Phát lệnh khởi công ngày 27/07/2003 đến ngày 31/10/2005 dự án mới ký đượchợp đồng gói thầu chính với EPC và đến ngày 11/12/2006 mới thu xếp được vốn.Nhưng được sự quan tâm, chỉ đạo sâu s
Trang 1CHƯƠNG 1
SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY TNHH MTV
DAP-VINACHEM1.1.Quá trình hình thành Công ty DAP-VINACHEM
Khởi nguồn từ dự án đầu tư nhà máy sản xuất phân bón Diamôn Phốt phát(DAP) tại khu kinh tế Đình Vũ, thành phố Hải Phòng do Tổng công ty hóa chấtViệt nam Nay là tập đoàn hóa chất Việt Nam làm chủ đầu tư Đây là dự án trọngđiểm quốc gia do Thủ Tướng chính phủ quyết định đầu tư theo quyết định số626/QĐ-TTG ngày 29/07/2002 với tổng mức đầu tư phê duyệt 172,385 triệu USD,tổng diện tích đất đầu tư cho dự án là 72ha
Trong quá trình triển khai dự án gặp rất nhiều khó khăn từ khâu lựa chọn nhàthầu đến khâu thu sếp vốn có những lúc tưởng chừng như bế tắc không thể vượtqua Phát lệnh khởi công ngày 27/07/2003 đến ngày 31/10/2005 dự án mới ký đượchợp đồng gói thầu chính với EPC và đến ngày 11/12/2006 mới thu xếp được vốn.Nhưng được sự quan tâm, chỉ đạo sâu sát kịp thời của Chính Phủ, của bộ CôngThương cũng như các bộ ban nghành liên quan cùng với sự giúp đỡ tận tình củathành phố Hải Phòng và sự nỗ lực phấn đấu của quyết tâm của chủ đầu tư, nhữngkhó khăn từng bước được tháo gỡ, mới gặt há được thành công nghư ngày hômnay
Ngày 12/03/2007 chính thức đóng nhát cọc đầu tiên của gói thầu EPC và đếncuối quý II năm 2008, các gói thầu của dự án về cơ bản đã hoàn thành phần xâylắp Để chuẩn bị tiếp nhận và đưa nhà máy vào vận hành Ngày 24/07/2008 Tổngcông ty hóa chất việt nam nay là tập đoàn hóa chất việt nam đã ban hành quyết định
số 405/QĐ-HCVN thành lập công ty, đánh dấu sự ra đời của Công ty TNHH MTVDAP-VINACHEM
Trang 2Nhà máy phân bón DAP Hải Phòng là tổ hợp gồm 4 xưởng chính, được muabản quyền công nghệ của các nước công nghiệp phát triển, thuộc loại tiên tiến nhấthiện nay, đó là:
Xưởng axit sunfuric (H2SO4) công suất 414.000 tấn/năm, công nghệ củahãng MONSTO, Hoa ky
Xưởng axit photphoric (H3PO4) công suất 161.000 tấn/năm, công nghệ củahãng PRAYON, Vương quốc Bỉ
Xưởng Diamon photphat (DAP) công suất 330.000 tấn/năm, công nghệ củahãng INCRO, Tây Ba Nha
Xưởng nhiệt điện với lò đốt than cám 5, công suất 35 tấn/h công nghệ tuầnhoàn tầng sôi hiện đại nhất việt nam thời điểm đó, cùng với tổ máy phát điện12MW
Với nguyên liệu chính là quặng apatit, đâp là nguồn tài nguyên sẵn có trongnước, sản phẩn chính của nhà máy là phân bón phức hợp DAP, có 2 yếu tố đalượng là lân và nitơ, ngoài ra trong phân DAP còn có các nguyên tố trung lượngnhư canxi, magie… và nguyên tố vi lượng như sắt, mangan… nên rất thích hợp chocác loại cây trồng và là loại phân trung tính nên phù hợp với các loại đất
1.2.Những dấu mốc quan trọng của công ty TNHH MTV DAP-VINACHEM.
Ngày 28/12/2008 chính thức châm lửa khởi động lò hơi nhiệt điên; ngày31/12/2008 sản xuất ra hơi nước hợp cách
Ngày 12/03/2009 khởi động thành công máy phát điện và chính thức hòa lướiđiện quố gia
Ngày 24/03/2009 chạy máy xưởng axit sunfuric bằng turbin hơi nước và sản
Trang 31.3.Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới.
