1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh ký sinh trùng đường máu (leucocytozoon SPP) trên gà đẻ tại tỉnh bắc ninh và đề xuất phác đồ điều trị

68 943 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 16,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở nước ta vấn đề bệnh do Leucocytozoon gây ra chưa được quan tâm nghiên cứu nhiều, gần đây một số trại chăn nuơi gà bị bệnh hàng loạt hay từng trại, từng nhĩm nhưng khơng tìm được nguyên

Trang 1

-

ðỖ VĂN HUY

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ðẶC ðIỂM BỆNH LÝ CỦA BỆHH

KÝ SINH TRÙNG ðƯỜNG MÁU (LEUCOCYTOZOON SPP.)

TRÊN GÀ ðẺ TẠI TỈNH BẮC NINH VÀ ðỀ XUẤT

PHÁC ðỒ ðIỀU TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI – 2013

Trang 2

-

ðỖ VĂN HUY

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ðẶC ðIỂM BỆNH LÝ CỦA BỆHH

KÝ SINH TRÙNG ðƯỜNG MÁU (LEUCOCYTOZOON SPP.)

TRÊN GÀ ðẺ TẠI TỈNH BẮC NINH VÀ ðỀ XUẤT

PHÁC ðỒ ðIỀU TRỊ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS NGUYỄN HỮU NAM

HÀ NỘI – 2013

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc./

Hà Nội, ngày 20 tháng 8 năm 2013

Tác giả luận văn

ðỗ Văn Huy

Trang 4

ðồng thời tôi cũng xin chân thành bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội, Ban chủ nhiệm khoa Thú Y, cùng toàn thể các thầy cô trong khoa ñã dạy bảo tận tình, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, học tập trong trường, thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp ðặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Hữu Nam – Bộ môn Bệnh lý Thú y ñã nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp ñỡ

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 20 tháng 8 năm 2013

Tác giả luận văn

ðỗ Văn Huy

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix

MỞ ðẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU CỦA ðỀ TÀI 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI 3

1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC 5

1.3 MỘT SỐ ðẶC ðIỂM CỦA LEUCOCYTOZOON 9

1.3.1 ðặc điểm hình thái: 9

1.3.2 Phân loại 9

1.3.3 Vịng đời: 10

1.4 NHỮNG HIỂU BIẾT VỀ ðẶC ðIỂM BỆNH LÝ DO LEUCOCYTOZOON GÂY RA 12

1.4.1 Các lồi gây bệnh trên gà đã được nghiên cứu 12

1.4.2 ðặc điểm dịch tễ học 13

1.4.3 Triệu chứng lâm sàng 14

1.4.4 Bệnh tích 17

1.4.5 Các phương pháp chẩn đốn bệnh Leucocytozoon: 18

1.4.6 Phịng và trị bệnh do đơn bào Leucocytozoon bằng thuốc 19

Trang 6

CHƯƠNG 2 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU 22

2.1 đỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 22

2.2 NỘI DUNG 23

2.2.1 đánh giá tình hình nhiễm Leucocytozoon trên gà 23

2.2.2 Xác ựịnh tỷ lệ nhiễm Leucocytozoon ở gà bằng pp làm tiêu bản máu.23 2.2.3 Xác ựịnh ựặc ựiểm bệnh lý của gà mắc bệnh tự nhiên 23

2.2.4 Xác ựịnh một số chỉ tiêu huyết học của gà Ai Cập nhiễm ựơn bào Leucocytozoon 23

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.3.1 Phương pháp nghiên cứu 23

2.3.2 Phương pháp xử lý số liệu 28

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29

3.1 KẾT QUẢ KHẢO SÁT TỶ LỆ NHIỄM đƠN BÀO LEUCOCYTOZOON Ở GÀ 29

3.1.1 Tỷ lệ nhiễm ựơn bào Leucocytozoon ở gà tại một số xã thuộc huyện Yên Phong Ờ Bắc Ninh 29

3.1.2 Tỷ lệ nhiễm ựơn bào Leucocytozoon theo tuổi của gà 31

3.1.3 Tỷ lệ nhiễm ựơn bào Leucocytozoon theo phương thức chăn nuôi 32

3.1.4 Tỷ lệ nhiễm Leucocytozoon theo tình trạng vệ sinh thú y 34

3.2 KẾT QUẢ TỶ LỆ NHIỄM LEUCOCYTOZOON THEO TIÊU BẢN MÁU 35

3.3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ đẶC đIỂM BỆNH LÝ CHỦ YẾU TRÊN GÀ NHIỄM LEUCOCYTOZOON 36

3.3.1 Triệu chứng lâm sàng chủ yếu ở gà do nhiễm Leucocytozoon 36

3.3.2 Kết quả nghiên cứu bệnh tắch ựại thể chủ yếu do nhiễm Leucocytozoon ở gà 38

3.3.3 Kết quả nghiên cứu bệnh tắch vi thể chủ yếu do Leucocytozoon ở gà 40

Trang 7

3.4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ TIÊU HUYẾT HỌC CỦA GÀ

AI CẬP (13 TUẦN TUỔI) NHIỄM LEUCOCYTOZOON SPP. 48

3.4.1 Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu hồng cầu 48

3.4.2 Kết qủa nghiên cứu một số chỉ tiêu hệ bạch cầu 51

3.4.3 ðề xuất phác ñồ ñiều trị 52

KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 54

1 KẾT LUẬN 54

2 ðỀ NGHỊ 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Tỷ lệ nhiễm và tỷ lệ chết ở gà do nhiễm Leucocytozoon ở gà tại một

số xã thuộc huyện Yên Phong – Bắc Ninh 29

Bảng 3.2 Tỷ lệ nhiễm ñơn bào Leucocytozoon theo lứa tuổi ở gà tại một số xã thuộc huyện Yên Phong – Bắc Ninh 31

Bảng 3.3 Tỷ lệ nhiễm ñơn bào Leucocytozoon theo phương thứcchăn nuôi33 Bảng 3.4 Tỷ lệ nhiễm Leucocytozoon ở gà theo tình trạng vệ sinh thú y 34

Bảng 3.5 Kết quả xét nghiệm tiêu bản máu gà phết kính 35

Bảng 3.6 Các triệu chứng lâm sàng chủ yếu ở gà nhiễm Leucocytozoon 37

Bảng 3.7 Các bệnh tích ñại thể chủ yếu ở gà nhiễm Leucocytozoon 39

Bảng 3.8 Bệnh tích vi thể ở một số cơ quan của gà nhiễm Leucocytozoon 41

Bảng 3.9 Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu hệ hồng cầu của gà Ai Cập (13 tuần tuổi) nhiễm ñơn bào Leucocytozoon. 49

Bảng 3.10 Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu hệ bạch cầu của gà Ai Cập (13 tuần tuổi) nhiễm ñơn bào Leucocytozoon. 51

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 đàn gà nhiễm Leucocytozoon 42

Hình 3.2 Gà bị tụt mào, mào nhợt 42

Hình 3.3 Cơ ựùi bị xuất huyết 42

Hình 3.4 Cơ ức bị nhạt màu và xuất huyết 42

Hình 3.5 Gan sưng to xuất huyết 43

Hình 3.6 Phổi sưng, xuất huyết, sung huyết 43

Hình 3.7 Lách sưng to, xuất huyết 43

Hình 3.8 Thận sưng to, xuất huyết 43

Hình 3.9 Phân gà nhiễm Leucocytozoon 43

Hình 3.10.Phổi gà sung huyết, hồng cầu tràn ngập trong các mạch quản

H.E 10x 44

Hình 3.11.Phổi gà xuất huyết huyết, hồng cầu tràn ngập trong các phế

nang H.E 10X 44

Hình 3.12 Phổi gà xuất huyết, hồng cầu tràn ngập trong các phế nang H.E 20x 44

Hình 3.13 Tế bào viêm thâm nhập vùng kẽ thận, các ống thận bị thoái hóa hạt H.E 20x 44

