1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ỨNG DỤNG CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG GÓP PHẦN LÀM QUẢ CÀ PHÊ VỐI CHÍN TẠP TRUNG TẠI GIA LAI

95 739 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hàng năm cứ từ khoảng tháng 11 ñến tháng 12 là hầu hết các vùng chuyên canh cà phê ở Tây Nguyên bước vào vụ thu hoạch, việc nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật nhằm kích thích quả chín ñều

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN -0O0 -

VÕ NHƯ PHÚC

“ỨNG DỤNG CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG GÓP

PHẦN LÀM QUẢ CÀ PHÊ VỐI CHÍN TẬP

TRUNG TẠI GIALAI”

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG HỌC

BUÔN MA THUỘT, 12/2011

Trang 2

-0O0 -

VÕ NHƯ PHÚC

“ỨNG DỤNG CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG GÓP

PHẦN LÀM QUẢ CÀ PHÊ VỐI CHÍN TẬP

TRUNG TẠI GIA LAI”

Chuyên ngành: Trồng trọt

Mã số: 60 62 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG HỌC

Cán bộ hướng dẫn Hội ñồng chấm Luận văn

TS GVC PHAN VĂN TÂN

BUÔN MA THUỘT -12/ 2011

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa ñược ai công bố trong bất

kỳ một công trình nào khác

Người cam ñoan

Võ Như Phúc

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Xin chân thành cảm ơn:

- Ban Giám hiệu, Khoa Nông Lâm nghiệp, Phòng Đào tạo Sau Đại học, quí Thầy, Cô và Cán bộ nhân viên Ký túc xá Lào Trường Đại học Tây Nguyên ñã tận tình giảng dạy và tạo mọi ñiều kiện thuận lợi ñể tôi hoàn thành nhiệm vụ trong suốt thời gian học tập

- TS GVC Phan Văn Tân, Phó Chủ nhiệm Khoa Nông Lâm nghiệp, Trường Đại học Tây Nguyên ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

- TS Trịnh Đức Minh – Phó Giám ñốc Sở KHCN tỉnh Đắk Lắk

- TS Lâm Thị Bích Lệ, TS Nguyễn Văn Sanh - Khoa Nông Lâm nghiệp, Trường Đại học Tây Nguyên ñã xem xét và góp ý cho tôi trong quá trình viết và chỉnh sửa luận văn

- Cán bộ Công nhân viên Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm thủy lợi Nông lâm nghiệp Gialai (WASI_GL), Sở Khoa học và Công nghệ Gia Lai, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Gia Lai, Trạm khuyến nông huyện Chư Sê, Phòng Kinh tế thành phố Pleiku, UBND thị trấn Chư Sê (Chư Sê), xã Trà Đa (Pleiku) ñã giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình tổ chức các Thí nghiệm phục vụ cho

Pleiku, ngày tháng năm 2011

Tác giả luận văn

Võ Như Phúc

Trang 5

MỤC LỤC Mở ñầu 1 Sự cần thiết thực hiện ñề tài 1

2 Mục tiêu của ñề tài 3

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiển của ñề tài 3

4 Giới hạn ñề tài 4

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về cây cà phê Robusta 5

1.2 Sinh lý ra hoa, ñậu quả 6

1.3 Quá trình hình thành quả và hạt cà phê 8

1.4 Chất ñiều hòa sinh trưởng (hormone thực vật) có liên quan ñến việc ra hoa và chín của cà phê .10

1.5 Giống cà phê và vấn ñề chín tập trung 15

1.6 Kỹ thuật canh tác ảnh hưởng ñến chín tập trung 15

1.7 Các nghiên cứu trong nước về ra hoa ñậu quả sự chín của quả cà phê vối

.16

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VẬT LIỆU NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng vật liệu ñịa ñiểm nghiên cứu 23

2.2 Nội dung nghiên cứu 23

2.3 Phương pháp nghiên cứu và chỉ tiêu theo dõi …… 23

2.3.1 Điều tra hiện trạng 23

2.3.2 Thí nghiệm1: Xác ñịnh nồng ñộ Ethrel kết hợp 24

2.3.3 Thí nghiệm2: xác ñịnh thời ñiểm phun 25

2.4 Xử lý số liệu 26

2.5 Kỹ thuật sử dụng .26

Trang 6

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 3.1 Hiện trạng .27

3.2 Kết quả thí nghiệm nồng ñộ phun chất ñiều hòa sinh trưởng 42

3.2.1 Về hàm lượng dinh dưỡng trong ñất 42

3.2.2 Thời gian từ phun ñến khi thu hoạch 45

3.2.3 Ảnh hưởng của nồng ñộ Ethrel ñến tỷ lệ chín 46

3.2.4 Ảnh hưởng của nồng ñộ Ethrel ñến tỷ lệ rụng lá 48

3.2.5 Ảnh hưởng của nồng ñộ Ethrel ñến tỷ lệ rụng quả 49

3.2.6 Tác dụng phối hợp của α-NAA ñến hạn chế tỷ lệ rụng lá 50

3.2.7 Ảnh hưởng của nồng ñộ phun ñến năng suất 51

3.2.8 Ảnh hưởng của nồng ñộ Ethrel ñến phẩm cấp cà phê nhân 53

3.3 Kết quả thí nghiệm thời ñiểm phun chất ñiều hòa sinh trưởng …… 54

3.3.1 Thời gian từ phun ñến khi thu hoạch 54

3.3.2 Ảnh hưởng của thời ñiểm phun Ethrel ñến tỷ lệ chín 55

3.3.3 Ảnh hưởng của thời ñiểm phun Ethrel ñến tỷ lệ rụng lá 56

3.3.4 Ảnh hưởng của thời ñiểm phun Ethrel ñến tỷ lệ rụng quả 57

3.3.5 Ảnh hưởng của thời ñiểm phun Ethrel ñến năng suất 58

3.3.6 Ảnh hưởng của thời ñiểm phun Ethrel ñến phẩm cấp cà phê nhân 59

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 4.1 Kết luận 61

4.2 Kiến nghị 61

PHỤ LỤC

- Mẫu phiếu ñiều tra P1

- Cách pha Ethrel và α-NAA P5

- Các bảng xử lý thống kê .P6

Trang 7

- KIP: Kênh thông tin chủ lực (Key Information Panel )

- NAA Napthalene Acetic Acid

- NLN Nông lâm nghiệp

-NNvà PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

- PPM Parts Per Milion

- PRA: Điều tra nông thôn có sự tham gia (Participated Rural

- SWOT Strengh: Điểm mạnh; Weakness: Điểm yếu;

Opportunities: Cơ hội; Threats: Thách thức

-VICOFA Hiệp hội Cà phê Ca cao Việt nam (Vietnam Coffea and

Cocoa Association)

- WASI

Viện Khoa học kỹ thuật Nông lâm nghiệp Tây Nguyên (The

Western highlands Agro-Forestry Science and technical Institute)

Trang 8

DANH MỤC BẢNG, BIỂU I CÁC BẢNG Bảng 3.1 Một số ñặc ñiểm vườn cà phê tại vùng ñiều tra 27

Bảng 3.2 Nguồn lực con người của các hộ trồng cà phê 29

Bảng 3.3 Kỹ thuật tưới nước cho cà phê 30

Bảng 3.4 Tình hình sử dụng thuốc BVTV 35

Bảng 3.5 Tình hình sử dụng phân hữu cơ 35

Bảng 3.6 Liều lượng phân hoá học sử dụng 38

Bảng 3.7 Thu hoạch cà phê 39

Bảng 3.8 Tình hình sơ chế và tiêu thụ sản phẩm 41

Bảng 3.9 Một số chỉ tiêu hoá tính ñất trước, sau khi phun Ethrel tại Chư Sê 43

Bảng 3.10 Một số chỉ tiêu hoá tính ñất trước, sau khi phun Ethrel tại Pleiku 44

Bảng 3.11 Thời gian từ phun ñến thu hoạch 45

Bảng 3.12 Ảnh hưởng của nồng ñộ Ethrel ñến tỷ lệ chín của cà phê 46

Bảng 3.13 Ảnh hưởng của nồng ñộ Ethrel ñến tỷ lệ rụng lá 48

Bảng 3.14 Ảnh hưởng của nồng ñộ Ethrel ñến tỷ lệ rụng quả 49

Bảng 3.15 Ảnh hưởng của Ethrel và α-NAA ñến tỷ lệ rụng lá 50

Bảng 3.16 Ảnh hưởng của nồng ñộ Ethrel ñến phẩm cấp cà phê nhân 53

Bảng 3.17 Thời gian từ phun ñến thu hoạch 54

Bảng 3.18 Ảnh hưởng của thời ñiểm phun Ethrel ñến tỷ lệ chín 55

Bảng 3.19 Ảnh hưởng của thời ñiểm phun Ethrel ñến tỷ lệ rụng lá 56

Bảng 3.20 Ảnh hưởng của thời ñiểm phun Ethrel ñến tỷ lệ rụng quả 57

Bảng 3.21 Ảnh hưởng của thời ñiểm Ethrel ñến phẩm cấp cà phê nhân 59

II CÁC BIỂU ĐỒ Biểu ñồ 3.1 Tình hình sử dụng nguồn nước tưới tại vùng ñiều tra 31

Biểu ñồ 3.2 Hiện trạng nguồn nước tưới 32

Trang 9

Biểu ñồ 3.3 Thời ñiểm tưới nước lần ñầu 32

Biểu ñồ 3.4 Căn cứ tưới nước của các hộ tại vùng ñiều tra 33

Biểu ñồ 3.5 Số lần tưới 34

Biểu ñồ 3.6 Thực trạng sử dụng vỏ cà phê làm phân bón 36

Biểu ñồ 3.7 Phương pháp sử dụng vỏ cà phê 37

Biểu ñồ 3.8 Tình hình sử dụng phân hóa học 37

Biểu ñồ 3.9 Năng suất trung bình (tấn nhân/ha) 42

Biểu ñồ 3.10a Ảnh hưởng của nồng ñộ phun Ethrel ñến năng suất tại Trà Đa, Pleiku 51

Biểu ñồ 3.10b Ảnh hưởng của nồng ñộ phun Ethrel ñến năng suất tại Chư Sê 52

Biểu ñồ 3.11a Ảnh hưởng của thời ñiểm phun Ethrel ñến năng suất cà phê tại Pleiku 58

Biểu ñồ 3.11b Ảnh hưởng của thời ñiểm phun Ethrel ñến năng suất cà phê tại Chư Sê 58

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết thực hiện ñề tài

Cà phê là một trong những mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Năm 2010 nước ta ñã xuất khẩu ñạt kim ngạch xấp xỉ 1,8 tỷ USD, năm

