1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề cương ôn tập học kì i lớp 9- chia theo mức độ nhận thức

16 660 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 172 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2,0 đ 1,0 đ 1,0 ® 5 Nêu khái quát về nội dung và nghệ thuật bài thơ Đồng chí của Chính Hữu .2 điểm TH ND:Tình đồng chí của những người lính dựa trên cơ sở cùng chung cảnh ngộ và lí tưở

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LAI CHÂU

TRƯỜNG PTDT NỘI TRÚ THAN UYÊN

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP

MÔN: NGỮ VĂN - HỌC KÌ I

(CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN)

LỚP 9

Trang 2

A PHẦN VĂN:

1

Để chứng minh Chủ tịch HCM

có một lối sống rất bình dị, rất

Việt Nam, rất phương Đông,

tác giả Lê Anh Trà đã sử dụng

những dẫn chứng cụ thể nào

trong văn bản Phong cách Hồ

Chí Minh (SGK ngữ văn 9 tập

I)? (2 điểm)

NB

Những dẫn chứng cụ thể:

- Nơi ở và làm việc: nhà sàn nhỏ với ao cá,vài căn

phòng vừa là nơi tiếp khách, vừa là nơi họp Bộ Chính trị đồ đạc mộc mạc đơn sơ.

- Trang phục: áo bà ba nâu, áo trấn thủ, dép lốp

- Bữa ăn: đạm bạc, món ăn dân tộc cá kho, rau

luộc, cà muối.

- Tư trang: một chiếc va li con, vài bộ quần áo.

0,5

0,5 0,5 0,5

2

Nêu nội dung và nghệ thuật cơ

bản của Văn bản “Đấu tranh

cho một thế giới hòa bình”

(SGK Ngữ văn 9 tập I) (2,5

điểm))

TH

* Nội dung:

- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ toàn nhân loại và sự phi lí của cuộc chạy đua vũ trang.

- Lời kêu gọi đấu tranh vì một thế giới hoà bình, không có chiến tranh.

* Nghệ thuật:

- Nghị luận với chứng cứ cụ thể, xác thực Cách so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ, lời văn đầy nhiệt huyết.

1 1

1

3 Bản “Tuyên bố thế giới về sự

sống còn, quyền được bảo vệ

và phát triển của trẻ em”

(SGK ngữ văn 9 tập I) đề cập

đến những nội dung cơ bản

nào? (4 điểm)

TH - Khẳng định quyền của trẻ em (được sống trong vui

tươi, thanh bình, được chơi, được học và phát triển)

- Nêu lên thực tế của trẻ em trên toàn thế giới (Trẻ

em bị rơi vào tình trạng hiểm hoạ, đời sống vô cùng cực khổ).

- Khẳng định điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh

chăm sóc trẻ em (Sự ra đời của Công ước về quyền trẻ em, Sự hợp tác, đoàn kết quốc tế, Tăng cường

1 1

1

Trang 3

phúc lợi trẻ em )

- Xác định nhiệm vụ cụ thể của từng quốc gia trên

Trên mọi lĩnh vực (y tế, giáo dục, xã hội), mọi đối tượng, mọi cấp độ (gia đình, xã hội, quốc gia, quốc tế).

1

4

Chép lại theo trí nhớ khổ thơ

đầu và khổ thơ cuối của văn

bản Đoàn thuyền đánh cá của

Huy Cận? Nêu nội dung và

nghệ thuật của bài thơ?

(4,0 điểm)

TH

* Học sinh chép theo trí nhớ khổ thơ đầu và khổ

thơ cuối của văn bản Đoàn thuyền đánh cá của Huy

Cận.

- Chép đúng mỗi câu được 0,25 điểm Sai từ 3 -5 lỗi chính tả, sai 2-3 từ trở lên trừ 0,25 điểm

* Nội dung:

- Bài thơ khắc họa nhiều hình ảnh đẹp tráng lệ, sự hài hòa giữa thiên nhiên và con người lao động Ca ngợi tinh thần lao động phấn khởi và hăng say của những người dân chài trên biển quê hương

* Nghệ thuật:

- Bài thơ có nhiều sáng tạo trong việc xây dựng hình ảnh bằng liên tưởng, tưởng tượng phong phú độc đáo, thơ giàu hình ảnh, âm hưởng khỏe khắn, hào hùng, lạc quan

2,0 đ

1,0 đ

(1,0 ®))

5

Nêu khái quát về nội dung và

nghệ thuật bài thơ Đồng chí

của Chính Hữu (2 điểm)

TH

ND:Tình đồng chí của những người lính dựa trên

cơ sở cùng chung cảnh ngộ và lí tưởng chiến đấu, được thể hiện thật tự nhiên, bình dị mà sâu sắc trong mọi hoàn cảnh, nó góp phần quan trọng tạo nên sức mạnh và vẻ đẹp tinh thần của người lính cách mạng.