Hình 3.14 Xuất huyết kẽ thận, Hồng cầu ép các tế bào nhu mô, các ống thận bị thoái hóa hạt H.E 40x 44

Hình 3.15 Tế bào gan bị thoái hóa mỡH.E 20x 44

Hình 3.16 Tế bào gan bị hoại tử bắt màu hồng ựều, không nhận rõ nhân tế bàoH.E 20x 45

Hình 3.17 Tế bào xơ xâm nhậpvùng gan bị hoại tửH.E 20x 45

Hình 3.18 Sung huyết gan, hồng cầu tràn ngập trong các vi quản xuyên tâm45 tế bào xơ thay thế cho tế bào gan ựã bị thoái hóa, hoại tử H.E 20x 45

Trang 10

Hình 3.19 Tế bào viêm thâm nhiễm cao ñộ ở quãng cửa của gan, nhiều tế bào Heterophile bắt màu ñỏ rõH.E 20x 45

Hình 3.20 Sung huyết gan, hồng cầu tràn ngập trong các vi quản xuyên tâm H.E 20x 45

Hình 3.21 Hoại tử tế bàobiểu mô ruột H.E 20x 45

Trang 12

MỞ ðẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI

Chăn nuơi gia súc, gia cầm từ lâu đã trở thành một vị trí quan trọng trong ngành chăn nuơi của nước ta Trong những năm gần đây ngành chăn nuơi đã cĩ những thay đổi đáng kể và gĩp phần khơng nhỏ trong quá trình phát triển của ngành nơng nghiệp Việt Nam, gĩp phần khơng nhỏ vào việc nâng cao mức sống cho người nơng dân ở nơng thơn cũng như thành thị

Chăn nuơi gà theo phương thức cơng nghiệp ở nước ta ngày càng phát triển Nĩ khơng chỉ cung cấp về thực phẩm cho bữa ăn hàng ngày của mỗi gia đình mà cịn mang tính chất hàng hĩa phục vụ kinh doanh đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho người chăn nuơi ðể chăn nuơi được thành cơng thì người chăn nuơi cần phải hiểu rõ về quy trình chăm sĩc và phịng chống bệnh xảy ra trên gà

Trong chăn nuơi nĩi chung và chăn nuơi gia cầm nĩi riêng người chăn nuơi luơn quan tâm đến tỉ lệ hao hụt trong đàn khi nuơi ðối với chăn nuơi gia cầm từ nuơi quy mơ cơng nghiệp cho đến nuơi gia đình nhỏ lẻ lúc nào cũng xảy ra bệnh Ngồi những bệnh nguy hiểm như cúm, Newcatstle gây thiệt hại lớn đến số lượng đàn thì các bệnh do ký sinh trùng gây ra cũng gây thiệt hại rất lớn ðặc biệt đối với gia cầm bệnh ký sinh trùng đường máu cũng rất

phổ biến với những giống gây bệnh như: Leucocytozoon, Plasmodium,

gia cầm cũng gây thiệt hại rất là lớn đối với gia cầm (tỷ lệ chết 30 – 70%)

Ở nước ta vấn đề bệnh do Leucocytozoon gây ra chưa được quan tâm nghiên cứu nhiều, gần đây một số trại chăn nuơi gà bị bệnh hàng loạt hay từng trại, từng nhĩm nhưng khơng tìm được nguyên nhân và người ta dùng thuốc trị bệnh truyền nhiễm nhưng khơng giải quyết được tận gốc gây lúng túng trong chẩn đốn và xử lý của thú y cơ sở (Hồng Thạch, 2004)

Trang 13

ðể nắm bắt rõ hơn về ñặc ñiểm của bệnh do Leucocytozoon gây ra tôi

ñã tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu một số ñặc ñiểm bệnh lý của

bệnh ký sinh trùng ñường máu (Leucocytozoon spp.) trên gà ñẻ tại tỉnh Bắc Ninh và ñề xuất phác ñồ ñiều trị” và từ ñó có thể giúp ích cho việc phòng cũng như ñiều trị khi dịch bệnh xảy ra

2 MỤC TIÊU CỦA ðỀ TÀI

Làm rõ các ñặc ñiểm bệnh lý của bệnh ký sinh trùng ñường máu do

bệnh có hiệu quả

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI

sinh chủ yếu trong các tế bào máu (Haemosporoina) thuộc typ trùng roi Ờ Apicomplexa, họ Plasmodidae

Bệnh ựược Ziemam phát hiện từ năm 1898, căn nguyên gây bệnh ựã ựược Berestneff phân lập, phân loại và xếp hạng vào năm 1904, ựến năm

1908 ựược Sambon khẳng ựịnh lại

đến nay người ta ựã phát hiện ựược 91 loài Leucocytozoon spp ký sinh

và gây bệnh cho gà, gà tây, vịt, ngỗng (Nguyễn Hữu Hưng, 2008) Ở Châu

Mỹ (Mỹ, Canada, Braxin), Tây Âu (Pháp, đức), Châu Phi (các nước đông Phi), đông và đông Nam Châu Á (Nhật Bản, Malaysia, Thái Lan, Indonesia)

Ở Mỹ, Canada và 1 số nước Châu Âu, vịt và ngỗng bị nhiễm kắ sinh trùng khoảng 20% so tổng ựàn

Ở đức, Pháp thì tỷ lệ nhiễm từ 30 Ờ 50% và tỉ lệ chết khoảng 35% số

bị bệnh

Ở vườn quốc gia Cumberland thuộc bang Virginia (Mỹ) gà tây hoang

và chim trời bị nhiễm Leucocytozoon spp với tỉ lệ rất cao 60 Ờ 100%

Tại Stewart Island, người ta ựã phát hiện một số gà con 9 Ờ 20 ngày

tuổi có kết quả xét nghiệm dương tắnh với ựơn bào Leucocytozoon

Trong 91 mẫu máu chim sẻ ựược xét nghiệm ở thung lũng Jordan

(Israel), người ta ựã xác ựịnh tỷ lệ nhiễm Leucocytozoon là 79%

Ở Liên Xô (cũ), Nikitin N K và Artemenko M N (1927) trong khi

kiểm tra máu chim trời ở Ucrain ựã tìm thấy Leucocytozoon ở 7% số chim

(Orlov F M, 1975)

Trang 15

Huchzermeyer F W và Sutherland B (1978) lần ñầu tiên ñã phát hiện ñược Leucocytozoon smithi ở phía Bắc Châu Phi và tác giả cho rằng Simulium

Morii T và cs (1984) ñã thử nghiệm lây nhiễm những thoi trùng

thoi trùng ñược phân lập vào ngày thứ 2 sau khi dĩn hút máu gia cầm bệnh thì không lây nhiễm ñược cho gà Các thoi trùng ñược phân lập vào ngày thứ 3 thì có khả năng gây nhiễm cho gà

Morii T và cs (1986) ñã phân lập các thoi trùng từ tuyến nước bọt của

trong ngoại vi máu gia cầm vào ngày thứ 15 và biến mất vào ngày thứ 26 sau khi gây nhiễm Kháng nguyên hòa tan ñược tìm thấy trong huyết thanh của

gà gây nhiễm trong khoảng 10 – 17 ngày và kháng thể tương ñồng xuất hiện

ở ngày thứ 17 sau gây nhiễm

Nakamura K và cs (2001) nghiên cứu ảnh hưởng của Leucocytozoon trên gà ñẻ nhận thấy: Leucocytozoon ảnh hưởng nghiêm trọng ñến khả năng

sản xuất trứng của gà, thậm chí có thể ngừng ñẻ Tím thấy một số lượng lớn thể phân liệt thế hệ 2 trong buồng trứng và ống dẫn trứng Gây phù và làm giảm áp lực của các mô lân cận với các mô có ñơn bào ký sinh

Steele E J và cs (2001) cho biết: sự phát triển của Leucocytozoon

Bằng phương pháp sử dụng phản ứng chuỗi polimerasa (PCR) giao

thức là sự kết hợp của 3 chuỗi PCR riêng biệt của các loài Haemoproteus,

ký sinh trùng khác nhau gồm có 4 loài Haemoproteus, 8 loài Plasmodium

và 10 loài Leucocytozoon trong 6 loài chim tước ñược nghiên cứu

Trang 16

Omori S và cs (2008) ựã phân tắch bộ gen của Leucocytozoon

chiều dài 5.959 bp

Hoạt ựộng chăn nuôi vịt tại các bán ựảo phắa Bắc của Michigan Ờ

Seney ựã bị ngừng trệ do Leucocytozoon ựã làm chết một số lượng lớn vịt,

gây thiệt hại nghiêm trọng về kinh tế cho người chăn nuôi

Mullen G R., Durden L (2009) cho biết: gà ựồng cỏ Attwater ựang bị

ựe dọa tấn công bởi một loài ký sinh trùng ựường máu thuộc

giống Leucocytozoon, gây nhiều thiệt hại nghiêm trọng

Omori S và cs (2010) ựã sử phương pháp phân tắch ựếm tế bào dòng

chảy, tách giao bào Leucocytozoon ựể xác ựịnh sự có mặt của ựơn bào trong

máu Phương pháp này có thể xác ựịnh ựược những mẫu máu bị nhiễm ký sinh trùng ựường máu mà các phương pháp thông thường khác không tìm thấy ựược

Hill A G và cs (2010) sử dụng phương pháp PCR ựể kiểm tra 107 mẫu máu chim cánh cụt mắt vàng từ 4 khu vực riêng biệt trên khu vực phắa nam ựảo Oamaru Kết quả kiểm tra thấy 83% số mẫu kiểm tra là dương tắnh với

Leucocytozoon

1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC

Ở nước ta, bệnh do Leucocytozoon gây ra ựã xuất hiện trên ựàn gà của một số tỉnh ở cả ba miền Bắc, Trung, Nam đã có một số công trình nghiên cứu về bệnh

Theo Hoàng Thạch, 2004 ựã báo cáo tỷ lệ nhiễm Leucocytozoon là

18,16% dựa trên việc xét kiểm tra 578 mẫu máu gà trong 2 năm 2002 và

2003 Nhưng sau ựó, bệnh ựã không ựược ựiều tra và nghiên cứu ựầy ựủ về các lĩnh vực: dịch tễ học, bệnh học và các biện pháp phòng trị bệnh Hiện nay

ở các tỉnh trung du, các tỉnh miền núi phắa Bắc, các tỉnh Nam Trung Bộ và Tây Nguyên có gia cầm bị bệnh và chết có biểu hiện lâm sàng giống như bệnh

Trang 17

Leucocytozoonosis đĩ là: thiếu máu cấp, viêm đường hơ hấp, tiêu chảy phân xanh vàng và chết với tỷ lệ cao mặc dù đã dùng kháng sinh để trị Bệnh cĩ tỷ

lệ chết cao từ 30 – 70% (Hồng Thạch, 2004) Thời điểm xuất hiện bệnh ở các địa phương thường vào mùa hè và mùa thu khi các lồi dĩn phát triển mạnh Dĩn (ruồi đen) là vật chủ trung gian hút máu và truyền mầm bệnh Tuy

nhiên việc chẩn đốn chưa hướng vào việc tìm các đơn bào Leucocytozoon

spp. Cần nĩi thêm rằng các chuyên gia ký sinh trùng trong và ngồi nước đã

phát hiện được 11 lồi Leucocytozoon ký sinh ở chim hoang dã các tỉnh phía

Bắc nước ta Gần đây bệnh cịn phát hiện trên đàn gà thả vườn tại thành phố

Hồ Chí Minh

Theo Hồng Thạch (2004), các cơ quan nội tạng nếu nhiễm

vừa và nặng (3 - 6 ký sinh trùng trên 1 vi trường) thì xuất hiện sự thối hố, biến màu, thậm chí hoại tử từng đám nhỏ, nếu kéo dài thì tăng sinh, làm giảm chức năng hoạt động hoặc bị phá hoại, rõ nhất là gan và lách

Lâm Thị Thu Hương và cs (2005), cho biết: tần suất xuất hiện các

nang Leucocytozoon trên một số cơ quan phủ tạng của gà tương ứng: cơ là

96,22%, phổi là 92,45%, thận là 86,80%, gan là 81,13%

Lê ðức Quyết và cs (2009) cho biết: tỷ lệ nhiễm Leucocytozoon phụ

thuộc vào rất nhiều yếu tố như: tuổi gia cầm, giống, địa hình, vùng sinh thái,

phương thức chăn nuơi… Kết quả nghiên cứu của tác giả về Leucocytozoon ở

gà tại một số tỉnh Nam Trung Bộ như sau:

Tỷ lệ nhiễm Leucocytozoon chung là 13,29%, cụ thể ở Phú Yên tỷ lệ

Trang 18

Bằng phương pháp nhuộm Giemsa và ựịnh loại ựơn bào Leucocytozoon

ký sinh trên ựàn gà ở một số tỉnh Nam Trung Bộ (căn cứ vào hình thái, vị trắ, mầu sắc, kắch thước của các giao tử gametocyte ký sinh trong máu gà), tác giả

cũng ựã xác ựịnh có 2 loài ký sinh trên ựàn gà là L caullergyi và L sabrazesi

Khi khảo sát tình hình nhiễm ký sinh trùng ựường máu trên gà thịt tại hai tỉnh Vĩnh Long và Sóc Trăng, Nguyễn Hữu Hưng (2011) cho biết: Gà nuôi theo kiểu chuồng hở tỷ lệ nhiễm cao hơn so với kiểu chuồng kắn

Là một nước nằm trong vùng khắ hậu nhiệt ựới ẩm đông Nam Á, Việt Nam có thảm thực vật và hệ ựộng vật phong phú, ựa dạng thắch hợp cho các loài kắ sinh trùng phát triển, kắ sinh và gây bệnh cho ựộng vật nuôi mà trước hết phải kể ựến tác hại của nhóm ựơn bào kắ sinh và bệnh do chúng gây ra ựối với gia súc, gia cầm

Cho ựến nay, theo kết quả ựiều tra của các nhà khoa học trong và ngoài nước ở nước ta ựã phát hiện hơn 200 loài ựơn bào kắ sinh, trong ựó có 73 loài thường gây bệnh cho các loài vật nuôi Phần lớn những bệnh ựơn bào phân bố rộng ; xúc vật nhiễm với tỉ lệ cao; bệnh liên tục diễn ra thầm lặng làm giảm năng suất và chất lượng ựàn gia súc, gia cầm gây rất nhiều thiệt hại về kinh tế cho ngành chăn nuôi đặc biệt, một số bệnh ựơn bào cũng gây ra các ổ dịch cấp tắnh làm cho vật nuôi chết nhanh với tỉ lệ cao không kém gì các bệnh truyền nhiễm

Trang 19

Những ñơn bào kí sinh gây bệnh trên gia cầm ñược phát hiện tại Việt Nam

Một phần ba trên của ruột non Manh tràng, trực tràng

Tá tràng và ruột non Ruột non và trực tràng Ruột, thận

Ruột Ruột non, manh tràng Ruột

Ruột

Trang 20

1.3 MỘT SỐ ðẶC ðIỂM CỦA LEUCOCYTOZOON

1.3.1 ðặc ñiểm hình thái:

Các loài Leucocytozoon spp có nhiều hình dạng khác nhau trong quá

trình phát triển ở ký chủ cũng như ở ký chủ trung gian (các loài dĩn) Kích thước thay ñổi tùy thuộc dạng ký sinh trùng và loại ký sinh trùng

Trên vật chủ trung gian:

+ Dạng bào tử (Sporozoite): hình elip nhọn 2 ñầu Kích thước: 10 – 15µm Thể này thấy ở tuyến nước bọt

+ Dạng tiểu phối tử (Microgametocyte): hình trứng, kích thước 20 – 25µm

Trang 21

1.3.3 Vòng ñời:

Chu kỳ sinh học của cầu trùng rất phức tạp Tuy nhiên, vòng ñời phát

triển của ñơn bào Leucocytozoon ñã ñược nhiều tác giả nghiên cứu, bao gồm

3 giai ñoạn: giai ñoạn sinh sản vô tính (Schizont), giai ñoạn sinh sản hữu tính

(Gametocyte) và giai ñoạn sinh sản bào tử (Sporozoite) Hai giai ñoạn ñầu

thực hiện trong tế bào nội mô mạch máu, còn giai ñoạn thứ ba diễn ra ở trong

cơ thể vật chủ trung gian

Sơ ñồ vòng ñời của Leucocytozoon

Chim bệnh hay gia cầm bệnh

Các tiểu thể

(Mezozoite) Hút máu

Vật chủ trung gian Chim hay gia cầm khác

Vách dạ dày Bào tử trùng Tế bào nội mạch máu

Noãn nang (Ocyst) (Sporozoite) Sinh sản vô tính

Tử bào tử

(Schizont) Mezozoite hồng cầu

Thể bào tử (Sporozoite)

Schizont thế hệ thứ 2

25 ngày Magaloshizont Sinh sản hữu tính

Tuyến nước bọt Tiếp hợp

Giao tử thể (Gametocyte) ðại giao tử (Macrogametocyte)

Tiểu giao tử (Microgametocyte)

Trang 22

- Trên Dĩn: Theo Phạm Sỹ Lăng (2005), sau khi xâm nhập vào dĩn do dĩn hút máu chim bệnh hay gà bệnh các tiểu thể (Merozoite) phát triển qua một số giai ñoạn ở vách dạ dày thành noãn nang (Ocyst) ñể thành thể bào tử (Sporozoite), chuyển lên tuyến nước bọt của dĩn sau khoảng thời gian

khoảng 25 ngày (ñối với L.simondi thì thời gian là 18 ngày, Wilfred T

Springer, 1997)

- Trên gia cầm: Khi dĩn hút máu các loài vật chủ (gia cầm hay chim hoang dã) sẽ truyền mầm bệnh vào máu, các bào tử trùng (Sporozoite) sẽ ñược chuyển sang máu vật chủ và xâm nhập các tế bào nội mạc mạch máu của các cơ quan ñể phát triển 2 giai ñoạn:

+ Sinh sản vô tính: Tạo túi liệt thực thể Schizont Các bào tử xâm nhập vào các tế bào nội quan như: gan, lách, phổi, thận, tổ chức cơ ñể trở thành tiểu bào tử (Schizont) Các bào tử này bám vào hồng cầu và phát triển Giai ñoạn Schizont thế hệ thứ 2 có tính chất gây bệnh nhất vì các Schizont này chèn ép các mô xung quanh gây xuất huyết, phù thũng, hư hại thành mạch, và có tên

là Magaloschizont, dưới kính hiển vi quang học hiện diện dưới dạng nang ñược bao bọc bởi 1 lớp màng chứa 1 – 12 túi tròn, mỗi túi chứa nhiều ký sinh trùng ở giai ñoạn liệt thực thể (Merozoite), (Lâm Thị Thu Hương, 2006)

+ Giai ñoạn sinh sản hữu tính: Tạo giao tử thể (Gametocyte) bằng tiếp hợp giữa ñại giao tử (Macrogametocyte) và tiểu giao tử (Microgametocyte) tạo tiểu thể Merozoite

Dĩn hút máu gia cầm bệnh vào cơ thể, các thể trên ñây lại phát triển thành noãn nang (Ocyst) rồi bào tử (Sporozoite) trong vách dạ dày dĩn và lập lại vòng ñời như cũ Theo Lâm Thị Thu Hương (2006), thì có thể phát hiện

Trang 23

1.4 NHỮNG HIỂU BIẾT VỀ đẶC đIỂM BỆNH LÝ DO

LEUCOCYTOZOON GÂY RA

1.4.1 Các loài gây bệnh trên gà ựã ựược nghiên cứu

Có nhiều tài liệu nghiên cứu về các loài Leucocytozoon gây bệnh ký

sinh ở hồng cầu và phủ tạng của các loài gia cầm và các loài chim hoang Tuy

nhiên những nghiên cứu công bố về loài Leucocytozoon gây bệnh trên gia

cầm ựược ựề cập ựến nhiều nhất

+ Leucocytozoon caulleryi Mathis et Leger, (1909)

- Ký sinh và gây bệnh cho gà nhà và gà rừng ở các nước thuộc đông và đông Á: Nhật Bản, Thái Lan, Việt Nam

- Vật chủ trung gian: Các loài dĩn Culicoides arakava, C.circumscriptus,

C odibillis

+ Leucocytozoon sabrazesi Mathis et Leger, (1910)

- Ký sinh và gây bệnh cho gà và chim hoang dã các nước đông Nam Á: Philippin, Thái Lan, Việt Nam

- Vật chủ trung gian: các loài Culicoides spp, Simulium spp

- Gây tiêu chảy, chân yếu, sốt và bỏ ăn

+ Leucocytozoon smithi Mathis et Leger, (1905)

- Ký sinh gây bệnh cho gà tây

- Vật chủ trung gian: các loài dĩn Simulium occidantale, S.aureum, S.meridionale, S.slosonae

+ Leucocytozoon simondi Mathis et Leger, (1910)

- Ký sinh gây bệnh chủ yếu cho các loài thủy cầm

- Vật chủ trung gian: các loài dĩn Simulium venusstum, S.croxtoni, S.rugglesi,

Ngoài ra còn có Leucocytozoon andrewsi Atchley (1951), và

Leucocytozoon marchouxi Mathis et Leger (1910), ký sinh trên bồ câu

Trang 24

Trong ựó 2 loài chủ yếu gây bệnh trên gà là Leucocytozoon sabrazesi và

Leucocytozoon caulleryi

1.4.2 đặc ựiểm dịch tễ học

Leucocytozoonois có ở tất cả các nước trên thế giới Bệnh xảy ra ở tất

cả các giống gà và ở mọi lứa tuổi Bệnh thường bùng phát thành dịch tại một

số vùng núi và trung du thuộc các nước đông Nam Á, vào mùa hè và mùa thu nóng ẩm khi mà côn trùng môi giới phát triển và hoạt ựộng mạnh Số lượng chủng loại gia cầm thụ cảm Leucocytozoon lên ựến trên 100 loài

Trên thế giới bệnh thường xảy ra theo chu kỳ 1, 2, 3 hoặc 4 năm một lần vào các tháng 2, tháng 7

Ở Việt Nam, bệnh ựã ựược một số nhà khoa học phát hiện và mô tả nhưng bệnh không bùng phát rộng nên từ ựó ựến nay không ựược ai nhắc tới

Tuy nhiên trong 3 năm 2009, 2010, 2011, theo ựiều tra của Lê Văn Năm thì bệnh ựã xuất hiện trở lại và bùng phát thành dịch, phổ biến ở các ựịa phương có chăn nuôi gà thả vườn như Bắc Giang, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hà Tây cũ (Hà Nội) Tại một số ựịa phương này, bệnh ựược quan sát thấy ở hầu hết các ựàn gà nuôi thả vườn với

tỷ lệ chết dao ựộng 40 Ờ 70% nếu không ựược ựiều trị gây thiệt hại rất lớn cho người chăn nuôi

Ở miền Bắc Việt Nam, Lê Văn Năm ựã ghi nhận trong suốt 3 năm qua bệnh thường xuất hiện ngay sau tết Nguyên ựán, bệnh nặng dần lên trong các tháng 3, 4, 5 dương lịch rồi giảm dần vào các tháng tiếp theo 6, 7, 8 và hầu như ắt xảy ra vào các tháng 9, 10, 11, 12 trong năm

+ Tuổi gà: Mọi lứa tuổi gia cầm và thủy cầm ựều có thể bị nhiễm căn nguyên, tuổi gia cầm càng cao thì bệnh xảy ra càng nặng, nhưng mức ựộ nặng nhẹ của bệnh phụ thuộc vào chủng căn nguyên, số lượng căn nguyên xâm nhập vào cơ thể ký chủ và ẩm ựộ của không khắ hoặc của chuồng nuôi Thời

Trang 25

gian ủ bệnh khác nhau tùy thuộc vào thể bệnh, kéo dài từ 7 Ờ 11 ngày ở thể quá cấp tắnh hoặc cấp tắnh, nhưng có thể kéo dài ựến 19 ngày hoặc dài hơn ở thể dưới cấp và thể mạn tắnh

+ đường truyền bệnh: Bệnh lây qua ựường máu do một số loài dĩn truyền mầm bệnh từ gà ốm sang gà khỏe khi chúng hút máu gà Ở các nước đông Nam Á, trong ựó có Việt Nam, một số loài dĩn truyền bệnh ựã ựược xác ựịnh: Culocoides, C.circumscrip, C.shultzei

+ Mùa phát bệnh: Bệnh có tắnh mùa rõ rệt, liên quan chặt chẽ tới mùa phát triển của muỗi, dĩn, mạt

Trong tự nhiên, gà rừng, chim trĩ và các loài chim thuộc bộ gà Galliformes ựều có thể bị bệnh Bệnh từ gà nhà có thể lây sang gà rừng và ngược lại

1.4.3 Triệu chứng lâm sàng

Triệu chứng lâm sàng của gà bị bệnh thay ựổi tùy thuộc vào ựộ tuổi của gà Tuổi gà càng cao thì bệnh xảy ra càng nặng, nhưng mức ựộ nặng nhẹ của bệnh phụ thuộc vào chủng căn nguyên, số lượng căn nguyên xâm nhập vào cơ thể ký chủ và ẩm ựộ không khắ hoặc của chuồng nuôi

Thời kỳ ủ bệnh khác nhau tùy thuộc vào thể bệnh, kéo dài từ 7 Ờ 11 ngày ở thể quá cấp tắnh hoặc cấp tắnh, nhưng có thể kéo dài ựến 19 ngày hoặc dài hơn ở thể dưới cấp và thể mạn tắnhẦ

- Thể quá cấp:

Trong suốt thời gian ủ bệnh, gia cầm bị sốt cao nhưng vẫn ăn uống bình thường, nên người chăn nuôi hầu như không ựể ý hoặc quan sát thấy ựiều bất thường

Bệnh ựột nhiên bùng phát lẻ tẻ khi gặp các yếu tố stress bất lợi với các triệu chứng ựiển hình: ho và hắt hơi, mào tắch tái nhợt, rồi ộc máu ra

Trang 26

các lỗ tự nhiên; cĩ một số khác lại từ từ buồn ngủ hoặc bị sốc thần kinh: nhảy xốc lên, rơi xuống nền dãy dụa trong khoảnh khắc rồi lăn ra chết ngay Nguyên nhân là do dập vỡ gan hoặc xuất huyết não bởi sự phát triển quá mạnh các hợp bào (megaloschizont) trong các cơ quan đĩ Khi tiến hành mổ khám những gà chết này, quan sát thấy mào tích trắng bệch hoặc loang lổ, chỗ tái nhợt, chỗ tím bầm Gan, lách, thận phì đại, gan bị dập vỡ

và trong ổ bụng cĩ nhiều máu lỗng chưa đơng hoặc chậm đơng Một số khác não bị phù nề và sung huyết hoặc xuất huyết

Thể bệnh này số gà chết khơng ồ ạt nhưng tăng dần theo ngày Nếu khơng được chẩn đốn đúng và điều trị bệnh kịp thời, tỷ lệ chết sẽ rất cao

- Thể cấp tính:

ðây là thể bệnh phổ biến nhất và gắn liền với khí hậu mưa phùn kéo dài tạo điều kiện tốt cho sự sinh sơi nảy nở của ruồi, muỗi, dĩn và những cơn trùng hút máu khác Gà mắc bệnh từ 3 tuần tuổi trở lên, gà trên 1 năm tuổi dễ mắc bệnh hơn

+ Lúc đầu chỉ thấy một tỷ lệ nhỏ gà cĩ thể biểu hiện sốt cao, mào thâm tái sau vài ngày chuyển màu trắng bệch, khi cắt tiết gia cầm bệnh ta thấy ngay máu rất lỗng, chậm và khĩ đơng

+ Gà ốm, giảm ăn, ngại đi lại hoặc đi khơng vững, gà bị tiêu chảy với màu sắc phân khơng ổn định, lúc xanh vàng, lúc xanh trắng

+ Gà ốm gầy sút nhanh, yếu dần và rất khĩ thở, gà bệnh thở khị khè, đơi khi phải ngáp dài để lấy khí thở Nếu độ ẩm khơng khí và chuồng nuơi quá cao thì gà ốm càng khĩ thở và rất dễ chết Gà chết khơng ồ ạt, chết lác đác, lẻ tẻ, nhưng tăng dần qua mỗi ngày Lúc đầu chúng chỉ chết vào ban đêm, sau chết bất cứ vào thời gian nào trong ngày, tỷ lệ chết lên đến 70% Triệu chứng hen thở sẽ phức tạp hơn nếu gà bệnh bị bội nhiễm CRD,…

Trang 27

+ Ở gà ñẻ trứng: triệu chứng thường thấy là sản lượng ñẻ giảm, trọng lượng riêng mỗi quả trứng cũng giảm rõ rệt – trứng ñẻ ra nhỏ bé hơn bình thường rất nhiều, vỏ trứng mềm dễ vỡ hoặc vỏ rất dày Khi ñưa trứng của gà bệnh vào ấp ta thấy giảm mạnh tỷ lệ phôi, giảm tỷ lệ nở, số gia cầm mới nở bị chết yểu trong 3 – 5 ngày ñầu chiếm tỷ lệ rất cao

- Thể bán cấp tính :

Là thể bệnh chuyển từ thể bệnh gà cấp tính ở những gà có sức ñề kháng yếu hoặc ở gia cầm trên một năm tuổi Bệnh thường thấy ở gia cầm ñang ñẻ ở giai ñoạn tốt nhất

Thể này thường xảy ra ở thủy cầm, hoang cầm hơn là ở gia cầm

+ Gia cầm bệnh sốt cao, giảm ăn, tiêu chảy phân loãng màu vàng xanh, xanh ñậm hoặc xanh trắng

+ Các triệu chứng ho hen nổi lên rất rõ và ngày càng nặng khi ñiều kiện thời tiết và chuồng trại bị ẩm thấp

+ Gia cầm bệnh gầy dần rồi chết, chúng chết rải rác và kéo dài, tỷ lệ chết tăng theo mỗi ngày Tỷ lệ chết 30 – 40%

- Thể mạn tính (thể mang trùng):

Thể bệnh này thường gặp ở chim hoang, gia cầm sống sót ñã khỏi bệnh, hoặc ở những gia cầm, thủy cầm ñược chăn nuôi quảng canh và bị nhiễm

Bệnh có những biểu hiện không rõ ràng, gia cầm vẫn ăn uống bình thường, ñôi khi giảm ăn tức thời rồi lại ăn uống bình thường, kèm theo ñó là

sự rối loạn tạm thời về tiêu hóa và bài tiết, các biểu hiện ủ rũ hoặc ñộng kinh hoặc ñi lại không vững ñều mang tính chất ngắt quãng, gia cầm bệnh thiếu máu, không linh hoạt… tỷ lệ chết không nhiều, nhưng chúng mang mầm bệnh trong cơ thể và là nguồn bệnh tiềm tàng và nguy hiểm nhất

Trang 28

1.4.4 Bệnh tích

+ Biến đổi đại thể: các biến đổi đại thể bệnh do Leucocytozoon gây ra rất

điển hình Thường biểu hiện phổ biến ở gan, lách, thận, phổi, buồng trứng…

- Gan sưng to, mềm nhũn và dễ vỡ, trên bề mặt gan thấy nhiều điểm trắng

- Lách sưng to, dịn và dễ vỡ giống như ở gan Trên bề mặt lách cĩ nhiều điểm xuất huyết hoặc hoại tử

- Thận sưng to lồi rõ lên, rìa thận xuất huyết, trên bề mặt thấy nhiều điểm trắng, đây là các điểm tăng sinh chứa nhiều hợp bào cực đại (megaloschizont)

- Buồng trứng và ống dẫn trứng: Buồng trứng bị viêm, thối hĩa, ống dẫn trứng sưng dày lên và cĩ nhiều điểm xuất huyết hoặc các nốt sần trắng do tăng sinh chứa nhiều hợp bào cực đại tạo nên

- Tim to, cơ tim dày lên, trương lực cơ giảm, cơ mềm nhão

- Phổi sung huyết nặng và cĩ nhiều điểm vàng do hợp bào cực đại gây tắc nghẽn các mao mạch

- Ruột non, dạ dày tuyến, dạ dày cơ đều viêm tăng sinh và dày lên, đơi khi thấy các điểm hoại tử

- Não cĩ hiện tượng bị phù, sung huyết, tụ xuất huyết

+ Biến đổi vi thể:

Dưới kính hiển vi điện tử quan sát thấy cấu trúc của các tế bào máu bị phá vỡ bởi sự chèn ép của các giao tử và hợp tử Trong các nội mơ thuộc các

cơ quan nội tạng bị thối hĩa và hình thành nhiều hợp bào

Xuất huyết, tụ huyết, phù quanh mạch, lắng đọng hemosiderin, xuất hiện hồng cầu non

Trên cơ sở triệu chứng bệnh tích đã nêu trên giúp chúng ta cĩ thể sơ bộ

chẩn đốn nhanh được bệnh ký sinh trùng đường máu ở gà do Leucocytozoon

để từ đĩ cĩ hướng điều trị phù hợp và kịp thời Tuy nhiên khi chẩn đốn bệnh

Trang 29

chú ý một số biểu hiện của bệnh do Leucocytozoon giống với bệnh tụ huyết

trùng và cúm gia cầm tránh bị nhầm lẫn

1.4.5 Các phương pháp chẩn đốn bệnh Leucocytozoon:

Bệnh ký sinh trùng nĩi chung và bệnh ký sinh trùng đường máu trên gà nĩi riêng muốn chẩn đốn chính xác được bệnh chúng ta phải kết hợp nhiều biện pháp chẩn đốn như: điều tra dịch tễ, chẩn đốn lâm sàng, mổ khám kiểm tra bệnh tích và xét nghiệm… từ đĩ cho phép chúng ta kết luận bệnh đĩ

là bệnh gì

+ Phương pháp điều tra trực tiếp và xác định triệu chứng lâm sàng:

- Lứa tuổi mắc bệnh, mùa vụ, tình trạng vệ sinh thú y, thời tiết…

- Theo dõi phát hiện các triệu chứng lâm sàng điển hình của bệnh như

đã mơ tả: gà nhiễm Leuococytozoon thường ủ rũ, bỏ ăn, ho, hắt hơi, mào tích tái nhợt, ộc máu ra các lỗ tự nhiên, sốt cao, gầy sút nhanh, tiêu chảy phân lỗng màu khơng ổn định (phân màu vàng xanh, trắng xanh…); xuất huyết trên da chân, da cánh, trên da cĩ nhiều nốt muỗi đốt

+ Phương pháp làm tiêu bản máu: Tiến hành lấy máu ở tĩnh mạch cánh

và tủy xương phết kính, sau đĩ nhuộm tiêu bản máu và tủy xương bằng phương pháp nhuộm Giemsa và phương pháp nhuộm Hematoxylin – Eosin

(HE) rồi kiểm tra trên kính hiển vi sự cĩ mặt của Leucocytozoon trong hồng

cầu, bạch cầu, và tìm hồng cầu non

+ Phương pháp xét nghiệm chỉ tiêu huyết học bằng máy đếm huyết học

tự động CD – 3700

+ Chẩn đốn miễn dịch: Sử dụng phương pháp ngưng kết trên gel thạch

(ADID) để phát hiện kháng thể kháng Leucocytozoon spp

+ Phương pháp mổ khám xét nghiệm

Trang 30

+ Phương pháp làm tiêu bản vi thể

* Chẩn đốn phân biệt với một số bệnh :

+ Bệnh Marek : Các biến đổi gan, lách, thận, phổi thể u tăng sinh của bệnh Marek rất giống với các biến đổi của bệnh do Leucocytozoon, tuy nhiên ở bệnh Marek khơng cĩ các biến đổi này ở gà dưới 45 ngáy tuổi và trên một năm tuổi Bệnh Marek khơng cĩ ở thủy cầm, ít khi gặp ở hoang cầm

+ Bệnh bạch huyết (Leucosis) : Thể u tăng sinh của bệnh bạch huyết

cĩ trong gan, lách, buồng trứng, và ống dẫn trứng cũng rất giống với các biến đổi của bệnh do Leucocytozoon Tuy nhiên ở gà dưới 6 tháng tuổi, bệnh bạch huyết ít gặp, khi xét nghiệm cấu trúc vi thể ta thấy 2 bức tranh biến đổi của 2 bệnh hồn tồn khác nhau Các tế bào u của bệnh bạch huyết bao gồm các tế bào đơn nhân, đơn hình thái

+ Bệnh sốt rét gà : Các biểu hiện về dịch tễ và lâm sàng như sốt cao, run rẩy, tiêu chảy phân xanh, giảm ăn, gầy rộc, chết rải rác và ngày càng tăng của bệnh sốt rét rất giống các biểu hiện của bệnh do Leucocytozoon Nhưng khi mổ khám gà bệnh hoặc gà chết do sốt rét ta khơng thấy các biến đổi đặc

trưng của bệnh do Leucocytozoon, gan của vật bệnh sốt rét cĩ màu xanh đen

hoặc đen, kích thước nhỏ hơn bình thường, túi mật căng chứa đầy mật

1.4.6 Phịng và trị bệnh do đơn bào Leucocytozoon bằng thuốc

* Phịng bệnh và kiểm sốt bệnh :

Vì mầm bệnh truyền qua ký chủ trung gian nên biện pháp phịng bệnh chủ yếu là tập trung vào việc loại trừ ký chủ trung gian (muỗi và các ký chủ trung gian khác) bằng cách phun thuốc diệt ký chủ trung gian như: Permethrin, Etox-pharm

Dùng Temephos để tiêu diệt ấu trùng của vectơ truyền bệnh

Trang 31

Hàng tuần duy trì phun thuốc chống ruồi, muỗi, dĩn, mạt gà và các côn trùng hút máu khác Phát quang cây cỏ, thông cống rãnh ñể thoát nước nhanh, chuồng trại dùng chăn nuôi luôn giữ sạch sẽ, khô ráo Sân chơi cuốc xới rắc vôi bột thường xuyên, chất thải xử lý bằng cách ủ và trát bùn

* ðiều trị :

Theo tài liệu nước ngoài công bố thì các loại thuốc chứa các nguyên liệu : Sulfamonnomethoxin, Sulfadimethoxin, Rigecoccin (Clopidol) ñều có tác dụng phòng trị tốt bệnh do ñơn bào Leucocytozoon

Shane S M (2005) cho biết: việc kết hợp Clopidol anticoccidial trong thức ăn chăn nuôi với các hàm lượng khác nhau từ 125 – 250 ppm ñã ngăn

chăn ñược Leucocytozoonosis ở gà tây tại Hoa Kỳ

Tully T N và cs (2009) cho rằng: việc sử dụng Chloriquine (250 mg/

120 ml nước uống cho 1 – 2 tuần) hoặc pyrimethamine có thể ñiều trị ñược

bệnh do Leucocytozoon gây ra

Có thể sử dụng kết hợp pyrimethamine (1 ppm) với sulfadimethoxin

(10 ppm) trong thức ăn chăn nuôi ñể phòng bệnh do L Caulleryi và và sử dụng Clopidol (0,0125 – 0,025%) trong thức ăn ñể phòng bệnh do L Smithi

Cách 2 : Cho 100kgg P gà ăn và uống : Trộn thức ăn và pha nước uống

3 loại thuốc : (Anti-gum 20g + anti-Protozon 15-20g + Doxyvit thái 20g)/ ngày, liệu trình 4 – 5 ngày

Trang 32

Trong thực tế hiện nay bệnh ký sinh trùng ñường máu thường bị bội nhiễm và ghép với bệnh viêm gan – ruột thừa truyền nhiễm (bệnh ñầu ñen),

và nhiều trường hợp không thể phân biệt ñược về mặt biểu hiện lâm sàng và bệnh tích mổ khám Do ñó chúng ta phải tiến hành phác ñồ ñiều trị tổng hợp

cả 2 bệnh cùng một lúc: T.cúm gia súc 20g, T.Coryzin 15g, T.Flox.C 15g Trộn cả 3 loại thuốc trong thức ăn và pha nước uống cho 100kg gia cầm/ngày, liệu trình 4 – 5 ngày là khỏi

Ngoài ra cho uống/ăn Para-C Mix 10g/lít nước ñể hạ sốt và cho uống/ăn Phar-boga T, 1g/lít nước hoặc 2g/kg thức ăn ñể giải ñộc gan, thận

Trang 33

CHƯƠNG 2 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

2.1 ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

+ ðối tượng nghiên cứu : Giống gà ñẻ Ai Cập nuôi theo phương thức công nghiệp và nuôi thả vườn tại một số trang trại vừa và nhỏ, với một số hộ gia ñình tại huyện Yên Phong – Bắc Ninh

+ ðịa ñiểm lấy mẫu: Các trang trại và hộ gia ñình tại huyện Yên Phong – Bắc Ninh

+ ðịa ñiểm nghiên cứu: Phòng thí nghiệm Bệnh lý, Bộ môn Bệnh lý, Khoa Thú y, Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội

Nguyên liệu nghiên cứu

- Dụng cụ phục vụ cho nghiên cứu: Tủ lạnh, tủ sấy, tủ ấm 370C, tủ ấm

560C, máy ñúc Block, khuôn ñúc, máy cắt mảnh Microtom, kính hiển vi quang học, ñũa thủy tinh, ống nghiệm, máy li tâm, vòng vớt, lam kính, la men, dao, pank, kẹp, cốc ñựng hóa chất, ñèn cồn, xi lanh, kim lấy máu, buồng ñếm Mc.Master

- Hóa chất dùng cho nghiên cứu:

+ Hóa chất, môi trường dùng ñể bảo quản mẫu bệnh phẩm: Formol 10%

+ Hóa chất dùng ñể nhuộm tiêu bản: nước cất, nước trứng ñể tãi mảnh, cồn ở các nồng ñộ, xylen, parafin nấu với sáp ong, thuốc nhuộm Hematoxylin – Eosin (HE),…

Trang 34

2.2 NỘI DUNG

2.2.1 đánh giá tình hình nhiễm Leucocytozoon trên gà

- Xác ựịnh tỷ lệ nhiễm Leucocytozoon ở gà theo các xã

- Xác ựịnh tỷ lệ nhiễm Leucocytozoon theo tuổi

- Xác ựịnh tỷ lệ nhiễm Leucocytozoon theo phương thức chăn nuôi

- Xác ựịnh tỷ lệ nhiễm Leucocytozoon theo tình trạng vệ sinh thú y

2.2.2 Xác ựịnh tỷ lệ nhiễm Leucocytozoon ở gà bằng pp làm tiêu bản máu 2.2.3 Xác ựịnh ựặc ựiểm bệnh lý của gà mắc bệnh tự nhiên

- Quan sát triệu chứng lâm sàng của gà nhiễm Leucocytozoon

- Xác ựịnh các bệnh tắch ựại thể chủ yếu của gà nhiễm Leucocytozoon

- Nghiên cứu bệnh tắch vi thể ở gan, lách, thận, phổi của gà nhiễm

Leucocytozoon

2.2.4 Xác ựịnh một số chỉ tiêu huyết học của gà Ai Cập nhiễm ựơn bào Leucocytozoon

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp theo dõi biểu hiện triệu chứng lâm sàng

Theo dõi tình trạng chung của ựàn gà, phát hiện những biểu hiện khác thường:

- Ăn, uống (nhiều hay ắt hoặc bỏ ăn)

- Dáng ựi ựứng, hoạt ựộng của ựàn gà

- Nhịp thở

- Màu sắc của mào, tắch, da

- Sản lượng trứng và trạng thái vỏ trứng

Ngày đăng: 19/10/2014, 20:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Dương Thị Hồng Duyờn (2011) Nghiờn cứu bệnh ủơn bào Leucocytozoon ở gà tại một số ủịa phương của tỉnh Thỏi Nguyờn”, Tạp chí khoa học kỹ thuật chăn nuôi, Số 8 (149): 35 – 40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Leucocytozoon "ở gà tại một số ủịa phương của tỉnh Thỏi Nguyờn”, "Tạp chí khoa học kỹ thuật chăn nuôi
2. Hoàng Thạch (2004) Bước ủầu tỡm hiểu tỡnh hỡnh nhiễm Leucocytozoon trên ủàn gà nuụi tại Thành phố Hồ Chớ Minh, Tạp chí khoa học kỹ thuật Thú y, Tập VI Số 3: 60-61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Leucocytozoon "trên ủàn gà nuụi tại Thành phố Hồ Chớ Minh, "Tạp chí khoa học kỹ thuật Thú y
4. Lõm Thị Thu Hương (2005) Khảo sỏt bệnh tớch ủại thể và vi thể trờn gà nhiễm Lecocytozoon trên gà nuôi công nghiệp tại một số tỉnh miền đông và Tây Nam Bộ. Tạp chí khoa học kỹ thuật Thú y, Số 6: 39 – 44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lecocytozoon "trên gà nuôi công nghiệp tại một số tỉnh miền đông và Tây Nam Bộ. "Tạp chí khoa học kỹ thuật Thú y
5. Lờ ðức Quyết và cs (2009) ðiều tra tỡnh hỡnh nhiễm ủơn bào Leucocytozoon trờn ủàn gà tại một số tỉnh Nam Trung Bộ, Tạp chớ khoa học kỹ thuật chăn nuôi, tập XVI Số 5: 62 – 68 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Leucocytozoon" trờn ủàn gà tại một số tỉnh Nam Trung Bộ, "Tạp chớ khoa học kỹ thuật chăn nuôi
8. Nguyễn Hữu Hưng (2011) Khảo sát tình hình nhiễm ký sinh trùng ủường mỏu trờn gà thịt tại hai tỉnh Vĩnh Long và Súc Trăng, Tạp chớ khoa học kỹ thuật Thú y,Tập XVIII Số 4: 44 - 48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chớ khoa học kỹ thuật Thú y
11. Nguyễn Văn Kình, Trần Văn đắch (1991 Ờ 1995) Một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa và miễn dịch học trên gà Ri khi tiêm phòng vaccine Newcastle, Kỷ yếu kết quả nghiên cứu khoa học chăn nuôi thú y: 32 – 33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu kết quả nghiên cứu khoa học chăn nuôi thú y
12. Nguyễn Văn Dỹ (2011) Bệnh “ chết trắng” trên gà, Kiến thức chăn nuôi, Số 3: 17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: chết trắng” trên gà, "Kiến thức chăn nuôi
15. Nguyễn Văn Dỹ, 2011. Bệnh “ chết trắng” trên gà, Kiến thức chăn nuôi, Số 3: 17.TÀI LIỆU TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: chết trắng” trên gà, "Kiến thức chăn nuôi
16. HSU. C.K. GR. Campbell and N.D.Levine (1973) A. Checklist of the species of the genus Leucocytozoon. J. Protozool 20. 195-203 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Leucocytozoon
17. Kissam, J.B, R.Noblet, and G.Y. Gariss (1975) Large scale aerial traetment of an endemic area with abate granular larvicide to control blackflies (Dipter simuliidae) and suppress Leucocytozoon caulleryi smithi of turkeys. J Med,Vol. 12, Issue 3: 356-365 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Leucocytozoon caulleryi smithi
18. Morii T et al. , 1986. Observation on the TaiWanese of Leucocytozoon caulleryi ( Heamosporina) in chicken. The Journal of Eukaryotic Microbiology 33 (2) ,5/ 1986 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Leucocytozoon caulleryi
3. Hồ Văn Nam (1982) Giáo trình chẩn đốn bệnh khơng lây gia súc, NXB Nông Nghiệp Hà Nội: 33 Khác
6. Lê Văn Năm (2012) Bệnh gia cầm Việt Nam. Bí quyết phòng trị bệnh hiệu quả cao: 165 – 169 Khác
7. Lê Văn Năm (2011) Bệnh do ký sinh trùng Leucocytozoon. Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, Tập VIII Số 4: 77 - 84 Khác
9. Nguyễn Hữu Hưng (2008) Bài Giảng Bệnh Ký Sinh Trùng Thú Y. Phần Nguyên Sinh ðộng Vật Thú Y, Khoa Nông Nghiệp & SHƯD-ðHCT Khác
13. Phạm Sỹ Lăng và Tụ Long Thành (2006) Bệnh ủơn bào ký sinh ở vật nuôi. NXB Nông Nghiệp Hà Nội: 111 – 114 Khác
14. Phạm Sỹ Lăng (2005) Bệnh mới ở gia cầm và kỹ thuật phòng trị, NXB Nông Nghiệp: 149 – 154 Khác
19. JICA – SNIVR (2001) Tập ảnh màu gia súc. Phòng vệ sinh gia súc, Cục chăn nuôi, Bộ Nông – Lâm – Ngư nghiệp Tokyo, Japan: 183 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.3. Tỷ lệ nhiễm ủơn bào Leucocytozoon theo phương thức   chăn nuôi - Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh ký sinh trùng đường máu (leucocytozoon SPP) trên gà đẻ tại tỉnh bắc ninh và đề xuất phác đồ điều trị
Bảng 3.3. Tỷ lệ nhiễm ủơn bào Leucocytozoon theo phương thức chăn nuôi (Trang 44)
Bảng 3.7. Cỏc bệnh tớch ủại thể chủ yếu ở gà nhiễm Leucocytozoon  STT  Chỉ tiêu nghiên cứu  Số con - Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh ký sinh trùng đường máu (leucocytozoon SPP) trên gà đẻ tại tỉnh bắc ninh và đề xuất phác đồ điều trị
Bảng 3.7. Cỏc bệnh tớch ủại thể chủ yếu ở gà nhiễm Leucocytozoon STT Chỉ tiêu nghiên cứu Số con (Trang 50)
Bảng 3.8. Bệnh tích vi thể ở một số cơ quan của gà nhiễm Leucocytozoon - Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh ký sinh trùng đường máu (leucocytozoon SPP) trên gà đẻ tại tỉnh bắc ninh và đề xuất phác đồ điều trị
Bảng 3.8. Bệnh tích vi thể ở một số cơ quan của gà nhiễm Leucocytozoon (Trang 52)
Hỡnh 3.3. Cơ ủựi bị xuất huyết - Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh ký sinh trùng đường máu (leucocytozoon SPP) trên gà đẻ tại tỉnh bắc ninh và đề xuất phác đồ điều trị
nh 3.3. Cơ ủựi bị xuất huyết (Trang 53)
Hình 3.4. Cơ ức bị nhạt màu và xuất huyết - Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh ký sinh trùng đường máu (leucocytozoon SPP) trên gà đẻ tại tỉnh bắc ninh và đề xuất phác đồ điều trị
Hình 3.4. Cơ ức bị nhạt màu và xuất huyết (Trang 53)
Hình 3.1. đàn gà nhiễm Leucocytozoon     Hình 3.2. Gà bị tụt mào, mào nhợt - Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh ký sinh trùng đường máu (leucocytozoon SPP) trên gà đẻ tại tỉnh bắc ninh và đề xuất phác đồ điều trị
Hình 3.1. đàn gà nhiễm Leucocytozoon Hình 3.2. Gà bị tụt mào, mào nhợt (Trang 53)
Hình 3.5. Gan sưng to xuất huyết  Hình  3.6. Phổi sưng, xuất huyết, sung huyết - Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh ký sinh trùng đường máu (leucocytozoon SPP) trên gà đẻ tại tỉnh bắc ninh và đề xuất phác đồ điều trị
Hình 3.5. Gan sưng to xuất huyết Hình 3.6. Phổi sưng, xuất huyết, sung huyết (Trang 54)
Hình 3.10.Phổi gà sung huyết, hồng   cầu tràn ngập trong các mạch quản - Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh ký sinh trùng đường máu (leucocytozoon SPP) trên gà đẻ tại tỉnh bắc ninh và đề xuất phác đồ điều trị
Hình 3.10. Phổi gà sung huyết, hồng cầu tràn ngập trong các mạch quản (Trang 55)
Hình 3.16 Tế bào gan bị hoại tử  bắt  màu hồng ủều, khụng nhận rừ nhõn - Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh ký sinh trùng đường máu (leucocytozoon SPP) trên gà đẻ tại tỉnh bắc ninh và đề xuất phác đồ điều trị
Hình 3.16 Tế bào gan bị hoại tử bắt màu hồng ủều, khụng nhận rừ nhõn (Trang 56)
Bảng 3.9. Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu hệ hồng cầu của gà Ai Cập  (13 tuần tuổi) nhiễm ủơn bào Leucocytozoon - Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh ký sinh trùng đường máu (leucocytozoon SPP) trên gà đẻ tại tỉnh bắc ninh và đề xuất phác đồ điều trị
Bảng 3.9. Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu hệ hồng cầu của gà Ai Cập (13 tuần tuổi) nhiễm ủơn bào Leucocytozoon (Trang 60)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm