Để vận dụng có hiệu quả, nhiều doanh nghiệp đã áp dụng nhiều công cụ khác nhau nhằm hoạch định những vấn đề thiết yếu, đáng quantâm cho hoạt động của mình như công cụ SWOT,…Xuất phát sự
Trang 1LỜI CẢM ƠN
“Không thầy đố mày làm nên” , câu tục ngữ này quả rất đúng đối với tất cả thế hệ
học trò chúng ta Trong suốt quá trình học tập tại trường, chúng em đã học hỏi đượcrất nhiều bài học, kinh nghiệm để thể áp dụng sau này trong quá trình làm việc Chúng
em xin trân trọng cảm ơn những tình cảm quí báu mà các thầy cô trường Cao ĐẳngCNTT Hữu Nghị Việt Hàn đã dạy những kiến thức bổ ích trong suốt thờigian chúng em học tập tại trường
Đồng thời, trong quá trình thực tập và nghiên cứu đồ án tốt nghiệp cho chuyênngành thương mại điện tử em nhận được rất nhiều từ sự giúp đỡ của cô Nguyễn ThịQuỳnh Anh đã giúp đỡ rất nhiệt tình, đã truyền đạt cho em, những kinh nghiệm, cáchthức trong việc xây dựng đề tài này Em xin chân thành cảm ơn cô
Em cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị trong công ty TNHH Công Nghệ vàGiải Pháp Chi Ha đã nhiệt tình chỉ bảo và cung cấp tài liệu giúp em hoàn thành đồ ántốt nghiệp này
Tuy nhiên, do thời gian có hạn nên em không thể phát huy hết những ý tưởng,khả năng đưa ra những ý kiến còn thiếu sót Trong quá trình thực hiện, không thể tránhkhỏi những sai sót, mong nhận được sự đóng góp và cảm thông của quí thầy cô và cácbạn
Đà Nẵng, ngày 20/06/2011
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Châu Ly
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC HÌNH VẼ viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
1.1 TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 3
1.1.1 Khái niệm thương mại điện tử 3
1.1.1.1 Khái niệm thương mại điện tử 3
1.1.1.2 Đặc trưng của thương mại điện tử 3
1.1.2 Lợi ích của thương mại điện tử 5
1.1.2.1 Đối với tổ chức 5
1.1.2.2 Đối với khách hàng 6
1.1.2.3 Đối với xã hội 7
1.1.3 Những phương tiện kỹ thuật trong thương mại điện tử 7
1.1.3.1 Điện thoại 7
1.1.3.2 Thiết bị kỹ thuật thanh toán điện tử 7
1.1.3.3 Mạng nội bộ và mạng ngoại bộ 8
1.1.3.4 Internet và Web 9
1.1.4 Các hình thức hoạt động của thương mại điện tử 10
1.1.4.1 Thư điện tử (Electronic Mail: Email) 10
1.1.4.2 Thanh toán điện tử ( Electronic payment) 10
1.1.4.3 Trao đổi dữ liệu truyền điện tử EDI 11
1.1.4.4 Truyền dữ liệu 11
1.1.4.5 Mua bán hàng hóa hữu hình 12
1.1.5 Mô hình hoạt động của thương mại điện tử 12
1.1.5.1 Mô hình Doanh nghiệp - Doanh nghiệp ( Business to Business.) 12
Trang 31.1.5.2 Mô hình Doanh nghiệp - Người tiêu dùng ( Business to Customer)13 1.1.5.3 Mô hình Người tiêu dùng - Người tiêu dùng (Customer to Customer)
13
1.1.5.4.Mô hình Doanh nghiệp - Cơ quan nhà nước ( Business to Government) 13
1.2 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ MA TRẬN SWOT 13
1.2.1 Nguồn gốc ma trận SWOT 13
1.2.2 Khái niệm ma trận SWOT 15
1.2.3 Nội dung phân tích ma trận SWOT 16
1.2.3.1 Điểm mạnh ( Strengths) 16
1.2.3.2 Điểm yếu (Weaknesses) 16
1.2.3.3 Cơ hội (Opportunities) 17
1.2.3.4 Thách thức (Threats) 17
1.2.4 Ưu điểm, nhược điểm của ma trận SWOT 17
1.2.4.1 Ưu điểm của ma trận SWOT 17
1.2.4.2 Nhược điểm của ma trận SWOT 18
CHƯƠNG II : TÌNH HÌNH KINH DOANH BẰNG HÌNH THỨC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ VÀ GIẢI PHÁP CHI HA 19
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ VÀ GIẢI PHÁP CHI HA 19
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty 19
2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh của công ty 20
2.1.3 Mục tiêu phát triển của công ty 21
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty 21
2.1.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 21
2.1.4.2 Chức năng nhiệm vụ từng phòng ban 22
2.2 .PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẰNG HÌNH THỨC TMĐT TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ VÀ GIẢI PHÁP CHI HA 24
2.2.1 Tình hình kinh doanh của công ty TNHH Công Nghệ và Giải Pháp Chi Ha năm 2008-2010 24
2.2.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh chung 24
Trang 42.2.1.2 Cơ cấu doanh thu năm 2008-2010 26
2.2.2 Tình hình tài chính của công ty TNHH Công Nghệ và Giải Pháp Chi Ha năm 2008-2010 27
2.2.2.1 Tình hình tài sản 27
2.2.2.2 Tình hình nguồn vốn 29
2.2.3 Tình hình ứng dụng thương mại điên tử tại công ty TNHH Công Nghệ và Giải Pháp Chi Ha năm 2008-2010 30
2.2.3.1 Cơ sở hạ tầng thương mại điện tử 30
2.2.3.2 Nguồn nhân lực 31
2.2.3.3 Hoạt động thanh toán, dịch vụ hỗ trợ trực tuyến tại công ty 33
2.2.3.4 Mô hình hoạt động thương mại điện tử 33
2.2.3.5 Quy trình hoạt động thương mại điện tử 34
2.2.3.6 Kết quả áp dụng mô hình thương mại điện tử 35
2.2.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh bằng hình thức thương mại điện tử tại công ty TNHH Công Nghệ và Giải Pháp Chi Ha 36
2.2.4.1 Môi trường vi mô 36
2.2.4.2 Môi trường vĩ mô 38
CHƯƠNG III : ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẰNG HÌNH THỨC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ VÀ GIẢI PHÁP CHI HA QUA MA TRẬN SWOT 41
3.1 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẰNG HÌNH THỨC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ QUA MA TRẬN SWOT TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ VÀ GIẢI PHÁP CHI HA 41
3.1.1 Điểm mạnh 41
3.1.2 Điểm yếu 42
3.1.3 Cơ hội 43
3.1.4 Thách thức 44
3.2 MA TRẬN SWOT CHO HOẠT ĐỘNG TMĐT TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ VÀ GIẢI PHÁP CHI HA 45
3.3 ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC TRONG MA TRẬN SWOT TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ VÀ GIẢI PHÁP CHI HA 46
Trang 53.3.1 Nhóm S - O 46
3.3.2 Nhóm W - O 47
3.3.3 Nhóm S - T 48
3.3.4 Nhóm W - T 49
3.4 LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC 51
3.4.1 Mục tiêu phát triển chiến lược của công ty TNHH Công Nghệ và Giải Pháp Chi Ha 51
3.4.2 Lựa chọn chiến lược 52
3.4.2.1 Giới thiệu các chiến lược 52
3.4.2.2 Quyết định lựa chọn 53
3.5 GIẢI PHÁP CHO CÁC CHIẾN LƯỢC 55
3.5.1 Giải pháp chung 55
3.5.1.1 Giải pháp nguồn nhân lực 55
3.5.1.2 Giải pháp công nghệ thông tin 57
3.5.2 Giải pháp cho chiến lược thâm nhập thị trường 58
3.5.2.1 Giải pháp cho khách hàng 58
3.5.2.2 Giải pháp cho marketing 59
3.5.3 Giải pháp cho chiến lược hội nhập về phía sau 61
3.5.3.1 Giải pháp về chiết khấu 61
3.5.3.2 Giải pháp về chương trình marketing 62
KẾT LUẬN 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Trang 6DANH MỤC VIẾT TẮT
ATM : Automatic Teller Machine
CNTT : Công nghệ thông tin
EDI : Electronic Data Interchange
ERP : Enterprise Resource Planning
FEDI : Financial electronic Data Interchange
HTML : Hyperlink Markup Language
HTTP : Hypertext Tranfer Protocol
NNTP : Net News Tranfer Protocol
SMTP : Simple Massage Tranfer Protocol
TCP/IP : Transmission Control Protocol/ Internet Protocol
TTTĐ : Thanh toán điện tử
WTO : Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade Organization)
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
2.1 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008-2010 24
2.4 Bảng cơ cấu nguồn vốn công ty năm 2008-2010 292.5 Trình độ lao động của công ty Chi Ha năm 2010 32
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ
2.2 Biểu đồ doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ
của công ty Chi Ha năm 2008 -2009
Trang 9MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển ngày càng vượt bậc trên toàn thế giới, khi Việt Nam trởthành thành viên thứ 150 của WTO, nước ta đã bước vào giai đoạn Công nghiệp hóa –Hiện đại hóa thứ hai theo kế hoạch 10 năm với nhịp độ nhanh chóng và quy mô mạnh
mẽ nhằm thực hiện thành công mục tiêu chiến lược của Nghị Quyết Đại Hội Đảng lầnVIII là “đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020 … Cho thấy Nhànước ta đã và đang quan tâm đến vấn đề công nghệ thông tin trong việc phát triển đấtnước đặt biệt là những vấn đề liên quan đến thương mại điện tử Tuy đây là một vấn đềcòn khá mới mẻ nhưng nó đã trở thành một xu thế tất yếu và thu hút không ít cácdoanh nghiệp Việt Nam quan tâm và áp dụng, giúp họ đáp ứng được yêu cầu phát triển
xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới Công việc kinh doanh đều liên quan đến việc ápdụng thương mại điện tử Nhưng để làm được điều này thì không dễ chút nào đặc biệt