- NT: Chi tiết, hình ảnh ngôn ngữ bình dị chân thực, cô đọng, giàu sức biểu cảm.

1

1

6 Chép lại 2 khổ thơ cuốibài NB-TH *Chép lại đúng, trình bầy sạch sẽ, khoa học. 1,0

Trang 4

thơ Ánh trăng ? Nêu nội dung

và nghệ thuật cuả bài thơ?

(3 điểm)

- NT: H/ả bình dị mà giàu ý nghĩa biểu tượng, giọng điệu chân thành, nhỏ nhẹ mà thấm sâu

- ND:Từ h/ả ánh trăng trong thành phố, gợi lại những năm tháng đã qua của cuộc đời người lính gắn bó với thiên nhiên, đất nước bình dị, nhắc nhở thái độ sống tình nghĩa, thủy chung.

1,0 1,0

7

Chép lại 8 câu cuối của đoạn

trích Kiều ở lầu Ngưng Bích

(Trích Truyện Kiều - Nguyễn

Du) Nêu nội dung và biện

pháp nghệ thuật chủ yếu của

đoạn thơ đó ?(4 ®iÓm) NB-TH

* Chép chính xác 8 câu thơ cuối của đoạn

trích Kiều ở lầu Ngưng Bích.

* Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của 8 câu thơ:

- Nội dung: Tâm trạng buồn tủi, sự cô đơn, trước tương lai vô định, nỗi buồn tha hương, lòng thương nhớ người yêu, cha mẹ và cả sự bàng hoàng lo sợ

khi ở lầu Ngưng Bích của Thuý Kiều.

- Nghệ thuật :

+ Tả cảnh ngụ tình.

+ Điệp ngữ: buồn trông.

+ Từ láy gợi tả: xa xa, rầu rầu, xanh xanh, ầm

ầm

2

1

0,5 0,25 0,25

8

Những hình ảnh: mặt trời,

tràng hoa, vầng trăng, trời

xanh trong bài thơ “Viếng

lăng Bác” của Viễn Phương

đã có tác dụng như thế nào

trong việc biểu hiện tình cảm,

cảm xúc của nhà thơ và của

mọi người đối với Bác Hồ?

(3 điểm)

TH

- Hình ảnh “mặt trời” -> Sự vĩ đại, công đức lớn lao của Bác, lòng biết ơn, sự tôn kính của nhân dân, của nhà thơ đối với Bác.

- Hình ảnh “tràng hoa” -> Thể hiện tấm lòng thành kính của nhân dân ta đối với Bác.

- Hình ảnh “vầng trăng” -> Tâm hồn cao đẹp, sáng trong của Bác.

- Hình ảnh “trời xanh”-> Sự trường tồn của Bác với non sông đất nước, với dân tộc Việt Nam.

0,75

0 ,75 0,75 0,75

9 Thống kê các tác phẩm

truyện hiện đại Việt Nam

trong hai cuộc kháng chiến

NB-TH Có 3 tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam:

- Thời kì kháng chiến chống Pháp: Làng - Kim Lân

- 1948.

1

Trang 5

chống Pháp và chống Mĩ.

(Tên truyện, tác giả, năm

sáng tác)

(2 điểm)

Thời kì kháng chiến chống Mĩ: Chiếc lược ngà -Nguyễn Quang Sáng - 1966, Lặng lẽ Sa Pa - -Nguyễn Thành Long - 1970.

1

10

Hình ảnh các thế hệ con

người Việt Nam yêu nước

trong hai cuộc kháng chiến

chống Pháp và chống Mĩ đã

được miêu tả qua những

nhân vật chính nào? Nhận

xét những nét tính cách nổi

bật ở mỗi nhân vật đó?

(2,5 điểm)

Hình ảnh con người Việt Nam thuộc nhiều thế hệ trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp Và chống

Mĩ đã được thể hiện sinh động qua một số nhân vật: Ông Hai (Làng), anh thanh niên (Lặng lẽ Sa Pa), ông Sáu, bé Thu (Chiếc lược ngà), ba cô gái thanh niên xung phong (Những ngôi sao xa xôi).

* Nét nổi bật về tính cách của mỗi nhân vật:

- Ông Hai: là người nông dân Việt Nam có lòng yêu

làng, yêu nước, trung thành với cụ Hồ với kháng chiến

- Anh thanh niên: Yêu thích, hiểu biết về ý nghĩa

công việc thầm lặng của mình trên đỉnh núi cao, có suy nghĩ và tình cảm tốt đẹp, trong sáng về công việc và đối với mọi người Khiêm tốn, giàu mơ ước

và cống hiến cho đất nước

- Ông Sáu: Tình cha con sâu nặng, tha thiết trong hoàn cảnh éo le và xa cách của chiến tranh, Bé Thu:

Tính cách cứng cỏi, tình cảm nồng nàn, thắm thiết với người cha.

1

0,5

0,5

0,5

B PHẦN TIẾNG VIỆT:

1 Kể tên các phương châm hội

thoại ? (2,5 điểm)

NB - Phương Châm về lượng

- Phương châm về chất

0,5 0,5

Trang 6

- Phương châm quan hệ

- Phương châm cách thức

- Phương châm lịch sự

0,5 0,5 0,5

2

Thế nào là phương châm về

lượng và phương châm về

chất?

(2 điểm)

NB

* Phương châm về lượng: Khi giao tiếp cần nói cho

có nội dung, nội dung của lời nói phải đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa.

* Phương châm về chất: Khi giao tiếp đừng nói

những điều mà mình không tin là đúng hay không

có bằng chứng xác thực.

1

1

3

Thế nào là phương châm

quan hệ, phương châm cách

thức và phương châm lịch

sự?

(3 điểm)

NB

* Phương châm quan hệ: Khi giao tiếp cần nói đúng

vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.

* Phương châm cách thức: Khi giao tiếp cần chỳ ý

núi ngắn gọn, rành mạch, cần trỏnh núi mơ hồ.

* Phương châm lịch sự: Khi giao tiếp cần tế nhị và

tôn trọng người khác.

1 1 1

4

Thế nào là cách dẫn trực tiếp

và cách dẫn gián tiếp?

(2,5 điểm )

NB

* Có 2 cách dẫn lời nói hay ý nghĩ (lời nói bên trong) của 1 người, 1 nhân vật.

- Dẫn trực tiếp: Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật.

+ Lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kộp.

- Dẫn dán tiếp: Thuật lại lời nói hay ý nghĩ, có điều chỉnh phù hợp.

- Lời dấn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc kép

0,5 0,5

0,5 0,5

0,5

5 Để xưng hô có hiệu quả,

người nói cần căn cứ vào

đâu? Hãy 2 lấy ví dụ?

(3 điểm )

TH * Sử dụng từ ngữ xưng hô hiÖu qu¶.

- Người nói cần căn cứ vào đặc điểm của tình huống giao tiếp để xưng hô cho thích hợp.

Ví dụ:

+ Đối với người trên: bác cháu, anh em, chị -em,

+ Đối với bạn bè: bạn - tớ, cậu - tớ, gọi tên bạn –

1,0

1,0 1,0

Trang 7

mình (tôi),

5

Trong các từ in đậm sau đây,

từ nào được dùng với nghĩa

gốc, từ nào được dùng với

nghĩa chuyển? Xác định

phương thức chuyển nghĩa

của từ đó?

a.Rồi sớm rồi chiều lại bếp

lửa bà nhen

Một ngọn lửa lòng bà luôn ủ

sẵn.

(Bằng Việt, Bếp lửa )

b.Ngày ngày mặt trời đi qua

trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng

rất đỏ.

(Viễn Phương,Viếng lăng

Bác)

(2điểm)

TH

a - lửa (1)-> Nghĩa gốc

- lửa (2) -> Nghĩa chuyển -> Chuyển theo phương thức ẩn dụ

b - mặt trời (1)-> Nghĩa gốc

- mặt trời (2)-> Nghĩa chuyển -> Chuyển theo phương thức ẩn dụ.

0,25 0,25 0,5 0,25 0,25 0,5

6

Đọc đoạn trích sau và trả

lời câu hỏi:

Tôi cũng kể chỉ chúng

nghe nhiều về bà tôi; một

hôm thằng lớn thở dài nói:

- Có lẽ tất cả các bà đều rất

tốt, bà tớ ngày trước cũng rất

tốt…

Nó thường nói một cách

buồn bã: ngày trước, trước

kia, đã có thời… dường như

nó đã sống trên trái đất này

TH

a

- Lời dẫn trực tiếp: Có lẽ tất cả các bà đều rất tốt, bà

tớ ngày trước cũng rất tốt

- Lời dẫn gián tiếp: ngày trước, trước kia, đã có thời

b Trong lời nhận xét, “thằng lớn” phải dùng có lẽ

để báo cho người nghe biết rằng điều được nói ra

chỉ là suy đoán, chưa thật chắc chắn (liên quan đến phương châm về chất)

1 1 1

Trang 8

một trăm năm chứ không

phải mười một năm.

