- HS quan sát tranh thủy tức về cấu tạo trong HS trả lời, HS khác bổ sung Cấu tạo từng loại tế bào phù hợp chức năng của chúng -HS tự nghiên cứu thông tin trong mục -HS trả lời các
Trang 1Giáo án Sinh học 7 Năm học 2011-2012
Tuần 1 Tiết 1
Ngày soạn : 14/08/2011 MỞ ĐẦU
Bài 1: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG, PHONG PHÚ
A Mục tiêu.
1 Kiến thức
- Học sinh chứng minh sự đa dạng và phong phú của động vật thể hiện ở số loài và môi trường sống
2 Kĩ năng
- Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh
- Kĩ năng giao tiếp hợp tác lắng nghe tích cực
- Kĩ năng tự tin trình ý kiến trước tổ nhóm lớp
- Kiểm tra sĩ số
- Làm quen với học sinh
- Chia nhóm học sinh
2 Kiểm tra bài cũ
-HD HS quan sát hình 1.1, 1.2/sgk :
thấy được sự đa dạng phong phú loài
động vật
-Chứng minh sự đa dạng về thành
phần loài động vật ở địa phương ?
GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung
sgk
-Qua thông tin trên , có nhận xét gì ?
Hoạt động 2 :Tìm hiểu sự đa dạng
về môi trường sống:
GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung
sgk
- Chim cánh cụt sống ở đâu?
Điều kiện khí hậu ở đó có đặc điểm
gì?
- Vì sao chim cánh cụt sống được
trong điều kiện đó?
-Thế giới động vật xung quanh ta
vô cùng đa dạng, phong phúchúng đa dạng về loài , kíchthước cơ thể và phong phú về sốlượng cá thể
-Con người đã góp phần tạo nên
sự đa dạng sinh học động vật
2.Đa dạng về môi trường sống:
- Nhờ sự thích nghi cao với điều
kiện sống động vật phân bố khắpcác loại môi trường khác nhaunhư: nước mặn, nước ngọt, trêncạn, trên không, các vùng cựcbăng giá quanh năm
1
Trang 2Giáo án Sinh học 7 Năm học 2011-2012
2’
- Liệt kê tên động vật và môi trường
sống?
- Nguyên nhân nào khiến động vật
vùng nhiệt đới đa dạng và phong phú
hơn động vật vùng n đới và Nam
Cực?
- GV nhận xét, đánh giá, tổng kết
* Củng cố - dặn dò:
- Động vật nước ta có đa dạng phong
phú không? Vì sao?
- Chúng ta phải làm gì để thế giới
động vật mãi mãi đa dạng phong
phú?
4 Hướng dẫn về nhà : ( 1 phút)
- Học bài theo nội dung vở học và câu hỏi sgk
- Tìm hiểu đặc điểm giống và khác nhau giữa động vật và thực vật để rút ra đặc điểm chung của động vật
5 Rút kinh nghiệm :
-Hết -Tuần 1 Tiết 2
Ngày soạn : 14/08/2011 Bài 2: PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT
A Mục tiêu.
1 Kiến thức
- Trình bày điểm giông nhau và khác nhau giữa cơ thể động vật và cơ thể thực vật
- Kể tên các ngành động vật.
2 Kĩ năng
- Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh để phân biệt ĐV với TV
- Kĩ năng giao tiếp hợp tác lắng nghe tích cực
- Kĩ năng tự tin trình ý kiến trước tổ nhóm lớp
3 Thái độ
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn
- Bảo vệ đa dạng động vật
B Chuẩn bị.
1 Phương pháp: Dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, vấn đáp tìm tòi, trình bày một phút.
2 Đồ dùng dạy học.
- Tranh phóng to hình 2.1, 2.2 SGK
C Hoạt động dạy - học.
1 Ổn định lớp: 1 phút.
2 Kiểm tra bài cũ: (5phút) Động vật nước ta có đa dạng và phong phú không Vì sao? Các em phải làm gì
để thế giới động vật mãi mãi phong phú và đa dạng ?
3 Bài mới:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng 2’ -Động vật và thực vật xuất hiện sớm
trên hnàh tinh của chúng ta, chúng
2
Trang 3Giáo án Sinh học 7 Năm học 2011-2012
17’
10’
6’
3’
xuất phát từ nguồn gốc chung nhưng
trong quá trình tiến hóa đã hình thành
nên hai nhóm sinh vật khác nhau
Hoạt động 1: Phân biệt động vật và
thực vật.
GV hướng dẫn học sinh quan sát hình
vẽ 2.1 sgk và làm bài tập
Từ kết quả của bảng rút ra :
- Động vật giống thực vật ở những
điểm nào?
- Động vật khác thực vật ở các đặc
điểm nào?
- Động vật phân biệt với thực vật ở
các đặc điểm chủ yếu nào?
GV tiểu kết
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm
chung của động vật:
GV yêu cầu HS làm bài tập trắc
nghiệm ( vở bài tập )
- Nêu đặc điểm chung của động vật ?
- GV Khẳng định đặc điểm 1,3,4
Hoạt động 3: Vai trò của động vật:
GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung
sgk
- Kể tên sơ lược các ngành động vật ?
- Liên hệ thực tế và điền tên đại diện
mà em biết vào bảng 2
- Qua bảng , cho biết ý nghĩa của
động vật với đời sống con người ?
GV nhận xét, đánh giá, kết luận
chung
* Củng cố - dặn dò:
- Nêu đặc điểm chung của động vật
và ý nghĩa của động vật với con
người ?
- Kể tên động vật xung quanh em và
chỉ rõ nơi sống của chúng ?
-HS quan sát tranh sgk và làm bài tập
- HS trả lời các câu hỏi
- HS hoàn thành bài tập
- HS trả lời
- HS đọc thông tin
- HS trả lời
- HS làm bài tập bảng 2 điền tên động vật tương ứng
- HS trả lời vai trò động vật với đời sống con người
1.Phân biệt động vật với thực vật:
-Động vật phân biệt với thực vật ở các đặc điểm sau :vách tế bào không có xenlulôzơ, hình thức dinh dưỡng , khả năng di chuyển và đặc điểm
hệ thần kinh và giác quan
2 Đặc điểm chung của động vật:
- Động vật có đặc điểm chung sau : Có khả năng di chuyển , dinh dưỡng dị dưỡng , có hệ thần kinh và giác quan
3 Sơ lược phân chia giới động (sgk)
4 Vai trò của động vật:
Động vật có những vai trò sau :
- Cung cấp nguyên liệu cho con người
- Dùng làm thí nghiệm
- Hỗ trợ cho con người trong lao động, học tập,…
- Truyền bệnh cho con người
4 Hướng dẫn về nhà : ( 1 phút)
- Chuẩn bị vật mẫu :Váng nước ao , hồ , nước ngâm rơm khô trong 5 ngày
5 Rút kinh nghiệm :
-Hết -3
Trang 4Giáo án Sinh học 7 Năm học 2011-2012
Tuần 2 Tiết 3
Ngày soạn : 20/08/2011 CHƯƠNG I: NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
Bài 3: THỰC HÀNH: QUAN SÁT MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
A Mục tiêu.
1 Kiến thức
- Trình bày được khái niệm ĐVNS Thông qua quan sát nhận biết các đặc điểm chung nhất của ĐVNS
- HS quan sát được 2 đại diện điển hình cho ĐVNS là: trùng roi và trùng đế giày
- Phân biệt được hình dạng, cách di chuyển của 2 đại diện này
2 Kĩ năng
- Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi quan sát tiêu bản ĐVNS để tìm hiểu cấu tạo ngoài của ĐVNS
- Kĩ năng giao hợp tác chia sẻ thông tin, đảm nhiệm và quản lý thời gian thực hành
- Tranh vẽ trùng đế giày và trùng roi
- 5 bộ: kính hiển vi, lam kính, kim nhọn, ống hút, khăn lau
- Kiểm ra chuẩn bị của học sinh
- Giới thiệu qua cho học sinh về
cách thức tiến hành thực hành
Hoạt động 1 : Quan sát trùng giày.
GV hướng dẫn các thao tác:
+ Dùng ống hút lấy một giọt nhỏ
nước ở nước ngâm rơm ( chỗ ở
thành bình)
+ Nhỏ lên lam kính rải vài sợi
bông để cản tốc độ soi dưới kính
hiển vi
+ Điều chỉnh thị trường kính cho rõ
+ Quan sát hình 3.1 tr 14 SGK nhận
biết trùng giày
- GV kiểm tra ngay trên kính của các
nhóm
- GV hướng dãn học sinh cố định
mẫu: Dùng lamen đậy lên giọt nước
lấy giấy thấm bớt nước
Hoạt động 2: Quan sát trùng roi:
- HS làm việc theo nhóm đã phâncông
+ Các nhóm ghi nhớ các thao táccủa giáo viên
+ Lần lượt các thành viên trongnhóm lấy mẫu soi dưới kính hiển
vi nhận biết trùng giày+ Vẽ sơ lược hình dạng của trùnggiày
+ HS quan sát trùng giày dichuyển trên lam kính tiếp tụctheo dõi di chuyển
+ HS dựa vào kết quả quan sáthoàn thành bài tập
1 Quan sát trùng giày:
- Hình dạng, cấu tạo:
gồm một tế bào có hìnhkhối như chiếc giày
không đối xứng,
- Di chuyển: nhờ lôngbơi
- Dinh dưỡng: dị dưỡng
- Sinh sản: vô tính
2 Quan sát trùng roi.
4
Trang 5Giáo án Sinh học 7 Năm học 2011-2012
5’
- GV cho HS quan sát hình 3.2 và
3.3 SGK tr 15
- GV yêu cầu lấy mẫu và quan sát
tương tự như trùng giày
- Các nhóm tiến hành thao tác như ở
hoạt động 1
- GV kiểm tra ngay trên kính hiển vi
của từng nhóm
- GV lưu ý cho học sinh sử dụng vật
kính có độ phóng đại khác nhau để
nhìn rõ mẫu
- Nếu nhóm nào chưa tìm thấy trùng
roi thì GV hỏi nguyên nhân và cả
lớp góp ý
- GV yêu cầu học sinh làm bài tập tr
16
* Củng cố - dặn dò:
- Có thể gặp trùng roi ở đâu ?
- Trùng roi giống và khác thực vật ở
những điểm nào ? SGK
- Yêu cầu HS về nhà vẽ và chú thích
trùng giày và trùng roi vào vở
- GV đánh giá buổi thực hành
- HS tự quan sát hình vẽ trong SGK để nhận biết trùng roi
- Trong nhóm thay nhau dùng ống hút lấy mãu để quan sát
- Các nhóm dựa vào thực tế quan sát và thông tin SGK tr 16 trả lời câu hỏi
- Hình dạng, cấu tạo: Có hình thoi, đầu tù, đuôi nhọn, ở đầu có roi, trong
cơ thể có các hạt diệp lục và điểm mắt màu đỏ
ở gốc roi
- Di chuyển: nhờ roiu bơi
- Dinh dưỡng: tự dưỡng
và dị dưỡng
- Sinh sản: vô tính
4 Hướng dẫn về nhà : ( 1 phút)
- Đọc mục “ Em có biết”
- Tìm hiểu đặc điểm của trùng roi xanh
5 Rút kinh nghiệm :
-Hết -Tuần 2 Tiết 4
Ngày soạn : 21/08/2011 BÀI 4: TRÙNG ROI
A Mục tiêu.
1 Kiến thức
- Mô tả được hình dạng, cấu tạo và hoạt động của trùng roi (có hình vẽ).
2 Kĩ năng
- Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh
- Kĩ năng giao tiếp hợp tác lắng nghe tích cực
- Kĩ năng tự tin trình ý kiến trước tổ nhóm lớp
3 Thái độ
- Yêu thích thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên
B Chuẩn bị.
1 Phương pháp: Dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, vấn đáp tìm tòi, động não, trực quan.
2 Đồ dùng dạy học.