là vấn đề áp dụng nó ra sao, như thế nào cho phù hợp với từng doanh nghiệp.Thànhcông có, thất bại có nhưng nó cũng đủ chứng minh tầm quan trọng của thương mạiđiện tử trong hoạt động kinh doanh Để vận dụng có hiệu quả, nhiều doanh nghiệp đã
áp dụng nhiều công cụ khác nhau nhằm hoạch định những vấn đề thiết yếu, đáng quantâm cho hoạt động của mình như công cụ SWOT,…Xuất phát sự quan trọng đó, tôi đã
chọn đề tài “Đánh giá hoạt động kinh doanh bằng hình thức thương mại điện tử tại công ty TNHH Công Nghệ và Giải Pháp Chi Ha qua ma trận SWOT” làm đề
tài cho đồ án tốt nghiệp của mình, từ đó đánh giá hoạt động kinh doanh qua ma trậnSWOT vào trong doanh nghiệp và đưa ra giải pháp tốt hơn cho công ty
Đồ án tốt nghiệp gồm có 3 phần:
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH KINH DOANH BẰNG HÌNH THỨC THƯƠNGMẠI ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ VÀ GIẢI PHÁP CHI HA
CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẰNG HÌNHTHỨC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ VÀ GIẢIPHÁP CHI HA QUA MA TRẬN SWOT
- Nghiên cứu, tìm hiểu về tình hình áp dụng thương mại điện tử và hình thứchoạt động của thương mại điện tử tại công ty TNHH Công Nghệ và Giải Pháp Chi Ha
Trang 10- Phân tích tình hình ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động kinh doanh
của công ty TNHH Công Nghệ và Giải Pháp Chi Ha
- Đánh giá tình hình ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động kinh doanhcủa công ty TNHH Công Nghệ và Giải Pháp Chi Ha qua ma trận SWOT
- Đưa ra một số giải pháp từ việc phân tích ma trận SWOT trên vào hoạt độngkinh doanh bằng hình thức thương mại điện tử của công ty TNHH Công Nghệ và GiảiPháp Chi Ha
- Đối tượng nghiên cứu: công ty TNHH Công Nghệ và Giải Pháp Chi Ha
- Phạm vi nghiên cứu:Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH CôngNghệ và Giải Pháp Chi Ha bằng hình thức thương mại điện tử
- Sử dụng phương pháp thu thập thông tin qua internet, sách báo về hoạt độngthương mại điện tử
- Sử dụng các phương pháp tổng hợp
- Phương pháp phân tích, so sánh
- Trình bày tình hình hoạt động kinh doanh thương mại điện tử trong kinh
doanh của công ty TNHH Công Nghệ và Giải Pháp Chi Ha
- Đề xuất một số giải pháp phát triển kinh doanh của công ty thông qua ma trậnSWOT
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
- Đề tài giúp cho chúng ta hiểu được vai trò hoạt động thương mại điện tử rấtquan trọng đối với chiến lược phát triển công ty TNHH Công Nghệ và Giaỉ Pháp Chi
Ha trong xu thế toàn cầu hóa nền công nghệ thông tin hiện nay
- Thấy rõ tầm quan trọng của việc vận dụng công cụ Swot trong việc áp dụngthương mại điện tử vào quá trình hoạt động kinh doanh và đưa ra các giải pháp giúpcông ty TNHH Công Nghệ và Giaỉ Pháp Chi Ha phát triển kinh doanh hiệu quả
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN
Trang 111.1 TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1.1.1 Khái niệm thương mại điện tử
1.1.1.1 Khái niệm thương mại điện tử
Thương mại điện tử là việc tiến hành các giao dịch thương mại thông qua mạngInternet, các mạng truyền thông và các phương tiện điện tử khác
Thương mại điện tử là hình thức mua bán, trao đổi hàng hóa dịch vụ thông quamạng máy tính toàn cầu Nó chỉ bao gồm các hoạt động thương mại được tiến hànhtrên mạng máy tính mở như internet
Thương mại điện tử bao gồm các hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ quaphương tiện điện tử gia nhận các nội dung kỹ thuật số trên mạng, chuyển tiền điện tử,mua bán cổ phiếu điện tử, vận đơn điện tử, đấu giá thương mại, hợp tác thiết kế, tàinguyên mạng, mua sắm công cộng, tiếp thị trực tuyến với người tiêu dùng và các dịch
vụ sau bán hàng Thương mại điện tử được thực hiện đối với cả thương mại hàng hóa
và thương mại dịch vụ, các hoạt động truyền thống và các hoạt động mới
1.1.1.2 Đặc trưng của thương mại điện tử
So với các hoạt động Thương mại truyền thống, thương mại điện tử có một sốđiểm khác biệt cơ bản sau:
Các bên tiến hành giao dịch trong thương mại điện tử không tiếp xúc trực tiếpvới nhau và không đòi hỏi phải biết nhau từ trước
Trong thương mại truyền thống, các bên thương gặp gỡ nhau trực tiếp để tiếnhành giao dịch Các giao dịch được thực hiện chủ yếu theo nguyên tắc vật lý nhưchuyển tiền, séc hóa đơn, vận đơn, gửi báo cáo Các phương tiện viễn thông như: fax,telex, chỉ được sử dụng để trao đổi số liệu kinh doanh Tuy nhiên, việc sử dụng cácphương tiện điện tử trong thương mại truyền thống chỉ để chuyển tải thông tin mộtcách trực tiếp giữa hai đối tác của cùng một giao dịch
Thương mại điện tử cho phép mọi người cùng tham gia từ các vùng xa xôi hẻolánh đến các khu vực đô thị lớn, tạo điều kiện cho tất cả mọi người ở khắp mọi nơi đều
có cơ hội ngang nhau tham gia vào thị trường giao dịch toàn cầu và không đòi hỏi nhấtthiết phải có mối quen biết với nhau
Các giao dịch thương mại truyền thống được thực hiện với sự tồn tại của kháiniệm biên giới quốc gia, còn thương mại điện tử được thực hiện trong một thị trường
Trang 12không có biên giới (thị trường thống nhất toàn cầu) Thương mại điện tử trực tiếp tácđộng tới môi trường cạnh tranh toàn cầu.
Thương mại điện tử càng phát triển, thì máy tính cá nhân trở thành cửa sổ chodoanh nghiệp hướng ra thị trường trên khắp thế giới Với thương mại điện tử, mộtdoanh nhân dù mới thành lập đã có thể kinh doanh ở Nhật Bản, Đức và Chilê , màkhông hề phải bước ra khỏi nhà, một công việc trước kia phải mất nhiều năm
Trong hoạt động giao dịch thương mại điện tử đều có sự tham gia của ít nhất bachủ thể, trong đó có một bên không thể thiếu được là người cung cấp dịch vụ mạng,các cơ quan chứng thực
Trong Thương mại điện tử, ngoài các chủ thể tham gia quan hệ giao dịch giốngnhư giao dịch thương mại truyền thống đã xuất hiện một bên thứ ba đó là nhà cungcấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực… là những người tạo môi trường cho cácgiao dịch thương mại điện tử Nhà cung cấp dịch vụ mạng và cơ quan chứng thực cónhiệm vụ chuyển đi, lưu giữ các thông tin giữa các bên tham gia giao dịch thương mạiđiện tử, đồng thời họ cũng xác nhận độ tin cậy của các thông tin trong giao dịchthương mại điện tử
Đối với thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện đểtrao đổi dữ liệu, còn đối với thương mại điện tử thì mạng lưới thông tin chính là thịtrường Thông qua thương mại điện tử, nhiều loại hình kinh doanh mới được hìnhthành Ví dụ: các dịch vụ gia tăng giá trị trên mạng máy tính hình thành nên các nhàtrung gian ảo làcác dịch vụ môi giới cho giới kinh doanh và tiêu dùng; các siêu thị ảođược hình thành để cung cấp hàng hóa và dịch vụ trên mạng máy tính
Các trang Web khá nổi tiếng như Yahoo! America Online hay Google đóng vaitrò quan trọng cung cấp thông tin trên mạng Các trang Web này đã trở thành các “khuchợ” khổng lồ trên internet Với mỗi lần nhấn chuột, khách hàng có khả năng truy cậpvào hàng ngàn cửa hàng ảo khác nhau và tỷ lệ khách hàng vào hàng ngàn các cửa hàng
ảo khác nhau và tỷ lệ khách hàng vào thăm rồi mua hàng là rất cao Người tiêu dùng
đã bắt đầu mua trên mạng một số các loại hàng trước đây được coi là khó bán trênmạng Nhiều người sẵn sàng trả thêm một chút tiền còn hơn là phải đi tới tận cửa hàng.Một số công ty đã mời khách may đo quần áo trên mạng, tức là khách hàng chọn kiểu,gửi số đo theo hướng dẫn tới cửa hàng (qua Internet) rồi sau một thời gian nhất định
Trang 13nhận được bộ quần áo theo đúng yêu cầu của mình Điều tưởng như không thể thựchiện được này cũng có rất nhiều người hưởng ứng
Các chủ cửa hàng thông thường ngày nay cũng đang đua nhau đưa thông tin lênWeb để tiến tới khai thác mảng thị trường rộng lớn trên Web bằng cách mở cửa hàngảo
1.1.2 Lợi ích của thương mại điện tử
1.1.2.1 Đối với tổ chức
- Mở rộng thị trường : tìm kiếm và tiếp cận với nhà cung cấp và khách hàng,đối tác trên khắp thế giới
- Giảm chi phí
+ Giảm các chi phí bán hàng và chi phí tiếp thị bằng phương tiện internet/web,một nhân viên bán hàng có thể giao dịch được với rất nhiều khách hàng, catalogueđiện tử trên web phong phú hơn nhiều và thường xuyên cập nhập so với catalogue in
ấn chỉ có khuôn khổ giới hạn và luôn lỗi thời