2011 dự kiến xuất khẩu 1,3 triệu tấn và ñạt kim ngạch 3 tỷ USD [36]

Theo ñánh giá của các chuyên gia của ngành cà phê Việt Nam và Cục Trồng trọt (Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn): kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam mặc dù tăng về số lượng, song vấn ñề chất lượng chưa thật ñảm bảo

ñể cạnh tranh trên thị trường thế giới Tính ñến tháng 3/2007 trong tổng số cà phê bị thải loại trên thế giới do không ñảm bảo chất lượng, thì có tới 88 % cà phê

bị thải loại là có nguồn gốc từ Việt Nam Đây là vấn ñề cần phải ñược quan tâm trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

Việt Nam ñã thành công trong vấn ñề tăng năng suất và sản lượng cà phê nhưng về mặt chất lượng lại chưa ñáp ứng ñược yêu cầu của thị trường thế giới Các ñiều tra của Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên cho thấy: một trong những nguyên nhân quan trọng ảnh hưởng ñến chất lượng cà phê nhân khi xuất khẩu là nằm ở khâu thu hái và sơ chế

Tại Tây Nguyên, các kết quả ñiều tra cho thấy: có ñến 15,5 % nông hộ chỉ thu hoạch cà phê 1 lần duy nhất với tỷ lệ quả xanh rất cao, mà nguyên nhân chủ yếu là do công tác bảo vệ gặp nhiều khó khăn vì diện tích cà phê của nông hộ thường xa nơi cư trú và không ñảm bảo về an ninh, thường xuyên xảy ra mất trộm Phần lớn nông hộ thu hoạch cà phê 2 ñợt: Một ñợt thu bói vào ñầu vụ và 1 ñợt thu hái ñồng loạt khi tỷ lệ quả chín tương ñối (thông thường chỉ ñạt 40-50%) Nghiên cứu trên toàn vùng Tây Nguyên cũng chỉ ra rằng có 12,5 % nông hộ ñược ñiều tra thu hoạch ñạt tỷ lệ quả chín > 71 %; 45,7 % nông hộ thu hoạch có

tỷ lệ quả chín < 50 % và 41,8 % hộ nông dân thu hoạch có tỷ lệ quả chín từ 51 -

70 % [1]

Với 76.584ha cà phê [11], Gia Lai là một trong những vùng trọng ñiểm sản

Trang 11

xuất cà phê vối tại Tây Nguyên (chỉ ñứng sau Đăk Lăk và Lâm Đồng), với năng suất trung bình ñạt khoảng 2 tấn nhân/ha, giống trồng chủ yếu là giống thực sinh (ñây là yếu tố hạn chế ñến hiệu quả ñầu tư và thâm canh cho người trồng cà phê trên toàn tỉnh), cùng với sự tăng trưởng của ngành cà phê là sự phát triển tự phát trong việc mở rộng diện tích Người trồng cà phê ñã tiến hành mở rộng diện tích trồng mà không chú ý ñến các yêu cầu về kỹ thuật như giống, ñất ñai, phân bón… Điều này ñã dẫn ñến một hậu quả tất yếu là: ña số các vườn cà phê sinh trưởng và phát triển không ñồng ñều trên cả hai phương diện năng suất và chất lượng Năng suất vườn cà phê không có sự ñồng ñều qua các năm, kích cở hạt

bé, trọng lượng tươi/nhân cao…; Thêm vào ñó ñã thấy có sự bùng nổ của nhiều loại dịch bệnh gây hại cây cà phê Về thu hái: theo ñánh giá của Sở Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn Gia Lai: tỷ lệ nông dân thu hái cà phê quả xanh chiếm khoảng 80 % (số hộ này thu hái có khi tới 80- 90% quả cà phê xanh)

Hàng năm cứ từ khoảng tháng 11 ñến tháng 12 là hầu hết các vùng chuyên canh cà phê ở Tây Nguyên bước vào vụ thu hoạch, việc nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật nhằm kích thích quả chín ñều, ñồng loạt trong thời gian ngắn mà không làm ảnh hưởng xấu ñến phẩm chất của hạt cà phê, không những tạo ñược giá trị của hạt cà phê thương phẩm mà còn tiết kiệm ñược rất nhiều chi phí bảo

vệ vườn cây, chi phí thu hái cho người nông dân và các Công ty, Nông trường Hiện nay các nghiên cứu về dùng chất ñiều hòa sinh trưởng kích thích cho quả cà phê vối chín tập trung mới dừng lại ở những nghiên cứu ban ñầu, do ñó cũng chưa có số liệu hay kết luận cụ thể nào về vấn ñề này ñược ñưa ra nhằm khuyến cáo áp dụng hay không Vì vậy, cần có nhiều hơn nữa các ñề tài, các công trình nghiên cứu chuyên sâu vào vấn ñề cải thiện chất lượng hạt cà phê, trong ñó việc nghiên cứu kích thích quả cà phê chín ñồng loạt cũng là một hướng giải pháp ñáng quan tâm

Hơn nữa, số lượng, chi phí nhân công cho thu hoạch ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá thành và nguồn nhân công phục vụ cho công tác thu

Trang 12

hái thiếu hụt ngày càng trâm trọng Do ñó, cần phải gây chín tập trung ñể cơ giới hóa thu hoạch hoặc nâng cao năng suất thu hoạch bằng tay

Chính vì những lí do trên, chúng tôi ñi vào nghiên cứu vấn ñề này với ñề tài:

“Ứng dụng chất ñiều hòa sinh trưởng góp phần làm quả cà phê vối chín tập trung tại Gia Lai”

2 Mục tiêu của ñề tài

- Đánh giá hiện trạng sản xuất cà phê vối của tỉnh Gia Lai, qua ñó ñề xuất những giải pháp về quản lý, chỉ ñạo nhằm không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng và góp phần tăng tính bền vững trong sản xuất cà phê vối

- Tìm biện pháp gây chín quả cà phê bằng Ethrel góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của hạt cà phê trên thị trường thế giới nhưng không làm ảnh hưởng ñến chất lượng hạt cà phê nhân thành phẩm và các quá trình sinh lý cũng như không làm rụng lá cây cà phê (hoặc lá rụng ở tỷ lệ cho phép, không làm ảnh hưởng ñến sinh trưởng và năng suất các vụ sau)

- Góp phần giải quyết tình hình khan hiếm lao ñộng trong mùa thu hoạch hiện nay, giảm giá thành sản phẩm do giảm ñược số lần thu hoạch và số lượng nhân công khi thu hái

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

Trang 13

12 hàng năm) và giữ gìn an ninh trật tự trên ñịa bàn

- Có những khuyến cáo ñến các cơ quan, ban ngành trên ñịa bàn tỉnh Gia Lai ñể ñề ra những chính sách, hướng dẫn phù hợp giúp ngành cà phê của tỉnh phát triển bền vững hơn trong thời gian ñến

4 Giới hạn của Đề tài

- Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của các chất ñiều hòa sinh trưởng (Ethrel, α- NAA) ñến quá trình chín tập trung của quả cà phê vối, nên xin ñược phép không ñề cập ñến các nguyên nhân khác như giống, kỹ thuật canh tác, ñiều kiện khí hậu thời tiết, ñất ñai, nhất là liều lượng và thời ñiểm tưới lần ñầu

- Đề tài chỉ mới thực hiện cho 1 vùng trồng cà phê vối, nhưng có thể nhân rộng cho nhiều vùng trồng cà phê ở Gia Lai

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tổng quan về cây cà phê Robusta

Cây cà phê có nguồn gốc từ vùng Trung Phi, phân bố rải rác dưới tán rừng

thưa, thấp thuộc vùng châu thổ sông Congo

Cà phê vối (Coffea canephora Pierre ex Prochuer var Robusta (Lind ex

Willd Chev)là loài cà phê ñược trồng phổ biến, chiếm gần 30% tổng diện tích cà phê trên thế giới

Cây cà phê vối là loại cây nhỡ, trong tự nhiên cao từ 8-12m, có khả năng phát sinh chồi vượt mạnh, vì vậy khả năng cho nhiều thân rất cao; Cành cơ bản

to, khỏe, vươn dài, tùy từng giống mà khả năng phát sinh cành thứ cấp khác nhau; Phiến lá to, hình bầu dục hoặc hình mũi mác, có màu xanh sáng hoặc ñậm, ñuôi lá nhọn, mép lá thường gợn sóng Hoa mọc trên nách lá ở các cành ngang thành từng cụm, tràng hoa màu trắng, lúc nở có mùi thơm Quả hình tròn hoặc hình trứng Hạt dạng hình bầu tròn, ngắn, có màu xanh xám ñục hoặc vàng ngà tùy thuộc vào phương pháp chế biến và ñiều kiện bảo quản, cà phê vối là cây giao phấn bắt buộc [9]

Coffea canephora var Robusta là giống cà phê vối (dưới ñây ñược gọi là cà

phê) ñược trồng phổ biến nhất tại các nước Châu Phi, Indonesia, Ấn Độ và Việt Nam chiếm trên 90% tổng diện tích trồng cà phê vối của thế giới [9]; Ngoài Robusta còn có Varitae Quiliu có diện tích không lớn

Việt Nam hiện nay là nước có diện tích và sản lượng cà phê vối xuất khẩu nhiều nhất giới với khoảng trên 500.000 ha và sản lượng hàng năm từ 1,0 – 1,3 triệu tấn

Về tình hình thu hoạch, chế biến cà phê hiện nay của Việt Nam còn nhiều bất cập dẫn ñến chất lượng sản phẩm không cao Hầu hết các giống cà phê vối trong sản xuất ñều ñược thu hoạch ồ ạt cùng thời ñiểm và chỉ kéo dài từ 1 – 2 tháng, cùng với tập quán thu hoạch quả xanh quá nhiều gây nên tình trạng áp lực

Trang 15

lớn về công lao ñộng, hệ thống sân phơi dẫn ñến chất lượng cà phê giảm thấp Theo các nhà chuyên gia thì việc thay ñổi cách thức thu hái và chế biến cà phê, không thu hái cà phê quả xanh, non quá nhiều, tổ chức hái từ 2-3 ñợt trên một vụ

sẽ mang lại lợi nhuận mỗi năm khoảng 100 triệu USD

Để vừa tiết kiệm nhân công, thu hoạch ñược ñúng ñộ chín, giảm diện tích sân phơi… cần bổ sung một bộ giống chín muộn, một cơ cấu giống mới phù hợp cho từng vùng ñể rải vụ, chín tập trung, thuận lợi trong việc thu hoạch nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành

1.2 Sinh lý ra hoa, ñậu quả

Mầm hoa cà phê hình thành vào các thời ñiểm khác nhau và nụ hoa nở ñồng thời vào các ñợt nở hoa rộ theo các cơ chế ñã ñược nghiên cứu kỹ, mà gần ñây Alvim (1973), Browning (1975) và Barros & ctv, (1978)[24],[25],[27] ñã tổng hợp Có thể xác ñịnh 4 giai ñoạn kế tiếp nhau của sự phát trển mầm hoa từ

lúc tượng ra cho ñến lúc nở như sau:

- Sự phát triển tính ngủ

Sau khi xuất hiện, mầm hoa phát triển qua vài tháng tới ñộ dài trung bình 4

- 6 mm, rồi sau ñó ngừng phát triển Lúc này nụ hoa ở trạng thái ngủ tối ña và ñược nghĩ là ngủ thực thụ, kèm với mức Abcisic acid (ABA) nội sinh cao (Browning, 1973a) [25], ñó không chỉ là trạng thái ngủ do môi trường tạo ra (Gopal và Vasudeva, 1973) [25], các tiểu bào tử ñã phát triển ñầy ñủ, nhưng phân chia giảm nhiễm chưa xảy ra (Mes, 1957; Dublin, 1960 )[27], các mạch gỗ nối nụ hoa với cành mẹ kém phát triển (Mes, 1957) [27]

- Sự phá vỡ trạng thái ngủ

Tính ngủ của nụ hoa bị phá vỡ, hoặc nói ñúng hơn là giảm dần dần, trong suốt giai ñoạn sinh trưởng mà mắt thường không thể nhận ra (thường 1-4 tháng), nhờ tiềm thế nước thấp liên tục (khủng hoảng nước) Giai ñoạn khủng hoảng nước càng dài thì càng dễ kích thích nụ hoa tái tăng trưởng (Poteres, 1964; Alvim, 1960; Capot, 1964; Browning, 1975b) [25] Khủng hoảng nước dường

Trang 16

+ Làm hình thành Gibberellic Acid (GA) liên kết bên trong nụ hoa, khủng hoảng nước dường như là ñiều kiện bắt buộc ñể cho nụ hoa phát triển bình thường: nếu nụ hoa không trải qua khủng hoảng nước chúng phát triển bất thường hoặc không phát triển gì cả

Từ vấn ñề trên cho thấy nếu có giải pháp kỹ thuật tác ñộng giúp nụ hoa cà phê bị khủng hoảng nước có kiểm soát ñến giai ñoạn nào là phù hợp làm cho hoa cà phê kích thích sự tái tăng trưởng và nở hoa ñồng loạt Trong sản xuất ñây chính là giai ñoạn ép nước (ñể cây thiếu nước ñến một giai ñoạn nhất ñịnh, làm mầm hoa phân hóa hoàn toàn) trước khi tưới ñể hoa nở ñồng loạt

- Kích thích sự tái tăng trưởng

Sau vài tuần khủng hoảng nước, nụ hoa không còn ngủ hoàn toàn nữa, chúng cần một kích thích ñặc biệt trước khi chúng sẽ tái tăng trưởng Kích thích này ñã ñược xác ñịnh là: giảm ñột ngột nước (hoặc tái cấp nước) trong chính các

nụ hoa và hoặc giảm ñột ngột nhiệt ñộ, vào khoảng 40C/giờ (Barros và ctv, 1978) [27]; Ngoài ñồng ruộng, cả hai dấu hiệu này thường ñược xảy ra chung với nhau nhờ cái người ta gọi là: “các trận mưa rào cho nở hoa” vào cuối mùa khô (Rees, 1964; Browning, 1975b;Magalhaes & Angelocci, 1976; Reddy, 1979) [25] Tưới, phun mù, nhúng hoa vào nước, nhúng ñuôi cành mang hoa vào nước, phun nước lên mầm hoa, hoặc nhiệt ñộ giảm ñột ngột trong nhà kính khô, ñều có thể tạo kích thích cho sự tái tăng trưởng (Mes, 1957; Went, 1957; Alvim, 1958; Mathew & Chokkanna, 1961; Rees, 1964) [1]

Như vậy, ñối với cà phê nước là một yếu tố cực kỳ quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của hoa cà phê Sau khi thu hoạch cây cần một

Trang 17

thời gian khô hạn nhất ñịnh ñể hình thành và phân hóa mầm hoa, thời gian này

là ñiều kiện ñể cây phân hóa mầm hoa càng nhiều và hoàn toàn Tuy nhiên, nếu

cứ kéo dài mãi sự khô hạn sẽ làm ảnh hưởng ñến khả năng sinh trưởng và phát triển của cây, chúng cần một lượng nước nhất ñịnh ñể phá vỡ tính ngủ nghỉ (kích thích cho hoa nở) Vì vậy việc xác ñịnh ñược thời ñiểm cung cấp nước cho cây cà phê sau khi thu hoạch là vấn ñề rất quan trọng ñối với việc ra hoa và chín tập trung của cây cà phê

- Nở hoa và tung phấn

Trong suốt 6 - 12 ngày kế ñến nụ hoa tăng trưởng rất nhanh về trọng lượng tươi lẫn khô, lượng Cytokinin trong hoa tăng (Browning, 1973b) [25], tốc ñộ trao ñổi chất của hoa tăng (Janardhan, Raju & Gopal, 1977) [27], hoa tăng ñộ dài lên gấp 3 - 4 lần, phát triển tới giai ñoạn nở hoa và tung phấn mạnh và do ñó thời khoảng của sự tái tăng trưởng này tuỳ thuộc vào nhiệt ñộ (Mes, 1957; Barros và ctv, 1978) [27] và hình như xảy ra nhanh hơn nếu có lá hiện diện tại các ñốt hoa (Raju và ctv, 1975; Magalhaes & Angelocci, 1976) [27]

1.3 Quá trình hình thành quả và hạt cà phê

Sau khi ñược thụ tinh quả cà phê tiếp tục phát triển qua nhiều giai ñoạn và cuối cùng là hình thành hạt cà phê vào lúc quả chín, ñược chia thành 4 giai ñoạn như sau:

+ Giai ñoạn ñầu ñinh: trong 3 - 4 tháng ñầu sau khi thụ tinh bầu noãn cà phê vẫn phân chia tế bào, nhưng kích thước bên ngoài của quả hầu như không tăng lên và có hình dạng như chiếc ñinh nên ñược gọi là giai ñoạn “ñầu ñinh”, Tình trạng này rõ ràng là tình trạng ngủ thực thụ, cũng giống như tình trạng ngủ của nụ hoa, ñi kèm với ABA nội sinh lên cao và GA hoạt ñộng xuống thấp (Opile, 1979) [26]

+ Giai ñoạn quả tăng nhanh về thể tích: từ tháng 3 – 5 sau nở hoa, quả tăng nhanh về thể tích và trọng lượng, chủ yếu do sự tăng trưởng của vỏ ngoài quả Trong suốt giai ñoạn này tế bào tăng nhanh về số lượng và thể tích, có hàm lượng nước cao (80 - 90%), ñiều quan trọng nhất là hai khoang quả về sau sẽ chứa hạt,

Trang 18

phát triển tới kích thước hoàn chỉnh, vỏ trong quả (vỏ thóc) bao quanh khoang quả hoá gỗ, do ñó trong giai ñoạn này thể tích tối ña của hạt nhân ñã ñược quyết ñịnh Khoang quả lớn ra tới kích thước lớn hay nhỏ tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố, trong ñó giống và cung cấp ñầy ñủ, cân ñối dinh dưỡng là những yếu tố quan trọng nhất Những quả tăng thể tích trong mùa mưa ẩm sẽ trở nên lớn hơn, khoang quả to hơn, do ñó hạt về sau sẽ to hơn, so với những quả tăng thể tích trong mùa khô nóng

Tại Kenya, kích thước nhân ñược quyết ñịnh chủ yếu bởi lượng mưa trong suốt giai ñoạn quả phát triển thể tích (Cannell, 1974) [28], lượng mưa ở các giai ñoạn khác ít có ảnh hưởng lên cỡ hạt, và cỡ hạt thì không bị ảnh hưởng nhiều của mức năng suất, rụng lá hoặc các biện pháp kỹ thuật canh tác trừ tưới nước (Abruna, Silva và Vicente - Chadler, 1966; Cannell, 1974) [28]

+ Giai ñoạn tích luỹ chất khô và hình thành hạt: từ tháng thứ 6 – 8 sau nở hoa thì hạt mới hình thành; ñó là những nội nhũ của hạt Vào giai ñoạn này GA nội sinh tăng rõ (Opile, 1979) [26], nhưng tốc ñộ tăng kích thước của quả giảm và dừng hẳn lại, khi mà hạt lắp ñầy khoang quả rồi thì chúng bắt ñầu ñóng vai trò như là một bồn chứa ưu tiên thu hút các chất ñồng hoá và chất khoáng, hạt tăng nhanh trọng lượng khô, còn kích thước quả gần như không tăng

+ Quá trình quả chín

Sau 8 – 10 tháng kể từ lúc hoa nở, hạt ñã hóa cứng, phôi nhũ ñã phát triển ñầy ñủ Lúc ñó sự tổng hợp Etylen tăng lên mạnh mẽ, diệp lục trong vỏ quả bị phân hủy Sự cân bằng giữa Auxin/Etylen ñiều chỉnh sự chín của quả, hàm lượng Auxin cao thì quả chưa chín còn khi hàm lượng Etylen cao trong quả quá trình chuyển hoá, tích luỹ chất ñược thúc ñẩy nhanh hơn và quả chín Trong quá trình chín, vỏ ngoài của quả tăng mạnh về trọng lượng và thể tích, giai ñoạn này xảy ra quá trình chuyển hoá từ nội nhủ non thành hạt cà phê khi gặp ñiều kiện thuận lợi, ngược lại khi gặp ñiều kiện bất thuận chúng sẽ teo nhỏ ñi và chuyển sang màu ñen, lúc ñó khoang chứa hạt hình thành một khoang trống mà ta thường gọi là nhân lép [7]

Trang 19

Mặc khác, ngoài các yếu tố về ñất ñai, giống, kỹ thuật canh tác Nước là yếu tố không thể thiếu ñối với tất cả các loại cây trồng nói chung và cây cà phê nói riêng, nước không chỉ cần thiết cho việc tái tăng trưởng của cây (tức làm cho hoa nở) mà còn rất quan trọng trong việc hình thành chất lượng của hạt cà phê sau này, cần phải có một lượng nước tối thiểu ñể hoa nở bình thường Sau khi hình thành quả, ngoài ảnh hưởng của các yếu tố khác thì việc cung cấp nước có