- Tranh H4.1=>H4.3
C Hoạt động dạy - học.
5
Trang 6Giáo án Sinh học 7 Năm học 2011-2012
Hoạt động 1: Quan sát cấu tạo và
di chuyển của trùng roi.
- GV giới thiệu về trùng roi xanh
- Yêu cầu HS trả lời cầu hỏi:
1 Mô tả hình dạng trùng roi?
2 Nêu cấu tạo trong của trùng roi?
3 Trùng roi di chuyển bằng cách
nào?
- GV đánh giá, kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự dinh
dưỡng, sinh sản:
- Yêu cầu HS đọc thông tin □ trả lời
các câu hỏi:
1 Tại sao nói sự dinh dưỡng của
trùng roi thể hiện mối quan hệ về
nguồn gốc giữa GV với TV?
2 Sự hô hấp và bài tiết của trùng roi
diễn ra như thế nào?
- GV đánh giá, kết luận
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin □
kết hợp với phân tích H4.2, mô tả 6
bước sinh sản của trùng roi qua
tranh
- Yêu cầu HS thực hiện lệnh ▼
SGK / 18
- Trùng roi có thể tiến về nơi có ánh
sáng nhờ đặc điểm nào?
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tập
đoàn trùng roi:
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
mục □ kết quan sát H4.3 trả lời câu
hỏi:
1 Nhận xét hình dạng tập đoàn
trùng roi?
2 Tại sao lại gọi là tập đoàn?
3 Tại sao nói tập đoàn trùng roi là 1
nhóm động vật đơn bào?
- GV đánh giá tổng kết
* Cũng cố, dăn dò:
- 1 HS đọc kết luận cuối bài
- Tại sao nói trùng roi thể hiện mối
quan hệ giữa ĐV và TV
- Xem lại kiến thức của trùng giày
- Đọc phần “ em có biết?”
- 1 HS đọc to thông tin □SGK, các HS khác theodõi
- 1 vài HS trả lời, các HSkhác nhận xét, bổ sung
- 1 HS trình bày trên tranh
- HS nghiên cứu thông tin,thảo luận chung cả lớp, trảlời câu hỏi
- 1 vài HS trả lời, lóp nhậnxét
- Hoạt động nhóm
- Đại diện nhóm mô tả
- HS nghiên cứu thông tintrả lời
- HS quan sát hình kết hợpvới nghiên cứu thông tinthảo luận nhóm trả lời
- Đại diện nhóm trả lời cácnhóm khác nhận xét, bổ
sung
I Trùng roi xanh:
1 Cấu tạo và di chuyển:
- Trùng roi xanh là 1 cơ thểđộng vật đơn bào chỉ có 1 tếbào gồm:
+ nhân, chất TB và các bàoquan,
+ Có điểm mắt ở gốc roi,không bào co bóp, hạt diệp lục,hạt dự trữ
- Di chuyển nhờ roi xoáy vàonước
4 Tính hướng sáng:
- Trùng roi tiến về phía ánhsáng là nhờ roi và điểm mắtnhận ra ánh sáng
- Trùng roi giống tế bào thựcvật vì có diệp lục
II Tập đoàn trùng roi:
- Tập đoàn trùng roi gồmnhiều tế bào có roi, liên kết vớinhau tạo thành, có roi hướng rangoài
- Tập đoàn trùng roi có dạnghình cầu Chúng gợi ra mốiquan hệ về nguồn gốc giữa ĐVđơn bào và ĐV đa bào
6
Trang 7Giáo án Sinh học 7 Năm học 2011-2012
4 Hướng dẫn về nhà : ( 1 phút)
- Trùng roi khác và giống thực vật ở điểm nào?
5 Rút kinh nghiệm :
Kiểm tra - Đánh giá Nhận xét………
………
………
Hương Toàn, Ngày…… tháng…….năm 2011
PHT Chuyên môn
Hoàng Ngọc Kiểu
Tuần 3 Tiết 5
Ngày soạn : 27/08/2011 Bài 5: TRÙNG BIẾN HÌNH VÀ TRÙNG GIÀY
A Mục tiêu.
1 Kiến thức
- Mô tả được hình dạng, cấu tạo và hoạt động của trùng biến hình và trùng giày (có hình vẽ)
2 Kĩ năng
- Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh
- Kĩ năng giao tiếp hợp tác lắng nghe tích cực, phân tích so sánh
- Kĩ năng tự tin trình ý kiến trước tổ nhóm lớp
3 Thái độ
- Nghiêm túc, hợp tác làm việc theo nhóm
- Thấy được phần nào sự đa dạng , phong phú của ngành
B Chuẩn bị.
1 Phương pháp: Dạy học nhóm, vấn đáp tìm tòi, động não, trực quan.
2 Đồ dùng dạy học.
- Tranh vẽ hình 5.1,2,3/sgk, PHT
C Hoạt động dạy - học.
1 Ổn định lớp: 1 phút.
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5phút) Nêu cấu tạo, dinh dưỡng, sinh sản của trùng roi? So sánh với thực vật?
3 Bài mới:
2’
15’
Trùng biến hình (amíp) có cấu tạo, lối
sống, đơn giản nhất trong ngành ĐVNS
Trùng giày là ĐVNS có cấu tạo phức tạp
Vậy nó có tiến hóa như thế nào?
Hoạt động 1 Tìm hiểu cấu tạo, dinh
dưỡng, sinh sản của trùng biến hình.
GV giới thiệu tranh vẽ trùng biến hình ,
nơi sống và kích thước của nó - HS quan sát
1.Trùng biến hình (trùng amíp).
a
Cấu tạo :
Đơn bào, gồm nhân , không bào co bóp, không 7
Trang 8Giáo án Sinh học 7 Năm học 2011-2012
17’
4’
- TBH có cấu tạo như thế nào?
GV lưu ý cho HS về đặc điểm của nhân,
của không bào co bóp
- TBH di chuyển bằng bộ phận gì? Bộ
phận đó được hình thành như thế nào?
Giải thích tên gọi của nó?
GV giới thiệu tranh vẽ biểu diễn quá trình
bắt mồi của trùng giày
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp 2 phút hoàn
GV giới thiệu tranh vẽ trùng biến giày
- Cho biết nơi sống của trùng giày?
- TG có cấu tạo như thế nào? Di chuyển
bằng bộ phận gì?
GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung sgk,
thảo luận theo nhóm trong 5 phút
- Điền vào bảng sau :
Đặc điểm so sánh TBH TG
Nhân Số
lượngHìnhdạngKhông
bào co
bóp
SốlượngHìnhdạng
Vị trí
Sự tiêu
hoá
Cách lấyt/ăQuá
trình t/hNơi thảibã
GV cung cấp thông tin về đặc điểm sinh
sản
GV tổng kết: bộ phận tiêu hóa được
chuyên hóa và cấu tạo phức tạp hơn TBH
* Củng cố - dặn dò:
- Cơ thể trùng giày cấu tạo phức tạp hơn
trùng biến hình như thế nào ?
- HS trả lời và xác địnhtrên tranh
- HS trả lời
- HS quan sát
- HS trả lời, HS khác NXbổ sung cho hoàn chỉnh
- HS trả lời
- HS quan sát tranh5.3/sgk
- Đại diện HS trả lời, các
HS khác NX, bổ sung
- Hs thảo luận theo nhómhoàn thành bài tập
- Từng HS trả lời từng nộidung, HS khác NX, bổ
sung
bào tiêu hoá
b Dinh dưỡng:
- Bắt mồi bằng chân giả
- Trao đổi khí qua màngbài tiết nhờ không bào cobóp
Cấu tạo: Đơn bào, gồm
2 nhân, 2 không bào cobóp
b Dinh dưỡng: Bắt mồinhờ lông bơi , chất bã thải
ra ngoài qua lỗthoát Không bào tiêu hoá
di chuyển theo quỹ đạonhất định
c Di chuyển: Bằng lôngbơi
Trang 9Giáo án Sinh học 7 Năm học 2011-2012
5 Rút kinh nghiệm :
-Hết -Tuần 3 Tiết 6
Ngày soạn : 28/08/2011 Bài 6: TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT
A Mục tiêu.
1 Kiến thức
- Mô tả được hình dạng, cấu tạo và hoạt động của trùng kiết lị và trùng sốt rét (có hình vẽ).
2 Kĩ năng
- Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh
- Kĩ năng tự bảo vệ bản thân, phòng tránh các bệnh
- Kĩ năng tự tin trình ý kiến trước tổ nhóm lớp
3 Thái độ
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân và bảo vệ môi trường
-Thấy được phần nào sự đa dạng , phong phú của ngành
B Chuẩn bị.
1 Phương pháp: Dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, trình bày một phút.
2 Đồ dùng dạy học.
- Tranh vẽ trùng kiết lị và trùng sốt rét, tranh vòng đời trùng sốt rét
C Hoạt động dạy - học.
1 Ổn định lớp: 1 phút.
2 Kiểm tra bài cũ: (5phút) Trình bày cấu tạo,di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản trùng biến hình? Cơ thể trùng
giày tiến hóa hơn TBH như thế nào?
3 Bài mới:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng 2’
14’
ĐVNS có kích thước nhỏ nhưng
chúng gây cho con người rất nhiều
bệnh nguy hiểm Trong đó 2 bệnh
thường gặp ở nước ta: bệnh kiết lỵ và
bệnh sốt rét
Hoạt động 1 Tìm hiểu cấu tạo, tác
hại , cách phòng chống bệnh kiết lị :
GV giới thiệu tranh vẽ trùng kiết lị
6.1,2/sgk.Yêu cầu HS nc thông tin
trong mục:
- Trùng kiết lị có cấu tạo như thế nào?
- Cho biết cách xâm nhập của TKL
vào cơ thể người?
Nó kí sinh ở đâu? Gây ra tác hại gì?
- HS quan sát tranh, cùng nghiên cứu thông tin trong mục
- Một vài HS trả lời các HS khác NX bổ sung cho hoàn chỉnh
1.Trùng kiết lỵ
a Cấu tạo: Giống trùng biến hình nhưng chân giả rất ngắn
b Cách xâm nhập: Bào xác theo thức ăn , nước uống vào ống tiêu hoá
c Tác hại: Gây các vết loét ở niêm mạc ruột, nuốt hồng cầu ở đó
d Triệu chứng: Đau bụng đi ngoài , phân có lẫn máu và nhày như nước mũi
9
Trang 10Giáo án Sinh học 7 Năm học 2011-2012
17’
5’
- Nêu các triệu chứng của bệnh?
- So sánh đặc điểm của TKL và TBH
về cấu tạo và tác hại?
- Nêu cách phòng chống bệnh kiết lị?
GV NX, lưu ý: TKL tồn tại lâu trong
thiên nhiên do có bào xác, ăn uống
thiếu vệ sinh hay sau các trận lũ lụt
kéo dài
Hoạt động 2 Tìm hiểu đặc điểm của
trung sốt rét:
GV giới thiệu tranh vẽ trùng kiết lị ,
yêu cầu HS nghiên cứu nội dung sgk
- Nêu cấu tạo của trùng sốt rét?
- Cho biết nơi kí sinh của trùng sốt
rét , tác hại và triệu chứng của bệnh?
Cách dinh dưỡng của trùng sốt rét
giống và khác với trùng kiết lị như thế
nào?
- Trình bày đặc điểm vòng đời của
trùng sốt rét?
- Nêu cách phòng chống bệnh sốt rét?
Phân biệt muỗi thường và muỗi
Anophen?
- Vì sao bệnh sốt rét hay xảy ra ở miền
núi?
GV: lưu ý ý thức phòng chống bệnh
sốt rét
* Củng cố - dặn dò:
So sánh đặc điểm của trùng kiết lị và
trùng sốt rét?