+ Chi phí sản xuất, tạo lập, duy trì, phân phối, lưu trữ và sử dụng thông tin trêngiấy Thương mại điện tử giảm chi phí sản xuất, trước hết là chi phí văn phòng Cácvăn phòng không giấy tờ (paperiess oppic) chiếm diện tích nhỏ hơn rất nhiều, chi phítìm kiếm chuyển giao tài liệu giảm rất nhiều lần ( trong đó các khâu in ấn hầu nhưđược bỏ hẳn)
+ Chi phí giao dịch: mặc dù khoản dịch vụ ngận hàng cho việc giao dịch bằngséc giấy là không lớn, nhưng thương mị điện tử qua internet/web giúp người tiêu thụ
và các doanh nghiệp giảm đáng kể thời gian và chi phí giao dịch ( giao dịch được hiểu
là từ quá trình quảng cáo, tiếp xúc ban đầu, giao dịch đặt hàng, giao dịch thanh toán),thời gian giao dịch qua internet chỉ bằng 7% giao dịch qua fax, và bằng khoản 0,5phần nghìn thời gian giao dịch qua bưu điện, chuyển phát nhanh, chi phí thanh toánđiện tử qua internet chỉ bằng 10%-20% chi phí thanh toán theo lối thông thường
- Cải thiện hệ thống phân phối:
+ Giảm gánh nặng lưu trữ hàng hóa
+ Giảm độ trễ trong phân phối hàng
Vd: nền sản xuất oto tiết kiệm được chi phí hàng tỷ USD từ giảm chi phí lưukho
- Được giới hạn về thời gian : việc tự động các giao dịch thông qua website
Trang 14giúp hoạt động kinh doanh được thực hiện 24/7/365 Trong những yếu tố cắt giảm, yếu
tố thời gian là đáng kể nhất, vì việc nhanh chóng làm cho thông tin hàng hóa tiếp cậnngười tiêu thụ mà không phải trung gian có ý nghĩa sống còn đối với buôn bán và cạnhtranh buôn bán Ngoài ra, việc giao dịch nhanh chóng sớm nắm bắt được nhu cầu thịtrường, điều này đặt biệt có ý nghĩa đối với việc kinh doanh hàng rau quả, hàng tươisống, là thứ hàng có tính thời vụ, đòi hỏi có thời gian tính trong giao dịch
- Mô hình kinh doanh mới: nếu như không có TMĐT thì các doanh nghiệp vừa
và nhỏ và rất nhỏ sẽ rất khó khăn trong việc cạnh tranh với các doanh nghiệp mới vìkhoảng cách về vốn, thị trường, nhân lực, khách hàng Khi ứng dụng TMĐT khoảncách này sẽ bị thu hẹp lại do bản thân doanh nghiệp đó có thể cắt giảm nhiều chi phí.Hơn thế nữa với lợi thế của kinh doanh trên mạng sẽ giúp cho doanh nghiệp tạo ra bảnsắc riêng về một phương thức kinh doanh mới khác với kinh doanh truyền thống.Chính những điều này sẽ tạo nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp, giúp cho doanhnghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ thậm chí là rất nhỏ trong cuộc cạnhtranh với đối thủ của mình
- Tăng doanh thu: một trong những đặc trưng của TMĐT là thị trường khôngbiên giới, chính vì thế giúp cho doanh nghiệp có cơ hội quảng bá thông tin sản phẩm,dịch vụ của mình ra thị trường toàn cầu qua đó giúp tăng số lượng khách hàng và tăngdoanh thu Bên cạnh đó với các tiện ích và công cụ hiệu quả của TMĐT giúp chodoanh nghiệp không còn thụ động ngồi chờ khách hàng đến mà sẽ chủ động trong việctùm kiếm khách hàng, qua đó góp phần thúc đẩy nhanh doanh thu của doanh nghiệp
1.1.2.2 Đối với khách hàng
Có thể tìm kiếm thông tin về sản phẩm, dịch vụ và tiến hành giao dịch màkhông cần quan tâm đến thời gian Có thể tìm hiểu, nghiên cứu các thông số về sảnphẩm, dịch vụ kèm theo qua mạng trước khi quyết định mua
Có quyền lựa chọn nhờ khả năng chủ động về thông tin từ đó được tiêu dùngsản phẩm với giá thấp Khách hàng có thể mua dễ dàng, tiện lợi hơn, với giá thấp hơn,
có thể so sánh giá cả một cách nhanh chóng, và mua bất kỳ nhà cung cấp nào trên khắpthế giới
Khách hàng có thể được hưởng lợi từ việc doanh nghiệp cắt chi phí dành choquảng cáo trên các phương tiện truyền thông, thay vào đó giảm giá hay khuyến mãi
Trang 15trực tiếp người mua qua mạng internet Khách hàng có thể cùng nhau mua một mónhàng nào đó với số lượng để được hưởng ưu đãi giảm giá khi mua nhiều.
Vận chuyển, phân phối sản phẩm, dịch vụ với tốc độ ngày càng được cải tiếnnhất là sản phẩm số hóa
Khách hàng có thể tham gia trực tuyến vào các phiên đấu giá, mua/bán, sưu tầmcác món hàng quan tâm tại mọi nơi trên thế giới
Thông qua thương mại điện tử khách hàng trao đổi kinh nghiệm mua bán, giaodịch trên mạng, trong việc sử dụng những sản phẩm
1.1.2.3 Đối với xã hội
Thương mại điện tử cho phép nhiều người có thể làm việc tại nhà, giảm thiểuviệc đi mua sắm do đó giảm phương tiện giao thông lưu thông trên đường, giảm thiểutai nạn và ô nhiễm môi trường sống
Thương mại điện tử dẫn đến việc bán hàng với giá thấp hơn nên nhiều người cóthể mua được số lượng hàng hóa lớn hơn, tăng mức sống của dân cư
Thương mại điện tử tạo điều kiện để dân cư các nước đang phát triển và khuvực nông thôn thụ hưởng các sản phẩm và dịch vụ mà trong hoàn cảnh khác họ không
có khả năng như cơ hội để nâng cao kỹ năng nghề nghiệp và nhận được bằng cấp caohơn
Thương mại điện tử thúc đẩy việc cung cấp dịch vụ công cộng như chăm sócsức khỏe, giáo dục và phân phối các dịch vụ xã hội của chính phủ ở mức chi phí thấphoặc cải thiện chất lượng của các dịch vụ đó
1.1.3 Những phương tiện kỹ thuật trong thương mại điện tử
1.1.3.1 Điện thoại
Trong xu hướng mới, việc tích hợp công nghệ tin học, viễn thông có thể cho rađời những máy điện thoại di động có khả năng duyệt Web, thực hiện được các giaodịch thương mại điện tử không dây như mua bán chứng khoán, dịch vụ ngân hàng, đặt
vé xem phim, mua vé tàu…Tuy nhiên trên quan điểm kinh doanh, công cụ điện thoại
có mặt hạn chế là chỉ truyền tải được âm thanh, mọi cuộc giao dịch cuối cùng vẫn phảikết thúc bằng giấy tờ, hơn nữa, chi phí giao dịch điện thoại, nhất là cước điện thoạiđường dài và điện thoại nước ngoài vẫn còn ở mức khá cao
1.1.3.2 Thiết bị kỹ thuật thanh toán điện tử
Trang 16Với vai trò là một khâu vô cùng quan trọng trong thương mại điện tử, thanhtoán điện tử (TTĐT) nhằm thực hiện cân bằng cho việc trao đổi giá trị Thanh toánđiện tử (Electronic Payment) là việc thanh toán thông qua thông điệp điện tử(Electronic Message) thay vì cho việc giao tay tiền mặt Việc trả lương bằng cáchchuyển tiền trực tiếp vào tài khoản, trả tiền mua hàng bằng thẻ mua hàng, thẻ tíndụng…đã quen thuộc từ lâu nay thực chất đều là các dạng TTĐT TTĐT sử dụng cácmáy rút tiền tự động (ATM: Automatic Teller Machine) thẻ tín dụng mua hàng(Purchasing Card), thẻ thông minh (Smart Card) là loại thẻ có gắn chip điện tử(Electronic Purse), tiền mặt Cyber (Cyber Card), các chứng từ điện tử (ví dụ như hốiphiếu, giấy nhận nợ điện tử)…Việc xây dựng một hệ thống thanh toán tài chính tựđộng (Hệ thống các thiết bị tự động chuyển từ tài khoản này sang tài khoản khác trong
hệ thống liên ngân hàng) là điều kiện tiên quyết để thực hiện thành công TMĐT tiếntới nền kinh tế số hoá
Sử dụng hệ thống TTĐT tạo điều kiện cho việc đa dạng hoá các phương thức sửdụng tiền tệ và lưu chuyển dễ dàng ở phạm vi đa quốc gia Tiền sử dụng là tiền điện tửkhông mất chi phí in ấn, kiểm đếm, giao nhận Tốc độ lưu chuyển tiền tệ qua ngânhàng nhanh và kiểm soát được quy trình rủi ro trong thanh toán Về phía người sảnxuất thì thu được tiền nhanh chóng, rút ngắn chu trình tái sản xuất tránh đọng vốn,tăng tốc độ lưu thông hàng hoá và tiền tệ Người tiêu dùng có khả năng lựa chọn dễdàng hàng hoá một cách tức thời và theo ý của mình Tuy vậy việc sử dụng hệ thốngthanh toán tiền tự động hiện còn khá rủi ro về vấn đề bảo mật, tính riêng tư như việcchữ ký điện tử bị rò mật mã, các mã số thông tin cá nhân (pin) thông tin về thẻ tíndụng bị rò rỉ và có thể bị liên hệ đến từng vụ thanh toán tự động, nên việc xây dựng hệthống bảo mật khắc phục các mặt tồn tại đó với các công nghệ tiên tiến hiện đại nhấtmới giúp TMĐT phát triển
1.1.3.3 Mạng nội bộ và mạng ngoại bộ
Mạng nội bộ (Intranet) là toàn bộ mạng thông tin của một công ty cơ quan vàcác liên lạc mọi kiểu giữa các liên lạc di động Theo nghĩa hẹp, đó là mạng kết nốinhiều máy tính ở gần nhau (gọi là mạng cục bộ LAN); hoặc nối kết trong một khu vựcrộng lớn hơn (Gọi là mạng diện rộng: Wide Area Netword hay WAN) Mạng ngoại bộhay liên mạng nội bộ (Extranet) là hai hay nhiều mạng nối kết với nhau tạo ra mộtcộng đồng điện tử liên công ty (Enterprise Electronic Community) Các mạng nội bộ
Trang 17và ngoại bộ đều được xây dựng trên nền tảng công nghệ giao thức chung TCP/IP Vìvậy chúng có thể kết nối được với Internet Xây dựng một mạng nội bộ công ty làchúng ta đang điện tử hoá quá trình kinh doanh, xây dựng một hệ thống quản trị vàthực hiện công việc một cách hiệu quả hơn.
