MỤC TIÊU: Qua bài này, giúp học sinh: 1.Về kiến thức cơ bản : Học sinh được ôn lại các nội dung kiến thức sau: - Các khái niệm về “hàm số”, “biến số”, hàm số có thể cho được bằng bảng, b
Trang 1Ngày soạn: 15/10/2010 Ngày dạy: 18/10/2010( 9B);23/10/2010(9a)
Chương II HÀM SỐ BẬC NHẤT
Tiết 19 NHẮC LẠI VÀ BỔ SUNG CÁC KHÁI NIỆM
VỀ HÀM SỐ
I MỤC TIÊU:
Qua bài này, giúp học sinh:
1.Về kiến thức cơ bản : Học sinh được ôn lại các nội dung kiến thức sau:
- Các khái niệm về “hàm số”, “biến số”, hàm số có thể cho được bằng bảng, bằngcông thức
- Khi y là hàm số của x thì có thể viết y = f(x), y = g(x)…giá trị của hàm số y = f(x)tại x1 , x2 … được kí hiệu là f(x1), g(x1) …
- Đồ thị của hàm số y = f(x) là tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá trịtương ứng (x ; f(x)) trên mặt phẳng toạ độ
- Bước đầu biết được khái niệm hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến trên R
2 Về kĩ năng:
Sau khi ôn tập HS biết cách tính và tính thành thạo các giá trị của hàm số khi chotrước biến số, biết biểu diễn các các cặp số (x; y) trên mặt phẳng toạ độ, biết vẽthành thạo đồ thị hàm số y = ax (a ≠ 0)
3 Về thái độ:
- Học sinh có thái độ say mê và yêu thích bộ môn
II CHUẨN BỊ
1 Thầy : Bảng phụ ghi ví dụ, bài tập để phục vụ cho việc ôn tập khái niệm hàm số
và dạy khái niệm hàm số đồng biến, nghịch biến
2 Trò : Ôn tập phần hàm số đã học ở lớp 7 Mang máy tính bỏ túi để tính nhanh
giá trị của hàm số, phiếu học tập, bảng nhóm Dụng cụ học tập
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Kiểm tra bài cũ: (Xen kẽ vào bài mới)
Trang 22 Bài mới :
ĐVĐ(1 phút) : Ở lớp 7 chúng ta đã được làm quen với khái niệm hàm số, một
số ví dụ về hàm số, khái niệm mặt phẳng toạ độ, đồ thị hàm số y = ax ở lớp 9ngoài ôn tập lại các kiến thức trên ta còn bổ xung thêm một số khái niệm: Hàm sốđồng biến, hàm số nghịch biến, đường thẳng song song và xét kĩ một hàm số cụ thể
y = ax + b (a 0) Tiết học này ta sẽ nhắc lại và bổ sung các khái niệm hàm số
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
- Hôm trước cô yêu cầu
các em về nhà ôn tập lại
phần hàm số ở lớp 7, các
em theo dõi để trả lời các
câu hỏi sau:
? Khi nào một đại lượng y
được gọi là hàm số của
đại lượng x thay đổi ?
? Trong các bảng sau ghi
các giá trị tương ứng của
là hàm số của x và x được gọi là biến số
- Ở bảng 1: y là hàm sốcủa x vì đại lượng y phụthuộc vào đại lượng thayđổi x và với mỗi giá trịcủa x ta luôn xác địnhđược chỉ một giátrị tương ứng của của y
Còn ở bảng 2: y khôngphải là
là hàm số của x và x được gọi là biến số
Trang 3giá trị x = 3 có tới hai giátrị của y là 6 và 4
Chốt lại: Cách kiểm tra
khi nào y là hàm số của x
- Hàm số có thể được chobằng bảng hoặc bằng côngthức, hoặc bằng đồ thị, sơ
đồ …+3 xác định với mọi x
x ? Tại sao ?
- Trong hàm số y = 4
x, biến số x chỉ lấy những
- Hàm số y = 4
x xác định với mọi x R, x 0 vì
tại x = 0 thì 4
x không xác định
Trang 4giá trị x 0, x R.
- Chốt lại: Vậy khi hàm số
được cho bằng công thức
đâu là biến số ?
? Khi đó ta có thể viết như
thế nào theo kí hiệu ?
? Trong hàm số này với
số f tại các giá trị của biếnlần lượt là x = 0 , x = 1 ,
x = 2
- f(a) = 2a + 3
Trang 5- Khi x thay đổi, y luônnhận một giá trị không đổi
? Bài tập yêu cầu gì ?
Điều đó có nghĩa như thế
Chuyển ý: Ta vừa ôn lại
- Nhắc lại khái niệm hàmhằng
2 Đồ thị của hàm số
Trang 6Oxy và biết cách biểu
diễn các điểm có toạ độ
cho trước trên mặt phẳng
toạ độ
- Biểu diễn các cặp điểmtrên mặt phẳng tọa độ
- Một em lên bảng làmcâu a - một em lên bảnglàm câu b - Dưới lớp làmvào vở
3
1B( ; 2)4
;
C(1; 2); D(2; 1) ;
2E(3; )
độ Tương tự vẽ đườngthẳng vuông góc với trụctung tại tung độ hai đườngthẳng cắt nhau tại đâu đó
là tọa độ của điểm A
Trang 83 Hàm số đồng biến, nghịch biến ( 11 phút )
- Yêu cầu học sinh làm
-Sau khi giải ?3 các em tiếp
tục thảo luận theo nhóm để
trả lời các câu hỏi sau:
- Khi cho x các giá trị tuỳ ý tăng lên thì các giá trị tương ứng của y = 2x + 1 cũng tăng lên
- Lắng nghe
a, Xét hàm số y = 2x + 1
- Ta thấy 2x + 1 xác định với mọi x R
- Khi cho x các giá trị tuỳ
ý tăng lên thì các giá trị tương ứng của
y = 2x + 1 cũng tăng lên
Ta nói:
Hàm số y = 2x + 1 đồng biến trên R
-Khi cho x các giá trị tuỳ
ý tăng lên thì các giá trị tương ứng của y = -2x +
1 lại giảm đi
b, Xét hàm số y = -2x + 1
- Ta thấy -2x + 1 xác định với mọi x R
- Khi cho x các giá trị tuỳ
ý tăng lên thì các giá trị tương ứng của
y = -2x + 1 lại giảm đi
Hàm số y = -2x + 1 nghịch
Trang 9- Khi cho x các giá trị tuỳ
ý tăng lên thì các giá trị tương ứng của y = 2x + 1cũng tăng lên thì hàm số
y = 2x + 1 đồng biến trên
R
- Khi cho x các giá trị tuỳ
ý tăng lên thì các giá trị tương ứng của y = -2x +
1 lại giảm đi thì hàm số y
- Đọc nội dung tổng quát
- Dựa vào tổng quát:
* Tổng quát: SGK - T44
Cho hàm số y = f(x) xác định với mọi giá trị của x
R : Với x1, x2 bất kì thuộc R
- Nếu x1 < x2 mà f(x1) < f(x2) thì hàm số y = f(x) đồng biến trên R
- Nếu x1 < x2 mà f(x1) > f(x2) thì hàm số y = f(x) nghịch biến trên R
- Ngược lại nếu x1 > x2 mà
Trang 10y = - 0,5x + 3 là hàm sốnghịch biến.
*/ Hướng dẫn học sinh học bài và làm bài tập(1 phút)
- Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi, nắm vững khái niệm hàm số, đồ thị hàm
số, hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến qua phần tổng quát
- BTVN: 1: 3 (SGK - Tr 44, 45); 1; 2; 3 (SBT - Tr 56)
Trang 11Ngày soạn: Ngày dạy:
1 Thầy: Bảng phụ ghi đề bài tập 4 đến 6( sgk – T 45;46), thước thẳng, máy tính
2 Trò : Ôn tập lại kiến thức cũ Dụng cụ học tập
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Kiểm tra bài cũ: ( 8 phút )
1 HS 1: - Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho mỗi giá trị
của x ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y thì y gọi là hàm số của
x và x được gọi là biến số ( 4 điểm )
y g(x) x 3
3
Trang 12- Nhận xét: Với cùng một giá trị của biến x, giá trị của hàm số y f(x) 2x
* Cho hàm số y = f(x) xác định với mọi giá trị x R
- Nếu giá trị của biến x tăng lên mà giá trị tương ứng của f(x) cũng tăng lênthì hàm số y = f(x) được gọi là hàm số đồng biến trên R
- Nếu giá trị của biến x tăng lên mà giá trị tương ứng của f(x) giảm xuống thìhàm số y = f(x) được gọi là hàm số đồng biến trên R
( ĐVĐ 1 phút): Ở tiết trước ta vừa nghiên cứu về hàm số và một số tính chất về hàm số Để
vận dụng các kiến thức đó vào giải bài tập ta cùng nghiên cứu bài hôm nay.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
- Đưa lên bảng hệ trục tọa
Trang 133( sgk – T45) y = 2 A(1; 2) thuộc
đường thẳng OA là đồ thị hàm số y = 2x
* y = - 2x: Với x = 1
y = -2 B(1; - 2) thuộcđường thẳng OB là đồ thị hàm số y = - 2x
? Trong hai hàm số đã cho
hàm số nào là hàm số
đồng biến, hàm nào
nghịch biến? Vì sao ?
- Trả lời như bên b,Hàm số y= 2x là hàm
đồng biến vì khi giá trị của x tăng thì giá trị của y cũng tăng
- Hàm số y = - 2x là hàm
số nghịch biến vì khi giá trị của x tăng lên thì giá trịcủa y giảm
- Đưa hình 4( sgk – T45)
lên bảng
- Quan sát hình vẽ
Luyện tập (25’) Bài tập 4 (SGK - T 45)
- Trên tia Ox đặt điểm C sao cho OC = OB = 2
- Hình chữ nhật có 1 đỉnh
Trang 14*/y = 2x Với x = 1y = 2
C(1; 2) thuộc đồ thị hàm số y = 2x
Đường thẳng OC là đồ thị hàm số y = 2x
*/y = x.Với x = 1 y = 1
D(1; 1) thuộc đồ thị hàm số y = x
? Chu vi tam giác ABC - Bằng tổng độ dài các Do đó:
Trang 15được tính như thế nào ?
? Diện tích tam giác ABC
được tính như thế nào ?
cạnh:( AB + OA + OB)
- Diện tích tam giác ABC được tính bằng cách lấy đáy AB nhân với chiều cao là 4
S 2.4 42
(cm2)
*/Hướng dẫn học sinh học bài và làm bài tập:(2 phút)
- Làm bài tập về nhà số: 6, 7 (SGK - Tr 45, 46) Đọc trước bài “Hàm số bậc nhất”
- Hướng dẫn làm bài tập 7 (SGK - Tr 46)
Với x1; x2 bất kỳ thuộc R và x1; x2 , ta có: f(x1) - f(x2) = 3x1 - 3x2 = 3(x1 - x2) < 0 hãy f(x1) < f(x2) hàm số y = 3x đồng biến trên R
Trang 16Ngày soạn: Ngày dạy:
a < 0
2 Kỹ năng:
Hiểu và chứng minh được hàm số y = - 3x + 1 nghịch biến trên R, hàm số y = 3x + 1 đồng biến trên R, từ đó thừa nhận trường hợp tổng quát hàm số y = ax + b đồng biến trên R khi a > 0 và nghịch biến trên R khi a < 0
3 Thái độ:
Học sinh nhận thấy tuy toán là một môn khoa học trưù tượng nhưng các vấn đề trong toán học nói chung cũng như vấn đề hàm số nói riêng lại thường xuất phát từ việc nghiên cứu các bài toán thực tế để từ đó thêm yêu thích say mê bộ môn
II CHUẨN BỊ:
1 Thầy : Bảng phụ ghi bài tập, bài toán, hình vẽ
2 Trò : Bảng nhóm, bút dạ bảng Dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Kiểm tra bài cũ: (5 phút )
Trang 17*/ Đáp án và biểu điểm:
+ Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho mỗi giá trị của x ta
luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của x
và x được gọi là biến số
Ví dụ: y = 2x (6 điểm)
+ Nếu x1 < x2 mà f(x1) < f(x2) thì hàm số y = f(x) đồng biến trên R
+ Nếu x1 < x2 mà f(x1) > f(x2) thì hàm số y = f(x) nghịch biến trên R (4 điểm)
2.Bài mới:
(ĐVĐ 1 phút): Ta đã biết khái niệm hàm số và biết lấy ví dụ về hàm số được cho
bởi công thức Hôm nay ta sẽ học một hàm số cụ thể, đó là hàm số bậc nhất Vậyhàm số bậc nhất là gì, nó có tính chất như thế nào, đó là nội dung bài hôm nay:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
? Qua nghiên cứu bài toán
cho biết những gì ? Yêu
cầu ta phải tìm gì ?
- Bài toán trên được tóm
tắt và biểu diễn qua sơ đồ
sau ( Treo bảng phụ)
- Cả lớp nghiên cứu bài toán (SGK - Tr 46) trong 2’
- Cho biết một xe ôtô chở khách đi từ bến xe phía nam hà Nội đến Huế với vận tốc trung bình 50 km/
h, bến xe cách trung tâm
Hà Nội: 8 km
1 Khái niệm về hàm số bậc nhất (17 phút)
Bài toán: SGK - Tr 46
Tóm tắt:
Ôtô đi từ bến xe phía nam
Hà Nội Huế với vận
tốc 50 km/h
Bến xe cách trung tâm Hà Nội bao nhiêu km ?
8km
Huế Bến xe
Trang 18- Yêu cầu học sinh lên - Một em lên bảng, dưới Sau 1 giờ, ô tô đi được:
bảng điền vào chỗ trống
? Tại sao bạn lại điền
được sau t giờ ôtô cách
trung tâm Hà Nội là S =
50.t + 8 (km) ?
lớp làm vào vở
- Vì quãng đường S chính bằng đoạn đường ôtô đi được sau t giờ cộng với khoảng cách từ bến xe đếntrung tâm Hà Nội
50 (km) Sau t giờ, ô tô đi được: 50.t (km)
Sau t giờ, ô tô cách trung tâm Hà Nội là:
S = 50.t + 8 (km) Vậy: Sau t giờ ô tô cách trung tâm Hà Nội là S = 50.t + 8 (km)
- Yêu cầu học sinh làm ?2
(SGK - Tr 47)
? ?2 Cho biết gì và yêu
cầu gì ?
- Đọc đề và xác định yêu cầu của đề
- Cho biết một số cụ thể của t và có hai yêu cầu
- Tìm các giá trị tương ứng của S - Giải thích tại sao đại lượng S là hàm số của t
- Thay lần lượt các giá trị của t vào biểu thức
S = 50.t + 8 ta tìm được các giá trị tương ứng của S
- Điền vào bảng như trên
? Qua bảng mà bạn vừa - Khi thời gian t thay đổi
tính, hãy cho biết khi thời
gian t thay đổi thì khoảng
cách S như thế nào ? Với
thì khoảng cách S cũng thay đổi Với mỗi giá trị của t cho ta một giá trị
Trang 19mỗi giá trị của t cho ta
mấy giá trị tương ứng của
này đâu là biến, bậc của
biến là bao nhiêu ?
- Vì biểu thức mô tả hàm
số này là bậc nhất đối với
biến số t nên ta gọi hàm
ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng duy nhất của S
-/ t là biến, bậc của biến
- S phụ thuộc vào t
- ứng với với mỗi giá trị của t ta luôn xác định được một và chỉ một giá trị tương ứng của S
Định nghĩa:
(SGK - T47)Hàm số bậc nhất hàm
Trang 20*/ Bài tập:
Giải.
a, y = 1 - 5x là hàm số bậcnhất a = - 5; b = 1
b, y = - 0,5x là hàm số bậcnhất a = - 0,5 ; b = 0
c, y = 2 (x - 1) + 3 là hàm số bậc nhất a = 2 ;
b = - 2 + 3
d, y = 2x2 + 3 không làhàm số bậc nhất vì x có số
mũ là 2
Trang 21- Mọi x thuộc R
- Nghịch biến
- Lấy x1, x2 R sao cho x1
< x2, người ta chứng minhcho f(x1) > f(x2) Vậy y = -3x + 1 nghịch biến trên R
x1 < x2 hay x2 - x1 > 0 (1)
ta có:
f(x2) - f(x1) = (- 3x2 + 1) - (- 3x1 + 1)
= - 3x2 + 1 + 3x1 - 1
= - 3(x2 - x1) (2)
Từ (1) và (2) suy ra:
- 3(x2 - x1) < 0(T/c bất đẳng thức) hay f(x2) - f(x1) < 0
Trang 2247) R.
Với x1, x2 bất kì R sao cho
x1 < x2 hay x2 - x1 > 0 (1')
ta có:
f(x1) - f(x2) = (3x 2 + 1) - (3x 1 + 1)
= 3x2 + 1 - 3x1 - 1 = 3(x2 - x1) (2')
Từ (1') và (2') suy ra: 3(x2 - x1) > 0
(T/c bất đẳng thức) hay f(x2) - f(x1) > 0 f(x1) < f(x2)
số a = 3 > 0
- Hàm số bậc nhất y = ax + b đồng biến a > 0, nghịch biến khi a < 0nghịch biến khi nào
- Giới thiệu tính chất cảu - Đọc lại nội dung */ Tổng quát: SGK - T47
Trang 23y = - 5x - 3
? Quay lại bài tập trắc
nghiệm ban đầu: Chúng ta
- Đây chính là nội dung
đầy đủ của bài tập 8 (SGK
Trang 24thoả mãn điều kiện gì ?
? Muốn cho hàm số này
biến hay nghịch biến ta
phải tìm điều kiện để cho
Bài tập 9 (SGK - Tr 48)
Giải
Hàm số y = (m - 2)x + 3 làhàm số bậc nhất có:
a = m - 2Hàm số này :
a, Đồng biến khi a > 0 hay m - 2 > 0
m > 2
b, Nghịch biến khi a < 0 hay m - 2 < 0 m < 2
Trang 25? Với bài toán mở đầu có
số bậc nhất luôn xác định với mọi x R
- Do ý nghĩa của bài toán
ta không thể lấy thời gian
là các số âm
*/ Hướng dẫn học sinh học bài và làm bài tập:(2 phút)
- Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi Nắm vững định nghĩa hàm số bậc nhất và tính chất của hàm số bậc nhất
- Làm bài tập số 10; 11; 12; 13 (SGK - Tr 48)
- Hướng dẫn bài tập 10: Gọi hình chữ nhật ban đầu là ABCD có AB = 30 cm,
CD = 20 cm sau khi bớt mỗi kích thước đi x (cm) ta được hình chữ nhật mới , ta phải tính được các kích thước của hình chữ nhật mới và nhớ công thức tính chu vi hình chữ nhật từ đó biểu diễn y qua x
30cm
20cm
B A
x x
Trang 26Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 22 ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ y = ax + b (a 0)
I MỤC TIÊU:
Qua bài này, giúp học sinh:
- Hiểu được đồ thị hàm số y = ax + b (a 0) là một đường thẳng cắt trục tung tạiđiểm có tung độ bằng b và song song với đường thẳng y = ax nếu b 0 và trùngvới đường thẳng y = ax nếu b = 0
-Biết vẽ đồ thị hàm số bằng cách xác định hai điểm phân biệt thuộc đồ thị
- Học sinh thêm yêu thích bộ môn
II CHUẨN BỊ:
1 Thầy : Bảng phụ vẽ sẵn hình 7( sgk – T50), tổng quát, cách vẽ đồ thị của hàm
số, câu hỏi, đề bài, ghi bài tập, bảng phụ vẽ sẵn toạ độ Oxy có lưới ô vuông
2 Trò : Ôn tập đồ thị hàm số, đồ thị hàm số y = ax và cách vẽ Dụng cụ học tập III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Kiểm tra bài cũ: (10’)
*/ Câu hỏi :
?1 Nêu định nghĩa và tính chất của hàm số bậc nhất ? Trong các hàm số sau, hàm
số nào là hàm số bậc nhất, hãy xác định các hệ số a, b và xét xem hàm số đồngbiến, nghịch biến
+/ Định nghĩa: Hàm số bậc nhất là hàm số được cho bởi công thức y = a x + b
trong đó a, blà các số cho trước và a 0 (1 điểm)
Trang 27+/ Tính chất: Hàm số bậc nhất y = a x + b xác định với mọi giá trị của x R và có
tính chất sau: Đồng biến trên R khi a > 0 Nghịch biến trên R khi a < 0 (3 điểm)
+/ Đồ thị hàm số y = f(x) là tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương
ứng (x; f(x)) trên mặt phẳng tọa độ (4 điểm)
+/ Đồ thị hàm số y = ax (a 0) là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ (2
(ĐVĐ 1 phút): Lớp 7 ta đã biết dạng đồ thị của hàm số y = ax (a 0) và biết cách
vẽ đồ thị này.Dựa vào đồ thị hàm số y = ax ta có thể xác định được dạng đồ thị hàm số y = ax + b hay không và vẽ đồ thị của hàm số này như thế nào ? Để trả lời câu hỏi đó ta vào bài hôm nay:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
? Biểu diễn các điểm sau
Trang 282 3 4
-3
6 7 9
5
A
A' B
B' C C'
C cùng nằm trên đồ thị hàm số y = 2x hay cùng nằm trên một đường thẳng-/ 3 điểm A', B', C' thẳng hàng
- Ta có A'A // B'B ( Ox),A'A = B'B = 3 (đơn vị )
Tứ giác AA'B'B là hìnhbình hành (vì có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau)
A'B' // AB Tương tự B'C' // BC mà A, B, C thẳng hàng A', B', C' thẳng hàng (Tiên đề ƠCLIT)