1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công nghệ XDSL, ứng dụng cài đặt VPN kết nối hai nút mạng

33 538 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 408 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công nghệ XDSL, ứng dụng cài đặt VPN kết nối hai nút mạng

Trang 1

Đề tài: CÔNG NGHỆ xDSL, ỨNG DỤNG CÀI ĐẶT VPN KẾT NỐI HAI NÚT MẠNG

Nhóm sinh viên thực hiện:

1 Nguyễn Thái Ánh

2 Lê Minh Chánh

3 Trần Thị Thanh Huyền

Trường: Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu

Khoa: Công nghệ Thông tin

Lớp: CD06TH GVHD: thầy Ngô Hiền Phong

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU:

Nhu cầu:

- Tìm hiểu các công nghệ sử dụng trên mạng Internet

- Giải quyết các vấn đề truy cập từ xa của các nhân viên muốn kết nối vào mạng nội bộ của công ty để lấy dữ liệu và trao đổi thông tin,…

=> Đề tài: Công nghệ xDSL, ứng dụng cài đặt VPN kết nối hai nút mạng

Trang 3

NỘI DUNG TRÌNH BÀY:

Chương I: Giới Thiệu Về Công Ty, Đơn Vị Thực Tập

Chương II: Tổng Quan

Chương III: Nội Dung Công Việc Thực Tế Thu Thập Được

I - Công nghệ xDSL

II - Giải pháp VPN

III - Triển khai VPN

Chương IV: Kết Luận Và Hướng Phát Triển

Trang 4

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU

VỀ CÔNG TY, ĐƠN VỊ THỰC TẬP

THÔNG TIN CHUNG:

Tên công ty: Công ty TNHH Kỹ Thuật MINH HUY

Tên viết tắt: Minh Huy Co., ltd

Trụ sở chính: Số 468 Nguyễn An Ninh, TP Vũng tàu,

Trang 6

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN

Trang 7

CHƯƠNG III: NỘI DUNG CÔNG VIỆC

THỰC TẾ THU THẬP ĐƯỢC

I - Công Nghệ xDSL:

1 Lịch sử của xDSL:

- Định nghĩa khái niệm ban đầu của xDSL xuất hiện từ năm 1989,

từ J.W Lechleider và các kỹ sư thuộc hãng Ballcore

- DSL (Digital Subscriber Line) là công nghệ chuyển tải thông tin băng thông rộng thông qua đường dây cáp đồng có sẵn của mạng điện thoại nội hạt

- Trong DSL thường được viết xDSL để chỉ một họ hay một nhóm công nghệ theo tiêu chuẩn DSL truyền dữ liệu tốc độ cao

- “x” có thể là viết tắt của: H, SH, I, V, A hay RA tuỳ thuộc vào loại dịch vụ sử dụng DSL

Trang 8

Mô Hình Mạng Tổng Quát:

Trang 9

2 Lợi ích của xDSL:

- Sử dụng lại đường dây điện thoại có sẵn

- Sử dụng được nhiều dịch vụ như : truy cập Internet, đào tạo từ

xa, truyền dữ liệu, truy nhập mạng cục bộ (LAN) từ xa, hội nghị truyền hình, game trực tuyến

- Khắc phục được các vấn đề sau:

+ Tốc độ thấp do thiếu băng thông truyền+ Chiếm đường điện thoại khi truy nhập dữ liệu + Nghẽn mạng chuyển mạch

+ Giảm giá thành đầu tư mạng cáp

Trang 10

3 Nguyên lý của xDSL:

3.1) Cấu trúc của xDSL:

Trang 11

3.2) Mối liên hệ giữa xDSL với mô hình OSI:

Chức năng của lớp vật lý xDSL:

- Thiết lập, giải phóng các mạch kết nối vật lý giữa 2 thiết bị DSL

- Xác định các thông số đường dây

- Xác định mức công suất phát, điều chế tín hiệu

- Giám sát lỗi và hiển thị lỗi

Trang 12

4 Các phiên bản của xDSL:

- Sự khác biệt giữa các phiên bản của DSL là về tốc độ dữ liệu truyền trên mạng cáp đồng có sẵn Do đó, tùy theo từng loại ứng dụng mà nên sử dụng loại xDSL nào cho phù hợp

- Các phiên bản của xDSL có thể chia làm hai nhóm sau:

+ Nhóm đối xứng (Symmetric)

+ Nhóm không đối xứng (Asymmetric)

Trang 13

4.1) IDSL (ISDN Digital Subscriber Line)

- IDSL được phát triển từ Basic Rate ISDN và còn được gọi là

ISDN DSL vì tốc độ truyền dữ liệu của nó cũng gần giống với tốc

độ truyền dữ liệu của ISDN

- IDSL sử dụng mã đường truyền ISDN là 2B1Q Tuy nhiên, dạng

dữ liệu và ứng dụng của IDSL thì khác với ISDN

- Ứng dụng: Game trực tuyến và Audio/Video tốc độ thấp

Trang 14

4.2) HDSL (High-speed Digital Subscriber Line)

- HDSL dùng mã đường dây 2B1Q (2 Binary 1 Quaternary) như ISDN nhưng cho băng thông rộng hơn, với tốc độ nhanh hơn

- Ngoài ra HDSL cũng sử dụng kỹ thuật điều chế CAP (Carrierless Amplitude Phase) để giảm nhiễu tốt hơn điều chế 2B1Q

- HDSL thường dùng 2 đôi cáp truyền với tốc độ đối xứng T1/E1, mỗi đôi cáp truyền một nửa dữ liệu theo kiểu song công có triệt tiếng dội trên đường truyền

Trang 15

4.3) ADSL (Asymmetric Digital Subscriber Line)

- Thích hợp cho ứng dụng Video-on-Demand và truy cập Internet

- Là kỹ thuật tương thích với ứng dụng tốc độ cao khi dùng kỹ thuật điều chế DMT (Discrete Multitone Transmission)

- Thiết bị ADSL có thể dùng Echo Cancellation hoặc FDM

(Frequency Division Multiplexing)

- Truy cập Internet trên cùng đôi cáp đồng của POTS (Plain old Telephone Service) thông qua POTS Splitters

4.4) VDSL (Very high-speed DSL)

- VDSL hỗ trợ cả hai dạng đối xứng và không đối xứng

- VDSL rất thích hợp cho các ứng dụng băng rộng trong tương lai

- Ứng dụng chính là:Video-on-Demand (VoD) hay Multimedia

Trang 16

4.5) SHDSL (Single-pair HDSL)

- Là phiên bản của HDSL nhưng chỉ sử dụng một đôi cáp

- SHDSL sử dụng kỹ thuật điều chế TC-PAM (Trellis Coded Pusle Amplitude Modulation)

4.6) RADSL (Rate Adaptive DSL)

- RADSL là một phiên bản của ADSL mà ở đó các modem có thể kiểm tra đường truyền khi khởi động và đáp ứng lúc hoạt động

theo tốc độ nhanh nhất mà đường truyền có thể cung cấp

- RADSL còn được gọi là ADSL có tốc độ biến đổi

Trang 17

Tổng Quát Các Phiên Bản DSL:

Trang 18

5 Kỹ thuật sử dụng trong xDSL:

5.1) Mã đường dây:

- Mã đường dây là một dạng thông tin truyền trên đường dây Mã đường dây trong hệ thống xDSL là kiểu điều chế ban đầu Loại mã đường dây xác định tính hiệu quả của việc truyền dữ liệu

- Trong hệ thống xDSL sử dụng các kiểu điều chế sau:

+ 2B1Q: 2 Binary 1 Quaternary

+ QAM: Quadrature Amplitude Modulation

+ CAP: Carrierless Amplitude Phase

+ DMT: Discrete Multitone Transmission

Trang 19

5.2) Sửa lỗi và phân tích lỗi:

- Việc thông tin truyền trên đôi cáp đồng luôn luôn bị nhiễu từ

nhiều nguồn khác nhau Nhiễu có thể là tín hiệu gây nhiễu tức

thời như tín hiệu cao thế tác động lên đôi cáp đồng, nhiễu cũng có thể là liên tục như nhiễu xuyên kênh (crosstalk)

- Khi nhiễu xảy ra, nó gây mất tín hiệu hay dữ liệu nhận bị lỗi Để giúp hạn chế nhiễu thì phải dùng bộ phân tích lỗi và những bits sửa lỗi được thêm vào trong luồng dữ liệu khi truyền đi

- Có hai kiểu phân tích lỗi và bảo vệ truyền luồng dữ liệu là:

+ Mã khóa (Block coding)

+ Mã xoắn hay mã chập (Convolutional coding or

Continuous coding)

Trang 20

5.3) Chuyển đổi giao thức sử dụng trong xDSL:

- Giao thức là một ngôn ngữ, cách thức dùng để cài đặt, bảo

dưỡng và ngắt kênh thông tin

- Với những hệ thống khác nhau thì dùng những kiểu giao thức khác nhau

- Khi những hệ thống khác nhau kết nối với nhau thì giao thức

phải được chuyển đổi và cho phép sử dụng những dạng ngôn ngữ, thời gian đáp ứng, và những tham số mã hóa khác nhau

Trang 21

- VPN cho phép bạn kết nối một máy chủ nằm xa hàng ngàn dặm với mạng nội bộ của công ty (LAN) và làm cho nó trở thành một điểm truy cập (Node) hay một PC nữa trong mạng LAN và trở thành một mạng diện rộng (WAN)

- VPN cho phép tạo một mạng riêng ảo trên nền mạng Internet để

có thể trao đổi dữ liệu và khai thác các dịch vụ trên mạng

Trang 22

1.2) Lợi ích:

- Khả năng linh hoạt cao, có thể kết nối bất cứ khi nào, bất cứ nơi đâu, chỉ cần ở đó có thể truy cập Internet

- Giá thành rẻ, chỉ mất chi phí truy cập Internet thông thường

- Băng thông không bị hạn chế, chỉ phụ thuộc vào tốc độ đường truyền Internet mà bạn sử dụng

- Không hạn chế số lượng kết nối đồng thời từ xa vào văn phòng công ty hoặc chi nhánh lớn

- Khả năng bảo mật cao

- Quản lý các kết nối dễ dàng thông qua tên và mật khẩu truy cập

và hệ thống mạng riêng ảo trong mạng nội bộ

Trang 23

1.3) Mục đích cài đặt:

- Áp dụng cho các tổ chức có nhiều văn phòng chi nhánh, giữa các văn phòng cần trao đổi dữ liệu với nhau

- Đáp ứng nhu cầu khai thác dữ liệu, dịch vụ ở bất cứ nơi đâu

- Đảm bảo tính riêng tư trong quá trình truyền dữ liệu

- Quản lý văn phòng hiệu quả, giám sát công việc từ xa

- Tích hợp các hệ thống công nghệ cao

- Đẩy mạnh hiệu quả kinh doanh

Trang 25

3 Mô hình và giải pháp VPN:

3.1) Mô hình:

- Mô hình chung: sử dụng đường kết nối Internet để tạo ra một đường hầm ảo trao đổi thông tin từ mạng truy cập từ xa kết nối thành một mạng thống nhất

Trang 26

- Mô hình Client to Site: VPN kết nối từ các máy trạm ở xa vào mạng nội bộ (LAN) của doanh nghiệp

Trang 27

- Mô hình Site to Site: VPN kết nối giữa 2 mạng nội bộ từ xa với nhau (LAN – LAN)

Trang 28

3.2) Yêu cầu về giải pháp:

- Phần cứng:

+ Máy khách cài đặt Windows XP làm VPN Client

+ Máy chủ cài đặt Windows Server 2k làm VPN Server

+ Đường truyền ADSL tốc độ cao tại 2 phía Server và Client+ Modem ADSL hỗ trợ dịch vụ VPN

- Phần mềm:

+ (Microsoft) Windows XP: hệ điều hành máy khách

+ (Microsoft) Windows Server 2k: hệ điều hành máy chủ

+ (Microsoft) Routing and Remote Access Service (RRAS): định tuyến và dịch vụ truy cập từ xa

Trang 29

III - Triển Khai VPN:

1 Cách tạo tài khoản và đăng ký tên miền:

Click vào nút phía dưới để xem thao tác thiết lập:

2 Thiết lập Dynamic DNS và VPN / Remote Access:

Click vào nút phía dưới để xem thao tác thiết lập:

Trang 30

3 Cài đặt VPN Server:

Click vào nút phía dưới để xem thao tác cài đặt:

4 Cấu hình VPN Server:

Click vào nút phía dưới để xem thao tác cấu hình:

5 Kết nối VPN từ Client đến Server:

Click vào nút phía dưới để xem thao tác kết nối:

Trang 31

CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ

+ chỉ ở mức căn bản, chưa đi sâu

+ trong phần VPN chưa đề cập đến các vấn đề về bảo mật và

an toàn khi chia sẻ dữ liệu

Trang 33

LỜI KẾT:

Chúng em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô

và các bạn đã quan tâm lắng nghe!

Ngày đăng: 20/10/2014, 15:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w