1.1.3.4 Internet và Web
Internet là mạng cho các mạng máy tính Một máy tính có địa chỉ internet trướctiên được nối vào mạng LAN, rồi đến mạng WAN (Với vai trò như các SUBNET) rồivào Backbone (trung tâm của các đường nối kết và các phần cứng nối kết dùng đểtruyền dữ liệu với tốc độ cao) như vậy là máy tính đó đã giao tiếp với Internet Thôngqua Internet, thông tin được trao đổi với các máy tính các mạng với nhau Các nối kếtnày được xây dựng trên cơ sở giao chuẩn TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet Protocol): TCP giữ vai trò đảm bảo việc truyền gửi chính xác dữ liệu từ người
sử dụng tới máy chủ (Serve) ở nút mạng IP đảm nhận việc chuyển các gói dữ liệu(Packet of Data) từ nút nối mạng này sang nút nối mạng khác theo địa chỉ Internet (IPnumber: Địa chỉ 4 byte đã đăng ký khi nối máy vào Internet có dạng xx.xx.xx.xx thậpphân thì sẽ còn số trong dãy số từ 1 đến 255);
Công nghệ Web (World Wide Web hay còn ký hiệu là WWW) là công nghệ sửdụng các liên kết siêu văn bản (Hyperlink, Hypertext) tạo ra các văn bản chứa nhiềutham chiếu tới các văn bản khác, cho phép người sử dụng chuyển từ một cơ sở dữ liệunày sang một cơ sở dữ liệu khác, bằng cách đó mà truy nhập vào các thông tin thuộccác chủ đề khác nhau và dưới nhiều hình thức khác nhau như: văn bản, đồ hoạ, âmthanh, phim…Như vậy Web được hiểu như là một công cụ hay nói đúng hơn là mộtdịch vụ thông tin toàn cầu của Internet nhằm cung cấp những dữ liệu thông tin viếtbằng ngôn ngữ HTML (Hyperlink Markup Language: Ngôn ngữ đánh dấu siêu vănbản) hoặc các ngôn ngữ khác được kết hợp với HTML và truyền đến mọi nơi trên cơ
sở các giao thức chuẩn quốc tế như: HTTP (Hypertext Tranfer Protocol: Giao thứcchuẩn truyền tệp), POP (Giao thức truyền thư tín), SMTP (Simple Massage TranferProtocol: Giao thức truyền thông điệp đơn giản, NNTP (Net News Tranfer Protocol:giao thức truyền tin qua mạng, cho phép những người sử dụng mạng thảo luận xungquanh một hoặc nhiều vấn đề cùng quan tâm) Tuy mới ra đời nhưng Web lại pháttriển một cách mạnh mẽ nhất, nhanh nhất, tạo nên một tiềm năng lớn trong việc phổbiến thông tin toàn cầu
Trang 181.1.4 Các hình thức hoạt động của thương mại điện tử
1.1.4.1 Thư điện tử (Electronic Mail: Email)
Thông tin được sử dụng là thông tin “phi cấu trúc” (Unstructured Form), nghĩa
là thông tin không phải tuân thủ một cấu trúc đã thoả thuận hoặc được định sẵn Emailthường được sử dụng là một phương tiện trao đổi thông tin giữa các cá nhân, các công
ty, các tổ chức…với một thời gian ngắn nhất, chi phí rẻ nhất, có thể sử dụng mọi lúc,đến được mọi nơi trên thế giới
1.1.4.2 Thanh toán điện tử ( Electronic payment)
Trao đổi dữ liệu tài chính
Financial electronic Data Interchange, gọi tắt là FEDI chuyên phục vụ cho việcthnah toán điện tử giữa các công ty giao dịch với nhau bằng điện tử
Túi tiền điện tử.
Electronic purse, còn gọi tắt là “ví điện tử” nói đơn giản là nơi để tiền mặtinternet mà chủ yếu là thẻ thông minh ( smart card, còn có tên gọi là thẻ giữ tiền :stored value card) Tiền được trả cho bất cứ ai đọc được thẻ đó Kỹ thuật của túi tiềnđiện tử về cơ bản là kỹ thuật “mã hóa khóa công khai/ bí mật” tương tự như kỹ thuật
áp dụng cho “tiền mặt internet”
Là tiền mặt mua từ một nơi phát hành ( ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng), sau
đó được chuyển đổi tự do sang các đồng tiền khác thông qua internet, áp dụng trongphạm vi một nước cũng như giữa các quốc gia và tất cả đều được thực hiện bằng kỹthuật số hóa Hơn nữa, nó có thể dùng để thanh toán những món hàng rất nhỏ, do chiphí giao dịch mua hàng và chi phí chuyển tiền rất thấp, nó không đòi hỏi một quy chếđược thoả thuận từ trước, có thể tiến hành giữa hai người, hai công ty bất kỳ hoặc cácthanh toán vô danh
Là loại thẻ giống như thẻ tín dụng, tuy nhiên mặt sau của thẻ là một loại chípmáy tính điện tử có bộ nhớ nhỏ để lưu trữ tiền số hoá, tiền ấy chỉ được chi trả khingười sử dụng và thông điệp được xác định là đúng
Giao dịch ngân hàng số hóa( digital banking) và giao dịch chứng khoán số hóa (digital securities trading).