1) Phát triển hơn nữa thị trường trong nước bắng cách thiết lập và ổn định cáckênh phân phối riêng của công ty, xây dựng và phát triển hệ thống đại lí cấp 1, màthị trường chiến lược là khu vực đồng bằng sông Cửu Long và miền Trung TâyNguyên
2) Phát huy sáng kiến, cải tiến kĩ thuật, áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuậtsong song với tăng cường hợp tác quốc tế, từng bước nghiên cứu nâng cao chấtlượng sản phẩn và cải thiện tốt môi trường làm việc Ngoài ra, sẽ đạt chương trìnhtiết kiệm là nhiệm vụ trọng tâm, đồng thời tăng cường thực hiện các giải phápnhằm tăng năng suất lao động, giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm
3) Chú trọng và đẩy mạnh hơn nũa công tác hợp tác nghiên cứu để mở rộng,tăng công suất xử lí bã thải gyps
4) Đẩy nhanh việc triển khai dự án mở rộng, nâng công suất xưởng sản xuấtDAP từ 330.000 tấn/năm lên 660.000 tấn/ năm theo quyết định của thủ tướng chínhphủ phê duyệt theo kế hoạch 5 năm 2011-2015 của tập đoàn hóa chất Việt Nam,nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên sẵn có để sản xuất phân bón chấtlượng cao, đáp ứng nhu cầu phân DAP trong nước
5) Triển khai dự án mở rộng cảng của nhà máy, để tăng cường vận chuyển bằngđường thủy, đáp ứng yêu cầu xuất hàng cũng như nhập nguyên liệu của nhà máy,giảm áp lực vận chuyển bằng đường bộ
1.4.Những thành tựu mà công ty đã đạt được.
Thời gian thành lập chưa dài, nhưng những cố gắng, nỗ lực của CBCNV công ty
5 năm qua thật đáng tự hào Công ty đã được chính phủ trao tặng bằng khen và cờthi đua; bộ Công Thương và các Ban nghành khác tặng nhiều bằng khen và giấykhen; đặc biệt năm 2013 công ty vinh dự được Nhà nước trao tặng Huân chươnglao động hanh ba Những phần thưởng này là tài sản vô giá, là động lực để cho cácthế hệ CBCNV Công ty DAP tiếp tục phấn đấu, rèn luyện quyết tâm xây dựngCông ty ngày một vững mạnh toàn diện, đưa thương hiệu DAP tiếp tục Đình vũ trở
Trang 4thành thương hiệu mạnh, chất lượng, uy tín hành đầu Việt Nam và khu vực, để sản
phẩm phân bán DAP ĐÌnh vũ thực sự là “niềm vui của nhà nông”.
Trang 5CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ CÔNG TY TNHH MTVDAP-VINACHEM
Sản phẩm chính của Công ty TNHH MTV DAP-VINACHEM Hải Phòng làphân DAP Đình Vũ Sản phẩm này được sản xuất từ các nguyên liệu thô sẵn cótrong nước là quặng aptit Lào Cai, than cám Quảng Ninh; Lưu huỳnh và ammoniacđược nhập khẩu thông qua cảng của công ty
2.1.Sản xuất hơi và điện:
Xưởng nhiệt điện với lò đốt than cám 5, công suất 35 tấn/h công nghệ tuần hoàntầng sôi hiện đại nhất Việt Nam, cùng với tổ máy phát điện 12MW Lò hơi củaxưởng cung cấp hơi quá nhiệt để sấy turbin và xúc tác xưởng SA, cung cấp hơitrung áp cho xưởng PA và xưởng DAP Hơi thừa và hơi tận dụng trong quá trìnhđốt lưu huỳnh sẽ dụng để chạy turbin công suât 12MW, được hào lưới điện quốcgia