(G Go-rơ-ki, Những ngày

thơ ấu)

a Trong số những từ ngữ

hoặc câu được in đậm, đâu là

lời dẫn trực tiếp, đâu là lời

dẫn gián tiếp?

b Vận dụng những phương

châm hội thoại đã học, giải

thích vì sao nhân vật “thằng

lớn” phải dùng từ có lẽ trong

lời nhận xét của mình.

( 3 điểm)

7

Nêu khái niệm thành phần

biệt lập?

(2 điểm )

NB

a Thành phần tình thái: Được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu

b Thành phần cảm thán: Được dùng để bộc lộ tâm

lí của người nói (vui, buồn, mừng, giận )

c Thành phần gọi - đáp: Được dùng để tạo lập hoặc

để duy trì quan hệ giao tiếp.

d Thành phần phụ chú: Được dùng để bổ sung một

số chi tiết cho nội dung chính của câu.

0,5 đ

0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ

8 Từ “chân” trong các câu

sau đây là từ nhiều nghĩa.

hãy xác định:

- Ở câu nào, từ “chân” dùng

với nghĩa gốc.

- Ở câu nào, từ “chân” được

dùng với nghĩa chuyển theo

phương thức ẩn dụ.

TH a, Đuề huề lưng túi gió trăng

Sau chân theo một vài thằng con con

- Dùng với nghĩa gốc

b, Năm em học sinh lớp 9A có chân trong đội tuyển

của trường đi dự “Hội khỏe Phù Đổng”.

- Dùng với nghĩa chuyển theo phương thức hoán dụ

c, Dù ai nói ngả nói nghiêng Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân

1

1

Trang 9

- Ở câu nào, từ “chân” được

dùng với nghĩa chuyển theo

phương thức hoán dụ.

a, Đuề huề lưng túi gió trăng

Sau chân theo một vài thằng

con con

b, Năm em học sinh lớp 9A có

chân trong đội tuyển của

trường đi dự “Hội khỏe Phù

Đổng”.

c, Dù ai nói ngả nói nghiêng

Lòng ta vẫn vững như kiềng

ba chân.

(3 điểm)

- Dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ. 1

Thuật ngữ là gì? Vận

dụng những hiểu biết của em

về kiến thức hóa học để giải

thích nghĩa của từ “muối” và

từ “nước”.

(3 điểm)

TH

- Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ thường được dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ.

- Nước là hợp chất của các nguyên tố hi-đrô và ô xi,

có công thức là H 2 0.

- Muối là hợp chất mà phân tử gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc a-xít.

1

1 1

C PHẦN TẬP LÀM VĂN:

1 Thuyết minh về cây lúa Việt

Nam (10 điểm)

VD *Mở bài:

- Giới thiệu về cây lúa Việt Nam

- Tầm quan trọng của nó đối với người Á Đông.

0,5 0,5

Trang 10

*Thân bài:

Thuyết minh chi tiết về cây lúa:

- Cây lúa với đời sống người nông dân Việt Nam.

(Kết hợp miêu tả)

+ Sự thân thuộc, gắn bó và tầm quan trọng của cây lúa đối với người Việt Nam trong cuộc sống hàng ngày.

+ Môi trường, đặc điểm của cây lúa theo quá trình sinh trưởng từ lúc mới gieo cấy đến khi trổ bông và chín

+ Sự phong phú, đa dạng của các giống lúa

và sản phẩm được chế biến từ lúa gạo

- Giá trị, lợi ích kinh tế của cây lúa.

+ Là nguồn thực phẩm hàng đầu, có giá trị kinh tế cao, nuôi sống loài người và gia súc; Là hàng xuất khẩu chính.

+ Dùng làm vật tế lễ, thờ cúng tổ tiên trong ngày giỗ, ngày tết.

+ Dùng làm nguyên liệu sản xuất, chế biến bánh kẹo

+ Lúa là đề tài cho các nghệ sĩ sáng tác thơ

ca, hội hoạ, âm nhạc.

*Kết bài:

Cảm nghĩ về cây lúa (Suy nghĩ về cây lúa trong đời sống hiện nay).

1 1

1

1

1 1

0,5 0,5 1

1

2 Thuyết minh về một loại động

vật hay vật nuôi ở quê em.(con

chó, con mèo ) (10 điểm))

VD *Mở bài:

Giới thiệu về con vật mà em chọn để thuyết minh.

(thường bằng một câu định nghĩa; cho con vật tự thuật về mình).

*Thân bài:

- Giới thiệu tên gọi.

1

1

Trang 11

- Nguồn gốc.

- Các loại.

- Miêu tả hình dáng của nó

- Đời sống, cấu tạo cơ thể và một số đặc điểm của

nó :

- Cách nuôi ( thức ăn), phòng dịch.

- Đức tính, lợi ích của nó

- Những truyện kỳ thú về con vật ấy ở Việt Nam và thế giới.

- Tình cảm của mình.

* Kết bài:

Cảm nghĩ của em về con vật nuôi đó

1 1 1 1

1 1 0,5 0,5 1

3 Phân tích hình tượng nhân

vật Vũ Nương trong văn bản “

Chuyện người con gái Nam

Xương” trích Truyền kì mạn

lục của Nguyễn Dữ (10 điểm)).

VD * Mở bài: - Nêu sơ lược về số phận những người

phụ nữ trong xã hội phong kiến

- Giới thiệu nhân vật

* Thân bài:

- Nét đẹp: - Thuỳ mị, nết na, tư dung tốt đẹp.

+ Với chồng: Giữ gìn khuôn phép, không để thất hoà, rất mực thủy chung (phân tích)

+ Với mẹ chồng: là người con dâu hiếu thảo (phân tích)

+ Với Con: là người mẹ dịu hiền, tinh tế.

- Nỗi bất hạnh: Bị nghi oan là thất tiết, phải tự vẫn (phân tích).

- Nguyên nhân nỗi bất hạnh:

+ Trực tiếp:

Cái bóng – bé Đản không nhận cha Người chồng vốn tính hay ghen, vũ phu.

+ Gián tiếp:

Cuộc hôn nhân không có tình yêu.

Chế độ nam quyền

0,5 0,5

1 1 1

1 1

1

1

Trang 12

Chiến tranh

- Liên hệ hình tượng nhân vật Vũ Nương với số phận người phụ nữ thời phong kiến.

*Kết bài:

- Cảm nhận về nhân vật.

- Liên hệ với người phụ nữ thời nay.

1

0,5 0,5

4 Phân tích vẻ đẹp và số phận

đầy bi kịch của người phụ nữ

Việt nam qua hai nhân vật: Vũ

Nương và Thuý Kiều ( Trong

tác phẩm Chuyện người con

gái Nam Xương và các đoạn

trích trong Truyện Kiều)(10

điểm)

VD * Mở bài:

- Giới thiệu khái quát xã hội lúc bấy giờ.

- Khái quát về hai nhân vật

* Thân bài:

- Nội dung: Vũ Thị Thiết qua đoạn trích Chuyện người con gái Nam Xương và Thúy Kiều trong đoạn trích Truyện Kiều Họ đều là những người phụ nữ

đức hạnh, nhân hậu, giàu lòng vị tha, thủy chung son sắt, là những người con hiếu thảo, người vợ, người tình thủy chung nhưng cuộc đời và số phận của họ lại rất éo le, ngang trái, đầy sóng gió

+ Vũ Thị Thiết: đẹp người, đẹp nết, thuỷ chung son sắt, nhưng không được sum họp vợ chồng hạnh phúc: một mình nuôi dạy con thơ, chăm sóc mẹ già khi chồng đi vắng Chỉ vì lời nói ngây thơ của con trẻ mà bị chồng nghi oan, nàng đã tìm mọi cách

để minh oan nhưng không được đành phải tìm đến cái chết

+ Thuý Kiều: hiếu thảo, nhân hậu, bao dung Tài sắc vẹn toàn, thuỷ chung son sắt Gia đình gặp biến

cố, phải bán mình chuộc cha, tình yêu tan vỡ, quyền sống và quyền được hạnh phúc bị cướp đoạt nhiều lần

-> Số phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến là phụ thuộc, khổ đau, oan khuất, nhân phẩm

0,75 0,75 1,5

1,5

1,5

1

1

Ngày đăng: 20/10/2014, 21:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   ảnh   các   thế   hệ   con - đề cương ôn tập học kì i lớp 9- chia theo mức độ nhận thức
nh ảnh các thế hệ con (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w