Trang 19Hệ thống thanh toán của ngân hàng là một đại hệ thống, gồm nhiều tiểu hệthống:
- Thanh toán giữa ngân hàng với khách hàng (Qua điện thoại, tại các điểm bán
lẻ, các kiot, giao dịch cá nhân tại các nhà giao dịch tại trụ sở khách hàng, giao dịch quaInternet, chuyển tiền điện tử, thẻ tín dụng, vấn tin…)
- Thanh toán giữa ngân hàng với đại lý thanh toán( nhà hàng, siêu thị)
- Thanh toán trong nội bộ hệ thống ngân hàng
- Thanh toán giữa hệ thống ngân hàng này với hệ thống ngân hàng khác (thanh toán liên ngân hàng)
1.1.4.3 Trao đổi dữ liệu truyền điện tử EDI
Trao đổi dữ liêu điện tử dưới dạng “Có cấu trúc” (Structured Form) từ máy tínhđiện tử này sang máy tính điện tử khác, giữa công ty hay tổ chức đã thoả thuận buônbán với nhau theo cách này một cách tự động mà không cần có sự can thiệp của conngười (Gọi là dữ liệu có cấu trúc, vì các bên đối tác phải thoả thuận từ trước khuôndạng cấu trúc của các thông tin) EDI được sử dụng từ trước khi có Internet, trước tiênngười ta dùng mạng giá trị giá tăng (Value Added Network: VAN) để liên kết các đốitác EDI với nhau: Cốt lõi của VAN là một hệ thống thư tín điện tử cho phép các máytính điện tử liên lạc được với nhau và hoạt động như một phương tiện lưu trữ và tìmgọi: Khi kết nối vào VAN một doanh nghiệp sẽ có thể liên lạc được với rất nhiều máytính điện tử nằm ở mọi nơi trên thế giới Ngày nay, VAN được xây dựng chủ yếu làtrên nền Internet
1.1.4.4 Truyền dữ liệu
Dung liệu (Content) là các hàng hoá mà cái người ta cần nói đến là nội dungcủa nó (hay nói cách khác chính là nội dung hàng hoá mà không phải bản thân vậtmang nội dung đó) Ví dụ: Tin tức sách báo, nhạc, phim ảnh, các chương trình truyềnhình, phát thanh, phần mềm, các dịch vụ tư vấn, vé máy bay, hợp đồng bảo hiểm…Xuất bản điện tử (Electronic Publishing) hay (Web Publishing) là việc đưa các tờ báo,các tư liệu công ty, các Catalog hoặc các thông tin về sản phẩm hay các hình thức kháctương tự lên trên mạng Internet Trước kia, dung liệu được giao dưới dạng hiện vật(Physical Form) bằng cách ghi vào đĩa từ, băng, in thành sách báo, văn bản đóng góibao bì rồi sau đó chuyển đến địa điểm phân phối, đến tay người sử dụng…Ngày nay,dung liệu được số hoá và truyền gửi qua mạng, gọi là giao gửi số hoá
Trang 201.1.4.5 Mua bán hàng hóa hữu hình
Bán lẻ hàng hoá hữu hình trên mạng Internet là việc bán tất cả các sản phẩm màmột công ty có thể thông qua mạng Internet Để làm được việc này, cần phải xây dựngmột mạng các cửa hàng ảo (Virtual Shop) nhằm mục đích tạo một kênh bán hàng trựctuyến để có thể đáp ứng được nhu cầu của khách hàng một cách tối ưu nhất Bên cạnh
đó công ty cần phải xây dựng cho mình một hạ tầng cơ sở đủ mạnh như hệ thống thanhtoán điện tử, hệ thống đặt hàng trực tuyến, hệ thống hỗ trợ khách hàng trực tuyến, hệthống bảo mật…hàng hoá trên Internet phải được số hoá, nghĩa là hàng hoá hữu hìnhnày phải được mô tả cung cấp đầy đủ thông tin chi tiết về hàng hoá, giúp cho ngườimua xác nhận kiểm tra được tính hiện hữu về hàng hoá, về chất lượng, số lượng…cửahàng điện tử (Store-Front, Store- Building) là những phần mềm được ứng dụng trongviệc xây dựng một trang Web của công ty ở trên mạng có tính năng là một cửa hàng ởtrên mạng Những cửa hàng như vậy, giao tiếp trực tuyến thoải mái với cửa hàng vàhàng hoá người mua có thể tự do lựa chọn hàng hoá như vào siêu thị bình thường, với
sự trợ giúp của những phần mềm: “Xe mua hàng” (Shopping Card, Shopping Trolley)hay giỏ mua hàng (Shopping Basket, Shopping Bag)…Tất cả những công việc muasắm chỉ còn là vấn đề ấn nút và điền các thông số thẻ tín dụng Sau khi giao dịch đượctiến hành xong, giao gửi hàng hoá sẽ được tiến hành bằng việc giao gửi bằng hiện vật,giống như hình thức phân phối hàng hoá truyền thống
1.1.5 Mô hình hoạt động của thương mại điện tử
Giao dịch TMĐT (E-Commerce Transaction), với chữ thương mại được hiểuvới nội dung đầy đủ đã ghi trong đạo luật mẫu về TMĐT của liên hiệp quốc, bao gồm
4 hình thức: người với người, người với máy tính điện tử, máy tính điện tử với máytính điện tử, máy tính điện tử với người Mô hình giao dịch thương mại điện tử diễn rabên trong và giữa ba chủ thể tham gia chủ yếu: doanh nghiệp, người tiêu dùng, chínhphủ (Ở đây, chính phủ vừa đóng vai trò thực hiện các hoạt động kinh tế, vừa thực hiệncác chức năng quản lý)
Các giao dịch được tiến hành ở nhiều cấp độ khác nhau:
1.1.5.1 Mô hình Doanh nghiệp - Doanh nghiệp ( Business to Business.)
Thương mại điện tử B2B tập trung vào trao đổi dữ liệu, tích hợp hệ thống phânphối, marketing trực tiếp trên web và các điểm bán hàng trên Internet TMĐT B2B trênInternet có thể đơn giản là một trang website của nhà sản xuất cho phép các nhà phân
Trang 21phối đặt hàng một cách an toàn một số ít các sản phẩm Nó cũng phức tạp như một nhàphân phối giới thiệu tới hàng nghìn khách hàng công ty nhiều loại sản phẩm với cấuhình sản phẩm và giá cả riêng từng khách hàng, và cho phép họ có khả năng kiểm trahàng tồn kho ở một giai đoạn của dây truyền sản xuất TMĐT B2B trên nền internet sẽgiúp cho công ty tiếp cận với khách hàng và những nhà cung cấp nhỏ hơn, đặc biệt là
sự cá biệt hoá đến từng mặt hàng, từng khách hàng
1.1.5.2 Mô hình Doanh nghiệp - Người tiêu dùng ( Business to Customer)
Hoạt động TMĐT diễn ra giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng trong việc tậptrung vào các lĩnh vực bán lẻ, dịch vụ văn phòng, du lịch, chăm sóc sức khoẻ, tư vấnpháp luật hay giải trí Một số site nổi bật là amazon.com, ibm.com, Người tiêu dùng
ở đây có thể mua hàng trực tiếp (mua hàng tại nhà-home shopping) mà không phải đếncửa hàng
1.1.5.3 Mô hình Người tiêu dùng - Người tiêu dùng (Customer to Customer)
C2C là khu vực tăng trưởng nhanh thứ 3 của nền kinh tế trực tuyến, sau 2 hìnhthức trên Ở mô hình này, TMĐT C2C một công ty xây dựng một Website để thunhận, lưu trữ, cung cấp, trao đổi các thông tin về hàng hoá, công ty, thị trường…Vàqua Website đó, người bán và người mua có thể gặp nhau tiến hành các giao dịch đấugiá, đấu thầu
1.1.5.4 Mô hình Doanh nghiệp - Cơ quan nhà nước ( Business to Government)
Là loại hình giao dịch giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước, trong đó cơquan nhà nước đóng vai trò khách hàng Quá trìn h trao đổi thông tin giữa doanhnghiệp với cơ quan nhà nước được tiến hành qua các phương tiện điện tử Cơ quan nhànước cũng có thể thiết lập những website tại đó đăng tải thông tin về nhu cầu muahàng của các cơ quan nhà nước, tiến hành việcđấu thầu hàng hóa, dịch vụ và lựa chọnnhà cung cấp
1.2.1 Nguồn gốc ma trận SWOT
Mô hình phân tích SWOT là kết quả của một cuộc khảo sát trên 500 công ty códoanh thu cao nhất do tạp chí Fortune bình chọn và được tiến hành tại Viện Nghiêncứu Standford trong thập niên 60-70, nhằm mục đích tìm ra nguyên nhân vì sao nhiềucông ty thất bại trong việc thực hiện kế hoạch Nhóm nghiên cứu gồm có MarionDosher, Ts Otis Benepe, Albert Humphrey, Robert Stewart và Birger Lie
Trang 22Việc Du Pont lập kế hoạch kinh doanh dài hạn vào năm 1949 đã khởi đầu chomột phong trào “tạo dựng kế hoạch” tại các công ty Cho tới năm 1960, toàn bộ 500công ty được tạp chí Fortune bình chọn đều có “Giám đốc kế hoạch” và các “Hiệp hộicác nhà xây dựng kế hoạch dài hạn cho doanh nghiệp”, hoạt động ở cả Anh quốc vàHoa Kỳ
Tuy nhiên, tất cả các công ty trên đều thừa nhận rằng các kế hoạch dài hạn nàykhông xứng đáng để đầu tư công sức bởi không có tính khả thi, chưa kể đây là mộtkhoản đầu tư tốn kém và có phần phù phiếm
Trên thực tế, các doanh nghiệp đang thiếu một mắt xích quan trọng: làm thế nào