Than từ trong kho thông qua hệ thống cầu trục, băng tải, máy nghiền được đổvào boong ke, từ boong ke than được cấp cho lò hơi thông qua băng tải than
2.2.Sản suất acid sunfuric (SA):
Lưu huỳnh ở dạng hạt trong kho thông qua hệ thống cầu trục và băng tải đượccấp vào bể nấu chảy, rồi từ đây được đưa xuống máy lọc, sau khi lọc xong lưuhuỳnh lỏng được bơm lên bồn chứa và được gia nhiệt để luôn ở trạng thái lỏng Từbồn chứa được bơm sang lò đốt lưu huỳnh Sau khi đốt ta được khí SO2, khí nàyđược đưa lên tháp chuyển hóa để tạo thành SO3, khí SO3 được đưa sang tháp hấpthụ để tạo thành H2SO4, H2SO4 (98%) sẽ được đưa về kho chứa
2.3.Sản xuất acid photphoric (PA):
Trang 6Quặng aptit được hòa với nước thành bùn thông qua hệ thống băng tải và ốngdẫn, rồi từ đó được bơm lên bể phản ứng Ở đây bùn sẽ phản ứng với H2SO4 để tạothành H3PO4 khoảng 25%, hỗn hợp bã gip và H3PO4 được bơm sang máy lọc đểtách bá gip và H3PO4 ra khỏi nhau Gip sau lọc được đưa ra bãi thải còn H3PO4
được đưa lên bể lắng Từ bể lắng H3PO4 sẽ được đưa sang cô đặc để tạo thành
H3PO4 đặc khảng hơn 50% Sau đó nó được bơm lên bồn chứa
2.4.Sản xuất diamoni photphat (DAP):
NH3 lỏng từ tầu được đưa về bồn chứa thông qua hệ thống ống dẫn Từ bồnchứa được đưa sang bồn tiền tring hòa để phản ứng với H3PO4 từ bồn chứa sang
để tạo thành NH4(H2PO4)2- Dịch này được bơm lên khu tạo hạt để tiếp tục phảnứng với NH3 tạo thành (NH4)2(HPO4)- Dịch này sẽ được tạo hạt, sấy khô sau đóphủ màu rồi đưa về kho chứa DAP rời
DAP rời được đưa sang hệ thống cân đóng bao rồi chuyển xuống kho chờ tiêuthụ
Trang 7CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG, DCS CÔNG TY TNHH MTVDAP-VINACHEM
Trải rộng trên mặt bằng xây dựng 36 ha là khoảng 1700 điển đo, các đồng hồhiển thị, cơ cấu chấp hành của hệ thống đo lường công ty Do thời gian thực tập cóhạn nên em chỉ tìm hiểu được một số thiết bị đo lường và chấp hành chính của côngty
3.1.Các thiết bị đo nhiệt độ,
Công ty sử dụng hai loại đo nhiệt độ chính đó là: Đông hồ hiển thị tại chỗ và biến truyền nhiệt độ (Can nhiệt)
Biến truyền nhiệt độ có hai loại là: Can nhiệt loại K và can nhiệt loại RTD
Hình 3.1 Biến truyền nhiệt độ loại RTD
3.2.Các thiết bị đo áp suất,
Có hai loại chính là: Đồng hồ hiển thị tại chỗ và biến truyền áp suất
Trang 83.2.1.Một số hình ảnh thực tế vế đồng hồ áp suất hiển thị tại chỗ,
Hình 2.2.1 Đồng hồ đo áp hiển thị tại chỗ3.2.2 Biến truyền áp suất,
Hình 2.2.2 Biến truyền áp suất.
3.3.Các thiết bị đo lưu lượng,
Có 2 loại chủ yếu là: Đo lưu lượng từ và đo lưu lượng dung biến truyền chênh áp
3.3.1.Đo lưu lượng từ:
Trang 9Hình 2.3.1 Đo lưu lượng từ (phần biến truyền).
3.3.2.Đo lưu lượng kiểu chênh áp
Hình 2.3.2 Đo lưu lượng kiểu chênh áp
3.4.Các thiết bị đo mức,
Có đo mức kiểu phao dung để hiển thị tại chỗ, đo mức bằng ra đa mức và đomức kiểu chênh áp
3.4.1.Đo mức kiểu ra đa mức
3.4.1.1.Cấu tạo và nguyên lí làm việc
Trang 10Hình 3.4.1.1Nguyên lí làm việc
Trang 11Hình 2.4.1 Biến truyền và cầu đấu ra đa mức.