- Hs hoàn thành bài tập trắc ngiệm trong mục các nhân
- HS quan sát hình , đọc thông tin
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS thảo luận nhóm nhỏ
- HS trình bày trên hình
- HS trả lời
2 Trùng sốt rét.
a Cấu tạo và dinh dưỡng:
- Cấu tạo: Kích thước nhỏ , không có bộ phận di chuyển
và các không bào, kí sinh trong máu người, trong thành ruột người và tuyến nước bọt của muỗi Anôphen
- Dinh dưỡng: hấp thụ dinh dưỡng qua bề mặt cơ thể
b Vòng đời: Trùng sốt rét do muỗi Anôphen truyền bệnh, vào máu chúng kí sinh trong hồng cầu, khi sinh sản chúng phá vở hồng cầu để thóat ra ngoài và tiếp tục kí sinh ở các hồng cầu khác
c Bệnh sốt rét ở nước ta (sgk)
4 Hướng dẫn về nhà : ( 1 phút)
- Nắm lại đặc điểm của tất cả các đại diện của ngành đã được tìm hiểu
5 Rút kinh nghiệm :
-Hết -Tuần 4 Tiết 7
Ngày soạn : 03/09/2011 Bài 7: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ THỰC TIỂN
CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
A Mục tiêu.
1 Kiến thức
- Trình bày được khái niệm thông qua quan sát nhận biết các đặc điểm chung nhất của các ĐVNS
- Trình bày tính đa dạng về hình thái, cấu tạo, hoạt động và đa dạng về môi trường sống của ĐVNS
10
Trang 11Giáo án Sinh học 7 Năm học 2011-2012
- Nêu được vai trò của ĐVNS với đời sống con người và với thiên nhiên.
2 Kĩ năng
- Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh để đánh giá, so sánh, phân tích
- Kĩ năng giao tiếp hợp tác lắng nghe tích cực
- Kĩ năng tự tin trình ý kiến trước tổ nhóm lớp
3 Thái độ
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân và bảo vệ môi trường
- Sử dụng ĐVNS vào những điểm có lợi
2 Kiểm tra bài cũ: (5phút) Trình bày điểm giống và khác nhau giữa trùng kiết lỵ và trùng sốt rét về dinh
dưỡng, sinh sản, cách xâm nhập, ?
ĐVNS có khoảng 40 nghìn loài, phân bố
khắp nơi Tuy nhiên giữa cúng có những
đặc điểm chung và có vai trò thực tiễn to
GV kết luận đặc điểm chung
Hoạt động 2.Tìm hiểu vai trò của
ĐVNS:
GV giới thiệu tranh vẽ giọt nước lấy từ rễ
bèo ở ao nuôi cá quan sát được dưới kính
hiển vi
- Kể tên những động vật nguyên sinh
quan sát được ?
Qua đó , có nhận xét gì ?
- Giải thích vì sao trong nghề nuôi cá ,
người ta tìm cách phát triển số lượng
động vật nguyên sinh ?
GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung sgk
- Trùng lỗ có vai trò gì ?
- Tóm tắt các vai trò của động vật nguyên
sinh , cho ví dụ ?
- gọi HS hoàn thành bảng 2/sgk
- HS làm bài tập và trìnhbày ở bảng theo nhóm
- Các nhóm trình bày kếtquả thảo luận
- HS trả lời câu hỏi các
HS khác bổ sung cho đúng
-HS quan sát tranh 7.1,2/
- Cơ thể có kích thước hiển
vi , chỉ gồm 1 tế bào nhưng
về chức năng là một cơ thểđộc lập
- Phần lớn dị dưỡng Dichuyển bằng chân giả , lôngbơi , roi bơi hoặc tiêu giảm
- Sinh sản vô tính theo kiểuphân đôi
2 Vai trò thực tiễn:
- Làm thức ăn cho động vậtnhỏ, động vật giáp xác
- Gây bệnh cho người độngvật
- Ý nghĩa về mặt địa chất11
Trang 12Giáo án Sinh học 7 Năm học 2011-2012
4’
GV kết luận, tổng kết
*Củng cố - dặn dò:
- Đặc điểm chung của ĐVNS? Vai trò
thực tiễn?
- HS trả lời, các HS khác bổ sung, nhận xét
4 Hướng dẫn về nhà : ( 1 phút)
- Đọc nghi nhớ, mục e có biết
- Tìm và sưu tầm tranh ảnh về thuỷ tức
5 Rút kinh nghiệm :
-Hết -Tuần 4 Tiết 8 Ngày soạn : 04/09/2011 Bài 8: THỦY TỨC A Mục tiêu. 1 Kiến thức - Trình bày được khái niệm về ngành Ruột khoang - Mô tả được hình dạng, cấu tạo và các đặc điểm sinh lý của một đại diện ngành ruột khoang (Thủy Tức nước ngọt) 2 Kĩ năng - Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh - Kĩ năng tự tin trình ý kiến trước tổ nhóm lớp 3 Thái độ - Có ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân và bảo vệ môi trường B Chuẩn bị. 1 Phương pháp: Dạy học nhóm, trình bày một phút, trực quan 2 Đồ dùng dạy học. - Tranh vẽ hình dạng ngoài, cấu tạo của thủy tức, PHT C Hoạt động dạy - học. 1 Ổn định lớp: 1 phút 2 Kiểm tra bài cũ: 5 phút Trình bày đặc điểm chung của ĐVNS? Kể tên một số loài ĐVNS có lợi và có hại đối với con người?
3 Bài mới:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
2’
7’
GV giới thiệu chung ngành ruột
khoang và các đại diện
Thủy tức sống ở môi trường nào?
Hoạt động 1 Tìm hiểu cấu tạo
ngoài và cách di chuyển của
thuỷ tức:
GV giới thiệu tranh vẽ thuỷ tức
- Mô tả cấu tạo ngoài của thuỷ
tức ?
GV cung cấp thông tin về cách di
chuyển của thuỷ tức
-TT sống nước ngọt, bám vào các cây thủy sinh, trong giếng, ao hồ
- HS mô tả cấu tạo ngoài của thủy tức
1 Hình dạng ngoài và di chuyển:
a Cấu tạo ngoài :
- Hình trụ dài , phía dưới là đế bám vào giá thể , phía trên là lỗ miệng có các tua miệng toả ra xung quanh
- Cơ thể có đối xứng toả tròn
b Di chuyển: theo kiểu sâu đo ,
12
Trang 13Giáo án Sinh học 7 Năm học 2011-2012
12’
14’
4’
Hoạt động 2 Tìm hiểu cấu tạo
và chức năng của một số loại tế
bào ở thành cơ thể thuỷ tức
GV giới thiệu tranh vẽ một số loại
tế bào ở thành cơ thể thuỷ tức
- Nêu cấu tạo của mỗi loại tế bào?
- Cho biết chức năng của mỗi loại
tế bào và thử gọi tên chúng?
- Phân biệt tế bào lớp trong và tế
bào lớp ngoài
- Cấu tạo của thuỷ tức khác gì với
cấu tạo của ngành động vật
nguyên sinh?
NX cấu tạo và chức năng của từng
loại tế bào?
GV tiểu kết
Hoạt động 3.Tìm hiểu quá trình
dinh dưỡng của thuỷ tức
GV giới thiệu tranh vẽ thuỷ tức
bắt mồi
- Mô tả quá trình bắt mồi của thuỷ
tức?
- Nhờ loại tế bào nào mà thức ăn
được tiêu hoá?
- Thuỷ tức thải bã bằng cách nào?
GV thông báo về cách hô hấp của
thuỷ tứcGV yêu cầu HS nghiên
cứu nội dung sgk
- Thuỷ tức có những hình thức
sinh sản nào?
Mỗi hình thức sinh sản đó xảy ra
trong điều kiện nào?
GV đánh giá, tổng kết chung
*Củng cố - dặn dò:
- Ý nghĩa của tế bào gai?
- Trình bày cấu tạo và chức năng
của các laọi tế bào cấu tạo nên cơ
thể thuỷ tức?
- HS quan sát tranh thủy tức về cấu tạo trong
HS trả lời, HS khác bổ
sung Cấu tạo từng loại tế bào phù hợp chức năng của chúng
-HS tự nghiên cứu thông tin trong mục
-HS trả lời các câu hỏi, các
HS khác cho NX, bổ sung cho hoàn chỉnh
- HS quan sát tranh về thuỷ tức
- Đại diện HS trả lời các
HS khác NX, bổ sung
- HS trả lời kiến thức dựa vào nội dung trong bài phần sinh sản
lộn đầu hoặc có thể bơi trong nước
2 Cấu tạo trong:
-Thành cơ thể có hai lớp tế bào,
giữa là tầng keo mỏng Mỗi loại tế bào có cấu tạo khác nhau và chức năng chuyên hóa
- Cấu tạo và chức năng một số loại tế bào(sgk)
3 Dinh dưỡng:
- Bắt mồi bằng tua miệng có các
tế bào gai Tiêu hoá mồi trong ruột dạng túi nhờ các tế bào mô
cơ – tiêu hoá Thải bã qua lỗ miệng
- Hô hấp qua thành cơ thể
4 Sinh sản:
- Thuỷ tức có 3 hình thức sinh sản : mọc chồi , sinh sản hữu tính và tái sinh
4 Hướng dẫn về nhà : (1phút)
- Tìm hiểu cấu tạo , đời sống của sứa , hải quỳ và san hô
- Vẽ hình 8.1,2/sgktrang 29
5 Rút kinh nghiệm :
-Hết -13
Trang 14Giáo án Sinh học 7 Năm học 2011-2012
Kiểm tra - Đánh giá
- Nhận biết được cấu tạo của sứa thích nghi với lối sống bơi lội tự do
- Giải thích được cấu tạo của hải quì và san hô thích nghi với lối sống bám cố định trên biển
2 Kĩ năng
- Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh
- Kĩ năng phân tích so sánh
- Kĩ năng tự tin trình ý kiến trước tổ nhóm lớp
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân
2 Kiểm tra bài cũ: 5 phút Phân biệt thành phần tế bào ở lớp ngoài và lớp trong thành cơ thể thuỷ tức và
chức năng từng loại tế bào? Phân biệt hiện tượng mọc chồi và tái sinh của thuỷ tức?
14
Trang 15Giáo án Sinh học 7 Năm học 2011-2012
Ruột khoang số lượng khoảng 10 nghìn
loài, sống tập trung tại các vùng biển
trên thế giới, các đại diện thường gặp:
Sứa, hải quì, san hô,
Hoạt động 1 So sánh đặc điểm của
sứa và thủy tức:
HD Hs quan sát tranh 9.1/sgk, yêu cầu
H/S hoàn thành bài tập bảng 1 theo cặp
- Gọi 2 HS trả lời, có thể gọi các HS
khác cho NX, bổ sung
Từ bảng rút ra những đặc điểm cấu
tạo của sứa thích nghi với lối sống di
chuyển tự do trong nước
- Cách di chuyển của sứa trong nước như
thế nào?
GV NX, đánh giá, tổng kết
Hoạt động 2 Tìm hiểu đặc điểm của
hải quỳ:
GV giới thiệu tranh vẽ hải quỳ
- Trình bày cấu tạo của hải quỳ?
Cấu tạo của hải quỳ thích nghi như thế
nào với lối sống bám cố định?
Gọi HS trả lời, Nx, tiểu kết
Hoạt động 3.Tìm hiểu đặc điểm của
san hô:
- Quan sát hình vẽ 9.3 sgk , trình bày cấu
tạo của san hô?
- GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk
- Hình thức sinh sản của san hô? Sự
khác nhau về hình thức sinh sản vô tính
mọc chồi giữa san hô và thuỷ tức?
+ Cành san hô thường dùng làm trang trí
là bộ phận nào của cơ thể ?
- Giải thích cấu tạo của san hô thích nghi
với lối sống bám cố định
GV kết luận
*Củng cố - dặn dò:
Sự đa dạng của ngành Ruột khoang thể
hiện ở những đặc điểm gì qua các đại
dện đã học ?
