1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

mot so vd ma tran de kt HK tu 6-9 nam 2011

22 384 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đánh giá về kiến thức, kĩ năng ở 3 mức độ nhận thức: biết, hiểu và vận dụngcủa học sinh sau khi học 3 nội dung của chủ đề Trái Đất 1.. Trên cơ sở phân phối số tiết như trên, kết hợp vớ

Trang 1

II VÍ DỤ MINH HỌA

Ví dụ 1 Xây dựng ma trận đề kiểm tra học kì I Địa lí 6

1 Xác định mục tiêu kiểm tra

- Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung, phương phápdạy học và giúp đỡ học sinh một cách kịp thời

- Đánh giá về kiến thức, kĩ năng ở 3 mức độ nhận thức: biết, hiểu và vận dụngcủa học sinh sau khi học 3 nội dung của chủ đề Trái Đất (1 Trái Đất trong hệ MặtTrời Hình dạng Trái Đất và cách thể hiện bề mặt Trái Đất trên bản đồ; 2 Các chuyểnđộng của Trái Đất và hệ quả; 3 Cấu tạo của Trái Đất) và 1 nội dung của chủ đề Cácthành phần tự nhiên của Trái Đất (1 Địa hình)

2 Xác định hình thức kiểm tra

Hình thức kiểm tra tự luận

3 Xây dựng ma trận đề kiểm tra

Ở đề kiểm tra học kì I, Địa lí 6, các chủ đề và nội dung kiểm tra với số tiết là: 14tiết (bằng 100%), phân phối cho các chủ đề và nội dung như sau: 1 Trái Đất trong hệMặt Trời Hình dạng Trái Đất và cách thể hiện bề mặt Trái Đất trên bản đồ, 6 tiết(43%); 2 Các chuyển động của Trái Đất và hệ quả, 3 tiết (21,5%); 3 Cấu tạo của TráiĐất, 2 tiết (14%) và 1 nội dung của chủ đề Các thành phần tự nhiên của Trái Đất (1.Địa hình, 3 tiết (21,5%) Trên cơ sở phân phối số tiết như trên, kết hợp với việc xácđịnh chuẩn quan trọng ta xây dựng ma trận đề kiểm tra như sau:

hệ Mặt Trời;

hình dạng vàkích thước củaTrái Đất

- Biết quy ước

về KT gốc, VTgốc, KT Đông,

KT Tây ; VTBắc, VT Nam ;nửa cầu Đông,nửa cầu Tây,nửa cầu Bắc,nửa cầu Nam

Dựa vào tỉ lệbản đồ tínhđược khoảngcách trên thực

tế và ngượclại

30% TSĐ = 3 67% TSĐ = 2 % TSĐ 33% TSĐ = 1 % TSĐ

Trang 2

điểm điểm; = điểm; điểm; = điểm; Các chuyển

động của Trái

Đất và hệ quả

- Trình bày đượcchuyển động tựquay quanh trục

và quay quanhMặt Trời củaTrái Đất và hệquả các chuyểnđộng của TráiĐất

Sử dụng hình

vẽ để mô tảchuyển động

tự quay củaTrái Đất vàchuyển độngcủa Trái Đấtquanh MặtTrời

30% TSĐ = 3

điểm

TSĐ =điểm;

67% TSĐ = 2điểm;

33% TSĐ = 1điểm;

% TSĐ

= điểm;Cấu tạo của

Trái Đất

- Trình bày đượccấu tạo và vai tròcủa lớp vỏ TráiĐất

% TSĐ

= điểm;

% TSĐ

= điểm;Địa hình bề

mặt Trái Đất

- Nêu được kháiniệm nội lực,ngoại lực vàbiết được tácđộng của chúngđến địa hìnhtrên bề mặt TráiĐất

20% TSĐ = 2

điểm

100% TSĐ =2điểm;

Ma tr n có th xoay l i nh sau, tuy nhiên vi c xoay l i ma tr n nh dể xoay lại như sau, tuy nhiên việc xoay lại ma trận như dưới ại như sau, tuy nhiên việc xoay lại ma trận như dưới ư sau, tuy nhiên việc xoay lại ma trận như dưới ệc xoay lại ma trận như dưới ại như sau, tuy nhiên việc xoay lại ma trận như dưới ư sau, tuy nhiên việc xoay lại ma trận như dưới ư sau, tuy nhiên việc xoay lại ma trận như dướiớii

ây s khó h n khi c n theo dõi các m c ần theo dõi các mức độ nhận thức cần đánh giá của các chủ ức độ nhận thức cần đánh giá của các chủ ộ nhận thức cần đánh giá của các chủ nh n th c c n ánh giá c a các chức độ nhận thức cần đánh giá của các chủ ần theo dõi các mức độ nhận thức cần đánh giá của các chủ ủa các chủ ủa các chủề