3.4.2.Đo mức kiểu chênh áp,
3.4.2.1.Sơ đồ nguyên lí đo mức khiểu chênh áp
Hình 3.4.2.1.Sơ đồ nguyên lí đo mức khiểu chênh ápTrên hình ta có P được tính theo công thức:
P=P0+ρ.g.hρ.g.h
Trong đó:
P0 là áp suất trên của bình
ρ.g.h là áp suất dưới bình
Trang 12Cảm biến là một màng mỏng một phía chịu áp suất P0, một phiá chịu áp suất P Do
độ chênh áp giữa P và P0làm cho màng dịch chuyển Độ dịch chuyển được biếnthánh tín hiệu nhờ cảm biến và có độ lớn tỉ lệ với chiều cao của bình
3.4.2.2 Hình ảnh thực tế đo mức khiểu chênh áp
Hình 3.4.2.2 Đo mức kiểu chênh áp và biến truyền của nó
A Các thiết bị chấp hành được sủ dựng trong công ty.
Dựa vào điều khiển hoặc dựa vào cơ cấu chấp hành chia van ra thành các loại khác nhau:
3.1.Dựa vào điều khiển.
Trang 13Hình 2.1.1 Bộ điều khiển fisher của van3.1.2.Loại dùng bộ điều khiển posistioner
Hình 3.1.2 Bộ điều khiển posistioner của van
3.2.Dựa vào cơ cấu chấp hành.
Dựa vào cơ cấu chấp hành chia van ra thành các loại sau:
3.2.1.Van bướm
Trang 14Van có cánh dạng hình đĩa ( Disc) quay quanh một trục cố định Cánh van làphần tiếp xúc trực tiếp môi chất, ty van có vòng đệm làm kín với thân van
Hình 3.2.1.Van bướm3.2.2.Van cầu
Ty van chuyển động theo phương thẳng đứng vuông góc so với đường ống.Đầu ty van có gắn một cái đĩa, khi di chuyển xuống chạm bệ đỡ ( bộ phận làm kín)
là lúc van ở trạng thái đóng hết không cho môi chất chạy qua Loại van này có đĩavan và ty van tiếp xúc trực tiếp với môi chất nên vật liệu cho các bộ phận này phảiphù hợp với môi chất Dọc ty van có trụ đỡ để dẫn hướng và vòng đệm kín tránhmôi chất dò ra ngoài môi trường
Trang 15Phần đóng mở van là một hòn bi có khoan lổ xuyên suốt hai phía đối điện đểcho môi chất chạy qua.
Phần bi tiếp xúc với đường ống có một lớp đệm làm kín, khi van hoạt động và cách
ly môi chất với ty van
Hình dáng ngoài thường là hình tròn
Hình 3.2.3 Van bi3.2.4.Van màng
Ty van chuyển động theo phương thẳng đứng vuông góc với đường ống,thân van thường hình chữ W
Màng van thường làm bằng vật liệu dãn nở, để di chuyển theo ty van lênxuống trong quá trình hoạt động không bị hỏng Vì vậy ty van được cách ly môichất bằng màng van
Hình 3.2.4.Van màng
Trang 16Phần điều chỉnh dũng chảy (cửa van) của loại van này cú dạng chặn Cửa van được chế tạo bằng kim loại và cú khe hở xuyờn suốt cửa van cho dũng chảy đi qua Vị trí của van được điều chỉnh bằng việc vặn tay quay.
Khi vặn tay quay đi một gúc 90o ta sẽ cú van ở vị trí đóng hoặc mở hoàn toàn Nếu so sánh với van cửa thỡ loại van này có độ đóng mở nhanh hơn Tay quay ở đầu phía trên của cần van trong van chặn chuyển động theo cựng một hướngvới khe hở của cửa van Khi tay quay nằm song song với đường ống thỡ van ở vị trớ mở Khi van ở vị trớ mở hoàn toàn thỡ dũng chảy đi qua van là đường thẳng cũn khi nú ở vị trí điều tiết thỡ dũng chảy qua van sẽ tạo xoỏy và xảy ra sự sụt ỏp.Van chặn thường không được dựng cho mục đích điều chỉnh dũng chảy vỡ khi nú ở
vị trí điều tiết thỡ cửa van sẽ bị mài mòn không đồng đều
Hình 3.2.5.Van chặn
B Hệ thống cân đóng bao công ty.