- HS quan sát tranh sgk TĐtheo cặp hoàn thnàh bảng 1sgk trang 33
- Một vài HS trả lời các Hskhác có thể cho Nx, bổ sung
- Cơ thể hình chuông,miệng ở dưới, di chuyểnbằng cách co bóp chuông
- HS quan sát tranh hải quỳ,
tự nghiên cứu thông tintrong mục trả lời câu hỏi,
- Cơ thể đối xứng toả tròn,
tự vệ bằng tế bào gai
3 San hô:
Thích nghi lối sống cốđịnh
- Sống thành tập đoàn, cókhoang ruột thông vớinhau
- Có bộ khung xương bằngđá vôi
- Hình dạng: hình khối,hình cành cây
4 Hướng dẫn về nhà : ( 1phút)
- Vẽ hình 9.1,2/sgk trang 34
- Tìm hiểu đặc điểm chung của ngành qua các đại diện đã học
5 Rút kinh nghiệm :
15
Trang 16Giáo án Sinh học 7 Năm học 2011-2012
-Hết -Tuần 5 Tiết 10 Ngày soạn : 11/09/2011 Bài 10: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG A Mục tiêu. 1 Kiến thức - Nêu được những đặc điểm chung của ngành ruột khoang - Nêu được vai trò của ngành ruột khoang đối với con người và sinh giới 2 Kĩ năng - Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh - Kĩ năng so sánh phân tích - Kĩ năng tự tin trình ý kiến trước tổ nhóm lớp 3 Thái độ - Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường B Chuẩn bị. 1 Phương pháp: Dạy học nhóm, trình bày một phút, bản đồ tư duy, động não, trực quan 2 Đồ dùng dạy học. - Tranh 10.1/sgk C Hoạt động dạy - học. 1 Ổn định lớp: 1 phút 2 Kiểm tra bài cũ: 5 phút - Nêu đặc điểm cấu tạo của sứa và hải quỳ? So sánh sứa và thuỷ tức? - Trình bày hiểu biết của em về san hô? Sinh sản mộc chồi của san hô và thuỷ tức khác nhau ntn? 3 Bài mới: TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng 2’ 20’ 11’ Kể tên các đại diện trong ngành ruột khoang đã học? Chúng có hình dạng, cấu tạo khác nhau, tuy vậy chúng cũng có những cấu tạo giống nhau vậy đặc điểm chung của chúng là gì? Hoạt động 1 Đặc điểm chung của ruột khoang: GV sử dụng tranh 10.1/sgk Giới thiệu cấu tạo của các đại diện trong mục - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm hoàn thành bảng đặc điểm chung của ruột khoang - Gọi đại diện các nhóm trả lời, các đại diện nhóm khác cho ý kiến, bổ sung -Qua nội dung bảng thông tin đúng, em cho biết đặc điểm chung của ngành ruột khoang? - Gv tiểu kết Hoạt động 2.Vai trò của ruột khoang: - Thuỷ tức, san hô, hải quỳ,… - HS quan sát tranh sgk - Các nhóm thảo luận hoàn thành bảng đặc điểm chung của ngành ruột khoang - Đại diện các nhóm trả lời các đại diện khác cho NX bổ sung cho hoàn chỉnh 1 Đặc điểm chung: + Tuy rất khác nhau về kích thước, về hình dạng và lối sống nhưng các loài ruột khoang đều có chung đặc điểm: - Đối xứng toả tròn - Ruột dạng túi, miệng vừa nhận thứcăn vừa thải bã - Cấu tạo thành cơ thể gồm 2 lớp tế bào, giữa là tầng keo mỏng - Đều có tế bào gai tự vệ và tấn công
- Dinh dưỡng: dị dưỡng
2.Vai trò
-Trong tự nhiên: Tạo vẻ đẹp thiên nhiên ,có ý nghĩa sinh 16
Trang 17Giáo án Sinh học 7 Năm học 2011-2012
4’
+ Gọi một H/S đọc thông tin sgk
+ Ruột khoang có vai trò như thế nào
trong tự nhiên và trong đời sống?
+ Nêu rõ tác hại của ruột khoang
+ Để đề phòng chất độc khi tiếp xúc
với một số động vật ngành ruột khoang
phải có phương tiện gì?
GV kết luận chung
*Củng cố - dặn dò:
+ Đặc điểm chung của ruột khoang
+San hô có lợi hay có hại ? Biển nước
ta có giàu san hô không?
+ Đọc thông tin sgk theo cá nhân
+ Lọi ích: Làm thức ăn làm trang trí…
+ Tác hại gây ra đắm tàu…
thái đối với biển-Đối với đời sống:Làm đồtrang sức ,là nguồn cung cấpnguyên liệu vôi, làm thựcphẩm có giá trị, hoá thạchsan hô góp phần nghiên cứuđịa chất
-Tác hại: Một số loài gâyđộc, ngứa cho người,tạo đángầm
4 Hướng dẫn về nhà : ( 1 phút)
- Về nhà học bài
- Đọc mục em có biết
- Kẻ bảng vào vở bài tập
Đại diện Cấu tạo Di chuyển Sinh sản Thích nghiSán lông
Sán lá gan
Tuần 6 Tiết 11
Ngày soạn : 12/09/2011 Bài 11: SÁN LÁ GAN
A Mục tiêu.
1 Kiến thức
- Nêu được đặc điểm chung của ngành giun Nêu rõ được các đặc điểm đặc trưng của mỗi ngành.
- Trình bày được khái niệm về ngành giun dẹp Nêu được những đặc điểm chính của ngành.
- Mô tả được hình thái, cấu tạo và đặc điểm sinh lý sán lá gan.
- Nêu được những nét cơ bản về tác hại và cách phòng tránh một số giun dẹp kí sinh.
2 Kĩ năng
- Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh
- Kĩ năng giao tiếp hợp tác lắng nghe tích cực
- Kĩ năng tự bảo vệ bản thân để phòng tránh bệnh sán lá gan
Trâu bò nước ta bị nhiễm sán lá nói chung
và san lá gan nói riêng rất nặng nề Hiểu về
sán lá gan giúp người ta giữ gìn vệ sinh và
có biện pháp nâng coa hiệu quả chăn nuôi
Hoạt động 1 Tìm hiểu cấu tạo, dinh
dưỡng, sinh sản của san lá gan:
Sán lông thích nghi với đờisống tự do (bảng sgk)
1 Nơi sống, cấu tạo và di chuyển:
- Lối sống: kí sinh ở ganmật trâu bò
17
Trang 18Giáo án Sinh học 7 Năm học 2011-2012
16’
4’
GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung sgk
- Hoàn thành bài tập sau :
Lối sống
Hình dạng
Di chuyển
Đ/
điểm cấu tạo
Sinh sản
Sán
lông
Sán
lá
gan
- Dựa vào bảng rút ra đặc điểm của sán lông
thích nghi với lối sống tự do ?
Gv gọi HS trả lời các HS khác NX bổ sung
GV tiểu kết
Hoạt động 2 Vòng đời sán lá gan:
GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung sgk
- Hoàn thành bài tập sau:( bảng ở mục 1)
- Dựa vào bảng rút ra đặc điểm cấu tạo của
sán lá gan thích nghi với lối sống kí sinh ?
- Dựa vào hình 11.2 Trình bày vòng đời của
sán lá gan
- Con đường xâm nhập của sán lá gan vào
trong cơ thể trâu bò ? Biện pháp phòng
chống ?
- Hãy cho biết v/đ của sán lá gan sẽ bị ảnh
hưởng như thế nào nếu trong thiên nhiên xảy
ra các tình huống sau :
+ Trứng sán lá gan không gặp nước
+ Ấu trùng nở ra không gặp cơ thể ốc thích
hợp
+ Ốc chứa vật k/s bị động vật khác ăn thịt
mất
+ Kén sán bám vào rau bèo… chờ mãi mà
không gặp trâu bò ăn phải
- Muốn tiêu diệt sán lá gan ta làm thế nào ?
- Sán lá gan thích nghi với phát tán nòi
giống như thế nào ?
GV gọi HS trả lời sau đó kết luận
*Củng cố - dặn dò:
- Cấu tạo của sán lá gan thích nghi với lối
sống kí sinh như thế nào ?
- Hãy trình bày vòng đời của sán lá gan ?
- HS tư nghiên cứu thông tin sgk trong mục, trao đổi theo cặp hoàn thành bài tập qua bảng
- Đại diện một vài HS trả lời các HS khác
NX, bổ sung cho hoàn chỉnh
- HS đọc thông tin
- HS hoàn thành bài tập theo nhóm nhỏ
- HS trả lời
-HS trình bày dạng sơ đồ
- HS trả lời
- HS thảo luận nhóm
- HS nêu nhận xét
- HS trả lời
- Hình dạng: hình lá dẹp màu đỏ máu
- Đặc điểm cấu tạo:
+ Mắt lông bơi tiêu giảm, các giác bám phát triển + Hầu có cơ khoẻ giúp miệng hút chất dinh dưỡng đưa vào 2 nhánh ruột phân nhánh nhỏ Chưa có hậu môn
+ Đối xứng hai bên
- Di chuyển:
+ Tiêu giảm + Thành cơ thể có khả năng chun giãn
2 Dinh dưỡng:
Dị dưỡng kí sinh
3 Sinh sản:
a Cơ quan sinh sản: lưỡng tính
b Vòng đời:
- Đẻ nhiều trứng (4000 trứng/ngày)
- Thay đổi vật chủ và qua nhiều giai đoạn ấu trùng Trứng ấu trùng lông ấu trùng trong ốc ấu trùng có đuôi kén sán san lá gan trứng
4 Hướng dẫn về nhà : ( 1 phút)
- Tìm hiểu về các giun dẹp khác và đặc điểm chung của ngành qua các đại diện đó
5 Rút kinh nghiệm :
18
Trang 19Giáo án Sinh học 7 Năm học 2011-2012
Tuần 6 Tiết 12
-Hết -Ngày soạn : 14/09/2011 BÀI 12: MỘT SỐ GIUN DẸP KHÁC VÀ
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN DẸP
A Mục tiêu.
1 Kiến thức
- Trình bày được khái niệm về ngành giun dẹp Nêu được những đặc điểm chính của ngành.
- Phân biệt được hình dạng, cấu tạo và phương thức sống của một số đại diện ngành giun dẹp.
- Nêu được những nét cơ bản về tác hại và cách phòng tránh một số giun dẹp kí sinh.
2 Kĩ năng
- Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh
- Kĩ năng so sánh, phân tích đối chiếu
- Kĩ năng tự bảo vệ bản thân để phòng tránh bệnh giun sán
- Kĩ năng tự tin trình ý kiến trước tổ nhóm lớp
2 Kiểm tra bài cũ:5 phút
- Nêu đặc điểm cấu tạo và nơi sống của sán lá gan? Phòng sán lá gan như thế nào?
- Vòng đời của sám lá gan? giải thích một ngày sán lá gan đẻ 4000 trứng?
Ngoài sán lông và sán lá gan còn gặp
hơn 4000 loài giun dẹp khác chủ yếu
sống kí sinh gây bệnh cho người, giá
súc,…có rất nhiều con đường chúng
xâm nhập vào cơ thể Chúng ta cần tìm
hiểu để phòng tránh chúng
Hoạt động 1 Một số giun dẹp khác:
GV yêu cầu HS nghiên cứu nội
dung sgk và điền nội dung vào
bảng sau :
Đặc điểm Nơi kí
sinh
Con đườngxâm nhậpSán lá máu
Sán bã trầu
Sán dây
- Giun dẹp thường kí sinh ở những nơi
nào trong cơ thể vật chủ? Vì sao?
Chúng gây những tác hại gì?
- Từ con đường xâm nhập , hãy nêu cách
phòng chống bệnh do Giun dẹp gây nên?