ñủ hay không sẽ quyết ñịnh kích thước của hạt sau này, nếu cung cấp nước ñầy

ñủ trong thời kỳ cây ñã ñậu quả thì hạt sẽ to và ngược lại Vì vậy, việc xác ñịnh lượng nước cung cấp cho cây ở từng giai ñoạn vừa ñáp ứng ñược lượng nước cho cây ñảm bảo chất lượng hạt mà lại không lãng phí nguồn nước là việc làm rất cần thiết

1.4 Chất ñiều hòa sinh trưởng (hormone thực vật) có liên quan ñến việc ra

hoa và chín của cà phê

Quá trình sinh trưởng và phát triển của thực vật luôn luôn gắn liền với các hormone Chúng tác ñộng ñến quá trình sinh tổng hợp, chuyển vị và biến dưỡng

Có 5 nhóm hormone thực vật tác ñộng chính ñến sự sinh trưởng và phát triển của thực vật nói chung và cây cà phê nói riêng, bao gồm: Auxin, Cytokinin, Etylen, Gibberellin và Abscisin Các hormone thực vật này là các hợp chất hữu

cơ quan trọng trong ñời sống cây trồng (Audus, 1963) [23], mỗi một hormone thực vật có một tác dụng riêng biệt, cũng có khi hormone này là tiền ñề cho sự sản sinh ra các hormone thực vật khác Tuy nhiên ở ñây chỉ ñề cập ñến 3 nhóm hormone thực vật có tác ñộng ñến sự ra hoa và chín tập trung của quả cà phê: Auxin, Gibberellin và Etylen

- Auxin: là hormone thực vật ñược phát hiện ñầu tiên

Công thức cấu tạo của Auxin:

Trang 20

Sự tổng hợp Auxin diễn ra thường xuyên và mạnh mẽ trong cây, quá trình này ñược xúc tác bởi hàng loạt các enzim ñặc hiệu Chất tiền thân là Axit Amin (Tryptophan) và tổng hợp IAA diễn ra theo hướng chung cho tất cả thực vật, Auxin có tác dụng sinh lý rất nhiều mặt lên các quá trình sinh trưởng của tế bào như: sự hình thành rễ, hiện tượng ưu thế ngọn, tính hướng của thực vật, sự sinh trưởng của quả và tạo quả không hạt và kìm hãm sự rụng lá, hoa, quả Auxin là hormone cơ bản ñiều chỉnh sự rụng của lá và quả vì nó ức chế hình thành tầng rời ở cuống lá, hoa quả vốn ñược cảm ứng bởi các chất ức chế sinh trưởng Do

ñó khi phun Auxin ngoại sinh có thể làm giảm sự rụng lá, tăng sự ñậu quả và hạn chế rụng nụ, quả non, làm tăng năng suất Trong lá xanh, Auxin ñược tổng hợp mới trong phiến lá và vận chuyển qua cuống lá, ngăn cản sự hình thành tầng rời Nhưng khi lá già thì sự tổng hợp, vận chuyển Auxin giảm sút, tạo ñiều kiện cho tầng rời xuất hiện, trong quả thì Auxin ñược tạo nên trong phôi và hạt, khi Auxin trong quả thấp thì tầng rời sẽ ñược hình thành

- Gibberellin (GA): là hormone thực vật ñược phát hiện ra sau Auxin, hiệu

quả sinh lý rõ rệt nhất của GA là sự kéo dài của thân, lóng; GA kích thích sự nảy mầm của hạt và củ, tạo quả không hạt và trong nhiều trường hợp thì GA kích thích sự ra hoa rõ rệt, GA3 có khả năng làm giảm rụng lá, hoa, quả

Trang 21

Công thức cấu tạo của GA3:

- Etylen: là một chất khí ñơn giản, công thức hoá học là C2H4 Các nhà khoa học ñã phát hiện ra Etylen kích thích sự chín của quả từ rất lâu Từ năm 1933-1937 nhiều nghiên cứu khẳng ñịnh nó ñược tạo thành từ một số nguyên liệu thực vật ñặc biệt là trong thịt quả, năm 1935 Crocker và cộng sự ñề nghị xem Etylen như hormone của sự chín, sau ñó bằng các phân tích người ta ñã phát hiện ra Etylen ở trong tất cả các mô của cây, nó là sản phẩm tự nhiên của quá trình trao ñổi chất

+ Vai trò sinh lý của Etylen:

- Etylen và sự chín của quả: khi phát hiện Etylen, các nhà khoa học ñã

khẳng ñịnh Etylen là hormone của sự chín, sự gây chín quả bởi Etylen ñược chứng minh hơn 50 năm qua, nhưng cũng có một số ý kiến cho rằng nó là sản phẩm của sự chín chứ không phải gây nên sự chín của quả Nhiều nghiên cứu cho thấy Etylen gây nên hai hiệu quả sinh hóa trong quá trình chín của quả: gây nên sự biến ñổi tính thấm của màng tế bào dẫn ñến sự giải phóng các enzim liên quan ñến quá trình chín như enzim hô hấp, biến ñổi ñộ chua, ñộ mềm của quả…, gây hiệu quả quan trọng hơn là kích thích sự tổng hợp các protein enzim gây nên các biến ñổi sinh hóa trong các quá trình chín của quả

- Etylen và sự rụng lá, hoa, quả…: Etylen hoạt hóa sự hình thành tầng rời

ở cuống lá, hoa quả qua việc kích thích sự tổng hợp các enzim phân hủy thành tế bào và kiểm tra sự giải phóng các xenluloze của thành tế bào, Etylen chỉ có tác dụng ñặc trưng lên nhóm tế bào hình thành tầng rời, nó ñối kháng với Auxin Vì vậy, sự rụng của lá, quả phụ thuộc vào tỷ lệ Auxin/Etylen, nếu tỷ lệ này cao thì

sẽ ngăn ngừa sự rụng và ngược lại

Trang 22

+ Trong thực tế sản xuất nông nghiệp Etylen ñược áp dụng rộng rãi trong việc xử lý chín một số loại trái cây như nho, dứa, chuối… Nhưng Etylen tồn tại dưới dạng chất khí, có tốc ñộ khuyếch tán cao, rất khó có khả năng sử dụng trực tiếp Etylen vào việc dấm chín các loại quả, thay vào ñó người ta sử dụng Ethrel

+ Ethrel (ethephon hay axit 2- clorotyl photphonit): là một chất hoá học ở dạng

lỏng, khi phun vào cây sẽ ñược cây vận chuyển, hấp thụ và sản sinh ra khí Etylen (CH2=CH2) theo các phản ứng hoá học, vì vậy Ethrel cũng ñược coi như là một hormone thực vật

- Các tác ñộng sinh lý của Ethrel:

+ Ethrel tác ñộng ñến sự chín của quả: nó ñược sản sinh mạnh trong quá trình chín và xúc tiến nhanh quá trình chín của quả

+ Ethrel làm gia tăng tốc ñộ già của lá, vì vậy khi hàm lượng Ethrel ñược gia tăng trong cây sẽ gây rụng lá

Công thức cấu tạo của Ethrel : C2H6O3PCl

Căn cứ vào các ñặc ñiểm sinh lý và cơ chế tác ñộng của các hormone thực vật mà trên thế giới ñã có một số thử nghiệm tác ñộng ñến quá trình ra hoa và chín tập trung của cà phê như:

* M, R, SonDahl và M,Petracco [30] tiến hành thí nghiệm phun Ethrel trên cà phê Arabica ở miền Nam Brazin trước khi thu hoạch 40 ngày nhằm kích thích quả

cà phê chín tập trung ñã mang lại hiệu quả rõ rệt trong ñiều kiện không có cây che bóng với nồng ñộ từ 500 – 1000 ppm

* Sabah Softwoods Sdn, Bhd,, Tawau, Sabah (Malaysia) [31] cũng cho biết

ñối với cà phê Robusta sau khi phun Ethrel với nồng ñộ 200ppm thì tỷ lệ cà phê chín tập trung là cao nhất Sau khi xử lý 13 ngày thì tỷ lệ chín ñạt 72-95% so với

Trang 23

ñối chứng không xử lý là 29% Tuy nhiên, khi phun với nồng ñộ trên 800ppm thì có hiện tượng cây bị rụng lá hàng loạt

* Năm 1973, Browing [25] ñã dùng GA3 xử lý trực tiếp vào hoa cà phê, gây

ức chế ABA, làm cho hoa cà phê nở ñồng loạt sau 2-3 tuần xử lý

* Năm 1971, Cannel [27] phun GA3 tại Kenya cho cà phê từ 10-100ppm

vụ tháng 10-11ñã làm tăng năng suất 91% Mùa cà phê thu hoạch rải rác từ 2-3 tháng, vì vậy công lao ñộng rất tốn kém, ñể giúp qủa cà phê chín tập trung, Claude (1976) và Snoeck (1977) [26] ñã tiến hành thí nghiệm gây chín tập trung bằng hormone thực vật (Ethrel)

* Ở Côte d’Ivoire [30] xử lý Ethrel sau 12 ngày gây chín 97% so với ñối

chứng là 34% trên cà phê Robusta, Cannel (1970) [25] ở Kenya phun 1400ppm

Ethrel trên cà phê Arabica, gây chín 64% so với ñối chứng 20%

* Tại Viện Nghiên cứu Cà phê Ấn Độ [30] công bố liều lượng xử lý cà phê

chín tập trung cho cà phê chè Arabica là 0,25 – 0,30ml Ethephon/500ml

nước/cây và cho cà phê Robusta là 0,15 – 0,20 ml Ethephon/750ml nước/cây

* Ở Kenya, người ta phun dung dịch Ethrel với nồng ñộ 700-1.400ppm làm

cho quả cà phê chín sớm hơn 2-4 tuần so với không xử lý [30], Abeles &

Rubinstein (1964) [23] ñã chứng minh ñược sự tạo ra Ethylen có liên hệ chặt chẽ với nồng ñộ Auxin

+Quá trình gây rụng lá của Ethrel cũng như ABA:

Ở ngoài ñồng ruộng hormone cây trồng ñiều hòa sự rụng lá, sự liên hệ tương hỗ phức tạp của chúng với nhau nhất là sự cân bằng Ethrel và Auxin rất quan trọng Giả thiết về tầng rời là một hiệu quả của Ethrel ñược Abeles (1971) trình bày như sau: Sự rụng do Ethrel tùy thuộc vào sinh tổng RNA và protein, việc thêm vào Actinomycin-D cho kết quả làm khả năng rụng do ức chế sinh tổng hợp RNA, Horton và Osborne (1967) [25] cho là Ethrel làm tăng cellulase, sinh tổng hợp cellulase bị ức chế bởi IAA, Cytokinin, actinomycin-D …và CO2 Ethrel và Acid abxicic là hai hormone có tác dụng ñối kháng với Auxin

