1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

các bài toán ôn thi học sinh giỏi môn vật lý thcs

13 540 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 353 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hai xe chuyển động thẳng đều trên cùng một đường thẳng.. Cứ sau 20 phút, nếu hai xe đi cùng chiều thì khoảng cách giữa chúng tăng 15 km, còn nếu hai xe đi ngược chiều thì khoảng cách giữ

Trang 1

 Các bài toán ôn thi học sinh giỏi môn vật lý THCS

 Bài 1 (5 điểm)

Hai xe chuyển động thẳng đều trên cùng một đường thẳng Cứ sau

20

phút, nếu hai xe đi cùng chiều thì khoảng cách giữa chúng tăng 15

km, còn nếu

hai xe đi ngược chiều thì khoảng cách giữa chúng giảm 35 km Tìm vận tốc của

mỗi xe ?

Bài 2 (5 điểm)

Một quả cầu bằng sắt và một quả cầu bằng hợp kim có thể tích bằng nhau

a Treo hai quả cầu đó vào hai đầu A, B của một đòn bẩy, hãy xác định vị

trí điểm tựa O để đòn bẩy cân bằng ?

b Nhúng ngập hai quả cầu đó vào nước thì đòn bẩy có còn cân bằng nữa

hay không ? Vì sao ?

Biết : Khối lượng riêng của sắt, hợp kim, nước lần lượt là:

Dsắt = 7800 kg/m3

; D

hợp kim

= 5200 kg/m

3

; D

nước

= 1000 kg/m

3

Bài 3 (5 điểm)

Một cục đá lạnh có khối lượng 0,5 kg, có nhiệt độ ban đầu – 10 0

C, được

thả vào 1 lít nước có nhiệt độ ban đầu là 60

0

C Khi đá lạnh tan ra hết, hãy xác

định nhiệt độ của nước lúc này ? (Bỏ qua sự mất nhiệt do môi trường)

Biết nhiệt dung riêng của nước, đá lạnh lần lượt là:

C

n

= 4200J/kg.K; C

Trang 2

đ

= 2100 J/kg.K;

1 kg đá lạnh tan hoàn toàn thành nước ở 0

0

C thì cần một nhiệt lượng là

3,4.10

5

J

Bài 4 (5 điểm)

Cho mạch điện như hình vẽ

Biết đèn Đ(12V - 24W); R

1

= 3Ω Khi đặt một hiệu

điện thế U vào hai điểm A,B, thì thấy vôn kế chỉ 12V,

am pe kế chỉ 0.5A

a Tính điện trở R

2

?

b Đèn có sáng bình thường không ? Vì sao ?

c Xác định giá trị R

2

để đèn sáng bình thường, U

AB

không đổi ?

(Bỏ qua điện trở của dây nối, am pe kế, vôn kế)

Hết

ĐỀ CHÍNH THỨC

A

B

R

2

Đ

R

1

V

A

Trang 3

 PHÒNG GD&ĐT HOÀI ÂN

ĐỀ THI HSG CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2009-2010

MÔN : VẬT LÍ LỚP 9

Đáp án Điểm

Bài 1

Cùng chiều Ngược chiều

- Khi đi cùng chiều khoảng cách giữa 2 xe tăng, chứng tỏ V 2

> V

1

Ta có: S

2

– S

1

= 15

V

2

.T – V

1

.T = 15

(V

2

– V

1

).T = 15

V

2

– V

1

=

45

3/1

1515



T

V

2

– V

1

= 45 (1)

- Khi đi ngược chiều

Trang 4

Ta có: S

2

+ S

1

= 35

V

2

.T + V

1

.T = 35

V

2

+ V

1

=

105

3/1

3535



T

V

2

+ V

1

= 105 (2)

