Những hạn chế của Open Office và những thủ thuật, mẹo vặt cần biết khi sử dụng Open Office...9 3.CHỦ ĐỀ 3:...24 Hỏi: Tìm số một số công cụ Multimedia và hyper-media sử dụng cho dạy học..
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HỒ CHÍ MINH
Khoa CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Học phần ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC
NỘI DUNG TỰ NGHIÊN CỨU
GVHD: ThS Lê Đức Long SVTH:
1 Bùi Trần Thành Đạt
2 Nguyễn Thị Mộng Hà NVSP_K2-357_Nhom2
TP Hồ Chí Minh, Tháng 04/2014
Trang 2MỤC LỤC
1.CHỦ ĐỀ 1: 3
Hỏi: Những tiêu chuẩn về công nghệ đối với giáo viên (GV) và học sinh (HS)? 3
Hỏi: Ứng dụng ICT hỗ trợ người học với các nhu cầu giáo dục cụ thể trên lớp 4
2.CHỦ ĐỀ 2: 5
Hỏi: Sử dụng các phần mềm công cụ cơ bản để làm gì? Khi nào? Và có những thuận lợi, khó khăn gì? 5
Hỏi: Tìm hiểu về Open Office-Ooo (Writer, Impress, Calc, Base)-phiên bản Việt hóa, Google Docs – xuất xứ, chức năng, đặc điểm, cài đặt, cách sử dụng cơ bản 6
Hỏi: So sánh chức năng và đặc điểm của MS Office và Open Office Những hạn chế của Open Office và những thủ thuật, mẹo vặt cần biết khi sử dụng Open Office 9
3.CHỦ ĐỀ 3: 24
Hỏi: Tìm số một số công cụ Multimedia và hyper-media sử dụng cho dạy học 24
Hỏi: TÌm hiểu các bước để xây dựng một WebLesson/Webquest 30
Hỏi: Tìm hiểu việc tổ chức nội dung và hoạt động dạy học với một LMS/LCMS cụ thể .35 4.CHỦ ĐỀ 4: 37
Hỏi: Tìm hiểu một số phần mềm dạy học trong nước và nước ngoài có thể hỗ trợ cho việc dạy học môn Tin học – xuất xứ, chức năng, đặc điểm, cài đặt và cách sử dụng 37
Hỏi: Tìm hiểu những điểm tích cực và hạn chế của việc sử dụng phần mềm dạy học 43
Trang 31 CHỦ ĐỀ 1:
Hỏi: Những tiêu chuẩn về công nghệ đối với giáo viên (GV) và học sinh (HS)?
Trả lời: Tiêu chuẩn về công nghệ giáo dục quốc gia (The National Educational Technology
Standards), viết tắt NETS giải thích những gì GV, các quản trị viên và HS nên biết và có thể thực hiện liên quan đến công nghệ Các tiêu chuẩn công nghệ cho GV sẽ cho GV biết họ cần phải tích hợp thành công công nghệ vào lớp học Kết hợp với tiêu chuẩn công nghệ cho HS sẽ giúp người
GV lập kế hoạch cho bài học và đánh giá học sinh một cách hiệu quả
Các NETS đối với GV được tổ chức thành 6 loại tiêu chuẩn:
1 Hoạt động công nghệ và khái niệm Các tiêu chuẩn cho thấy sự hiểu biết của GV vềvấn đề công nghệ cơ bản và khả năng để tìm hiểu về sự thay đổi và phát triển công nghệ
2 Lập kế hoạch, thiết kế môi trường học và kinh nghiệm Các tiêu chuẩn này cho thấy khả năng của GV để tạo ra hiệu quả học tập, môi trường giáo dục có sử dụng công nghệ
3 Giảng dạy, học tập, và chương trình giảng dạy Các tiêu chuẩn này chỉ ra khả năng của
GV sử dụng chiến lược thích hợp để tối đa hóa hiệu quả cho quá trình học tập của HS trong khi sử dụng công nghệ
4 Đánh giá và đo lường Các tiêu chuẩn này giải quyết khả năng của GV sử dụng công nghệ trong đánh giá HS
5 Năng suất và thực hành chuyên nghiệp Các tiêu chuẩn này giải quyết khả năng của GV
sử dụng công nghệ trong hoạt động chuyên môn, bao gồm cả phát triển chuyên nghiệp hơn nữa và thông tin liên lạc với các đồng nghiệp, phụ huynh, cộng đồng
6 Xã hội, đạo đức, pháp luật, và các vấn đề con người Các tiêu chuẩn này chỉ ra GV phải tuân thủ các vấn đề xã hội, đạo đức, luật pháp, và con người khi sử dụng công nghệ trong trường học
Các NETS đối với HS được tổ chức thành 6 loại tiêu chuẩn:
1 Hoạt động công nghệ và khái niệm cơ bản Các tiêu chuẩn này cho thấy khả năng của học sinh thành thạo trong việc sử dụng công nghệ
2 Xã hội, đạo đức, và các vấn đề con người Các tiêu chuẩn này chỉ ra học sinh phải tuân thủ đến các vấn đề xã hội, đạo đức, luật pháp, và con người trong việc sử dụng công nghệ trong trường học
Trang 43 Công cụ công nghệ tiện ích Tiêu chuẩn này chỉ ra khả năng của học sinh sử dụng công nghệ để khai thác, tìm kiếm thông tin trong các lĩnh vực, chương trình giảng dạy khác nhau.