Trang 24

trong sự rụng của lá và quả, ABA và Ethrel kích thích sự tạo nên các enzim phân hủy thành tế bào của tầng rời làm tầng rời nhanh chóng xuất hiện gây hiện tượng rụng lá và quả Trong quả non sự cân bằng này nghiêng về phía Auxin và kìm hãm sự phát triển tầng rời, Auxin là phytohormone quan trọng ñiều chỉnh sự rụng mà vai trò chính của nó là kiềm hãm sự rụng, trong quả Auxin ñược tổng hợp trong hạt còn trong lá Auxin ñựơc vận chuyển từ chồi non và lá non ñến Chính vì vậy, muốn kiềm hãm sự rụng lá, quả ta cần ñiều chỉnh sự cân bằng giữa Auxin/ABA hay Ethrel Để ngăn chặn sự hình thành tầng rời thì phải bổ sung thêm Auxin ngoại sinh với mục ñích ngăn chặn sự rụng lá sau thu hoạch

1.5 Giống cà phê và vấn ñề chín tập trung

Công tác chọn lọc dòng vô tính ñã ñược thực hiện ở nhiều quốc gia sản xuất

cà phê vối Công tác chọn tạo ñặc biệt chú ý ñến các dòng cho năng suất cao, kháng

bệnh gỉ sắt và có kích cỡ hạt lớn, theo Charrier (1988) [27], Bờ biển Ngà ñã chọn

ñược 7 dòng vô tính có năng suất từ 1,7 - 3,3 tấn/ha; Madagasca: 8 dòng ñạt năng suất từ 2,3 - 3 tấn/ha; Uganda: 10 dòng ñạt năng suất từ 2,3-5 tấn/ha, các dòng vô tính chọn lọc ñều có cỡ hạt lớn (16 - 18g/100 nhân)

Trong công tác chọn giống, ngoài các chỉ tiêu về năng suất cao, chống chịu các loại sâu bệnh,… thì chỉ tiêu về chín tập trung cũng ñược các nhà chọn tạo giống xem như là một tiêu chí bắt buộc ñể tạo ñược các giống cà phê chín tập trung tạo thuận lợi cho việc thu hái

Hiện nay, kỹ thuật ghép ñã ñược sử dụng phổ biến ở Madagasca, Indonesia

ñể thay thế dần các giống mới tuyển chọn vào sản xuất Kết quả cho thấy ñã cải thiện rõ rệt về ñộ ñồng ñều vườn cây thể hiện qua các mặt năng suất quần thể cao, quả chín tập trung, giảm chi phí thu hoạch và hạn chế mọt ñục quả, cỡ quả

và hạt ít biến thiên dễ tạo ra mặt hàng thương phẩm chất lượng cao ñồng nhất

1.6 Kỹ thuật canh tác ảnh hưởng ñến chín tập trung

Biện pháp tưới nước ñược áp dụng rộng rãi ở Đông và Trung Phi nơi có lượng mưa hàng năm khoảng 1.000 mm, Kenya khuyến cáo tưới hạn chế nhằm

Trang 25

kích thích bộ rễ ăn sâu, lượng nước tưới ở mức 100 - 120 mm/lần; Zimbabwe, tưới phun mưa ở mức 50 - 65 mm/lần, chu kỳ tưới 2 - 3 tuần, nhiều ñồn ñiền cà phê ở Malawi khi ñược tưới năng suất có thể ñạt 5 tấn/ha với lượng nước tưới 30

- 40 mm/ha và chu kỳ tưới 10 - 14 ngày

Tại các nước trồng cà phê ở Châu Phi ñã khuyến cáo về giải pháp nâng cao chất lượng cà phê dựa vào nghiên cứu về liên kết các nhóm nông hộ có tổ chức trong quản lý kỹ thuật, thu hoạch, chế biến ñể nâng cao chất lượng cà phê; Từ khi khuyến cáo áp dụng kết quả nghiên cứu, năng suất, ñặc biệt là chất lượng cà phê của các nước Châu Phi tăng rõ rệt, ñiển hình là Kenya (CAB International -

Africa Regional Center (CABI - AKO), Nairobi, Kenya, 2001)[30]

Trong các biện pháp kỹ thuật canh tác, các kết quả nghiên cứu ñều chỉ ra rằng: việc xác ñịnh thời ñiểm tưới thích hợp có vai trò rất quan trọng trong việc giúp cho hoa ra ñồng loạt ñể quả chín tập trung

1.7 Các nghiên cứu trong nước về ra hoa, ñậu quả, sự chín của quả cà phê vối

Hoa cà phê vối ra trên cành ngang một năm tuổi ở hai nách lá ñối nhau trên mỗi ñốt, lượng hoa trên mỗi cụm ở mỗi nách lá rất nhiều có khi lên tới 80-100 hoa, trên mỗi cụm các hoa cũng không phát triển cùng một lúc vì vậy mà ngay trên một nách lá hoa nở thành nhiều ñợt khác nhau Cũng như các loại cà phê khác cà phê vối ra hoa ñịnh kỳ rất rõ rệt, nhất là vùng có 2 mùa khô và mùa mưa phân biệt nhau rõ rệt như ở Tây Nguyên Hoa cà phê cần ít nhất 20 ngày khô hạn hoàn toàn ñể phân hóa mầm hoa, khoảng 1 tuần sau khi tưới hoặc mưa ñủ ñộ ẩm (ngưỡng mưa nở hoa chỉ cần 3 –10 mm), nhưng ñể hoa nở bình thường cần lượng mưa tối thiểu là 25 – 30mm [7] hoa sẽ nở rộ và kéo dài 2-3 ngày, phần lớn hoa nở trong ngày thứ nhất Thời gian khô hạn càng lâu hoa nở càng tập trung trong lần ñầu tiên và sau ñó có vài lần nở phụ theo chu kỳ tưới hoặc mưa

Do nghề trồng cà phê vối ở Việt Nam có tưới nước trong mùa khô nên hoa

nở từ 2-3 lần sau khi tưới nên sẽ có 2-3 ñợt quả chín trong thời gian thu hoạch Hoa cà phê thường bắt ñầu nở về khuya và hoàn thành vào lúc sáng sớm, từ lúc

Trang 26

búp hoa bắt ñầu nở cho ñến lúc tràng hoa xoè ra hoàn toàn kéo dài 4 – 5 giờ, sau

ñó hạt phấn ñược phát tán vào lúc sáng sớm Điều kiện thuận lợi ñể cho hoa nở

là nhiết ñộ từ 24 - 250 C và ẩm ñộ không khí là 94- 97% [7]

Các kết quả nghiên cứu tại Việt Nam về tác ñộng của các biện pháp kỹ thuật (nhất là nước tưới) ñến sự ra hoa tập trung dẫn ñến chín ñồng loạt ñã có những kết quả cụ thể [2]

Các kết quả nghiên cứu của Lê Quang Hưng [7] về phun Phytohormone ñể giúp hoa cà phê vối nở tập trung và có tỷ lệ ñậu quả cao cho thấy: việc phun GA3 nồng ñộ 100ppm ñã tăng tỷ lệ nảy mầm lên 78,33% so với ñối chứng không phun

là 21,66% và chiều dài hạt phấn tăng lên tương ứng: 95,37 µm và 30,60 µm

Về sử dụng chế phẩm Ethephon phun cho cây cà phê khi quả ñã già, kết quả ñề tài “Nghiên cứu thử nghiệm làm chín quả cà phê trên cây bằng chế phẩm

Ethephon” của Nguyễn Văn Hoà (Luận văn tốt nghiệp 2008, Trường Đại học

Tây Nguyên) cho thấy: có thể sử dụng chế phẩm Ethephon HPC 97 HXN của Viện Sinh học nhiệt ñới, nồng ñộ 10% kết hợp với chất ñiều hòa sinh trưởng Auxin: α-napthyl acetic acid (α-NAA) pha với nồng ñộ: Ethephon từ 150 ppm –

170 ppm, Auxin: α-napthyl acetic acid (α-NAA) nồng ñộ 50 ppm ñể kích thích

cho quả cà phê chín nhanh và chín ñồng loạt

* Cơ sở khoa học của việc tưới nước ảnh hưởng ñến quá trình ra hoa tập

trung của cà phê:

Tưới nước cho cà phê là một biện pháp kỹ thuật ñặc biệt và là bắt buộc, có tác dụng rất lớn ñến việc tăng năng suất trong ñiều kiện khí hậu khô hạn như ở vùng Tây Nguyên

Tưới nước cho cà phê là một biện pháp ñòi hỏi trình ñộ kỹ thuật cao, tưới nước ñúng cho năng suất cao, hiệu quả lớn; Ngược lại tưới sai không những làm giảm năng suất mà còn gây lãng phí và xói mòn ñất Tưới nước cho cà phê phải căn cứ vào yêu cầu sinh lý sinh thái của cây qua từng giai ñoạn, ñiều kiện khí hậu, ñặc tính thổ nhưỡng và ñộng thái ẩm của các tầng ñất Theo các nhà khoa học, do

Trang 27

ñặc ñiểm sinh học của cây cà phê, phần lớn lượng rễ tập trung chủ yếu ở tầng ñất mặt, chỉ sâu vào lòng ñất từ 0 ñến 30 cm chiếm hơn 80 % tổng lượng rễ, ñộ trùm của rễ biến ñộng từ 0 ñến 50 cm, nên có nhu cầu nước cao, chi phí tưới nước cho

cà phê khá tốn kém, chiếm từ 25 ñến 30% tổng chi phí Theo Lê Ngọc Báu (Viện Khoa học kỹ thuật nông - lâm nghiệp Tây Nguyên), việc xác ñịnh ñúng thời ñiểm tưới nước lần ñầu của vụ tưới (tưới ñầu vụ) là rất quan trọng, tưới quá muộn (bắt ñầu quá giới hạn chịu ẩm cho phép 25 - 26%) làm cho cây cà phê khó phục hồi ñể phát triển bình thường, thậm chí không phục hồi ñược [2]

Tưới nước không những ñáp ứng nhu cầu sinh trưởng của cây mà quan trọng hơn là ñáp ứng yêu cầu của cây qua các thời kỳ phát dục Quá trình nở hoa ñòi hỏi một năng lượng lớn và tập trung, cây hô hấp mạnh, nhu cầu nước trong thời kỳ này tăng gấp 6-7 lần so với mức trung bình Nếu thiếu nước trong thời

kỳ này không những làm cho cà phê bị hoa chanh, thui hoa, không thụ phấn ñược mà còn làm chết từng ñoạn cành tơ mang hoa nhiều

