1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa tại huyện quỳnh phụ tỉnh thái bình

143 826 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặc dù ñược sự quan tâm ñầu tư của các cấp các ngành, có hệ thống khuyến nông phát triển ñến tận thôn, xóm … nhưng sản xuất nông nghiệp còn bộc lộ nhiều hạn chế: sản xuất còn mang nặng t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

ðÀO XUÂN HIỆU

NGHIÊN CỨU CHUYỂN ðỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG TRÊN ðẤT LÚA TẠI HUYỆN QUỲNH PHỤ, TỈNH THÁI BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Trang 2

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ i

LỜI CAM đOAN

- Tôi xin cam ựoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn

là trung thực và chưa ựược sử dụng ựể bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam ựoan rằng, mọi sự giúp ựỡ cho việc thực hiện luận văn ựã ựược cảm ơn và các thông tin trắch dẫn trong luận văn ựều ựược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

đào Xuân Hiệu

Trang 3

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ ii

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị Lan,TS Nguyễn Ích Tân, người ựã tận tình giúp ựỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện ựề tài cũng như trong quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp

Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Ban ựào tạo sau đại học; Bộ môn Hệ thống nông nghiệp; Bộ môn Canh tác học Ờ Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Thái Bình, Trạm Bảo vệ thực vật huyện Quỳnh Phụ ựã tạo mọi ựiều kiện ựể tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Thái Bình, huyện Ủy, Hội ựồng nhân dân, UBND huyện Quỳnh Phụ, Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Quỳnh Phụ Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Quỳnh Phụ, Chi cục Thống kê huyện Quỳnh Phụ, Trạm Khuyến nông huyện Quỳnh Phụ ựã tận tình giúp ựỡ tôi trong quá trình nghiên cứu Tôi xin chân thành cảm ơn các ựồng chắ lãnh ựạo UBND, các cán bộ HTX và các hộ nông dân các xã Quỳnh Hoàng, Quỳnh Minh, đồng Tiến ựã nhiệt tình cộng tác giúp ựỡ tôi thực hiện các nội dung nghiên cứu cơ sở

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ựình, bạn bè và ựồng nghiệp ựã ủng hộ, ựộng viên khắch lệ tôi trong quá trình học tập nghiên cứu

Hà Nội, ngày 8 tháng 11 năm 2013

Tác giả luận văn

đào Xuân Hiệu

Trang 4

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… iii

MỤC LỤC Trang MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC SƠ ðỒ VÀ HÌNH ix

1 MỞ ðẦU 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI 1

1.2 MỤC ðÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA ðỀ TÀI 2

1.2.1 Mục ñích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI 3

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI 4

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ðỀ TÀI 4

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản trong nghiên cứu 4

2.1.2 Cơ cấu cây trồng (CCCTr) 9

2.2 PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN TRONG NGHIÊN CỨU 23

2.3 NHỮNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ðẾN ðỀ TÀI 29

2.3.1 Những kết quả nghiên cứu ở nước ngoài 29

2.3.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 34

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39

3.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 39

3.2 ðỊA BÀN, ðỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 39

3.2.1 ðịa bàn nghiên cứu 39

Trang 5

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… iv

3.2.2 ðối tượng nghiên cứu 39

3.2.3 Thời gian nghiên cứu 39

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40

3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin 40

3.3.2 Phương pháp ñiều tra, ñánh giá 40

3.3.3 Bố trí thực nghiệm ñồng ruộng 41

3.3.4 Xử lý và phân tích số liệu 45

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 46

4.1 ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN QUỲNH PHỤ 46 4.1.1 ðiều kiện tự nhiên, tài nguyên môi trường 46

4.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 51

4.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 54

4.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 54

4.2.2 Khu vực kinh tế nông nghiệp 55

4.2.3 Khu vực kinh tế công nghiệp xây dựng 56

4.2.4 Khu vực kinh tế thương mại – du lịch 56

4.2.5 Tình hình dân số và lao ñộng của huyện 57

4.2.6 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 59

4.2.7 Hiện trạng sử dụng ñất của huyện Quỳnh Phụ năm 2011 62

4.2.8 Nhận xét chung về ñiều kiện tự nhiên kinh tế xã hội huyện Quỳnh Phụ 65

4.3 HIỆN TRẠNG CƠ CẤU CÂY TRỒNG TRÊN ðẤT LÚA HUYỆN QUỲNH PHỤ 66

4.3.1 Cơ cấu diện tích và năng suất cây trồng huyện Quỳnh Phụ năm 2011 67 4.3.2 Cơ cấu giống cây trồng huyện Quỳnh Phụ năm 2011 69

4.3.3 Hiện trạng sử dụng phân bón huyện Quỳnh Phụ 73

4.3.4 Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ dịch hại cây trồng 75

4.3.5 Hiện trạng các công thức trồng trọt tại huyện Quỳnh Phụ 76

Trang 6

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ v

4.3.6 đánh giá tổng quát về hiện trạng cơ cấu cây trồng trên ựất lúa huyện Quỳnh Phụ 80

4.4 CÁC KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM TRÊN đẤT TRỒNG LÚA TẠI HUYỆN QUỲNH PHỤ 81

4.4.1 Thắ nghiệm so sánh một số giống lúa thuần vụ mùa năm 2012 tại Quỳnh Phụ 81

4.4.2 Kết quả thử nghiệm mô hình trồng ngô Sugar 75 vụ ựông 2012 94

4.5 SO SÁNH HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ CÔNG THỨC TRỒNG TRỌT CŨ VÀ MỘT SỐ CÔNG THỨC TRỒNG TRỌT MỚI TRONG MÔ HÌNH THỬ NGHIỆM 100

4.5.1 So sánh hiệu quả giữa công thức trồng trọt cũ và mới trong công thức: Lúa xuân Ờ Lúa mùa 100

4.5.2 So sánh hiệu quả giữa công thức luân canh cũ và mới trong công thức: Lúa xuân (BC15)Ờ Lúa mùa (BT7)Ờ Cây vụ ựông 102

4.6 đỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP CHUYỂN đỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG TRÊN đẤT LÚA HUYỆN QUỲNH PHỤ 103

4.6.1 Cơ sở lựa chọn 103

4.6.2 Cơ cấu các loại cây trồng trên ựất lúa ựến năm 2015 104

4.6.3 Cơ cấu giống cây trồng trên ựất lúa 105

4.6.4 Thời vụ cây trồng 107

4.6.5 Các giải pháp khác 107

5 KẾT LUẬN VÀ đỀ NGHỊ 109

5.1 KẾT LUẬN 109

5.2 đỀ NGHỊ 111

TÀI LIỆU THAM KHẢO 112

PHỤ LỤC 118

Trang 7

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

VH-TT&DL Văn hóa Thể thao và Du lịch

Trang 8

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… vii

DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1 Nguồn gốc các giống lúa thuần thí nghiệm vụ mùa 2012 41

Bảng 4.1 Một số yếu tố khí hậu nông nghiệp tại huyện Quỳnh Phụ 48

Bảng 4.2 Các loại ñất của huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình năm 2011 52

Bảng 4.3 Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế huyện Quỳnh Phụ qua một

số năm 54

Bảng 4.4 Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản 2005 – 2010 55

Bảng 4.5 Dân số và lao ñộng huyện Quỳnh Phụ năm 2011 58

Bảng 4.6 Hiện trạng sử dụng ñất của huyện Quỳnh Phụ năm 2011 62

Bảng 4.7 Diện tích, năng suất, sản lượng thóc huyện Quỳnh Phụ giai ñoạn 2006 – 2011 66

Bảng 4.8 Cơ cấu diện tích, năng suất cây trồng của huyện Quỳnh Phụ

năm 2011 67

Bảng 4.9 Cơ cấu giống lúa năm 2009 - 2011 huyện Quỳnh Phụ 71

Bảng 4.10 Cơ cấu giống cây trồng của một số cây trồng hàng năm khác 72

Bảng 4.11 Mức ñầu tư phân bón cho các loại cây trồng tại Quỳnh Phụ 74

Bảng 4.12 Hiệu quả kinh tế của một số công thức trồng trọt trên ñất lúa 77

Bảng 4.13 Hiệu quả kinh tế của một số công thức trồng trọt trên ñất 2 vụ màu - 1 vụ lúa 78

Bảng 4.14 Hiệu quả kinh tế của một số công thức trồng trọt trên ñất chuyên màu tại Quỳnh Phụ 79

Bảng 4.15 Các chỉ tiêu sinh trưởng các giống tham gia thí nghiệm 82

Bảng 4.16 Chỉ số diện tích lá (LAI) của các giống thí nghiệm vụ mùa 2012 84

Bảng 4.17 Khả năng chống chịu của các giống lúa thí nghiệm trong

vụ mùa 2012 86

Bảng 4.18 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống lúa thí nghiệm vụ mùa 2012 88

Trang 9

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… viii

Bảng 4.19 Hạch toán hiệu quả kinh tế thí nghiệm so sánh một số giống

lúa thuần vụ mùa 2012 tại Quỳnh Phụ (tính cho 1ha) 92

Bảng 4.20 Một số chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển, sâu bệnh hại, năng suất

của giống ngô Sugar75 95

Bảng 4.21 So sánh hiệu quả kinh tế giữa cây ngô ngọt và một số cây

trồng khác trong cùng vụ ñông 2012 99

Bảng 4.22 So sánh hiệu quả kinh tế giữa công thức trồng trọt cũ và mới

trong công thức: Lúa xuân – Lúa mùa 101

Bảng 4.23 So sánh hiệu quả giữa công thức luân canh cũ và mới trong

công thức: Lúa xuân (BC15)– Lúa mùa (BT7)– cây vụ ñông 102

Bảng 4.24 ðề xuất cơ cấu các loại cây trồng trên ñất lúa huyện Quỳnh

Phụ ñến năm 2015 104

Bảng 4.25 ðề xuất cơ cấu một số giống cây trồng trên ñất lúa huyện

Quỳnh Phụ ñến năm 2015 106

Trang 10

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… ix

DANH MỤC SƠ ðỒ VÀ HÌNH Sơ ñồ 1 Các thành phần của hệ thống canh tác 6

Sơ ñồ 2 Các bước nghiên cứu hệ thống cây trồng 7

Sơ ñồ 3 Quan hệ giữa cây trồng và môi trường 25

Sơ ñồ 4 Thiết kế hệ thống cây trồng cho một môi trường chọn trước 26

Hình 4.1 Bản ñồ huyện Quỳnh Phụ 47

Hình 4.2 Lao ñộng Quỳnh Phụ năm 2011 58

Hình 4.3 Hiện trạng sử dụng ñất của huyện Quỳnh Phụ năm 2011 63

Hình 4.4 Cơ cấu cây trồng của huyện Quỳnh Phụ năm 2011 68

Hình 4.5 NSLT và NSTT các giống tham gia thí nghiệm vụ mùa 2012 90

Trang 11

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 1

1 MỞ ðẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI

Nằm ở cửa ngõ phía Bắc của tỉnh Thái Bình, huyện Quỳnh Phụ có tổng diện tích là 208,96 km2 trong ñó có 14.962 ha ñất nông nghiệp Cây trồng và

hệ thống cây trồng trong huyện tương ñối ña dạng từ các loại CLT, CCN ngắn ngày, rau … Trong các loại cây trồng hàng năm thì cây lúa vẫn là cây trồng chủ yếu với tổng diện tích gieo cấy mỗi vụ khoảng 12000 ha