để ban lãnh đạo nhất trí và cam kết thực hiện một tập hợp các chương trình hành độngmang tính toàn diện mà không lệ thuộc vào tầm cỡ doanh nghiệp hay tài năng của cácchuyên gia thiết lập kế hoạch dài hạn
Để tạo ra mắt xích này, năm 1960, Robert F Stewart thuộc Viện Nghiên cứuStandford, Menlo Park, California, đã tổ chức một nhóm nghiên cứu với mục đích tìmhiểu quá trình lập kế hoạch của doanh nghiệp nhằm tìm ra giải pháp giúp các nhà lãnhđạo đồng thuận và tiếp tục thực hiện việc hoạch định, điều mà ngay nay chúng ta gọi là
“thay đổi cung cách quản lý”
Công trình nghiên cứu kéo dài 9 năm, từ 1960 đến 1969 với hơn 5000 nhânviên làm việc cật lực để hoàn thành bản thu thập ý kiến gồm 250 nội dung thực hiệntrên 1100 công ty, tổ chức Và sau cùng, nhóm nghiên cứu đã tìm ra 7 vấn đề chínhtrong việc tổ chức, điều hành doanh nghiệp hiệu quả Tiến sĩ Otis Benepe đã xác định
ra “Chuỗi lôgíc”, hạt nhân của hệ thống như sau:
Trang 23bằng cách yêu cầu đánh giá ưu điểm và nhược điểm của công ty Nhà kinh doanh nênbắt đầu hệ thống này bằng cách tự đặt câu hỏi về những điều “tốt” và “xấu” cho hiệntại và tương lai Những điều “tốt” ở hiện tại là “Những điều hài lòng” (Satisfactory),
và những điều “tốt” trong tương lai được gọi là “Cơ hội” (Opportunity); những điều
“xấu” ở hiện tại là “Sai lầm” (Fault) và những điều “xấu” trong tương lai là “Nguy cơ”(Threat) Công việc này được gọi là phân tích SOFT Khi trình bày với Urick và Orrtại Hội thảo về Lập kế hoạch dài hạn tại Dolder Grand, Zurich, Thụy Sĩ năm 1964,nhóm nghiên cứu quyết định đổi chữ F thành chữ W và từ đó SOFT đã chính thứcđược đổi thành SWOT Sau đó, SWOT được Urick và Orr quảng bá tại Anh quốc nhưmột dạng bài tập cho tất cả mọi người Những điều cần phải làm trong khi lập kếhoạch chỉ là phân loại các vấn đề theo một số danh mục được yêu cầu Bước thứ haiđược điều chỉnh thành “Nhóm sẽ làm gì?” với từng phần trong danh mục Quá trìnhlập kế hoạch này sau đó được thiết kế thông qua phương pháp “Thử và sai” mà kết quả
là một quá trình gồm 17 bước, bằt đầu bằng SOFT/SWOT với mỗi mục ghi riêng vàotừng trang Phiên bản đầu tiên được thử nghiệm và xuất bản năm 1966 dựa trên hoạtđộng của công ty Erie Technological Corp ở Erie Pa Năm 1970, phiên bản này đượcchuyển tới Anh dưới sự tài trợ của công ty W.H.Smith & Sons PLC và được hoànthiện năm 1973 Phương pháp phân tích này cũng đã được sử dụng khi sáp nhập các cơ
sở xay xát và nướng bánh của CWS vào J.W.Frenhch Ltd Kể từ đó, quá trình này đãđược sử dụng thành công rất nhiều lần ở nhiều doanh nghiệp và tổ chức thuộc các lĩnhvực khác nhau Và tới năm 2004, hệ thống này đã được phát triển đầy đủ, đã chứngminh được khả năng giải quyết hàng loạt các vấn đề hiện nay trong việc xác lập vànhất trí các mục tiêu mang tính thực tiễn hàng năm của doanh nghiệp mà không cầndựa vào các cố vấn bên ngoài
1.2.2 Khái niệm ma trận SWOT
SWOT là tập hợp viết tắt những chữ cái đầu tiên của các từ tiếng Anh:Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và Threats(Nguy cơ) Đây là công cụ cực kỳ hữu ích giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề hoặc ra quyếtđịnh trong việc tổ chức, quản lý cũng như trong kinh doanh Nói một cách hình ảnh,SWOT là khung lý thuyết mà dựa vào đó, chúng ta có thể xét duyệt lại các chiến lược,xác định vị thế cũng như hướng đi của một tổ chức, một công ty, phân tích các đề xuấtkinh doanh hay bất cứ ý tưởng nào liên quan đến quyền lợi của doanh nghiệp Và trên
Trang 24thực tế, việc vận dụng SWOT trong xây dựng kế hoạch kinh doanh, hoạch định chiếnlược, đánh giá đối thủ cạnh tranh, khảo sát thị trường, phát triển sản phẩm và cà trongcác báo cáo nghiên cứu đang ngày càng được nhiều doanh nghiệp lựa chọn
Phân tích SWOT là một công cụ rất hiệu quả để xác định các ưu điểm, khuyếtđiểm của một tổ chức, các cơ hội để phát triển và cả thách thức nguy cơ mà tổ chức đó
sẽ phải đương đầu Thực hiện phân tích SWOT giúp chúng ta tập trung các hoạt độngcủa chúng ta vào những lĩnh vực mà chúng ta đang có lơi thế và nắm bắt được cơ hội
mà chúng ta có được
1.2.3 Nội dung phân tích ma trận SWOT
Để tiến hành một phân tích SWOT, chúng ta nên liệt kê một loạt câu hỏi và trảlời từng câu một trong mỗi phần ưu điểm ( S), khuyết điểm (W), cơ hội (O), nguy cơ(T) Mô hình phân tích SWOT thích hợp cho việc đánh giá hiện trạng của công tythông qua việc phân tích tinh hình bên trong (Strengths và Weaknesses) và bên ngoài(Opportunities và Threats) công ty SWOT thực hiện lọc thông tin theo một trật tự dễhiểu và dễ xử lý hơn
- Ưu thế mà người khác thấy được ở mình là gì?
Phải xem xét vấn đề từ trên phương diện bản thân và của người khác Cần thực
tế chứ không khiêm tốn Các ưu thế thường được hình thành khi so sánh với đối thủcạnh tranh Chẳng hạn, nếu tất cả các đối thủ cạnh tranh đều cung cấp các sản phẩmchất lượng cao thì một quy trình sản xuất với chất lượng như vậy không phải là ưu thế
mà là điều cần thiết phải có để tồn tại trên thị trường
1.2.3.2 Điểm yếu (Weaknesses)
Cho biết những mặt hạn chế, yếu điểm và trả lời các câu hỏi sau :
- Có thể cải thiện điều gì?
- Công việc nào mình làm tồi nhất?
- Cần tránh làm gì?
Trang 25Phải xem xét vấn đề trên cơ sở bên trong và cả bên ngoài Người khác có thểnhìn thấy yếu điểm mà bản thân mình không thấy Vì sao đối thủ cạnh tranh có thể làmtốt hơn mình? Lúc này phải nhận định một cách thực tế và đối mặt với sự thật.
1.2.3.3 Cơ hội (Opportunities)
- Cơ hội tốt đang ở đâu?
- Xu hướng đáng quan tâm nào mình đã biết?
Cơ hội có thể xuất phát từ sự thay đổi công nghệ và thị trường dù là quốc tế haytrong phạm vi hẹp, từ sự thay đổi trong chính sách của nhà nước có liên quan tới lĩnh
vự hoạt động cuat công ty, từ sự thay đổi khuôn mẫu xã hội, cấu trúc dân số hay cấutrúc thời trang , từ các sự kiện diễn ra trong khu vực
Phương thức tìm kiếm hữu ích nhất là rà soát lại các ưu thế của mình và tự đặtcâu hỏi liệu các ưu thế ấy có mở ra cơ hội mới nào không Cũng có thể làm ngược lại,
rà soát các yếu điểm của mình và tự đặt câu hỏi liệu có cơ hội nào xuất hiện nếu loại
bỏ được chúng
1.2.3.4 Thách thức (Threats)
- Những trở ngại đang phải?
- Các đối thủ cạnh tranh đang làm gì?
- Những đòi hỏi đặc thù về công việc, về sản phẩm hay dịch vụ có thay đổi gìkhông?
- Thay đổi công nghệ có nguy cơ gì với công ty hay không?
- Có vấn đề gì về nợ quá hạn hay dòng tiền?
- Liệu có yếu điểm nào đang đe doạ công ty?
1.2.4 Ưu điểm, nhược điểm của ma trận SWOT
1.2.4.1 Ưu điểm của ma trận SWOT
SWOT là một trong những kỹ năng hữu ích nhất Nhờ công cụ này, nhà lãnhđạo làm việc hiệu quả, giảm thiểu stress, cải tiến khả năng quyết định, tối đa hóa hiệuquả cá nhân và còn nhiều hơn nữa
Phân tích SWOT (SWOT Analysis) là một kỹ thuật phân tích rất mạnh trongviệc xác định điểm mạnh và điểm yếu để từ đó tìm ra được cơ hội và nguy cơ
Sử dụng trong ngữ cảnh kinh doanh, nó giúp bạn hoạch định được thị trườngmột cách vững chắc
1.2.4.2 Nhược điểm của ma trận SWOT
Trang 26- Khó phân biệt các yếu tố trong ý kiến Phương pháp SWOT dựa vào quanđiểm của từng người hoặc một nhóm người trong việc hiểu và nhận diện vấn đề songhành Một số "điểm mạnh" và "điểm yếu" thì thực sự không hẳn là "mạnh" và "yếu"sau một hồi thảo luận các yếu tố phụ trội Ví dụ khi nói "dân đông" là một điểm yếu,thì điều này có thể đúng lúc đầu, nhưng khi đi đến việc phân tích các nguồn nhân lựcthì "dân đông" lại có thể là một ưu thế! Do vậy, yếu tố qui mô và sự quan tâm phảiđược tính đến khi phân tích hệ quả của việc thực hiện SWOT.