GV tiểu kết, cho điểm HS trả lời tốt
Hoạt động 2.Tìm hiểu đặc điểm
- HS nghiên cứu thôngtin trong mục
- TĐ theo cặp trả lờicác câu hỏi trong mục
- Một HS trả lời các HSkhác NX bổ sung chohoàn chỉnh
- HS thảo luận nhóm đểđiền nội dung vào bảng
- Phần lớn Giun dẹp sống kísinh và gây tác hại lớn đốivới vật chủ
- cần giữ gìn vệ sinh ăn uống
và vệ sinh cơ thể cho người
và vật nuôi
2 Đặc điểm chung
- Cơ thể dẹp, có đối xứng 2bên và phân biệt đầu đuôi,lưng bụng
- Ruột phân nhánh , chưa có19
Trang 20Giáo án Sinh học 7 Năm học 2011-2012
5’
chung của ngành
GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập nêu
đặc điểm của các đại diện của ngành đã
tìm hiểu ( nội dung ở vở bài tập )
- Đặc điểm chung của ngành Giun dẹp
là gì?
- Giun dẹp kí sinh còn có thêm những
đặc điểm nào?
Gv lần lượt gọi Hs trả lời, gọi các HS
khác cho NX, bổ sung, đánh giá
*Củng cố - dặn dò:
Đặc điểm chung của ngành Giun dẹp là :
- Cơ thể …(1) , có đối xứng …(2) và
phân biệt …(3)
- Ruột …(4) , chưa có …(5)
- Giun dẹp kí sinh còn có thêm đặc điểm
: …(6) , …(7) phát triển ; ấu trùng phát
triển qua các …(8)
- HS rút ra đặc điểm chung từ kết quả thể hiện ở bảng
ruột sau và hậu môn
- Giun dẹp kí sinh còn có thêm đặc điểm: giác bám, cơ quan sinh dục phát triển; ấu trùng phát triển qua các giai đoạn vật chủ
4 Hướng dẫn về nhà : ( 1 phút)
- Tìm hiểu đặc điểm và tác hại của giun đũa
- Vẽ tranh hình 12.1,2/sgk
5 Rút kinh nghiệm :
Kiểm tra - Đánh giá Nhận xét………
………
………
Hương Toàn, Ngày…… tháng…….năm 2011
PHT Chuyên môn
Hoàng Ngọc Kiểu
Tuần 7 Tiết 13
Ngày soạn : 15/09/2011 Bài 13: GIUN ĐŨA
A Mục tiêu.
1 Kiến thức
- Trình bày được khái niệm về ngành giun tròn
- Mô tả được hình thái, cấu tạo và đặc điểm sinh lý giun đũa, trình bày được vòng đời giun đũa, đặc điểm cấu tạo của chúng
2 Kĩ năng
- Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh
- Kĩ năng bảo vệ bản thân, phòng tránh giun đũa
- Kĩ năng tự tin trình ý kiến trước tổ nhóm lớp
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức phòng chống bệnh cho người, động vật
20
Trang 21Giáo án Sinh học 7 Năm học 2011-2012
2 Kiểm tra bài cũ: 3 phút
-Nêu đặc điểm của ngành giun dẹp? vì sao giun dẹp kí sinh có cơ quan sinh dục phát triển?
Giun tròn có thiết diện ngang cơ thể tròn bắt
đầu có khoang cơ thể chưa chính thức, và
ống tiêu hoá phân hoá
Hoạt động 1 Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo
ngoài, dinh dưỡng của giun đũa:
Tỉ lệ mắc bệnh giun san của người rất cao do
môi trường sống và trình độ vệ sinh kém:
nhà tiêu, hố xí chưa hợp vệ sinh, ruồi nhặng
nhiều đem theo trứng
GV giới thiệu tranh vẽ giun đũa 13.1/sgk
- Giun đũa sống ở đâu? Mô tả cấu tạo ngoài
của giun đũa?
So sánh cấu tạo ngoài của giun đực và giun
cái?
- Nếu giun đũa thiếu lớp vỏ cuticun thì số
phận của chúng sẽ như thế nào?
GV giới thiệu tranh vẽ cấu tạo trong của giun
đũa
- Kể tên các cơ quan trong khoang cơ thể của
giun đũa?
- Dựa vào cấu tạo trong , nhận xét khả năng
di chuyển của giun đũa?
- So sánh hình dạng ruột của giun đũa và
giun dẹp?
- Ruột thẳng ở giun đũa và ruột phân nhánh
ở giun dẹp thì tốc độ tiêu hoá loài nào cao
hơn?Vì sao?
-Giun đũa gây ra những tác hại gì?
GV Nx, đánh giá, tiểu kết
Hoạt động 2 Tìm hiểu đặc điểm sinh sản,
vòng đời của giun đũa:
- Giun cái to , dài hơn giun đực có ý nghĩa
gì?
GV cung cấp thông tin về đặc điểm sinh sản
của giun đũa và giới thiệu tranh vẽ vòng đời
giun đũa
- Vòng đời của giun đũa trải qua những giai
đoạn nào?
- Cần phải làm gì để phòng chống bệnh giun
- HS quan sát tranh, phânbiệt con đực và cái
- Trả lời các câu hỏi Hskhác bổ sung cho đầy đủ
- Hs tự nghiên cứu thôngtin cấu tạo trong trả lờicâu hỏi, lần lượt các HScho ý kiến bổ sung
- HS trả lời
- HS quan sát tranh
- HS nêu nhận xét
NGÀNH GIUN TRÒN Tiết 13 Giun đũa 1.Cấu tạo ngoài:
- Hình trụ, bao bọc cơ thể
- Khoang cơ thể chưachính thức, trong đó cóống tiêu hoá (miệng, hầu,ruột, hậu môn) và cáctuyến sinh dục dạng ốngphát triển
- Di chuyển: cong vàduỗi cơ thể nhờ cơ dọcphát triển
3 Dinh dưỡng:
- Kí sinh, thức ăn vàomiệng chất bã thải rangoài qua hậu môn
4 Sinh sản:
a Cơ quan sinh dục:
Phân tính: con đực(TSD
1 ống và dài hơn cơ thể),con cái (TSD 2 ống)b.Vòng đời của giun đũatrứng => miệng ruộtnon => máu gan
=> tim phổi ruộtnon
21
Trang 22Giáo án Sinh học 7 Năm học 2011-2012
Nêu ý nghĩa thích nghi của các đặc điểm :
Lớp vỏ cuticun, ruột thẳng, giun cái to và dài
hơn giun đực, cơ quan sinh dục phát triển
4 Hướng dẫn về nhà : 1phút
- Đọc mục có biết
- Đọc phần một số giun tròn khác, nắm đặc điểm nơi sống và con đường xâm nhập
5 Rút kinh nghiệm :
Tuần 7 Tiết 14
-Hết -Ngày soạn : 24/09/2011 Bài 14: MỘT SỐ GIUN TRÒN KHÁC VÀ
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN TRÒN
A Mục tiêu.
1 Kiến thức
- Nêu được đặc điểm chung của ngành giun tròn Nêu rõ được các đặc điểm chính của ngành.
- Mở rộng hiểu biết về các giun tròn từ đó thấy được tính đa dạng của giun tròn.
- Nêu được khái niệm về sự nhiễm giun, hiểu được cơ chế gây nhiễm giun và cách phòng trừ.
2 Kĩ năng
- Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh
- Kĩ năng giao tiếp hợp tác lắng nghe tích cực, kĩ năng phân tích so sánh
2 Kiểm tra bài cũ: 5 phút
- Nêu đặc điểm cấu tạo của giun đũa TN đời sống kí sinh? ống tiểu hoá giun đũa phát triển hơn giun dẹp ntn?
- Vòng đời giun đũa? Lúc nào giun đũa gây hại cho vật chủ?
3 Bài mới:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng 2’ Hiện nay người ta đã biết được 12000 loài
giun sán kí sinh ở động vật, 3000 loài kí
sinh ở vật nuôi, 150 loài kí sinh ở con
người, hàng ngàn giun tròn kí sinh ở thực
vật
Vậy ngoài giun đũa còn có các loài nào
khác nữa?
Tiết 14 Một số giun tròn khác và đặc điểm chung của ngành Giun tròn
22
Trang 23Giáo án Sinh học 7 Năm học 2011-2012
chống bệnh do giun tròn gây ra
GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung sgk
và điền nội dung vào bảng sau :
Đặc điểm Nơi kí
sinh
Conđườngxâm nhậpGiun kim
Giun móc
câu
Giun rễ lúa
- Giun tròn thường kí sinh ở những nơi
nào trong cơ thể vật chủ? Chúng gây
những tác hại gì?
GV giới thiệu tranh vẽ vòng đời của giun
- Giun kim và giun móc câu, loài nào
nguy hiểm hơn, loài nào dễ phòng chống
hơn?
- Nêu cách phòng chống bệnh giun rễ lúa?
GV đánh giá, tiểu kết
Hoạt động 2.Tìm hiểu đặc điểm chung
của ngành Giun tròn qua đặc điểm các
đại diện đã tìm hiểu
GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập nêu
đặc điểm của các đại diện của ngành đã
tìm hiểu (nội dung ở vở bài tập)
Chỉ định một vài Hs trả lời, các HS khác
NX, sữa sai cho hoàn chỉnh
Dựa vào nội dung của bảng, HD HS tìm
ra đặc điểm chung của ngành
GV kết luận chung
Củng cố
- Đọc mục em có biết
- Trong các đặc điểm trên , đặc điểm nào
giúp dễ nhận biết Giun tròn nhất?
- Kể tên một vài giun tròn khác mà em
- Một vài HS trả lời các HSkhác sữa sai cho hoàn chỉnh
1.Một số giun tròn khác:
- Giun kim: kí sinh ruộtgià người
- Giun móc câu: kí sinhtá tràng người
- Giun rễ lúa: kí sinh rễlúa
Phần lớn Giun tròn sốngkí sinh và gây tác hạiđối với vật chủ
2 Đặc điểm chung
- Cơ thể hình trụ ,thường thuôn 2 đầu
- Bao bọc cơ thể là lớpcuticun trong suốt (nhìn
rõ nội quan)
- Trong cấu tạo đã xuấthiện khoang cơ thể chưachính thức
- Cơ quan tiêu hoá làruột thẳng và đã có hậumôn
- Phần lớn Giun trònsống kí sinh ở một vậtchủ, một số ít sống tự do
4 Hướng dẫn về nhà : 1phút
- Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và đời sống của giun đất và so sánh với đặc điểm của Giun tròn.
5 Rút kinh nghiệm :
23
Trang 24Giáo án Sinh học 7 Năm học 2011-2012
-Hết -Tuần 8 Tiết 15
Ngày soạn : 25/09/2011 NGÀNH GIUN ĐỐT
Bài 15: GIUN ĐẤT
A Mục tiêu.
1 Kiến thức
- Mô tả được hình thái, cấu tạo và đặc điểm sinh lý của Giun đất.
- Nêu được vai trò của giun đất trong việc cải tạo đất nông nghiệp
- Rút ra được những đặc điểm thích nghi với đời sống
2 Kĩ năng
- Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh
- Kĩ năng giao tiếp hợp tác lắng nghe tích cực
- Kĩ năng tự tin trình ý kiến trước tổ nhóm lớp
2 Kiểm tra bài cũ: 3 phút
- Nêu đặc điểm chung của ngành giun tròn? Phân biệt ngành giun dẹp và ngành giun tròn
Giun đất là đại diện quen thuộc của
ngành giun đốt, ở nước ta qua điều tra
có khoảng 100 loài, cấu tạo và lối sống
của giun đất-giúp ta hiểu được cấu tạo
và lối sống của giun đốt
Hoạt động 1 Đặc điểm cấu tạo ngoài
và cách di chuyển:
HD HS quan sát tranh 15.1,2/sgk
Xác định các bộ phận: vòng tơ đai sinh
dục, lỗ sinh dục đực, cái,
- Giun đất sống ở đâu?
GV giới thiệu và hướng dẫn HS quan
sát tranh vẽ cấu tạo ngoài
- Mô tả đặc điểm cấu tạo ngoài của
giun đất?
Cấu tạo này giống và khác cấu tạo của
giun tròn ở điểm nào?
- Nêu điểm khác nhau giữa cấu tạo mặt
bụng và mặt lưng?
GV giới thiệu tranh vẽ mô tả quá trình
di chuyển của giun đất
- Mô tả quá trình di chuyển của giun đất
-Hs quan sát tranh15.1,2/sgk xác định các bộphận cấu tạo ngoài củagiun đất
Lỗ sinh dục đực (đ18),cái(đ14,15,16)đai sinh dục
-HS quan sát tranh, độc lậpsuy nghĩ, mô tả quá trình dichuyển của giun đất 2-1-4-3
1 Hình dạng ngoài:
- Cơ thể đối xứng hai bên
- Cơ thể dài, gồm nhiềuđốt, mỗi đốt có một vòng tơ
- Phần đầu có miệng, đaisinh dục; phần đuôi có hậumôn
- Lỗ sinh dục nằm ở mặtbụng
2 Di chuyển:
-Chun dãn cơ thể nhờthành cơ phát triển kết hợpvới vòng tơ
3 Cấu tạo trong:
Có khoang cơ thể chínhthức
- Cơ quan tiêu hoá phânhoá : miệng → hầu → thựcquản → dạ dày cơ → ruột24
Trang 25Giáo án Sinh học 7 Năm học 2011-2012
16’
5’
- Giun đất di chuyển nhờ đâu?
GV Nx, tiểu kết
Hoạt động 2 Tìm hiểu đặc điểm cấu
tạo trong và hoạt động dinh dưỡng:
GV giới thiệu tranh vẽ cấu tạo trong của
giun đất
- Mô tả cấu tạo trong của giun đất?
- Hệ cơ quan nào mới xuất hiện ở giun
- Thức ăn của giun đất là gì?
Hệ tiêu hoá phân hoá có ý nghĩa gì?
- Giải thích vì sao :
+ Gọi giun đất là “chiếc cày sống”?
+ Cuốc phải giun đất thấy có chất lỏng
màu đỏ chảy ra ?
+ Mưa nhiều, giun đất chui lên mặt
đất ?
GV gọi HS trả lời yêu cầu HS khác cho
NX, sữa sai, kết luận chung
*Củng cố - dặn dò:
- Giun đất có cấu tạo thích nghi với đời
sống như thế nào?
- Giun đất có lợi gì cho nông nghiệp?
- HS quan sát tranh cấu tạotrong giun đất hình15.4,5/sgk
- Hs trả lời các câu hỏi dựavào tin trong bài, cùng kháithác từ tranh
- HS khác cho NX, bổ sungcho hoàn chỉnh
( có ruột tịt đổ vào ) → hậumôn
- Xuất hiện hệ tuần hoàn
→ Khoang cơ thể chínhthức
5 Sinh sản:
Giun đất lưỡng tính, Khisinh sản, có hiện tượngghép đôi để trao đổi tinhdịch Đai sinh dục có vai tròtạo kén chứa trứng
4 Hướng dẫn về nhà : 3phút
- Mỗi nhóm chuẩn bị 2 con giun đất có kích thước tối thiểu bằng chiếc đũa
- Nắm các thao tác thực hành theo hướng dẫn ở sgk
5 Rút kinh nghiệm :
Tuần 8 Tiết 16
-Hết -Ngày soạn : 01/10/2011 Bài 16: THỰC HÀNH
MỔ VÀ QUAN SÁT GIUN ĐẤT
A Mục tiêu.
1 Kiến thức
- Hs thực hành quan sát, tìm các đặc điểm cấu tạo ngoài, cấu tạo trong của giun đất
- Xác định được cấu tạo ngoài và trong của giun đất
2 Kĩ năng
- Kĩ năng mổ động vật không xương sống
- Kĩ năng chia sẻ thông tin khi mổ và quan sát giun đất
- Kĩ năng tự tin trình ý kiến trước tổ nhóm lớp
3 Thái độ
25
Trang 26Giáo án Sinh học 7 Năm học 2011-2012
- Có ý thức làm việc theo nhóm
Trong nội dung động vật không
xương sống, chương trình chọn và
mỏ hai đối tượng đồng thời đại diẹn
cho hai lói sống khác nhau để khảo
sát là giun đất và tôm sông
Hoạt động 1 Quan sát cấu tạo
ngoài của giun đất:
GV xử lí mẫu bằng cách làm chết
giun trong nước xà phòng (hoặc cồn)
sau đó rữa sạch
GV nêu mục đích thực hành và yêu
cầu HS trình bày cách tiến hành
GV hướng dẫn HS thực hành :
- Cách xác định tác dụng của vòng tơ
- Cách quan sát vòng tơ , xác định
mặt lưng , mặt bụng và các bộ phận
khác
GV NX, tóm tắt mục
Hoạt động 2 Mổ và quan sát hệ
tiêu hoá và hệ thần kinh của giun
đất:
GV nêu mục đích thực hành và yêu
cầu HS trình bày cách tiến hành
- Cách gỡ thành cơ thể và thành ruột
- Cách cắt dọc tiếp tục đến đầu
2 Quan sát hệ thần kinh:
- Cách gỡ ống tiêu hoá
Đánh giá buổi thực hành:
- HS trình bày cách tiến hành
- Dùng kẹp kéo lê ngược cơ thểgiun trên giấy
- Dùng kính lúp quan sát vòng
tơ, xác định mặt lưng, mặt bụng
và các lỗ sinh dục
- HS trình bày cách tiến hành
- Đặt giun nằm sấp, cố địnhbằng ghim
- Dùng kẹp kéo da, dùng kéocắt một đường giữa lưng vềphía đuôi
- Đổ nước ngập cơ thể Dùngkẹp panh thành cơ thể , dùngkim mũi cong tách thành cơ thể
và thành ruột
- Panh cơ thể đến đâu, cắmghim đến đó Tiếp tục cắt dọc
cơ thể đến đầu
- Quan sát thực quản, dạ dày cơ,ruột , ruột tịt
-Giun đất: giun khoang
Đổ nước đầy khaydung dao mổ quan sátcác nội quan (hệ tiêuhóa, hệ thần kinh)
Trang 27Giáo án Sinh học 7 Năm học 2011-2012
- Nhận xét các nhóm Hướng dẫn vệ
Ngày soạn : 02/10/2011 Bài 17: MỘT SỐ GIUN ĐỐT KHÁC VÀ
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN ĐỐT
A Mục tiêu.
1 Kiến thức
- Nêu được đặc điểm chung của ngành giun đốt Nêu rõ được các đặc điểm chính của ngành.
27
Trang 28Giáo án Sinh học 7 Năm học 2011-2012
- Mở rộng hiểu biết về các giun đốt từ đó thấy được tính đa dạng của giun đốt.
2 Kĩ năng
- Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh, phân tích, so sánh
- Kĩ năng giao tiếp hợp tác lắng nghe tích cực
- Kĩ năng tự tin trình ý kiến trước tổ nhóm lớp
Trong ba ngành giun (giun dẹp,
giun tròn, giun đốt) thì giun đốt có
nhiều đại diện sống tự do hưon cả
Nhờ các đặc điểm HTK, giác bám
phát triển, chi bên, cơ thể phân đốt,
…giun đốt sống tự do trong ao,
hồ,sông, một số kí sinh
Hoạt động 1 Tìm hiểu về một số
giun đốt thường gặp:
- HS quan sát tranh vẽ 17.1, 17.2,
17.3 kết hợp đọc thông tin SGK
Hoàn thành bảng bài tập SGK theo
nhóm trong 5 phút
- Mời các đại diện trả lời, các Hs
khác có thể NX, bổ sung
- Nhận xét sự đa dạng của giun đốt
về loài, lối sống, môi trường sống
+ Hãy kể thêm tên một số giun đốt
khác mà em biết
GV tiểu kết
Hoạt động 2 Tìm hiểu về đặc
điểm chung của giun đốt:
Gv giải thích thêm cho HS giun đốt
chi bên biến đổi phù hợp với lối
sống khác nhau (tơ, thành cơ dày)
-Yêu cầu Hs đọc thông tin trong
mục, trao đổi cặp hoàn thành bài tập
sgk
- Đặc điểm chung của giun đốt Đặc
điểm nào cơ bản để nhận biết giun
đốt trong thiên nhiên
- Hoàn thành bài tập ở SGK
- Vai trò thực tiễn của giun đốt?
- HS quan sát tranh đểhiểu nội dung
- Cá nhân đọc thông tin
và hoàn thành bài tậpbằng cách thảo luậnnhóm YC: Chỉ ra đượclối sống của các đại diệngiun đốt Một số cấu tạophù hợp với lối sống
- HS trả lời, HS khác cho
NX, sữa sai
- Hoàn thành theo cá
nhân và hoàn thành ở vở
Tiết 17 MỘT SỐ GIUN ĐỐT KHÁC VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN
ĐỐT
1 Một số giun đốt thường gặp:
- Khoảng hơn 9000 loài, phần
- Ống tiêu hoá phân hoá
- Bắt đầu có hệ tuần hoàn, hệthần kinh
- Di chuyển nhờ chi bên, tơ haythành cơ thể
- Hô hấp qua da hay mang
- Có vai trò đối với hệ sinh thái
và đối với con người28
Trang 29Giáo án Sinh học 7 Năm học 2011-2012
3’
Gv gọi HS trả lời, NX, đánh giá cho
điểm HS trả lời tốt, kết luận
*Củng cố - dặn dò:
Nêu đặc điểm chung của giun đốt
Đặc điểm nào dễ nhận biết được
giun đốt trong thiên nhiên?
bài tập
- HS trả lời dựa vào kiếnthức trong bài
4 Hướng dẫn về nhà : 1phút
- Về nhà học bài kiểm tra 1 tiết vào tiết tiếp theo
5 Rút kinh nghiệm :
2 Học sinh: Ôn lại những kiến thức đã học.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
1 câu 0.5
Trang 30Giáo án Sinh học 7 Năm học 2011-2012
5 Rút kinh nghiệm :
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
II TỰ LUẬN: (4 điểm)
Câu 1 (2 điểm): - Trình bày được 4 đặc điểm chung chấm 1 điểm:
+ Cơ thể đối xứng tỏa tròn
+ Ruột dạng túi
+ Cấu tạo thành cơ thể có 2 lớp tế bào
+ Đều có tế bào gai để tự vệ và tấn công
- Trình bày được 4 vai trò chấm 1 điểm:
+ Cung cấp thực phẩm
+ Là nguyên liệu để làm đồ trang trí
+ Nguyên liệu cho xây dựng
+ Tạo nên vẽ đẹp kì vĩ dưới biển
Câu 2(2 điểm):
- Cấu tạo ngoài giun đất thích nghi với lối sống trong đất là: (mỗi ý đúng chấm 0,5đ).
+ Cơ thể hình giun
+ Các đốt phần đầu có thành cơ phát triển
+ Chi bên tiêu giảm nhưng vẫn giữ các vòng tơ để làm chỗ dựa khi chui rúc trong đất
- Giun đất có lợi với đất trồng trọt ở các mặt sau: (mỗi ý đúng chấm 0,25đ)
+ Làm đất tơi xốp, tạo điều kiện cho không khí thấm vào đất
+ Làm tăng độ màu mỡ cho đất: do phân và chất bài tiết ở cơ thể giun thải ra
30
Trang 31Giáo án Sinh học 7 Năm học 2011-2012
-Hết -Ngày 25 tháng 9 năm 2010
Tuần 10 Tiết 19
Ngày soạn : 13/08/2011 Bài 10: TRAI SÔNG
I MỤC TIÊU BÀI DẠY
1 Kiến thức
- Biết được vì sao trai sông được xếp vào ngành Thân mềm
- Giải thích được đặc điểm cấu tạo của trai thích nghi với đời sống ẩn mình trong bùn cát
- HS hiểu được đặc điểm dinh dưỡng, sinh sản của trai
2 Kĩ năng
- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn
3 Thái độ
- Có ý thức làm việc theo nhóm
- Giáo dục ý thức bảo vệ động vật có ích
II CHUẨN BỊ
1
Của giáo viên
- Vật mẫu và tranh hình 18.3 và 18.4
- Dao mổ
2
Của học sinh
- Bài soạn, vật mẫu
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
Thân mềm là động vật có lối sống ít
hoạt động Trai sông là đại diện điển
hình cho lối sống đó ở thân mềm
Hoạt động 1.Tìm hiểu cấu tạo, hình
dạng của cơ thể trai sông:
1 Vỏ trai:
- Bao bọc cơ thể trai là bộ phận gì ?
GV yêu cầu HS quan sát vỏ trai
- Vỏ trai có tác dụng gì ?
Nêu đặc điểm của vỏ trai phù hợp với
chức năng đó ?
- Hai mảnh vỏ gắn với nhau bởi bộ
phận gì ?
+ Q/S vỏ trai: Nêu cấu tạo của vỏ Vì
sao mài mặt ngoài vỏ trai ngửi thấy
mùi khét
2 Cơ thể trai :
+ HS quan sát vật mẫu theocá nhân Nêu đặc điểm củavỏ
+ Tự vệ bằng cách co chânkhép vỏ Nhờ vỏ cứng rắn và
cơ khép vỏ + Cắt dây chằng ở phía lưng
và cắt 2 cơ khép vỏ…
+ Vì lớp sừng bằng chất hữu
cơ bị ma sát cháy khét
Chương IV: NGÀNH THÂN MỀM Tiết 19 Trai sông
1 Hình dạng, cấu tạo: a.
Vỏ trai:
- Vỏ trai gồm 2 mảnh gắnvới nhau nhờ bản lề ở phíalưng Dây chằng ở bản lềcó tính đàn hồi cùng với 2
cơ khép vỏ điều chỉnh đóng
mở vỏ
- Vỏ trai có 3 lớp: Lớpsừng, lớp đá vôi, lớp xà cừ
b Cơ thể trai:
- Dưới vỏ là áo trai
- Mặt ngoài tiết ra vỏ đá31
Trang 32Giáo án Sinh học 7 Năm học 2011-2012
10’
8’
4’
+ Q/S hình vẽ 18.3: Cơ thể trai có cấu
tạo như thế nào?
(Đầu trai tiêu giảm)
+ GV giải thách khái niệm áo trai,
-Giải thích cơ chế di chuyển của trai
Q/S hình vẽ 18.4/sgk trang 63 kết hợp
đọc thông tin SGK
+ Dòng nước qua ống hút vào khoang
áo mang theo những chất gì vào
miệng và mang trai
+Cách dd trai có ý nghĩa ntn với mt
- Ý nghĩa của giai đoạn trứng phát
triển thành ấu trùng trong mang trai
mẹ
- Ý nghĩa của giai đoạn ấu trùng bám
vào mang và da cá
- Nhiều ao đào thả cá trai không thả
mà tự nhiên mà có, tại sao
GV kết luận
*Củng cố - dặn dò:
Trai tự vệ bằng cách nào Cấu tạo nào
của trai đảm bảo cách tự vệ có hiệu
quả Cấu tạo của cơ thể trai Đặc điểm
cấu tạo nào phù hợp với lối sống chui
rúc
+ HS quan sát hình và đọcchú thích hình vẽ theo đôibạn
- HS quan sát tranh và suynghĩ
- Di chuyển bằng chân( Dạnghình lưỡi rìu)
- Trai thò chân và vươn dài
…
HS qs tranh và đọc thông tinSGK đôi bạn
- Mang theo ôxi và thức ăn
- Kiểu dinh dưỡng thụ động
- Lọc sạch môi trường nước
HS đọc thông tin theo cá
nhân+ Được bảo vệ và tăng lượngôxi
+ Được bảo vệ và tăng lượngôxi
+ Vì ấu trùng của trai bámvào mang và da cá
vôi, mặt trong áo tạo thànhkhoang áo- là môi trườnghoạt động dd gồm 2 tấmmang và trung tâm cơ thểphía trong là thân trai vàphía ngoài là chân trai
2 Di chuyển:
- Chân trai dạng lưỡi rìuthò ra thụt vào kết hợpđóng mở vỏ d/c
3 Dinh dưỡng:
- Nhờ hoạt động của haiđôi tấm miệng và hai đôitấm mang, trai lấy đượcthức ăn và ôxi
- Dị dưỡng thụ động
4 Sinh sản:
Trai phân tính, thụ tinh tron, trứng phát triển qua cácgiai đoạn ấu trùng
Hướng dẫn về nhà: (1’)
Về nhà học bài - Đem vật mẫu ốc sên, ốc vặn Tìm hiểu về lối sống và tập tính của thân mềm
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Ngày 17 tháng 10 năm 2010
Tuần 10 Tiết 20 Bài 19: MỘT SỐ THÂN MỀM KHÁC
I MỤC TIÊU BÀI DẠY
32
Trang 33Giáo án Sinh học 7 Năm học 2011-2012
1 Kiến thức
- Trình bày được đặc điểm của 1 số đại diện của ngành thân mềm
- Thấy được sự đa dạng của thân mềm
- Giải thích được ý nghĩa 1 số tập tính ở thân mềm (sinh sản, săn mồi, tự vệ)
Của giáo viên
- Tranh vẽ cấu tạo 1 số thân mềm, 1 số mảnh bìa viết sẵn, , mô hình, tranh câm
2
Của học sinh
- Sưu tầm tranh ảnh 1 số thân mềm, các mảnh vỏ ốc, sò, mai mực
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1
Ổn định tổ chức lớp 1 phút
2
Kiểm tra bài cũ : 5’
1 Trai tự vệ bằng cách nào? Cấu tạo nào của trai đảm bảo cách tự vệ đó có hiệu quả?
2 Cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa như thế nào đối với môi trường nước?
Thân mềm có số lượng loài rất lớn (70
nghìn loài) chúng phân bố rộng rãi:
cạn, nước ngọt, nước mặn, Chúng đa
dạng về cấu tạo, lối sống, tập
tính, Trong bài sẽ giới thiệu một số
thân mềm thường gặp
Hoạt động 1 Tìm hiểu đặc điểm một
số đại diện của thân mềm:
Gọi HS đọc thông tin SGK và quan sát
hình 19.1, 19.2, 19.3, 19.4 và đọc chú
thích ở hình vẽ Hoàn thành bài tập
sau:
Stt Đại diện Môi trường
sống
Lối sống
Nhận xét về môi trường sống, lối
sống của các đại diện thân mềm Kể
tên một số thân mềm mà em biết
- Nêu vai trò của thân mềm
Gv gọi HS trả lời, NX, tiểu kết
Hoạt động 2.Tìm hiểu một số tập
tính của thân mềm
Gọi một HS đọc thông tin SGK
- Vì sao thân mềm có nhiều tập tính
thích nghi với lối sống
Q/S hình 19.6 và đọc kĩ chú thích
- Ốc sên tự vệ bằng cách nào?
- Ý nghĩa sinh học của tập tính đào lỗ
đẻ trứng của ốc sên
- HS đọc thông tin SGK kếthợp quan sát hình vẽ Hoànthành bài tập theo cặp
- Hs trả lời các Hs khác bổ
- Tự vệ bằng cách thu mìnhtrong vỏ
- Bảo vệ trứng
Tiết 20 Một số thân mềm khác
- Đại diện: Ốc sên, sò, trai,bạch tuột,
2 Một số tập tính ở thân mềm:
Nhờ thần kinh phát triểnnên ốc sên, mực va một sốthân mềm khác có giácquan phát triển và nhiều tậptính thích nghi với lối sốngđảm bảo sự tồn tại của loàia.Tập tính đẻ trứng ở ốc33
Trang 34Giáo án Sinh học 7 Năm học 2011-2012
5’
Q/S hình 19.7 và đọc chú thích
- Nêu một số tập tính của mực
- Mực săn mồi như thế nào?
- Hoả mù của mực có tác dụng gì?
- Vì sao người ta thường dùng ánh
sáng để câu mực
Chỉ định một vài HS trả lời có thể cho
Hs khác bổ sung, sữa sai
*Củng cố - dặn dò:
- Đọc mục em có biết
- Nêu một số tập tính của mực?
- Em thường gặp ốc sên ở đâu Khi bò
ốc sên để lại dấu vết trên lá như thế
nào
- Chuận bị bài thực hành ở nhà
- Bắt mồi, phun hoả mù…
- Rình mồi
- Che mắt kẻ thù
sên: đào lỗ đẻ trứng - bảo
vệ trứng khỏi kẻ thù
b Tập tính ở mực: rình bắtmồi, tự vệ bằng cách phunhỏa mù
Hướng dẫn về nhà : 1’
- Về nhà học bài, đọc mục em có biết, sưu tầm một số tranh ảnh về thân mềm, vỏ trai, ốc, mai mực
-Mẫu vật: trai sông, mực
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG
Ngày 17 tháng 10 năm 2010
Tuần 11 Tiết 21 Bài 20: THỰC HÀNH : QUAN SÁT MỘT SỐ THÂN MỀM
I MỤC TIÊU BÀI DẠY
1 Kiến thức
- HS hiểu được đặc điểm cấu tạo ngoài và trong của một số Thân mềm
- Giải thích được đặc điểm cấu tạo thích nghi với đời sống
2 Kĩ năng
-Rèn kĩ năng thực hành,hoạt động nhóm
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, nhận biết, so sánh
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức cẩn thận , làm việc khoa học
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn
Trang 35Giáo án Sinh học 7 Năm học 2011-2012
- Bộ đồ mổ
2
Của học sinh
- Mẫu vật: trai sông, mực
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1
Ổn định tổ chức lớp: 1 phút
2
Kiểm tra bài cũ : 5’
1 Em thường gặp ốc sên ở đâu? Khi bò ốc sên để lại dấu vết trên lá như thế nào?
Các bài học đã đề cập đến nhiều đại
diện của ngành than mềm khác
nhau Để minh họa cho kiến thức
ấy, cần co các bài thực hành quan
sát thân mềm, bài hôm nay là một
minh họa
Hoạt động 1.Quan sát cấu tạo vỏ
trai sông, cấu tạo ngoài của mực:
GV nêu mục đích thực hành và
hướng dẫn HS thực hành
Dùng kính lúp quan sát cấu tạo
ngoài của vỏ trai và mai mực
- Nêu đặc điểm cấu tạo của vỏ thể
hiện sự thích nghi với đời sống ?
- Mực có cấu tạo như thế nào để
thích nghi lối sống di chuyển tích
cực
GV hướng dẫn HS thực hành :
- Cách cắt cơ khép vỏ
- Cách xác định các bộ phận trên
mẫu
- Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài
thể hiện sự thích nghi với đời sống ?
GV gọi HS trả lời trên cơ sở quan
GV kiểm tra kết quả trên hình
- Nêu những đặc điểm cấu tạo trong
của mực thể hiện sự thích nghi với
đời sống ?
Gọi đại diện nhóm trả lời, HS khác
NX, Gv kết luận
* Đánh giá – dặn dò:
- Đánh gái từng nhóm, biểu dương
các nhóm hoạt động tích cực, nhắc
nhở 1 số HS chưa tích cực trong giờ
thực hành
- HS thực hành :+ Quan sát vỏ ốc và mai mực bằng kính lúp, đối chiếu với hình vẽ để xác định các bộ phận trên mẫu vật
- Chú thích vào hình vẽ ( ởbảng )
- HS thực hành theo nhóm :+ Dùng mũi dao cắt cơ khép vỏ
+ Quan sát mẫu vật , đối chiếu với hình vẽ để xác định các bộ phận trên mẫu vật
- Chú thích vào hình vẽ (ởbảng)
- HS trả lời
- HS thực hành theo nhóm :quan sát hình vẽ , nhận biếtcác bộ phận
- Chú thích vào hình vẽ (ởbảng)
- HS trả lời
Tiết 21 Thực hành:
Quan sát một số Thân mềm
b Quam sát cấu tạo trong của mực:
Mực rữa sạch – khay mổ theo lát cắt từ đầuđến than – dung đinhnghim cố định – dungkính lúp quan sát các bộphận cấu tạo - điền nộidung hoàn thành bảngsgk
-5 Thu hoạch:
35
Trang 36Giáo án Sinh học 7 Năm học 2011-2012
- Hoàn thành bài thực hành theo yêu
cầu của GV
Thu hoạch : HS chú thích các hình vẽ ở vở bài tập và điền vào bảng sau :
1 Số lớp cấu tạo vỏ
2 Số chân ( hay tua )
3 Số mắt
4 Có giác bám
5 Có lông trên tua miệng
6 Dạ dày , ruột , gan , túi mực
Hướng dẫn về nhà: 1’
Tìm hiểu những đặc điểm chung và vai trò của Thân mềm
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG
Ngày 17 tháng 10 năm 2010
Tuần 11 Tiết 22 Bài 21: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ THỰC TIỂN
Ngày soạn : 13/08/2011 CỦA NGÀNH THÂN MỀM
I MỤC TIÊU BÀI DẠY
1 Kiến thức
- Nhận biết được các đặc điểm chung của ngành Thân mềm
- Thấy được vai trò của ngành Thân mềm đối với tự nhiên và đời sống con người
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, nhận biết, so sánh
3 Thái độ
- Biết bảo vệ ĐV thân mềm
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn
dạng và phong phú rất lớn - trừ một vài
loài sống trên cạn gây hại cho con
người còn lại có lợi Tuy nhiên, chúng
ta khai thác chúng còn hạn chế Do đó
hiểu biết nhiều giúp con người trong
khai thác
Tiết 22 Đặc điểm chung
và vai trò thực tiễn của ngành Thân mềm
1 Đặc điểm chung:
- Cơ thể mềm, không phân36
Trang 37Giáo án Sinh học 7 Năm học 2011-2012
20’
15’
4’
Hoạt động 1 Tìm hiểu đặc điểm
chung của Thân mềm:
GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung
sgk
- Sự đa dạng của ngành Thân mềm thể
hiện qua những đặc điểm nào?
GV giới thiệu và hướng dẫn HS quan
sát hình vẽ cấu tạo của 3 đại diện của
ngành Thân mềm thuộc 3 lớp: Chân
bụng, Chân đầu và Chân rìu
- Chọn những đại diện tương ứng với
mỗi đặc điểm trên?
Yêu cầu HS thảo luận nhóm hòan thành
bảng 1/sgk trang 72
Mời đại diện một vài nhóm trả lời, các
HS khác bổ sung
- Từ kết quả ở bảng, rút ra đặc điểm
chung của ngành?
GV tiểu kết
Hoạt động 2 Tìm hiểu vai trò của
ngành Thân mềm:
- Kể tên những Thân mềm có ở địa
phương và hòan thành bảng 2 sgk trang
72
- Thân mềm có những vai trò gì ?
Cho ví dụ về những Thân mềm tương
ứng với mỗi vai trò ?
- Nhận xét gì về vai trò của ngành Thân
mềm ?
- Biết được vai trò của ngành Thân
mềm , cần phải làm gì ?
GV Nx, tổng kết, nghi bảng
Kiểm tra đánh giá:
- Vì sao xếp mực bơi nhanh cùng ngành
với ốc sên bò chậm chạp ?
- Nêu ý nghĩa thực tiễn của vỏ Thân
mềm ?
- HS đọc thông tin
- HS trả lời, các Hs khác bổ
sung cho hòan chỉnh
- HS quan sát, trả lời
- HS thảo luận nhóm
- Làm đồ trang sức, trangtrí
- Làm sạch môi trường
- Có giá trị xuất khẩu
- Có giá trị về mặt địa chất
- Có hại cây trồng
- Làm vật chủ trung giantruyền bệnh giun sán
Hướng dẫn về nhà : 1’
- Chuẩn bị mẫu vật là con tôm sông
- Tìm hiểu cấu tạo và đời sống của nó
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG
37
Trang 38Giáo án Sinh học 7 Năm học 2011-2012
Ngày 24 tháng 10 năm 2010
Tuần 12 Tiết 23 Bài 22: TÔM SÔNG
I MỤC TIÊU BÀI DẠY
1 Kiến thức
- HS hiểu được cấu tạo ngoài và trong của tôm sông thích nghi với đời sống
- Giải thích được đặc điểm dinh dưỡng, sinh sản của tôm sông
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát mẫu vật , kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Nghiêm tuc, tự giác trong học tập
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn
II CHUẨN BỊ
1
Của giáo viên
- Tranh vẽ cấu tạo ngoài của tôm sông
Tôm sông là đại diện điển hình củ lớp
giáp xác, là đối tượng quen thuộc đối
với chúng ta Chúng có cấu tạo, đặc
tính sinh sản tiêu biểu cho giáp xác
nói riêng và ngành chân khớp nói
chung
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo
ngoài, di chuyển của tôm song.
GV yêu cầu HS quan sát hình 22/sgk,
thảo luận nhóm trả lời
- Bao bọc cơ thể tôm là bộ phận gì?
Nêu đặc điểm của bộ phận đó?
Đặc điểm này phù hợp với chức năng
- Đại diện nhóm trả lời cácđại diện nhóm khác bổ sunghoàn chỉnh
- HS khác lần lượt trả lời câu
Chương 5: NGÀNH CHÂN KHỚP LỚP GIÁP XÁC Tiết 23 Tôm sông
1 Cấu tạo ngoài và di chuyển:
a Vỏ cơ thể:
-Cấu tạo bằng kitin ngấmthêm canxi làm vỏ cứnghơn bảo vệ cơ thể, làmchỗ bám cho hệ cơ (bộxương ngoài)
- Có chứa sắc tố nguỵtrang (có màu sắc mnhwmôi trường)
b Các phần phụ tôm và chức năng: (bảng sgk)
38
Trang 39Giáo án Sinh học 7 Năm học 2011-2012
17’
4’
- Xác định các phần phụ của cơ thể
tôm?
- Nêu chức năng của các phần phụ ?
- Nhận xét gì về chức năng của các
phần phụ?
- Tôm di chuyển bằng cách nào? Nhờ
bộ phận gì?
GV NX tiểu kết
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm
dinh dưỡng, sinh sản của tôm.
GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung
sgk, trao đổi theo cặp trả lời:
1 Tôm sông hoạt động vào thời gian
nào ?
2 Thức ăn của tôm là gì ?
3 Người ta dùng thính để bắt tôm là
dựa vào đặc điểm gì của nó ?
- Trong dân gian có câu : Tôm lộn
phân lên đầu, điều này đúng hay sai?
Vì sao?
GV yêu cầu HS quan sát các lá mang
của tôm
- Các lá mang hoạt động như thế nào ?
GV giới thiệu vị trí của tuyến bài tiết
Kiểm tra đánh giá – dặn dò :
- Xác định các phần trên cơ thể tôm
sông trên hình vẽ
- Nêu các đặc điểm thích nghi với đời
sống của tôm sông ?
- Trả lời các câu hỏi cuối bài vào vở
- Chuẩn bị mẫu vật cho bài tiếp theo
hỏi để làm rõ cấu tạo củatôm sông
- HS nghiên cứu thông tintrong mục, trả lời các câu hỏitrong mục hoạt động bằnghình thức trao đổi cặp
- HS trả lời, các HS khác có
thể NX, bổ sung cho đầy đủ
- HS độc lập suy nghĩ vềhình thức sinh sản của tômsông
- Một vài HS trả lời, Hs khácsữa sai cho hoàn chỉnh
c Di chuyển: bò hoặc bơi
- Hô hấp bằng mang.Tuyến bài tiết nằm ở gốcđôi râu thứ hai
Hướng dẫn về nhà: 1’
- Mang mẫu vật và nắm cách tiến hành thực hành ở sgk
- Mô tả được cấu tạo và hoạt động của tôm song
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày 02 tháng 11 năm 2010
Tuần 12 Tiết 24 Bài 23:Thực hành: MỔ VÀ QUAN SÁT TÔM SÔNG
I MỤC TIÊU BÀI DẠY
1 Kiến thức
- HS hiểu được đặc điểm cấu tạo mang tôm , hệ tiêu hoá , hệ thần kinh
39
Trang 40Giáo án Sinh học 7 Năm học 2011-2012
- Giải thích được đặc điểm thích nghi với đời sống
2 Kĩ năng
- Kĩ năng hợp tác trong nhóm gian
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm được phân công
- Kĩ năng quản lí thời g
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức cẩn thận , làm việc khoa học
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn
II CHUẨN BỊ
1
Của giáo viên
- Tranh vẽ cấu tạo ngoài của tôm sông, bộ đồ mỗ cho 4 tổ
2
Của học sinh
- Xem trước cách mổ tôm sông, vật mẫu: tôm sông
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Thực hành – thí nghiệm
- Trực quan
- Vận đáp – tìm tòi
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1
Ổn định tổ chức lớp: 1 phút
2
Kiểm tra bài cũ : ( 2 phút) Kiểm tra việc đem mẫu vật của các nhóm
3.Bài mới:Tôm được chọn làm đại diện của lứop giáp xác nói riêng, ngành chân khớp nói chung Tôm
tương đối dễ mổ, quan sát và có cấu tạo rất tiêu biểu
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng 15’
22’
Hoạt động 1.Mổ và quan sát mang tôm
GV nêu mục đích thực hành và hướng dẫn
HS thực hành trên tranh vẽ
- Nêu đặc điểm thích nghi của lá mang với
chức năng hô hấp dưới nước ?
- HD HS trả lời, tiểu kết
Hoạt động 2 Mổ và quan sát cơ quan tiêu
hoá
GV nêu mục đích thực hành, giới thiệu tranh
vẽ thể hiện cách mổ và yêu cầu HS trình bày
cách tiến hành
GV hướng dẫn HS thực hành :
+ Cách găm đinh ghim
+ Cách mổ bằng kéo
GV kiểm tra trên mẫu
- Chú thích vào hình vẽ các phần: hạch não,
vòng hầu, chuỗi thần kinh ngực và bụng
GV yêu cầu HS thao tác tương tự, điền chú
thích vào hình vẽ
Đánh giá buổi thực hành:
- Tinh thần chuẩn bị
- Kỉ luật trong thực hành
- Kết quả đạt được
- HS thực hành :+ Mổ khoang mang tôm theo
2 bước hướng dẫn+ Khẽ gỡ 1 chân ngực kèm theo lá mang ở gốc
+ Dùng kính lúp để quan sát
+ Chú thích vào hình vẽ (ở
vở bài tập)
- HS thảo luận nhóm
- HS trình bày cách tiến hành
- HS thực hành :+ Găm con tôm nằm sấp trong khay mổ bằng 4 đinh ghim
+ Mổ theo các bước hướng dẫn trên tranh vẽ
+ Đổ nước ngập cơ thể tôm+ Dùng kẹp khẽ nâng tấmlưng vừa cắt bỏ ra ngoài + Dùng kéo và kẹp gỡ bỏtoàn bộ nội tạng và quan sát
- HS chuẩn bị mẫu vậttheo nhóm
3 Đối tượng thực hành:
- Tôm sông 4.Các bước tiến hành
- Tôm sông rữa sạch
khay – làm chết bằnghoá chất – dùng dao mổtheo hướng dẫn sgk23.1
- Lấy chân ngực cómang ra – dùng kínhlúp quan sát ba bộ phậncấu tạo của mang: cólông phủ, thành túimang mỏng, bám vàogốc chân ngực
Thảo luận: đặc điểm
đó có lợi gì cho tôm hôhấp dưới nước?
40