1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bộ câu hỏi ôn thi nghiệp vụ chuyên đề tín dụng + đáp án

45 1,2K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ câu hỏi ôn thi nghiệp vụ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2014 chuyên đề tín dụng. Bộ câu hỏi ôn thi nghiệp vụ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2014 chuyên đề tín dụng.

Trang 1

BỘ CÂU HỎI CHUYÊN ĐỀ TÍN DỤNG

I BỘ CÂU HỎI NGHIỆP VỤ CẤP TÍN DỤNG

Câu 01: Anh(chị) hãy cho biết Thẩm định là gì, sự khác nhau giữa tái thẩm

định và thẩm định Trách nhiệm người thẩm định tại Agribank nơi cho vay

khi thẩm định khoản vay và người tái thẩm định tại nơi phê duyệt vượt thẩm

quyền quyết định cấp tín dụng khi tái thẩm định khoản vay

20

a) Thẩm định là việc thực hiện: Kiểm tra, rà soát đánh giá hồ sơ vay vốn

của khách hàng; phân tích năng lực tài chính, mục đích đi vay; đánh giá tài sản

bảo đảm, đánh giá khả năng trả nợ, mức độ rủi ro và các điều kiện cho vay theo

quy định; đưa ra nhận xét, đánh giá và đề xuất cho vay hoặc không cho vay, giải

ngân hoặc ngừng giải ngân, áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay….để cấp có

thẩm quyền ra quyết định cho vay bảo đảm chính xác, hiệu quả

5

b) Tái thẩm định khác thẩm định như sau:

- Tái thẩm định là việc thẩm định lại kết quả đã thẩm định, được thực hiện

trên hồ sơ cho vay và các thông tin, báo cáo đã thẩm định 2

- Tái thẩm định có thể được thực hiện toàn bộ hoặc một số nội dung thẩm

định do người có thẩm quyền quyết định cho vay quyết định 2

- Thẩm định được thực hiện ở Agribank nơi cho vay, tái thẩm định được

thực hiện ở nơi phê duyệt vượt thẩm quyền quyết định cho vay và có thể được

thực hiện tại Agribank nơi cho vay

1

c) Trách nhiệm của cán bộ thẩm định Agribank nơi cho vay khi thẩm

định khoản vay:

Lập báo cáo thẩm định đề xuất việc cho vay (hay không cho vay), mức cho

vay, lãi suất, thời hạn cho vay và các nội dung khác về khoản vay Chịu trách

nhiệm về tính hợp pháp, hợp lệ, tính đầy đủ của bộ hồ sơ cho vay, khả năng trả nợ

và đáp ứng đủ các điều kiện cho vay theo quy định, tính chính xác nội dung trong

báo cáo thẩm định và đề xuất cho vay

5

d) Trách nhiệm của cán bộ tái thẩm định các khoản vay do Chi nhánh

trình vượt thẩm quyền khi tái thẩm định khoản vay

(i) Tính phù hợp của tờ trình và báo cáo thẩm định của Chi nhánh trình; 2 (ii) Tính khả thi, hiệu quả của Dự án, phương án vay vốn; 1

(iv) Việc áp dụng hình thức bảo đảm tiền vay theo quy định 1

Trang 2

Câu 02: Anh(chị) hãy cho biết khả năng tài chính của khách hàng vay là gì?

Nêu điều kiện về khả năng tài chính của khách hàng vay 20

a) Khả năng tài chính của khách hàng vay là khả năng về vốn, tài sản của

khách hàng vay để bảo đảm hoạt động thường xuyên và thực hiện các nghĩa vụ

thanh toán

5

b) Điều kiện về khả năng tài chính của khách hàng vay

- Kinh doanh có hiệu quả (năm trước liền kề có lãi), trường hợp năm trước

liền kề lỗ và/hoặc có lỗ lũy kế thì phải có phương án khắc phục lỗ khả thi và có

khả năng trả nợ đầy đủ, đúng hạn trong thời hạn cam kết ;

Cho vay đáp ứng nhu cầu đời sống, khách hàng phải có nguồn thu nhập để

trả nợ

3

- Không có nợ nhóm 4, nhóm 5 tại Agribank và các TCTD khác; nợ ngoại bảng

của Agribank ở thời điểm xem xét, quyết định cho vay, trừ các khoản nợ sau:

+ Nợ khoanh;

+ Nợ chờ xử lý của hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp do gặp

rủi ro bất khả kháng;

+ Nợ ngoại bảng do xử lý rủi ro của hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư,

diêm nghiệp do nguyên nhân khách quan;

+ Các khoản nợ khác theo chỉ đạo của Chính phủ, NHNN

4

Đối với hộ gia đình, cá nhân vay vốn theo chính sách tín dụng phục vụ phát

triển nông nghiệp, nông thôn của Chính phủ, giao cho Giám đốc Chi nhánh loại I,

loại II xem xét, quyết định có thể không phải thu thập thông tin về nợ xấu tại các

TCTD khác

1

- Có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,

- Khách hàng đang còn dư nợ tại Agribank không đáp ứng đủ các điều kiện

tại điểm nêu trên, khách hàng xếp loại C, D không được tăng dư nợ và có phương

án giảm dần dư nợ;

2

- Khách hàng vay vốn có bảo đảm bằng số dư tiền gửi bằng 100% giá trị

khoản cho vay (cả gốc và lãi) tại Agribank nơi cho vay không phải thực hiện các

Câu 03: Anh(chị) hãy trình bày những quy định về địa bàn cho vay Đơn vị

hạch toán phụ thuộc có đăng ký kinh doanh xác định địa bàn như thế nào?

Những điểm cần lưu ý khi cho vay đơn vị hạch toán phụ thuộc

20

a) Quy định về địa bàn cho vay như sau:

- Chi nhánh loại I, loại II được cho vay đối với khách hàng có trụ sở hoạt

động trên đăng ký kinh doanh (đối với tổ chức), cư trú (đối với hộ gia đình, cá

4

Trang 3

nhân) tại địa bàn hành chính cấp tỉnh nơi Chi nhánh đóng trụ sở

- Việc cho khách hàng vay ngoài địa bàn theo quy định nêu trên phải được

- Giám đốc Chi nhánh loại I, loại II quy định địa bàn cho vay đối với Chi nhánh

loại III, Phòng giao dịch trực thuộc

3

b) Địa bàn cho vay đối với doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc có đăng ký

kinh doanh Những điểm cần lưu ý khi cho vay đơn vị hạch toán phụ thuộc

- Đơn vị hạch toán phụ thuộc có đăng ký kinh doanh tại tỉnh A được xác

- Khi cho vay đơn vị hạch toán phụ thuộc cần lưu ý:

+ Phải có ủy quyền của đại diện pháp nhân theo quy định

+ Phải thẩm định năng lực tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của cả

pháp nhân

+ Mục đích vay vốn phải phù hợp với phương án vay vốn và giấy chứng

nhận đăng ký kinh doanh tại đơn vị hạch toán phụ thuộc

7

Câu 04: Anh(chị) hãy cho biết vốn tự có là gì? Quy định về mức vốn tự có

1 Vốn tự có của khách hàng tham gia phương án/dự án bao gồm: vốn

bằng tiền, giá trị tài sản khác Riêng đối với hộ gia đình, cá nhân tính thêm chi phí

nhân công

5

2 Quy định về vốn tự có

- Cho vay ngắn hạn thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:

Khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 10% tổng nhu cầu vốn ; 3

- Cho vay trung hạn, dài hạn thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh,

dịch vụ: Khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 20% trong tổng nhu cầu vốn ; 3

- Cho vay đáp ứng nhu cầu đời sống (bao gồm cả ngắn hạn, trung hạn và

dài hạn): Giao cho Giám đốc Agribank nơi cho vay quyết định mức vốn tự có

tham gia vào phương án, dự án phục vụ đời sống phù hợp với khả năng trả nợ của

khách hàng;

3

- Tuỳ theo tình hình thực tế, Tổng giám đốc có thể trình HĐTV quy định tỷ

lệ vốn tự có của khách hàng tham gia vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh,

dịch vụ, đời sống đối với từng đối tượng cụ thể

3

- Khách hàng vay vốn để thực hiện các phương án, dự án mà cơ quan nhà

nước có thẩm quyền quy định khách hàng phải có vốn tự có cao hơn mức quy

định thì phải thực hiện theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền 3

Trang 4

Câu 05: Anh(chị) hãy nêu căn cứ xác định mức cho vay? 20

Căn cứ để xác định mức cho vay

Agribank nơi cho vay căn cứ vào nhu cầu vay vốn của khách hàng, giá trị tài

sản bảo đảm (đối với khoản cho vay áp dụng bảo đảm bằng tài sản), khả năng về

vốn tự có và nguồn vốn khác, khả năng hoàn trả nợ của khách hàng, khả năng

nguồn vốn của Agribank để quyết định mức cho vay

4

Mức vốn tự có của khách hàng tham gia vào dự án, phương án sản xuất,

kinh doanh, dịch vụ, đời sống, cụ thể như sau:

- Cho vay ngắn hạn thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:

Khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 10% tổng nhu cầu vốn 3

- Cho vay trung hạn, dài hạn thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 20% trong tổng nhu cầu vốn 3

- Cho vay đáp ứng nhu cầu đời sống (bao gồm cả ngắn hạn, trung hạn và dài

hạn): Giao cho Giám đốc Agribank nơi cho vay quyết định mức vốn tự có tham

gia vào phương án, dự án phục vụ đời sống phù hợp với khả năng trả nợ của

khách hàng

3

- Tuỳ theo tình hình thực tế, Tổng giám đốc có thể trình Hội đồng thành

viên quy định tỷ lệ vốn tự có của khách hàng tham gia vào dự án, phương án sản

xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống đối với từng đối tượng cụ thể

3

- Khách hàng vay vốn để thực hiện các phương án, dự án mà cơ quan nhà

nước có thẩm quyền quy định khách hàng phải có vốn tự có cao hơn mức quy

định nêu tại khoản này thì phải thực hiện theo quy định của cơ quan nhà nước có

thẩm quyền

4

Câu 06: Anh(chị) hãy cho biết những nhu cầu vốn không được cho vay?

- Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản pháp luật cấm

- Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch pháp luật cấm 3

- Để đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch pháp luật cấm 3

- Để mua vàng, trừ các trường hợp được phép theo quy định của Thống đốc NHNN

Trường hợp mua vàng để làm nguyên liệu chế tác đồ trang sức phải trình

Tổng giám đốc để trình Thống đốc NHNN cho phép từng trường hợp cụ thể

3

- Các đối tượng cho vay khác có nguy cơ rủi ro cao do HĐTV quy định từng

thời kỳ Theo điều 1 Quyết định số 32/QĐ-HĐTV-KHDN cụ thể: 3 + Không được cho vay mới đối với lĩnh vực kinh doanh chứng khoán 1 + Không được cho vay mới kinh doanh bất động sản (trừ cho vay hỗ trợ nhà

ở theo chương trình của Chính phủ, quy định của NHNN và Agribank) 1

Trang 5

+ Đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất xi măng, sắt thép xây dựng, các nhà

máy nhiệt điện, thủy điện, nhà máy chế biến thủy sản phải trình Tổng giám đốc

xem xét, chấp thuận chủ trương

2

+ Góp vốn mua cổ phần, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết phải trình

Câu 07: Anh(chị) hãy nêu quy định các giới hạn cho vay và các hình thức cấp

tín dụng khác của Agribank (Đ15, Đ16 QĐ 66/QĐ-HĐTV-KHDN) 20

a) Không quá 5% vốn tự có của Agribank: Tổng mức dư nợ cho vay và các

hình thức cấp tín dụng khác đối với các đối tượng hạn chế cấp tín dụng gồm:

- Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên, thanh tra viên đang kiểm toán, thanh

- Doanh nghiệp có một trong những đối tượng sau sở hữu trên 10% vốn điều lệ

của doanh nghiệp đó:

+ Thành viên HĐTV, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, Phó Tổng

giám đốc

+ Cha, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên HĐTV, thành viên Ban kiểm soát,

Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc

1

b) Không quá 10% vốn tự có của Agribank: Tổng mức dư nợ cho vay và các

hình thức cấp tín dụng khác đối với một công ty con, công ty liên kết của

Agribank hoặc doanh nghiệp mà Agribank nắm quyền kiểm soát

3

c) Không quá 15% vốn tự có của Agribank: Tổng mức dư nợ cho vay và các

hình thức cấp tín dụng khác tối đa đối với một khách hàng vay vốn 3 d) Không quá 20% vốn tự có của Agribank: Tổng mức dư nợ cho vay và các

hình thức cấp tín dụng khác đối với các công ty con, công ty liên kết của

Agribank hoặc doanh nghiệp mà Agribank nắm quyền kiểm soát

3

đ) Không quá 25% vốn tự có của Agribank: Tổng mức dư nợ cho vay và các

hình thức cấp tín dụng khác của một khách hàng và người có liên quan 3 Trong trường hợp một khách hàng có nhu cầu cấp tín dụng vượt giới hạn 15%

hay một khách hàng và người có liên quan có nhu cầu cấp tín dụng vượt giới hạn

25% vốn tự có của Agribank, Giám đốc Chi nhánh loại I, loại II trình Tổng giám đốc

xem xét, trình HĐTV để báo cáo NHNN, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định

1

e) Tổng mức dư nợ và các hình thức cấp tín dụng khác theo ngành, lĩnh vực

kinh tế do Tổng giám đốc Agribank quy định từng thời kỳ

2

Trang 6

Câu 08: Anh(chị) hãy cho biết cơ cấu thời hạn trả nợ là gì? Điều kiện cho cơ

cấu lại thời hạn trả nợ Thẩm quyền, trình tự thủ tục cơ cấu thời hạn trả nợ? 20

a) Cơ cấu thời hạn trả nợ: là việc Agribank điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia

hạn nợ đối với các khoản nợ của khách hàng theo hai phương thức sau: 1

- Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ là việc Agribank chấp thuận thay đổi kỳ hạn trả

nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay trong phạm vi thời hạn cho vay đã thoả thuận trước đó

trong hợp đồng tín dụng, mà kỳ hạn trả nợ cuối cùng không thay đổi;

2

- Gia hạn nợ vay là việc Agribank chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời

gian trả nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay, vượt quá thời hạn cho vay đã thỏa thuận

trước đó trong hợp đồng tín dụng

2

b) Điều kiện cho cơ cấu lại thời hạn trả nợ:

- Khách hàng không có khả năng trả nợ đúng hạn đã thoả thuận trong hợp

đồng tín dụng, có đề nghị cơ cấu lại thời hạn trả nợ

1

- Agribank nơi cho vay thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ trên cơ sở khả năng

- Agribank nơi cho vay đánh giá là có khả năng trả nợ trong các kỳ hạn tiếp

theo sau khi cơ cấu (đối với trường hợp điều chỉnh kỳ hạn trả nợ)/ trong một

khoảng thời gian nhất định sau thời gian gia hạn nợ (trường hợp gia hạn nợ)

1

c) Thẩm quyền, trình tự thủ tục cơ cấu thời hạn trả nợ:

Giám đốc Agribank nơi cho vay quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ khi

khách hàng đủ điều kiện (bao gồm cả các khoản vay vượt thẩm quyền, trừ trường

hợp là các khoản vay giao cho Giám đốc Phòng giao dịch giải ngân, quản lý thì

Giám đốc cấp trên trực tiếp quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ)

3

d) Trình tự, thủ tục cơ cấu lại thời hạn trả nợ:

- Khách hàng gửi giấy đề nghị gia hạn nợ gốc, nợ lãi; điều chỉnh kỳ hạn trả

nợ gốc, nợ lãi kèm phương án cơ cấu nợ đến Chi nhánh Agribank nơi cho vay

trước ngày đến hạn trả nợ ít nhất 05 ngày làm việc ;

2

- Cán bộ quản lý khoản vay xem xét đối chiếu quy định về Điều kiện cơ cấu lại

thời hạn trả nợ, lập báo cáo đề xuất việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ; 2

- Trưởng Ban Khách hàng Doanh nghiệp/ Ban Khách hàng Hộ sản xuất và

Cá nhân/Trưởng Phòng Tín dụng/Trưởng Phòng Kế hoạch kinh doanh kiểm soát

và trình Tổng giám đốc/Giám đốc Agribank nơi cho vay ;

2

- Tổng giám đốc/Giám đốc Agribank nơi cho vay xem xét, quyết định cho

gia hạn nợ gốc, nợ lãi; điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc, nợ lãi; 1

- Đối với các khoản cho vay vượt thẩm quyền của Phòng giao dịch: Theo đề

nghị của Phòng giao dịch, Phòng tín dụng/Phòng kế hoạch kinh doanh Chi nhánh

cấp trên trực tiếp thực hiện thẩm định và đề xuất Giám đốc phê duyệt 2

Trang 7

Câu 09: Anh(chị) hãy trình bày quy định về việc trả nợ gốc và lãi, phí? (Điều

a) Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, thu nhập và nguồn trả nợ của

khách hàng, Agribank nơi cho vay và khách hàng thỏa thuận kỳ hạn trả nợ gốc và

lãi, phí như sau:

- Các kỳ hạn trả nợ gốc: Tối đa 12 tháng/kỳ;

- Các kỳ hạn trả lãi, phí: Được xác định cùng với kỳ trả nợ gốc hoặc theo kỳ

hạn riêng tối đa không quá 12 tháng/kỳ

- Hộ gia đình, cá nhân vay vốn để thực hiện phương án sản xuất trong lĩnh

vực nông, lâm, ngư nghiệp mà chu kỳ sản xuất kinh doanh trên 12 tháng mới có

thu nhập và không có nguồn thu nào khác để trả nợ, việc định kỳ hạn trả nợ gốc,

lãi giao cho Giám đốc Agribank nơi cho vay quyết định phù hợp với chu kỳ sản

xuất kinh doanh và khả năng tài chính của Chi nhánh

6

b) Đối với khoản nợ vay không trả nợ gốc và/hoặc lãi đúng hạn, được Agribank

nơi cho vay đánh giá là không có khả năng trả nợ đúng hạn và không chấp thuận cho

cơ cấu lại thời hạn trả nợ, thì toàn bộ số dư nợ gốc của hợp đồng tín dụng đó là nợ

quá hạn và Agribank thực hiện biện pháp thu hồi nợ Khách hàng phải trả lãi suất nợ

quá hạn theo Quy định

4

c) Trường hợp khách hàng trả nợ gốc trước hạn, số lãi phải trả chỉ tính từ

ngày nhận tiền vay đến ngày trả nợ Agribank nơi cho vay thực hiện thu phí trả nợ

trước hạn (nếu có thỏa thuận ghi trong hợp đồng tín dụng)

4

d) Trường hợp nợ đến hạn, quá hạn, khách hàng không đủ để trả hết nợ gốc

và lãi, việc thu nợ có thể thực hiện một trong các cách thức sau:

- Agribank nơi cho vay thực hiện thu gốc và lãi theo tỷ lệ giữa số nợ gốc và

số nợ lãi phải trả;

- Khách hàng khó khăn trong việc trả nợ, Giám đốc Chi nhánh nơi cho vay

xem xét quyết định việc thu nợ gốc trước, lãi để thu sau;

- Trường hợp xử lý tài sản bảo đảm, khách hàng bị phá sản việc thu nợ được

thực hiện theo quy định của pháp luật

5

đ) Đồng tiền trả nợ: Khách hàng vay vốn bằng đồng tiền nào thì trả nợ bằng

Câu 10: Anh(chị) hãy trình bày quy trình xét duyệt cho vay tại nơi phê duyệt

vượt thẩm quyền? (Khoản 2, 3 điều 20 QĐ 66/QĐ-HĐTV-KHDN) 20

a) Người thẩm định khoản vay tiếp nhận và tiến hành tái thẩm định khoản vay

quy định; Người thẩm định khoản vay phải lập báo cáo tái thẩm định nêu cụ thể kết

quả của quá trình tái thẩm định, đưa ra đề xuất cho vay hay không cho vay hoặc báo

cáo Người kiểm soát khoản vay đề nghị Chi nhánh bổ sung làm rõ thêm về khoản vay;

4

Trang 8

b) Người kiểm soát khoản vay kiểm soát tính hợp lệ, đầy đủ của bộ hồ sơ;

kiểm soát nội dung báo cáo tái thẩm định do Người thẩm định lập và đề xuất cho vay

hay không cho vay hoặc yêu cầu Người thẩm định báo cáo rõ thêm về khoản vay;

3

c) Phê duyệt vượt thẩm quyền quyết định cho vay:

- Người phê duyệt khoản vay căn cứ vào tờ trình của Chi nhánh, báo cáo tái

thẩm định, biên bản họp hội đồng tín dụng (nếu có) quyết định phê duyệt hay

không phê duyệt khoản vay theo thẩm quyền hoặc yêu cầu báo cáo rõ thêm về

khoản vay

3

- HĐTV căn cứ vào báo cáo tái thẩm định của Ban Khách hàng Doanh

nghiệp hoặc Ban Khách hàng Hộ sản xuất và Cá nhân, biên bản họp hội đồng tín

dụng, tờ trình của Tổng giám đốc quyết định phê duyệt hay không phê duyệt

khoản vay theo thẩm quyền

3

d) Căn cứ phê duyệt của Trụ sở chính, của Chi nhánh cấp trên, Agribank nơi

cho vay thông báo cho khách hàng thực hiện theo các nội dung phê duyệt; tiến hành

ký kết hợp đồng tín dụng khi đáp ứng được các điều kiện giải ngân (nếu có); thông

báo từ chối ký hợp đồng tín dụng nếu phát hiện khoản vay không đủ điều kiện theo

quy định hoặc có phát sinh các yếu tố, nguy cơ rủi ro làm ảnh hưởng đến hiệu quả

và khả năng trả nợ ngân hàng, đồng thời báo cáo cấp phê duyệt cho vay

3

đ) Các khoản cho vay từ 50% trở lên so với thẩm quyền quyết định cho vay

của Tổng giám đốc, Giám đốc Chi nhánh loại I, loại II phải được thông qua Hội

đồng tín dụng

4

Câu số 11: Anh(chị) hãy trình bày Những điểm mới trong quy trình xét duyệt

cho vay tại QĐ 66 so với Quy định 666? (Điều 20 QĐ số 66/QĐ-HĐTV-KHDN) 20

1 Khi xét duyệt khoản vay phải thực hiện qua 3 khâu độc lập: Người thẩm định

khoản vay (người trình)-Người kiểm soát khoản vay-Người phê duyệt khoản vay 3

2 Quy định rõ việc thẩm định, quyết định cho vay (Agribank nơi cho vay)

và tái thẩm định, phê duyệt vượt thẩm quyền (ở nơi phê duyệt vượt thẩm quyền) 2

3 Người kiểm sóat khoản vay có thể yêu cầu người thẩm định báo cáo rõ

4 Đối với các khoản cho vay vượt thẩm quyền, Agribank nơi cho vay được

thông báo từ chối ký hợp đồng tín dụng nếu phát hiện khoản vay không đủ điều kiện

theo quy định hoặc có phát sinh các yếu tố, nguy cơ rủi ro làm ảnh hưởng đến hiệu

quả và khả năng trả nợ ngân hàng, đồng thời báo cáo cấp phê duyệt cho vay

3

5 Các khoản cho vay từ 50% trở lên so với thẩm quyền quyết định cho vay

của Tổng giám đốc, Giám đốc Chi nhánh loại I, loại II phải được thông qua Hội

đồng tín dụng

3

6 Quy định đối với những khoản vay vượt quyền chi nhánh loại I, II và

phòng giao dịch (Chi nhánh loại I, II không được ủy quyền cho phòng giao dịch, 3

Trang 9

chi nhánh loại III thực hiện nghiệp vụ giải ngân và quản lý khoản vay được TSC

phê duyệt Các khoản vay vượt thẩm quyền của Phòng giao dịch thì chi nhánh cấp

trên trực tiếp thẩm định, phê duyệt cho vay, ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng

bảo đảm tiền vay)

7 Đối với các khoản vay có tính phức tạp, Người phê duyệt khoản vay có

thể quyết định thành lập tổ thẩm định (tái thẩm định); phân công cán bộ thẩm

định tài sản bảo đảm; thuê tư vấn có chức năng thẩm định các nội dung có liên

quan đến khoản vay Quyền và trách nhiệm của từng thành viên tổ thẩm định (tái

thẩm định), bên nhận tư vấn được ghi trong quyết định thành lập tổ thẩm định

hoặc hợp đồng thuê tư vấn

3

8 Tổng giám đốc có thể uỷ quyền cho Trưởng văn phòng đại diện quyết

định phê duyệt các khoản vay vượt thẩm quyền của Giám đốc Chi nhánh thuộc

khu vực được phân công

2

Câu 12: Anh(chị) hãy cho biết Quy định về thời gian thẩm định và phê duyệt

1 Tại Agribank nơi cho vay:

a) Cho vay ngắn hạn: Tối đa 5 ngày làm việc

b) Cho vay trung hạn: Tối đa 10 ngày làm việc

c) Cho vay dài hạn: Tối đa 15 ngày làm việc

10

2 Tại nơi phê duyệt vượt thẩm quyền:

a) Cho vay ngắn hạn: Tối đa 5 ngày làm việc

b) Cho vay trung hạn, dài hạn: Tối đa 10 ngày làm việc

5

3 Các khoản cho vay phải thông qua Hội đồng tín dụng được cộng thêm tối

đa 5 ngày làm việc theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này 2

4 Tại Hội đồng thành viên tối đa 10 ngày làm việc 1

Thời gian thẩm định, quyết định duyệt cho vay phải được niêm yết công

khai tại chi nhánh nơi cho vay

Trường hợp không cho vay, Agribank nơi cho vay phải thông báo bằng văn

bản cho khách hàng trong đó nói rõ lý do từ chối cho vay

2

Câu 13: Anh(chị) hãy Nêu các quy định về giải ngân vốn vay, có điểm khác

a) Quy định về giải ngân vốn vay

- Khi giải ngân khoản vay, Agribank nơi cho vay phải kiểm tra mục đích sử

dụng tiền vay; kiểm tra việc thực hiện các điều kiện đã thoả thuận, cam kết trong

hợp đồng tín dụng; hợp đồng bảo đảm tiền vay; kiểm tra chứng từ giải ngân theo

quy định Agribank nơi cho vay chỉ giải ngân tiền vay khi đáp ứng đủ điều kiện

theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng

4

Trang 10

- Trường hợp giải ngân từ hai lần trở lên, mỗi lần giải ngân, cán bộ quản lý

khoản vay phải xem xét đánh giá các nội dung như đã ở trên, lập báo cáo đề xuất giải

ngân hay không giải ngân (nêu rõ lý do) Người kiểm soát khoản vay kiểm soát báo

cáo đề xuất giải ngân, điều kiện giải ngân nêu ý kiến đồng ý hay không đồng ý giải

ngân (nêu rõ lý do) trình Người phê duyệt khoản vay nơi cho vay phê duyệt Người

phê duyệt khoản vay căn cứ vào báo cáo đề xuất giải ngân, nêu ý kiến đồng ý hay

không đồng ý giải ngân (nêu rõ lý do) hoặc yêu cầu báo cáo rõ thêm về các điều

kiện, nội dung giải ngân Khách hàng và Agribank nơi cho vay lập giấy nhận nợ

6

- Giải ngân tiền vay thực hiện theo đúng quy định về việc sử dụng các

phương tiện thanh toán của NHNN và hướng dẫn của Agribank 2

- Trường hợp phát hiện khách hàng sử dụng vốn không đúng mục đích, vi

phạm các thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng (bao gồm cả các khoản vay phê

duyệt của Agribank cấp trên), Agribank nơi cho vay được quyền và có trách

nhiệm ngừng giải ngân để xử lý theo hợp đồng tín dụng đã ký

3

b) Điểm khác so với QĐ 666 về giải ngân vốn vay 5

- Quyết định 66/QĐ-HĐTV-KHDN quy định đối với trường hợp giải ngân

từ hai lần trở lên, mỗi lần giải ngân,cán bộ quản lý khoản vay phải lập đề xuất giải

ngân và trình phê duyệt bao gồm cả cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín

dụng, cho vay theo dự án đầu tư

2,5

- Đối với các khoản vay do Agribank cấp trên phê duyệt, nếu Agribank nơi cho

vay phát hiện khách hàng sử dụng vốn không đúng mục đích, vi phạm các thỏa thuận

trong hợp đồng tín dụng (bao gồm cả các khoản vay phê duyệt của Agribank cấp

trên), Agribank nơi cho vay được quyền và có trách nhiệm ngừng giải ngân để xử lý

a) Cung cấp đầy đủ các thông tin, tài liệu liên quan đến việc vay vốn và chịu

trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu đã cung cấp như:

- Các thông tin, tài liệu liên quan đến dự án, phương án sản xuất kinh doanh,

phục vụ đời sống; chứng minh năng lực tài chính, năng lực hoạt động; biện pháp

bảo đảm tiền vay;

- Cung cấp thông tin về thay đổi cổ đông sáng lập, thay đổi thành viên

HĐQT/HĐTV, Tổng giám đốc, kế toán trưởng; thay đổi về vốn điều lệ, đăng ký

Trang 11

b) Sử dụng tiền vay đúng mục đích ghi trong hợp đồng tín dụng và cung cấp

c) Tạo điều kiện thuận lợi để Agribank kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng

vốn vay, tình hình tài sản bảo đảm tiền vay, tình hình hoạt động sản xuất kinh

doanh, tình hình tài chính của khách hàng;

4

d) Trả nợ gốc và lãi tiền vay, phí theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng; 4 đ) Thực hiện các thoả thuận, cam kết khác nêu trong hợp đồng tín dụng, hợp

Câu 15: Anh(chị) hãy Nêu quy định về quyền của Agribank khi cho vay? Agribank nơi cho vay có quyền:

a) Yêu cầu khách hàng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của khách hàng theo quy định 5 b) Từ chối yêu cầu vay vốn của khách hàng nếu thấy không đủ điều kiện

vay vốn, dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn không có hiệu quả, không phù

hợp với quy định của pháp luật hoặc Agribank không đủ nguồn vốn để cho vay;

2

c) Kiểm tra, giám sát quá trình cho vay, sử dụng vốn vay và trả nợ của

d) Chấm dứt việc cho vay, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện khách hàng

cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật, vi phạm hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo

đảm tiền vay;

2

đ) Khởi kiện, tố cáo khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng hoặc người bảo

e) Khi đến hạn mà khách hàng không trả nợ, nếu các bên không có thỏa

thuận khác, thì Agribank nơi cho vay có quyền xử lý tài sản bảo đảm vốn vay

theo sự thoả thuận trong hợp đồng bảo đảm tiền vay để thu hồi nợ theo quy định

của pháp luật hoặc yêu cầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối với

trường hợp khách hàng được bảo lãnh vay vốn;

2

g) Miễn, giảm lãi vốn vay, cơ cấu lại thời hạn trả nợ, mua bán nợ theo quy

định của NHNN và của Agribank Việc đảo nợ, khoanh nợ, xóa nợ theo quy định

của Chính phủ, NHNN và hướng dẫn của Agribank

2

Câu 16: Anh(chị) hãy Nêu quy định về thời hạn kiểm tra sau khi cho vay tại

Agribank nơi cho vay Hiểu như thế nào về quyền của Ngân hàng trong việc

xử lý qua kiểm tra, giám sát (Điều 33 Quyết định số 66) 20

1 Quy định về thời hạn kiểm tra sau khi cho vay tại Agribank nơi cho vay:

Agribank có trách nhiệm và có quyền kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn,

sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng nhằm đôn đốc khách hàng thực hiện

đúng và đầy đủ những cam kết đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, hợp đồng

bảo đảm tiền vay

4

Trang 12

a) Agribank nơi cho vay phải thực hiện kiểm tra sử dụng vốn vay sau khi giải

ngân (bao gồm cả các khoản vay trong thẩm quyền quyết định cho vay và các khoản

vay được phê duyệt vượt thẩm quyền) Việc kiểm tra sử dụng vốn vay thực hiện lần

đầu chậm nhất trong vòng 30 ngày đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cư trú tại đô

thị (thị trấn, phường); và chậm nhất trong vòng 60 ngày đối với hộ gia đình, cá nhân

cư trú tại địa bàn nông thôn

4

Riêng đối với hộ gia đình, cá nhân vay vốn không có bảo đảm bằng tài sản

theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ, khách hàng

vay thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay bằng số dư tài khoản tiền gửi, khách

hàng vay qua tổ vay vốn tùy theo điều kiện và đặc điểm cụ thể của từng địa

phương, Giám đốc Chi nhánh loại I, loại II quy định thời điểm kiểm tra sau khi

cho vay phù hợp

3

Các lần kiểm tra và giám sát tiếp theo giao cho Giám đốc Chi nhánh nơi cho

vay chỉ đạo thực hiện bảo đảm cán bộ quản lý khoản vay phải nắm bắt được tình

hình sử dụng vốn vay, hoạt động kinh doanh của khách hàng để đề xuất cho vay

tiếp hay xử lý thu hồi nợ

4

2 Hiểu về quyền của Ngân hàng trong việc xử lý qua kiểm tra, giám sát:

Tùy theo mức độ vi phạm của khách hàng qua kết quả kiểm tra, giám sát,

Agribank nơi cho vay được quyền xem xét quyết định xử lý

2

Ví dụ về quyền xem xét quyết định: Agribank cho vay 100 triệu, khách

hàng sử dụng vốn vay sai mục đích 20 triệu, sử dụng đúng mục đích 80 triệu thì

xử lý:

+ Có thể chỉ thu hồi trước hạn 20 triệu nếu khách hàng thực hiện việc trả

nợ trước hạn, có ý thức khắc phục, số nợ 80 triệu còn lại không ảnh hưởng đến dự

án, phương án vay vốn và có khả năng trả nợ

+ Có thể thu hồi trước hạn cả 100 triệu nếu dự án, phương án vay vốn

không được thực hiện tốt và ảnh hưởng đến khả năng trả nợ

3

Câu 17: Anh(chị) hãy Phân biệt quản lý hồ sơ và lưu trữ hồ sơ cho vay Việc

phân công quản lý hồ sơ cho vay như thế nào? Các loại tài liệu, hồ sơ cho vay

phải lưu trữ

20

1 Phân biệt quản lý hồ sơ và lưu trữ hồ sơ cho vay

Quản lý hồ sơ là việc sắp xếp, bảo quản hồ sơ cho vay trong thời gian khoản

vay còn lưu hành (còn dư nợ) Lưu trữ hồ sơ là việc sắp xếp, bảo quản hồ sơ sau

khi khoản vay được tất toán.”

4

2 Phân công quản lý hồ sơ khoản vay

a) Giao dịch viên hạch toán cho vay, thu nợ được giao quản lý hồ sơ gồm: 5

- Bản chính báo cáo thẩm định; thông báo/quyết định phê duyệt cho vay; 1

Trang 13

- Bản chính hợp đồng tín dụng, sổ vay vốn của khách hàng và các phụ lục

- Bản chính hợp đồng bảo đảm tiền vay và các phụ lục bổ sung (nếu có); 1

- Bản chính Báo cáo giải ngân, giấy nhận nợ (đối với giải ngân lần thứ hai trở

đi) và các chứng từ hạch toán giải ngân vốn vay, thu nợ, thu lãi, phí 1

- Các tài liệu khác theo quy định tại QĐ số 311/QĐ-NHNo-TCKT ngày

27/3/2014 của Tổng giám đốc

b) Cán bộ kho quỹ quản lý giấy tờ về tài sản bảo đảm 1 c) Cán bộ quản lý khoản vay quản lý các tài liệu còn lại của bộ hồ sơ cho vay 1 d) Các đơn vị, cá nhân khác quản lý các tài liệu, hồ sơ theo nhiệm vụ tại

Quy định cho vay đối với khách hàng (QĐ số 66/QĐ-HĐTV-KHDN) và Quy

trình cho vay

1

3 Các tài liệu phải lưu trữ

Sau khi tất toán khoản vay, cá nhân, đơn vị được giao quản lý hồ sơ cho vay

có trách nhiệm tập hợp, bàn giao cho bộ phận lưu trữ hoặc tổ chức lưu trữ các tài

liệu sau:

1

a) Hợp đồng tín dụng và tài liệu ghi rõ mục đích sử dụng vốn; hồ sơ về biện

b) Báo cáo thực trạng tài chính của khách hàng; 2 c) Báo cáo thẩm định, đề xuất, biên bản họp hội đồng tín dụng (nếu có),

quyết định cho vay có chữ ký của người có thẩm quyền; trường hợp quyết định

tập thể, phải có biên bản ghi rõ quyết định được thông qua;

2

d) Những tài liệu phát sinh trong quá trình sử dụng khoản vay liên quan đến

Câu 18: Anh(chi) hãy Phân biệt giống và khác nhau giữa trách nhiệm của

người thẩm định tại nơi cho vay và người tái thẩm định các khoản vay do Chi

nhánh trình vượt thẩm quyền (Điều 43 Quyết định số 66/QĐ-HĐTV-KHDN)

20

- Đều là người được giao nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ vay vốn và thực hiện

- Lập báo cáo thẩm định (tái thẩm định) đề xuất cho vay hay không cho vay

và chịu trách nhiệm về tính chính xác của báo cáo thẩm định và đề xuất của mình 3

b) Khác nhau

(i) Chịu trách nhiệm về tính hợp

pháp, hợp lệ, tính đầy đủ của bộ hồ sơ

(i) Tính phù hợp của tờ trình và

báo cáo thẩm định của Chi nhánh trình; 4

Trang 14

cho vay

(ii) Khả năng trả nợ (ii) Khả năng tài chính của khách

(iii) Đáp ứng đủ các điều kiện cho

vay theo quy định (5 điều kiện)

(iii) Tính khả thi, hiệu quả của Dự

án, phương án vay vốn (điều kiện 4); 4

(iv) Tính chính xác nội dung trong

báo cáo thẩm định và đề xuất cho vay

(iv) Áp dụng hình thức bảo đảm tiền vay theo quy định (một phần điều kiện 5)

2

Câu 19: Anh(chị) hãy cho biết Trách nhiệm của Agribank nơi cho vay đối

1 Trong quá trình thẩm định, trình phê duyệt cho vay, Agribank nơi cho

vay phải chịu trách nhiệm về các nội dung sau:

a) Tính đầy đủ, tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ vay vốn

b) Nội dung và tính chính xác tại tờ trình và báo cáo thẩm định;

c) Chấp thuận và đề xuất phê duyệt cho vay (Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, hợp

pháp, khoản vay đáp ứng đủ điều kiện cho vay theo quy định, có khả năng trả nợ)

4

2 Trong quá trình ký kết hợp đồng tín dụng, giải ngân vốn vay, Agribank

nơi cho vay phải chịu trách nhiệm về các nội dung sau:

a) Thực hiện đúng, đầy đủ các nội dung tại quyết định phê duyệt vượt thẩm

- Điểm d khoản 2 Điều 20 QĐ 66: Căn cứ phê duyệt của Trụ sở chính, của

Chi nhánh cấp trên, Agribank nơi cho vay thông báo cho khách hàng thực hiện

theo các nội dung phê duyệt; tiến hành ký kết hợp đồng tín dụng khi đáp ứng

được các điều kiện giải ngân (nếu có)

2

- Khoản 3 Điều 22 QĐ 66: Hợp đồng tín dụng phải phù hợp với các nội

dung tại quyết định phê duyệt cho vay của cấp có thẩm quyền, được thực hiện

theo mẫu do Tổng giám đốc ban hành

2

b) Thực hiện việc giải ngân, kiểm tra, giám sát, quản lý, thu hồi nợ và xử lý

- Khoản 4 Điều 23 QĐ 66: Mọi trường hợp phát hiện khách hàng sử dụng vốn

không đúng mục đích, vi phạm các thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng (bao gồm cả

các khoản vay phê duyệt của Agribank cấp trên), Agribank nơi cho vay được quyền

và có trách nhiệm ngừng giải ngân để xử lý theo hợp đồng tín dụng đã ký

2

- Điểm d khoản 2 Điều 20: Thông báo từ chối ký hợp đồng tín dụng nếu

phát hiện khoản vay không đủ điều kiện theo quy định hoặc có phát sinh các yếu

tố, nguy cơ rủi ro làm ảnh hưởng đến hiệu quả và khả năng trả nợ ngân hàng,

đồng thời báo cáo cấp phê duyệt cho vay

2

- Điểm a, khoản 3 Điều 33 QĐ 66: Agribank nơi cho vay phải thực hiện kiểm 2

Trang 15

tra sử dụng vốn vay sau khi giải ngân (bao gồm cả các khoản vay trong thẩm quyền

quyết định cho vay và các khoản vay được phê duyệt vượt thẩm quyền)

c) Có quyền và trách nhiệm từ chối cho vay nếu phát hiện khoản vay không

đủ điều kiện cho vay theo quy định hoặc có nguy cơ rủi ro không bảo đảm khả

năng thu hồi nợ; báo cáo cấp phê duyệt vượt thẩm quyền và thông báo cho khách

hàng biết (ghi rõ lý do)

2

Câu 20: Anh (chị) hãy cho biết 10 nội dung mới và quan trọng của Quyết

1 Khái niệm, nội dung về thẩm định, tái thẩm định, người thẩm định, người

kiểm sóat khoản vay, người phê duyệt khoản vay và người quản lý khoản vay 2

2 Quy trình xét duyệt khoản vay phải thực hiện qua 3 khâu độc lập: Người

thẩm định khoản vay (người trình) - Người kiểm soát khoản vay - Người phê

duyệt khoản vay

2

3 Phân định rõ trách nhiệm của từng người trong việc cho vay; phân công

giao dịch viên theo dõi, hạch toán cho vay, thu nợ và Quy định rõ việc thẩm định,

quyết định cho vay (Agribank nơi cho vay) và tái thẩm định, phê duyệt vượt thẩm

quyền (ở nơi phê duyệt vượt thẩm quyền)

6 Quy định về giải ngân vốn vay, trong đó quy định từ lần thứ hai phải lập

8 Quy định về kiểm tra, giám sát sau khi cho vay, trong đó quy định các lần

kiểm tra và giám sát tiếp theo giao cho Giám đốc Chi nhánh nơi cho vay chỉ đạo thực

hiện bảo đảm cán bộ quản lý khoản vay phải nắm bắt được tình hình sử dụng vốn vay,

hoạt động kinh doanh của khách hàng để đề xuất cho vay tiếp hay xử lý thu hồi nợ

2

9 Quy định về quản lý khoản vay vượt quyền quyết định cho vay của chi

10 Phân biệt về quản lý, lưu trữ hồ sơ cho vay Phân công cán bộ quản lý

Câu 21: Anh(chị) hãy cho biết thế nào là cho vay bù đắp tài chính? Điều kiện

Trang 16

1 Cho vay bù đắp tài chính là việc Agribank cho khách hàng vay để bù đắp

những khoản chi phí mà khách hàng đã sử dụng trước đó từ nguồn vốn tự có hoặc

nguồn vốn khác để thực hiện dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, phục vụ

đời sống

5

2 Điều kiện cho vay bù đắp tài chính: Ngoài các điều kiện cho vay

a) Chỉ cho vay bù đắp tài chính đối vói các khoản vốn đã sử dụng không

quá 6 tháng (trường họp cho vay ngắn hạn), 12 tháng (trường hợp cho vay trung,

dài hạn); trường hợp vượt quá thời hạn trên phải được Tổng giám đốc chấp thuận

bằng văn bản;

4

b) Cho vay bù đắp tài chính phải có đầy đủ hồ sơ, tài liệu về việc đã sử

dụng vốn; hóa đơn chứng từ chứng minh và tài sản đã hình thành; 4

c Trường hợp đối với dự án đầu tư xây dựng công trình đã hoàn thành phải

có báo cáo quyết toán giá trị công trình được kiểm toán (trừ trường hợp nhà ở đối

với hộ gia đình cá nhân)

4

Câu 22: Theo Quy chế miễn, giảm lãi tiền vay của Agribank, Anh (chị) hãy cho

biết thế nào là miễn lãi tiền vay, giảm lãi tiền vay? Có bao nhiêu nguyên tắc

miễn, giảm lãi? Anh (chị) hãy nêu nguyên tắc thứ nhất và nguyên tắc thứ năm?

20

1 Khái niệm miễn, giảm lãi tiền vay

Khoản 10, khoản 11 Điều 1 Quy chế miễn, giảm lãi tiền vay ban hành theo

Quyết định số 209/QĐ-HĐTV-HSX ngày 13/3/2014 của Hội đồng thành viên

Agribank quy định:

- Miễn lãi tiền vay là việc Agribank miễn (không thu toàn bộ) lãi vay trong

hạn và/hoặc lãi phạt quá hạn còn lại chưa trả của khách hàng vay vốn 5

- Giảm lãi tiền vay là việc Agribank giảm (không thu một phần) lãi vay

trong hạn và/hoặc lãi phạt quá hạn còn lại chưa trả của khách hàng vay vốn 5

2 Nguyên tắc miễn, giảm lãi

Điều 5 Quy chế miễn, giảm lãi tiền vay ban hành kèm theo Quyết định số

209/QĐ-HĐTV-HSX ngày 13/3/2014 của Hội đồng thành viên Agribank quy

định 6 nguyên tắc miễn, giảm lãi tiền vay

2

3 Nguyên tắc thứ nhất và nguyên tắc thứ năm

Điều 5 Quy chế miễn, giảm lãi tiền vay ban hành kèm theo Quyết định số

209/QĐ-HĐTV-HSX ngày 13/3/2014 của Hội đồng thành viên Agribank quy

định nguyên tắc thứ nhất và nguyên tắc thứ 5 như sau:

2

Nguyên tắc thứ nhất: Chỉ miễn, giảm lãi trong trường hợp khách hàng vay

gặp khó khăn và/hoặc bị tổn thất về tài sản do nguyên nhân khách quan dẫn đến

không trả được một phần hoặc toàn bộ nợ lãi

3

Trang 17

Nguyên tắc thứ năm: Tổng số tiền lãi miễn, giảm trong năm tính chung cho

một Chi nhánh loại I/loại II (bao gồm cả phần lãi trình Hội đồng cấp trên xét

duyệt) không vượt quá 10% tổng số lãi phải thu nhưng chưa thu được đến ngày

31/12 năm trước liền kề (trừ phần chênh lệch lãi phạt quá hạn)

3

Câu 23: Anh (chị) hãy cho biết các điều kiện xét giảm lãi tiền vay? Trong

các điều kiện giảm lãi tiền vay thì điều kiện nào là quan trọng nhất Tại sao? 20

1 Các điều kiện xét giảm lãi tiền vay:

Khoản 1 Điều 7 Quy chế miễn, giảm lãi tiền vay ban hành kèm theo Quyết

định 209/QĐ-HĐTV-HSX ngày 13/3/2014 của Hội đồng thành viên quy định

khách hàng phải đáp ứng đủ 4 điều kiện sau:

- Đối với cho vay ngắn hạn: Ba (03) tháng tiền lãi của khoản vay tính từ

thời điểm khách hàng nhận tiền vay đến thời điểm đề nghị xét giảm lãi; 2

- Đối với cho vay trung, dài hạn: Sáu (06) tháng tiền lãi của khoản vay tính

từ thời điểm khách hàng nhận tiền vay đến thời điểm đề nghị xét giảm lãi 2

2 Trong các điều kiện xét giảm lãi tiền vay, điều kiện nào cũng quan trọng

Bởi vì thiếu một trong các điều kiện nêu trên thì khách hàng không đủ điều kiện

để Hội đồng xét duyệt giảm lãi tiền vay (Quy định tại Khoản 1 Điều 7 Quy chế

miễn, giảm lãi tiền vay ban hành theo Quyết định 209/QĐ-HĐTV-HSX ngày

13/3/2014 của Hội đồng thành viên)

5

Câu 24: Những đối tượng nào thì được vay vốn hỗ trợ nhà ở theo Thông tư

số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước

trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam?

20

Khoản 1, Điều 2 Quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Thông tư số

11/2013/TT-NHNN ngày 15/5/2013 của NHNN trong hệ thống Agribank ban

hành theo kèm Quyết định số 2064/QĐ-HĐTV-KHDN,HSX ngày 21/8/2013 của

Hội đồng thành viên Agribank, quy định: Đối tượng vay vốn (sau đây gọi là

khách hàng) bao gồm:

a) Đối tượng vay vốn là cá nhân:

Trang 18

- Cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà

nước thuộc các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính

trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp; viên chức thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập;

lực lượng vũ trang nhân dân;

5

- Cá nhân là người lao động thuộc các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập,

doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, hợp tác xã được thành lập và hoạt

động theo quy định của pháp luật; người đã được nghỉ lao động theo chế độ quy

định; người lao động tự do, kinh doanh cá thể

5

b) Đối tượng vay vốn là doanh nghiệp:

- Doanh nghiệp là chủ đầu tư nhà ở xã hội theo quy định tại Nghị định số

71/2010/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; doanh nghiệp là

chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại được chuyển đổi công năng sang dự án nhà ở

xã hội theo quy định tại Thông tư số 02/2013/TT-BXD ngày 08/3/2013 của Bộ

Xây dựng do Bộ Xây dựng công bố trong từng thời kỳ

5

- Doanh nghiệp là chủ đầu tư các dự án nhà ở sinh viên, nhà ở công nhân

khu công nghiệp, nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị theo quy

định tại Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 20/4/2009 và các Quyết định số 65, 66,

67/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế,

chính sách nhằm đẩy mạnh phát triển nhà ở cho học sinh, sinh viên, công nhân

lao động tại các khu công nghiệp và nguời thu nhập thấp tại khu vực đô thị

5

Câu 25: Để khuyến khích phát triển tín dụng nông nghiệp nông thôn theo

Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về “chính sách

tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn”, Agribank đã có văn

bản hướng dẫn nào thực hiện Nghị định trên? Anh (chị) hãy nêu rõ đối

tượng khách hàng được vay theo văn bản hướng dẫn đó?

20

A Để khuyến khích phát triển tín dụng nông nghiệp nông thôn theo Nghị

định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về “chính sách tín dụng

phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn”, Hội đồng quản trị NHNo&PTNT

Việt Nam đã ban hành kèm quyết định số 881/QĐ-HĐQT-TDHo ngày 16/7/2010

v/v “Ban hành quy định thực hiện Nghị định số 41/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của

Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn”

5

B Đối tượng khách hàng được vay theo Quyết định số

881/QĐ-HĐQT-TDHo ngày 16/7/2010 của Hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam

Căn cứ Khoản 1, Khoản 2 Điều 3 Quy định về chính sách tín dụng phục vụ

phát triển nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP của Chính

phủ và Thông tư số 14/2010/TT-NHNN của Thống đốc NHNN Ban hành kèm

theo Quyết định số 881/QĐ-HĐQT-TDHo ngày 16/7/2010 của Hội đồng quản trị

NHNo&PTNT Việt Nam, quy định khách hàng được vay là:

3

Trang 19

1 Khách hàng vay để phục vụ sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng trong lĩnh

vực nông nghiệp, nông thôn gồm:

a) Hộ gia đình, hộ kinh doanh trên địa bàn nông thôn;

b) Cá nhân;

c) Chủ trang trại;

d) Các hợp tác xã, tổ hợp tác trên địa bàn nông thôn;

đ) Các tổ chức và cá nhân cung ứng các dịch vụ phục vụ trồng trọt, chăn

nuôi, dịch vụ tiêu thụ và xuất khẩu sản phẩm nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản;

e) Các doanh nghiệp chế biến các sản phẩm từ nông nghiệp hoặc kinh

doanh trong các lĩnh vực công nghiệp, thương mại, cung ứng dịch vụ phi nông

nghiệp, có cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn nông thôn

7

2 Những khách hàng thuộc điểm b, c, đ nêu tại khoản 1 Điều 3 Quyết định

số 881/QĐ-HĐQT-TDHo phải cư trú và có cơ sở hoặc dự án sản xuất, kinh doanh

trên địa bàn nông thôn; khách hàng thuộc điểm e nêu tại khoản 1 Điều 3 Quyết

định số 881/QĐ-HĐQT-TDHo phải có cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn

nông thôn và mục đích vay để phục vụ cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh này

5

Câu 26: Gia đình Ông A có đăng ký thường trú tại thị trấn B, Ông A có

được coi là hộ gia đình ở khu vực nông thôn theo Quyết định số

881/QĐ-HĐQT-TDHo ngày 16/7/2010 của Hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt

Nam v/v “Ban hành quy định thực hiện Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày

12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông

nghiệp, nông thôn” không? Anh (chị) nêu các lĩnh vực cho vay phục vụ phát

triển nông nghiệp, nông thôn theo Quyết định trên?

20

A Khoản 2 Điều 2 Quy định về chính sách tín dụng phục vụ phát triển

nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ và

Thông tư số 14/2010/TT-NHNN của Thống đốc NHNN Ban hành kèm theo

Quyết định số 881/QĐ-HĐQT-TDHo ngày 16/7/2010 của Hội đồng quản trị

NHNo&PTNT Việt Nam, quy định :

“Nông thôn”: là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố,

thị xã thị trấn, được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Uỷ ban nhân dân xã 5 Theo quy định trên, ông A ở khu vực thị trấn, được quản lý bởi cấp hành

chính là Ủy ban nhân dân thị trấn nên không được coi là hộ gia đình ở khu vực

“Nông thôn”

5

B Tại Khoản 3 Điều 3 Quy định về chính sách tín dụng phục vụ phát triển

nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ và

Thông tư số 14/2010/TT-NHNN của Thống đốc NHNN Ban hành theo Quyết

định số 881/QĐ-HĐQT-TDHo ngày 16/7/2010 của Hội đồng quản trị

NHNo&PTNT Việt Nam, quy định: Các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển

Trang 20

nông nghiệp, nông thôn gồm:

a) Cho vay các chi phí sản xuất trong lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp;

b) Cho vay phát triển ngành nghề tại nông thôn;

c) Cho vay đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn;

d) Cho vay chế biến, tiêu thụ các sản phẩm nông, lâm, thủy sản và muối;

đ) Cho vay để kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ phục vụ nông, lâm, diêm

nghiệp và thủy sản;

e) Cho vay phục vụ sản xuất công nghiệp, thương mại và cung ứng các dịch

vụ phi nông nghiệp trên địa bàn nông thôn;

f) Cho vay tiêu dùng nhằm nâng cao đời sống nhân dân ở nông thôn;

g) Cho vay theo các chương trình kinh tế của Chính phủ

10

Câu 27: Theo Quyết định số 881/QĐ-HĐQT-TDHo ngày 16/7/2010 của Hội

đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam v/v “Ban hành quy định thực hiện

Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về “chính sách

tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn”, Anh (chị) nêu điều

kiện để được xem xét quyết định cho vay không có bảo đảm bằng tài sản,

mức cho vay không có bảo đảm bằng tài sản

20

A Căn cứ Khoản 2 Điều 4 Quy định về chính sách tín dụng phục vụ phát

triển nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ

và Thông tư số 14/2010/TT-NHNN của Thống đốc NHNN Ban hành theo Quyết

định số 881/QĐ-HĐQT-TDHo ngày 16/7/2010 của Hội đồng quản trị

NHNo&PTNT Việt Nam, quy định: Điều kiện để được xem xét, quyết định cho

vay không có bảo đảm bằng tài sản gồm:

a) Sử dụng vốn vay có hiệu quả và trả nợ gốc, lãi vốn vay đầy đủ trong

quan hệ vay vốn với NHNo Việt Nam hoặc các tổ chức tín dụng khác; 2 b) Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu

quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi phù hợp với quy

đ) Trường hợp khách hàng có đủ điều kiện được vay không có bảo đảm bằng

tài sản theo quy định tại điểm a, b, c, d nêu trên, NHNo nơi cho vay và khách hàng

vẫn có thể thoả thuận về việc bên thứ ba có uy tín, có năng lực tài chính cam kết

(bằng văn bản) trả nợ thay, nếu khách hàng vay không trả được nợ

2

Trang 21

B Căn cứ Khoản 3 Điều 4 Quy định về chính sách tín dụng phục vụ phát

triển nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ và

Thông tư số 14/2010/TT-NHNN của Thống đốc NHNN Ban hành kèm theo Quyết

định số 881/QĐ-HĐQT-TDHo ngày 16/7/2010 của Hội đồng quản trị

NHNo&PTNT Việt Nam, quy định: Mức cho vay không có bảo đảm bằng tài sản:

Căn cứ các điều kiện để được xem xét, quyết định cho vay không có bảo

đảm bằng tài sản tại khoản 2 Điều 4 nêu trên, NHNo nơi cho vay xem xét, quyết

định và tự chịu trách nhiệm khi cho vay không có bảo đảm bằng tài sản theo các

mức sau:

1

a) Tối đa đến 50 triệu đồng đối với các cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hộ

sản xuất trong lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; 3 b) Tối đa đến 200 triệu đồng đối với các hộ kinh doanh, sản xuất ngành

nghề hoặc làm dịch vụ phục vụ nông nghiệp, nông thôn; 3 c) Tối đa đến 500 triệu đồng đối với các hợp tác xã, chủ trang trại trong lĩnh

Câu 28: Anh (chị) trình bày lãi suất cho vay được quy định tại Quyết định

số 881/QĐ-HĐQT-TDHo ngày 16/7/2010 của Hội đồng quản trị

NHNo&PTNT Việt Nam V/v Ban hành Quy định thực hiện Nghị định số

41/2010/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển

nông nghiệp, nông thôn?

20

Căn cứ Điều 6 quyết định số 881/QĐ-HĐQT-TDHo ngày 16/7/2010 của

Hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam V/v Ban hành Quy định thực hiện

Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín

dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, lãi suất cho vay được quy định

như sau:

1 Khi cho vay các đối tượng chính sách, các chương trình kinh tế ở nông

thôn theo chỉ định của Chính phủ, NHNo nơi cho vay thực hiện mức lãi suất cho

vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của NHNo Việt Nam

5

2 Những khoản cho vay đối với nông nghiệp, nông thôn bằng nguồn vốn

uỷ thác của Chính phủ hoặc tổ chức cá nhân khác, NHNo nơi cho vay thực hiện

mức lãi suất cho vay theo quy định của Chính phủ hoặc theo thoả thuận với bên

uỷ thác

5

3 Các khoản cho vay khác phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (trừ

những khoản vay nêu tại khoản 1, 2 Điều này) NHNo nơi cho vay thực hiện mức lãi

suất theo cơ chế tín dụng thương mại từng thời kỳ do NHNo Việt Nam quy định

5

4 Đối với khách hàng có tham gia mua bảo hiểm trong nông nghiệp, NHNo

Việt Nam có chính sách miễn, giảm lãi phù hợp với khả năng tài chính từng thời

kỳ và căn cứ vào số tiền, thời gian mua bảo hiểm của khách hàng

5

Trang 22

Câu 29: Anh (chị) hãy cho biết những nội dung cơ bản mà Hợp đồng tín

Theo khoản 2, 3 Điều 22 Quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ

thống Agribank ban hành kèm theo Quyết định số 66/QĐ-HĐTV-KHDN ngày

22/01/2014 của Hội đồng thành viên Agribank, Hợp đồng tín dụng cần phải có

những nội dung cơ bản sau:

- Thời hạn rút vốn, thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ; 1

- Sử dụng các sản phẩm dịch vụ của Agribank (trong đó chuyển doanh thu

Hợp đồng tín dụng phải phù hợp với các nội dung tại quyết định phê duyệt

cho vay của cấp có thẩm quyền, được thực hiện theo mẫu do Tổng giám đốc ban

hành Agribank nơi cho vay có thể sửa đổi, bổ sung mẫu hợp đồng nhưng phải

đầy đủ các nội dung cơ bản của Hợp đồng, tuân thủ theo quy định của pháp luật,

bảo đảm an toàn vốn vay

5

Câu 30: Anh (chị) hãy nêu tên các điều kiện cho vay? Theo Anh (chị) điều

A Theo Điều 11 Quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống

Agribankban hành kèm theo Quyết định số 66/QĐ-HĐTV-KHDN ngày

22/01/2014 của Hội đồng thành viên Agribank, quy định khách hàng vay vốn

phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

2

1 Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách

2

Ngày đăng: 20/10/2014, 15:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w