Thực hiện chủ trương của tỉnh về chuyển ñổi cơ cấu giống lúa (ñưa các giống lúa mới có chất lượng vào thâm canh), Quỳnh Phụ ñã chủ ñộng xây dựng và triển khai các giống lúa mới có năng suất cao, chất lượng tốt, kháng sâu bệnh, có TGST ngắn và cực ngắn vào sản xuất, ñể mở rộng diện tích gieo trồng vụ ñông Tỉnh, huyện ñã có nghị quyết và ñề án xây dựng nông thôn mới; các ñịa phương ñã và ñang tiến hành dồn ñiền, ñổi thửa, quy hoạch nông thôn mới trong ñó có quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa, xây dựng cơ sở hạ tầng và giao thông nội ñồng

Mặc dù ñược sự quan tâm ñầu tư của các cấp các ngành, có hệ thống khuyến nông phát triển ñến tận thôn, xóm … nhưng sản xuất nông nghiệp còn bộc lộ nhiều hạn chế: sản xuất còn mang nặng tính tự túc, tỷ suất hàng hóa thấp, cơ cấu cây trồng ñơn ñiệu cũng như chưa khai thác thế mạnh thị trường tại chỗ Bên cạnh ñó, kỹ thuật canh tác còn hạn chế dẫn tới hiệu quả sản xuất chưa cao, chưa ñảm bảo cho sự phát triển bền vững

Vấn ñề ñặt ra, làm thế nào ñể ñẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, duy trì an ninh lương thực và tạo ra những sản phẩm hàng hóa trong ñiều kiện cụ thể của ñịa phương ðiều ñó chỉ có thể thành hiện thực khi xác ñịnh ñược cơ cấu cây trồng hợp lý nhằm khai thác một cách hiệu quả các nguồn tài nguyên ñất ñai, khí hậu bằng việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, bố trí lại cơ cấu cây trồng

ñi ñôi với thâm canh tăng vụ là các giải pháp cần thiết ñể duy trì sự ổn ñịnh và bền vững của nguồn tài nguyên ñất

Trang 12

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 2

để thực hiện ựiều ựó, ựòi hỏi phải có những ựánh giá, phân tắch có tắnh hệ thống về hiện trạng các ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội chi tiết và xác thực cho từng tiểu vùng mới có thể bố trắ hợp lý cơ cấu cây trồng, khai thác tốt nhất tiềm năng ựất ựai, khắ hậu, hạn chế rủi ro, góp phần phát triển bền vững và nâng cao mức sống của người dân Từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành ựề tài:

ỘNghiên cứu chuyển ựổi cơ cấu cây trồng trên ựất lúa tại huyện Quỳnh

cơ cấu cây trồng lấy lúa làm nền tảng góp phần phát triển nông nghiệp bền vững nhằm tăng thu nhập, nâng cao ựời sống cho người dân, tăng diện tắch gieo trồng trong SXNN

1.2.2 Yêu cầu

- đánh giá ựiều kiện tự nhiên, ựiều kiện kinh tế - xã hội chi phối sản xuất nông nghiệp nói chung và lúa nói riêng tại ựịa phương

- đánh giá thực trạng cơ cấu cây trồng trên ựất lúa huyện Quỳnh Phụ

- đánh giá hiện trạng các giống cây trồng trên ựất lúa

- đánh giá các biện pháp kỹ thuật canh tác và năng suất Tắnh hiệu quả kinh

tế của các công thức trồng trọt có lúa

- Thực hiện một số thắ nghiệm về lúa thuần và ựề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất ựể góp phần chuyển ựổi cơ cấu cây trồng trên ựất lúa

Trang 13

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 3

1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

- Kết quả nghiên cứu của ñề tài góp phần bổ sung phương pháp luận về hệ thống, cơ cấu cây trồng và hiệu quả kinh tế theo quan ñiểm phát triển sản xuất nông nghiệp phù hợp với ñiều kiện sinh thái và tập quán của người dân ñịa phương

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Có thể coi ñây là báo cáo ñánh giá hiện trạng một cách hệ thống cơ cấu cây trồng trên ñất lúa chi tiết tại huyện Quỳnh Phụ, là cơ sở ñể huyện xây dựng kế hoạch phát triển sản suất nông nghiệp trong thời gian tới, ñem lại hiệu quả kinh tế cao cho người dân ñịa phương

Trang 14

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 4

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA đỀ TÀI

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA đỀ TÀI

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản trong nghiên cứu

2.1.1.1.Nông nghiệp

Theo các tác giả đào Thế Tuấn (1989), Phạm Chắ Thành và CS (1993) nông nghiệp là sự kết hợp logic giữa các qui luật sinh học, qui luật kinh tế, qui luật xã hội vận ựộng trong môi trường tự nhiên Nghiên cứu phát triển hệ thống canh tác trên bình diện một vùng nông nghiệp nhỏ hay trang trại nông hộ cũng không nằm ngoài những qui luật trên Như vậy, những vấn ựề ựặt ra nghiên cứu phải căn cứ vào các quy luật sinh học và kinh tế, xã hội

2.1.1.2 Hệ thống nông nghiệp (Agricultural systems)

Trong thế giới tự nhiên cũng như trong xã hội loài người mọi hoạt ựộng ựều diễn ra bởi các hợp phần (components) có những mối liên hệ, tương tác hữu cơ với nhau ựược gọi là tắnh hệ thống Vì vậy, muốn nghiên cứu một sự vật, hiện tượng, hoạt ựộng nào ựó chúng ta phải coi lý thuyết hệ thống là cơ

sở của phương pháp luận và tắnh hệ thống là ựặc trưng, bản chất của chúng (đào Châu Thu, 2004)

Theo đào Thế Tuấn và CS (1989), hệ thống là các tập hợp trật tự bên trong (hay bên ngoài) của các yếu tố có liên quan ựến nhau (hay tác ựộng lẫn nhau), thành phần của hệ thống là các yếu tố Các mối liên hệ, tác ựộng của các yếu tố bên trong mạnh hơn so với các yếu tố bên ngoài hệ thống tạo nên trật tự bên trong của hệ thống

Zandstra H G E L (1981), HTNN là tập hợp trong không gian sự phối hợp các ngành sản xuất và kỹ thuật do một xã hội thực hiện ựể thoả mãn các nhu cầu Nó biểu hiện một sự tác ựộng qua lại giữa một hệ thống sinh học - sinh thái

mà môi trường tự nhiên là ựại diện và một hệ thống xã hội - văn hoá, qua các hoạt ựộng xuất phát từ những thành quả kỹ thuật

Trang 15

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 5

2.1.1.3 Hệ thống canh tác (Farming systems)

Hệ thống canh tác (HTCT) là sản phẩm của bốn nhóm biến số: Môi trường vật lý, kỹ thuật sản xuất, chi phối của nguồn tài nguyên và ñiều kiện kinh tế - xã hội Trong HTCT vai trò của con người ñặt ở vị trí trung tâm của hệ thống và quan trọng hơn bất cứ nguồn tài nguyên nào kể cả ñất canh tác Nhà thổ nhưỡng học người Mỹ ñã chứng minh cho quan ñiểm này, ông cho rằng ñất không phải là quan trọng nhất mà chính con người sống trên mảnh ñất ñó Muốn phát triển một vùng nông nghiệp, kỹ năng của nông dân có tác dụng hơn ñộ phì của ñất (Cao Liêm và

CS, 1996) Như vậy, hệ thống canh tác là sự bố trí một cách thống nhất và ổn ñịnh các ngành nghề trong nông trại ñược quản lý bởi hộ gia ñình trong môi trường tự nhiên, sinh học và kinh tế xã hội, phù hợp với mục tiêu, sự mong muốn và nguồn lực của nông hộ (Shaner, Philip, Sohomohl, 1982)

Một khái niệm khác coi trọng vai trò của con người là phân ra: Hệ sinh thái nông nghiệp (Agro-Ecosystems) và hệ kinh tế - xã hội (Socio- Economic Systems) Trong ñó hệ kinh tế - xã hội là hệ tích cực, sự biến ñổi chung của hệ thống nông nghiệp phụ thuộc phần lớn hệ này ( Lê Trọng Cúc và CS, 1996)

Theo Nguyễn Duy Tính, (1995), HTCT là một thể thống nhất trong mối quan

hệ tương tác giữa các loài cây trồng, giống cây trồng ñược bố trí hợp lý trong không gian và thời gian, cùng với hệ thống biện pháp kỹ thuật thực hiện nhằm ñạt năng suất cây trồng cao và nâng cao ñộ phì của ñất ñai Hệ thống canh tác là một hệ thống bao gồm nhiều hệ thống phụ là hệ thống trồng trọt, hệ thống chăn nuôi, hệ thống chế biến, tiếp thị, quản lý kinh tế, ñược bố trí một cách hệ thống và ổn ñịnh với mục tiêu của từng nông trại hay nhiều vùng (Cao Liêm và Trần ðức Viên, 1990)

Hoàn thiện hệ thống hoặc phát triển HTCT mới, trên thực tế là sự tổ hợp lại các công thức luân canh, tổ hợp lại các thành phần cây trồng và giống cây trồng, ñảm bảo các thành phần trong hệ thống có mối quan hệ tương tác với nhau, thúc ñẩy lẫn nhau, nhằm khai thác tốt nhất lợi thế về ñiều kiện ñất ñai, tạo cho hệ thống

có sức sản xuất cao, bảo vệ môi trường sinh thái (Lê Duy Thước, 1991)

Trang 16

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 6

(Nguồn: Zandstras, 1981)

Sơ ựồ 1: Các thành phần của hệ thống canh tác

Do ựặc tắnh sinh học của cây trồng và môi trường luôn biến ựổi nên HTCT mang ựặc tắnh ựộng Vì vậy nghiên cứu HTCT không thể dừng lại ở một không gian và thời gian rồi kết thúc mà là việc làm thường xuyên ựể tìm ra xu thế phát triển, yếu tố hạn chế và những giải pháp khắc phục ựể chuyển ựổi HTCT nhằm mục ựắch khai thác ngày càng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, tăng hiệu quả kinh tế - xã hội phục vụ cuộc sống con người (đào Thế Tuấn, 1984)

Nghiên cứu ựể xây dựng một hệ thống mới ựòi hỏi một trình ựộ cao hơn, trong ựó cần có sự tắnh toán cân ựối kỹ càng, tổ chức sắp xếp sao cho mỗi bộ phận của hệ thống dự kiến nằm ựúng vị trắ trong mối quan hệ tương tác của các phần tử trong hệ thống, có thứ tự ưu tiên ựể ựạt ựược mục tiêu của hệ thống một cách tốt nhất (đào Châu Thu, 2004)

Năng suất, chất lượng, giá cả

Trang 17

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 7

Nguyễn Duy Tính (1995), thuộc chương trình theo ñề tài KN - 01 - 16, ñã ñưa ra phương pháp nghiên cứu HTCT (sơ ñồ 2)

ðây là sơ ñồ cải tiến nhiều hơn và phù hợp với ñiều kiện thực tế ñã ñặt ra phải giải quyết ñể phát triển nông nghiệp bền vững theo cơ chế thị trường

(Nguồn: Nguyễn Duy Tính, 1995)

Sơ ñồ 2: Các bước nghiên cứu hệ thống cây trồng

2.1.1.4 Hệ thống trồng trọt (HTTT)

Theo Nguyễn Duy Tính (1995) thì HTTT là hệ thống con và là trung tâm của HTNN, cấu trúc của nó quyết ñịnh sự hoạt ñộng của các hệ thống con khác như: chăn nuôi, chế biến, nghành nghề, … với khái niệm về HTCT như trên thì HTTT là một bộ phận chủ yếu của HTCT

HTTT là một bộ phận của HTNN, HTTT bao gồm:

ðất trồng và nguồn năng lượng tự nhiên (nhiệt ñộ, ánh sáng, mưa )

Cây trồng và giống cây trồng

Chọn ñiểm nghiên cứu

Mô tả ñiểm nghiên cứu

Thiết kế các hệ thống cây trồng cải tiến

Kiểm tra hệ thống cây trồng

Các tập hợp môi trường:

Trang 18

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 8

Các ựiều kiện sản xuất (khả năng cung cấp nước, phân bón, cung cứng giống) và hệ thống kỹ thuật (Võ Minh Kha, 2003)

2.1.1.5 Hệ thống cây trồng (HTCtr)

Theo Zandstra và CS, (1981), HTCTr là hoạt ựộng sản xuất cây trồng trong nông trại bao gồm tất cả các hợp phần cần có ựể sản xuất một tổ hợp các cây trồng và mối quan hệ giữa chúng với môi trường Các hợp phần này bao gồm tất cả các yếu tố vật lý, sinh học, kỹ thuật, lao ựộng và quản lý Ngoài ra, HTCTr còn là các hình thức ựa canh bao gồm: trồng xen, trồng gối, trồng luân canh, trồng thành băng, canh tác phối hợp, vườn hỗn hợp Công thức luân canh

là tổ hợp trong không gian và thời gian của các cây trồng trên một mảnh ựất và các biện pháp canh tác dùng ựể sản xuất chúng

Theo đào Thế Tuấn, (1984), HTCTr là thành phần các giống và loài cây ựược

bố trắ trong không gian và thời gian của hệ sinh thái nông nghiệp nhằm tận dụng hợp

lý nhất các nguồn lợi tự nhiên, kinh tế, xã hội

Do ựặc tắnh sinh học của cây trồng và môi trường luôn biến ựổi nên HTCTr mang ựặc tắnh ựộng Vì vậy nghiên cứu HTCTr không thể dừng lại ở một không gian

và thời gian rồi kết thúc mà là việc làm thường xuyên ựể tìm ra xu thế phát triển, yếu

tố hạn chế và những giải pháp khắc phục ựể chuyển ựổi HTCTr nhằm mục ựắch khai thác ngày càng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, tăng hiệu quả kinh tế - xã hội phục vụ cuộc sống con người (đào Thế Tuấn, 1984)

Các nghiên cứu trong việc hoàn thiện hệ thống canh tác, hệ thống cây trồng cần dùng phương pháp phân tắch hệ thống ựể tìm ra ựiểm hẹp hay chỗ thắt lại của

hệ thống đó là chỗ có ảnh hưởng không tốt ựến hoạt ựộng của hệ thống cần ựược tác ựộng sửa chữa, khai thông ựể hệ thống hoàn thiện hơn, có hiệu quả kinh tế cao hơn (đào Châu Thu, 2004)

Hoàn thiện hệ thống hoặc phát triển HTCTr mới, trên thực tế là sự tổ hợp lại các công thức luân canh, tổ hợp lại các thành phần cây trồng và giống cây trồng, ựảm

Trang 19

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 9

bảo các thành phần trong hệ thống có mối quan hệ tương tác với nhau, thúc ựẩy lẫn nhau, nhằm khai thác tốt nhất lợi thế về ựiều kiện ựất ựai, tạo cho hệ thống có sức sản xuất cao, bảo vệ môi trường sinh thái (Lê Duy Thước, 1991)

để có kế hoạch sản xuất của một vùng hay một ựơn vị sản xuất, việc ựầu tiên phải ựề cập ựến là loại cây, diện tắch, loại giống, loại ựất, số vụ trong năm,

ựể cuối cùng có một tổng sản lượng cao nhất trong ựiều kiện tự nhiên và xã hội nhất ựịnh có trước (Lý Nhạc và CS, 1987)

2.1.2 Cơ cấu cây trồng (CCCTr)

Cơ cấu cây trồng là thành phần các giống, loài cây trồng có trong một vùng

ở một thời ựiểm nhất ựịnh, nó liên quan tới cơ cấu cây trồng nông nghiệp, nó phản ánh sự phân công lao ựộng trong nội bộ ngành nông nghiệp, phù hợp với ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của mỗi vùng, nhằm cung cấp ựược nhiều nhất những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của con người (đào Thế Tuấn, 1984); (Cao Liêm, Trần đức Viên, 1990)

Cơ cấu cây trồng là một trong những nội dung quan trọng của một hệ thống biện pháp kỹ thuật gọi là chế ựộ canh tác Ngoài cơ cấu cây trồng, chế ựộ canh tác bao gồm chế ựộ luân canh, làm ựất, bón phân, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh và cỏ dại Cơ cấu cây trồng là yếu tố cơ bản nhất của chế ựộ canh tác, vì chắnh nó quyết ựịnh nội dung của các biện pháp khác Cơ cấu cây trồng (CCCT) là nội dung chắnh của hệ thống cây trồng Bố trắ cây trồng hợp lý là biện pháp kỹ thuật tổng hợp nhằm sắp xếp lại hoạt ựộng của hệ sinh thái Một CCCT hợp lý chỉ khi nó lợi dụng tốt nhất các ựiều kiện khắ hậu và né tránh thiên tai, lợi dụng các ựặc tắnh sinh học của cây trồng, tránh sâu bệnh, cỏ dại, ựảm bảo sản lượng cao và tỷ lệ hàng hoá lớn, ựảm bảo phát triển tốt chăn nuôi và các ngành kinh tế hỗ trợ, sử dụng hợp lý lao ựộng, vật tư, phương tiện (đào Thế Tuấn, 1984)

Xác ựịnh cơ cấu cây trồng còn là nội dung phân vùng sản xuất nông nghiệp Muốn làm công tác phân vùng sản xuất nông nghiệp, trước hết phải xác ựịnh cơ cấu cây trồng hợp lý nhất ựối với mỗi vùng đây là một công việc không

Trang 20

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 10

thể thiếu ựược nếu chúng ta xây dựng một nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa lớn (đào Thế Tuấn, 1962)

2.1.2.1 Cơ cấu cây trồng hợp lý

Cơ cấu cây trồng hợp lý là sự ựịnh hình về mặt tổ chức cây trồng trên ựồng ruộng về số lượng, tỷ lệ, chủng loại, vị trắ và thời ựiểm, có tắnh chất xác ựịnh lẫn nhau, nhằm tạo ra sự cộng hưởng các mối quan hệ hữu cơ giữa các loại cây trồng với nhau ựể khai thác và sử dụng một cách tiết kiệm và hợp lý nhất các nguồn tài nguyên cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội (đào Thế Tuấn, 1977)

Theo đào Thế Tuấn (1989), Lý Nhạc và CS (1987), cơ cấu cây trồng hợp

lý là cơ cấu cây trồng phù hợp với ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng

Cơ cấu cây trồng hợp lý còn thể hiện tắnh hiệu quả của mối quan hệ giữa cây trồng ựược bố trắ trên ựồng ruộng, làm cho sản xuất ngành trồng trọt phát triển toàn diện, mạnh mẽ vững chắc theo hướng sản xuất thâm canh gắn với ựa canh, sản xuất hàng hoá và có hiệu quả kinh tế cao Cơ cấu cây trồng là một thực tế khách quan, nó ựược hình thành từ ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội cụ thể và vận ựộng theo thời gian

Cơ cấu cây trồng hợp lý còn biểu hiện là việc phát triển hệ thống cây trồng mới trên cơ sở cải biến hệ thống cây trồng cũ hoặc phát triển hệ thống cây trồng mới, trên cơ sở tổ hợp lại các công thức luân canh, tổ hợp lại các thành phần cây trồng và giống cây trồng, ựảm bảo các thành phần trong hệ thống có mối quan hệ tương tác với nhau, thúc ựẩy lẫn nhau, nhằm khai thác tốt nhất lợi thế về ựiều kiện ựất ựai, tạo cho hệ thống có sức sản xuất cao, bảo vệ môi trường sinh thái (Lê Duy Thước, 1991)

Dựa trên quan ựiểm sinh học đào Thế Tuấn (1977) cho rằng, bố trắ cơ cấu cây trồng hợp lý là chọn một cấu trúc cây trồng trong hệ sinh thái nhân tạo, làm thế nào ựể ựạt năng suất sơ cấp cao nhất Về mặt kinh tế, cơ cấu cây trồng hợp lý cần thỏa mãn yêu cầu chuyên canh và tỷ lệ sản phẩm hàng hóa cao, bảo ựảm

Trang 21

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 11

việc hỗ trợ cho ngành sản xuất chắnh và phát triển chăn nuôi, tận dụng nguồn lợi

tự nhiên, ngoài ra còn phải ựảm bảo việc ựầu tư lao ựộng và vật tư kỹ thuật có hiệu quả kinh tế cao

Xác ựịnh cơ cấu cây trồng hợp lý ngoài việc giải quyết tốt mối liên hệ giữa cây trồng với ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, cần phải dựa trên phương hướng sản xuất của vùng Phương hướng sản xuất quyết ựịnh cơ cấu cây trồng, nhưng cơ cấu cây trồng lại là cơ sở hợp lý cho các nhà hoạch ựịnh chắnh sách xác ựịnh phương hướng sản xuất (Phạm Chắ Thành và CS, 1996), (đào Thế Tuấn, 1984)

2.1.2.2 Vai trò của cơ cấu cây trồng hợp lý

Những năm 60 Ờ 70 của thế kỷ XX, đào Thế Tuấn cùng CS ựã tiến hành nghiên cứu về cơ cấu cây trồng vùng ựồng bằng châu thổ sông Hồng và ựã ựưa ra nhận ựịnh

về những yêu cầu cần ựạt ựược của một cơ cấu cây trồng thắch hợp là phải:

- Khai thác tốt nhất các ựiều kiện khắ hậu và tránh hoặc giảm ựược những tác hại của thiên tai ựối với cây trồng

- Khai thác tốt nhất các ựiều kiện ựất ựai, bảo vệ và bồi dưỡng ựộ phì của ựất

- Khai thác tốt nhất các ựặc tắnh sinh học của cây trồng (khả năng cho năng suất cao, phẩm chất tốt, ngắn ngày, thắch ứng rộng, khả năng chống chịu cao) nhằm ựạt ựược hiệu quả sản xuất cao nhất

- Tránh ựược tác hại của sâu bệnh, cỏ dại và các tác nhân sinh học khác vớ phương pháp sử dụng ắt nhất các biện pháp hóa học

- đảm bảo tỷ lệ sản phẩm hàng hóa cao, ựảm bảo hiệu quả kinh tế cao

- đảm bảo hỗ trợ cho các ngành sản xuất chắnh và phát triển chăn nuôi, tận dụng các nguồn lợi thiên nhiên (đào Thế Tuấn, 1989)

Cơ cấu cây trồng hợp lý có vai trò quan trọng thúc ựẩy chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp nhằm tăng năng suất cây trồng, tăng giá trị hàng hóa, tăng thu nhập của người dân bản ựịa

2.1.2.3 Khái niệm về chuyển ựổi cơ cấu cây trồng

Chuyển ựổi cơ cấu cây trồng là sự thay ựổi theo tỷ lệ % diện tắch gieo trồng,

Trang 22

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 12

nhóm cây trồng trong nhóm hoặc tổng thể và nó chịu tác ựộng, thay ựổi của yếu

tố tự nhiên, kinh tế xã hội Quá trình chuyển ựổi cơ cấu cây trồng là quá trình thực hiện bước chuyển từ hiện trạng cơ cấu cây trồng cũ sang cơ cấu cây trồng mới (đào Thế Tuấn, 1977)

