Giáo viên: Sổ bài soạn, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, đồ dùng dạy học.. Giáo viên: Sổ bài soạn, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, đồ dùng dạy học.. Giáo viên: Sổ bài soạn, sách g
Trang 1- Nắm được các dạng của đồ thị hàm số bậc ba.
- Tâm đối xứng của đồ thị hàm số bậc ba
- Thực hiện thành thạo các bước khảo sát hàm số bậc ba
- Vẽ đồ thị hàm số bậc ba đúng : chính xác và đẹp
3 Tư duy và thái độ:
- Tư duy các vấn đề của toán học một cách logic và hệ thống
- Cẩn thận chính xác trong lập luận, tính toán.
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Sổ bài soạn, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, đồ dùng dạy học.
2 Học sinh: Vở ghi, SGK, tham khảo bài trước, dụng cụ học tập.
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
I Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sỉ số, kiểm tra tình hình chuẩn bị bài của học sinh.
II Kiểm tra bài cũ:
Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số bậc hai: y= x2 - 4x + 3
III Vào bài mới:
c theo sơ đồ trên
Hs: Thảo luận nhóm để khảo sát sự biến thiên
và vẽ đồ thị của hàm số
- y = ax+b
+TXĐ: D = R
+SBT: y’= a
với a > 0 h/s luôn đồng biến
Với a = 0 hàm số không đổi và bằng b
Với a < 0 hàm số luôn nghịch biến
- Tìm các giới hạn tại vô cực, các giới hạn
vô cực và tìm tiệm cận (nếu có).- Lập bảng biến thiên (Ghi các kết quả tìm được vào bảng biến thiên)
Trang 2HS: Thảo luận theo nhóm và lên bảng làm từng
phần theo yêu cầu của giáo viên
GV: Gút lại vấn đề và ghi bảng
3 Đồ thị: * Ta có:
3 3 2 4 ( 1)( 2)2 0
2
1
x y
với trục ox
f(x)=x^3+3*x^2-4
-8 -6 -4 -2 2 4 6 8
-8 -6 -4 -2
2 4 6 8
x y
song song với trục Ox
2 Nên tính thêm toạ độ một số điểm, đặc biệt là toạ độ các giao điểm của đồ thị với các trục toạ độ
3 Nên lưu ý đến tính chẵn lẻ của hàm số
và tính đối xứng của đồ thị để vẽ cho chính xác
II KHẢO SÁT MỘT SỐ HÀM ĐA THỨC VÀ HÀM PHÂN THỨC.
Trên khoảng (-2 ;0),y’ âm nên hàm số nghịch biến
- Cực trị:
+ Hàm số đạt cực đại tại x =-2 ; yCĐ = 0 + Hàm số đạt cực tiểu tại x = 0 ; yCT = -4
- Giới hạn:
xlim y; xlim y -Bảng biến thiên:
x - -2 0 +
y’ + 0 - 0 +
y 0 +
- -4
* Thực hiện hoạt động 2(SGK)
y = - x3 + 3x2 – 4 Nêu nhận xét về đồ thị này và đồ thị trong vd 1
Trang 3- Học kỹ bài cũ ở nhà, và xem trước bài mới.
- Bài tập về nhà bài 1, SGK trang 43
VI Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 20/09/2009
Trang 4- Nắm được các dạng của đồ thị hàm số bậc ba.
- Tâm đối xứng của đồ thị hàm số bậc ba
- Thực hiện thành thạo các bước khảo sát hàm số bậc ba
- Vẽ đồ thị hàm số bậc ba đúng: chính xác và đẹp
6 Tư duy và thái độ:
- Tư duy các vấn đề của toán học một cách logic và hệ thống
- Cẩn thận chính xác trong lập luận, tính toán.
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Sổ bài soạn, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, đồ dùng dạy học.
2 Học sinh: Vở ghi, SGK, tham khảo bài trước, dụng cụ học tập.
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
I Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sỉ số, kiểm tra tình hình chuẩn bị bài của học sinh.
II Kiểm tra bài cũ:
Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số bậc hai: y= x2 - 4x + 3
III Vào bài mới:
+ Giới hạn tại vô cực;
Trang 5- Học kỹ bài cũ ở nhà, và xem trước bài mới.
- Bài tập về nhà bài 1, SGK trang 43
VI Rút kinh nghiệm:
Trang 63 Tư duy và thái độ:
- Tư duy các vấn đề của toán học một cách logic và hệ thống
- Cẩn thận chính xác trong lập luận, tính toán.
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Sổ bài soạn, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, đồ dùng dạy học.
2 Học sinh: Vở ghi, SGK, tham khảo bài trước, dụng cụ học tập.
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
I Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sỉ số, kiểm tra tình hình chuẩn bị bài của học sinh.
II Kiểm tra bài cũ:
Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số: y= 2 + 3x – x3
III Vào bài mới:
Hoạt động 1:
GV:
- Gv giới thiệu cho Hs ví dụ 3 (SGK, trang 35,
36) để hiểu rõ các bước khảo sát hàm bậc bốn
- Chia nhóm hoạt động từng phần của ví dụ 3
HS:
Thảo luận theo nhóm và lên bảng làm từng
phần theo yêu cầu của giáo viên
c Đồ thị: giao điểm với các trục toạ độ:
giao điểm với trục tung: A(0;-3)
giao điểm với trục hoành:
Trang 7
Hàm số đồng biến: (-;-1)và (0;1)
HS: Thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi
của giáo viên
Hoạt động 3:
GV:
Gv giới thiệu cho Hs ví dụ 4 (SGK, trang 36,
37) để Hs hiểu rõ các bước khảo sát hàm bậc
bốn và các trường hợp có thể xảy ra khi tìm
Giới hạn vô cực: xlim y ; limx BBT:
x - -1 0 1 +y’ + 0 - 0 + 0 -
y 4 4- 3 -
Trang 8theo yêu cầu của giáo viên
GV: Gút lại vấn đề và cho điểm
GV: Cho học sinh lấy ví dụ hàm số bậc 4 sao
cho phương trình y’ = 0 chỉ có một nghiệm
3 1 2
1 ( lim
x x x
y x x
* Thực hiện hoạt động 5 SGK trang 38
IV Củng cố:
Nhắc lại khảo sát hàm số đa thức bậc 4
V Dặn dò:
- Học kỹ bài cũ ở nhà, và xem trước bài mới
- Bài tập về nhà bài 2, SGK trang 43
VI Rút kinh nghiệm:
Trang 9- Trên cơ sở đó biết vận dụng để giải một số bài toán liên quan.
3 Tư duy và thái độ:
- Tư duy các vấn đề của toán học một cách logic và hệ thống
- Cẩn thận chính xác trong lập luận, tính toán.
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Sổ bài soạn, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, đồ dùng dạy học.
2 Học sinh: Vở ghi, SGK, tham khảo bài trước, dụng cụ học tập.
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
I Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sỉ số, kiểm tra tình hình chuẩn bị bài của học sinh.
II Kiểm tra bài cũ:
Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số:
y = -x4 +8x2 -1
III Vào bài mới:
Hoạt động 1:
GV:
+ Trên cơ sở của việc ôn lại các bước khảo sát
các dạng hàm số đã học (hàm đa thức), GV
giới thiệu một dạng hàm số mới
+ Với dạng hàm số này, việc khảo sát cũng
bao gồm các bước như trên nhưng thêm một
bước là xác định các đường tiệm cận
+ Gv giới thệu ví dụ 5 SGK
HS:
Hs thực hiện theo hướng dẫn của Gv
- Lần lượt từng học sinh lên bảng tìm TXĐ,
1
y x
<01
x
y’ không xác định khi x = -1 y’ luôn
Trang 10-3 -2 -1 1 2 3
-3 -2 -1
1 2 3
x y
Hoạt động 2:
GV: Cho học sinh thảo luận nhóm ví dụ 6
Hs: hoạt động theo nhóm và lên bảng làm bài
tập
luôn âm x 1.Vậy hàm số luôn nghịch biến trên , 1 1,+ Cực trị: hàm số không có cực trị
+ Tiệm cận:
1 1
2lim lim
1
x x
x y
1 1
2lim lim
1
x x
x y
y -1 +
- -1
- Học kỹ bài cũ ở nhà, và xem trước bài mới
- Bài tập về nhà bài 3-9 , SGK trang 43, 44
VI Rút kinh nghiệm:
BẢNG PHỤ Dạng đồ thị của hàm số y ax b
Trang 11- Trên cơ sở đó biết vận dụng để giải một số bài toán liên quan.
3 Tư duy và thái độ:
- Tư duy các vấn đề của toán học một cách logic và hệ thống
- Cẩn thận chính xác trong lập luận, tính toán.
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Sổ bài soạn, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, đồ dùng dạy học.
2 Học sinh: Vở ghi, SGK, tham khảo bài trước.
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
I Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sỉ số, kiểm tra tình hình chuẩn bị bài của học sinh.
II Kiểm tra bài cũ:
Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số: 3
1
x y x
III Vào bài mới:
Hoạt động 1:
GV: Yêu cầu Hs tìm giao điểm của đồ thị hai
hàm số: y = x2 + 2x – 3 và y = - x2 - x + 2
Cho học sinh thảo luận theo nhóm
Hs: Thảo luận nhóm để tìm giao điểm của đồ
thị hai hàm số: y = x2 + 2x – 3 và y = - x2 - x +
III SỰ TƯƠNG GIAO CỦA CÁC ĐỒ THỊ:
Trang 122 (bằng cách lập phương trình hoành độ giao
điểm của hai hàm số đã cho)
GV: Gút lại vấn đề và ghi bảng
Hoạt động 2:
GV: giới thiệu ví dụ 7 SGK trang 42
Phương trình hoành độ của (C) và (d )?
Gv: (C) luôn cắt (d ) khi nào?
HS: Khi phương trình hoành độ có nghiệm
GV : Gọi nhóm giải xong trước lên bảng trình
bày, kiểm tra lời giải của các nhóm khác
Giả sử hs y = f(x) có đồ thị (C1) và hs y =g(x) có đồ thị (C2) Để tìm hoành độ giao điểm của (C1) và (C2) ta phải giải phươngtrình f(x) = g(x) Giả sử pt trên có các nghiệm x0, x1, Khi đó, các giao điểm của (C1) và (C2) là M(x0 ; f(x0)), M(x1 ; f(x1)),
Ví dụ 7:
Chứng minh rằng đồ thị (C) của hàm số
11
x y x
luôn cắt đường thẳng (d) y = m – x với mọi giá trị của m
Giải: (C) luôn cắt (d ) khi 1
1
x
m x x
(1)
Có nghiệm với mọi m
và x = -1 không thỏa mãn (2) nên pt luôn
có hai nghiệm khác -1, Vậy (C) luôn cắt
0 2
3 ) 8 (
x
m x
m
Biện luận : +) m=8 hệ vô nghiệm nên phương trinhhoành độ giao điểm vô nghiệm hay hai
đồ thị không giao nhau
+) m 8 Hệ có nghiệm duy nhất x= m m
8
2 3
( vì m m
8
2 3
-2) vậy hai đồ thị giao nhau tại 1 điểm
Trang 13- Trên cơ sở đó biết vận dụng để giải một số bài toán liên quan.
3 Tư duy và thái độ:
- Tư duy các vấn đề của toán học một cách logic và hệ thống
- Cẩn thận chính xác trong lập luận, tính toán.
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Sổ bài soạn, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, đồ dùng dạy học.
2 Học sinh: Vở ghi, SGK, tham khảo bài trước.
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
I Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sỉ số, kiểm tra tình hình chuẩn bị bài của học sinh.
II Kiểm tra bài cũ:
Tìm m để đồ thị hai hàm số sau giao nhau tại hai điểm phân biệt:
III Vào bài mới:
Hoạt động 1:
GV:
Gv giới thiệu cho Hs ví dụ 8 (SGK, trang 42,
43) để Hs hiểu rõ các yêu cầu cơ bản của dạng
tương giao của các đồ thị:
III SỰ TƯƠNG GIAO CỦA CÁC ĐỒ THỊ:
Trang 14y = m
+ Tìm số giao điểm của các đồ thị
+ Dùng đồ thị để biện luận số nghiệm của
2 4 6
x y
GV: Hay cho biết phương trình x3 + 3x2 - 2 =
m là phương trình hoành độ giao điểm của 2
y = x3 + 3x2 – 2 và đường thẳng y = mDựa vào đồ thị ta suy ra kết quả biện luận về phương trình trên là:
Trang 153 Tư duy và thái độ:
Tư duy các vấn đề của toán học một cách logic và hệ thống
Cẩn thận chính xác trong lập luận, tính toán
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Sổ bài soạn, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, đồ dùng dạy học.
2 Học sinh: Vở ghi, SGK, tham khảo bài trước.
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
I Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sỉ số, kiểm tra tình hình chuẩn bị bài của học sinh.
II Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra trong quá trình sửa bài tập
III Vào bài mới:
GV: Cho học sinh hoạt động nhóm và gọi học
sinh lên bảng làm bài tập 5
Gọi một học sinh lên làm từ tập xác định đến
giới hạn.Và một học sinh khác lên lập bảng
biến thiên và vẽ đồ thị hàm số
HS: Hoạt động theo nhóm và lên bảng làm
bài tập theo yêu cầu của giáo viên
Trang 16GV: Gút lại vấn đề và cho điểm.
GV: Cho học sinh hoạt động nhóm và gọi học
sinh lên bảng làm câu 5b
Làm thế nào để biện luận số nghiệm của
y + 3 -1 -
Đồ thị:
-3 -2 -1
1 2 3
m>2 v m<-2:pt có 1 nghiệmm=2 v m =-2:pt có hai nghiệm-2<m<2: pt có ba nghiệm phân biệt
Trang 17HS:
Trả lời câu hỏi của giáo viên và lên bảng làm
câu a
GV: Cho học sinh hoạt động nhóm và gọi học
sinh lên bảng làm bài tập
Gọi một học sinh lên làm từ tập xác định đến
giới hạn.Và một học sinh khác lên lập bảng
biến thiên và vẽ đồ thị hàm số
HS: Hoạt động theo nhóm và lên bảng làm
bài tập theo yêu cầu của giáo viên
GV : Gọi sinh lên làm câu 7b
GV: Gút lại vấn đề và cho điểm
- Cực trị:
Hàm số đạt cực tiểu tại x = 0; yCT = 1 Hàm số không có đạt cực đại
Trang 18- Biện luận số nghiệm của phương trình bằng phương pháp đồ thị.
V Dặn dò:
- Làm bài tập còn lại SGK trang 43, 44
VI Rút kinh nghiệm:
3 Tư duy và thái độ:
Tư duy các vấn đề của toán học một cách logic và hệ thống
Cẩn thận chính xác trong lập luận, tính toán
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Sổ bài soạn, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, đồ dùng dạy học.
2 Học sinh: Vở ghi, SGK, tham khảo bài trước.
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
I Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sỉ số, kiểm tra tình hình chuẩn bị bài của học sinh.
II Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra trong quá trình sửa bài tập
III Vào bài mới:
- Để hàm số đồng biến trên mỗi khoảng xác
định của nó khi nào?
- Gọi 1 hs lên bảng giải câu a
Trang 19HS:
- y' >0 với mọi x thuộc tập xác định của hàm
số
-Lên bảng làm câu a
Hoạt động 3:
GV:
- Xác định tiệm cận đứng của đồ thị hàm số?
- Để tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đi qua
một điểm ta làm thế nào?
*Hs:
- Tiệm cận đứng: x m
2
- Thay toạ độ của điểm A vào phương trình
đường tiệm cận đứng
Hoạt động 4:
GV: Cho học sinh hoạt động nhóm và gọi học
sinh lên bảng làm bài tập
Gọi một học sinh lên làm từ tập xác định đến
giới hạn.Và một học sinh khác lên lập bảng
biến thiên và vẽ đồ thị hàm số
HS: Hoạt động theo nhóm và lên bảng làm
bài tập theo yêu cầu của giáo viên
TXĐ: D = R\ m
2
2 2
Do đó hàm số luôn luôn đồng biến trên mỗi khoảng xác định của nó
b Xác định m để tiệm cận đứng của đồ thị đi qua A 1; 2
Ta có phương trình đường tiệm cận đứng () của đồ thị là x m
2
Để x m
2
đi qua đểm A, ta phải có: m
2
c Khi m = 2 ta có: y 2x 1
2x 2
Khảo sát và vẽ đồ thị:
* TXĐ: D R \ 1
* Sự biến thiên:
+ Chiều biến thiên:
2
6 '
y
x > 0 1
x
y’ không xác định khi x = -1 y’ luôn luôn dương x 1.Vậy hàm số luôn đồng biến trên , 1 1,
+ Cực trị: hàm số không có cực trị
+ Tiệm cận:
1 1
lim lim
x x
x y
x
1 1
lim lim
x x
x y
x
Do đó đường thẳng x =-1 là TCĐ
lim 1
x y
Vậy đường thẳng y = 1 là TCN
+ BBT
x - -1 +
y’ + +
y + 1
1 -
Trang 20( 1) 0( 1) 0
''
( 1) 0( 1) 0
f f
-(C m) cắt trục hoành tại x=2 nên ta có
0 2 (m3)2 1 m m=-5
3
IV Củng cố:
- Nhắc lại khảo sát hàm số bậc phân thức
- Xác định các khoảng đồng biến, nghịch biến, xáx định tiệm cận
V Dặn dò:
- Làm bài tập còn lại SGK trang 43, 44
VI Rút kinh nghiệm:
Trang 21- Khái niệm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số, cách tính giá trị lớn nhất
và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên một đoạn
- Khái niệm đường tiệm cận ngang, tiệm cận đứng, cách tìm tiệm cận ngang, tiệm
+ Biết cách xét dấu một nhị thức, tam thức, biết nhận xét khi nào hàm số đồng biến,
nghịch biến, biết vận dụng quy tắc tìm cực trị của hàm số vào giải một số bài toán đơn giản
+ Biết cách nhận biết giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số, biết vận dụng
quy tắc tìm giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất của hàm số trên một đoạn để giải một
số bài toán đơn giản
+ Biết cách tìm tiệm cận ngang, tiệm cận đứng của hàm phân thức đơn giản
+ Biết cách khảo sát một số hàm đa thức và hàm phân thức đơn giản, biết cách xét
sự tương giao giữa các đường Viết được phương trình tiếp tuyến đơn giản
3 Tư duy và thái độ:
Tư duy các vấn đề của toán học một cách logic và hệ thống
Cẩn thận chính xác trong lập luận, tính toán
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Sổ bài soạn, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, đồ dùng dạy học.
2 Học sinh: Vở ghi, SGK, tham khảo bài trước.
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
I Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sỉ số, kiểm tra tình hình chuẩn bị bài của học sinh.
II Kiểm tra bài cũ:
Trang 22Kiểm tra trong quá trình sửa bài tập
III Vào bài mới:
Hoạt động 1:
GV: Củng cố lý thuyết
Chia lớp làm 4 nhóm yêu cầu thảo luận để
trình bày 4 nội dung đặt ra trong phần mục
tiêu
Gọi đại diện các nhóm trình bày Cho lớp thảo luận bổ sung HS: Thảo luận theo nhóm và trả lời các câu hỏi của giáo viên Hoạt động 2: GV: Khi nào thì hàm số đồng biến nghịch biến Cho học sinh thảo luận nhóm và gọi học sinh lên trả lời câu hỏi và bảng làm bài tập HS: Thảo luận theo nhóm và lên bảng làm bài tập theo yêu cầu của giáo viên GV: Sửa bài và cho điểm Hoạt động 3: GV: Để tìm các điểm cực trị ta phải làm thế nào? Cho học sinh thảo luận nhóm và gọi học sinh lên trả lời câu hỏi và bảng làm bài tập HS: Thảo luận theo nhóm và lên bảng làm bài tập theo yêu cầu của giáo viên GV: Sửa bài và cho điểm Hoạt động 4: GV: Để tìm tiệm cận ngang, tiệm cận đứng ta Bài 1: Tìm các khoảng đơn điệu của các hàm số: * y = -x3 + 2x2 – x - 7 2 1 ' 3 4 1 0 1 3 x y x x x Hàm số đồng biến trong khoảng (1 3; 1), nghịch biến trong các khoảng ;1 ; 3 1; * Hàm số y x 5 1 x làm tương tự Bài 2: Tìm các cực trị của hàm số: 4 2 3 2 2 2 0 ' 4 4 4 ( 1) 0 1 1 y x x x y x x x x x x Cực tiểu: (-1;1) , (1;1) Cực đại : (2;0) Bài 3: Tìm tiệm cận của hàm của hàm x - -1 0 1 +
y’ - + - +
2
y 1 1