-TTg ban hành quy chế Khu vực phát triển kinh

tế và thương mại Lao Bảo (gọi tắt là Khu thương mại Lao Bảo)

Trang 39

Ngày 16/12/2001, thực hiện Quyết định số 1370/QĐ-TCCB của

Tổng cục Hải quan, Đội kiểm soát chống buôn lậu được đổi tên thành

Đội kiểm soát Hải quan Năm 2002, Thủ tướng Chính phủ ban hành

Quyết định 08/2000/NĐ-TTg sửa đổi bổ sung Quy Khu thương mại

Lao Bảo và Chi cục Hải quan Khu thương mại Lao Bảo tách ra khỏi

Trạm Kiểm soát liên hợp – Tân Hợp hoạt động độc lập tại Cổng B

Đến nay, Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị bao gồm 5 Chi cục:

1 Chi cục Hải quan cửa khẩu Lao Bảo

2 Chi cục Hải quan Khu thương mại Lao Bảo

3 Chi cục Hải quan cửa khẩu La Lay

4 Chi cục Hải quan cửa khẩu Cửa Việt

5 Chi cục Kiểm tra sau thông quan

Phòng TMXLVP&TTXLTTNV

HQĐội Kiểm soát Hải quanPhòng Nghiệp vụ

Tổ Kiểm soát HQĐội Tổng hợp – N.vụ

Trang 40

Cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị có thể tóm tắt qua sơ

Ngày đăng: 20/10/2014, 21:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức nào làm thay đổi bản chất hàng hóa, như chế biến, tháo dỡ các chi tiết… và việc đóng gói để bán lại hay những thay đổi tự nhiên như hàng hóa bị khô, co lại, thay đổi màu sắc thông thường…vẫn được xem là giữ nguyên tình trạng ban đầu. - Một số giải pháp và kiến nghị để nâng cao công tác xác định trị giá tính thuế tại chi cục hải quan cửa khẩu lao bảo đến năm 2015
Hình th ức nào làm thay đổi bản chất hàng hóa, như chế biến, tháo dỡ các chi tiết… và việc đóng gói để bán lại hay những thay đổi tự nhiên như hàng hóa bị khô, co lại, thay đổi màu sắc thông thường…vẫn được xem là giữ nguyên tình trạng ban đầu (Trang 20)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w