Lê Duy Thước (1997), chuyển ựổi cơ cấu cây trồng chắnh là phá vỡ thế ựộc canh trong trồng trọt nói riêng và trong nông nghiệp nói chung để hình thành một cơ cấu cây trồng mới phù hợp và có hiệu quả kinh tế cao, dựa vào ựặc tắnh sinh học của từng loại cây trồng và ựiều kiện cụ thể của từng vùng

Nghiên cứu cải tiến cơ cấu cây trồng phải ựánh giá thực trạng, xác ựịnh cơ cấu cây trồng phù hợp với thực tế phát triển cả về ựịnh lượng và dự tắnh, dự báo ựược mô hình sản xuất trong tương lai; phải kế thừa những cơ cấu cây trồng truyền thống và xuất phát từ yêu cầu thực tế, hướng tới tương lai ựể kết hợp các yếu tố tự nhiên, kinh tế xã hội (Lê Trọng Cúc và CS, 1995; Trương đắch, 1995;

Võ Minh Kha, 1990)

Phạm Chắ Thành, Trần đức Viên (1994) khi nghiên cứu chuyển ựổi hệ thống canh tác vùng trũng ựồng bằng sông Hồng cho thấy những hệ thống canh tác mới (cây ăn quả - nuôi cá - cấy lúa), (cá - vịt) tăng thu nhập thuần 2 - 5 lần

so với hệ thống canh tác cũ

Năm 2000, Phạm Chắ Thành, Trần đức Viên, tiếp tục nghiên cứu chuyển ựổi cơ cấu cây trồng vùng núi tỉnh Ninh Bình ựưa ra ựịnh hướng chuyển ựổi cơ cấu cây trồng những năm ựầu thế kỷ 21:

- Giữ ổn ựịnh diện tắch trồng lúa, tăng năng suất nhờ cải tiến về giống và sắp xếp lại các cơ cấu trà lúa

- Mở rộng diện tắch trồng lạc ựông và ngô ựông thay dần cho khoai lang kết hợp cải tiến giống và biện pháp giữ ẩm

- Từng bước mở rộng diện tắch trồng lúa, vải thay thế dần cho các cây ăn quả khác Trước mắt là thay thế diện tắch trồng sắn, tiếp theo là trên ựất trồng mắa

Trang 23

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 13

Theo Lê Minh Toán, 1998, nghiên cứu cải tiến cơ cấu cây trồng là tìm ra các biện pháp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng nông sản bằng cách áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào hệ thống cây trồng hiện tại hoặc ựưa ra những hệ thống cây trồng mới Hướng vào các hợp phần tự nhiên, sinh học, kỹ thuật, lao ựộng, quản lý, thị trường, ựể phát triển cơ cấu cây trồng trong những ựiều kiện mới nhằm ựem lại hiệu quả kinh tế cao nhất

Nghiên cứu cải tiến cơ cấu cơ cấu cây trồng phải ựánh giá thực trạng, xác ựịnh cơ cấu cây trồng phù hợp với thực tế phát triển cả về ựịnh lượng và ựịnh tắnh, dự báo ựược mô hình sản xuất trong tương lai; phải kế thừa những cơ cấu cây trồng truyền thống và xuất phát từ yêu cầu thực tế, hướng tới tương lai ựể kết hợp các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội (Lê Trọng Cúc và CS, 1995; Trương đắch, 1995)

2.1.2.3 Những yếu tố ảnh hưởng ựến cơ cấu cây trồng

Theo Mai Văn Quyền (1996), thì các yếu tố cơ bản tác ựộng ựến cơ cấu cây trồng bao gồm yếu tố tự nhiên (ựất ựai, khắ hậu, chế ựộ thuỷ văn,Ầ) và các yếu tố kinh tế - xã hội, trong ựó các yếu tố tự nhiên vừa là ựiều kiện, vừa là môi trường sản xuất Mỗi yếu tố ựều có vai trò quan trọng quyết ựịnh chi phối ựến chuyển ựổi cơ cấu cây trồng, do vậy phải nghiên cứu nắm vững quy luật chuyển biến của tự nhiên mà bố trắ cây trồng hợp lý, lợi dụng tối ựa các mặt ưu thế, hạn chế và né tránh những bất lợi

* Cây trồng và cơ cấu cây trồng

Giống cây trồng là một nhóm cây trồng có ựặc ựiểm kinh tế, sinh học và các tắnh trạng hình thái giống nhau, cho năng suất cao, chất lượng tốt ở các vùng sinh thái khác nhau và ựiều kiện kỹ thuật phù hợp Vì vậy, giống cây trồng phải mang tắnh khu vực hoá, tắnh di truyền ựồng nhất và không ngừng thoả mãn nhu cầu của con người (Nguyễn Văn Hiển, 2000)

Muốn bố trắ cơ cấu cây trồng hợp lý chúng ta cần phải nắm vững yêu cầu của các loài và giống cây trồng ựối với các ựiều kiện khắ hậu, ựất ựai và khả

Trang 24

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 14

năng của chúng sử dụng các ñiều kiện ấy (Lý Nhạc và CS, 1987)

* Quần thể sinh vật và cơ cấu cây trồng

Theo các tác giả Lý Nhạc và CS,1987 thì khi xây dựng hệ thống cây trồng cần chú ý ñến các mối quan hệ theo nguyên tắc:

- Lợi dụng mối quan hệ tốt giữa các sinh vật với cây trồng

- Khắc phục, phòng tránh hoặc tiêu diệt mầm mống tác hại ñối với cây trồng do các vi sinh vật gây nên

Trong quần thể cây trồng, quần thể chủ ñạo của hệ thống cây trồng có những ñặc ñiểm chủ yếu sau:

- Mật ñộ của quần thể do con người quy ñịnh trước từ lúc gieo trồng

- Sự sinh sản, tử vong và phát tán không xảy ra một cách tự phát mà chịu

sự ñiều khiển của con người

- Sự phân bố không gian tương ñối ñồng ñều do con người ñiều khiển

- ðộ tuổi của quần thể cũng ñồng ñều vì có sự tác ñộng của con người Trong hệ thống cây trồng cũng xảy ra sự cạnh tranh cùng loài hoặc khác loài Khi gieo trồng một loại cây trồng thì vấn ñề cạnh tranh cùng loài rất quan trọng Cần xác ñịnh mật ñộ gieo trồng và các biện pháp ñiều chỉnh quần thể ñể giảm sự cạnh tranh trong loài Sự cạnh tranh khác loài cũng xảy ra khi ta trồng xen hoặc giữa cây trồng với cỏ dại Vì vậy, khi xây dựng hệ thống cây trồng cần chú ý các vấn ñề sau:

- Xác ñịnh thành phần cây trồng và giống cây trồng thích hợp với ñiều kiện cụ thể của cơ sở sản xuất

- Bố trí cây trồng theo thời vụ tốt cũng tránh tác hại của cỏ dại, sâu, bệnh Dịch sâu bệnh hại phát triển theo lứa và theo mùa, tác hại của chúng xảy ra nghiêm trọng trong thời kỳ sinh trưởng, phát triển nhất ñịnh của cây trồng Do vậy xác ñịnh thời vụ tốt cũng có khả năng né tránh ñược tác hại của sâu bệnh

* Khí hậu và cơ cấu cây trồng

Khí hậu cung cấp năng lượng chủ yếu cho quá trình tạo chất hữu cơ, tạo

Trang 25

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 15

năng suất cây trồng Hệ thống cây trồng tận dụng cao nhất ựiều kiện khắ hậu sẽ cho tổng sản phẩm và giá trị kinh tế cao nhất Vì thế có thể nói khắ hậu là yếu tố quan trọng nhất của việc xác ựịnh hệ thống cây trồng Bên cạnh ựó, khắ hậu cũng gây ra những hiện tượng bất lợi như bão, lụt, úng Hệ thống cây trồng hợp lý là phải tránh ựược những tác hại của ựiều kiện bất lợi ựó Trong ựó, yếu tố khắ hậu tác ựộng mạnh mẽ nhất ựến cây trồng và hệ thống cây trồng là nhiệt ựộ và ẩm ựộ

- Nhiệt ựộ và cơ cấu cây trồng

Từng loại cây trồng, bộ phận của cây (rễ, thân, hoa, lá Ầ), các quá trình sinh lý của cây (quang hợp, hút nước, hút khoáng Ầ) sẽ phát triển tốt ở nhiệt

ựộ thắch hợp Nhiệt ựộ lại có sự thay ựổi theo tháng trong năm Vì vậy, ựể bố trắ cây trồng phù hợp với nhiệt ựộ Tác giả đào Thế Tuấn ựã chia cây trồng ra làm ba loại: Cây ưa nóng là thường sinh trưởng, phát triển, ra hoa kết quả tốt ở nhiệt ựộ 200C như lạc, lúa, ựay, mắa, Cây ưa lạnh là những cây sinh trưởng tốt ra hoa kết quả tốt ở nhiệt ựộ dưới 200C như: Lúa mì, khoai tây, xu hào cải bắp, Những cây trung gian là những cây yêu cầu nhiệt ựộ xung quanh 200C

ựể sinh trưởng ra hoa kết quả

để hoàn thành chu kỳ sinh trưởng, mỗi cây trồng cần ựạt ựược tổng tắch

ôn nhất ựịnh Tổng tắch ôn này phụ thuộc vào TGST và yêu cầu nhiệt ựộ cao hay thấp của mỗi cây

Trong bố trắ hệ thống cây trồng ựể xác ựịnh cây trồng trong một năm có thể ựưa ra nhiệt ựộ của vùng, tổng nhiệt ựộ một vụ của cây trồng Nếu tắnh cả thời gian làm ựất một vụ cây ưa lạnh cần khoảng 1800 - 20000C Cây ưa nóng cần 30000C ở ựồng bằng Bắc bộ một năm sản xuất hai vụ lúa - một vụ ựông thì cần tổng tắch ôn 78000C (Lý Nhạc và CS, 1987)

- độ ẩm không khắ và cơ cấu cây trồng

độ ẩm có liên quan ựến sinh trưởng, năng suất cây trồng độ ẩm quá cao

sự thoát hơi nước của cây trồng khó khăn, ựộ mở của khắ khổng thu hẹp lại, lượng CO2 xâm nhập vào cây giảm xuống dẫn ựến làm giảm cường ựộ, giảm

Trang 26

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 16

chất khô tắch lũy, do ựó giảm năng suất cây trồng độ ẩm không khắ cao còn tạo ựiều kiện thuận lợi cho nhiều nấm bệnh, sâu hại phát

Tác hại của ựộ ẩm quá thấp kèm theo nhiệt ựộ cao làm cho cây trồng phải thoát hơi nước nhiều, hô hấp tăng gây tiêu phắ chất khô, giảm năng suất sinh học của cây độ ẩm không khắ thấp còn làm giảm sức sống của hạt phấn, cản trở quá trình thụ phấn của cây, do ựó làm giảm tỷ lệ hoa có ắch, tăng tỷ lệ lép dẫn ựến giảm sản lượng thu hoạch đó là trường hợp những ngày có gió tây nam (gió Lào) ở các tỉnh miền Bắc Trung bộ và một phần ựồng bằng sông Hồng (Trần đức Hạnh và CS, 1997)

Căn cứ vào diễn biến ựộ ẩm trong năm, tác giả Bùi Huy đáp, 1977, ựã nghiên cứu và phân loại cây trồng phắa Bắc thành 2 loại:

+ Loại nửa ựầu ựông - các cây trồng thắch hợp với ựộ ẩm không khắ thấp như khoai tây, cà chua, tỏi, ựậu tương

+ Loại nửa cuối ựông - các cây trồng thắch hợp với ựộ ẩm không khắ cao như cải bắp, su hào, rau xanh các loại