Thông hiểu

Vận dụng cấp độ thấp

Vận dụng cấp

Trang 3

01câu(3 ý)

KN

Dựa vào tỉ lệ bản đồtính được khoảngcách trên thực tế vàngược lại

hệ quả các chuyểnđộng của Trái Đất

67%

tổngđiểm(3đ)

01câu (2 ý)

100%

(2,0đ)

20%TSĐ =

2 điểm01câu

100%

TSĐ =

2 điểm01câu

KN:

Tổng số: 10

điểm

4,0đ 40%

4,0đ 40%

2,0đ 20%

10đ (100%)

Trang 4

4 Viết đề kiểm tra từ ma trận

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I - ĐỊA LÍ 6 Câu 1 (3,0 điểm)

Em hãy:

a) Cho biết vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời; hình dạng và kích thước củaTrái Đất

b) Dựa vào hình vẽ dưới đây cho biết:

- Những kinh tuyến (KT) nằm ở vị trí nào so với KT gốc gọi là những KT Đông,

KT Tây?

- Nh ng v tuy n (VT) n m t âu ĩ tuyến (VT) nằm từ đâu đến đâu được gọi là những VT Bắc, VT ến (VT) nằm từ đâu đến đâu được gọi là những VT Bắc, VT ằm từ đâu đến đâu được gọi là những VT Bắc, VT ừ đâu đến đâu được gọi là những VT Bắc, VT ến (VT) nằm từ đâu đến đâu được gọi là những VT Bắc, VTn âu ư sau, tuy nhiên việc xoay lại ma trận như dướiợc gọi là những VT Bắc, VTc g i l nh ng VT B c, VTọi là những VT Bắc, VT à những VT Bắc, VT ắc, VTNam?

Các đường KT, VT trên quả Địa Cầu

c) Dựa vào số ghi tỉ lệ của các tờ bản đồ sau đây:

- Tờ bản đồ A có tỉ lệ 1: 200.000, cho biết 5cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu

Trang 5

Hướng tự quay của Trái Đất Sự vận động của Trái Đất quanh Mặt

Trời và các mùa ở Bắc bán cầu

a) Hãy vẽ sơ đồ hệ quả chuyển động của Trái Đất

b) Cho biết hướng và độ nghiêng của trục Trái Đất khi chuyển động trên quỹđạo

5 Xây dựng hướng dẫn chấm và biểu điểm

- Điểm toàn bài kiểm tra tính theo thang điểm 10, làm tròn số đến 0,5 điểm

- Hướng dẫn chấm:

+ Cho điểm tối đa khi học sinh trình bày đủ các ý và bài làm sạch đẹp.

+ Ghi chú:

Học sinh có thể không trình bày các ý theo thứ tự như hướng dẫn trả lời nhưng

đủ ý và hợp lí, sạch đẹp vẫn cho điểm tối đa.

Trường hợp thiếu ý hoặc sai sẽ không cho điểm.

Hướng dẫn trả lời Câu 1 (3,0 điểm)

a) (1,0 điểm)

- Trái Đất đứng thứ 3 trong hệ Mặt Trời (0,5đ)

- Trái Đất có dạng hình cầu và kích thước rất lớn (0,5đ)

b) (1,0 điểm)

Trang 6

HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG CỦA

TRÁI ĐẤT

Chuyển động tự quay

- Hiện tượng ngày và đêm kế tiếp (0,5đ)

- Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể

(0,5đ)

Chuyển động quanh Mặt Trời

- Hiện tượng các mùa (0,5đ)

- Hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo

mùa (0,5đ)

- Những KT nằm bên phải KT gốc là KT Đông, những KT nằm bên trái KT gốc

là KT Tây (0,5đ)

- Những VT nằm từ xích đạo đến cực Bắc là những VT Bắc, những VT nằm từ

xích đạo đến cực Nam là những VT Nam (0,5đ)

c) Khoảng cách trên thực địa (1,0 điểm)

- Tờ bản đồ A có khoảng cách trên thực địa là 10km (0,25đ)

- Tờ bản đồ B có khoảng cách trên thực địa là 150km (0,25đ)

- Tờ bản đồ C có khoảng cách trên thực địa là 20km (0,25đ)

- Tờ bản đồ D có khoảng cách trên thực địa là 12km (0,25đ)

Câu 2 (3,0 điểm)

a) Sơ đồ hệ quả chuyển động của Trái Đất (2,0 điểm)

b) (1,0 điểm)Hướng và độ nghiêng của trục Trái Đất không đổi trong khi chuyển động trênquỹ đạo

Câu 3 (2,0 điểm)

- Cấu tạo bên trong của lớp vỏ Trái Đất bao gồm lớp vỏ, lớp trung gian và lõi

Trái Đất (0,5đ)

- Lớp vỏ Trái Đất được cấu tạo do một số địa mảng nằm kề nhau Các mảng di

chuyển rất chậm Hai địa mảng có thể tách xa nhau hoặc xô vào nhau (0,5đ)

Trang 7

- Vỏ Trái Đất là lớp mỏng nhất, nhưng lại rất quan trọng vì nó là nơi tồn tại củacác thành phần tự nhiên khác (không khí, nước, sinh vật…) và là nơi sinh sống, hoạt

động của xã hội loài người (1,0đ)

Câu 4 (2,0 điểm)

- Khái niệm: Nội lực là những lực sinh ra bên trong Trái Đất ; Ngoại lực là

những lực sinh ra bên ngoài bề mặt Trái Đất (1,0đ)

- Do tác động của nội, ngoại lực nên địa hình trên Trái Đất có nơi cao, nơi thấp,

có nơi bằng phẳng, có nơi gồ ghề (1,0đ)

6 Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra

Sau khi biên soạn xong đề kiểm tra cần xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra,gồm các bước sau:

1) Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm, phát hiện nhữngsai sót hoặc thiếu chính xác của đề và đáp án Sửa các từ ngữ, nội dung nếu thấy cầnthiết để đảm bảo tính khoa học và chính xác

2) Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề, xem xét câu hỏi có phù hợp với chuẩncần đánh giá không? Có phù hợp với cấp độ nhận thức cần đánh giá không? Số điểm

có thích hợp không? Thời gian dự kiến có phù hợp không?

3) Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh đề cho phù hợp với mục tiêu, chuẩn

chương trình và đối tượng học sinh (nếu có điều kiện).

4) Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm

Trang 8

Ví dụ 2 Xây dựng đề kiểm tra học kì I, Địa lí 7

1 Xác định mục tiêu kiểm tra

- Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung, phương pháp

dạy học và giúp đỡ học sinh một cách kịp thời

- Kiểm tra kiến thức, kĩ năng cơ bản ở những nội dung môi trường (MT) đới

nóng; MT đới ôn hoà; MT đới lạnh; MT hoang mạc và hoạt động kinh tế (HĐKT) của

con người ở các MT đó và một phần về đặc điểm tự nhiên, đô thị hóa ở châu Phi

- Kiểm tra ở cả 3 cấp độ nhận thức: biết, hiểu và vận dụng

2 Xác định hình thức kiểm tra

Hình thức kiểm tra tự luận kết hợp với trắc nghiệm khách quan

3 Xây dựng ma trận đề kiểm tra

- Ở đề kiểm tra học kì I, Địa lí 7, các chủ đề và nội dung kiểm tra với số tiết là:

27 tiết (bằng 100%), phân phối cho các chủ đề và nội dung như sau:

+ Môi trường (MT) đới nóng, 8 tiết (30%)

+ MT đới ôn hoà, 6 tiết (22%)

+ MT đới lạnh, 2 tiết (7%)

+ MT hoang mạc, 2 tiết (7%)

+ Châu Phi, 4 tiết (14%)

- Trên cơ sở phân phối số tiết như trên, kết hợp với việc xác định chuẩn quan

trọng ta xây dựng ma trận đề kiểm tra như sau:

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một

số đặc điểm tự nhiên cơ bản của MT nhiệt đới gió mùa.

- Phân tích được mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên môi trường ở đới nóng

KT: Hiểu đặc điểm của ngành kinh tế nông

nghiệp ở đới ôn hoà 50%(0,5đ)

KN:

- Nhận biết các MT ở đới ôn hoà qua biểu đồ 50%

Trang 9

- Quan sát tranh ảnh để nhận xét về một số cảnh quan ở đới lạnh. 100%(0,5đ)

- Đọc sơ đồ phân tầng thực vật theo độ cao ở vùng núi.

(0,5đ)

60% (1,5đ)

KN:

Cộng:

20% 1,0đ 10% 1,0đ 10% 3đ 30%

4 Viết đề kiểm tra từ ma trận

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I, ĐỊA LÍ 7

1 TRẮC NGHIỆM (3,0 ĐIỂM)

Câu 1 Mưa tập trung vào thu đông, mùa hạ khô nóng là đặc điểm của loại môi

trường

A ôn đới lục địa B ôn đới hải dương

C ôn đới lục địa lạnh D Địa trung hải

Câu 2 Ngành chăn nuôi gia súc lớn ở đới ôn hòa phát triển mạnh từ lâu chủ yếu nhờ

A có cơ sở chế biến thịt, sữa B có nhiều đồng cỏ núi cao

C có nhiều thảo nguyên rộng lớn D thị trường tiêu thụ rộng lớn

Câu 3 Sự độc đáo của thế giới thực, động vật ở đới hoang mạc thể hiện ở cách

A thích nghi với điều kiện khô hạn

B thay đổi nơi cư trú theo mùa

C thay đổi cảnh sắc theo mùa

D thích nghi với môi trường nóng ẩm

Câu 4 Sự đa dạng trong HĐKT cổ truyền ở miền núi chủ yếu do sự đa dạng của

Trang 10

A tập quán sản xuất B nếp sống của địa phương.

C khí hậu, đất đai D phong tục tập quán

Câu 5 Châu Phi có khí hậu nóng quanh năm là do đại bộ phận lãnh thổ

A nằm giữa chí tuyến Bắc và xích đạo B là cao nguyên rất rộng lớn

C nằm dọc theo đường xích đạo D nằm giữa hai chí tuyến Bắc và Nam

Câu 6: Nguyên nhân cơ bản nào sau đây làm cho tốc độ đô thị hóa ở châu Phi tăng

khá nhanh?

A Xung đột biên giới

B Xung đột giữa các tộc người

C Gia tăng dân số tự nhiên cao

D Di dân ồ ạt từ nông thôn ra thành thị

2 TỰ LUẬN (7,0 ĐIỂM)

Câu 1 (2,5 điểm) Hãy nêu đặc điểm cơ bản về khí hậu của môi trường nhiệt đới

gió mùa Tại sao môi trường nhiệt đới gió mùa là nơi dân cư tập trung đông nhất thếgiới?

Câu 2 (2,0 điểm) Dựa vào Lát cắt phân tầng độ cao núi An-pơ hãy cho biết sự

khác nhau về phân bố các vành đai thực vật giữa sườn đón nắng và sườn khuất nắng.Giải thích?

Câu 3 (1,5 điểm) Nêu đặc điểm khí hậu châu Phi và giải thích nguyên nhân Các

môi trường tự nhiên của châu Phi có gì đặc biệt?

Câu 4 (1,0 điểm) Động thực vật ở môi trường hoang mạc đã thích nghi với môi

trường sống như thế nào?

Trang 11

5 Xây dựng hướng dẫn chấm và biểu điểm

- Điểm toàn bài tính theo thang điểm 10, làm tròn số đến 0,5 điểm

- Cho điểm tối đa khi học sinh trình bày đủ các ý và bài làm sạch đẹp.

- Ghi chú: học sinh có thể không trình bày các ý theo thứ tự như hướng dẫn trả lời nhưng đủ ý và hợp lí, sạch đẹp vẫn cho điểm tối đa Thiếu ý nào sẽ không cho điểm ý đó.

- Đặc điểm cơ bản về khí hậu của môi trường nhiệt đới gió mùa

+ Nhiệt độ, lượng mưa và gió thay đổi theo mùa (0,5 điểm)

+ Khí hậu, thời tiết diễn biến thất thường:

 Mùa mưa có năm đến sớm, có năm đến muộn Lượng mưa tuy nhiều

nhưng phân bố không đều giữa các năm (0,5 điểm)

 Gió mùa mùa đông có năm đến sớm, có năm đến muộn, có năm rét nhiều,

có năm rét ít (0,5 điểm)

- MT nhiệt đới gió mùa là nơi dân cư tập trung đông nhất thế giới vì:

+ Là nơi thích hợp với nhiều loại cây lương thực và cây công nghiệp nhiệt đới

(0,5 điểm)

+ Là nơi phát triển cây lúa nước Lúa nước vừa có khả năng nuôi sống được

nhiều người, vừa có khả năng thu hút nhiều lao động so với các cây lương thực khác

Trang 12

- Nguyên nhân: Khí hậu ấm áp hơn Ở những sườn đón gió có khí hậu ẩm hơn,

ấm hoặc mát hơn, thực vật đa dạng, phong phú hơn ở bên sườn khuất gió, vì bên sườn

khuất gió khô hơn, nóng hoặc lạnh hơn (1,5 điểm)

Câu 3 (1,5 điểm)

- Khí hậu: châu Phi có khí hậu nóng, khô vào bậc nhất thế giới (0,5 điểm)

- Nguyên nhân: Do phần lớn lãnh thổ nằm giữa hai chí tuyến, ít chịu ảnh hưởng

của biển Hoang mạc chiếm diện tích lớn (0,5 điểm)

- Do vị trí nằm cân xứng hai bên đường xích đạo nên các môi trường tự nhiên

của châu Phi nằm đối xứng qua xích đạo (0,5 điểm)

- Một số loài cây rút ngắn chu kì sinh trưởng; một số khác lá biến thành gai hay

lá bọc sáp để hạn chế thoát hơi nước (0,5 điểm)

6 Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra

Sau khi biên soạn xong đề kiểm tra cần xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra,gồm các bước sau:

1) Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm, phát hiện nhữngsai sót hoặc thiếu chính xác của đề và đáp án Sửa các từ ngữ, nội dung nếu thấy cầnthiết để đảm bảo tính khoa học và chính xác

2) Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề, xem xét câu hỏi có phù hợp với chuẩncần đánh giá không? Có phù hợp với cấp độ nhận thức cần đánh giá không? Số điểm

có thích hợp không? Thời gian dự kiến có phù hợp không?

3) Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh đề cho phù hợp với mục tiêu, chuẩn

chương trình và đối tượng học sinh (nếu có điều kiện).

4) Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm

Ví dụ 3 Xây dựng đề kiểm tra 1 tiết, học kì I Địa lí 8

1 Xác định mục tiêu kiểm tra

Trang 13

- Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung, phươngpháp dạy học và giúp đỡ học sinh một cách kịp thời.

- Kiểm tra kiến thức, kĩ năng cơ bản về đặc điểm tự nhiên và một số đặc điểmphát triển kinh tế của các nước ở châu Á

- Kiểm tra ở cả 3 cấp độ nhận thức: biết, hiểu và vận dụng

2 Xác định hình thức kiểm tra

Hình thức kiểm tra tự luận

3 Xây dựng ma trận đề kiểm tra

- Ở đề kiểm tra 1 tiết học kì I, Địa lí 8, nội dung kiểm tra ở chủ đề Thiên nhiên

và con người châu Á, với 14 tiết (bằng 100%)

- Trên c s phân ph i s ti t (nh quy ối số tiết (như quy định trong PPCT ), kết hợp với việc ối số tiết (như quy định trong PPCT ), kết hợp với việc ến (VT) nằm từ đâu đến đâu được gọi là những VT Bắc, VT ư sau, tuy nhiên việc xoay lại ma trận như dưới ịnh trong PPCT ), kết hợp với việcnh trong PPCT ), k t h p v i vi cến (VT) nằm từ đâu đến đâu được gọi là những VT Bắc, VT ợc gọi là những VT Bắc, VT ới ệc xoay lại ma trận như dướixác nh chu n quan tr ng ta xây d ng ma tr n ịnh trong PPCT ), kết hợp với việc ẩn quan trọng ta xây dựng ma trận đề kiểm tra như sau: ọi là những VT Bắc, VT ựa vào hình vẽ dưới đây hãy: ề ể xoay lại như sau, tuy nhiên việc xoay lại ma trận như dưới ki m tra nh sau:ư sau, tuy nhiên việc xoay lại ma trận như dưới

bản đồ

100% TSĐ = 1,0điểm;

% TSĐ

= điểm;

% TSĐ =điểm;

% TSĐ

= điểm;

- Trình bày được đặc điểm về địa hình

TSĐ = điểm; 100% TSĐ = 0,5

điểm;

% TSĐ =điểm;

% TSĐ

= điểm;

- Trình bày đượcđặc điểm khí hậucủa châu Á

% TSĐ

= điểm;

100% TSĐ = 1,0điểm;

sự khác nhau

về chế độ nướcsông

Ngày đăng: 20/10/2014, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức kiểm tra tự luận - mot so vd ma tran de kt HK tu 6-9 nam 2011
Hình th ức kiểm tra tự luận (Trang 1)
Hình dạng Trái - mot so vd ma tran de kt HK tu 6-9 nam 2011
Hình d ạng Trái (Trang 2)
Hình thức kiểm tra tự luận kết hợp với trắc nghiệm khách quan - mot so vd ma tran de kt HK tu 6-9 nam 2011
Hình th ức kiểm tra tự luận kết hợp với trắc nghiệm khách quan (Trang 8)
Hình thức kiểm tra tự luận - mot so vd ma tran de kt HK tu 6-9 nam 2011
Hình th ức kiểm tra tự luận (Trang 13)
Hình thức kiểm tra tự luận - mot so vd ma tran de kt HK tu 6-9 nam 2011
Hình th ức kiểm tra tự luận (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w