- Từ (1) và (2) ta có

V

2

– V

1

= 45

V

2

+ V

1

= 105 Giải ra ta được V

1

= 30 km/h ; V

2

= 75 km/h

Trang 5

0.5đ

Bài 2

- Gọi O là điểm tựa của đòn bẩy khi cân bằng

Ta có

1

2

2

1

10

10

l

l

D

D

<=>

2

3

5200

7800

1

2



l

l

Vậy điểm tựa O phải đặt cách đầu A của đòn bẩy một đoạn bằng 5

3

AB

- Khi nhúng 2 quả cầu vào nước, thì các quả cầu sẽ chịu lực đẩy Ác

si

mét Nhưng vì V

1

= V

2

=> F

Trang 6

= F

A2

- Để đòn bẩy tiếp tục cân bằng thì 1đ

0.5đ

0.5đ

0.5đ

V

1

V

2

V

1

V

2

Hợp kim

A

B

O

Sắt

1

2

l

2

l

1

2

3

22

11



A

A

FP

FP

Trang 7

51000

68000

1000052000

1000078000

222

111

22

11

≈

n

n

A

A

dVdV

dVdV

FP

FP

Vậy đòn bẩy sẽ không còn cân bằng nữa

0.5đ

Bài 3 - Nhiệt lượng toả ra của 1 lít nước (1kg) khi giảm nhiệt độ từ 60

0

C ->

0

0

C

Q

toả

= m

1

.c

Trang 8

.(t

1

– t

0

) = 1.4200.60=252000 J

- Nhiệt lượng thu vào để 0.5 kg đá lạnh tăng nhiệt độ từ -10 0

C -> 0

0

C

Q

1

= m

2

.c

2

.(t

0

– t

2

) = 0,5.2100.10 = 10500 J

- Nhiệt lượng thu vào để 0.5 kg đá lạnh tan thành nước ở 0 0

C

Q

2

=

1700005.0.10.4,3

5



m

J

- Nhiệt lượng thu vào để 0.5 kg đá lạnh ở -10

0

C tan thành nước ở 0

0

C

Q

thu

Trang 9

= Q

1

+ Q

2

= 10500 J + 170000 J = 180500 J

- Ta có Q

toả

- Q

thu

= 252000 J - 180500 J = 71500 J

Phần nhiệt lượng này sẽ tiếp tục làm tăng nhiệt độ của hệ

Q = (m

1

+ m

2

).c

1

.(T – t

0

) = 71500

<=> 1,5 4200.T = 71500

<=> T =

35,11

4200.5,1

71500

0

C

Vậy nhiệt độ của nước lúc này là

11,35

0

C

0.5đ

0.5đ

0.5đ

0.5đ

0.5đ

0.5đ

0.5đ

Trang 10

Bài 4 Sơ đồ mạch điện tương đương <=>

a Điện trở của đèn R

Đ

=

Ω

6

24

144

2

dm

dm

P

U

- Hiệu điện thế ở hai điểm AB

U

AB

= U

Đ

+ U

1

= 12

<=> I

AB

.R

Đ

+ (I

AB

– I

A

) R

1

= 12

<=> 6.I

AB

+ (I

AB

– 0.5) 3 = 12

<=> I

AB

Trang 11

= 1.5 A

- Điện trở toàn mạch AB

R

AB

=

8

5.1

12



AB

AB

I

U

Ω

- Điện trở tương đương của R 1

, R

2

R

12

= R

AB

– R

Đ

= 8Ω – 6Ω = 2Ω

- Điện trở R

2

0.5đ

0.5đ

0.5đ

0.5đ

A

B

R

2

Đ

R

1

V

A

Trang 12

A

A

R

1

Đ

R

2

V

⇒

6

23

2.3

111

121

121

2

2112

RR

RR

R

RRR

b Hiệu điện thế ở hai đầu đèn, hai đầu điện trở R 12

U

Đ

= I.R

Đ

= 1,5 6 = 9 V

- Đèn sáng, tối hơn mức bình thường Vì U

Đ

Trang 13

< U

đm

c Để đèn sáng bình thường thì U

Đ

= U

đm

= 12V

Muốn vậy thì R

2

= 0 và khi đó R

1

bị nối tắt, do đó

U

Đ

= U

đm

= U

AB

= 12V

0.5đ

0.5đ

 Tải xuống (4 trang)

Thành viên xem tài liệu này thường xem

“nội dung được trích dẫn từ 123doc.vn - cộng đồng mua bán chia

sẻ tài liệu hàng đầu Việt Nam”

Ngày đăng: 20/10/2014, 20:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w