- Ánh sáng và cơ cấu cây trồng

Ánh sáng cung cấp năng lượng cho quá trình quang hợp tổng hợp chất

hữu cơ, năng suất cây trồng và sản lượng thu hoạch Trong hệ thống cây trồng

ựể tận dụng nguồn ánh sáng và cường ựộ ánh sáng trong các vùng cần tăng vụ

ựể cây trồng quang hợp quanh năm Ánh sáng giai ựoạn cuối của chu kỳ sinh trưởng quyết ựịnh năng suất cây trồng

Cây trồng phản ứng với cường ựộ bức xạ mà biểu hiện là số giờ nắng và phản ứng quang chu kỳ là phản ứng của cây trồng ựối với thời gian chiếu sáng trong ngày

Căn cứ vào diễn biến của các yếu tố khắ hậu trong năm hoặc trong một thời kỳ, ựồng thời căn cứ vào yêu cầu về nhiệt ựộ, ẩm ựộ, lượng mưa, ánh sáng của từng loại cây trồng ựể bố trắ cơ cấu mùa vụ, cây trồng thắch hợp nhằm né tránh ựược các ựiều kiện bất thuận, phát huy ựược tiềm năng năng suất của cây (Trần đức Hạnh và CS, 1997)

Trang 27

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 17

- Lượng mưa và cơ cấu cây trồng

Nước là yếu tố ñặc biệt quan trọng cho sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng Trong sản xuất nông nghiệp, lượng mưa cung cấp phần lớn cho cây trồng, ñặc biệt là ở những vùng không có hệ thống thuỷ lợi chủ ñộng ðể sản xuất cây trồng có hiệu quả ñòi hỏi cần nắm chắc quy luật của mưa ñể tận dụng, khai thác, lựa chọn hệ thống cây trồng hợp lý (Trần ðức Hạnh và CS, 1997)

Lượng mưa ảnh hưởng ñến hệ thống canh tác như làm ñất, bón phân, thu hoạch Vì vậy phải xây dựng hệ thống cây trồng với mục ñích:

+ Tận dụng lượng nước mưa

+ Tăng cường dự trữ nước mưa vào ñất

+ Bố trí loại cây trồng, giống cây trồng chịu ñược ñiều kiện không thuận lợi về nước mưa như cây chống chịu hạn trong mùa khô, cây chống chịu úng trong mùa mưa

Cần nắm ñược lượng nước cây cần cho một chu kỳ sinh trưởng, ñồng thời khả năng cung cấp nước hàng năm và lượng nước cung cấp hàng tháng của mưa

ñể bố trí cơ cấu cây trồng Tuy nhiên ñể bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý cần nắm ñược tình hình diễn biến ẩm ñộ trong năm, vì ẩm ñộ không khí có ảnh hưởng ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất cây trồng

* ðất ñai và cơ cấu cây trồng

ðiều kiện ñất ñai là một trong những căn cứ quan trọng sau ñiều kiện khí hậu ñể bố trí hệ thống cây trồng Tuỳ thuộc vào ñiều kiện ñịa hình, ñộ dốc, chế ñộ nước ngầm, thành phần cơ giới của ñất ñể bố trí hệ thống cây trồng hợp lý (Phạm Văn Chiêu, 1964; Ngô Thế Dân, 1993; Hoàng Văn ðức, 1982; Bùi Thị Xô, 1994)

- ðịa hình là yếu tố phức tạp ảnh hưởng ñến nhiều yếu tố khác như ñặc ñiểm khí hậu thời tiết

Vùng ñồng bằng ñịa hình ảnh hưởng ñến chế ñộ nước của ñất và tuỳ theo chế ñộ nước mà bố trí loại cây trồng hoặc giống cây trồng cho thích hợp

Vùng ñất dốc thì ñộ dốc và hướng dốc là yếu tố quan trọng, chúng có

Trang 28

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 18

quan hệ với chế ñộ nước và xói mòn ñất Vì vậy, vùng ñất dốc phải xây dựng hệ thống cây trồng chống ñược xói mòn, bảo vệ ñất

- Thành phần cơ giới ñất: thành phần cơ giới ñất ảnh hưởng ñến chế ñộ nước, chế ñộ không khí, nhiệt và dinh dưỡng trong ñất ðất nhẹ thoáng khí, dễ thoát nước nhưng giữ nước kém, dinh dưỡng thấp ðất nhẹ dễ làm ñất, phù hợp với cây trồng cạn ñặc biệt cây có củ như khoai lang, khoai tây, sắn, ðất có thành phần cơ giới nặng thoát nước chậm, hay bị úng, yếm khí nhưng hàm lượng dinh dưỡng cao Một số cây trồng thích hợp với loại ñất này như lúa, bí, mướp

Về mặt cơ cấu cây trồng người ta ñề cập ñến tính thích ứng và tính biến ñộng năng suất của cây trồng Các tính thích ứng quyết ñịnh khả năng sống của cây trồng ñối với các mức (ñộ mặn, ñộ chua, ñộ phì, ngập nước hay ẩm…)

- ðộ chua và ñộ mặn: ñộ chua mặn của ñất ảnh hưởng rất mạnh ñến sinh trưởng phát triển của cây ða số các loại cây thích hợp ñất trung tính, ít hoặc không mặn Năng suất ngô giảm 50% khi trồng trên ñất có pHKCl = 4,4 với ñộ bão hòa nhôm 2,5 lñl/100g ñất Còn với ñậu tương năng suất cũng giảm 50% khi trồng trên ñất có pHKCl = 5 với ñộ no nhôm 0,5 lñl/100g ñất Một số cây trồng hoặc giống cây trồng có thể chịu ñược ñất chua, chua mặn hoặc mặn

- ðộ phì của ñất: ñộ phì của ñất càng cao thì năng suất cây trồng càng cao, song cũng có loại cây hoặc giống cây có thể gieo trồng trên ñất xấu

* Phương thức canh tác và cơ cấu cây trồng

Luân canh là biện pháp kỹ thuật nông nghiệp hoàn chỉnh có tổ chức ñể hoàn thành mục tiêu sản xuất nông nghiệp ở một vùng, tiểu vùng, khu vực nhất ñịnh dựa trên cơ sở lợi dụng tốt nhất các ñiều kiện tự nhiên và xã hội của vùng

ñó Các chế ñộ canh tác khác nhau như thuỷ lợi, phân bón, nước, ñất, thuốc bảo

vệ thực vật ñều căn cứ vào loại giống cây trồng, trình tự luân phiên cây trồng trong hệ thống luân canh là cần xác ñịnh ñúng chỗ ñứng và khả năng thích nghi của các loại cây trồng

Trang 29

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 19

Mối quan hệ giữa các loại cây trồng trong luân canh là quan hệ cây trồng trước với cây trồng sau và ảnh hưởng của chúng trong một cơ cấu cây trồng ở vùng, tiểu vùng sinh thái điều ựó cho thấy trong việc bố trắ cơ cấu cây trồng, việc xác ựịnh cây trồng trước và sau rất quan trọng, vừa ựáp ứng ựược mức ựộ sản xuất vừa lợi dụng các ựiều kiện tốt của tự nhiên giúp cho cây trồng hoàn chỉnh hơn trong hệ thống luân canh

Cây trồng ở mỗi vùng có khả năng thắch nghi dần với ựiều kiện ngoại cảnh và thường xuyên bị chi phối bởi các quy luật tự nhiên điều kiện tự nhiên của từng tiểu vùng sinh thái ựều có những nét ựặc thù, do ựó khi ựưa ra một loại cây trồng mới vào ựể thay ựổi cơ cấu cây trồng và cải tiến hệ thống cây trồng cần phải chú ý ựến tắnh chất này

Như vậy, theo quan ựiểm sinh thái cây trồng, không có loại cây trồng nào

có khả năng sử dụng hết tài nguyên thiên nhiên ở một vùng nông nghiệp đó là nhận thức khoa học rất cơ bản khi ựánh giá về tiềm năng của từng vùng và ngày càng ựược nhiều nhà khoa học nông nghiệp ựi sâu nghiên cứu về hệ thống cây trồng Một trong những biện pháp kinh tế kỹ thuật nhằm tận dụng các nguồn lợi

tự nhiên và kinh tế, xã hội là bố trắ hệ thống cây trồng hợp lý cho một vùng hay một ựơn vị sản xuất nông nghiệp (Petrop, 1984; đào Thế Tuấn, 1984)

* Nông hộ và cơ cấu cây trồng

Theo đào Thế Tuấn (1997) nông hộ là ựơn vị kinh tế tự chủ và ựã góp phần

to lớn vào sự phát triển sản xuất nông nghiệp của nước ta trong những năm qua Tất

cả những hoạt ựộng nông nghiệp và phi nông nghiệp ở nông thôn chủ yếu ựược thực hiện thông qua nông hộ Do vậy, quá trình chuyển ựổi cơ cấu cây trồng thực chất là sự cải tiến sản xuất nông nghiệp ở các hộ nông dân Do ựó nông dân là ựối tượng nghiên cứu chủ yếu của khoa học nông nghiệp và phát triển nông thôn

Kinh tế nông hộ là kinh tế của hộ nông nghiệp sống ở nông thôn, bao gồm cả thu nhập từ hoạt ựộng sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp Hộ nông dân là các hộ gia ựình có tư liệu sản xuất chủ yếu là ruộng ựất, sử dụng

Trang 30

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 20

chủ yếu lao ñộng gia ñình trong sản xuất nông nghiệp, nằm trong một hệ thống kinh tế rộng hơn, nhưng về cơ bản ñược ñặc trưng bằng việc tham gia hoạt ñộng trong thị trường với một trình ñộ ít hoàn chỉnh Hộ nông dân có những ñặc ñiểm cơ bản sau:

- Hộ nông dân là một ñơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một ñơn vị sản xuất, vừa là một ñơn vị tiêu dùng

- Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất biểu hiện ở trình ñộ phát triển của hộ

từ tự cấp hoàn toàn ñến sản xuất hàng hoá hoàn toàn Trình ñộ này quyết ñịnh ñến quan hệ giữa nông hộ với thị trường

- Các hộ nông dân ngoài hoạt ñộng nông nghiệp còn tham gia vào các hoạt ñộng phi nông nghiệp với mức ñộ khác nhau, nên khó giới hạn ñược thế nào là một hộ nông dân thuần tuý Vì vậy, hộ nông dân tái sản xuất giản ñơn nhờ vào ruộng ñất thông qua cải tiến cơ cấu cây trồng, nhờ ñó mà tái sản xuất mở rộng trong nông nghiệp, phục vụ lợi ích chung của xã hội nên cần thiết phải có chính sách xã hội ñầu tư thích hợp Hộ nông dân không phải là một hình thái sản xuất ñồng nhất mà là tập hợp các kiểu nông hộ khác nhau, có mục ñích và cơ chế hoạt ñộng khác nhau Căn cứ vào mục ñích và cơ chế hoạt ñộng của nông hộ

ñể phân biệt các kiểu hộ nông dân khác nhau

- Kiểu nông hộ hoàn toàn tự cấp: ở kiểu hộ này, người nông dân ít có phản ứng với thị trường, nhất là thị trường lao ñộng và vật tư

- Kiểu nông hộ chủ yếu tự cấp, có trao ñổi một phần nông sản lấy hàng tiêu dùng, có phản ứng ít nhiều với giá cả (chủ yếu giá vật tư)