4 Kỹ năng giao tiếp công nghệ Tiêu chuẩn này chỉ ra khả năng của học sinh sử dụngcông nghệ để giao tiếp
5 Kỹ năng nghiên cứu công nghệ Tiêu chuẩn này chỉ ra khả năng của học sinh sử dụng công nghệ cho việc nghiên cứu
6 Kỹ năng giải quyết vấn đề và ra quyết định Tiêu chuẩn này cho thấy khả năng của học sinh sử dụng công nghệ để giải quyết thực, xác thực vấn đề
Hỏi: Ứng dụng ICT hỗ trợ người học với các nhu cầu giáo dục cụ thể trên lớp
− Tích hợp công nghệ trong dạy học ( Intergrating Educational Technology – ICT ) là cách thức xác định những công cụ điện tử nào và phương pháp nào để cài đặt và sử dụng chúng một cách thích hợp đối với những tình huống lớp học và vấn đề cần giải quyết
− Việc ứng dụng ICT trong dạy học :
Giúp cải tiến động cơ học tập
Có những khả năng dạy học độc đáo
Hỗ trợ cách tiếp cận dạy học mới
Nâng cấp những HSBD của giáo viên
Đòi hỏi những kĩ năng của thời đại số
− Bên cạnh đó, ứng dụng công nghệ ICT giúp:
Mở rộng phạm vi giáo dục có tính chất cao đối với mọi người
Nuôi dưỡng những cộng đồng học tập có sức mạnh
Khả năng học tập liên quan, cá nhân hóa, và gắn kết
Cho giáo viên nhiều hiểu biết và thời gian hơn
Hỗ trợ bởi những hệ thống dạy học linh hoạt, hiệu quả và kết nối
− Công nghệ ICT hỗ trợ giúp nâng cao kết quả cho người học:
Giúp học sinh tiếp cận thông tin có chất lượng, các tài liệu cơ bản, hoặc các quan điểm mà học sinh chưa biết
Trang 5 Giúp học sinh tìm kiếm thông tin, khái niệm mà thông thường khó có thể thực hiện
Khám phá những kiến thức mà không có công nghệ thì không thể thực hiện
Tổ chức lại thông tin: so sánh, phân tích, tổng hợp, đánh giá
Làm đa dạng hoá các hướng dẫn đáp ứng nghiên cứu, học tập
Tạo điều kiện để học sinh tham gia vào dự án, nghiên cứu thực tế
Giúp học sinh xây dựng qui trình để giải quyết vấn đề
Chia sẻ các ý tưởng và giao tiếp với các bạn trong lớp, các nhóm học sinh ở các nơi khác
Giúp học sinh nhận phản hồi về công việc của mình từ cộng đồng bên ngoài nhà trường
2 CHỦ ĐỀ 2:
Hỏi: Sử dụng các phần mềm công cụ cơ bản để làm gì? Khi nào? Và có những
thuận lợi, khó khăn gì?
Trả lời:
Khả năng sử dụng:
3 công cụ phần mềm này giúp gia tăng hiệu quả công việc bởi vởi bì chúng được thiết kế để tiết kiệm thời gian cho những công việc mang tính chất chuyên biệt do đó làm nâng cao hiệu quả công việc hơn
− Trình xử lý văn bản được giáo viên và học sinh sử dụng rất thường xuyên trong việc soạn thảo bài dạy, bài tập, soạn bài luận
− Bảng tính và phần mềm cơ sở dữ liệu được dùng để gia tăng hiệu quả công việc của giáo viên
Trang 6Lợi ích:
− Làm gia tăng hiệu quả công việc, gia tăng sự thể hiện: Các công cụ đó giúp giáo viên và người học tạo ra những tác phẩm tuyệt vời và giống như những nhà thiết kế chuyên nghiệp Chất lượng của lớp học chỉ bị giới hạn bởi tài năng và những kỹ năng sử dụng công cụ của người học và giáo viên Người học cũng nhận được sự tán thưởng và tính cạnh tranh khi sử dụng những công cụ này để tạo ra sản phẩm hấp dẫn người xem
− Làm gia tăng sự chính xác: Những công cụ này giúp dễ dàng duy trì sự tỷ mỉ, những số liệu chính xác Thông tin càng chính xác thì càng giúp đỡ người học hơn trong việc hướng dẩn về chương trình học và những hoạt động của người học
− Gia tăng sự hỗ trợ trong việc cộng tác và tương tác: những công cụ phần mềm giúp người học gia tăng sự cộng tác trong việc làm nhóm cũng như trao đổi thông tin
Hỏi: Tìm hiểu về Open Office-Ooo (Writer, Impress, Calc, Base)-phiên bản Việt
hóa, Google Docs – xuất xứ, chức năng, đặc điểm, cài đặt, cách sử dụng cơ bản.
Tìm hiểu về Open Office-Ooo:
Báo cáo ngân sách, thu chi, bảng điểm, minh họa những khái niệm toán học…
Cơ sở dữ liệu:
Ví dụ: FileMaker Pro
Tổ chức và lưu trữ một lượng các thông tin, giúp cho việc lấy thông tin dễ dàng và nhanh chóng
Dữ liệu từ những khảo sát, thống kê vật liệu, thông tin
về sinh viên…
Trang 7− OpenOffice.org có nguồn gốc như StarOffice, một phần mềm văn phòng độc quyền được phát triển bởi công ty StarDivision Đức từ năm 1985 Vào tháng 8 năm 1999, StarDivision được mua lại bởi Sun Microsystems 59,5 triệu USD, vì nó được cho là rẻ hơn so với giấy phép Microsoft Office cho 42.000 nhân viên.
− Có đầy đủ các thành phần phần mềm như Microsoft Office
+ Microsoft Word == OpenOffice Writer + OpenOffice Math
+ Microsoft Excel == OpenOffice Calc
+ Microsoft PowerPoint == OpenOffice Impress
+ Microsoft Access == OpenOffice Base
− Cách bố trí thanh menu, thanh công cụ và các phím tắt phần lớn đều giống như Microsoft Office Do vậy, nếu đã quen sử dụng Microsoft Office, bạn cũng sẽ nhanh chóng sử dụng thành thạo OpenOffice
− OpenOffice hỗ trợ đọc và lưu trữ các file dưới định dạng của Microsoft Office
− Do vậy, bạn sẽ không phải bận tâm về các file đã soạn thảo trước đây bằng Microsoft Office
− Cho phép xuất trực tiếp ra định dạng PDF
Chức năng
− OpenOffice.org (OOo) hay gọi tắt là OpenOffice là bộ trình ứng dụng văn phòng miễn phí, mã nguồn mở được xây dựng trên phiên bảnStarOffice mã nguồn mở của Sun Microsystems OpenOffice có thể chạy trên các hệ điều hành Windows (đòi hỏi phải
có Java Runtime Environment), Solaris và Linux Phiên bản mới nhất của OpenOffice cho phép đọc/ghi các định dạng file của Microsoft Office khá hoàn hảo
− Các thành phần cơ bản của OOo:
+ Writer (trình soạn thảo văn bản có tính năng tương tự như Microsoft Word)
+ Calc (trình bảng tính tương tự như Microsoft Excel)
+ Draw (trình đồ họa cơ bản, tương tự Microsoft Visio)
+ Impress (trình soạn thảo trình diễn, tương tự PowerPoint)
+ Base (trình quản trị cơ sở dữ liệu, tương tự Microsoft Access)
+ Math (trình viết công thức toán, tương tự Microsoft Equation Editor)
Trang 8Bộ văn phòng StarOffice Cơ Bản.
Cài đặt:
Bạn có thể download tại:
http://sourceforge.net/projects/openofficeorg.mirror/files/4.0.1/binaries/vi/Apache_OpenOffice_4.0.1_Win_x86_install_vi.exe/download
− Google Docs có nguồn gốc từ hai sản phẩm riêng biệt, Writely và Google Spreadsheets
− Writely là một bộ vi xử lý dựa trên web từ được tạo ra bởi các công ty phần mềm Upstartle và ra mắt vào tháng 8 năm 2005 [7] Nó được viết bởi Sam Schillace, Steve Newman (cả hai đều đã từng làm việc trên FullWrite và Claris Home Page), và Claudia Carpenter
− Trong khi đó, Google đã phát triển Spreadsheets Google sử dụng công nghệ này đã mua lại từ công nghệ 2Web vào năm 2005 và ra mắt Google Labs Spreadsheets [9] [13] vào
06 tháng 6 năm 2006, và trở thành Google Docs
Chức năng
− Google Docs là một ứng dụng hỗ trợ soạn thảo văn phòng trực tuyến được cung cấp miễn phí bởi Google Nó bao gồm ba bộ ứng dụng: soạn thảo văn bảo, soạn thảo bản tính và soạn thảo trình chiếu Nó cho phép người dùng tạo ra các tài liệu trực tuyến và cho phép chia sẻ với người khác cũng như cho phép trình chiếu trực tuyến thời gian thực và tương tác sửa chữa với mọi người Google Docs đã kết hợp các tính năng của hai dịch vụ Writely và Spreadsheets thành một sản phẩm vào tháng 10, năm 2006 Sản phẩm trình chiếu, với sự hợp tác công nghệ thiết kế với Tonic Systems, được phát hành vào ngày 17 tháng 9, năm 2007
Cài đặt: Trên Web
Trang 9Tham khảo tại địa chỉ:
http://www.vn-zoom.com/f94/google-docs-office-online-cua-ban-174213.htmlhttp://en.wikipedia.org/wiki/OpenOffice.org
Hỏi: So sánh chức năng và đặc điểm của MS Office và Open Office Những hạn
chế của Open Office và những thủ thuật, mẹo vặt cần biết khi sử dụng Open Office.
So sánh các chức năng cơ bản:
Nội dung MS Office Open Office
Xem
Normal : Là cách xem được
đề xuất (bởi Microsoft) để thực hiện hầu hết việc gõ và chỉnh sửa
Writer không có cách xem tương ứng
Web Layout : Về lý thuyết ,
cách xem này thể hiện tài liệu như khi xem trực tuyến
Cách xem tương ứng trong
Writer là lựa chọn xem Web Layout
Print Layout : Cách này sẽ thể
hiện tài liệu khi nó sẽ được in ra
Cách này tương ứng gần nhất
với cách xem Print Layout
trong Writer
Reading Layout : Cách này sẽ
thể hiện tài liệu như trang sách
Writer không có cách xem tương ứng
Outline : Cách này cho phép
bạn làm việc với cấu trúc đề mục
Writer có Navigator , sẽ được
chi tiết ở phần sau
Thanh trạng thái
Có thanh trạng thái Thanh trạng thái tương tự như
trong Word trừ việc nó không thể hiện vị trí hiện thời của con trỏ trên trang (số dòng và
số ký tự ngang)
Navigator
Word không có khái niệm
tương tự Navigator (Điều
hướng)
Để bắt đầu Navigator , nhấn
phím F5 hoặc nhấn chuột vào
biểu tượng Navigator trên
Trang 10Biểu đồ
Trong Microsoft Office , chỉ
có các dữ liệu liên quan đến biểu đồ mới được nhúng
Trong Microsoft Office việc sao chép và dán một biểu đồ cũng đồng thời nhúng nó
Biểu đồ được sao chép từ một bảng tính Calc và được dán vào một tài liệu Writer theo mặc định sẽ là một đối tượng nhúng
Khoảng cách giữa các đoạn
- Khoảng cách trên đầu một trang bị bỏ qua
- Khoảng cách giữa các đoạn :
áp dụng khoảng cách lớn nhất
ở trên và ở dưới của hai đoạn
- Trước ngắt trang : nếu ở đầu
một trang, không tạo một trang trắng
So sánh các phím tắt chính:
Gạch dưới các từ không dấu
Thay đổi kích cỡ phông Ctrl+Shift+P Không có tương ứng chuẩn
Hiển thị/giấu các ký tự không
in
Xóa bỏ định dạng kí tự Ctrl+Spacebar Nhấn chuột phải >DefaultXóa bỏ định dạng đoạn văn Ctrl+Q Nhấn chuột phải >DefaultNhảy tới điểm chỉnh sửa trước
đó
Shift+F5 Cần phải dùng trình nhắc trên
Điều hướng
Dịch chuyển đoạn văn lên trên Không có tương ứng Ctrl+mũi tên đi lên
Dịch chuyển đoạn văn xuống
Những hạn chế của Open Office và những thủ thuật, mẹo vặt cần biết khi sử dụng Open Office:
Trang 11- Hạn chế chủ yếu hiện tại là OpenOffice.org chưa cho phép chạy các macro trong văn bản Tuy nhiên, các macro này vẫn được bảo tồn để bạn vẫn có thể mở lại được các văn bản
đã chỉnh sửa lại bằng MS-Office
- Khởi động chậm hơn Microsoft Office, xài nhiều RAM hơn Microsoft Office
- Đối với người đã sử dụng Word một thời gian dài thì sẽ thấy trong OpenOffice không có một số tính năng, phím tắt (shortcut key) như trong Microsoft Office
- Đối với nhiều người thì OpenOffice vẫn còn xa lạ, nên việc trao đổi dữ liệu cho nhau có khó khăn hơn
Những thủ thuật sử dụng Open Office:
• Chỉnh sửa hai hay nhiều tài liệu cùng lúc:
- Microsoft Office có tính năng chia tài liệu một cách thuận tiện ( nifty split-window feature) , có thể chia cửa sổ làm việc ra làm đôi , để cùng lúc chỉnh sửa trang 5 và trang
150 nào đó tùy ý, mà không phải cuộn con chuột lên xuống
- OpenOffice không có tính năng này , mà nó cung cấp cho bạn một tính năng thậm chí tốt hơn Click vào menu Window>New Window để mở thêm một cửa sổ mới , chúng sẽ cùng hiển thị tài liệu bạn đang làm việc Bạn có thể mở bao nhiêu cửa sổ tùy thích , và yên tâm rằng , sự chỉnh sửa trên mỗi cửa sổ sẽ được cập nhật ngay lập tức tới tất cả các cửa sổ còn lại
- Để sắp xếp các cửa sổ trên cho có trật tự thì vào View>Toolbars hoặc click chuột phải nút OpenOffice.org trên thanh taskbar
Trang 12- Window>New Window để mở nhiều cửa sổ của cùng một tài liệu
• Sử dụng OpenOffice để làm việc với các định dạng cũ:
- Trong quá khứ , những phiên bản cũ của Microsoft Office đã không thể mở nhiều loại tài liệu thông dụng , bởi Microsoft độc quyền trong kinh doanh Còn phiên bản hiện tại của
MS Office thì không mở được các định dạng cũ , bao gồm cả những định dạng cũ của chính Microsoft như Word 6.0
- Ngược lại , OpenOffice có thể làm việc với các món "cổ vật" , kể cả các phiên bản cũ của Word (hỗ trợ đến Word 6.0) Ngoài ra nó có thể mở các định dạng WordPerfect , bao gồm cả những file được tạo bởi WordPerfect trên máy Macintosh 3.5
- Có một điều khó hiểu ở đây là: ít nhất có một định dạng không được hỗ trợ nhưng vẫn hiện ra trong mục File>Open Ví dụ , nó có đề "Microsoft WinWord 5.0," nhưng lại không hỗ trợ định dạng này Nói chung là OpenOffice sẽ bỏ qua những định dạng của Word từ 2.0 đến 5.0
Trang 13- Khá nhiều định dạng mới và cũ được hỗ trợ Nhưng không làm việc với Winword 5
• Chơi game kinh điển Space Invaders (còn gọi là game "Bắn ong", "Bắn ruồi")
- Mở chương trình Calc (bảng tính của OpenOffice , tương đương với Excel) , và gõ lệnh sau vào bất cứ ô nào: =GAME ("StarWars")
- Một hạm đội quỷ không gian xuất hiện Hãy bắn hạ bọn chúng (shoot-'em-up !!)
Game Bắn ong kinh điển của thập niên 90
• Tắt bóng đèn nhấp nháy:
Trang 14- Mặc định thì một cửa sổ có bóng đèn nhấp nháy sẽ xuất hiện khi OpenOffice nhận thấy bạn gõ không chính xác, ví dụ: thay hai dấu gạch nối bằng dấu gạch ngang Sự trợ giúp này khá hữu ích , tuy nhiên nó hơi "nhiều chuyện" Để tắt nó đi , bạn hãy vào Tool>Option , ở cây thư mục bên tay trái OpenOffice.org>General , bỏ dấu chọn của Help Agent
Bỏ chọn mục Help Agent để tắt bóng đèn nhấp nháy
• Tắt chức năng kiểm tra lỗi chính tả
Trang 15- Để tắt chức năng này : Tool>Option>Languages Setting>Writing Aids bỏ chọn mục
"Check Spelling as you type"
Tắt lỗi chính tả
• Tạo các đoạn chú thích bằng dấu nháy đơn:
- Khi gõ dấu nháy kép (") thì OpenOffice sẽ tự động tạo các mở đầu và kết thúc trông thật
là trực quan Nhưng khi bạn muốn tạo các đoạn chú thích bằng dấu nháy đơn (') thì nó chỉ hiện ra một nét dọc, như 'Hello' chẳng hạn
- Để dấu nháy đơn cũng có mở đầu và kết thúc (như trong hình minh họa dưới đây) thì vào mục Tool>Auto Corect>Custom Quote Đánh dấu chọn mục Replace của Single Quotes
Chú thích bằng dấu nháy đơn
• Tùy chỉnh mặc định cho việc lưu văn bản :
Trang 16- Mặc định thì OpenOffice lưu bằng định dạng riêng của họ , và khi người khác sử dụng Microsoft Office thì không mở được file đó Bạn sẽ tự nhắc nhở mình là phải vào Save as , rồi cuộn menu để chọn định dạng phù hợp với MS Office , cứ như thế thì thật bất tiện !
- Để thay đổi mặc định , bạn hãy vào Tool>Option , vào mục Load/Save>General
- Thay đổi ở 2 ô sau : Document Type (loại tài liệu) và Alway save as (tương ứng với định dạng file chọn làm mặc định)
- Ví dụ : Text Document tương ứng với Microsoft Word 97/2000/XP Chọn OK thì từ nay trở đi khi bạn save văn bản thì mặc định sẽ là file doc (để MS Word 97/2003 và 2007 có thể đọc được)
- Chú thích : Spreadsheet- file bảng tính như của Excel ; Presentation- file trình diễn như PowerPoint
Thay đổi định dạng mặc định cho các loại file văn bản , bảng tính , trình chiếu …
Trang 17- OpenOffice còn có thể tạo các công thức toán học và xuất văn bản dưới dạng sách điện tử PDF mà không phải cài thêm phần mềm bổ sung nào
• Tạo Heading là các tiêu đề phân theo từng cấp và được đánh số tự động
- Heading đã có sẵn trong danh sách các Style trên Format Toolbar :
- Định đặt dòng nào làm Heading thì trước hoặc sau khi gõ xong , để con trỏ chuột ở dòng
đó (không cần bôi đen cả dòng) rồi nhấn vào mũi tên trỏ xuống ở ô Style hình trên (bên trái ô Font) , chọn Heading trong danh sách xổ xuống
- Heading có sẵn không đánh số ở đầu như trong ví dụ trên Muốn đánh số tự động , nhấn vào menu Tools > Outline Numbering , màn hình sau xuất hiện :
Trang 18- Trong màn hình trên , chọn từng cấp Heading rồi chọn Number ở dưới Mục Separator
để chọn ký tự phân cách số và text của Heading Trong ví dụ trên, trước số là từ
“Chương”, sau số của Heading 1 là dấu hai chấm và dấu cách như hiển thị trong cột bên phải
- Số đã chọn ở trên sẽ được đánh tự động , người dùng không phải gõ Khi xóa một heading hoặc di chuyển nó sang vị trí khác , số cũng tự động thay đổi
- Để định dạng Heading theo ý muốn , nhấn vào menu Format > Styles and Formatting Trong màn hình tiếp, nhấn phím phải chuột vào Heading muốn định dạng lại Màn
hình sau xuất hiện :
Trang 19Trong màn hình trên có thể thay đổi rất nhiều thứ theo ý muốn
• Nâng cấp , hạ cấp , di chuyển Heading:
- Khi con trỏ ở trong vùng một heading nào đó , toolbar sau xuất hiện :
- Nhóm bốn nút có mũi tên chỉ sang trái, phải dùng để nâng hoặc hạ cấp heading (ví dụ từ heading 1 xuống heading 2) Nếu một heading định nâng/hạ cấp có các heading cấp thấp hơn ở bên dưới thì dùng nút có hai mũi tên Khi đó, ví dụ heading 1 xuống thành heading
2 và các heading 2 , 3 bên dưới nó sẽ xuống thành heading 3 , 4
- Nhóm bốn nút có mũi tên chỉ lên , xuống cho phép di chuyển một heading và tất cả phần văn bản bên dưới nó đến vị trí khác Chỉ cần nhấn chuột vào heading (không cần bôi đen) rồi nhấn nút thích hợp
- Đọc , di chuyển trong văn bản theo Heading :
- Khi văn bản đã có heading, nhấn vào menu View > Navigator, cửa sổ sau xuất hiện :
Trang 20- Nhấn chuột vào mép trên cửa sổ, rê nó xuống dưới ô Style đến khi thấy xuất hiện một vạch đen thẳng đứng thì nhả chuột ra Cửa sổ Navigator sẽ có vị trí mới ở bên trái màn hình Nhấn vào các dấu + bên trái Heading sẽ thấy như sau :
- Muốn di chuyển đến tiêu đề nào thì nhấn chuột vào nó ở cột bên trái Bật tắt cửa sổ Navigator này bằng nút trên toolbar
- Tạo mục lục tự động
Trang 21- Khi đã thiết lập các tiêu đề bằng Heading như trên thì có thể tạo mục lục tự động Để con trỏ chuột vào vị trí định tạo mục lục rồi nhấn menu Insert > Index and Tables > Index and Tables Màn hình sau xuất hiện :
Trong màn hình trên:
- [LIST][*] Title: gõ vào từ “Mục lục” thay cho “Table of Contents”
- [*] Type : chọn Table of Contents như hình trên
- [*] Protected … được đánh dấu chọn sẵn để không cho thay đổi mục lục bằng tay
- [*] Evaluate up to level: mặc định mục lục được lập chi tiết đến heading 10 (nếu có)
- [*] Outline: đã chọn sẵn, quy định mục lục sẽ lập dựa vào heading
- [*] Tab Styles: định dạng cho mục lục Mỗi cấp mục lục (level) ứng với một style là Contents 1 , 2, 3 , … Muốn thay đổi Style nào nhấn vào đó rồi nhấn nút Edit ở bên dưới
- [/LIST] Sau khi nhấn OK , mục lục sẽ xuất hiện như thế này :
Mục lục
- I- Tiêu đề (Heading) ……….1
- I.1-Tạo Heading: ……… 1
- I.2-Nâng cấp, hạ cấp, di chuyển Heading……… ……… …… 3
- I.3-Đọc, di chuyển trong văn bản theo heading: ……… 3
II-Tạo mục lục tự động ……… 4
- III-Bản mẫu (Template) ………5
Trang 22- IV- Bổ xung tính năng (Extensions) ……… ………….8
- Sau khi đã tạo mục lục , nếu thay đổi các heading (sửa nội dung, chuyển chỗ, xóa hoặc thêm heading, …) mục lục sẽ tự động cập nhật các thay đổi đó khi đóng rồi mở lại file văn bản Cũng có thể cập nhật mục lục bằng cách nhấn phím phải chuột vào vùng mục lục rồi chọn Update Index/Table
- Tạo template
- Để soạn một văn bản :
- [LIST][*] Nhanh
- [*] Thống nhất như nhau cho cùng một loại văn bản
- [/LIST] nên dùng các template Ví dụ tạo một template thông dụng như sau :Trong màn hình Writer , mở một văn bản mới chưa có tên Nhấn vào menu Format > Page , rồi chuyển đến tab Page trong màn hình sau :
[LIST][*] Format: chọn khổ giấy là A4
- [*] Margins: chọn kích thước các lề giấy theo nhu cầu
- [*] Chuyển sang các tab khác (Background , Header , …) để thiết lập nếu cần Làm xong nhấn OK đóng màn hình lại [/LIST] Nhấn tiếp vào menu Format > Styles and Formatting Trong màn hình Styles , nhấn phím phải chuột vào Default, chọn Modify rồi