- Môi trường bên trong cũng có thể tạo ra các cơ hội và đe dọa Cần phân biệt
“cơ hội” và "đe dọa” từ môi trường bên trong và bên ngoài Điều này sẽ cho các ýtưởng tốt hơn về các khả năng ảnh hưởng đến các vấn đề nào đó Liên quan đến điểmtrên, có thể thấy rằng các số liệu bổ sung là cần thiết Nó giúp ta có một cái nhìn các sựkiện và nghiên cứu các cơ hội khả thi, nhưng cũng không nên đi quá đà để lạc vào việchoạch định một qui hoạch tổng thể lần nữa
- Thật khó để có một so sánh cuối cùng các thông tin nào là chất lượng vàkhông chất lượng Mặt dù phương pháp có khuyến cáo là có càng nhiều các số liệu cóchất lượng càng tốt (ví dụ như xác định có bao nhiêu lượng nước rò rỉ trong hệ thốngống chẳng hạn), một số thông tin nào đó mang tính mơ hồ nhưng đa số đều có cảmgiác chung là “cơ hội” thì cũng khá quan trọng để xem xét
CHƯƠNG II : TÌNH HÌNH KINH DOANH BẰNG HÌNH THỨC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ
VÀ GIẢI PHÁP CHI HA
Trang 272.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ VÀ GIẢI PHÁP CHI HA
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty
Công ty TNHH Công nghệ & Giải pháp CHIHA tên giao dịch là CHIHASolution and Technology Co.,Ltd theo giấy phép kinh doanh số 3202005495 đượcthành lập năm 2008 Tên giao dịch tiếng anh: Chi Ha Solution and TechnologyCo.,Ltd Tên viết Tắt: Chi Ha Co.,Ltd Công ty hoạt động trong các lĩnh vực mũi nhọnnhư:
+ Công nghệ Phần mềm
+ Giải pháp Marketing
+ Đại lý phân phối độc quyền tổng hợp
Với phương châm hoạt động của công ty là “Tập trung nhân tài - Nắm vữngcông nghệ - Sáng tạo giải pháp”
*Cổng thương mại điện tử vinmua.com
Từ đầu tháng 3/2010 Một nhóm các chuyên gia chiến lược và lập trình mạngđược thành lập bắt tay vào nghiên cứu và phát triển dự án mua – giảm giá theo nhóm
Dự án mang tên “Cổng thương mại điện tử mua bán theo nhóm vinmua.com” viết tắt
là “vinmua.com”
Vinmua.com là cổng thương mại điện tử đầu tiên tại Đà Nẵng hoạt động theohình thức mua nhóm Đến giữa tháng 3/2010, dự án được cấp kinh phí và chính thứckhởi động.Vinmua.com là cổng thương mại điện tử trực thuộc Chi Ha Co.,Ltd
Địa chỉ : Văn phòng Vinmua.com - 91 Thái Thị Bôi.Đà Nẵng
Website : http://vinmua.com
Email: hotro@vinmua.com
2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh của công ty
Công ty nhận làm phần mềm theo đơn đặt hàng hoặc gia công cho các đơn vị,
tổ chức Trong lĩnh vực Marketing & Đại lý phân phối, do nhận thấy đây là hai lĩnh
Trang 28vực không thể tách rời Nếu chỉ làm nhà phân phối thông thường, sản phẩm có nguy
cơ nằm tại kho hơn là tới tận tay đông đảo người tiêu dùng, sản phẩm chỉ giới hạntrong phạm vi thị trường nhỏ hẹp, nhà phân phối bình thường không am hiểu về chiếnlược maketing hỗ trợ nhà sản xuất
Vì vậy phải kết hợp cả hai, sẽ hỗ trợ phát triển thị trường nhanh hơn, có chiếnlược bài bản, kinh nghiệm, với một đội ngũ Marketing chuyên nghiệp thì sản phẩmđược giới thiệu, phân phối tới tận tay người tiêu dùng ở nhiều tỉnh thành
Hiện nay công ty đang phân phối sản phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp thủysản: men vi sinh EM-natural và sản phẩm STIPLPINE hỗ trợ điều trị bệnh nhân mởmáu, cao huyết áp, béo phì, sản phẩm là thành công của nghiên cứu khoa học của việncông nghệ thực phẩm việt nam
*Cổng thương mại điện tử vinmua.com.
vinmua.com tập hợp được rất nhiều khách hàng tại Đà Nẵng cùng mua 1 sảnphẩm vinmua.com hợp tác với Nhà cung cấp, nếu đạt đủ số lượng người mua thì họ
sẽ được giảm giá theo hợp đồng thỏa thuận Đó là hình thức mua chung theo nhóm
vinmua.com tìm hiểu và hợp tác với các doanh nghiệp, nhà cung cấp Hàngngày tung ra các sản phẩm/dịch vụ mà giá cả đã được giảm rất nhiều so với giá trị thực
tế và chất lượng của nó luôn đảm bảo Điều này hoàn toàn có lợi cho người mua khi
tham gia mua hàng tại vinmua.com.
Nhà cung cấp quy định phải có một số lượng người mua tối thiểu thì chươngtrình giảm giá mới có hiệu lực Do đó, ngoài việc đặt mua, bạn nên giới thiệu thêmnhiều bạn bè cùng biết và mua để tất cả mọi người được hưởng giảm giá từ nhà cungcấp
Mỗi sản phẩm/dịch vụ được bán trong 1 khoảng thời gian nhất định, đôi khi cónhững sản phẩm/dịch vụ có giới hạn về số lượng bán ra Do đó đòi hỏi người mua phảinhanh chóng quyết định và thực hiện
Điểm nổi bật
Người mua sẽ được giảm giá nếu có đủ số lượng người mua tối thiểu
Chất lượng sản phẩm luôn đúng với giá gốc, thậm chí tốt hơn bởi vì nhà cungcấp muốn khẳng định thương hiệu của mình Nhưng không phải lúc nào cũng có thểmua được, bởi vì:
- Chỉ bán trong 1 thời gian nhất định (ví dụ 5 ngày)
Trang 29- Hoặc số lượng theo quy định (ví dụ 50 sản phẩm)
Bởi vậy khách hàng phải nhanh chóng đặt mua để lấy phiếu khuyến mãi, sửdụng trong thời gian cho phép
vinmua.com chỉ hợp tác với các nhà cung cấp lớn, uy tín tại Đà
Nẵng VD: Karty Coffee, Khách sạn Gold coast, Hải sản Đại Long, Nhà hàng Đặc sản
Trường Sa, Thẩm mỹ Viện Sài Gòn Xuân Hương, Siêu thị Áo cưới Hoa Hậu, KemMonte rosa (kem ý), Quán Kpop Zone, Công ty Máy tính Phong Vũ, CLB Yoga KimDung Co.opMart, 3D Cafe Da Nang, …
2.1.3 Mục tiêu phát triển của công ty
Trở thành Tập đoàn đa ngành, đa dịch vụ trong lĩnh vực công nghệ thông tin,Công nghệ thực phẩm, Lĩnh vực thương mại Công ty Chiha đang nổ lực hết mình đểđưa thương hiệu CHIHA trở thành thương hiệu lớn tại Việt Nam, tại Châu Á TháiBình Dương và vươn ra toàn thế giới
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty
2.1.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Để làm nên sự phát triển của công ty không thể không kể đến đội quân hùnghậu đó là các thành viên trong công ty Công ty muốn phát triển tốt cần có sự nhiệthuyết công việc và sự đoàn kết, chia sẽ lẫn nhau tạo nên một sức mạnh to lớn
SVTH: Lê Thị Châu Ly – Lớp CCQTM02D Trang 21
Bộ phận maketing
Bộ phận nhân sự
Bộ phận giám sát
& đảm bảo chất
Trang 30Đánh giá hoạt động kinh doanh bằng hình thức thương mại điện tử
Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
2.1.4.2 Chức năng nhiệm vụ từng phòng ban
-Ban quản trị : có trách nhiệm giám sát, chỉ đạo giám đốc và và các cán bộ
quản lý khác trong việc điều hành công việc kinh doanh Ban quản trị quyết định cơ cấu tổ chức, bổ nhiệm và bãi nhiệm cán bộ quản lý công ty theo đề nghị của giám đốc
-Giám đốc : điều hành hoạt động của các bộ phận trong công ty, phê duyệt các
kế hoach sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
-Ban chiến lược: chịu trách nhiệm đưa ra các chiến lược ngắn hạn và dài hạn
trong công ty, xem xét tính khả thi các lịch trình , thời hạn sắp tới, và những kế hoạch phát triển dự án, chịu sự quản lý của giám đốc,
-Phó giám đốc : là trợ lý của giám đốc, giải quyết các công việc được giao, lập
kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện, có quyền ký kết các hợp đồng khi có sự
ủy quyền của giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc
-Bộ phận kế hoạch: là bộ phận chuyên môn có chức năng tham mưu giúp Giám
đốc trong công tác xây dựng chiến lược kinh doanh, lập các kế hoạch kinh doanh, tổ
giám sát
& đảm bảo chất
lượng
Trang 31chức hoạt động kinh doanh của công ty và tìm ra những phương án chiến lược kinhdoanh mới để đạt hiệu quả, đảm bảo đúng quy định của Nhà nước và của Tập đoàn,chịu trách nhiệm trước Giám đốc việc xây dựng kế hoạch kinh doanh và hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty đồng thời tìm kiếm sản phẩm và nhà cung cấp
-Bộ phận khách hàng: là bộ phận có chức năng giải đáp cho khách hàng hiểu rõ
về những vấn đề mà họ cần biết, giải thích rõ hình thức hoạt động của công ty cũngnhư quản lý đơn đặt hàng mà khách hàng đã đặt để có thể giao hàng tận nơi và kịpthời đồng thời tiếp nhận và xử lý các ý kiến của khách hàng dành cho công ty
-Bộ phận marketing : nghiên cứu và hoạch định các chiến lược maketing của
công ty , phụ trách về truyền thông ra bên ngoài để tìm hiểu và thỏa mãn nhu cầu củakhách hàng một cách tốt nhất Đồng thời tổ chức những sự kiện xảy ra , thực hiện cácchương trình quảng cáo và PR
-Bộ phận nhân sự : là đại diện của công ty khi tiếp xúc với các ứng viên, là nơi
kiểm tra, phỏng vấn, tuyển dụng nhân viên mới; Đây chính là nơi tiếp nhận hồ sơtuyển dụng, liên lạc với ứng viên, đưa ra quy trình tuyển dụng, đề kiểm tra đầu vào,sắp xếp lịch phỏng vấn… Sau đó sẽ được đào tạo để thích ứng với công việc trongcông ty , đồng thời bộ phận còn quản lý nhân sự và tài chính của công ty Nhiệm vụcủa bộ phận này là đưa ra quy trình tuyển dụng chuyên nghiệp và hiệu quả ; Quản lýlương và vị trí công việc trong công ty; Lưu lại và quản lý thông tin của các nhân viên,mối quan hệ giữa các nhân viên trong công việc, thông tin về nhân sự trong công ty;
Có kế hoạch tìm kiếm và tuyển dụng nhân viên mới
-Bộ phận giám sát và đảm bảo chất lượng: giám sát tất cả các bộ phân và tiểu
ban, quản lý đề xuất giải pháp đảm bảo chất lượng
2.1.5 Định hướng, nhiệm vụ phát triển của công ty
Đối với người tiêu dùng :
+ Là công cụ tiết kiệm của mọi người.
Đối với doanh nghiệp:
+ Kênh quảng bá thương hiệu uy tín, hiệu quả, chất lượng, trúng đích
+ Giúp doanh nghiệp “bùng phát” công việc kinh doanh
+ Giúp những công ty mới - nhỏ ghi tên mình vào bản đồ thương trường mộtcách dễ dàng không tốn kém một xu
Đối với thành viên trong công ty:
Trang 32+ Là nơi xứng đáng để cống hiến sự sáng tạo, nhiệt huyết.
+ Là nơi đem lại cho họ cuộc sống vật chất và tinh thần viên mãn tương xứngvới mồ hôi và trí thức của họ
+ Điểm đến lý tưởng của những người yêu thích thương mại điện tử
2.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẰNG HÌNH THỨC TMĐT TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ VÀ GIẢI PHÁP CHI HA
2.2.1 Tình hình kinh doanh của công ty TNHH Công Nghệ và Giải Pháp Chi Ha năm 2008-2010
2.2.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh chung
Bảng 2.1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008-2010
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 3.450.000 4.120.000 4.970.000
3 Doanh thu thuần về bán hàng và
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.879.300 4.544.400 6.531.400
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động tài
15 Thuế thu nhập doanh nghiệp 4.074.666 6.774.328 7.279.600
Trang 33năm 2010 chiếm 43.7% Giai đoạn 2008 – 2010 là giai đoạn lạm phát kèm theo suythoái nền kinh tế toàn cầu Người tiêu dùng đều cắt giảm chi tiêu để tiết kiệm chi phí.Tuy nhiên cùng với sự nỗ lực cố gắng của các nhân viên cùng ban quản trị, việc tiêuthụ sản phẩm của công ty rất ổn định vượt qua thời kỳ khó khăn, khủng hoảng.
Trong khi đó, doanh thu thuần sau khi lấy doanh thu trừ các khoản giảm trừ cũngkhông có biến động đáng kể do các khoản giảm trừ tăng biến động tương đối nhẹ.Năm 2009 tăng 60.2 % so với 2008 và năm 2010 tăng 44.8% so với 2009 Điều nàythể hiện rõ qua biểu đồ sau:
Hình 2.2 : Biểu đồ doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty
Chi Ha năm 2008 -2009
Qua biểu đồ trên cho thấy giai đoạn 2008-2010 doanh thu theo chiều hướng thuậnlợi Đây là tín hiệu tốt việc công ty đã mở rộng quy mô ứng dụng công nghệ kinhdoanh trực tuyến cũng như sự đa dạng hóa các loại hình dịch vụ và việc phục vụ kháchhàng đang được mở rộng Giá vốn hàng bán năm 2009 tăng nhẹ so với năm 2008 tăng53.4% nhưng đến năm 2010 tăng mạnh hơn gấp 3 lần so với năm 2009 chiếm 224%cao hơn doanh thu do đó đã trang trải được chi phí bán hàng và quản lý làm tăng lợinhuận của công ty Lợi nhuận trước thuế đều tăng dần qua các năm Năm 2009 tăng26.996.620 đồng chiếm 66.2% so với 2008 và năm 2010 tăng 19.441.400 đồng chiếm28.7 % so với 2009 Lợi nhuận sau thuế cũng tăng dần qua các năm Đặc biệt năm
2009 tăng cao nhiều hơn so với năm 2008 cụ thể tăng 24.296.958 đồng tăng 66.2% Trong khi đó, năm 2010 tăng nhẹ so với 2009 cụ thể là 18.936.128 đồng tăng 31%.Nhìn chung lợi nhuận của doanh nghiệp tăng ổn định qua các năm, cho thấy công ty đãđưa ra chiến lược đúng để phát triển hoạt động kinh doanh
0 20000000 40000000 60000000 80000000 100000000 120000000 140000000
Đồng
2008 2009 2010
BIỂU ĐỒ DOANH THU THUẦN VỀ BÁN HÀNG
VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ
Trang 342.2.1.2 Cơ cấu doanh thu năm 2008-2010
Bảng 2.2 : Bảng cơ cấu doanh thu năm 2008-2010
truyền thống
30.912.311 60.092.414 78.402.127
Nguồn : Phòng kế toán
Hình 2.3 : Biểu đồ cơ cấu doanh thu công ty năm 2008-2010
Nhìn vào biểu đồ trên ta thấy tỷ trọng doanh thu từ hoạt động bán hàng bằnghình thức TMĐT tăng qua các năm và ngày càng có những chuyển biến tích cực
Cụ thể từ 2008 – 2009 tăng nhẹ chiếm 15,4 % so với năm 2009 vì giai đoạn từ2008-2009 việc ứng dụng thương mại điện tử còn hạn chế chưa đi sâu trên thị trường.Tuy vậy nó vẫn tăng mạnh đến 2010 chứ không hạ xuống cụ thể tăng 69.5% so vớinăm 2009 vì năm 2010 công ty đã ứng dụng tốt hình thức thương mại điện tử, pháttriển cơ sở hạ tầng cũng như nguồn nhân lực vì thế doanh thu bằng TMĐT năm 2010tăng mạnh và cũng là năm bùng nổ sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin.Điều đó rất cần thiết cho sự phát triển của công ty trong tương lai
Bên cạnh đó thì doanh thu bán hàng truyền thống cũng tăng mạnh hơn từ
2008-2010 cho thấy công ty vẫn duy trì hình thức bán hàng truyền thống vừa phát triển hìnhthức bán hàng bằng thương mại điện tử Ở đây việc bán hàng truyền thống vẫn phát
0 10000000 20000000 30000000 40000000 50000000 60000000 70000000 80000000
Doanh thu bằng hình thức truyền thống
Trang 35triển vì nhận thức của người tiêu dùng còn quan niệm truyền thống thích mua tận tayhơn là mua trên mạng.
Tuy vậy, với những nổ lực cố gắng không ngừng của đội ngũ nhân viên trongcông ty cùng với chí hướng quyết tâm phát triển ra tầm toàn cầu đã giúp công ty pháttriển một cách ổn định
2.2.2 Tình hình tài chính của công ty TNHH Công Nghệ và Giải Pháp Chi Ha năm 2008-2010
2 Các khoản đầu tư ngắn hạn 15.000.000 20.000.000 30.000.000
3 Các khoản phải thu ngắn hạn 50.000.000 60.000.000 80.000.000
Dựa vào bảng cấn đối kế toán năm 2008-2010 của công ty TNHH công nghệ
và giải pháp Chi Ha, ta có nhận xét về tình hình tài sản của công ty trong tiến trìnhphát triển của công ty như sau:
Tuy chỉ công ty chỉ mới thành lập năm 2008 vẫn còn gặp nhiều vấn đề khókhăn nhưng dựa vào bản cân đối kế toán, tình hình kinh doanh nói chung công ty vẫntiến triển tốt Nhìn chung vấn đề tài sản của công ty rất ổn định, có thể nói tổng tài sảntăng đều qua các năm cụ thể 2009 chỉ tăng nhẹ là 295.000.000 đồng so với 2008 là245.000.000 đồng tăng 50.000.000 đồng chiếm20.4%, năm 2010 tăng mạnh là380.000.000 đồng tăng so với năm 2009 là 85.000.000 đồng chiếm 28.8%
Trong tổng tài sản của công ty, ta thấy tỷ lệ tổng tài sản ngắn hạn qua các nămđều tăng hơn gấp đôi cao hơn tổng tài sản dài hạn Điều này cho thấy tính thanh khoảncủa công ty cao, doanh nghiệp tích cực thu hồi nợ nên tài sản ngắn hạn tăng
Trang 36Tình hình biến động tài sản dài hạn được đánh giá thông qua tỷ trọng đầu tư làtài sản dài hạn và đầu tư dài hạn Chỉ tiêu này phản ánh tình hình đầu tư chiều sâu,tình hình trang bị, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, thể hiện năng lực sản xuất và xuhướng phát triển lâu dài của công ty Ta thấy tỷ trọng đầu tư có tăng nhưng không cao.Đây là biểu hiện cho thấy tình hình đầu tư chiều sâu của doanh nghiệp đang dần đượcnâng cao Về tài sản cố định tăng qua các năm do công ty mua sắm một số máy mócthiết bị đầu tư cho công nghệ sản xuất, xây dựng và thành lập chi nhánh để mở rộng thịtrường.
Hình 2.4: Biểu đồ cơ cấu tài sản của công ty Chi Ha năm 2008-2010
Hình thức kinh doanh chủ yếu của công ty là sản phẩm và dịch vụ, vì thế để tiếnhành kinh doanh được tốt, công ty cần chuẩn bị tài sản lưu động và tài sản cố định.Nói chung qua tình hình tài sản cho ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh phát triển
ổn định nhưng tăng không nhiều cho thấy công ty chưa có bước đột phá mới trongkinh doanh