Tưới nước cho cà phê không những ñáp ứng yêu cầu hoa nở tập trung, ñậu quả mà trước hết bảo vệ và kéo dài tuổi thọ của lá làm cơ sở cho việc ra hoa kết quả và cho năng suất cao Trong ñiều kiện chăm sóc ñầy ñủ tuổi thọ của lá cà phê kéo dài từ 12-18 tháng, cho tới khi các mầm ngủ ở nách lá chuyển thành hoa, thành quả và quả lớn lá mới bắt ñầu chuyển sang vàng rồi rụng Trong trường hợp thiếu nước, thiếu dinh dưỡng lá chỉ tồn tại 8-10 tháng (thậm chí ít hơn), do ñó tác dụng tạo hoa, quả giảm rõ rệt

* Tình hình thu hoạch cà phê hiện nay là vấn ñề cần quan tâm ñể có ñịnh hướng làm thế nào giúp cà phê chín tập trung, chỉ thu hái 1 - 2 lần thì chất lượng cà phê nhân của Việt Nam cải thiện

Theo các ñiều tra của Viện Khoa học Kỹ thuật Nông lâm nghiệp Tây Nguyên cho thấy: một trong những nguyên nhân quan trọng ảnh hưởng ñến chất lượng cà phê nhân khi xuất khẩu là thu hái và chế biến Tại Đăk Lăk, Lê Ngọc Báu (2007) ñiều tra và phát hiện có ñến 15,5 % nông hộ chỉ thu hoạch cà phê 1

Trang 28

lần duy nhất, và trong ñó tỷ lệ quả xanh thu hái chiếm rất cao (trên 50%, thậm chí có hộ thu hoạch 100% quả xanh), nguyên nhân chính là do giá thu hái nhân công cao và công tác bảo vệ gặp nhiều khó khăn vì diện tích cà phê của nông hộ thường xa nơi cư trú và không ñảm bảo an ninh và trật tự xã hội,

Điều tra trên toàn vùng Tây Nguyên cho thấy: Chỉ có 12,5 % nông hộ thu hoạch khi tỷ lệ quả chín > 71 %; 45,7 % nông hộ thu hoạch có tỷ lệ quả chín <

50 % và 41,8 % hộ nông dân thu hoạch có tỷ lệ quả chín từ 51 - 70 %

Tại Gia Lai, theo ñánh giá của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thì

tỷ lệ nông dân thu hái cà phê quả xanh chiếm khoảng 80 % (số hộ này thu hái có khi tới 80 % quả cà phê xanh)

Theo ông Huỳnh Quốc Thích, Trưởng phòng Trồng Trọt - Sở Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn tỉnh Đăk Lăk cho biết: Tại Đăk Lăk hiện nay 80% diện tích trồng cà phê là do nhân dân quản lý, Trong khi ñó việc thu hái xanh vẫn còn

là một thói quen của người trồng cà phê, tỷ lệ quả chín khi thu hoạch chỉ ñạt 65% Ngoài ra, ông Thích còn cho biết việc hái quả xanh như hiện nay là lợi bất cập hại, không những chất lượng cà phê kém ñi mà còn làm giảm năng suất

(TTXVN), 2008

Theo ñiều tra của Cafe Control (2004): vụ thu hoạch 2003 ở các vùng cà

phê Đăk Lăk cho thấy chỉ có 11,5 % nông hộ hái chọn quả chín và ñến 88,5 % nông hộ hái tuốt nguyên cây với tỷ lệ quả chín 68,2 %; quả xanh là 31,8 % Theo ông Đoàn Triệu Nhạn (Phó Chủ tịch thường trực Vifoca, Trưởng ban kỹ thuật chất lượng cà phê) cho biết: tham gia hội nghị cà phê ở các nước, các quốc gia

khác ñều công nhận tầm quan trọng của cà phê Robusta Việt Nam có vị trí nhất nhì

thế giới nhưng nói ñến cà phê chất lượng thấp thì người ta chỉ ñích danh Việt Nam

Đó là nguyên nhân làm mất hàng triệu USD cho ngành cà phê Việt Nam; Chính vì vậy, ñể cải thiện chất lượng cà phê thì nông dân là người quyết ñịnh, tuy nhiên, người trồng cà phê vẫn giữ thói quen thu hoạch theo kiểu thấy quả chín là tuốt sạch

xuống ñất kể cả khi quả còn xanh “Thực chất cà phê Robusta của nước ta không hề

Trang 29

xấu, nếu hướng dẫn bà con không thu hái xanh, không phơi sân ñất, không ủ ñống trước khi phơi thì chất lượng sẽ ñược cải thiện ñáng kể” (Diệp Kỉnh Tần, Thứ

trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn) [4]

Theo tính toán của các nhà chuyên môn do hái xanh và chế biến lạc hậu

mà mỗi vụ nông dân Đăk Lăk ñã tự mình làm mất trên 100 triệu USD vì sản

phẩm kém chất lượng [4]

Với kỹ thuật thu hái như trên, trong ñiều kiện các khâu chế biến và phơi sấy tốt cũng ñã làm ảnh hưởng ñến chất lượng cà phê nhân xuất khẩu, nhiều công trình nghiên cứu ñã chứng minh có mối quan hệ giữa tỷ lệ quả cà phê xanh thu hái

và số lỗi tăng sau khi chế biến và sản lượng lại bị giảm 5 % nếu thu hoạch có tỷ lệ quả xanh là 30 %; nếu tỷ lệ này 50 % thì sản lượng giảm là 8 % [9]

Như vậy, giải pháp làm cho quả cà phê chín tập trung sẽ giúp cho việc thu hái cà phê ñảm bảo tỷ lệ quả chín cao, sau chế biến sẽ ñảm bảo ñược chất luợng

cà phê nhân xuất khẩu, làm tăng giá trị hàng hoá và góp phần giảm giá thành sản xuất, tăng tính cạnh tranh trên thị trường thế giới

* Giống cà phê và vấn ñề chín tập trung

Công tác nghiên cứu giống cà phê vối trong những năm qua ñặc biệt chú trọng khâu cải thiện chất lượng và kích cỡ hạt, ngoài tiềm năng cho năng suất cao, bộ giống chọn lọc còn có kích cỡ hạt to ñáp ứng yêu cầu chất lượng xuất khẩu Giai ñoạn 2000 -2005, Viện Khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên (trước ñây là Viện nghiên cứu cà phê EaKmat) ñã tiến hành chọn lọc ñược 9 dòng vô tính (TR4, TR5, TR6, TR7, TR8, TR9, TR11, TR12, TR13) có năng suất cao (4 - 6 tấn/ha), khối lượng 100 nhân từ 16 – 21g, trong ñó có 5 dòng TR4, TR5, TR6, TR7, TR8 ñã ñược Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn công nhận là giống quốc gia và cho phép phổ biến rộng rãi trong sản xuất, Các dòng vô tính TR9, TR11, TR12, TR13 ñang ñược khu vực hóa tại nhiều vùng trên ñịa bàn các tỉnh Tây Nguyên và một số vùng lân cận Các giống chọn lọc ngoài các ñặc tính tốt như năng suất cao, cỡ hạt lớn, kháng cao ñối với bệnh

Trang 30

* Về sử dụng hormone làm chín quả cà phê:

Ở Việt Nam, các kết quả nghiên cứu về sử dụng hormone thực vật ñể kích thích, ñiều khiển quá trình sinh trưởng, ra rễ, hoa, ñậu quả, làm quả chín trên các loại cây trồng khá nhiều, nhất là trên các cây rau và cây ăn quả

Nhiều ñơn vị nghiên cứu, trong ñó có Bộ môn Bảo quản chế biến – Viện nghiên cứu rau quả cũng ñã tiến hành nghiên cứu ứng dụng thử nghiệm hoạt chất này ñể dấm chín quả hồng và quả chuối và ñã cho kết quả rất tốt Có thể khẳng ñịnh rằng hoạt chất chính của “Hoa quả thúc chín tố” là Etylen, ngoài ra còn hoạt chất gì khác nữa hay không thì chúng tôi chưa có ñủ ñiều kiện ñể phân

tích, ñánh giá (Nguồn: VnExpress.net)

Một số nghiên cứu về Ethephon nói chung và Etylen nói riêng của các tác giả:

- Các nghiên cứu kích thích quả chín của Công ty bảo vệ thực vật Sài Gòn

- Nghiên cứu bảo quản bưởi bằng Ethephon của Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh

- Nghiên cứu kích thích ra mủ cao su bằng chế phẩm Ethephon của Viện kỹ

thuật nông nghiệp miền Nam, (Nguồn: agroviet.gov.vn)

- Nghiên cứu của ThS Phan Nhựt Ái, Phó giám ñốc Sở NN&PTNT Vĩnh Long (do Sở NN&PTNT Vĩnh Long và Viện nghiên cứu cây ăn quả miền Nam ñồng thực hiện) Đề tài về sử dụng Ethephon và các chất ñiều hoà sinh trưởng kích thích sự phát triển của tế bào tạo giống cây sạch bệnh

Riêng ñối với cây cà phê vối, có lẽ nghiên cứu ñầu tiên là của Phó Giáo sư, Tiến sỹ Lê Quang Hưng [7] (Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm Tp,

Hồ Chí Minh): năm 1987 tại Lâm Đồng khi xử lý GA3 ở nồng ñộ 150ppm làm

Trang 31

hoa cà phê vối nở 65,09% sau 15 ngày so với ñối chứng là 9,89%, Các thí

nghiệm năm 1991 tại Đồng Nai và Lâm Đồng (cùng tác giả trên) cũng cho kết

quả khả quan: khi phun GA3 100ppm ñã làm tỷ lệ nảy mầm của hạt phấn là

78,33% (ñối chứng: 21,66%), chiều dài hạt phấn tăng lên rõ rệt 95,37µm (ĐC:30,6 µm) và ñặc biệt là tỷ lệ hạt tròn (một nhân, caracoli) giảm rõ rệt:

6,41% (ĐC: 31,06%)

Về sử dụng Etylen (Ethrel, Ethephon) giúp quả cà phê chín ñồng loạt cũng

ñã có nhiều nghiên cứu, thực nghiệm và ñã có những kết quả ban ñầu như vụ

1986/1987 phun Ethephon 250 – 500ppm vào giai ñoạn quả già làm chín 73,6%

số quả sau 15 ngày so với ñối chứng không phun là 8,73%

Từ tháng 09/2008 ñến 06/2009 Nguyễn Văn Hòa (Đề tài tốt nghiệp Đại học

Tây Nguyên) ñã thí nghiêm sử dụng Ethephon và NAA ñể làm quả cà phê vối

chín tập trung tại Buôn Ma Thuột và huyện Krông Ana (Đăk Lăk) ñã cho kết

quả ban ñầu là khi sử dụng Ethephon 150 – 170ppm kết hợp với NAA 50ppm

giúp quả chín ñồng loạt và giảm ñược hiện tượng rụng lá

Tuy nhiên, vấn ñề này cũng còn nhiều ý kiến khác nhau, và hầu hết trong

các ñề nghị của các tác giả nghiên cứu về nội dung này cũng ñều ñề nghị tiếp tục

nghiên cứu thêm ñể có những kết luận cụ thể hơn

Trang 32

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, vật liệu, ñịa ñiểm nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu: vườn cà phê vối trồng bằng giống thực sinh, thời

kỳ kinh doanh ổn ñịnh (năm thứ 7-8), khoảng cách trồng 3 x 3m, 1 cây/hố, mật

ñộ 1.110 cây/ha Năng suất 3 năm gần ñây ñạt loại khá (từ 3- 4 tấn nhân/ha)

* Địa ñiểm: xã Trà Đa, Tp Pleiku và Thị trấn Chư Sê, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai

* Vật liệu sử dụng: Ethrel 40% (Trung Quốc), α- NAA (Merck – Đức)

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Điều tra hiện trạng sản xuất cà phê tại tỉnh Gia Lai, tập trung khâu thu hoạch, sơ chế và sử dụng chất kích thích làm chín quả

- Nghiên cứu nồng ñộ phun Ethrel và kết hợp với α- NAA ñến sự chín của quả, năng suất và phẩm cấp hạt cà phê

- Nghiên cứu thời ñiểm xử lý Ethrel ñến sự chín của quả, năng suất và phẩm cấp hạt cà phê

2.3 Phương pháp nghiên cứu và chỉ tiêu theo dõi

2.3.1 Điều tra hiện trạng

2.3.1.1 Địa ñiểm

Điều tra 5 huyện trồng cà phê trọng ñiểm của tỉnh Gia Lai

• Huyện Kbang: ñiều tra Xã Đông, Sơ pai, Sơn Lan

• Huyện Ia Grai: ñiều tra xã ABá, Ia Sao, Ia Hrung

• Huyện Chư Sê: ñiều tra xã Dun, Ia Hlop, Thị trấn Chư sê

• Huyện Đăk Đoa: xã Nam Giang, Tân Bình, Thị trấn Đăk Đoa

• Tp, Pleiku: xã Trà Đa, Biển Hồ, An Phú và một số phường khác

Trang 33

2.3.1.2 Quy mô ñiều tra

Mỗi xã ñiều tra 30 hộ trồng cà phê (hộ tham gia cung cấp số liệu là những nông dân nòng cốt, có những kiến thức nhất ñịnh về kỹ thuật trồng cà phê, diện tích: từ 0,5 ha trở lên), tổng số số hộ ñiều tra là 450 hộ

2.3.1.3 Nội dung ñiều tra

- Điều tra về kỹ thuật canh tác cà phê

- Khảo sát hệ thống thu mua, sơ chế

- Khảo sát tình hình sử dụng hóa chất ñể kích thích cà phê chín tập trung

2.3.1.4 Phương pháp ñiều tra

- Phỏng vấn và ghi vào phiếu ñiều tra các thông tin (kết hợp hướng dẫn và kiểm tra hiện trạng vườn cà phê)

- Phương pháp ñiều tra nhanh nông thôn (RRA: Rapid Rural Appraisal) ñiều tra nhóm cung cấp thông tin chủ lực (KIP: Key Infomation Panel), ñiều tra nông hộ ñại diện theo phương pháp ñánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA: Participatory Rural Appraisal)

2.3.2 Thí nghiệm 1

Xác ñịnh nồng ñộ Ethrel kết hợp α- NAA

- Thí nghiệm bố trí theo kiểu ô chính, ô phụ (Split - Plot); 2 yếu tố; 3 lần lặp, mỗi ô cơ sở: 12 cây (4x3 cây) Tổng số cây thí nghiệm: 288 cây, diện tích thí nghiệm: 4.720 m2

- Yếu tố chính: các nồng ñộ Ethrel: 300, 500,700 ppm; phun khi quả chín trên cây ñạt từ 10 - 20 %; liều lượng phun: 0,5 lít dung dịch/cây

- Yếu tố phụ: có và không có phun α- NAA với nồng ñộ 50ppm Thời ñiểm phun: sau khi phun Ethrel 3 ngày

- Quy cách vườn thí nghiệm:

+ Cà phê vối kinh doanh ổn ñịnh, sinh trưởng khá, vườn cây ñồng ñều + Không cây che bóng hoặc có che bóng với mật ñộ thưa (< 20 cây che bóng/ha)

Trang 34

+ Kỹ thuật phun: phun vào lúc trời râm mát

+ Các biện pháp chăm sóc: thực hiện theo tiêu chuẩn ngành: 10 TCVN 478 -2002

- Chỉ tiêu nghiên cứu:

+ Thời gian từ phun ñến thu hoạch (ngày)

+ Tỷ lệ quả chín khi hái = (Σ số quả chín khi hái rộ/ Σ số quả thu hái x 100)

* Cách ñếm: trên cây quan trắc chọn 4 cành theo 4 hướng, mỗi cành chọn 5 ñốt ở giữa, mỗi lần nhắc/công thức chọn 5 cây ñếm quả chín và quả xanh khi thu hái Tổng số cây ñếm 60 cây

+ Tỷ lệ lá rụng sau khi phun Ethrel = (Σ lá rụng/Σ số lá) x100 Tương tự như quan sát tỷ lệ quả chín Đếm tổng số lá (xanh) trước và sau khi phun Ethrel + Tỷ lệ quả rụng sau khi phun Ethrel = (Σ quả rụng/Σ quả) x100 Tương tự như tỷ lệ rụng lá; ñếm tổng số quả trước khi phun và khi thu hoạch

+ Năng suất (tấn quả tươi/ha): từ năng suất cà phê tươi thực thu trên ô thí nghiệm quy ra năng suất cà phê quả tươi/ha

+ Phẩm cấp cà phê nhân theo TCVN 4193-2005: P.100hạt, tỷ lệ các cấp hạt: R1, R2 : trên mỗi công thức trước khi thu hoạch 1 ngày tiến hành thu hái toàn

bộ số quả ñã ñược ñịnh vị bằng dây (cả ở 3 lần lặp lại/công thức), trộn ñều và lấy

ra 2kg cà phê quả tươi ñể tiến hành xác ñịnh các chỉ tiêu phẩm cấp

2.3.3 Thí nghiệm 2

Xác ñịnh thời ñiểm phun Ethrel

- Thí nghiệm tiến hành trên vườn cà phê kinh doanh ổn ñịnh Nồng ñộ Ethrel 300ppm (kế thừa từ TN1 năm 2009, vì ñây là nồng ñộ cho kết quả về

rụng lá, rụng quả ít nhất)

- Thí nghiệm bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn toàn RCBD, gồm 4 công thức, 3 lần lặp, mỗi ô cơ sở 20 cây/ô (4x5 cây) Tổng số cây thí nghiệm: 240 cây, diện tích thí nghiệm: 3.591 m2

+ Các biện pháp chăm sóc: thực hiện theo tiêu chuẩn ngành 10 TCVN 478 -2002

- Các công thức thí nghiệm:

Trang 35

CT1: ñối chứng, không phun Ethrel

CT2: phun Ethrel khi có 10 - 15 % quả chín trên cây

CT3: phun Ethrel khi có 16 - 20% số quả chín trên cây

CT4: phun Ethrel khi có 21 - 25% số quả chín trên cây

- Các chỉ tiêu nghiên cứu: như thí nghiệm 1

2.4 Xử lý số liệu

* Các bước xử lý thông tin

- Kiểm tra số liệu quan trắc, thu thập

- Mã hóa dữ liệu

- Xử lý số liệu theo phương pháp thống kê mô tả

- Xử lý số liệu thí nghiệm: dùng phần mềm Microsoft Excel

- Xử lý số liệu ñiều tra: dùng phần mềm SPSS

* Phương pháp nghiên cứu

+ Phương pháp tài liệu hoá: tổng hợp tài liệu trong, ngoài nước và các kết quả nghiên cứu về cây cà phê ở Việt Nam ñể xác ñịnh cơ sở khoa học của việc sử

dụng các chất ñiều hòa sinh trưởng làm cà phê chín ñồng loạt

+ Phương pháp ñiều tra theo vùng ñại diện cho mỗi xã, huyện nghiên cứu, áp dụng phương pháp ñánh giá nhanh nông thôn (RRA) nhằm thu thập thông tin về ñịa bàn sản xuất một cách nhanh chóng thông qua quan sát, thảo luận, trao ñổi và phỏng vấn

+ Phương pháp ñánh giá có sự tham gia của cộng ñồng (PRA)

+ Phương pháp hội thảo, chuyên gia

2.5 Kỹ thuật sử dụng

- Kỹ thuật trồng, chăm sóc: theo tiêu chuẩn ngành: 10 TCN 478-2002

- Phân tích một số chỉ tiêu hóa tính ñất tại Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên

- Kỹ thuật phân tích chất lượng hạt cà phê nhân theo tiêu chuẩn TCVN 4193 - 1998

- Kỹ thuật pha chế hóa chất theo nguyên tắc không làm giảm hiệu lực của thuốc

- Sử dụng công nghệ thông tin trong xử lý số liệu ñiều tra, quan trắc thí nghiệm

Trang 36

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1 Hiện trạng sản xuất cà phê ở tỉnh Gia Lai

3.1.1 Một số ñặc ñiểm của vườn cà phê tại vùng nghiên cứu

Sau khi tổ chức ñiều tra thực tế tại các vùng trồng cà phê trọng ñiểm của tỉnh, chúng tôi tiến hành tổng hợp, xử lý số liệu Kết quả ñiều tra thể hiện qua

các bảng sau:

Bảng 3.1 Một số ñặc ñiểm vườn cà phê tại vùng ñiều tra (ĐVT:%)

ĐăkĐoa Chư Sê KBang Ia Grai Pleiku

Trang 37

Bảng 3.1 cho thấy: hầu hết diện tích trồng cà phê của tỉnh ñược trồng trên

ñất có ñộ dốc thích hợp, từ bằng phẳng - dốc nhẹ (chiếm 71 – 93%)

Về giống: hầu hết cà phê ở Gia Lai ñược trồng bằng cây thực sinh và không

rõ nguồn gốc giống (chiếm từ 97,8 - 100%), giống cà phê ñược trồng chủ yếu vẫn

là do người dân tự sản xuất (53,16%) hoặc mua tự do ngoài thị trường (46,40%) Hiện nay, ña số vườn cây ñã già cổi, năng suất thấp, phẩm cấp hạt nhân thấp, sâu bệnh nhiều ; một số diện tích bắt ñầu ñào bỏ ñể trồng lại (tái canh), vấn ñề ñược

ưu tiên hàng ñầu là cần thiết phải sử dụng các giống mới ñã ñược chọn tạo nhằm

loại bỏ những tồn tại về giống trước ñây

Một ñặc ñiểm ñáng chú ý là: 99,78% diện tích trồng cà phê ñược ñiều tra là trồng thuần, trong ñó ña số là trồng thuần không có cây che bóng (74,90%), chỉ

có 25,1% có cây che bóng Cây che bóng ñược trồng chủ yếu là cây muồng ñen, keo ñậu và một số ít loại cây ăn quả

Đây là một thực tế ñáng báo ñộng vì việc không sử dụng cây che bóng, chắn gió sẽ làm giảm tuổi thọ của vườn cây rất nhanh, ra quả cách năm

3.1.2 Nguồn lực con người cho sản xuất cà phê tại các ñịa ñiểm ñiều tra

Qua bảng 3.2 cho thấy: ñộ tuổi trung bình của chủ hộ sản xuất chuyên canh cà phê là 45 tuổi Số khẩu trên mỗi hộ sản xuất là tương ñối cao (5 người/hộ) Thêm vào

ñó số người ở ñộ tưổi lao ñộng (>18 tuổi) trong các hộ này lại thấp (2 người/hộ) Vì những lý do này nên tỷ lệ người sống phụ thuộc là khá cao (>50%)

Về trình ñộ học vấn: phần lớn chủ hộ sản xuất chuyên canh cà phê ở tất cả các ñiểm ñiều tra có trình ñộ học vấn cấp 2 và cấp 3 (92,68 %) Đây chính là ñiểm mạnh ñể ứng dụng các tiến bộ KHKT vào sản xuất cà phê trêm ñịa bàn tỉnh Gia Lai

Trang 38

Bảng 3.2 Nguồn lực con người của các hộ trồng cà phê

Nguồn lực con người

Địa bàn ñiều tra Đăk Đoa Chư Sê KBang Ia Grai Pleiku

do ảnh hưởng của khí hậu như vậy nên cà phê vùng này ra hoa hầu như quanh năm, cà phê chín rải rác, năng suất không cao

* Về lượng nước tưới: các hộ sản xuất cà phê ở các vùng ñiều tra có xu

hướng tưới nước cho cà phê với lượng nước rất cao (tưới ñầy bồn: 800 – 1.000

lít/bồn/lần) chiếm ñến 84,42%, họ nghĩ rằng càng tưới nước nhiều thì năng suất

càng tăng, song những kết quả nghiên cứu cho thấy ñến ngưỡng nhất ñịnh năng suất không tăng lên, mặt khác lượng nước quá thừa sẽ gây nên hiện tượng rữa trôi dinh dưỡng theo chiều sâu vừa làm giảm ñộ phì ñất vừa tăng chi phí tưới nước, và tất yếu là lợi nhuận sẽ giảm tương ứng Hơn nữa, với lượng nước tưới

Trang 39

* Về phương pháp tưới: phương pháp tưới gốc (dí) là chính (87,80%), ưu

ñiểm của kỹ thuật tưới gốc là chi phí mua trang thiết bị thấp, tổn thất nước trong quá trình tưới không ñáng kể nên tiết kiệm ñược lượng nước

Bảng 3.3 Kỹ thuật tưới nước cho cà phê (ĐVT: %) Các biện pháp

kỹ thuật

Địa bàn ñiều tra

Ia Grai Kbang Đăk Đoa Chư Sê PleiKu Tưới nước

Trang 40

* Chu kỳ tưới

Tùy vào ñiều kiện thời tiết từng năm các vườn cây ñược tưới trung bình với chu kỳ từ 20 - 25 ngày chiếm 39,78%, chu kỳ 25 – 30 ngày chiếm 44,88%, nhìn chung sự chênh lệch giữa chu kỳ 20 – 25 ngày và 25 – 30 ngày không nhiều, Điều này chứng tỏ chu kỳ tưới phổ biến nhất là nằm trong khoảng từ 20 ñến 30 ngày và phụ thuộc rất nhiều vào các ñiều kiện ngoại cảnh (tuổi cây, chế ñộ che bóng, vùng khí hậu, ñất ñai )

* Nguồn nước tưới

24%

33%

Ao hồ Sông suối

Biểu ñồ 3.1 Tình hình sử dụng nguồn nước tại vùng ñiều tra

Biểu ñồ 3.1 cho thấy: nguồn sông, suối chiếm tỷ lệ rất cao (43%), kế ñến là

sử dụng ao hồ (tự nhiên hoặc nhân tạo, chiếm 33%), số hộ ñào giếng ñể tưới chiếm 24%, ñây là thực trạng ñáng báo ñộng khi mà nguồn nước mặt và nước

Ngày đăng: 20/10/2014, 11:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2 Nguồn lực con người của các hộ trồng cà phê - ỨNG DỤNG CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG GÓP PHẦN LÀM QUẢ CÀ PHÊ VỐI CHÍN TẠP TRUNG TẠI GIA LAI
Bảng 3.2 Nguồn lực con người của các hộ trồng cà phê (Trang 38)
Bảng 3.3 Kỹ thuật tưới nước cho cà phê (ĐVT: %) - ỨNG DỤNG CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG GÓP PHẦN LÀM QUẢ CÀ PHÊ VỐI CHÍN TẠP TRUNG TẠI GIA LAI
Bảng 3.3 Kỹ thuật tưới nước cho cà phê (ĐVT: %) (Trang 39)
Bảng 3.4 Tình hình sử dụng thuốc BVTV (ĐVT: %) - ỨNG DỤNG CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG GÓP PHẦN LÀM QUẢ CÀ PHÊ VỐI CHÍN TẠP TRUNG TẠI GIA LAI
Bảng 3.4 Tình hình sử dụng thuốc BVTV (ĐVT: %) (Trang 44)
Bảng 3.5 Tình hình sử dụng phân hữu cơ (ĐVT: %) - ỨNG DỤNG CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG GÓP PHẦN LÀM QUẢ CÀ PHÊ VỐI CHÍN TẠP TRUNG TẠI GIA LAI
Bảng 3.5 Tình hình sử dụng phân hữu cơ (ĐVT: %) (Trang 44)
Bảng 3.6 Liều lượng phân hóa học (kg/ha/năm) - ỨNG DỤNG CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG GÓP PHẦN LÀM QUẢ CÀ PHÊ VỐI CHÍN TẠP TRUNG TẠI GIA LAI
Bảng 3.6 Liều lượng phân hóa học (kg/ha/năm) (Trang 47)
Bảng 3.7 Thu hoạch cà phờ (ĐVT: % số hộ ủiều tra) - ỨNG DỤNG CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG GÓP PHẦN LÀM QUẢ CÀ PHÊ VỐI CHÍN TẠP TRUNG TẠI GIA LAI
Bảng 3.7 Thu hoạch cà phờ (ĐVT: % số hộ ủiều tra) (Trang 48)
Bảng 3.8 Tình hình sơ chế và tiêu thụ sản phẩm (ĐVT: %) - ỨNG DỤNG CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG GÓP PHẦN LÀM QUẢ CÀ PHÊ VỐI CHÍN TẠP TRUNG TẠI GIA LAI
Bảng 3.8 Tình hình sơ chế và tiêu thụ sản phẩm (ĐVT: %) (Trang 50)
Bảng 3.9 cho thấy: - ỨNG DỤNG CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG GÓP PHẦN LÀM QUẢ CÀ PHÊ VỐI CHÍN TẠP TRUNG TẠI GIA LAI
Bảng 3.9 cho thấy: (Trang 52)
Bảng 3.10 Một số chỉ tiờu húa tớnh ủất trước và sau khi phun Ethrel - ỨNG DỤNG CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG GÓP PHẦN LÀM QUẢ CÀ PHÊ VỐI CHÍN TẠP TRUNG TẠI GIA LAI
Bảng 3.10 Một số chỉ tiờu húa tớnh ủất trước và sau khi phun Ethrel (Trang 53)
Bảng 3.13 Ảnh hưởng của nồng ủộ Ethrel ủến tỷ lệ rụng lỏ (%) - ỨNG DỤNG CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG GÓP PHẦN LÀM QUẢ CÀ PHÊ VỐI CHÍN TẠP TRUNG TẠI GIA LAI
Bảng 3.13 Ảnh hưởng của nồng ủộ Ethrel ủến tỷ lệ rụng lỏ (%) (Trang 57)
Bảng 3.14 Ảnh hưởng của nồng ủộ Ethrel ủến tỷ lệ rụng quả (%) - ỨNG DỤNG CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG GÓP PHẦN LÀM QUẢ CÀ PHÊ VỐI CHÍN TẠP TRUNG TẠI GIA LAI
Bảng 3.14 Ảnh hưởng của nồng ủộ Ethrel ủến tỷ lệ rụng quả (%) (Trang 58)
Bảng 3.18 Ảnh hưởng của thời ủiểm phun Ethrel ủến tỷ lệ chớn (%) - ỨNG DỤNG CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG GÓP PHẦN LÀM QUẢ CÀ PHÊ VỐI CHÍN TẠP TRUNG TẠI GIA LAI
Bảng 3.18 Ảnh hưởng của thời ủiểm phun Ethrel ủến tỷ lệ chớn (%) (Trang 64)
Bảng 3.20 Ảnh hưởng của thời ủiểm phun Ethrel ủến tỷ lệ rụng quả (%) - ỨNG DỤNG CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG GÓP PHẦN LÀM QUẢ CÀ PHÊ VỐI CHÍN TẠP TRUNG TẠI GIA LAI
Bảng 3.20 Ảnh hưởng của thời ủiểm phun Ethrel ủến tỷ lệ rụng quả (%) (Trang 66)
Bảng 3.21 Ảnh hưởng của thời ủiểm Ethrel ủến phẩm cấp cà phờ nhõn - ỨNG DỤNG CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG GÓP PHẦN LÀM QUẢ CÀ PHÊ VỐI CHÍN TẠP TRUNG TẠI GIA LAI
Bảng 3.21 Ảnh hưởng của thời ủiểm Ethrel ủến phẩm cấp cà phờ nhõn (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w