- Kiểu nông hộ bán phần lớn sản phẩm nông sản, có phản ứng nhiều với thị trường

- Kiểu nông hộ hoàn toàn sản xuất hàng hoá, có mục ñích thu lợi nhuận Mục tiêu sản xuất của các hộ quyết ñịnh sự lựa chọn sản phẩm kinh doanh, cơ cấu cây trồng, quyết ñịnh mức ñầu tư, phản ứng với giá cả vật tư, lao ñộng và sản phẩm của thị trường

Trang 31

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 21

Cũng theo đào Thế Tuấn (1997), quá trình phát triển của các hộ nông dân trải qua các giai ựoạn từ thu nhập thấp ựến thu nhập cao

- Giai ựoạn nông nghiệp tự cấp: Nông dân trồng một cây hay một vài cây lương thực chủ yếu, ắt ựầu tư thâm canh, năng suất thấp, gặp nhiều rủi ro

- Giai ựoạn kinh doanh tổng hợp và ựa dạng: Khi mới chuyển sang sản xuất hàng hoá, nông dân bắt ựầu sản xuất những loại cây trồng phục vụ cho nhu cầu của thị trường, thị trường cần loại nông sản gì thì sản xuất cây trồng ựó; sản xuất ựa canh nên giảm bớt rủi ro

Tóm lại, hộ nông dân chuyển từ sản xuất nông nghiệp tự cấp, tự túc sang sản xuất hàng hoá gắn với thị trường tiêu thụ ở các mức ựộ khác nhau tuỳ thuộc vào trình ựộ, ựiều kiện kinh tế - xã hội và các chắnh sách của Nhà nước hỗ trợ, thúc ựẩy nông nghiệp phát triển Trong sản xuất nông nghiệp hiện nay, ựể áp dụng thành công một tiến bộ kỹ thuật mới hay một phương thức canh tác mớiẦ vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng nông sản và giá trị thu nhập/ựơn vị diện tắch canh tác thì cần phải có chắnh sách ựầu tư, hỗ trợ, trợ giá của Nhà nước

* Hiệu quả kinh tế và cơ cấu cây trồng

Sau khi xác ựịnh cơ cấu cây trồng cần tắnh toán hiệu quả kinh tế Cơ cấu cây trồng mới cần phải ựạt hiệu quả kinh tế cao hơn cơ cấu cây trồng cũ để ựạt hiệu quả kinh tế cao thì các loại cây trồng trong cơ cấu cây trồng ựều phải ựạt năng suất cao

đặc ựiểm của sản xuất nông nghiệp là phải sản xuất ựa dạng, ngoài cây trồng chủ yếu, cần bố trắ cây trồng bổ sung ựể tận dụng ựiều kiện tự nhiên, xã hội của vùng và của cơ sở sản xuất Về mặt kinh tế cơ cấu cây trồng cần phải ựạt ựược các yêu cầu sau ựây:

- Bảo ựảm yêu cầu chuyên canh và tỷ lệ sản phẩm hàng hoá cao

- đảm bảo việc hỗ trợ cho ngành sản xuất chắnh và phát triển chăn nuôi, tận dụng các nguồn lợi tự nhiên

Trang 32

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 22

- ðảm bảo việc ñầu tư lao ñộng và vật tư kỹ thuật có hiệu quả kinh tế cao

- ðảm bảo giá trị sử dụng và giá trị cao hơn cơ cấu cây trồng cũ

Việc ñánh giá hiệu quả kinh tế của cơ cấu cây trồng có thể dựa vào một số chỉ tiêu năng suất, giá thành, thu nhập (giá trị bán sản phẩm sau khi ñã trừ ñi chi phí ñầu tư) và mức lãi (% của thu nhập so với ñầu tư) Khi ñánh giá trị kinh tế của cơ cấu cây trồng cần dựa vào năng suất bình quân của cây trồng và giá cả thu mua của thị trường Tuy nhiên, cũng cần chú ý ñến những ñiều kiện ảnh hưởng ñến giá thành sản phẩm như khí hậu, thời tiết, vị trí ñịa lý và các ñiều kiện xã hội khác (Lý Nhạc và CS, 1987)

* Thị trường và cơ cấu cây trồng

Theo Robert S Pindyck, Daniel L Rubingeld (Kinh tế học vĩ mô, NXB Thống kê, Hà Nội, 1999) (dẫn theo Hồ Gấm, 2003) thì thị trường là tập hợp những người mua, người bán tác ñộng qua lại lẫn nhau dẫn ñến khả năng trao ñổi Thị trường là trung tâm của các hoạt ñộng kinh tế

Kinh tế hàng hoá là một hình thức tổ chức kinh tế trong ñó sản phẩm sản xuất ra dùng ñể mua bán, trao ñổi trên thị trường, giá trị của sản phẩm hàng hoá phải thông qua thị trường, ñược thị trường chấp nhận (Dẫn theo Hồ Gấm, 2003)

Có thể sử dụng tỷ suất lợi nhuận MBCR (Marginal Benefit cost Ratio) ñể ñánh giá hiệu quả kinh tế của hệ thống cây trồng Khi MBCR > 2 thì hệ thống cây trồng có hiệu quả kinh tế (Phạm Chí Thành và CS, 1996)

* Chính sách và cơ cấu cây trồng

ðể thúc ñẩy quá trình chuyển ñổi hệ thống cây trồng một cách có căn cứ khoa học, phù hợp với nhu cầu của thực tiễn và xu thế phát triển của xã hội cần có chính sách về khoa học - công nghệ ñể thông qua nghiên cứu, nhằm thiết lập ngay trên ñồng ruộng của người nông dân những mô hình chuyển ñổi cơ cấu cây trồng

có hiệu quả ñồng thời chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật cho nông dân nhằm nhân rộng mô hình Bên cạnh ñó cũng cần có những cơ chế chính sách về tài chính ñể hỗ trợ cho người nông dân khi mới bắt ñầu thực hiện việc chuyển ñổi hệ thống cây

Trang 33

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 23

trồng cũng như chắnh sách khen thưởng ựể khuyến khắch những hộ, ựịa phương chuyển ựổi hệ thống cây trồng thành công, có hiệu quả (đào Thế Tuấn, 1997)

Quá trình ựa dạng hoá cây trồng là do sự phát triển của kinh tế hộ quyết ựịnh và còn tuỳ thuộc vào từng vùng, nhưng vấn ựề khó khăn về vốn ựầu tư cho sản xuất là yếu tố quyết ựịnh cơ bản Các hộ nghèo kinh doanh rất ựa dạng, chỉ khi họ giàu lên mới tập trung vào một số ngành nghề nhất ựịnh Như vậy, chuyên môn hoá chỉ có thể xảy ra khi trình ựộ sản xuất hàng hoá ựã phát triển ựến mức cao (đào Thế Tuấn, 1997)

Một khó khăn khác làm cho nông dân ngần ngại không dám ựầu tư vào sản xuất và chuyển ựổi cơ cấu cây trồng là thiếu thị trường tiêu thụ nông sản Do

ựó, ựể tìm kiếm, mở rộng thị trường, Nhà nước cần có chắnh sách ựể tạo môi trường lành mạnh, sòng phẳng trong phát triển thị trường và ựầu tư xây dựng cơ

sở hạ tầng như ựường giao thông, mạng lưới ựiện và thông tinẦ

Sự phân hoá của nông hộ và trình ựộ sản xuất chênh lệch của các kiểu nông hộ ảnh hưởng rất lớn ựến cải tiến cơ cấu cây trồng Các kiểu nông hộ khác nhau có trình ựộ tiếp thu và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật ở mức ựộ khác nhau Trình ựộ là yếu tố quan trọng trong việc chuyển ựổi cơ cấu cây trồng của các nông hộ trong giai ựoạn ựầu của sản xuất nông nghiệp hàng hoá, khi kỹ thuật áp dụng chưa phải cần nhiều vốn thì việc ựa dạng hoá sản xuất là một xu thế cần thiết cho sự phát triển

2.2 PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN TRONG NGHIÊN CỨU

Tiếp cận hệ thống là cách thức nhìn nhận và giải quyết vấn ựề dựa trên ý tưởng cho rằng cần thiết phải nhận biết và mô tả hệ thống mà chúng ta muốn hiểu dù là ựể cải tiến, sửa chữa hay sao chép lại hoặc so sánh nó với hệ thống khác ựể chọn hệ thống mà chúng ta mong muốn

Các phương pháp nghiên cứu trong hệ thống ựược ựề cập ựến rất sớm, một số phương pháp nghiên cứu phổ biến như phương pháp mô hình hoá, phân tắch kinh tế, phương pháp chuyên khảo Tuy nhiên, bất kỳ một ựề xuất nào về

Trang 34

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 24

ựổi mới kỹ thuật nông nghiệp cần ựược xem xét dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn ựể người nông dân dễ sử dụng nhưng lại ựạt hiệu quả cao

Chambers (1989) ựã ựề xuất hướng nghiên cứu bắt ựầu từ nông dân theo

mô hình Ộnông dân trở lại nông dânỢ điểm xuất phát vấn ựề bắt ựầu từ sự lựa

chọn của nông dân, nông dân trực tiếp tham gia thực hiện công tác nghiên cứu cùng với nhà khoa học và phổ biến, chuyển giao kiến thức, kỹ thuật, kinh nghiệm sản xuất cho nông dân khác trong vùng Một số cách trong hướng nghiên cứu này là nghiên cứu có ựịnh hướng tới nông dân nghèo; coi trọng kiến thức của nông dân nghèo; ựặt người nông dân vào việc kiểm tra và có vai trò ựảo ngược tình thế

FAO, 1992 ựưa ra phương pháp phát triển hệ thống canh tác và cho ựây là một phương pháp tiếp cận nhằm phát triển các hệ thống nông nghiệp và cộng ựồng nông thôn trên cơ sở bền vững Việc nghiên cứu chuyển ựổi cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt phải ựược bắt ựầu từ phân tắch hệ thống canh tác hiện tại Những nghiên cứu phát triển hệ thống canh tác của FAO là nỗ lực nhằm bổ sung và hoàn thiện cho việc tiếp cận ựơn lẻ Xuất phát ựiểm của hệ thống canh tác là nhìn nông trại như một hệ thống, phân tắch những hạn chế và tiềm năng, xác ựịnh các nghiên cứu thắch hợp theo thứ tự ưu tiên và những thay ựổi cần thiết ựược ựưa vào chắnh sách, thử nghiệm trên thực tế ựồng ruộng hoặc mô phỏng các hiệu ứng của nó bằng mô hình hoá trong trường hợp chắnh sách thay ựổi Sau ựó phân tắch ựánh giá hiệu quả và ựề xuất hướng phát triển

đào Thế Tuấn, 1984 cũng ựưa ra sơ ựồ (sơ ựồ 3) khái quát về mối quan hệ chặt chẽ giữa ựiều kiên tự nhiên (ựất - nước - khắ hậu) với sinh lý cá thể cây trồng trong quần thể và không thể tách rời với các yếu tố kinh tế - xã hội:

Trang 35

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 25

Sơ ựồ 3 Quan hệ giữa cây trồng và môi trường

(Nguồn: đào Thế Tuấn, 1984)

1 Thu thập tài liệu về khắ hậu, ựánh giá thuận lợi và khó khăn vùng nghiên cứu

2 Thu thập tài liệu ựất ựai, ựánh giá số lượng, chất lượng, hiện trạng sử dụng và khai thác, các mặt hạn chế của ựất ựai

3 Xem xét hệ thống thuỷ lợi, nước và các biện pháp quản lý khai thác nước

4 Xem xét bộ giống cây trồng ựược sử dụng dựa trên ựặc tắnh của giống trong sản xuất ựể lựa chọn giống thắch hợp cho vùng sinh thái

5 Xem xét tình hình sâu bệnh hại

6 Tìm hiểu các ựịnh hướng, mục tiêu phát triển sản xuất của cơ sở

7 Phân tắch nguồn nhân lực, tư liệu sản xuất

Võ Tòng Xuân, 1993 ựã ựưa ra sơ ựồ (sơ ựồ 4) tiếp cận hệ thống nhằm ựạt ựến một nền nông nghiệp ựa dạng, tận dụng hợp lý nguồn tài nguyên, nâng cao thu nhập cho người dân

Trang 36

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 26

Sơ ựồ 4: Thiết kế hệ thống cây trồng cho một môi trường chọn trước

(Nguồn: Võ Tòng Xuân, 1993)

Phạm Chắ Thành, đào Châu Thu, Trần đức Viên, Phạm Tiến Dũng, 1996

ựã ựưa ra phương pháp rất cụ thể ựể ựiều tra, xử lý tổng hợp khi nghiên cứu hệ thống nông nghiệp:

1 Mô tả nhanh ựiểm nghiên cứu

2 Phương pháp thu thập thông tin từ nông dân bằng phương pháp KIP

Thử nghiệm hệ thống cây trồng

Sự thực hiện những cây trồng

có giá trị, có kỹ thuật thông qua Gradient môi trường

Chọn vị trắ nghiên cứu

Mô tả ựiểm nghiên cứu

Hệ thống cây trồng hiện tại

Những phương án khả thi về sinh học

Những phương án khả thi về kinh tế

Những phương án có khả năng thành tựu

Trang 37

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ……… 27

3 Phương pháp thu thập, phân tích và đánh giá thơng tin bằng phương pháp SWOT

4 Thu thập thơng tin, xác định chẩn đốn những hạn chế, trở ngại theo phương pháp ABC và WEB

5 Xây dựng bản đồ lát cắt, mơ tả hệ sinh thái nơng nghiệp và mơ tả hoạt động sản xuất của hộ nơng dân

6 Xử lý số liệu và trình bày kết quả các cuộc điều tra khảo sát

Phạm Chí Thành và CS (1996), Mai Văn Quyền (1996) đã cĩ đúc kết các phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu cơ cấu cây trồng bao gồm:

- Tiếp cận từ dưới lên trên (bottom - up) là dùng phương pháp quan sát phân tích tìm điểm ách tắc của hệ thống để xác định phương pháp can thiệp thích hợp và cĩ hiệu quả Trước đây, thường dùng phương pháp tiếp cận từ trên xuống, phương pháp này tỏ ra khơng hiệu quả vì nhà nghiên cứu khơng thấy được hết các điều kiện của nơng dân, do đĩ giải pháp đề xuất thường khơng phù hợp và được thay thế bằng phương pháp đánh giá nơng thơn cĩ sự tham gia của nơng dân (PRA)

- Tiếp cận hệ thống (System approach): đây là phương pháp nghiên cứu dùng để xét các vấn đề trên quan điểm hệ thống, nĩ giúp cho sự hiểu biết và giải thích các mối quan hệ tương tác giữa các sự vật và hiện tượng

- Tiếp cận theo quá trình phát triển lịch sử từ thấp lên cao: phương pháp này coi trọng phân tích động thái của sự phát triển cơ cấu cây trồng trong lịch sử Vì qua đĩ, sẽ xác định được sự phát triển của hệ thống trong tương lai, đồng thời giúp cho việc giải quyết các trở ngại phù hợp với hướng phát triển đĩ

Năm 1981, Zandstra H G và CS đã đề xuất một phương pháp nghiên cứu

cơ cấu cây trồng trên nơng trại Các tác giả đã chỉ rõ: sản lượng hàng năm trên một đơn vị diện tích đất cĩ thể tăng lên bằng cách cải thiện năng suất cây trồng hoặc trồng tăng thêm các cây trồng khác trong năm Nghiên cứu cơ cấu cây trồng là tìm kiếm những giải pháp để tăng sản lượng bằng cả hai cách

Trang 38

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 28

Phương pháp nghiên cứu cơ cấu cây trồng này về sau ựược Viện Nghiên cứu Lúa Quốc tế (IRRI) và các chương trình nghiên cứu về cơ cấu cây trồng quốc gia trong mạng lưới Hệ thống Cây trồng Châu Á (Asian Cropping System Network - ACSN) sử dụng và phát triển (Bùi Huy Hiền và CS, 2001) Quá trình nghiên cứu liên quan ựến một loạt các hoạt ựộng trong nông trại Tổ chức thực hiện theo các bước sau:

1 Chọn ựiểm: ựịa ựiểm nghiên cứu là một hoặc vài loại ựất Tiêu chắ ựể chọn ựiểm nghiên cứu là có tiềm năng năng suất, ựại diện cho vùng rộng lớn, nông dân sẵn sàng hợp tác Sẽ rất thuận lợi nếu chọn ựiểm nghiên cứu ựược Chắnh phủ ưu tiên vì chương trình sản xuất sau này sẽ thực hiện dễ dàng hơn

2 Mô tả ựiểm: ựiểm nghiên cứu sau khi chọn sẽ ựược mô tả về ựặc ựiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng cơ cấu cây trồng cần phải ựược ựánh giá

3 Thiết kế cơ cấu cây trồng: các mô hình cây trồng ựược thiết kế trên những ựặc ựiểm của ựiểm nghiên cứu, nhằm ựạt ựược sản lượng, lợi nhuận cao,

ổn ựịnh và bảo vệ môi trường sinh thái

4 Thử nghiệm cây trồng mới: cơ cấu cây trồng ựược thử nghiệm trên ruộng nông dân, nhằm xác ựịnh khả năng thắch nghi và ổn ựịnh của chúng Chỉ tiêu theo dõi gồm năng suất nông học, hiệu quả sử dụng ựất, yêu cầu về tài nguyên (lao ựộng, vật tư và hiệu quả kinh tế)

5 đánh giá sản xuất thử: những mô hình cây trồng có năng suất và hiệu quả ựược xác ựịnh dựa trên kết quả thử nghiệm, sau ựó ựược ựưa vào sản xuất thử nhằm ựánh giá khả năng thắch nghi trên diện rộng của mô hình triển vọng trước khi xây dựng những chương trình sản xuất ở qui mô lớn hơn

6 Chương trình sản xuất: sau khi xác ựịnh những cơ cấu cây trồng thắch hợp nhất và những biện pháp kỹ thuật liên hoàn kèm theo, các tổ chức khuyến nông với sự giúp ựỡ của chắnh quyền, xây dựng chương trình quảng bá, thực hiện chương trình sản xuất

Trang 39

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 29

2.3 NHỮNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ðẾN ðỀ TÀI

2.3.1 Những kết quả nghiên cứu ở nước ngoài

Lịch sử phát triển nông nghiệp ñã trải qua nhiều giai ñoạn Markov (1972) cho rằng yếu tố quyết ñịnh sự phát triển nông nghiệp là công cụ lao ñộng mà trước hết là công cụ làm ñất nên ông ñã chia sự phát triển thành 5 giai ñoạn: (1) Chọc lỗ bỏ hạt, ñiển hình là làm nương rẫy; (2) cái cuốc bằng ñá, ñồng hoặc sắt Giai ñoạn này xuất hiện ruộng cây trồng, năng suất lao ñộng cao hơn, năng suất cây trồng cũng cao hơn; (3) cày gỗ xuất hiện, ñất ñược làm tốt hơn, cây trồng ñược chăm sóc tốt hơn, quan hệ ñồng ruộng ñược xác lập; (4) cày sắt xuất hiện, ñồng ruộng ngày càng ñược chăm sóc tốt hơn, cây trồng ñược cải tiến, có chọn giống; (5) cày máy xuất hiện, năng suất lao ñộng ñạt mức cao nhất

Grigg D B (1974) chia sự phát triển nông nghiệp thành các giai ñoạn sau: (1) làm rẫy; (2) trồng lúa nước ở Châu Á; (3) du mục; (4) nền nông nghiệp ðịa Trung Hải; (5) kinh doanh tổng hợp ở Tây Âu và Bắc Mỹ; (6) nông nghiệp sản xuất sữa; (7) sản xuất kiểu ñơn ñiệu; (8) nuôi gia súc thịt; (9) sản xuất hạt ở quy

mô hơn

Các tác giả Cao Liêm, Trần ðức Viên (1990), ðường Hồng Dật (1993) chia phát triển nông nghiệp thành 3 giai ñoạn: (1) Giai ñoạn nông nghiệp thủ công: Bắt ñầu từ khi con người biết làm ruộng, chăn nuôi vào thời ñại ñồ ñá giữa (còn thời kỳ ñồ ñá cũ con người sống bằng săn bắt hái lượm) Thời kỳ này con người tác ñộng vào thiên nhiên chủ yếu bằng lao ñộng cơ bắp ñơn giản, vật tư

kỹ thuật còn rất thấp Năng suất sản phẩm ít, năng suất lao ñộng thấp Kết thúc giai ñoạn này vào thế kỷ 18 khi con người phát minh ra máy hơi nước; (2) giai ñoạn cơ giới hóa Bắt ñầu từ thế kỷ 18 ñến thập kỷ 70 của thế kỷ 20 Con người tạo ra nhiều sản phẩm vật chất bằng việc tiến hành 5 hóa trong nông nghiệp: Cơ giới hóa, thuỷ lợi hóa, hoá học hóa, ñiện khí hóa và sinh học hoá Tuy vậy, sự phát triển mạnh mẽ ñã làm ảnh hưởng không tốt ñến thiên nhiên, gây ô nhiễm môi trường; (3) giai ñoạn làm nông nghiệp bằng trí tuệ (Tối ưu hoá sản xuất trên

Trang 40

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 30

cơ sở tư tưởng hệ thống) Con người sản xuất phù hợp với ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

Các nhà khoa học nông nghiệp trên thế giới ựã và ựang tập trung mọi nỗ lực nghiên cứu nhằm hoàn thiện hệ thống canh tác bằng việc sử dụng các nguồn lực sẵn có và áp dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất nhằm tăng năng suất, sản lượng, phẩm chất và bền vững về mặt môi trường và các hệ sinh thái

Trên thế giới vào cuối thế kỷ 18 ựầu thế kỷ 19 ở các nước Tây Âu bắt ựầu

có sự thay ựổi chế ựộ ựộc canh bằng việc luân canh với 4 khu luân chuyển trong

4 năm giữa ngũ cốc và cỏ 3 lá Theo Lý Nhạc và CS (1987), Bùi Huy đáp (1974): Việc thay ựổi HT cây trồng ựã làm thay ựổi cơ cấu cây trồng, cây thức

ăn gia súc, cây họ ựậu vào công thức luân canh Nhờ ựó năng suất cây trồng tăng lên ựáng kể, ựất ựai ựược bồi dưỡng cải tạo Chế ựộ luân canh này bắt ựầu ựược

áp dụng rộng rãi ựem lại nhiều thắng lợi ở nước Anh, sau ựó lan dần sang Bỉ, Hà

Lan, đức, Pháp

Châu Á ựược xem là cái nôi của lúa nước, chiếm tới 90% diện tắch và sản lượng của thế giới Những nước đông Nam Á có năng suất lúa cao nhất cũng không vượt quá 35 tạ/ha (Thái Lan 30,25 tạ/ha, Philippin 29,42 tạ/ha), trong khi

ựó Nhật Bản ựạt 68,82 tạ/ha Nguyên nhân chắnh dẫn ựến năng suất ở đông Nam Á không cao là do kỹ thuật canh tác ắt ựược cải tiến, ựặc biệt là giống (Suichi Yoshida, 1985) Vào những năm 60 của thế kỷ XX cùng với cuộc cách mạng xanh là việc tạo ra các giống lúa ngắn ngày, ựầu tư cơ giới và năng lượng hoá thạch dưới dạng nhiên liệu, phân hoá học, thuốc trừ sâu, thuỷ lợi ựã tạo bước nhảy vọt về năng suất và sản lượng cây trồng Tuy nhiên sau ựó người ta cũng nhận thấy những hậu quả tiêu cực của nó về ô nhiễm môi trường

Ấn độ ựã tiến hành công trình nghiên cứu nông nghiệp năm 1962 - 1972, lấy thâm canh, tăng vụ chu kỳ 1 năm, 2 vụ ngũ cốc, 1 vụ ựậu ựỗ với 3 mục tiêu là: khai thác tối ưu tiềm năng của ựất ựai, nâng cao ựộ phì của ựất và ựảm bảo tăng lợi ắch cho nông dân Cũng ở Ấn độ ựã ựề cập tới vấn ựề các biện pháp kỹ

Ngày đăng: 19/10/2014, 20:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Nguyễn Văn Hiển (chủ biên) (2000), Chọn giống cây trồng, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn giống cây trồng
Tác giả: Nguyễn Văn Hiển (chủ biên)
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2000
14. Võ Minh Kha (1990). Nội dung, phương pháp và tổ chức xây dựng hệ thống canh tác tiến bộ. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nội dung, phương pháp và tổ chức xây dựng hệ thống canh tác tiến bộ
Tác giả: Võ Minh Kha
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1990
15. Võ Minh Kha, Trần Thế Tục, Lê Thị Bắch (1996), đánh giá tiềm năng 3 vụ trở nên trên ủất phự sa sụng Hồng ủịa hỡnh cao khụng ủược bồi ủắp hàng năm, Tạp chí nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm, số 8/1996, tr.121-123 Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá tiềm năng 3 vụ trở nên trên ủất phự sa sụng Hồng ủịa hỡnh cao khụng ủược bồi ủắp hàng năm
Tác giả: Võ Minh Kha, Trần Thế Tục, Lê Thị Bắch
Nhà XB: Tạp chí nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm
Năm: 1996
19. Nguyễn Thị Lẫm (1994), Nghiờn cứu ảnh hưởng của ủạm ủến sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống lúa cạn, Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của ủạm ủến sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống lúa cạn
Tác giả: Nguyễn Thị Lẫm
Năm: 1994
20. Cao Liêm, Trần ðức Viên (1990), Sinh thái học nông nghiệp và bảo vệ môi trường, NXB ðại học và Giáo dục chuyên nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái học nông nghiệp và bảo vệ môi trường
Tác giả: Cao Liêm, Trần ðức Viên
Nhà XB: NXB ðại học và Giáo dục chuyên nghiệp
Năm: 1990
21. Vũ Biệt Linh, Nguyễn Ngọc Bình (1995), Các hệ thống nông lâm kết hợp ở Việt Nam, NXB nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các hệ thống nông lâm kết hợp ở Việt Nam
Tác giả: Vũ Biệt Linh, Nguyễn Ngọc Bình
Nhà XB: NXB nông nghiệp
Năm: 1995
22. Trần đình Long (1997), Chọn giống cây trồng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn giống cây trồng
Tác giả: Trần đình Long
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
23. Lờ Hưng Quốc (1994), Chuyển ủổi cơ cấu cõy trồng vựng gũ ủồi Hà Tõy, Luận án PTS khoa học nông nghiệp, Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển ủổi cơ cấu cõy trồng vựng gũ ủồi Hà Tõy
Tác giả: Lờ Hưng Quốc
Nhà XB: Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam
Năm: 1994
24. Mai Văn Quyền (1996). Nghiên cứu và phát triển hệ thống canh tác, hệ thống nông nghiệp. Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Miền Nam. TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu và phát triển hệ thống canh tác, hệ thống nông nghiệp
Tác giả: Mai Văn Quyền
Năm: 1996
25. Tạ Minh Sơn (1996), ðiều tra ủỏnh giỏ hệ thống cõy trồng trờn cỏc nhúm ủất khỏc nhau ở ủồng bằng sụng Hồng, Tạp chí nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm, số 2/1996, tr.59-60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm
Tác giả: Tạ Minh Sơn
Năm: 1996
26. Suichi Yoshida (1985), Những kiến thức cơ bản của khoa học trồng lúa, NXBNN, Hà Nội, Mai Văn Quyền dịch Tr 156 - 350 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những kiến thức cơ bản của khoa học trồng lúa
Tác giả: Suichi Yoshida
Nhà XB: NXBNN
Năm: 1985
27. Phát triển hệ thống canh tác, FAO (1995), Bản dịch của Lê Trọng Cúc, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển hệ thống canh tác
Tác giả: Phát triển hệ thống canh tác, FAO
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
28. Phạm Chí Thành, Trần Văn Diễn (1993), Hệ thống nông nghiệp, NXB nông nghiệp, tr 7 - 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống nông nghiệp
Tác giả: Phạm Chí Thành, Trần Văn Diễn
Nhà XB: NXB nông nghiệp
Năm: 1993
29. Phạm Chớ Thành, Trần ðức Viờn (1994), Chuyển ủổi hệ thống canh tỏc vùng trũng ở ðồng bằng Bắc bộ, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển ủổi hệ thống canh tỏc vùng trũng ở ðồng bằng Bắc bộ
Tác giả: Phạm Chớ Thành, Trần ðức Viờn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1994
30. Phạm Chắ Thành, Phạm Tiến Dũng, đào Châu Thu, Trần đức Viên (1996). Hệ thống nông nghiệp (Bài giảng cao học nông nghiệp). Trường ðHNNI. NXB Nông nghiệp. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống nông nghiệp
Tác giả: Phạm Chắ Thành, Phạm Tiến Dũng, đào Châu Thu, Trần đức Viên
Nhà XB: NXB Nông nghiệp. Hà Nội
Năm: 1996
31. Phạm Chí Thành, Trần ðức Viên (11/2000), Kỷ yếu hội thảo công nghệ Nông lâm nghiệp, ðH Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hội thảo công nghệ Nông lâm nghiệp
32. đào Châu Thu, đỗ Nguyên Hải (1990), đánh giá tiểu vùng sinh thái ựất bạc màu Hà Nội - Tài liệu hội nghị hệ thống canh tác Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá tiểu vùng sinh thái ựất bạc màu Hà Nội
Tác giả: đào Châu Thu, đỗ Nguyên Hải
Năm: 1990
33. đào Châu Thu (2004), Bài giảng cao học hệ thống nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng cao học hệ thống nông nghiệp
Tác giả: đào Châu Thu
Năm: 2004
34. Lờ Duy Thước (1991). “Về khớ hậu ủất ủai và vấn ủề bố trớ cõy trồng ở miền Bắc Việt Nam”. Tạp chí Tổ quốc. (số 297). tr. 17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Về khí hậu ủất ủai và vấn ủề bố trớ cõy trồng ở miền Bắc Việt Nam”
Tác giả: Lờ Duy Thước
Năm: 1991
35. Lê Duy Thước (1997), Nông lâm kết hợp, Giáo trình cao học nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông lâm kết hợp
Tác giả: Lê Duy Thước
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 4.1. Bản ủồ huyện Quỳnh Phụ - Nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa tại huyện quỳnh phụ tỉnh thái bình
nh 4.1. Bản ủồ huyện Quỳnh Phụ (Trang 57)
Bảng 4.1. Một số yếu tố khí hậu nông nghiệp tại huyện Quỳnh Phụ - Nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa tại huyện quỳnh phụ tỉnh thái bình
Bảng 4.1. Một số yếu tố khí hậu nông nghiệp tại huyện Quỳnh Phụ (Trang 58)
Bảng 4.2. Cỏc loại ủất của huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thỏi Bỡnh năm 2011 - Nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa tại huyện quỳnh phụ tỉnh thái bình
Bảng 4.2. Cỏc loại ủất của huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thỏi Bỡnh năm 2011 (Trang 62)
Hỡnh 4.3. Hiện trạng sử dụng ủất của huyện Quỳnh Phụ năm 2011 - Nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa tại huyện quỳnh phụ tỉnh thái bình
nh 4.3. Hiện trạng sử dụng ủất của huyện Quỳnh Phụ năm 2011 (Trang 73)
Hình 4.4. Cơ cấu cây trồng của huyện Quỳnh Phụ năm 2011 - Nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa tại huyện quỳnh phụ tỉnh thái bình
Hình 4.4. Cơ cấu cây trồng của huyện Quỳnh Phụ năm 2011 (Trang 78)
Bảng 4.9. Cơ cấu giống lúa năm 2009 - 2011 huyện Quỳnh Phụ - Nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa tại huyện quỳnh phụ tỉnh thái bình
Bảng 4.9. Cơ cấu giống lúa năm 2009 - 2011 huyện Quỳnh Phụ (Trang 81)
Bảng 4.12 .  Hiệu quả kinh tế của một số cụng thức trồng trọt trờn ủất lỳa - Nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa tại huyện quỳnh phụ tỉnh thái bình
Bảng 4.12 Hiệu quả kinh tế của một số cụng thức trồng trọt trờn ủất lỳa (Trang 87)
Bảng 4.16. Chỉ số diện tích lá (LAI) của các giống thí nghiệm vụ mùa 2012                                                                                       ðơn vị tính: m 2  lá/m 2  ủất - Nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa tại huyện quỳnh phụ tỉnh thái bình
Bảng 4.16. Chỉ số diện tích lá (LAI) của các giống thí nghiệm vụ mùa 2012 ðơn vị tính: m 2 lá/m 2 ủất (Trang 94)
Bảng 4.18. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống lúa - Nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa tại huyện quỳnh phụ tỉnh thái bình
Bảng 4.18. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống lúa (Trang 98)
Hình 4.5. NSLT và NSTT các giống tham gia thí nghiệm vụ mùa 2012 - Nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa tại huyện quỳnh phụ tỉnh thái bình
Hình 4.5. NSLT và NSTT các giống tham gia thí nghiệm vụ mùa 2012 (Trang 100)
Bảng 4.19. Hạch toán hiệu quả kinh tế thí nghiệm so sánh một số giống lúa thuần vụ mùa 2012 tại Quỳnh Phụ - Nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa tại huyện quỳnh phụ tỉnh thái bình
Bảng 4.19. Hạch toán hiệu quả kinh tế thí nghiệm so sánh một số giống lúa thuần vụ mùa 2012 tại Quỳnh Phụ (Trang 102)
Bảng 4.20. Một số chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển, sâu bệnh hại, năng suất - Nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa tại huyện quỳnh phụ tỉnh thái bình
Bảng 4.20. Một số chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển, sâu bệnh hại, năng suất (Trang 105)
Bảng 4.22. So sánh hiệu quả kinh tế giữa công thức trồng trọt cũ và mới - Nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa tại huyện quỳnh phụ tỉnh thái bình
Bảng 4.22. So sánh hiệu quả kinh tế giữa công thức trồng trọt cũ và mới (Trang 111)
Bảng 4.24. ðề xuất cơ cấu cỏc loại cõy trồng trờn ủất lỳa huyện Quỳnh Phụ - Nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa tại huyện quỳnh phụ tỉnh thái bình
Bảng 4.24. ðề xuất cơ cấu cỏc loại cõy trồng trờn ủất lỳa huyện Quỳnh Phụ (Trang 114)
Bảng 1: Giá nông sản của một số loại cây trồng - Nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa tại huyện quỳnh phụ tỉnh thái bình
Bảng 1 Giá nông sản của một số loại cây trồng (Trang 137)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm