Quản lý, cung ứng thuốc và dụng cụ y tế tiêu hao trong bệnh viện + Thuốc lĩnh tại các khoa theo y lênh phải được dung trong ngày.. + Trưởng khoa điều trị phải kiểm tra, theo dõi bảo quản
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, Phòng Đào Tạo, Khoa Thực Hành cùng các thầy cô giáo trong trường Cao Đẳng Dược Phú Thọ đã hướng dẫn, tạo điều kiện để những sinh viên trong trường có cơ hội tiếp xúc, vận dụng những kiến thức thực tế
Em xin chân thành cảm ơn các đơn vị: Bệnh viện Đa Khoa Huyện Yên Lập, chi nhánh dược Yên Lập - Công Ty Cổ Phần Dược Phú Thọ Cảm ơn các y bác sỹ của bệnh viện, cảm ơn các anh chị tại chi nhánh dược Yên Lập.Cảm ơn cô giáo chủ nhiệm, các thầy cô giáo trong trường Cao Đẳng Dược Phú Thọ đã chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành tốt đợt thực tập này để em có cơ hội tiếp xúc với thực tế, học hỏi được nhũng kiến thức và kinh nghiệm bổ ích tạo dựng cho mình một bước đệm trong con đường sự nghiệp sau này Và tạo điều kiện để em có được những tài liệu để hoàn thành bài báo cáo này
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Sau 2 năm tiếp thu lý thuyết tại trường,nhằm thực hiện đúng chương trình dạy và học, kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, sau hơn 2 tháng em đã kết thúc đợt thực tập tốt nghiệp theo quy định Đó là thời gian để em kiểm chứng lại những kiến thức đã học trong nhà trường cũng như học hỏi kinh nghiệm, tiếp cận với nghề và nâng cao trình đô nhiều hơn Được sự giới thiệu của nhà trường và tiếp nhận của các đơn vị thực tập em đã có một đợt thực tập tại các cơ sở với nhiều bài học và kinh nghiệm có ích hỗ trợ nghề nghiệp sau này Em đã thực tập 5 tuần tại bệnh viện Đa Khoa Huyện Yên lập (từ ngày 21/02/2011 đến ngày 28/03/2011) và 5 tuần tại chi nhánh dược Yên Lập – Công ty Cổ phần Dược Phú Thọ (28/0/2011 đến ngày 30/04/2011) Trong thời gian đi thực tập em đã được biết thêm nhiều thông tin, kiến thức sau đây
là bài báo cáo tốt nghiệp của em trong thời gian thực tập
Trang 3I Mô hình tổ chức của khoa dược trong bệnh viện
1 Mô hình tổ chức của khoa dược
Giám đốc bệnh viện
Hội đồng thuốc và điều trị
Trưởng khoa dược – phòng hành chính
Kế toán thống kê Y cụ kho chính kho lẻ kho đông yBệnh viện bao gồm:
Trang 42 Mô hình Tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của khoa dược
a Mô hình tổ chức:
Khoa Dược được bố trí thuận tiện, gần phòng khám Hệ thống kho đảm bảo vệ sinh sạch sẽ, cao ráo, thoáng mát, an toàn, có đầy đủ trang thiết bị chống cháy, nổ, kho lẻ cấp phát thuốc BHYT trong khu vực khoa khám bệnh.Trưởng khoa dược:
Có nhiệm vụ giúp giám đốc quản lý toàn bộ công tác Dược tại bệnh viện
và tổ chức hoạt động tại khoa Dược theo quy chế
Kiểm tra việc bảo quản thuốc, hoá chất, sinh phẩm theo quy định
Thông tin kịp thời các loại thuốc mới, hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, có hiệu quả các loại thuốc, hoá chất trong bệnh viện
Chủ trì giao ban hàng ngày ở khoa Dược
Bố trí nhân lực trong khoa cho phù hợp với công việc
Nhận xét các thành viên trong khoa và các học viên thực tập về tinh thần trách nhiệm, thái độ, khả năng chuyên môn
Đi kiểm tra việc bảo quản và sắp xếp thuốc tại các khoa
Kho lẻ: kho cấp phát thuốc BHYT cho nhân dân đến khám bệnh hàng ngày
Trang 5thủ kho phải:
Kiểm tra đơn đã có chữ ký của kế toán nhân viên BHYT chưa?
Lấy thuốc theo đơn của bác sĩ kê
Kiểm tra phiếu kế toán vào máy đã đúng với đơn của bác sĩ, đến đúng,
đủ số lượng trước
Kiểm tra xem bác sĩ đã ký nhận vào đúng nơi xác nhận của bệnh nhân chưa
Kế toán thống kê:
Trực tiếp thống kê, vật tư, trang thiết bị y tế các kho
Tham gia thường trực
Thống kê đối chiếu chứng từ
Đối chiếu sổ sách với hiện vật, dược phẩm
Kho y cụ:
Thủ kho bảo quản y cụ, vật tư y tế đúng quy định
Lập dự trù y cụ và thống kê theo tháng, quý báo cáo, số lượng tồn… cho trưởng khoa
Kiểm, nhập đúng số lượng ghi trên phiếu
Cấp phát y cụ cho các khoa theo phiếu dự trù của các khoa đưa lên
b Chức năng nhiệm vụ của khoa dược trong bệnh viện.
+ Chức năng:
- Khoa dược bệnh viện là khoa chuyên môn giúp bệnh viện trưởng quản
lý toàn bộ công tác dược bệnh viện
- Trong bệnh viện khoa dược được bố trí ở địa điểm thuận lợi, có đủ điều kiện việc làm, hệ thống kho, phòng pha chế,nơi bào chế thuốc y học cổ truyền, phòng cấp phát đảm bảo chế đọ vệ sinh, sạc sẽ cao ráo thoáng mát, an toàn và hợp lý
+ Nhiệm vụ;
- Lập kế hoạch cung ứng và đảm bảo số lượng, chất lượng thuốc thong thường và thuốc chuyên khoa, hoá chất, dụng cụ tiêu hao( bong, băng, gạc, còn,
Trang 6…) cho điều trị nội trú và ngoại trú, đáp ứng được yêu cầu điều trị hợp lý.
- Pha chế một số thuốc dung cho bệnh viện
- Kiểm tra, theo dõi việc sử dụng thuốc a toàn , hợp lý trong toàn bệnh viện Trưởng khoa dược và dược sỹ được ủ quyền có quyền thay thế thuốc cùng chủng loại
- Tham gia quản lý kinh phí thuốc, thực hiện tiết kiệm, có hiệu quả cao trong phục vụ người bệnh
- Là cơ sở thực hành của các trường Đại học, Trung học chuyên nghiệp Dược và Y, khoa Dược trong các trường Đại học
- Tham gia công tác nghiên cứu khoa học, thong tin vè thuốc
II Công tác quản lý, cung ứng thuốc, vật tư y tế trong bệnh viện
1 Quản lý, cung ứng thuốc và dụng cụ y tế tiêu hao trong bệnh viện
+ Thuốc lĩnh tại các khoa theo y lênh phải được dung trong ngày Ngày
lễ, chủ nhật phải lĩnh thuốc trước ngày nghỉ Khoa dược cấp phát thuốc, trực, trực cấp cứu 24h/ ngày
+ Phiếu lĩnh thuốc phải theo đúng mẫu quy định ( phiếu lĩnh thuốc gây nghiện, thuốc độc, thuốc hướng tâm thần, thuốc thường)
+ Vật dụng tiêu hao lĩnh theo lịch hang tuần
+ Hoá chất chuyên khoa lĩnh theo tháng hoặc quý( không được đóng gói
ra lẻ hoá chất tinh khiết và hoá chất tinh khiết kiểm nghiệm)
+ Thuốc cấp phát ở các khoa khám bệnh thanh toán từng tháng với phòng tài vụ
+ Trưởng khoa điều trị phải kiểm tra, theo dõi bảo quản, sử dụng thuốc, hoá chất, vật dụng tại khoa
+ Sử dụng thuốc ở tủ thuốc trực, tủ thuốc cấp cứu của các khoa theo đúng quy định sử dụng thuốc
+ Hoá chất độc hại tại khoa dược phải phân công dược sỹ giữ, các khoa khác người giữ phải có trình độ trung học trở lên
Trang 7+ Nhẫn thuốc phải thực hiện đúng quy chế nhãn thuốc và hoá mỹ phẩm ảnh hưởng đến sức khoẻ con người do bộ y tế ban hành.
+ Thuốc dư tại khoa phải trả lại khoa dược và trưởng khoa dược phải ký vào phiếu trả lại thuốc
+ Nghiêm cấm mọi hình thức tư nhân, các khoa bán thuốc trong bệnh viện
2 Hình thức cung ứng
a Dự trù mua, vận chuyển và kiểm nhập;
+ Dự trù thuốc, hoá chất, dụng cụ y tế tiêu hao:
- Lập dự trù phải đúng mẫu, đúng thời gian quy định phù hợp với nhu cầu và định mức của bệnh viện
- Trưởng khoa dược tổng hợp, giám đốc bệnh viện ký duyệt sau khi có ý kiến của hội đồng thuốc và điều trị chữa bệnh viện
- Khi nhu cầu thuốc tăng đột xuất có dự trù bổ sung Tên thuốc trong dự trù phải ghi theo tên gốc, rõ rang và đày đủ đơn vị, nồng độ, hàm lượng, số lượng (có khi viết theo tên biệt dược)
- Mua thuốc: Khoa dược và bệnh viện khi mua thuốc phải đáp ứng yêu cầu sau:
- Chủ yếu mua thuốc tại các doanh nghiệp nhà nước, Người mua thuốc phải có trình độ chuyên môn là dược sỹ
- Thực hiện đúng quy định hiện hành về mua sắm của Nhà nước
- Thuốc phải nguyên vện bao bì đóng gói của nhà sản xuất
- Thuốc được vận chuyển, bảo đảm theo đúng yêu cầu kỹ thuật
- Vận chuyển:Thuốc được vận chuyển thẳng từ nơi mua đến bênh viện.+ Kiểm nhập:
- Mọi nguồn thuốc trong bệnh viện: mua, viện trợ,…) phải được kiểm nhập
- Thuốc mua về phải tổ chức kiểm nhập trong ngày.lâu nhất là 7 ngày phải kiểm nhập xong toàn bộ
- Khi kiểm nhập phải thành lập hội đòng kiểm nhập 9 ( Giám đốc bệnh
Trang 8viện làm chủ tịch, các uỷ viên gồm trưởng khoa dược, trưởng phòng tài chính
kế toán, người mua, thủ kho),
- Khi kiểm nhập thuốc phải đói chiếu hoá đơn( hoặc phiếu báo) với thực nhận ( hang sản xuất, quy cách đống gói, nồng độ, hàm lượng, số lượng, nơi sản xuất, số đăng ký, hạn dùng,…) Nếu thừa, thiếu phải tìm nguyên nhân và kịp thời báo cáo với nơi cung ứng thuốc
- Lập biên bản kiểm nhập và phải có chữ ký của hội đồng kiểm nhập
- Đối với thuốc gay nghiện, thuốc hương tam thần, thuốc độc phải làm biên bản kiểm nhập theo quy chế quản lý hiện hành
III Thực tập tại các lĩnh vực công tác của khoa dược
1 Thống kê, kế toán
a Chức năng của thống kê, kế toán
Thống kê, kế toán, kiểm tra tổ kho về xuất nhập chứng từ, sổ sách, phiếu lĩnh thuốc của từng khoa xem có hợp hệ thống không
b Nhiệm vụ của tổ
+ Nhiệm vụ chung: Hàng tháng, hang quý thống kê và tổng hợp đầy đủ
số lượng thuốc thực chi của các khoa trong bệnh viện, số thuốc xuất kho pha chế và số thuốc hoá chất phát cho các khoa cận lâm sàng phù hợp với chứng
từ làm thành bản quyết toán sử dụng thông qua giám đốc bệnh viện duyệt và đưa tài vụ thanh toán
+ Nhiệm vụ cụ thể:
- Theo dõi và viết phiếu số lượng xuất từ kho chính đến kho cấp phát lẻ
và các khoa, phòng trong bệnh viện thông qua phiếu lĩnh
- Theo dõi và tích kê phiếu nhập toàn bộ số lượng thuốc nhập vào các kho chính của bệnh viện
- Tổng hợp phiếu trả thuốc thừa của các khoa phòng cho kho
- Tổng hợp toàn bộ số lượng thuốc xuất kho cho các phòng điều trị trong bệnh viện và cấp phát cho bệnh nhân ngoại trú, kế toán dược có nhiệm vụ tính
Trang 9thành giá tiền.
- Hàng tháng báo cáo tổng hợp xuất nhập thuốc toàn bệnh viện trình giám đốc bệnh viện ký
- Viết phiếu điền thuốc giữa các kho thuốc của khoa dược
Vào ngày cuối tuần mỗi tháng tham dự kiêm kê kho thuốc
- Cuối năm kiểm kê kho thuốc phải theo quy chế
- Báo cáo tổng kết toàn kho
- Thống kê kho thuốc của khoa dược
- Giữ và vào toàn bộ chứng từ nhập, chứng từ xuất và quản ký lưu trữ theo quy định cụ thể để kiểm tra đối chiếu, xuất trình khi cần thiết
- Mở sổ theo dõi xuất, nhập tồn của từng loại thuốc đơn giá khác nhau
- Mở sổ cập nhật số lượng xuất, nhập, tồn kịp thời, chính xác
- Tham gia kiểm kê định kỳ kho chính và kiểm kê đột xuất khi cần thiết phải có số lượng kiểm kê và sổ sách khi đối chiếu và số liệu kiểm kê thực tế
- Sau khi kiểm kê phải đối chiếu xác nhận thừa thiếu, báo cáo kịp thời trưởng khoa để có hướng giải quyết
- Làm báo cáo quyết toán tổng số lượng xuất của kho cho các phòng khoa dể kế toán dược tính đơn giá, nộp báo cáo theo quy định
- Thống kê số liệu xuất nhập từng mặt hang vào sổ chính thức và đối chiếu với thủ kho khi phát hiện sai sót nên cân nhắc kịp thời
- Tránh phụ trách khoa dược xem xét và giải quyết, không được tự ý thêm bớt và chỉnh sửa chứng từ
- Tham gia hội đồng huỷ thuốc khi khoa mình quản lý thuốc cần huỷ
- Tham gia kiểm nhập, kiểm kê định kỳ đối chiếu thừa thiếu, tổng hợp số liệu đề nghị hư hao
- Quản lý xuất nhập của các nguồn trong tháng
- Căn cứ vào số liệu xuất và tôn để làm báo cáo cụ thể
- Nắm vững giá thuốc, hoá chất, y cụ để kịp thời thông báo với tài vụ
Trang 10- Quản lý tài sản dụng cụ máy móc trong bệnh viện.
2 Sắp xếp, bảo quản
a Thuốc gây nghiện, thuốc hướng tam thần
+ Bảo quản trong tủ kín có khoá chắc chắn, đẻ một ngăn riêng, một tủ riêng có đủ điều kiện bảo quản, 2 lớp cửa
+ Kho đủ điều kiện bảo quản, người giữ kho phải là dược sỹ trung học trở lên, bảo quản trong tủ riêng có khoá chắc chắn
+ Thuốc hướng tâm thần bảo quản tong một khu riêng trong kho và có
đủ điều kiện bảo quản
b Các thuốc hoá chất được bảo quản theo yêu cầu riêng
+ Các thuốc mới khi xuất, nhập phải được theo dõi hằng ngày, thủ kho phải thường xuyên kiểm tra chất lượng thuốc
+ Phải theo dõi nhiệt độ, độ ẩm trong kho và có biện pháp thông gió, tuỳ từng loại thuốc có chế độ bảo quản riêng
c Bảo quản thuốc có hạn dùng
+ Khi nhập thuốc có hạn dùng phải lập thời điểm kiểm tra phẩm chất, hạn dung của thuốc, có sổ theo dõi nhận xét và bảnh theo dõi hạn dùng
+ Phân phối sử dụng theo thứ tự phẩm chất, thứ tự hạn dùng
+ Phải thường xuyên kiểm tra chất lượng, hạn dung của thuốc, những lô xét thấy không thể phân phối, sử dụng hết trước khi hết hạn 3 tháng phải đưa
đi kiểm nghiệm xi gia hạn
+ Thuốc được gia hạn dung phải dán tem gia hạn trên mỗi hộp, chai lọ, ống tiêm
+ Thuốc hết hạn dung phải được sử lý theo phương hướng sau:
+ Nếu còn hiệu lực chữa bệnh trên 80% và đạt các tiêu chuẩn về độc tính, chí nhiệt tố, nhận xét cảm quan không có hiện tượng nghi ngờ có thể gia hạn
+ Nếu hiệu lực chữa bệnh còn 60 – 80% và đạt các tiêu chuẩn khác như
Trang 11trên thì tuỳ loại thuốc có thể chuyển hình thức sử dụng thích hợp với yêu cầu chất lượng.
+ Nếu hiệu lực còn thấp hơn 60% thì có thể đem đi kiểm nghiệm lại và
xử lý theo kết quả kiểm nghiệm
+ Khi quyết định xử lý cần hết sức thận trọng, có sự tính toán cụ thể về nhiều mặt kinh tế lẫn kỹ thuật trên tinh thần đảm bảo an toàn và hiệu lực phòng chữa bệnh đồng thời tiết kiệm tài sản của nhà nước
Một số bảo quản đặc biệt
+ Thuốc, hoá chất dễ cháy được bảo quản ở kho xa những kho thuốc khác, đồ bao gói đảm bảo kín và cấm lửa Kho chứa chất dễ cháy phải có biển ghi “ Cấm lửa” màu đỏ trên nền trắng
+ Thuốc cần được bảo quản trên nhiệt độ thích hợp ( 25 c), riêng huyết thanh dạng nước yêu cầu bảo quản ở nhiệt độ lạnh, hang sinh bảo quản ở nhiệt độ mát
+ Thuốc dễ hút ẩm, chảy nước bảo quản đồ bao gói có chất hút ẩm để nơi khô ráo và thường xuyên theo dõi
- Là một khâu quan trọng trong mô hình cung ưng thuốc của bệnh viện
- Các chế độ vệ sinh kho và khu vực trong kho phải dược đảm bảo
Trang 12- Tổ chức kho phải nắm rõ tình hình xuất ra nhập vào về thuốc, hoá chất,
y cụ trong từng tháng, từng quý để đối chiếu với tổ thống kê
- Sắp xếp, bảo quản thuốc men, hoá chất và y cụ
+ Nhiệm vụ và quyền hạn của người dược sỹ phụ trách kho cấp phát
- Nhiệm vụ:
Có trách nhiệm cấp phát các loại thuốc theo yêu cầu công tác điều trị.Nghiêm chỉnh chấp hành việc thực hiên quy chế bảo quản đặc biệt chú ý thực hiện quy chế công tác khoa dược và công tác sử dụng thuốc
Chịu trách nhiệm trước trưởng khoa về công việc được phân công trực tiếp và cấp phát thuốc, thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần theo quy chế công tác khoa dược
Kiểm tra chặt chẽ xuất nhập theo quy chế công tác khoa dược, đảm bảo kho an toàn tuyệt đối
Hướng dẫn phân công các thành viên làm việc tại kho nắm vững nội dung công việc, quy chế công tác khoa dược
Tham gia và hướng dẫn kỹ thuật viên dược, dược sỹ trung học học tập, nâng cao nghiệp vụ
Nắm vững số lượng, hàm lượng, hạn dùng của thuốc.Giới thiệu thuốc mới, biệt dược, hoá chất và y cụ có trong kho để phục vụ công tác điều trị.Thường xuyên phải báo cáo với trưởng khoa về công tác tại kho cấp phát.Tham gia nghiên cứu khoa học và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho các thành viên tong kho và học viên theo sự phân công
- Quyền hạn:
Bảo quản, xuất nhập thuốc, hoá chất và y cụ theo quy định
Hướng dẫn phân công thành viên được giao nhiệm vu về công tác bảo quản sắp xếp trong kho
b.Nội quy kho cấp phát
+ Để thực hiện nghiêm chỉnh quy chế quản lý thuốc men, y cụ giam đốc bệnh viện quy định các điều sau:
Trang 13- Thuốc, y cụ xuất, nhập kho phải có đủ chứng từ, chữ ký của các cấp có thẩm quyền, người giao, người nhận.
- Huyết thanh cấp cho bệnh nhân phải được ghi rõ tên bệnh nhân, sổ bệnh án trên phiếu lĩnh
- thuốc pha chế theo đơn phải được đặt sẵn, hẹn ngày và ngày nghỉ, lễ được cấp 2 ngày
- Kho cấp phát lẻ: Cấp phát thuốc cho các khoa điều trị cận lâm sàng, phong khám
+ Quy định kho thuốc:
- Địa điểm của kho thuốc
Phải cao ráo, thoáng mát, kho để các chất dễ cháy nổ phải xa các kho kho khác và nhà ở
Thuận tiện cho công tác xuất, nhập, vận chuyển và bảo vệ
Đảm bảo vệ sinh xa nơi nhiễm khuẩn
- Thiết kế kho phải đảm bảo các yêu cầu sau
Chống nóng ẩm
Trang 14- Phải có nội dung và trang bị đầy đủ các phương tiện phòng và chữa cháy.
- Phải trang bị các phương tiện bảo hộ lao động đảm bảo an toàn cho cán
bộ nhân viên và nhân dân quanh khu vực
-Tiêu chuẩn người lam kho thuốc
Có phẩm chất chính trị tốt
Có trình độ chuyên môn để đảm bảo tốt công việc được giao
Có đủ tiêu chuẩn, sức khoẻ cần thiết, không bố trí người có bệnh truyền nhiễm làm việc tại các kho thuốc chưa bao kín
- Yêu cầu người cấp phát
Có thái độ vui vẻ, niềm nở
Làm nhanh chóng, chính xác và đúng nguyên tắc
Ký nhận vào phiếu lĩnh thuốc
Nếu thuốc thừa nhận trở lại
Thuốc vào phiếu, hết xin ý kiến thay thế thuốc khác với bác sỹ điều trị.Nếu thuốc hết hạn dùng đề nghị với cấp trên để tìm cách xử lý
+ Quy định cấp phát thuốc
- Phiếu lĩnh thuốc phải được trưởng khoa dược,hoặc dược sỹ uỷ nhiệm duyệt và ký tên
Trang 15- Phiếu lĩnh thuốc nếu ghi sai hoặc thay thế thuốc phải được bác sỹ điều trị sủa lại và xác nhận vào phiếu sau khi có ý kiến chưa dược sỹ khoa dược.
- Thuốc gây nghiện, thuốc độc, thuốc hướng tâm thần phải thực hiện cấp phát theo quy định hiện hành
- Pha chế thuốc trong bệnh viện phải bàn giao cho kho cấp phát lẻ ( có thể cấp phát tai phòng pha chế)
- Thuốc bột, thuốc nước phải đóng gói chia thành liều nhỏ cho bệnh nhân
- Trước kho giao thuốc dược sỹ phải thực hiện 3 kiểm tra, 3 đối chiếu
- Khoa dược chịu trách nhiệm về toàn bộ chất lượng thuốc do khoa mình cấp ra
+ Hoạt động cấp phát thuốc và y cụ
- Chức trách của bộ phận cấp phát
Có nhiệm vụ thực hiện các nhiệm vụ của khoa giao cho, có trách nhiệm cấp phát các loại thuốc theo yêu cầu của công tác điều trị trong bệnh viện.Nghiêm chỉnh chấp hành nôi quy, quy chế, chế đọ các khâu bảo quản, xuất nhập, kiểm kê, chống nhầm lẫn, mất mát thuốc
Thực hiện 3 kiểm tra, 3 đối chiếu
Để đảm bảo cấp phát kịp thời và đầy đủ tất cả các thuốc đều phải được kiểm tra đối chiếu trước khi xuất, nhập
Thường xuyên vệ sinh phong làm việc, tủ quầy, sắp xếp gọn gang, ngăn nắp, đúng quy định chung, quy chế, chế độ cho từng loại thuốc
Tham gia học tập chuyên môn, chính trị, trau dồi đạo đức hành nghề y đức
Các phiếu lĩnh thuốc, y dụng cụ của các khoa phòng lâm sàng phải hợp
lý, có trưởng khoa ký tên và có y ta trở lên đi lấy thuốc
Trang 16Thuốc quý hiếm, máy móc phải được giám đốc bệnh viện ký duyệt.
Thuốc độc do dược sỹ cấp phát và đóng gói cho bệnh nhân
Khoa dược phải xây dựng thể lệ cấp phát cụ thể cho các khoa phòng điều trị và các khoa lâm sàng
+ Công tác xuất nhập, cấp phát
- Xuất nhập
Khoa dược xuất thuốc cho các khoa phòng theo phiếu linh thuốc phải dược trưởng khoa ký duyệt
Khi xuất thuốc phải ghi đầy đủ vào phiếu xuất kho và phải vào sổ thống
kê thuốc cấp phát lẻ và người nhận thuốc phải mang phiếu lĩnh
Trước khi xuất kho thuốc phải được kiểm tra chất lượng, hạn dung để đảm bảo an toàn cho mọi người theo quy chế 3 kiểm tra, 3 đối chiếu
Thuốc hết hạn dung không được xuất
Khi có thuốc về thủ kho chịu trách nhiệm nhập thuốc, khi đó người phụ kho có trách nhiệm kiểm tra số lượng và đưa vào sắp xếp trong kho theo đúng
vị trí, kiểm tra chất lượng băng cảm quan, xem hạn dùng, lô sản xuất
Sau khi kiểm ta thấy đúng thì đưa thuốc vào kho
- Cấp phát thuốc
cấp phát thuốc theo 4 nguồn:
Kho cấp phát viện phí.: Người không có chế độ gì
Kho BHYT : công chức nhà nước gia đình, mẹ việt nam anh hung
Kho cấp phát cho người nghèo: Có sổ chứng nhận đói nghèo
Kho chính sách: Tẻ em dưới 6 tuổi trường hợp đặc biệt
IV Tổ chức quản lý chuyên môn về dược
1 Nội quy của bệnh viện
- Đi làm đúng giờ, không đi muộn về sớm, phải thường xuyên có mặt tại phòng làm việc
- Phải mang trang phục từ đầu giờ
- Thực hiện vệ sinh 15 phút trước khi làm việc
Trang 17Đảm bảo tốt chuyên môn, thận trọng khi làm việc để tránh nhầm lẫn đáng tiếc.
Ngoài giờ làm việc không tự ý ra ngoài
Khi cần nghỉ bù, nghỉ phép phải báo cáo với tưởng khoa Trước khi nghỉ phải bàn giao lại công việc của mình trong những ngày đó cho người khác làm thay
Phải thường xuyên học tập, trau dồi đạo đức để người dân quan tâm tin tưởng
2 Chế độ dự trù
Phải làm dự trù theo thời gian quy định
Dự trù thuốc men, hoá chất, dụng cụ phải làm hang năm và có kế hoạch lĩnh hang năm
Căn cứ vào số liệu tiêu thụ năm trước các khoa phòng làm dự trù cho khoa phòng mình Dự trù của khoa do trưởng khoa dược xem và tổng hợp thành dự trù của bệnh viện và giám đóc bệnh viện ký duyệt dự trù, khoa dược lưu lại đẻ làm cơ sở cấp phát tong năm
Lập dự trù phải theo đúng mẫu quy định
Trường hợp thiếu thuốc, dụng cụ thì làm dự trù bổ sung
Thuốc men hay viện trợ đều phải kiểm nhập
4 Chế độ quản lý thuốc men, dụng cụ y tế
a Chế độ quản lý chung
Trang 18+ Mua thuốc chủ yếu là 100% tại doanh nghiệp nhà nước và thực hiện theo quy định.
+ Theo quy chế mới: Khoa dược có trách nhiệm quản lý thuốc và vật tư tiêu hao tại các khoa trên bệnh án Phát huy được ưu điểm: đảm bảo thuốc không bj giảm chất lượng, ổn định thuốc, các thuốc phải lên đúng, lên đủ, phiếu lĩnh theo đúng quy định
+ Kiêm kê thuốc hay vật tư tiêu hao 1tháng/ 1lần có sự tham gia của tài chính (Gồm: trưởng kho, kế toán, thủ kho)
+ Nội dung kiểm kê, đối chiếu với xuất, nhập chứng từ
+ Quản lý theo 4 nguồn chính:
+ Bông, gạc, cồn các khoa phòng lĩnh 1t uần 1 lần
+ Hoá chất chuyên khoa lĩnh theo tháng hoặc quý
+ Thuốc cho khoa khám bệnh do khoa dược tạm ứng, hang tháng khoa khám bệnh xem thực chi để thanh toán với khoa dược
+ Người lĩnh thuốc kiên tra lại thật kĩ lưỡng chất lượng, số lượng mỗi lần lĩnh và ký nhận các phiếu lĩnh hoặc đơn thuốc, nếu thuốc đúng mà bị hỏng gói hoặc không đúng quy cấch thì không được nhận đẻ khoa dược đổi và tìm nguyên nhân xử lý
+ Các trưởng khoa có trách nhiệm thường xuyên tổ chức kiểm tra cách bảo quản và sử dụng thuốc
+ Các khoa lâm sàng, cận lâm sàng tuỳ theo nhiệm vụ và yêu cầu mà có
Trang 19một tủ thuốc thường trực cấp cứu, tủ thuốc trực phải có khoá và y tá hoặc bác
sỹ trực giữ, cơ số thuốc ở tủ thuốc trực ở mỗi phòng khoa có thể khác nhau, thuốc trực phải có sổ theo dõi riêng
+ Thuốc ở khoa lâm sàng do y tá được phân công quản lý, khoa cận làm sàng do y tá hoặc kỹ thuật viên quản lý, tủ thuốc ở các khoa phải chia ra tủ thuốc gây nghiện, hướng tâm thần
+ Các hoa chất đọc hại phải do cán bộ chuyên môn và cấp cao quản lý.+ Thuốc dễ cháy nổ, ăn mòn phải để riêng khoá kỹ
+ Bệnh nhân nằm viện mà vì lý do gì mà ngừng thuốc thì số thuốc còn lại phải vào sổ trả thuốc” nộp trả cho khoa dược bệnh viện
+ Các loại hoá chất nguy hiểm phải có nhãn đúng quy định và sắp xếp đúng quy định bảo quả
5 Chế độ kiểm kê tài sản kỹ thuật chuyên môn
+ Mỗi năm làm tổng kiểm kê tài sản chuyên môn toàn bệnh viện 2l ần vào giữa tháng 7 va cuối tháng 12
+ Mỗi bệnh viện thành lập một hội đồng kiểm kê gồm:
-Lãnh đạo bệnh viện ( Chủ tịch hội đồng)
-Trưởng khoa dược
- Trưởng phòng tài vụ
-Trưởng phòng y vụ
-Trưởng phòng hành chính quản trị
-Kế toán dược bệnh viện
+Mỗi khoa lâm sàng, cận lâm sàng thành lập tổ kiểm kê gồm 2 - người
do trưởng khoa làm tổ trưởng
+ Sau khi các khoa đó chuẩn bị chu đáo, hội đồng kiểm kê cử uỷ viên xuống từng khoa xác định lại số lượng, chất lượng, nguyên nhân thừa thiếu cùng tổ kiểm kê lập biên bản kiểm kê cho từng khoa
+Báo cáo tổng kết
+ Khoa dược cùng với các khoa mở sổ tài khoản cho năm sau
Trang 206 Chế độ thanh toán
+ Khoa dược thống kê và tổng hợp số lượng thuốc thực chia của các khoa trong bệnh viện, số thuốc xuất kho, pha chế va số thuốc thực chi, hoá chất phát cho các khoa cận lâm sàng phù hợp với các chứng từ xuất, nhập thực chi làm thành bản quyết toán sử dụng thông qua giám đốc bệnh viện duyệt và qua tài vụ thanh toán
+ Tài vụ bệnh viện có nhiệm vụ thanh toán, lập bản thu viện phí của bệnh viện và bản đề nghị xi số tiền thuốc miễn phí đảm bảo cho quy luân chuyển luôn luôn được thăng bằng
+ Các khoa lâm sàng tổng hợp số thuốc lĩnh trong tháng cho bệnh viện
và đưa tài vụ thanh toán
+ Phải thanh toán rành mạch từng tháng một
+Thuốc men mất mát, hư hỏng ngoài tỷ lệ hư hao tự nhiên:
- Nếu số lượng ít khoa họp để xác nhận
- Nếu số lượng nhiều giải quyết theo quy định chung của pháp luật
+ Dụng cụ hư hỏng được thanh toán sau khi huỷ bỏ
+Đồ đóng gói khoa phải thu hồi và quản lý chặt
7 Chế độ báo cáo
+ Hàng tháng khoa dược phải báo cáo tình hình chính của bệnh viện theo mẫu quy định hiện hành
+ 6 tháng báo cáo sơ kết, cuối năm báo cáo tổng kết
+ Ngoài báo cáo tổng kết định kỳ khoa dược có thể báo cáo bất thường tình hình đặc biệt, đột xuất, báo cáo lên cấp trên phải được giám đốc thông qua
+ Nội dung bàn giao gồm có: Số lượng, chất lượng sổ sách giấy tờ, cách
bố trí sắp xếp những việc cần làm tiếp tục theo dõi hoặc đang làm tiếp
Trang 21+ Bàn giao trên thực tế người bàn giao phải tổng kiểm kê tài sản.
+ Nếu có người thuyên chuyển thì trưởng khoa phải chứng kiến bàn giao của giám đốc bệnh viện hoặc người đại diện
+ Nếu người thuyên chuyển là cán bộ công nhân viên trong khoa dược thì phải có trưởng khoa dược chứng kiến
+ Có tài liệu thì phả bàn giao cho người mới nhận
+ Tất cả các vấn đề bàn giao phải ghi lại trong biên bản bàn giao
+ Biên bản phải có giám đốc ký duyệt mới có giá trị và làm thành 4 bản:
- Giám đốc bệnh viện giữ 1 bản
- Trưởng khoa dược giữ 1 bản
- Người giao giữ 1 bản
- Người nhận giữ 1 bản
9 Công tác kiểm tra
+ Trưởng khoa có trách nhiệm xây dựng lịch, nội dung về tổ chức kiểm tra.+ Hình thúc kiểm tra: Đình kỳ, đột xuất kiểm tra tại các khoa phòng có
sự phối hợp của trưởng phòng kế hoạch tổng hợp và trưởng y tá khi cần thiết
có sự chủ trì của giám đốc bệnh viện
10 Công tác thông tin và tư vấn sử dụng thuốc
+ Trưởng khoa giám sát và sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả
+ Thực hiện dược lâm sàng trong bệnh viện, dược sỹ trong khoa cùng các bác sỹ phòng ban tham gia chộn thuốc với một số bệnh nhân bệnh nặng, mãn tính cụ thể: Khoa dược chịu trách nhiệm thông tin về thuốc triển khai mạng lưới thông tin Phản hồi có hại của thuốc, giới thiệu thuốc
Trang 22DANH MỤC THUỐC KHOA DƯỢC
Gồm có: tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, tên biệt dược, công dụng,
chống chỉ định, cách dung, liều lượng.
Cách dùng – liều lượng
1 penicillin 1000000 UI
Trị liệu đặc biệt các bệnh do liên cầu khuẩn A, viêm họng, viêm tai giữa, viêm hầu
Điều trị dự phòng thấp khớp cấp
Người mẫn cảm với thuốc, PNCT, đang cho con bú, người suy thận
- Người lớn: 1- 2viên/2lần/ ngày
- Trẻ em: Ngày uống 50000UI
- Trị các bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu, sinh dục: bệnh lậu, viêm nhiễm phần phụ, viêm tuyến tiền liệt
- Các bệnh nhiễm trùng da và mô mềm, nhiễm trùng xương khớp, nhễm trùng huyết, viêm đường mật
- Không dùng cho PNCT và cho con
bú, trẻ em dưới
15 tuổi
- Bệnh nhân nhạy cảm với
Ciprofloxacin và các
hydroquynolon khác
- Dùng uống ở người lớn và trẻ
em trên 15 tuổi:
- Bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, đường tiết niệu, kể cả bệnh lậu: mỗi lần uống ½ viên – 1 viên (500mg), 1- 2 lần/ngày
- Trong trường hợp nhiễm trùng trầm trọng: mỗi lần uống 1 viên(500mg), 2-
3 lần/ ngày
3 amoxifen 500mg Nhiễm khuẩn
đường hô hấp trên
và dưới, nhiễm khuẩn đường tíêt
Không dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử với dị ứng với bất
Dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc
Trang 23niệu kỳ loại penicillin
nào
4 Roxithin(roxythomycin) 150mg
-Nhiễm khuẩn hô hấp, tai, mũi, họng, sinh dục, niệu đạo, da mô mềm
-Nhiễm khuẩn trong phẫu thuật
Người mẫn cảm với thuốc
Người lớn: 150mg * 2lần/ngày
Trẻ em: 2,5- 5mg/kg/12h
5 (cefuroxime)Haginat 250 250mg
- Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên tai, mũi, họng,viêm xoang, viêm tai giữa, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, viêm phế quản cấp, đợt cấp cảu viêm phế quản mãn, viêm phổi Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: viêm bang quang, viêm niệu đạo, viêm thận- bể thận Nhiễm
khuẩn da và mô mềm: nhọt, mủ
da, chốc lở Bệnh lậu như viêm niệu đạo cấp không biến chứngdo lậu cầu và viêm cổ tử cung
Mẫn cảom với kháng sinh Cephalosporin
-Thời gian điều trị từ 5-10 ngày, thường là 7 ngày
-người lớn: thong thường uống 250mg * 2lần/ngày
Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng(bệnh viêm phế quản và viêm phổ) có thể tăng liều lên 500mg*2lần/ng
ày Lậu không biến chứng: liều duy nhất 1g Hoặc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ
hạ cam, bạch hầu, viêm kết mạc trẻ
- Người bệnh quá mẫn với
erythromycin, người bệnh trước đây đã dung erythromycin có rối loạn về gan,
-NL: 1-2g/ ngày, chia làm 2-4 lần, khi nhiễmkhuẩn nặng có thể dung 2-4g/ngày chia làm nhiều
Trang 24sơ sinh và viêm kết mạc do Chlamydia ho gà, viêm xoang phối hợp cùng
neomycin để phòng nhiễm khuẩn khi tiến hành phẫu thuật
- Dùng cho người bệnh dị ứng với khanngs sinh nhóm betalactam
- Dùng thay thế penicillin trong dự phòng dài hạn thấp khớp cấp
nhười bệnh có tiền sử bị điếc
lần
- TE: khoảng 30-50mg/kg thể trọng/ngày Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng dung liều có thể tăng lên gấp đôi
- Trẻ em từ 2-8 tuổi dung 1g/ngày chia làn nhiều lần
- Trẻ em dưới 2tuổi dung 500mg/ngày, chia làm nhiều lần
7 amoxicillin 250mg
Nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm trong các bệnh lý:
hô hấp, tai, mũi, họngvà vùng miệng, thận, tiết niệu, sinh dục, phụ khoa, tiêu hoá
và mật
Điều trị tạm thời trong viêm màng não, nhiễm trùng máu và viêm nội tâm mạc
Tiền sử với bất
cứ penicillin nào, tăng bạch ầu đơn nhân nhiễm khuẩn
- Uống xa bữa ăn: NL: 1-2g,chia 3-4lần/24h, tối đa 6h/24h
- Trẻ em: 50mg/kg/24h, chia làm 2-4lần Tối đa
25mg-150mg/kg/24h
8 Ozirmox 500 (Amoxillin) 500mg
Điều trị nhiễm khuản do những vi khuẩn chịu tác dụng ở đường hô hấp, tiết niệu, ống dẫn mật, các bệnh ngoài da
Mẫn cảm với penicillin và Cephalosporin
NL: 1-2viên lần/ngày
*2-TE: uống tuỳ theo tuoiỉ hoặc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ
9 lincomycin 500mg Trị các bệnh ở
tai-mũi-họng, phế
Dị ứng với Licomycin và
Uống xa bữa ăn:NL: uống
Trang 25quản, phổi,miệng,
da, đường sinh dục, xương khớp
ổ bụng sau phẫu thuật, nhiễm khuản huyết
Clindamy
Bệnh màng não
500mg/lần * lần/ngày Bệnh nặng
1g/lần*3lần/24h
TE: Ngày uống 30-60mg/kg thể trọng/24h, chia 3-4 lần Hoặc theo chỉ dẫn của bác sỹ
viêm xoang, viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi
Nhiễm khuẩn da,
mô mềm, viêm tai giữa
Nhiễm khuẩn đường sinh dục chưa biến chứng do Chlamydiatrachomatis hoặc Neisseria gonorrhoeae không
đa kháng
Người quá mẫn với Azithromycin hoặc bất kỳ
kháng sinh nào thuộc nhóm macrolid
Dùng 1lần/ngày uống trước 1h hoặc 2h sau khi ăn
NL:
+ Điều trị bệnh lây qua đường sinh dục do Chlamyditrachomatis: liều dùng duy nhất 4viên.+ Điều trị các nhiễm khuẩn khác:
2viên/lần/ngày
* ngày hoặc đầu tiên uống 1liều 2viên, 4ngày tiếp theo uống 1viên/ngày.TE: Theo sự chỉ dẫn của bác sỹ
11 Clarythromyc
in
250mg Điều trị các bệnh
nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm:
Điều trị các nhiễm trùng đường hô hấp và các nhiễm khuẩn da mô mềm
Người bị dị ứng với macrolid
Không dùng cùng với terfenadin, astemizol,cisaprid,pimozide, dẫn chất của
+ Với người suy gan, thận: giảm liều 1viên/lần *
Trang 26nhẹ đến vừa.
Đặc biệt điều trị viêm phổi do Mycoplasma pneumoniae, Legionella, bệnh bạch hầu, ho gà giai đoạn đầu, nhiễm khuẩn cơ hội do
Mycobacterium
Phối hợp trong điều trị viêm loét
dạ dày tá tràng do HP
2lần/ngày+ Nhiễm khuẩn Mycobacterium avium nội bào: 2viên/lần * 2lần/ngày
- TE:
+ 7,5mg/kg thể trọng *
2lần/ngày, tối
đa 500mg( 2viên)*2lần/ngày
+ Diệt vi khuâne H.P trong điều trị viêm loaet dạ dày tá tràng: 2viên/lần * 3lần/ngày
12 griseofulvin 500mg
Các bệnh nấm da,
da đầu, nấm tóc, nấm móng chân, nấm vẩy rồng, nấm kẽ ngón tay chân Không nên dung thuốc để điều trị nhiễm nấm nhẹ hoặcthông thường đáp ứng với các thuốcchống nấm bôi tại chỗ
Người mẫn cảm với thuốc, PNCT
Người suy gan nặng
- NL: 500mg- 1000mg/ngày, chia làm 2-4 lần
- TE:(lớn hơn 2tuổi): khoảng 10mg/kh thể trọng/ngày, chia làm 2lần
Liều củ trẻ nhỏ dưới 2tuổi chưa xác định
13 Ampicillin 250mg Các bệnh nhiễm
trùng đường hô hấp, tiêu hoá, sinh dục, tiết niệu, viêm màng não
Dị ứng với các penicillin, bệnh
do các vi khuẩn men
penicillinase
Tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn
Theo chỉ dẫn của thầy thuốc đièu trị
NL và trẻ em > 20gk: 250-500mg/ngày, 4lần/ngày
Trẻ em <20kg:
Trang 2750-100mg/kg thể trọng/ngày, 4lần/ngày.
14 Biseptol 480mg
Chống nhiễm khuẩn hệi tiết niệu, sinh dục
Dùng điều trị chủ yếu nhiễm trùng đường hô hấp, có tác dụng tốt trong điều trị viêm đường tiêu hoá
Bệnh nhân mẫn cảm với sulfamid hoặc
Trimethoprim
Không dung cho trẻ sơ sinh rẻ đẻ non, trẻ dưới tháng tuổi
Phụ nữ có thai, cho con bú
Người lớn và trẻ
em >12tuổi: 2viên/lần/2lần/ngày
Dưới 12 tuổi dùn theo chỉ dẫn của bác sỹ
Bệnh ngoài da
Trẻ dưới 8tuổi
Phụ nữ có thai, cho con bú
Bệnh gan, thận nặng
Mẫn cảm với thuốc
Uống xa bữa ăn.NL: 2viên/ngày
* 2lần
16 Ampicillin và Cloxacillin 500mg
Viên nang được dung để điều trị các nhiễm trùng khác như: nhiễm trùng đường mật, viêm phế quản, viêm màng trong tim, viêm nắp thanh quản, viêm
dạ dày, ruột, bệnh nhiễm listeria, viêm màng não,, viêm tai giữa, viêm màng bụng, viêm phổi, nhiễm trùng máu, thuông hàn và phú thương hàn, nhiễm trùng đường tiết niệu
Người có tiền sử mẫn cảm với bất
cứ penicillin nào
và bị nhiễm trùng
do các vi sinh peniciliinase ngoài
Staphylococcus
Nhiễm trùng do
vi khuẩn Gram(+) và H.Influenzae: 1viên nang/ngày
* 4lần
Nhiễm trùng đường tiêu hoá
và đường tiết niệu do vi khuẩn Gram(+): 1viên nang* 4lần/ngày
Nhiễm trùng ruột: 1viên nang
* 2lần/ngày.Lậu: liều duy nhất: 2viên nang + 1g
probenecid
17 Bru – O 200mg Nhiễm khuẩn Quá mẫn cảm với NL: 200-
Trang 28(Ofloxacin
USP)
đường hô hấp , đường tiết niệu, nhiễm khuẩn tiêu háo kể cả viêm phúc mạc, nhiễm trùng da và mô mềm, nhiễm trùng niệu- sinh dục
4- quinolone, trẻ
em, nhũ nhi, phụ
nữ đang cho co
bú, tiền sử rối lạon co giật
800mg/ngày.tro
ng vòng 10 ngày
Không dung cho trẻ em
Bệnh lậu không biến chứng: 400mg/liều
18 Cefadroxil 250mg
Điều trị nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa đường hô hấp, đường niệu, da và cấu trúc da và các nhiễm khuẩn xương gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm
Các bệnh mẫn cảm với kháng sinh nhóm cephalosporin
Cefadroxil bền với acid nên có thể dung mà không cần quan tâm đén bữa ăn.NL: 1g/ngày, chia làm 1-2lần.TE: 30mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 1-2 lần
Mụn nhọt, lở loét, ban đỏ
Dị ứng nhóm Cefelosporin
NL và trẻ em
>40kg: 1-2 viên
* 2lần/ ngày.Tuỳ trường hợp nhiễm khuẩn:Trẻ <40kg
>6tuổi
Trẻ 1-6 tuổi: 250mg* 2lần.Trẻ <1tuổi:
25mg/kg/ ngày.Suy thận: 1-2viên/ ngày.Nhóm hạ sốt, giảm đau, chống viêm xương khớp
20 Paracetamol 500mg Hạ sốt do các
nguyên nhân:
nhiễm khuẩn ở tai, mũi, họng, phế quản, phổi và niệu đạo Sốt do tiêm chủng vaccine, say nắng,
Người quá mẫn cảm với
paracetamol
Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận gan
Người bệnh thiếu
NL và TE> 12tuổi: Uống 1-2 viên *
2lần/ngày
Không dung quá 8viên/ngày Khoảng cách tối thiểu giữa 2lần
Trang 29Giảm đau trong các trường hợp:
đau đầu, đau cơ, đau gân khớp, đau lưng, đau răng, đau bụng kinh và đau sau tiểu phẫu
hụt Glucose -6- phosphat
dehydrogenase
uống là 4h Hoặc theo chỉ dẫn của bác sỹ
21 Panadol cảm
Làm giảm các triệu chứng xung huyết mũi và xoang, cảm lạnh
và cảm cúm
Đã biết quá mẫn với paracetamol, phenylẻphine, cafein hoặc bất
kỳ thành phần nào của thuốc
2 viên/ngày * 4lần
Không dùng quá 8viên /ngày
22 Viên cảm cúm 500mg
Dung trong các trường hợp cảm cúm, nhức đàu, sổ mũi, ho sốt, phog hàn
Phụ nữ có thai, sốt xuất huyết
NL: 2-3 viên/ ngày* 2lần
TE: 1viên/ngày* 2lần
23 codein sủiHapacol 500mg
Điều trị các triệu chứng từ vừa đén
dữ dội, có hoặc không kém nóng sốt trong các trường hợp: đau đầu, đau nhức cơ bắp, đau xưong, đau khớp, đau lưng, đau răng, đau cột sống, đau bụng kinh, bong gân, do cảm cúm, viêm họng hay mũi xoang, đau do chấn thương, đau sau phẫu thuật ( trừ phẫu thuật ở bụng, đầu)
Quá mẫn với các thành phần của thuốc
Phenylcetol niệu(
do có aspartame)Người bệnh nhiều lần thiếu máu, có bệnh tim, phổi, thận
Người bệnh thiếu hụt Glucose -6- phosphate đehdrogenase, suy giảm chức năng gan
Trẻ em dưới 6tuổi, phụ nữ có thai
Suy hô hấp hen phế quản( do có codein)
Hoà tan viên thuốc vào khoảng 200ml nước sôi nguội cho đến khi sủi hết bọt Cách 5-6h uống 1lần không uống quá
8 viên/ ngày
NL và trẻ em > 15tuổi: uống mỗi lần từ 1-2 viên.Trường hợp suy thận nặng
khoảng cách giữa 2lần uống phải cách nhau 8h hoặc theo chỉ dẫn của bác sỹ
24 pacemin 325mg Dùng trong các
trường hợp cảm
Mẫn cảm với 1trong các thành
NL: ngày uống 3lân, mỗi lần 1-2
Trang 30cúm, sốt, nhức đầu, sổ mũi,ngạt mũi, viêm mũi dị ứng, đau xương khớp.
phần của thuốc, suy giảm chức năng gan thận
Không dùng thuốc khi đang vận hành máy móc, tàu xe vì thuốc gây buồn ngủ
viên
Trẻ em: uống tuỳ theo từ ¼ đến ½ lieu người lớn chia làm 3lần Hoặc theo chỉ dẫn của bác sỹ
Quá mẫn với acetaminophen
Trường hợp thiểu năng tế bào gan
NL: cách 8h uống 1viên.Không dùg quá 8viên/ ngày
26 Efferalgan 300 300mg
Điều trị các chứng đau hoặc sốt như đau đầu, tình trạng như cúm, đau răng, nhức mỏi cơ
Dị ứng với paracetamol
Có bệnh gan nặng
Mới bị viêm hậu môn hoặc trực tràng, hoặc chảy máu trực tràng
Trẻ em từ 15- 24kg ( khoảng 4 – 9 tuổi) liều dùng là 1viên/lần
Dị ứng với paracetamol
Có bệnh gan nặng
Dùng đường uống
Dạng thuốc này chỉ dùng cho người lớn và trẻ
em từ 13 tuổi trở lên
Trẻ cân nặng từ 13- 20kg: ½ viên/lần, néu cần nhắc lại sau 6h, không quá 4lần nửa viên trong 1ngày
Trẻ cân nặng từ 21- 25 kg: ½ viên/lần, nếu cần
Trang 31nhắc lại sau 4h, khồn quá 6lần nửa viên trong ngày.
Cân nặng từ 40kg: 1viên/lần, nếu cần nhắc lại sau 6h, không quá 4viên trong ngày
26-Cân nặng từ 50kg:
41-1viên/ngày, nếu cần nhắc lại sau 4h, không quá 6viên trong 1ngày
Người lớn và trẻ
em có thể trọng
>50kg: 1-2 viên/lần( phụ thuộc mức độ đau), nếu cần có thể nhắc lại sau 4h
Thông thường không được vượt quá 6viên/ngày Tuy nhiên trong trường hợp đau nhiều tổng liều dùng có thể tăn lên 8viên/ngày.Bệnh nhân suy gan, thận nặng khoảng cách giữa các lần dùng thuốc phải
là 8h và 1ngày không được dùng quá 6viên
Trang 3228 antisot 100ml
Sốt xuất huyết độ
1, độ 2
Hạ sốt trong các trường hợp cảm cúm, sốt dịch
Trẻ em <6tuổi: 5ml/lân*
3lần/ngày
Nếu tree m còn
bú có thể cho mẹ uống thuốc, qua sữa mẹ điều trị cho con
Trẻ em từ 6- 13 tuổi: 10ml/lần* -4 lần/ngày Có thể uống trực tiếp hoặc pha loãng với nước
để có vị ngọt thích hợp
29 tranodyn 500mg
Giảm đau, hạ sốt dùng trong các trường hợp sốt, cảm cúm, đau đầu, đau răng, nhức mỏi cơ, đau bụng kinh
Người mẫn cảm với thuốc, người
có bệnh gan nặng
Hoà tan thuốc vào nước cho đến khi tan hoàn toà rồi uống.NL: 1-2 viên/ lần, 3-4lân/ngày Không dùng quá 8viên/ngày.Trẻ em: lều thường dùng là 15mg/kg thể trọng, ngày 4lần.30
Cảm xuyên
hương ( thảo
mộc)
Cảm cúm, nhức đầu, hắt hơi, sổ mũi, sốt xuất huyết, phát ban
NL: 2viên/ngày, ngày lần
Trẻ em: 1-2 viên/ngày/lần
31 Comazil
Chữa cảm cúm, nhức đầu, hắt hơi,
sổ mũi
Phụ nữ có thai NL: 2viên *
3lần/ngày
TE: 1-2 viên/lần/ngày
Trẻ em dưới
NL: 3-4viên/ lần* 3lần/ngày.TE> 7tuổi:
2viên/lần *
Trang 33sốt dịch 7tuổi 3lần/ngày.
33 Diclofenac 50mg
Đau, viêm cấp tính sau chấn thương, phẫu thuật
Viêm đau khớp mãn tính: viêm khớp, thoái hoá khớp, viêm đa khớp dạng thấp, viêm đau cột sống, đau dây thần kinh
Thống kinh nguyên phát
Loét dạ dày, tá tràng tiến triển
Mẫn cảm với thuốc
Suy gan, thận nặng hoặc suy tim ứ máu
Bệnh nhân hen hoặc dị ứng với các dẫn chất của acid salicylic và các thuốc ức chế tổng hợp
prosagtandin
Không dùng cho trẻ em dưới 6tuổi
Uống nguyên viên thuốc, không nhai, không bẻ Uống trong hoặc sau khi ăn
NL: 1viên/lầnn* 2-3 lần/ngày Đau bụng kinh 1viên/lần* 1-3 làn/ngày
34 Dưỡng cốt hoàn 5g
Nhức mỏi trong ống xương, đau lưng, mỏi gối, đau nhức xương khớp,
cơ gân mềm yếu,
đi lại khó khăn
Phòng và điều trị loãng xương, xốp xương ở người cao tuổi, phụ nũă mãn kinh
Mỗi lần uống 1túi 5g* 2-3lần/ngày
Uống với nước
ấm hoặc nước muối loãng hoặc nuowcs sắc với gừng tươi
35 salicylateMethyl 30g
Các trường hợp thấp khớp, viêm khớp, viêm cơ, đau cấp vầ mãn
Đau lưng, đau vai gáy, đau mỏi cơ, bong gân
Thoa kem lên vùng da cần tác dụng, xoa bóp nhẹ nhàng đến khi thuốc thấm hết qua da, 2-lần/ngày
Không bôi lên vùng da bị trầy xước, vết thương
hở, không để tiếp xúc với mắt
36 proxicam 20mg Viêm khớp cấp và Mẫn cảm với NL: ngày uống
Trang 34mãn tính, viêm đa khớp dạng thấp.
Thoái hoá khớp
Cơn viêm và đau cấp như viêm gan, viêm bao hoạt dịch, bong gân,…
Cơn đau cấp trong thoái hoá khớp, đau sau phẫu thuật
và do chấn thương
Proxicam hoặc các chất tương tự
Các ổ loét cấp tính ở dạ dày và
tá tràng
Bệnh gan, thận nặng
Tre em dưới 15tuổi
Phụ nữ đang mang thai và thời
lỳ cho con bú
1viên vào bữa
ăn, trường hợp đau ănngj có thể uống 2viên
37 Viên nang
Glucosamin
250mg Trong mọi thể của
bệnh thoái hoá xương khớp
Thoái hoá xương khớp nguyên phát
và thứ phát như:
đốt sống cổ,khớp hang đùi,khóp lưng xưong cùng, khớp vai cánh tay, viêm quanh khớp, đau lưng, gãy xương,loạn dưỡng xương khớp, viêm khớp bán cấp và mãn tính, loãng xương
Bệnh nhân mẫn cảm với thuốc
Bệnh nhân lao phổi
Phụ nũư có thai
và phụ nữ đang cho con bú
Bệnh nhân không dung nạp sulfur
Các triệu chứng thoái hoá khớp nhẹ và vừa:Uống 2viên * 2lần/ngày, dùng trong ít nhất 6tuần hoặc thaoe đơn của bác sỹ.Triệu chứng thoái hoá khớp nghiêm trọng:Điều trị khởi đầu: uống 2viên
* 3lần/ngày.Điều trị duy trì: điều trị duy trì trong 3-4 tháng( hoặc theo đơn của bác sỹ) với liều: 2viên8 2lần/ngày, uống trước bữa an 15phút
Có thể dùng Glucosamin để điều trị lâu dài
mà không hại dạ dày
Cân nhắc ;ại liệu
Trang 35trình điều trị sau 6tháng( hoặc sớm hơn) tuỳ theo chỉ định của bác sỹ.
Liều lượng có thể điều chỉnh tuỳ theo bệnh và tuổi tác
38 Alphachymotrypsin
Giảm viêm và phù
mô mềm do áp xe, loét chấn thương, phẫu thuật
Giảm viêm, làm long dịch tiết đường hô hấp, hỗ trợ điều trị viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi, viêm xoang hen
Dị ứng với chimotypsin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc
Uống: 2viên /lần
* 3-4 lần/ngày.Ngậm dưới lưỡi: 4-6 viên/ ngày, chia đều trong ngày
39 meloxicam 7,5mg
Viêm đau xương khớp( hư khớp, thoái hoá khớp)
Viêm khớp dạng thấp
Viêm cột sống dính khớp
Dị ứng với Meloxicam hay aspirin và Nsaid khác
Loét dạ dày tá tràng tiến triển
Suy gan, thận nặng
Trẻ em dưới 15tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú
1-2 viên/
lần/ngày, tuỳ theo đáp ứng điều trị Uống thuốc trong bữa ăn
Tăng vận chuyển kháng sinh vào ổ nhiễm trùng
Làm loãng đờm, tiêu mủ và máu tụ
Mỗi lần 1viên, ngày 3lần
41 Tolperison 50mg Điều trị tăng
trương lực cơ
Nhạy cảm với bất
kỳ thành phần
NL: uống -9viên/ngày,
Trang 36xương một cách bệnh lý trong các rối loạn thần kinh thực thể.
Tăng trương lực
cơ, co thắt cơ và các co thắt kèm theo các bệnh vận động
Phục hồi chức năng sau phẫu thuật- chỉnh hình
Điều trị các bệnh nghẽn mạch
Bệnh little và những bệnh khác kèm theo loạn trương lực cơ
nào của thuốc
Nhược cơ năng
Chống chỉ định tương đối: phụ nữ mang thai trong 3tháng đầu của thai kỳ Không nên dùng tolperison trong thời kỳ cho con bú
chia làm 3lần, tuỳ theo nhu cầu
và sự dung nạp của từng bệnh nhân
Trẻ em: + trẻ < 6tuổi uống 5mg/kg thể trọng/ngày, chia lần
+ trẻ từ 6-14 tuổi uống 2-4 mg/kg thể trọng/ngày, chia làm lần
42 Mofen 400mg 400mg
Chống viêmkhông
có cấu trúc steroid, vừa có tác dụng chống viêm, giảm đau và hạ sốt Thuốc có hiệu quả giảm đau tốt trong hầu hết các chứng đau thông thường: đau đầu, đau răng, đau trong lúc hành kinh, đau khớp, đau mô mềm, đau chấn thương và sau mổ
Phụ nữ trong thời
kỳ có thai và cho con bú, trẻ em dưới 2tuổi chỉ dùng khi có chỉ dẫn của bác sỹ
Thận trọng và chỉ dùng khi có hướng dẫn của thầy thuốc ở bệnh nhân chảy mấu đường tiêu hoá, loét dạ dày tá tràng, lupus ban
đỏ hệ thống,suy thận
NL và tree m >
12 tuổi: uống
1-2 viên, uống sau bữa an, 4-6 h dùng 1lần
Không dùng quá 6viên trong 1ngày trừ trường hợp có chỉ dẫn của bác sỹ
43 Ibuprofen BP 400mg Dùng để giảm đau
và chống viểm trong các trường hợp: đau xương khớp bao gồm tất
cả các trường hợp như chấn thương,
Dùng Ibuprofen cho bệnh nhân loét dạ dày tá tràng tiến triển, người quá mẫn, bệnh nhân đang
có bệnh hen hoặc
NL: 1200- 1800mg/ngày chia thành nhiều liều
Trong vài trường hợp có thể dung đến liều
Trang 37viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm đốt sống cứng khớp, viêm khớp mãn tính ở người tre tuổi, bệnh gút cấp, đau kinh.
các trường hợp dị ứng khác
2400mg/ngày.Trẻ em:
30mg/kg thể trọng/ngày chia làm nhiều lần Khi dùng để hạ sót thì dùng liều 7mg/kg thể trọng
là có hiệu quả
44 indomethacxin 500mg
Chống viêm đa khớp tiến triển, viêm xương khớp, các chứng hư khớp.
Loét dạ dày, ruột,
tá tràng, phụ nữ có thai và cho con bú.
Suy thận nặng
NL: 1-2 viên/lần, 2-4 lần/ngày Uống sau bữa ăn.Thuốc bổ, acid amin và khoáng chất
45 Nhân sâm tam thất
100mg Các trường hợp
cần tăng cường thể lực và trí lực giúp cơ thể dẻo dai, kéo dài tuổi thọ
Nâng cao sức đề kháng, phòng chống bệnh tật
Phục hồi sức khoẻ cho người suy nhược, người mới
ốm dậy, chán ăn,
ít ngủ, phổi yếu, miệng khát, suy nhựơc sinh lý, phụ
nữ sau sinh
Các trường hợp mệt mỏi, nôn nao khi đi tàu xe, lúc học hành, lao động gắng sức
Người cao huyết áp
Ngậm 4-8 viên/ngày
Nên dùng vào buổi sáng hàng ngày
Trang 38già, phụ nữ có thai hoặc cho con bú, thiếu niên trong giai đoạn tăng trưởng, người ăn kiêng, giảm béo, người nghiện rượu.
Suy nhược cơ thể gầy yếu chán ăn, mệt mỏi, làm việc căng thẳng
Tăng cường sức
đề kháng của cơ thể trong điều trị bằng kháng sinh các bệnh nhiễm trùng cấp và mãn tính, sốt, ngộ độc, chấn thương, phẫu thuạt
Dự phòng và điều trị thiếu vitamin đặc biệt A, D, E,C,PP và các vitamin nhóm B( B1, B2, B6, B12) trong các bệnh thiếu máu, scorbus, sprues
kỳ dưỡng bệnh, các bệnh nhân ăn kiêng hoặc mất cân đối trong chế
Mẫn cảm với bất
cứ thành phần nào của thuốc
Uống 1 viên nang mỗi ngày sau bữa
ăn sang Đợt điều trị từ 3-4tuần
Trang 39độ điều trị.
Trẻ em biếng ăn, chậm lớn, suy dinh dưỡng, trẻ đang trong thời kỳ dưỡng bệnh
Trẻ em và thanh thiếu niên trong thời kỳ tăng trưởng và phát triển chiều cao
Các trường hợp:
người làm việc quá sức, người mới ốm dậy, cơ thể suy nhược, người gầy yếu, xanh xao, mệt mỏi, sut cân, ngủ kém,…
NL: 1-2 ống/lần * 2lần/ngày.Trẻ em: 1ống/lần * 2lần/ngày
Không dùng với các chế phẩm chứa vitamin A
NL: -4 viên/lần, 1-2 lần/ngày.Trẻ em: 1-2 viên/ngày/2lân
Trẻ em, thiếu niên đang phát triển nhanh có nguy cơ thiếu sắt hoặc khi thức ăn không cung cấp đủ sắt
Uống trước khi ăn
Liều điều trị: NL: 4-
8viên/ngày Trẻ em: 5-10mg/kg thể trọng/ngày.Thường điều trị 3-6 tháng
Dự phòng thiếu máu ở phụ nữ có thai:
2viên/ngày
Trang 40trong 6tháng của thai kỳ.
Uống 1viên mỗi lần,ngày 1-2 lần
52 Vitamin B2 2mg
Dùng trong bệnh thiếu vitamin B2
Rối loạn hấp thu, rối loạn thị giác, trẻ em chậm lớn, thiếu máu
Viêm loét da, niêm mạc như lưỡi, viêm kết mạc, viêm mống mắt, viêm loét giác mạc
Uống 2-5 viên/ngày, chia làm 2lần
53 Vitamin E 400mg Làm chậm quá
trình lão hoá, chống oxy hoá
Chống vi sinh, suy tạo tinh trùng, rối loạn chức năng sinh lý và dinh dưỡng ở tuổi tiền mãn kinh, mãn kinh
Phòng ngừa xơ vữa động mạch và bệnh mạch vành tom
Các chứng loạn dưỡng cơ ở tim, chống co thắt mạch ngoại vi
Phụ nữ bị xảy thai
Liều thong thường là 1viên nang mỗi ngày vào bữa ăn sang