Trang 17FU1, FU2, FU3
8 Motor protection circuit breaker QM2
9 Motor protection circuit breaker QM1
10 Alternating current contactor KM1, KM2, KM3
Trang 183.2.Nguyên lí vận hành cân đóng bao:
Một cân đóng bao gồm có một khoang chứa liệu ở phía trên , phía dưới cóhai cân tự động hai cân này lần lượt trút liệu xuống bao qua miệng phiễu
Sau khi cấp nguồn cho cân, công nhân vận hành sẽ ấn hai nút là1#Start/Stop và 2#Start/Stop, sau khi kết thúc thì hai đèn 1#Run và 2#Run xẽ sángbáo đã cấp nguồn cân sẵn sàng làm việc Khi đó liệu sẽ được trút vào cân cho tớikhi đủ 50kg thì đóng cửa không cho liệu xuống nữa, khi hai cân đã đủ 50kg thì haiđèn 1#Complete và 2#Complete sẽ sáng (Đèn màu xanh)
Một cân đóng bao gồm có một khoang chứa liệu ở phía trên, phía dưới có haicân tự động hai cân này lần lượt trút liệu xuống bao qua miệng phiễu Khi côngnhân vận hành gạt công tắc SQ1 thì bao sẽ được kẹp chặt vào miệng phiễu nhờpittong được điều khiển bằng van điện khí, đồng thời đáy cân sẽ mở ra để liệu trútvào bao thông qua một pittong khác cũng được điều khiển bằng van điện khí Sau
Trang 19chế liệu trút xuống, khi đạt đủ 50kg thì đóng nốt van còn lại ngăn không cho liệusuống cân Quá trính cứ thế diễn ra tuần tự.
Nếu trong qúa trình vận hành vì một lí do nào đó mà cân nằm ngoài giới hạncho phép (50 +ρ.g.h 0,2 kg) thì đèn đỏ (Alarm) sẽ sáng Nếu muốn đóng thì ta phải resetlỗi bằng cách ấn vào nút đỏ (Cancel Alarm) khi đó đèn cảnh báo lỗi Alarm sẽ mất
đi sau đó cho ấn nút 1#Clean Hopper nếu lỗi ở cân 1 và ấn 2#Clean Hopper nếu lỗi
ở cân 2 Tiếp tục đóng bính thường, nếu hết lỗi thí thôi, nếu vẫn lỗi thì ngừng đónggọi sửa chữa
3.3.Cấu tạo, chức năng các phần tử chính trong hệ thống cân.
1)Proximity Switch: là cảm biến có thể phát hiện sự có mặt của vật thể ở cự ly gần
mà không cần tiếp xúc trực tiếp với đầu cảm biến
2)Photoelectric Switch
+ρ.g.h Kích thước: 65x25x65 (mm)
+ρ.g.h Đầu nối dây dùng vít
+ρ.g.h Có kiểu đặt thời gian trễ
+ρ.g.h Chống va đập tốt, chịu nước
+ρ.g.h Đầu ra : 1 bộ tiếp điểm rơle 3A, 250 VAC
+ρ.g.h Phản xạ khuyếch tán : 70cm (E3JM-DS70M4(T))
Trang 20+ρ.g.h Nguồn cấp : 12-240 VDC± 10%; 24-240 VAC ±10%
Chỳ ý : Loại có timer thêm "T" vào cuối mã
3) Bộ điều khiển cân F701-C có chức năng là hiển thị giá trị định lượng của cân,cài đặt cho cân và gửi tín hiệu ra PLC
Danh sách các giá trị cài đặt (the list of initial setting value)
Trang 214 Setting mode 3
NEAR.Z
STT Setting item Initial value Set value LOCK
1 Balance Weight Value 100.00 50.00 2 & SW
6 DZ Regulation Value 02.00 02.00 2& SW
STT Setting item Initial value Set value LOCK
Trang 229 Restriction on the Tare
STT Setting item Initial value Set value LOCK
Trang 231 Span Calibration 100.00 50.00 2 & SW
3.4 Bảng thống kê các đầu vào, ra của PLC