Paste : Chèn dữ liệu trong clipboard vào vị trí chọn con trỏ trong dự án, thay thế bất kì dữ liệu âm thanh nào đang được chọn, nếu có.. Khi “Snap To” được chọn và con trỏ ở vị trí bắt đầ
Trang 1Giảng viên: Lê Đức Long Lớp: NVSP 03 T7-CN Nhóm 26: - Lê Thiện Thư;
- Mạch Thị Hồng Nguyên;
- Nguyễn Thị Bích Ngọc
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Trang 2I Giới thiệu về Audacity: 3
1.1 Giới thiệu tổng quan: 3
1.2 Cài đặt và cách sử dụng cơ bản 3
1.3 Các thanh công cụ Audacity: 3
1.3.1 Tool toolbar: 3
1.3.2 The Control Toolbar: 4
1.3.3 Edit Toolbar: 5
1.3.4 Mixer Toolbar 5
II Hướng dẫn sử dụng: 10
2.1 Làm quen với giao diện: 10
2.2 Audacity hỗ trợ định dạng tập tin nào? 11
2.3 Mở file âm thanh: 11
2.4 Phát và thu âm 12
2.5 Chỉnh sửa: Cắt, Dán, Sao chép : 22
2.6 Hủy bước và làm lại những thao tác đã làm 29
2.7 Nhập và Xuất: 32
2.8 Audacity có thể xuất dự án ra định dạng nào? 32
2.9 Các hiệu ứng: 33
2.10 Thay đổi âm lượng với công cụ Đường bao 39
2.11 Hoà trộn: 43
III Nhận xét: 47
IV Kết luận: 47
Tài liệu tham khảo: 48
Trang 3I Giới thiệu về Audacity
1.1 Giới thiệu tổng quan:
Audacity là một chương trình xử lý âm thanh phổ biến và phát triển nhanh nhất hiện nay Đây là một chương trình hoàn toàn miễn phí và là chương trình DUY NHẤT chạy trên nền cả 3 hệ điều hành lớn là OS X, Linux và Windows
Audacity được tạo ra bởi Dominic Mazzoni khi anh đang là nghiên cứu sinh tại Đại học Carnegie Mellon, bang Pennsylvania, Hoa Kỳ Mazzoni hiện đang làm việc tại Google, nhưng vẫn là người phát triển và duy trì chính của Audacity, với sự giúp đỡ của nhiều người khác trên toàn thế giới
Phiên bản đã phát hành mới nhất là 1.3.12 beta, phát hành ngày 1 tháng 4 năm 2010 Tính đến 20 tháng 10 năm 2009, phần mềm này đứng thứ 6 về số lượt download trên SourceForge, vói 63 triệu lượt Audacity thắng giải Community Choice Award năm
2007 cho Dự án Đa phương tiện xuất sắc nhất trên SourceForge
Audacity đã được dịch ra hơn 30 thứ tiếng khác nhau, và có một cộng đồng người dùng ở khắp nơi trên thế giới Nhờ đó, nguồn tư liệu cho chương trình rất dồi dào và phong phú Audacity đặc biệt dễ dùng, bạn chỉ cần một số kiến thức nền tảng về âm thanh và xử lý
âm thanh số là có thể làm quen và sử dụng Audacity để thu đĩa CD demo, chuyển các bài hát mình có từ đĩa từ sang đĩa CD, hoặc hiệu đính lại các tập tin âm thanh trên máy của mình chỉ để cho vui
1.2 Cài đặt và cách sử dụng cơ bản
Xem Video theo đường link sau http://www.youtube.com/watch?v=3TyF_vukSVY 1.3 Các thanh công cụ Audacity:
1.3.1 Tool toolbar:
Trang 4điểm bắt đầu cho quá trình phát
b Envelope: Nhấn chuột để tạo ra những điểm điều khiển Di chuyển chốt của điểm điều khiển để để thay đổi đường bao khuếch đại (amplification envelope)
c Draw : Phóng to dạng sóng rồi dùng công cụ này để hiệu chỉnh những đoạn trích mẫu riêng rẽ
d Zoom : Để phóng to dạng sóng, nhấn chuột trái Để thu nhỏ, nhấn chuột phải hoặc tổ hợp Shift + chuột trái Nhấn và kéo chuột để thu phóng một vùng được chọn ra toàn màn hình
e Time Shift : Kéo dải âm thanh sang trái hoặc phải để thay đổi thời điểm bắt đầu của nó
f Multi: Kết hợp cả 5 công cụ, tùy thuộc vào việc bạn nhấn chuột vào đâu
1.3.2 The Control Toolbar:
a Play: Chỉ những vùng âm thanh ta đã chọn mới được chơi Do đó, Quá trình phát bắt đầu ở đúng vị trí của con trỏ Để chơi đoạn nhạc từ đầu, chọn “Skip”
b Loop: Giữ phím Shift trong lúc ấn “Play” để chơi lặp lại vùng đang chọn hiện tại hoặc toàn bộ dải âm Nó sẽ dừng khi bạn ấn “Stop”
c Record: Việc ghi âm bắt đầu tại vị trí con trỏ hiện tại hoặc tại điểm bắt đầu của vùng đã chọn Ấn “Record” sẽ tạo ra một dải âm mới Nhưng giữ “Shift” rồi ấn “Re-cord ” cho phép ghi âm tiếp tục vào đoạn cuối của dải âm hiện tại
d Stop: Dừng chơi hoặc ghi âm lập tức
e Pause: Tạm thời ngừng chơi hoặc ghi âm mà không làm mất vị trí hiện tại
Ấn một lần nữa để chơi hoặc ghi âm tiếp
f Skip to Start: Đưa con trỏ về điểm đầu dự án Nó tiện dụng khi bạn muốn chơi toàn bộ hoặc muốn ghi âm một dải âm mới từ đầu
Trang 51.3.3 Edit Toolbar:
a Cut : Loại bỏ dữ liệu âm thanh đã được chọn và đặt nó vào clipboard Tại một thời điểm, clipboard chỉ chứa một đoạn âm thanh, nhưng nó có thể chứa nhiều dải âm
b Copy : Sao chép dữ liệu âm thanh đã chọn vào clipboard mà không loại bỏ
nó khỏi dự án
c Paste : Chèn dữ liệu trong clipboard vào vị trí chọn con trỏ trong dự án, thay thế bất kì dữ liệu âm thanh nào đang được chọn, nếu có
d Trim: Hủy bỏ mọi thứ trừ phần đã chọn
e Silence : Tẩy phần dữ liệu âm thanh đang được chọn, thay thế bằng khoảng trắng, thay vì xóa bỏ nó đí
f Undo: “Hủy bước” chỉnh sửa cuối cùng mà bạn vừa thực hiện trong sự
án Audacity hiện tại hỗ trợ việc “hủy bước” đầy đủ và không giới hạn, điều này có nghĩa là bạn có thể “hủy bước” tất cả các chỉnh sửa mà bạn đã thực hiện
từ lúc bạn mở dự án
g Redo : Lặp lại bất kì chỉnh sửa nào vừa bị hủy Sau khi bạn thực hiện một chỉnh sửa mới, thì bạn không thể lặp lại bước đã bị hủy kia nữa
h Zoom In : tăng mức thu phóng lên gấp đôi
i Zoom Out : giảm mức thu phóng xuống một nửa
j Zoom to Selection : phóng to vùng chọn ra toàn màn hình
k Zoom to entire Project : xem toàn bộ dự án
1.3.4 Mixer Toolbar
Trang 6âm thông qua chương trình trộn (mixer pro-gram) của card
a Output Slider
- Đây là con trượt nắm bên tay trái, cho phép bạn điều chỉnh mức độ đầu ra của card âm thanh Nó thực sự điều chỉnh các thiết lập đầu ra của trình điều khiển card âm thanh
- Khi âm thanh đầu ra bị méo mó, đây không phải là nơi đầu tiên để kiểm tra Mặc dù bạn có thể may mắn chỉnh sửa được với một cú kéo chuột Thông thường, sự méo tiếng là do bộ trộn bị co lại Để khắc phục, bạn cần giảm bớt mức độ của mỗi dải âm một lượng bằng nhau
b Input Slider
- Con trượt bên tay phải cho phép bạn điều chỉnh mức độ đầu vào được chọn trong “Input Selector” Nó sẽ điều chỉnh thiết lập cho mức độ ghi âm của trình điều khiển âm thanh
- Những gì bạn ghi âm cũng được xác nhận trong các thiết lập cho bộ trộn trên card âm thanh Tại đó, bạn có thể bật/ tắt các nguồn nhất định, ví dụ như Line Input, Mi-crophone Input hay CD Audio
- Sau khi chọn nguồn đầu vào tương ứng với “Input Selector”, bạn có thể điều chỉ-nh cấp độ ghi âm với con trượt này Sử dụng VU Meter trên Meter Toolbar
để có cấp độ ghi âm vừa ý
- Khi âm thanh đầu vào bị méo, bạn nên kéo con trượt cho đến khi không còn nghe thấy tạp âm nữa, khi đó, VU Meter không chạm vào điểm cuối của hành trình
Trang 7Chọn một nguồn đầu vào mà bạn muốn ghi âm từ nó Tất cả những đầu vào này được liệt kê bởi trình điều khiển âm thanh, do vậy, lựa chọn này là khác nhau với các card âm thanh khác nhau
Đây là một ví dụ với card âm thanh ESS 1969, khi đường Line In được chọn
Trang 8chỉnh lại kích thước, đặt các tỉ lệ khác nhau, và do đó sẽ quan sát được chính xác hơn các mức độ âm lượng
- Thanh công cụ Meter, hiển thị một góc nhìn lớn hơn
e Transcription Toolbar
- Thanh công cụ này cung cấp một số công cụ đơn giản, hữu dụng cho việc phiên âm các đoạn ghi âm ra dạng văn bản, và tự động tìm kiếm điểm đầu và điểm cuối của một bài nói riêng biệt
- Hầu hết các chức năng hoạt động được nhờ sử dụng bộ kiểm tra âm thanh, nó
sẽ kiểm tra RMS của vùng âm thanh (các khả năng khác của bộ kiểm tra là phát hiện thay đổi khi đi qua điểm không, hoặc thay đổi định hướng Tuy nhiên, các chức năng này hiện tại chưa hoạt động Chúng sẽ có trong các phiên bản tương lai)
- Để sử dụng bộ kiểm tra âm thanh, trước hết bạn định cỡ tiếng ồn, từ đó, bộ này
sẽ quyết định độ sai số mà bạn muốn Công việc này được thực hiện bằng cách chọn một vùng im lặng tương đối (một vùng không có tiếng ồn mà bạn muốn kiểm tra) và ấn vào nút “Calibrate” (nút thứ 5 từ trái sang)
- Sau khi ấn “Calibrate”, bạn có thể hiệu chỉnh độ nhạy của bộ kiểm tra âm thanh bằng các con trượt ở phía bên trái của thanh công cụ Kéo về phía bên trái sẽ chấp nhận các thay đổi nhỏ Kéo chuột về phía phải thì chấp nhận các thay đổi lớn hơn
- Bốn nút ấn phía bên trái cho phép hiệu chỉnh vùng chọn bằng cách di chuyển biên giới vùng chọn vào trong Hai nút ấn ngoài cùng bên trái sẽ dịch chuyển đường bao bên ngoài vào trong, từ một vùng im lặng đến một vùng có âm thanh Hai nút kia dịch chuyển đường bao từ một vùng âm thanh đến một vùng
im lặng kế tiếp Những nút ấn này kết hợp với nhau, cho phép hiệu chỉnh vùng chọn một cách tự động, từ đó bộ kiểm tra âm thanh sẽ dự đoán, để biết chính xác nơi âm thanh bắt đầu và kết thúc
- Khi một vùng đã được chọn, một nhãn trên labeltrack được tạo ra bằng cách sử dụng nút ấn “Make label” (Nằm ngoài cùng bên phải) Hoặc ta có thể sử dụng
Trang 9- Cuối cùng, khi bộ kiểm tra âm thanh đã được định cỡ và độ nhạy đã được đặt một giá trị chấp nhận được, những nút ấn còn lại sẽ tự động kiểm tra điểm đầu
và điểm cuối của vùng âm thanh và tạo ra các nhãn từ chúng Quá trình này khá chậm và có vẻ không hợp lý, tuy nhiên ta có thể chấp nhận được
f Selection Bar
- Thường nằm dưới cùng của cửa sổ Audacity, nhưng giống với các thanh công
cụ khác, bạn có thể kéo (để chuột tại mép trái của thanh công cụ) và đặt nó bất
cứ đâu bạn muốn
o Project Rate: Tốc độ lấy mẫu của dự án, thường khoảng 44100 Hz Thay đổi giá trị này sẽ làm thay đổi luôn tốc độ lấy mẫu của dải âm tiếp theo mà
ta ghi âm hoặc tạo ra Và nó cũng làm thay đổi tốc độ phát, trộn hoặc xuất
ra một dải âm đang có
o Snap To: Khi được kích hoạt, vùng chọn và con trỏ sẽ trỏ tới đơn vị hiện thời được chọn lựa Ví dụ như trong hình vẽ, đơn vị được đặt các giá trị giờ:phút: giây Khi “Snap To” được chọn và con trỏ ở vị trí bắt đầu, nhấn chuột vào dải âm tại vị trí 2.8 giây sẽ đưa con trỏ nhảy đến đơn vị gần nhất liền trước nó, trong trường hợp này là 2.0 giây Để thay đổi đơn vị sang một định dạng khác, ví dụ như số lần trích mẫu hoặc khung CDDA, nhần chuột vào 3 mũi tên kéo xuống của 3 hộp thoại phía bên phải của “Snap To”
Xem phần “Selecting” để biết thêm các ứng dụng khác của Selection Bar
o Selection Start: Nếu bạn chưa chọn gì, thì chỉ có vị trí của con trỏ được hiển thị
o (Selection) End/Length: Nhần nút “End” để thấy điểm kết thúc của vùng chọn Nếu bạn chưa chọn gì, giá trị này sẽ trùng với gía trị của “Seclection Start” Nhấn vào nút “Length” để thấy chiều dài của vùng chọn, nếu bạn chưa chọn gì, giá trị này sẽ là không
o Audio Position: Hiển thị vị trí thời gian thực hiện tại của quá trình phát
Trang 10vị trí con trỏ hoặc vùng đã chọn Nhấn chuột vào con số muốn thay đổi, rồi hiệu chỉnh các giá trị bằng cách sử dụng các mũi tên lên / xuống
II Hướng dẫn sử dụng
2.1 Làm quen với giao diện:
Ở giao diện mặc định, bạn sẽ nhìn thấy 3 khu vực khác nhau:
Trang 11- Khi thực hiện thao tác gì trong Audacity không như ý, bạn nhấn Ctrl + Z để hồi lại
- Nếu có nhu cầu chuyển giao diện Audacity từ tiếng Việt sang tiếng Anh, bạn vào menu Chỉnh Sửa > Preferences, chọn thẻ Giao diện trong hộp thoại mở ra, nhấp vào hộp Language ở khung bên phải và chọn English thay cho Vietnamese Xong, bấm OK để thay đổi
2.2 Audacity hỗ trợ định dạng tập tin nào?
Hiện tại, Audacity hỗ trợ cho 6 định dạng âm thanh AIFF, FLAC, MP3, OGG, WAV, và
AU (định dạg riêng của Audacity) Đối với những định dạng còn lại, bạn cần phải sử dụng đến ứng dụng bên thứ 3 để đổi đuôi âm thanh mới có thể sử dụng trên Audacity
2.3 Mở file âm thanh:
- Vào menu File -> Open (hoặc nhấn Ctrl + O) và tìm chọn file nhạc cần xử lý Sau khi nạp xong, biểu đồ dạng sóng của file nhạc sẽ xuất hiện ở giữa màn hình Ở bên trên,
từ trái sang phải sẽ có các biểu tượng Pause, Play, Stop, Skip to End, Skip to Start, và nút Record
Trang 12Thanh công cụ hiển thị đầy đủ một số tính năng
- Nhấn Play, bài hát sẽ bắt đầu được phát Bạn cũng có thể tua nhanh bài hát bằng cách nhấp chuột vào điểm cụ thể trên đồ thị và sau đó nhấn Play Ngoài ra, bạn nhìn xuống thanh công cụ phía dưới cũng sẽ thấy một nút Play màu xanh lá cây, cạnh đó có một thanh trượt ở bên phải sẽ kiểm soát tốc độ phát của bài hát Di chuyển thanh trượt sang bên trái, tốc độ phát sẽ chậm hơn, trong khi đó di chuyển sang bên phải thì tốc
độ phát sẽ nhanh hơn
2.4 Phát và thu âm
2.4.1 Các nút điều khiển cơ bản:
Cách đơn giản nhất để điều khiển việc phát và thu âm là sử dụng thanh công cụ điều khiển Control Toolbar
a Play: Nếu bạn chọn một vùng âm thanh rồi nhấn nút Play, Audacity sẽ chỉ phát lại phần âm thanh bạn chọn Nếu không có vùng chọn nào, Audacity sẽ phát lại âm thanh từ vị trí con trỏ đến cuối dự án Để phát lại
âm thanh từ đầu, trước khi nhấn nút Play, hãy nhấn Skip to Start
Trang 13b Loop: Khi giữ Shift thì nút Play chuyển thành nút Loop cho phép bạn phát lặp đi lặp lại
c Record: Bắt đầu thu âm từ vị trí con trỏ hoặc từ đầu vùng chọn Âm thanh thu được sẽ nằm trên một dải âm mới
d Stop: dừng việc phát lại hoặc thu âm
e Pause: tạm ngừng phát lại hoặc thu âm, và tiếp tục khi bạn bấm Pause thêm lần nữa
f Skip to Start: đưa con trỏ về đầu dự án, để bạn có thể phát lại hoặc thu
âm một dải mới từ đầu
g Skip to End: chuyển con trỏ về cuối dự án
2.4.2 Các phím tắt cho thanh công cụ Control Toolbar
Dưới đây là phím tắt cho các nút trên thanh công cụ Control Toolbar:
● Dấu cách : nút Play hoặc Stop
● L hoặc Shift+phím cách : nút Loop
● R : nút Record
● P : nút Pause
● Home : nút Skip to Start
● End : nút Skip to End
2.4.3 Vùng đang phát
- Trên thanh thước kẻ có 2 mũi tên đánh dấu vùng đang được phát Vùng phát trong hình dưới là từ giây thứ 15 tới giây thứ 45 Khi bạn nhấn nút Play, một hình tam giác xanh xuất hiện tại vị trí đang được phát lại (trong hình là giây thứ 25)
Trang 14Hai mũi tên chỉ thị vùng đang phát là từ giây thứ 15 đến giây thứ 45
Hình tam giác màu xanh luôn đặt tại vị trí đang phát lại
- Bạn có thể bấm và rê chuột trên thanh thước kẻ để tạo vùng phát mà không ảnh hưởng tới vùng chọn đang có Trong khi phát lại, nếu bạn thay đổi vùng chọn hoặc vùng phát, Audacity vẫn tiếp tục phát âm thanh tới cuối vùng phát trước đó
2.4.4 Các lệnh đặt biệt để phát lại bằng bàn phím:
Có 3 lệnh nhập vào từ bàn phím cho phép bạn phát lại một vài giây mà không thay đổi vùng chọn đang có Chúng thực sự hữu ích trong khi bạn xử lý âm thanh, như khi bạn cố tìm ra vị trí chính xác để cắt hay dán một đoạn âm thanh
Trang 15• Zoom Normal: Đưa mức thu phóng về giá trị mặc định, mỗi đơn vị trên trục thời gian có giá trị từ 5 đến 10 giây
• Zoom Out: Giảm mức thu phóng xuống một nửa
• Fit In Window: Thu nhỏ dự án cho vừa với chiều dài cửa sổ
• Fit Vertically: Lệnh này không thu phóng theo chiều ngang, mà thu chiều dọc của các dải lại sao cho tất cả các dải nằm gọn trong cửa sổ chương trình
• Zoom to Selection: Phóng to vùng chọn hiện hành sao cho vừa với chiều dài cửa sổ
b Sử dụng công cụ Zoom
Bạn có thể điều khiển chính xác mức thu phóng bằng công cụ Zoom nằm trong thanh công cụ Tools Toolbar (hình kính lúp) Để phóng to, bạn bấm chuột trái vào trong dải âm Để thu nhỏ, bạn có thể giữ Shift khi bấm chuột trái, hoặc chỉ cần bấm chuột phải vào dải Vị trí bạn bấm chuột sẽ được đặt giữa cửa sổ khi thay đổi mức thu phóng
Bạn có thể phóng to một vùng cho vừa với cửa sổ bằng cách bấm chuột trái
và rê chuột
Trang 16Bấm và rê chuột đề chọn vùng cần phóng to
Kết quả thu được
c Sử dụng thanh công cụ Edit Toolbar
Có 4 nút nằm bên phải của thanh công cụ Edit tương ứng với 4 lệnh thu phóng trên trình đơn View
• tương ứng với lệnh View => Zoom In
• tương ứng với lệnh View => Zoom Out
• tương ứng với lệnh View => Zoom to Selection
Trang 17• tương ứng với lệnh View => Fit In Window
d Sử dụng bánh lăn của chuột Nếu bạn dùng loại chuột có bánh lăn, bạn có thể lăn chuột để thu phóng dạng sóng theo chiều ngang bằng cách đặt con chuột trên dải âm, giữ Ctrl
và lăn lên trên để phóng to, lăn xuống để thu nhỏ Đối với máy Mac, bạn phải giữ cả phím Command và Control
2.4.5.2 thu phóng theo chiều dọc :
- Rất ít khi bạn cần sử dụng đến tính năng này Tuy nhiên nếu muốn, bạn
có thể thu phóng dạng sóng theo trục biên độ (chiều dọc) bằng cách đặt con trỏ vào thanh thước kẻ dọc nằm trên nhãn của dải, con trỏ sẽ chuyển thành hình kính lúp để báo rằng bạn có thể thu phóng trục này
- Khi con trỏ chuyển thành hình kính lúp, bạn có thể thu phóng chiều dọc của dải
- Lúc này, bạn bấm chuột trái để phóng lớn và bấm chuột phải (hoặc giữ Shift rồi bấm chuột trái) để thu nhỏ Bạn cũng có thể bấm và rê chuột để chọn 1 vùng cần phóng lớn theo chiều dọc (xem hình) Khi buông tay, phần bạn vừa chọn sẽ được phóng lớn
Trang 18Thanh công cụ Tools
- Một số mẹo khi bạn tạo vùng chọn bằng chuột:
• Bạn có thể rê chuột theo hướng từ trái sang phải hoặc ngược lại đều được
Trang 19• Nếu bạn nhấn chuột trên dải A và rê tới dải B rồi thả tay, vùng chọn vừa tạo sẽ bao gồm 2 dải A, B và tất cả các dải nằm giữa chúng
• Khi rê chuột đi quá cạnh trái/phải của cửa sổ, Audacity sẽ tự động cuộn cửa sổ theo con chuột, mở rộng vùng đang chọn theo hướng đó cho tới khi bạn thả tay ra
- Để mở rộng hay thu nhỏ vùng chọn sẵn có, bạn giữ Shift và nhấn chuột lên một vị trí phù hợp Bờ gần nhất của vùng chọn sẽ chuyển tới vị trí vừa nhấn Đây là giải pháp hay khi bạn biết chính xác vị trí cần chọn, nhưng mức thu phóng quá lớn khiến bạn không nhìn thấy điểm cần chọn trong cửa sổ hiện thời
• Bấm chuột trên 1 bờ của vùng chọn
• Giữ và rê chuột để Audacity cuộn cửa sổ tới khoảng thời gian chứa
bờ còn lại thì thả tay ra
• Giữ Shift và nhấn chuột vào bờ còn lại
- Bạn cũng có thể mở rộng hay thu nhỏ vùng chọn bằng cách đặt con chuột tại vị trí bờ vùng chọn và kéo nó ra vị trí khác mong muốn:
Trang 20rằng bạn có thể bấm và rê chuột đưa bờ vùng chọn tới vị trí khác;
- Trong trường hợp bạn bấm chuột gần bờ vùng chọn đang có nhưng không phải để di chuyển nó mà là để tạo một vùng chọn mới, bạn có thể tắt chức năng di chuyển bờ vùng chọn bằng chuột bằng cách bỏ dấu Dragging of left/right selection edges trong thẻ Interface của hộp thoại Preferences 2.4.6.2 Dùng bàn phím để chọn:
- Bạn có thể thay đổi vùng chọn bằng bàn phím
- Dải âm mà ta đang thao tác sẽ được đánh dấu bằng viền sáng bao bên ngoài Để thay đổi dải âm thao tác, bạn có thể dùng mũi tên lên/xuống Chọn và bỏ chọn vùng âm thanh nằm trong dải bằng cách bấm Enter
- Để thay đổi vùng thời gian được chọn, bạn dùng phím mũi tên trái/phải kết hợp với Shift và Ctrl Khi không có vùng nào được chọn, bấm phím mũi tên trái/phải sẽ di chuyển con trỏ Nếu đã có vùng chọn, bấm mũi tên trái sẽ đưa con trỏ về đầu vùng chọn và mũi tên phải sẽ đưa nó về cuối vùng
- Nếu bạn giữ Shift khi bấm phím mũi tên trái (phải), vùng chọn đang có
sẽ được mở rộng sang trái (phải) Còn nếu bạn giữ cả Ctrl và Shift khi
ấn phím mũi tên thì vùng chọn sẽ bị thu nhỏ lại Bấm Ctrl+Shift+mũi tên trái sẽ dịch bờ phải vùng chọn sang trái, và Ctrl+Shift+mũi tên phải
sẽ dịch bờ trái vùng chọn sang phải
2.4.6.3 Chọn trong khi đang phát lại:
Trong khi nghe Audacity phát lại một đoạn âm thanh trong dự án, bạn thấy không vừa lòng với chỗ đang nghe và muốn chọn vùng bắt đầu từ đó để chỉnh sửa? Hãy nhấn phím [ để đánh dấu bờ trái của vùng chọn Khi chương trình phát tới đoạn bạn ưng ý, hãy bấm ] để đánh dấu nốt bờ phải vùng chọn Đây là một cách dễ dàng để bạn chọn được vùng cần xử lý
Trang 212.4.6.4 Chọn dải bằng chuột:
- Bạn có thể dễ dàng chọn toàn bộ một dải bằng cách bấm chuột lên nhãn nằm bên trái dải Lưu ý là bạn phải bấm vào vùng trốn trên nhãn, nằm ngoài các nút và thanh trượt Một cách khác là bạn bấm đúp chuột vào một vị trí nằm trong dải Bạn sẽ thường dùng thao tác này khi muốn áp dụng một hiệu ứng lên toàn bộ dải
- Nếu bạn giữ Shift và bấm vào nhãn của dải, bạn có thể chọn/bỏ chọn dải
đó Ví dụ như nếu bạn muốn chọn 2 dải 1 và 3, và bỏ qua dải 2, bạn có thể rê chuột chọn cả 3 dải rồi Shift+bấm chuột vào nhãn của dải 2 để bỏ chọn nó
2.4.6.5 Sử dụng các lệhn trên trình đơn Edit:
Trong trình đơn Edit, bạn có thể sử dụng các lệnh sau để chọn vùng cần xử lý:
● Select All : Chọn toàn bộ âm thanh trong dự án;
● Select None : Bỏ chọn tất cả và đưa con trỏ về gốc thời gian (giây 0.0);
● Left at Playback Position : Đặt bờ trái vùng chọn tại vị trí đang phát;
● Right at Playback Position : Đặt bờ phải vùng chọn tại vị trí đang phát;
● Start to Cursor : Chọn từ đầu đoạn hoặc dải tới vị trí con trỏ;
● Cursor to End : Chọn từ vị trí con trỏ tới cuối đoạn hoặc dải;
● Selection Save : lưu khoàng thời gian của vùng chọn hiện thời;
● Selection Restore : phục hồi vùng chọn được lưu
Trang 222.5 Chỉnh sửa: Cắt, Dán, Sao chép :
Tất cả các lệnh dưới đây đều được truy cập thông qua trình đơn Edit Chúng đều có phím tắt bàn phím riêng để tăng tốc độ làm việc cho bạn Bạn có thể vào thẻ Key-board trong hộp thoại Preferences để tùy chỉnh phím tắt
2.5.1 Cut - Cắt:
- Xóa vùng chọn và lưu nội dung vừa xóa vào bảng clipboard, đồng thời dịch
phần âm thanh ở bên phải vùng chọn lên trước;
- Trước khi chọn Edit - Cut
;
- Sau khi cắt
2.5.2 Split Cut – Cắt chia:
- Xóa phần âm thanh trong vùng chọn và lưu nó vào bảng kẹp tạm, nhưng không dịch phần âm thanh bên phải vùng chọn lên trước Sau khi thực hiện lệnh, bạn
có 2 đoạn âm thanh có thể được di chuyển một cách độc lập
- Trước khi Edit => Split Cut
Trang 242.5.6 Split Delete – Xóa chia:
- Giống như Split Cut, nhưng không lưu âm thanh vào trong bảng kẹp tạm
- Trước khi Edit- Split Delete