Ảnh hưởng của các mức năng lượng, protein và Lysine trong khẩu phần ñến sinh trưởng, ñộ dày mỡ lưng của lợn cái hậu bị giống Landrace và Yorkshire...48... Ảnh hưởng của các mức năng lượn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ HUẾ
NGHIÊN CỨU MỨC NĂNG LƯỢNG, PROTEIN
VÀ LYSINE THÍCH HỢP CHO LỢN CÁI HẬU BỊ GIỐNG LANDRACE VÀ YORKSHIRE TRONG ðIỀU KIỆN NUÔI DƯỠNG TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Chăn nuôi
Mã số : 60.62.01.05 Người hướng dẫn khoa học : TS TRẦN QUỐC VIỆT
HÀ NỘI - 2013
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Huế
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Nhân dịp hoàn thành luận văn, tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Trần Quốc Việt bộ môn Dinh dưỡng Thức ăn chăn nuôi - Viện chăn nuôi; thầy giáo PGS.TS Nguyễn Bá Mùi bộ môn Hóa sinh – Sinh lý ñộng vật khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản trường ðH Nông nghiệp Hà Nội, ñã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tình tôi trong quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin ñược gửi lời cảm ơn chân thành tới các Thầy cô giáo trong
Bộ môn Hóa sinh – Sinh lý ñộng vật ñã giúp ñỡ và ñóng góp nhiều ý kiến quý báu trong quá trình nghiên cứu và thực hiện ñề tài
Lời cảm ơn chân thành của tôi xin ñược gửi tới các bác, các cô, các chú trong trại lợn giống ngoại Phú Long, xã Phú Long, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình ñã hợp tác và giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài Tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới, gia ñình cùng bạn bè ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ ñộng viên tôi trong suốt thời gian qua
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Huế
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC BIỂU ðỒ viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ix
PHẦN 1 MỞ ðẦU 1
1.1 ðặt vấn ñề 1
1.2 Mục ñích của ñề tài: 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
I Dinh dưỡng năng lượng và nhu cầu năng lượng của lợn 3
1 Dinh dưỡng năng lượng 3
1.1 Vai trò của năng lượng ñối với lợn 3
1.2 Các dạng năng lượng trong thức ăn của lợn 3
1.2.1 Năng lượng thô (Gross Energy) 3
1.2.2 Năng lượng tiêu hóa (Digestible energy) 4
1.2.3 Năng lượng trao ñổi ( Metabolizable Energy) 5
1.2.4 Năng lượng thuần (NE – Net Energy) 6
2 Nhu cầu năng lượng của lợn 7
2.1 Nhu cầu năng lượng của lợn con 7
2.2 Nhu cầu năng lượng của lợn ñang sinh trưởng 8
2.3 Nhu cầu năng lượng của lợn nái sinh sản 9
2.3.1 Nhu cầu năng lượng cho nái chửa 11
2.3.2 Nhu cầu năng lượng của nái nuôi con .13
2.4 Nhu cầu năng lượng của lợn hậu bị 14
Trang 5II Dinh dưỡng Protein và Axit amin 14
1 Nhu cầu và biện pháp cân ñối protein, axit amin của lợn .15
1.1 Nhu cầu protein, axit amin của lợn con 17
1.2 Nhu cầu protein, axit amin của lợn nái chửa 18
1.3 Nhu cầu protein, axit amin cho lợn nái nuôi con 19
1.4 Biện pháp cân ñối axit amin 20
2 Protein lý tưởng và tỷ lệ các axit amin trong khẩu phần ăn cho lợn cái hậu bị 23
III Ảnh hưởng của mức năng lượng, protein, axit amin ñến năng suất sinh sản của lợn 25
V Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 31
1 Nghiên cứu ngoài nước 31
2 Nghiên cứu trong nước 37
PHẦN 3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40
3.1 Vật liệu nghiên cứu 40
3.2 ðịa ñiểm, thời gian nghiên cứu 40
3.2.1 ðịa ñiểm nghiên cứu 40
3.2.2 Thời gian tiến hành 40
3.3 Nội dung nghiên cứu 40
3.4 Phương pháp nghiên cứu 40
3.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 41
3.4.2 Phương thức nuôi dưỡng 44
3.4.3 Các chỉ tiêu theo dõi 45
3.4.4 Phương pháp xác ñịnh các chỉ tiêu theo dõi 45
3.4 Phương pháp xử lý số liệu 47
PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 48
4.1 Ảnh hưởng của các mức năng lượng, protein và Lysine trong khẩu phần ñến sinh trưởng, ñộ dày mỡ lưng của lợn cái hậu bị giống Landrace và Yorkshire 48
Trang 64.1.1 Ảnh hưởng của các mức năng lượng, protein và lysine trong khẩu phần
ñến khả năng thành thục của lợn hậu bị 48
4.1.2 Ảnh hưởng của các mức năng lượng, protein và lysine trong khẩu phần ñến sinh trưởng, ñộ dày mỡ lưng của lợn cái hậu bị giống Landrace, Yorkshire 52
4.2 Hiệu quả sử dụng thức ăn ở các mức năng lượng của lợn thí nghiệm 57
4.2.1 Hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn cái hậu giai ñoạn từ 50kg ñến phối giống lần ñầu 57
4.2.2 Chi phí thức ăn cho 1kg tăng trọng của lợn hậu bị 59
4.3 Ảnh hưởng của các mức năng lượng, lysine trong khẩu phần ở giai ñoạn hậu bị ñến một số chỉ tiêu năng suất sinh sản ở lứa ñẻ ñầu tiên của lợn hậu bị 61
4.3.1 Năng suất sinh sản ở lứa ñẻ ñầu tiên của lợn hậu bị 61
4.3.2 Tiêu tốn thức ăn cho 1kg lợn con cai sữa 65
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 68
5.1 Kết luận 68
5.2 ðề nghị 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
PHỤ LỤC 79
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Mức năng lượng cần bổ sung cho lợn con 7
Bảng 2.2 : Tỷ lệ lý tưởng các axit amin ñối với lysine cho duy trì, phát triển protein, tổng hợp sữa và mô cơ thể 16
Bảng 2.3: Nhu cầu protein và axit amin lợn con 17
Bảng 2.4: Axit amin trong khẩu phần của lợn ñang sinh trưởng 21
Bảng 2.5: Protein tham gia chu chuyển ở lợn nái hậu bị qua các ñộ tuổi 23
Bảng 2.6: Tiêu chuẩn ăn cho nái hậu bị 24
Bảng 2.7: Tiêu chuẩn ăn của lợn nái hậu bị tính theo NRC, 1998 24
Bảng 2.8: Nhu cầu sinh trưởng cho lợn nái chuẩn bị phối giống 25
Bảng 2.9: Ảnh hưởng của mức ăn trước kỳ ñộng dục tới số lượng trứng rụng 28
Bảng 2.10 : Ảnh hưởng mức ăn trước thời kỳ ñộng dục tới số lượng trứng rụng 28
Bảng 3.1: Bố trí thí nghiệm 42
Bảng 3.2 Khẩu phần ăn cho lợn thí nghiệm 43
Bảng 4.1 Ảnh hưởng của các mức năng lượng, protein và lysine tới khả năng thành thục của lợn hậu bị giống Landrace 49
Bảng 4.2 Ảnh hưởng của các mức năng lượng, protein và lysine tới khả năng thành thục của lợn hậu bị giống Yorkshire 50
Bảng 4.3 Tốc ñộ sinh trưởng và ñộ dày mỡ lưng của lợn cái hậu bị giống Landrace 53
Bảng 4.4 Tốc ñộ sinh trưởng và ñộ dày mỡ lưng của lợn cái hậu bị giống Yorkshire 55
Bảng 4.5: Tiêu tốn thức ăn của lợn cái hậu bị giống Landrace giai ñoạn từ 50 kg ñến phối giống lần ñầu 57
Bảng 4.6: Tiêu tốn thức ăn của lợn cái hậu giống Yorkshire giai ñoạn từ 50 kg ñến phối giống lần ñầu .58
Trang 8Bảng 4.7: Chi phí thức ăn cho 1kg tăng trọng ở các mức năng lượng protein
và lysine của lợn hậu bị giống Landrace 59
Bảng 4.8: Chi phí thức ăn cho 1kg tăng trọng ở các mức năng lượng protein và lysine của lợn hậu bị giốngYorkshire 60
Bảng 4.9 Ảnh hưởng của các mức năng lượng, protein và lysine trong khẩu phần ở giai ñoạn hậu bị ñến một số chỉ tiêu năng suất sinh sản ở lứa ñẻ ñầu tiên của lợn giống Landrace 62
Bảng 4.10 Ảnh hưởng của các mức năng lượng, protein và lysine trong khẩu phần ở giai ñoạn hậu bị ñến một số chỉ tiêu năng suất 63
sinh sản ở lứa ñẻ ñầu tiên của lợn Yorkshire 63
Bảng 4.11 Tiêu tốn thức ăn cho 1kg lợn con cai sữa giống Landrace 65
Bảng 4.12 Tiêu tốn thức ăn cho 1kg lợn con cai sữa giống Yorkshire 66
Trang 9DANH MỤC BIỂU ðỒ
Biểu ñồ 2.1: Nhu cầu lysine (% khẩu phần) giảm khi thể trọng tăng 22 Biểu ñồ 4.1: Tốc ñộ sinh trưởng của lợn hậu bị giống Landrace qua các giai ñoạn 53 Biểu ñồ 4.2: ðộ dày mỡ lưng lợn hậu bị giống Landrace 54 Biểu ñồ 4.3: Tốc ñộ sinh trưởng của lợn hậu bị giống Yorkshire qua các giai ñoạn 55 Biểu ñồ 4.4: ðộ dày mỡ lưng lợn hậu bị giống Yorkshire ở 3 lô thí nghiệm.56 Biểu ñồ 4.5: Chi phí thức ăn cho 1 kg tăng trọng lợn hậu bị giống Landrace 60 Biểu ñồ 4.6: Chi phí thức ăn cho 1kg tăng trọng lợn hậu bị giống Yorkshire 61
Trang 11PHẦN 1 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Chăn nuôi lợn hậu bị là bước khởi ñầu của nghề nuôi lợn nái sinh sản, vì vậy lợn hậu bị có ý nghĩa quyết ñịnh ñến chất lượng ñàn nái và hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn sau này ðể ñạt ñược mục ñích thay thế ñàn nái loại thải, lợn hậu bị phải ñáp ứng ñủ những chỉ tiêu như ñộ tuổi, khối lượng cơ thể, sinh lý thành thục trước khi chọn giống cũng như cân ñối lượng thịt nạc
và mỡ tích lũy tối ưu tại thời ñiểm phối giống ñầu tiên
Trong chăn nuôi lợn cái hậu bị thì chế ñộ nuôi dưỡng, chăm sóc ảnh hưởng rất lớn ñến sự thành thục về tính cũng như ảnh hưởng trực tiếp ñến tốc
ñộ sinh trưởng và khả năng tích luỹ mỡ Trong cùng một giống những cá thể ñược chăm sóc tốt với khẩu phần ñầy ñủ và cân bằng về năng lượng, protein, vitamin, khoáng chất thì tuổi thành thục sớm hơn những cá thể nuôi dưỡng trong ñiều kiện kém Việc nuôi dưỡng chăm sóc lợn nái hậu bị phải ñúng kỹ thuật ñảm bảo lợn không ñược quá béo hoặc quá gầy Vì quá béo sẽ gây nên hiện tượng nân sổi, còn gầy quá sẽ gây nên hiện tượng không ñộng dục hay chậm ñộng dục hoặc ñộng dục không ñều ñặn, giảm khả năng sinh sản hay tốc
ñộ sinh trưởng chậm không ñủ tiêu chuẩn phối giống (mặc dù ñã ñến tuổi phối giống)
Như vậy ñể ñảm bảo lợn cái hậu bị ñưa vào làm giống có năng suất sinh sản cao và tuổi thọ kéo dài thì chúng cần ñược ñáp ứng ñủ lượng dinh dưỡng Trong số các chất dinh dưỡng mà gia súc yêu cầu thì năng lượng và protein là quan trọng nhất vì chúng ñược coi như nguồn vật liệu cơ bản tạo nên các mô trong cơ thể ðiều này ñặt ra một câu hỏi cho các nhà nghiên cứu dinh dưỡng gia súc là làm thế nào ñể cung cấp ñủ nhu cầu năng lượng và protein cho lợn cái hậu bị ðể trả lời câu hỏi này việc nghiên cứu xác ñịnh tiêu chuẩn ăn cho lợn hậu bị ñã ñược tiến hành ở nhiều nước trên thế giới Kết
Trang 12quả ñã tạo nên những khuyến cáo tiêu chuẩn về nhu cầu dinh dưỡng cho lợn hậu bị, nổi bật như các khuyến cáo của IRNA (Pháp), ARC (Anh), NRC (Mỹ) Tuy nhiên ở mỗi khuyến cáo lại mang tính ñặc thù riêng vì chúng ñược xây dựng từ các số liệu dựa trên nghiên cứu trong ñiều kiện nghiên cứu khác nhau Hơn thế nữa, cho ñến nay hầu như các khuyến cáo này ñều quá cũ và không phù hợp với tình hình phát triển chăn nuôi, ñặc biệt là sự tiến bộ về di truyền ñòi hỏi các chế ñộ nuôi dưỡng phải phù hợp ñể phát huy tối ña tiềm năng sinh trưởng và sinh sản của con vật
Ở nước ta trong những năm gần ñây ngành nuôi lợn giống ngoại phát triển rất mạnh mẽ Bên cạnh ñó ñã có một số công trình nghiên cứu xác ñịnh nhu cầu năng lượng và axit amin cho lợn thịt và lợn nái giống ngoại, tuy nhiên các nghiên cứu trên lợn hậu bị hầu như chưa ñược quan tâm Các công trình nghiên cứu về lĩnh vực nuôi lợn cái hậu bị giống ngoại còn rất ít Cho tới nay hầu hết các nhà chăn nuôi hay các nhà sản xuất thức ăn ñã và ñang áp dụng các khuyến cáo từ nước ngoài (NRC, 1998; ARC, 1981), trong khi các khuyến cáo này cũng ñang dần trở lên lạc hậu và cần phải cập nhật Trước
tình hình ñó chúng tôi tiến hành ñề tài: “Nghiên cứu mức năng lượng, protein và lysine thích hợp cho lợn cái hậu bị giống Landrace và Yorkshire trong ñiều kiện nuôi dưỡng tại Việt Nam” ðề tài sẽ giúp cho người chăn nuôi có ñược một khẩu phần ăn phù hợp nhất cho lợn cái giai ñoạn hậu bị, từ
ñó nâng cao số lượng và chất lượng ñàn lợn ngoại ở nước ta
1.2 Mục ñích của ñề tài:
Xác ñịnh ñược các mức năng lượng, protein và lysine thích hợp trong khẩu phần thức ăn cho lợn cái hậu bị giống Landrace và Yorkshire nuôi tại Việt Nam
Trang 13PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
I Dinh dưỡng năng lượng và nhu cầu năng lượng của lợn
1 Dinh dưỡng năng lượng
1.1 Vai trò của năng lượng ñối với lợn
Theo Lê Hồng Mận và Bùi ðức Lũng (2003) thì mọi hoạt ñộng sống, phát triển, sinh sản của lợn ñều gắn liền với quá trình sử dụng và trao ñổi năng lượng Năng lượng trong thức ăn ñược tiềm trữ trong các dạng vật chất của thức ăn như mỡ, ñường, protein, hydratcacbon Lợn nhận ñược năng lượng thức ăn từ bên ngoài, thông qua tiêu hóa hấp thu Năng lượng (dưới dạng tích lũy mỡ, ñường) tham gia cấu tạo nên tế bào thần kinh, vỏ bọc dây thần kinh, tạo thành hợp chất quan trọng như lipoproteit, glucoproteit có trong
mô màng tế bào thần kinh, trong tuyến ngoại tiết Mỡ (lipit) vừa dự trữ cung cấp năng lượng, vừa làm mô ñệm dưới da, bao quanh ñường tiêu hóa, tuần hoàn, hô hấp ñể chống tác ñộng cơ học, chống nóng, chống rét cho cơ thể
1.2 Các dạng năng lượng trong thức ăn của lợn
1.2.1 Năng lượng thô (Gross Energy)
Năng lượng thô (GE) là năng lượng giải phóng ra khi ñốt mẫu thức ăn trong bom calorimeter (thiết bị ño calo) (Vũ Duy Giảng, 2001)
Năng lượng thô của một số thành phần thức ăn phụ thuộc vào tỷ lệ của carbohydrate, chất béo và lượng ñạm có trong thức ăn Nếu biết ñược thành phần thức ăn, ta có thể tính toán tương ñối chính xác năng lượng thô Theo Ewan (1989) có thể tính toán GE (Kcal/kg) từ chất chiết trong ether (EE), protein thô (CP) và tro (Ash) qua quan hệ như sau:
GE = 4,143 + (56 x % EE) + (15 x % CP) – (44 x % Ash), R2 = 0,98 Năng lượng thô không ñược cơ thể lợn hấp thu toàn bộ mà bị mất mát trong quá trình tiêu hóa (thải ra trong phân) (Lê Hồng Mận và Bùi ðức Lũng, 2003)
Trang 141.2.2 Năng lượng tiêu hóa (Digestible energy)
Năng lượng tiêu hóa (DE) là phần năng lượng thô trong khẩu phần ăn trừ ñi năng lượng thô bị ñào thải qua phân (Vũ Duy Giảng, 2001)
Farrell (1978), Morgan và Whittemore (1982) cho rằng nên dùng năng lượng tiêu hóa (DE) ñể biểu thị nhu cầu năng lượng của lợn và giá trị năng lượng trong thức ăn cho lợn
Các thành phần hóa học của thức ăn là những yếu tố cơ bản ñể xác ñịnh năng lượng tiêu hóa, với ảnh hưởng thuận (dương) của chiết xuất trong ether
và ảnh hưởng ngược (âm) của các chất thô xơ và tro Có thể xác ñịnh DE (Kcal/kg) từ các thành phần hóa học bằng các mô hình sau:
DE = - 174 + (0,848 x GE) + ( 2 x % SCHO) – (16 x % ADF); R2 = 0,87 (Ewan, 1989)
DE = 949 + (0,789 x GE) - ( 43 x % Ash) – (41 x % NDF); R2 = 0,91 (Noblet và Perez, 1993)
DE = 4.151 - (122 x Ash) + ( 23 x %CP) + (38 x % EE) – (64 x % CF) ; R2 = 0,89; Noblet và Perez (1993)
trong ñó SCHO là carbohydrate có thể hòa tan ñược tính bằng 100 – (%CP + %EE + %Ash + %NDF), ADF là xơ axit, NDF là xơ trung tính, CF là xơ thô
Tỷ lệ tiêu hóa năng lượng trong khẩu phần sẽ tăng khi khối lượng cơ thể tăng do sự phân giải các carbohydrate chưa tiêu hóa trong ruột già tăng lên Noblet và Shi (1993) ñề xuất với lợn xuất chuồng và ñặc biệt là lợn nái ñược nuôi bằng chế ñộ ăn hạn chế, việc tính toán năng lượng tiêu hóa DE cần phải ñược ñiều chỉnh bằng một trong những mô hình sau:
DE = 1,391 + (0,58 x DE) + (23 x % EE) + (12,7 x %CP); R2 = 0,96
DE = -721 + (1,14 x DE) + (33 x % NDF); R2 = 0,93
Trang 151.2.3 Năng lượng trao ñổi ( Metabolizable Energy)
Năng lượng trao ñổi (ME) là phần năng lượng còn lại sau khi lấy năng lượng tiêu hóa (DE) trừ ñi năng lượng nước tiểu (UE) và khí tiêu hoá (CH4) (Vũ Duy Giảng, 2001)
Giá trị năng lượng trao ñổi ñược xác ñịnh bằng công thức
ME = DE – (UE + E khí metan)
Sự mất năng lượng dưới dạng khí (sinh ra trong bộ máy tiêu hóa của lợn) thường khoảng 0,1 ñến 3% năng lượng tiêu hóa DE (Noblet và cộng sự, 1989b; Shi và Noblet, 1993) Lượng năng lượng này thường không ñược tính ñến vì quá nhỏ và khó ño lường Trong khẩu phần sử dụng ở Bắc Mỹ, năng lượng trao ñổi chiếm khoảng 94 – 97% , trung bình là 96% năng lượng tiêu hóa DE (Farrell 1979)
Nếu protein trong khẩu phần ở dạng kém chất lượng hay quá dư thừa thì năng lượng trao ñổi sẽ giảm vì các amino axit không ñược sử dụng cho quá trình tổng hợp protein sẽ bị dị hóa và ñược cơ thể sử dụng như nguồn năng lượng, còn nitrogen sẽ bị ñào thải dưới dạng urea Vì vậy nếu lượng urea trong nước tiểu tăng thì năng lượng mất theo nước tiểu cũng tăng, làm cho năng lượng khẩu phần giảm
Năng lượng trao ñổi ME có thể ñược ước tính dựa trên năng lượng tiêu hóa (Kcal/kg) và protein thô theo một trong các mô hình sau:
ME = DE x (1,012 – (0,0019 x %CP)); R2 = 0,91; May và Bell (1971)
ME = DE x (0,998 – (0,002 x %CP)); R2 = 0,54; Noblet và cộng sự (1989c)
ME = DE x (1,003 – (0,0021 x %CP)); R2 = 0,48; Noblet và cộng sự (1993) Năng lượng trao ñổi trong khẩu phần cho lợn vỗ béo và lợn nái nuôi con theo chế ñộ ăn hạn chế sẽ tăng lên vì tiêu hóa ñược cải thiện Noblet và Shi (1993) ñề nghị rằng giá trị năng lượng trao ñổi ME (Kcal/kg) ñược xác ñịnh cho lợn vỗ béo và lợn nái nên ñược ñiều chỉnh dựa theo một trong các
mô hình sau:
Trang 16ME = 1,107 + (0,64 x ME) + (22,9 x %EE) + (6,9 x %CP); R2 = 0,96
ME = 1,107 + (0,64 x ME) + (22,9 x %EE) + (3,15 x %NDF); R2 = 0,94
1.2.4 Năng lượng thuần (NE – Net Energy)
Năng lượng thuần (NE) là hiệu số giữa năng lượng trao ñổi ME và số gia nhiệt (HI) Số gia nhiệt HI là tổng nhiệt lượng giải phóng do sự tiêu tốn năng lượng trong quá trình tiêu hóa và trao ñổi chất Năng lượng của số gia nhiệt không sử dụng trong quá trình tạo sản phẩm, nhưng lại ñược sử dụng ñể duy trì thân nhiệt trong môi trường lạnh Vì vậy năng lượng thuần là năng lượng ñể lợn sử dụng cho nhu cầu duy trì (NEm) và sản xuất (NEp) Năng lượng dùng ñể duy trì (NEm) còn bị tiêu phí ở dạng nhiệt, vì vậy tổng nhiệt lượng sản sinh là tổng của HI và NEm Xác ñịnh giá trị của NE ñòi hỏi phải ño ñược sự cân bằng năng lượng hay nhiệt lượng ñược sinh ra Nếu năng lượng
bị chi phối cho việc duy trì thân nhiệt hay cho hoạt ñộng quá mức, năng lượng sản xuất NEp sẽ bị giảm Năng lượng thuần là loại năng lượng tốt nhất sẵn có
mà ñộng vật có thể sử dụng cho nhu cầu duy trì sản xuất ðối với lợn ñược nuôi bằng thức ăn truyền thống và trong môi trường nhiệt ñộ trung bình, tỷ lệ
NE và ME thường ñạt từ 0,66 ñến 0,75 (Thorbek 1975, Noblet và cộng sự 1994) Ewan (1976), Phillip và Ewan (1977), Pals và Ewan (1978) ñã có các báo cáo về hiệu quả của quá trình sử dụng năng lượng trao ñổi ME ñể tăng trọng và duy trì ñối với lợn vỗ béo rất khác biệt: 27% ñối với tấm lúa mỳ, 69% ñối với ngô, 75% ñối với dầu ñậu tương Báo cáo của Noblet và cộng sự (1994) cho biết ñối với lợn có khối lượng từ 45 ñến 150kg thì hiệu quả của quá trình sử dụng năng lượng trao ñổi tương ứng ñối với dầu hạt cải, bột ngô, ñường mía, hỗn hợp protein và chất xơ lần lượt là 90, 82, 72 và 60% Một số quan hệ giữa NE (Kcal/kg) và thành phần hóa học ñược báo cáo như sau:
NE = 328 + (0,599 x ME) – (15 x %Ash) – (30 x % ADF); R2 = 0,81; Ewan (1989)
Trang 17NE = (0,726 x ME) + (13,3 x %EE) + (3,9 x % St) – (6,7 x %CP) – (8,7
x %ADF); R2 = 0,97; Noblet và cộng sự (1994)
NE = 2,790 + (41,2 x EE) + (8,1 x % St) - (66,5 x %Ash) – (47,2 x % ADF); R2 = 0,90; Noblet và cộng sự (1994)
Trong ñó St là tinh bột
2 Nhu cầu năng lượng của lợn
2.1 Nhu cầu năng lượng của lợn con
Sinh trưởng của lợn con chủ yếu là sinh trưởng mô nạc Nhu cầu dinh dưỡng của lợn con ñược quyết ñịnh bởi tốc ñộ sinh trưởng mô nạc Hai yếu tố quan trọng hàng ñầu ảnh hưởng ñến tốc ñộ sinh trưởng của lợn con là năng lượng và protein (axit amin) (Bùi Quang Tuấn và ðặng Thúy Nhung, 2002)
ðể có cơ sở bổ sung năng lượng cho lợn con cần căn cứ vào mức năng lượng ñược cung cấp từ sữa mẹ và nhu cầu của lợn con, từ ñó quyết ñịnh mức bổ sung cho lợn con Theo tác giả Lucac, 1982 thì mức năng lượng cần bổ sung qua các giai ñoạn cho lợn con như sau:
Bảng 2.1: Mức năng lượng cần bổ sung cho lợn con
Năng lượng tiêu hóa hàng ngày của mỗi lợn (Kcal) Tuần
Trang 18Như vậy bắt ñầu từ tuần tuổi thứ 3 lợn con mới bắt ñầu có nhu cầu cần bổ sung năng lượng và mức này ngày càng cao do sữa mẹ cung cấp ngày càng giảm
Lợn con ñang bú sữa có thể xác ñịnh lượng thức ăn thu nhận theo phương trình sau (NRC, 1998):
DE ăn vào (Kcal/ngày) = - 151,7 + (11,2 x ngày tuổi); R2 = 0,72
Lợn con sau cai sữa với khối lượng khoảng từ 5 – 15 kg, lượng thức ăn thu nhận ñược xác ñịnh như sau (NRC, 1998):
DE ăn vào (Kcal/ngày) = - 1,531 + (455,5 x BW) + (11,2 x BW2); R2 = 0,92
Nguyễn Thị Lương Hồng và cộng sự (2003) khi nghiên cứu về mức năng lượng và protein thích hợp cho lợn con sau cai sữa cho biết, ñàn lợn con ngoại thuần ở giai ñoạn sau cai sữa có tốc ñộ sinh trưởng cao nhất khi ăn khẩu phần có mức năng lượng 3300 và 3400 Kcal ME/kg (14 MJ DE/kg); tốc ñộ sinh trưởng của lợn ñạt cao khi khẩu phần có mức năng lượng 14 MJ DE/kg
2.2 Nhu cầu năng lượng của lợn ñang sinh trưởng
Năng lượng cung cấp cho lợn ñang sinh trưởng bao gồm cho sự duy trì
cơ thể, cho sự tăng trọng hàng ngày và dùng ñể duy trì thân nhiệt trong môi trường lạnh
ðể tính toán nhu cầu năng lượng thì chúng ta thừa nhận một số thông
Trang 19khối lượng này ñược quy ước là khối lượng cơ thể mũ 0,75 (BW0,75) Các lũy thừa khác ñược ñề nghị là 0,67 (Heusner 1982); 0,60 (Noblet và cộng sự 1989b); 0,42 (Noblet và cộng sự 1994) Các tính toán nhu cầu về năng lượng duy trì/kg BW0,75 là mức từ 92 ñến 160 Kcal/ngày, phổ biến nhất là từ 100 ñến 125 Kcal/ngày Số liệu trung bình ước tính cho MEm là 106 Kcal ME/kg
BW0,75 (Whittemore 1976; Bohme và cộng sự, 1980; Wenk và cộng sự, 1980; ARC, 1981; Noblet và Le Dividich, 1982; Campbell và Denkin, 1983; Close
và Stanier, 1984; Mc Nutt và Ewan, 1984, Gadeken và cộng sự, 1985; Noblet
và cộng sự, 1985), số này tương ñương với 110 Kcal DE/kg Whittemore (1983) ñưa ra mô hình có thể tính chính xác hơn:
MEm (Kcal/ngày) = 442 x Pt0,78 với Pt là tổng lượng protein của cơ thể tính bằng kg
Theo báo cáo của Robles và Ewan (1982), nhu cầu NE hàng ngày cần
ñể duy trì (NEm) là 71 Kcal/kg BW0,75 Còn Noblet và cộng sự (1994) cho rằng MEm = 86 Kcal/kg BW0,42
Các ước tính năng lượng tiêu tốn cho tích lũy protein (MEpr) dao ñộng
từ 6,8 ñến 14,0 Mcal ME/kg, trung bình là 10,6 Mcal/kg (Tess và cộng sự, 1984) Các báo cáo về năng lượng tiêu tốn cho tích lũy mỡ (MEf) thường từ 9,5 ñến 16,3 Mcal ME/kg (Tess và cộng sự, 1984) Mặc dù năng lượng tiêu tốn cho tích lũy nạc và mỡ tương ñối gần nhau (Wenk và cộng sự, 1980), nhưng trong 1kg thịt nạc chỉ chứa 20 – 23% protein, trong khi ñó 1 kg thị mỡ
có tới 80 – 95% mỡ Vì vậy, năng lượng dùng cho tích lũy nạc thấp hơn rất nhiều so với tích lũy mỡ
2.3 Nhu cầu năng lượng của lợn nái sinh sản
Theo Vũ Duy Giảng( 2010), lợn nái sinh sản có hai giai ñoạn quan trọng là mang thai và tiết sữa nuôi con Có những yêu cầu nuôi dưỡng hoàn toàn khác nhau cho mỗi giai ñoạn:
Trang 20- Giai ñoạn mang thai cần cho ăn với một số lượng thức ăn hợp lý ñể lợn không quá béo trước khi vào ñẻ
- Giai ñoạn tiết sữa nuôi con cần cho lợn mẹ ăn ñược một lượng thức
ăn tối ña ñể lượng sữa tiết ñược nhiều nhất, giúp lợn con khỏe mạnh và tăng trưởng tốt nhất
Trong giai ñoạn nái mang thai nếu cho ăn nhiều thì lợn sẽ quá béo Lợn giai ñoạn này quá béo, nhất là trước khi vào ñẻ sẽ có nhiều tác hại Trước hết
là lợn giảm ăn khi vào giai ñoạn tiết sữa nuôi con, dù thức ăn lúc nào cũng ñầy máng, chúng cũng ăn ít, thức ăn bỏ lại nhiều; ăn ít thì cơ thể hao mòn nhiều Mặt khác lợn mang thai quá béo cũng làm cho tuyến vú phát triển kém, giảm sản lượng sữa sau khi sinh con (Weldon và cộng sự, 1991) Sữa ít thì sức lớn của lợn con giảm, khối lượng cai sữa thấp Khối lượng cai sữa của lợn con cao hay thấp có quan hệ với tăng trưởng sau này của lợn nuôi thịt Người
ta ñã tính rằng khối lượng cai sữa giảm 1 kg so với bình thường thì ñể ñạt khối lượng xuất bán (90 kg) phải tốn thêm 10 ngày nuôi nữa, nhưng khối lượng cai sữa tăng 1 kg thì sẽ giảm ñược 10 ngày nuôi ñể ñạt khối lượng xuất bán (Vũ Duy Giảng, 2010)
Lợn mẹ hao mòn cơ thể nhiều thì làm cho thời gian chờ phối (số ngày
từ khi cai sữa lợn con cho ñến khi phối giống trở lại) kéo dài ra Vũ Duy Giảng, 2010 khi nghiên cứu trên lợn mẹ ñang tiết sữa nuôi con cho biết: nếu hao cơ thể lợn mẹ trong thời kỳ này là 20-25 kg thì thời gian phối giống trở lại nằm trong khoảng 5-7 ngày, nhưng nếu hao mòn cơ thể lợn mẹ là 30-35 kg thì thời gian phối giống trở lại kéo dài tới 10-15 ngày Thời gian chờ phối càng kéo dài thì càng làm giảm số lứa ñẻ của lợn nái trong năm
Tuy nhiên, trong giai ñoạn mang thai nếu cho ăn quá ít thì cũng không tốt, lợn mẹ sẽ gầy yếu, con ñẻ ra có khối lượng sơ sinh thấp Khối lượng sơ sinh của lợn con có quan hệ với khối lượng lợn cai sữa Theo tính toán nếu khối lượng sơ sinh giảm hơn bình thường 100 g thì khối lượng cai sữa cũng
Trang 21sẽ giảm 200 g, ngược lại khối lượng sơ sinh cao hơn bình thường 100 g thì khối lượng cai sữa cũng sẽ tăng 200 g (Vũ Duy Giảng, 2010)
2.3.1 Nhu cầu năng lượng cho nái chửa
Nhu cầu thức ăn và năng lượng cho nái chửa là rất khác nhau và phụ thuộc vào khối lượng cơ thể, mức tăng trọng và thời gian chửa, các ñiều kiện nuôi dưỡng chăm sóc khác nhau Aherne và Kirwood (1985), gợi ý rằng nái chửa cần ñược chăm sóc tốt và cho ăn sao cho cơ thể lợn mẹ có thể tăng trọng ñược 25kg trong thời gian chửa ñối với ít nhất 3 ñến 4 lứa ñầu Khối lượng của nhau thai và các chất khác trong bào thai phải ñạt khoảng 20 kg, như vậy tổng khối lượng cơ thể tăng lên trong thời gian có chửa là 45 kg (Noblet và cộng sự, 1990) ðể ñạt ñược khối lượng tăng lên của cơ thể mẹ và bào thai như trên, nói chung phải cung cấp 6 McalME/ngày và không ảnh hưởng gì ñến số con ñẻ ra cũng như tăng trọng lợn mẹ (Elsley, 1973; ARC, 1981)
Lợn nái trong thời kỳ có chửa nhu cầu năng lượng hàng ngày là tổng nhu cầu năng lượng cho duy trì, cho tích lũy protein, tích lũy mỡ và ñiều hòa thân nhiệt Nhu cầu năng lượng duy trì hàng ngày cho lợn nái chửa ñược tính bằng 106 Kcal ME/kg BW0,75 (hay 110 Kcal DE/kg với BW0,75) (NRC, 1998)
Dựa trên số liệu của Beyer và cộng sự (1994) các sản phẩm thụ thai gắn liền với mỗi bào thai ước chừng nặng 2,28 kg và chứa 246g protein Lượng tăng trọng còn lại ở nái chửa là lượng tăng trọng cơ thể mẹ, bao gồm cả nạc
và mô mỡ Theo dữ liệu của Beyer và cộng sự (1994), phần mô mỡ này ñược tính toán như sau:
Mô mỡ tích lũy = - 9,08 + (0,638 x MG) với MG là khối lượng tăng của cơ thể lợn mẹ (kg)
Tổng lượng protein và mỡ tích lũy hàng ngày ñược tính toán với giả thiết thời gian chửa là 115 ngày Tiêu hao năng lượng cho tích lũy protien ñược giả ñịnh là 10,6 Kcal/ME/g và cho tích lũy mỡ là 12,5 Kcal ME/g Nhu cầu năng lượng hàng ngày cho mỗi bào thai là 35,8 Kcal ME (NRC, 1998)
Trang 22Ở môi trường lạnh, lợn nái ñòi hỏi ñược bổ sung một lượng năng lượng Trong mô hình này, nhiệt ñộ lý tưởng là nhiệt ñộ trung bình trong 24 giờ là 20oC Theo tính toán, một lợn nái với khối lượng khi chửa trung bình là 200kg mỗi ngày
sẽ cần một lượng khoảng 240 Kcal ME bổ sung (250 Kcal DE) cho với mỗi 1oC dưới 20 oC Không có tính toán với nhiệt ñộ môi trường trên 20 oC (NRC, 1998)
Như vậy tổng nhu cầu ME hàng ngày là tổng nhu cầu cho duy trì, cho tích lũy thịt, cho bào thai và cho ñiều chỉnh thân nhiệt Nhu cầu DE ñược tính bằng nhu cầu ME/0,96
Lê Hồng Mận và Bùi ðức Lũng, 2003 cũng cho biết nhu cầu năng lượng cho lợn nái chửa ñược xác ñịnh như sau:
Nhu cầu năng lượng = năng lượng duy trì + năng lượng cho phát triển
cơ thể mẹ + năng lượng phát triển cho bào thai và các tổ chức có liên quan
Năng lượng duy trì = 0,5 MJDE x W0,75
Nhu cầu cho sự phát triển cơ thể mẹ phụ thuộc vào sự tăng trọng của cơ thể mẹ trong giai ñoạn có chửa Trung bình trong giai ñoạn có chửa lợn mẹ tăng trọng 20kg ðể tăng trọng 1kg khối lượng cơ thể cần cung cấp 26 MJDE
từ thức ăn Nhu cầu cho sự phát triển cơ thể mẹ và các tổ chức liên quan có thể dùng phương pháp tính: 80 ngày chửa ñầu thai còn bé, nhu cầu ñó không ñáng
kể, nên chủ yếu tính cho 34 ngày chửa cuối Từ 80 ngày có chửa trở ñi nhu cầu cho sự phát triển bào thai và các tổ chức có liên quan cộng với nhu cầu duy trì ñược tính gộp bằng 0,611 MJDE x W0,75 (Nguyễn Quang Linh, 2005)
Các nái ñược ăn tự do trong thời gian chửa sẽ ăn vào lượng năng lượng nhiều hơn mức cần thiết cho duy trì và nuôi dưỡng bào thai, ñiều này làm cơ thể mẹ tích lũy mỡ và protein nhiều hơn Vì năng lượng ăn vào và khối lượng
cơ thể tăng trong thời gian chửa nên năng lượng ăn vào và khối lượng cơ thể khi nuôi con lại giảm (Baker và cộng sự, 1969; Brook và Smith, 1980, William và cộng sự, 1985) Vì vậy cần hạn chế năng lượng trong giai ñoạn chửa ñể kiểm soát tăng trọng
Trang 232.3.2 Nhu cầu năng lượng của nái nuơi con
Nhu cầu năng lượng hàng ngày của nái nuơi con bao gồm nhu cầu cho duy trì (MEm) và nhu cầu tiết sữa và cho điều hịa thân nhiệt Cũng giống như đối với nái chửa nhu cầu năng lượng cho duy trì hàng ngày của nái nuơi con được tính bằng 106 Kcal ME/kg BW0,75 ( hay 110 Kcal DE/kg với BW0,75) (NRC, 1998).Nhu cầu năng lượng cho tiết sữa cĩ thể được ước tính dựa trên tốc độ phát tiển của lợn con đang bú và số lượng lợn con trong đàn (Noblet và Etienne, 1989):
Năng lượng tiết sữa = (4,92 x ADG x số con) – (90 x số con) trong đĩ năng lượng tiết sữa là Kcal, năng lượng thơ GE/ngày, ADG là tỷ lệ tăng trọng trung bình của lợn con trong giai đoạn bú (g/ngày), số con là số lợn con trong lứa Giả sử rằng hiệu quả của chuyển hĩa năng lượng khẩu phần thành năng lượng tiết sữa là 0,72 (Noblet và Eteinne, 1989), thì cĩ thể biểu diễn như sau:
ME cho sữa = (6,83 x ADG x số con) – (125 x số con)
Nếu năng lượng khẩu phần cung cấp khơng đủ đáp ứng cho nhu cầu duy trì và tiết sữa, cơ thể sẽ huy động các mơ để cung cấp đủ dinh dưỡng cần cho tiết sữa Noblet và Eteinne (1987a) đưa ra kết luận rằng hiệu quả chuyển hĩa năng lượng cho tiết sữa là 0,88 với nguồn năng lượng chủ yếu từ mỡ
Tác giả Lê Hồng Mận và Bùi ðức Lũng (2003) cho biết, ở nái nuơi con năng lượng của thức ăn đưa vào máu như glucoza và axit béo sẽ được chuyển thành năng lượng sữa ở dạng lactoza và mỡ sữa với mức hiệu quả là 65 - 70% Sự chuyển hĩa năng lượng thức ăn thành mỡ cơ thể đạt 75% Cịn hiệu quả của sự chuyển hĩa năng lượng mỡ cơ thể thành năng lượng của sữa đạt
85 - 90% Quá trình chuyển hĩa hai lần của năng lượng thức ăn thành năng lượng cơ thể rồi lại chuyển hĩa thành năng lượng sữa đạt mức xấp xỉ 65%
Lợn nái nuơi con ở điều kiện chuồng trại nĩng hay lạnh đều điều chỉnh năng lượng ăn vào để thích ứng Mơ hình này coi nhiệu độ trung bình 24 giờ
lý tưởng là 20oC, và dự đốn rằng năng lợn nái cần ăn thêm 310 Kcal ME
Trang 24từ khẩu phần (323 Kcal DE) mỗi ngày ñể thích ứng với 1oC dưới 20 oC Tương tự, lợn mẹ sẽ ăn vào ít hơn 310 Kcal ME (323 Kcal DE) mỗi ngày tương ứng với 1 oC trên 20oC (NRC, 1998)
2.4 Nhu cầu năng lượng của lợn hậu bị
Lợn ñực và lợn cái hậu bị cần ñược cho ăn tự do cho tới khi ñược chọn vào ñàn giống, với khối lượng cơ thể khoảng 100 kg, cho phép ñánh giá ñược
tỷ lệ phát triển và tích lũy nạc Sau khi ñã ñược lựa chọn vào ñàn giống, năng lượng ăn vào cần ñược hạn chế nhằm ñạt ñược khối lượng yêu cầu khi sử dụng làm giống (Wahlstrom, 1991)
Nhu cầu năng lượng cho lợn hậu bị ñược tính theo năng lượng trao ñổi (ME)
ME = năng lượng duy trì (MEm) + năng lượng tăng trọng (MEp) (Nguyễn Quang Linh, 2005)
MEp bao gồm năng lượng tích lũy tổ chức nạc và năng lượng tích lũy
tổ chức mỡ Esley (1956) và Miseman (1986) tính toán năng lượng ñược tích lũy vào nạc và mỡ như sau: ñể tích lũy ñược 1kg tổ chức nạc, cần cung cấp 15 MJ/DE từ thức ăn; ñể tích lũy ñược 1kg tổ chức mỡ cần cung cấp 50MJ/DE từ thức ăn
Nguồn cung cấp năng lượng cho lợn nái hậu bị có thể lấy từ cám gạo, bột ngô, bột sắn, bột rễ củ và các phế phụ phẩm khác trong nông nghiệp cũng như trong công nghiệp chế biến thực phẩm
II Dinh dưỡng Protein và Axit amin
Protein có vai trò quan trọng ñối với cơ thể, nó cung cấp các nguyên liệu cho sự tạo máu, bạch huyết, hocmon, enzyme, kháng thể…; cần thiết cho chuyển hóa bình thường các chất dinh dưỡng khác, ñặc biệt vitamin và chất khoáng Là nguồn năng lượng cho cơ thể: ñáp ứng 10 - 15% năng lượng của khẩu phần, 1g protein ñốt cháy trong cơ thể cho 4 Kcal Về nhiệm vụ cung cấp năng lượng có thể thay thế protein bằng các chất dinh dưỡng khác nhưng
Trang 25về mặt tạo hình không có chất dinh dưỡng nào có thể thay thế ñược protein Protein chiếm 19% khối lượng cơ thể, là thành phần không thể thiếu ñược của mọi cơ thể sống, chúng giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển, duy trì sự sống và phục hồi của tế bào và các mô
1 Nhu cầu và biện pháp cân ñối protein, axit amin của lợn
Trong chăn nuôi người ta thường xác ñịnh nhu cầu protein của vật nuôi theo protein thôi và protein tiêu hóa Protein thô ñược xác ñịnh trong thức ăn hồn hợp là lượng nitrogen x 6,25 Sự xác ñịnh này dựa trên thừa nhận tỷ lệ trung bình của nitrogen là 16g/100g protein Protein thô chứa protein thuần và chất chứa nitrogen phi protein Việc cung cấp các nitrogen phi protein như urea, không ñem lại lợi ích cho lợn ñược nuôi bằng các khẩu phần thông dụng (Hays và cộng sự, 1957; Kirbegay và cộng sự, 1965; Wehrbein và cộng sự, 1970) ðem protein thô của một loại thức ăn nào ñó nhân với tỷ lệ tiêu hóa của protein thức ăn ñó thì ñược protein tiêu hóa (Vũ Duy Giảng, 2001) Tỷ lệ tiêu hóa protein thức ăn khác nhau theo từng loại thức ăn, tuy nhiên ở lợn sự chênh lệch về tỷ lệ tiêu hóa giữa các loại thức ăn không lớn (70 – 90%) (Vũ Duy Giảng, 2001)
Axit amin là ñơn vị cơ bản cấu tạo nên protein Mặc dù trong protein có chứa 20 loại axit amin chính, nhưng không phải tất cả số ñó ñều là thành phần thiết yếu của khẩu phần Một số axit amin có thể tổng hợp từ các gốc carbon (chủ yếu ñược chuyển hóa từ glucose và các axit amin khác) Những axit amin ñược tổng hợp theo kiểu này ñược gọi là các axit amin không thiết yếu Các axit amin không ñược tổng hợp hay không ñược tổng hợp ở một tỷ lệ vừa
ñủ cho phép ñạt tăng trưởng và sinh sản tối ưu, ñược gọi là các axit amin thiết yếu Trong dinh dưỡng vật nuôi nhu cầu về axit amin chủ yếu là nhu cầu về axit amin không thay thế Khi thiếu bất kỳ một axit amin không thay thế nào trong thức ăn thì quá trình tổng hợp protein bị rối loạn ðiều ñó làm giảm khả năng sinh trưởng cũng như sức sinh sản của vật nuôi Vì vậy cần cung cấp
Trang 26ñầy ñủ và cân ñối các axit amin không thay thế theo ñúng nhu cầu của mỗi loại vật nuôi
Khi xác ñịnh nhu cầu axit amin, có một khuôn mẫu khẩu phần tối ưu này ñược gọi là “protein lý tưởng” Cơ sở của protein lý tưởng ñã ñược nhiều tác giả thảo luận, trong ñó có ARC (1981), Fuller và Wang (1990), Baker và Chung (1992), Cole và Van Lunen (1994), Baker (1997) Protein lý tưởng là protein tổng số của khẩu phần mà thành phần axit amin thiết yếu của nó tỷ lệ cân ñối phù hợp với nhu cầu của một chức năng sinh lý nào ñó (như duy trì, tăng trưởng mô nạc mang thai và tiết sữa)
Bảng 2.2 : Tỷ lệ lý tưởng các axit amin ñối với lysine cho duy trì,
phát triển protein, tổng hợp sữa và mô cơ thể
Trang 27nguồn cung cấp năng lượng ðiều ñó làm giảm tính ngon miệng, giảm sinh trưởng, cân bằng nitơ âm nghiêm trọng tức là mất protein cơ thể (Rose, 1997) Cân bằng axit amin bị phá vỡ sẽ làm giảm lượng thức ăn thu nhận và khả năng tăng trọng (Herper, 1964)
Như vậy trong chăn nuôi nói chung và trong chăn nuôi lợn nói riêng thì việc cân bằng các axit amin là rất cần thiết
1.1 Nhu cầu protein, axit amin của lợn con
Cung cấp ñủ protein cho lợn con rất quan trọng bởi vì ñây là thời kì sinh trưởng rất mạnh của hệ cơ và lượng protein ñược tích lũy rất lớn Khẩu phần thức ăn giai ñoạn từ 10 – 21 ngày tuổi cần cung cấp 25% protein cân bằng và giai ñoạn 3 – 4 tuần tuổi là 20% (Perez và cộng sự, 1986)
Ngoài việc cung cấp ñủ lượng protein trong khẩu phần thức ăn cho lợn con thì cũng cần cân ñối axit amin trong khẩu phần Lysine có vai trò quan trọng trong hình thành xương, ảnh hưởng ñến tổng hợp các nucleotit, hemoglobin, duy trì trạng thái bình thường của cơ thể Thiếu lysine con vật lười ăn, da khô, giảm khối lượng Số liệu tổng kết một số nghiên cứu gần ñây về nhu cầu axit amin cho lợn con (3 – 20 kg) thì tổng nhu cầu lysine ñược thiết lập là; 5 kg, 1,45%; 10 kg, 1,25%; 15 kg, 1,15%; 20 kg, 1,05% (NRC, 1998)
Bảng 2.3: Nhu cầu protein và axit amin lợn con
Khối lượng lợn Thành phần dinh dưỡng
Trang 28Tôn Thất Sơn và cộng sự, 2010 khi nghiên cứu ảnh hưởng của 3 mức Lysine (1,6%; 1,5%, 1,4%) trong thức ăn ñến khả năng sinh trưởng của lợn con từ 7- 28 ngày ñã cho biết mức protein 23% và lysine 1,5 % cho khối lượng lợn con cao nhất Theo Cole (1985) khẩu phần cho lợn con cai sữa tới lúc ñạt 50kg có mức lysine 0,9% và protein thô 18,5% là thích hợp nhất
Tốc ñộ sinh trưởng của lợn con rất nhanh nên ñòi hỏi nhu cầu dinh dưỡng cao Lê Hồng Mận (2002) cho biết nhu cầu protein bổ sung cho lợn con 10 -12 ngày tuổi là 12g/con/ngày; 20 – 30 ngày là 24g/con/ngày; 30 – 45 ngày tuổi là 30g/con/ngày; 45 – 60 ngày tuổi là 40g/con/ngày Việc xác ñịnh ñược nhu cầu dinh dưỡng của lợn con là cơ sở ñể tính toán cân ñối các loại nguyên liệu ñể có ñược khẩu phần phù hợp với các giai ñoạn của lợn con
1.2 Nhu cầu protein, axit amin của lợn nái chửa
Nhu cầu protein, axit amin ở nái chửa phụ thuộc vào nhu cầu cho duy trì, tổng hợp protein cho cơ thể mẹ và tổng hợp protein cho bào thai Theo Whittemore (1985), trong giai ñoạn có chửa lợn mẹ tăng trọng 20kg (protein tích lũy 3000 g) nên nhu cầu protein tăng trọng trung bình 36 g/ngày
Cũng theo Whittemore (1998), lượng protein tích lũy ở tử cung lợn mẹ trong giai ñoạn chửa là 0,0036 e0,026t (e ≈ 2,71828; t là ngày có chửa)
Ngoài ra khi nuôi lợn nái có chửa cần cung cấp lượng protein cho sự phát triển tuyến vú Whittemore (1984) cho biết, nhu cầu protein cho sự phát triển tuyến vú là rất ít, nhu cầu này cực ñại khoảng 10 g/ngày ở giai ñoạn gần
ñẻ Nhu cầu protein cho sự phát triển nhau thai là 0,000038 e 0,059t (e ≈ 2,71828; t là ngày có chửa)
Như vậy nhu cầu protein cho phát triển bào thai và các tổ chức liên quan sẽ ñược tính toán như sau: khối lượng sơ sinh cả ổ là 10 – 12 kg, khối lượng màng nhau, màng ối 2,5 kg, tử cung mẹ là 3 kg, tuyến vú khoảng 2 kg Tổng tăng trọng 18 kg (protein tích lũy 2,2 kg) Nhưng chủ yếu ở 34 ngày chửa cuối, do vậy trung bình hàng ngày ở giai ñoạn chửa cuối, protein cần tích lũy ở bào thai và các tổ chức có liên quan là 65 g/ ngày
Trang 29Như vậy nhu cầu protein của lợn nái ở giai ñoạn chửa ñầu là 60 g + 26
g = 86 g/ngày Nếu như giá trị sinh học (BV) của protein là 60% và lợn có tỉ
lệ tiêu hóa 80%, thì nhu cầu protein cần cung cấp hàng ngày sẽ là 179 g/ngày
Ở giai ñoạn chửa cuối nhu cầu protein sẽ là 151 g Vậy theo các chỉ số trên thì lợn cần 236 g/ ngày Vậy nên khi cung cấp protein cho lợn nái chửa chúng ta cần phải chú ý ñến chất lượng protein, ñảm bảo cân bằng axit amin Whittermore (1998) cho biết số lượng các axit amin trong khẩu phần lợn nái chửa như sau: lysine 70g, threonine 45g, methionine + cystine 40g, triptophan 15g, histidine 25g, leucine 75g, isoleucine 40g, valine 50g, tyrosine + phenylalanin 75g Khẩu phần ăn của lợn có chửa khoảng 12% protein thô có thể ñủ cho nhu cầu của lợn nái chửa nhưng tỷ lệ lysine và methionine + cystine phải ñảm bảo với mức 5% và 3,5% là tối thiểu
1.3 Nhu cầu protein, axit amin cho lợn nái nuôi con
ðể xác ñịnh nhu cầu protein cho lợn nái nuôi con cần phải biết sản lượng sữa trung bình/ngày của lợn mẹ, tỷ lệ protein trong sữa, protein duy trì của cơ thể mẹ
Phương pháp xác ñịnh protein duy trì cũng tương tự như ñối với việc xác ñịnh cho lợn nái chửa (Whittermore và cộng sự, 1987) Carr và Borman (1982), ñề nghị công thức tính protein duy trì là 0,15 g N x W0,75
Nhu cầu protein sản xuất sữa của lợn nái ñược căn cứ vào hàm lượng protein trong sữa và sản lượng sữa tiết ra hàng ngày ñể xác ñịnh (sữa lợn trung bình 6% protein) Căn cứ vào giá trị sinh học (BV) và tỷ lệ tiêu hóa của protein, ta sẽ xác ñịnh ñược lượng protein thô trong thức ăn Căn cứ vào lượng thức ăn cung cấp, xác ñịnh ñược tỷ lệ protein thích hợp trong khẩu phần Có thể thấy nhu cầu protein cho lợn nái nuôi con là rất cao, nếu không cung cấp ñủ thì lợn mẹ phải huy ñộng nguồn protein dự trữ trong cơ thể ñể tạo sữa, hao mòn cơ thể lợn mẹ sẽ cao, lâu phục hồi lại sức khỏe sau cai sữa Khi
bổ sung protein cho lợn nái nuôi con cần chú ý tới chất lượng protein, sự cân bằng axit amin trong khẩu phần Tỷ lệ các axit amin trong khẩu phần có thể
Trang 30như sau: lysine 3,8%, Threonin 2,6%, Methionine + cystine 2,5%, Triptophan 0,8%, Histidine 1,9%, Leucine 6,4%, Isoleucin 4,5%, Valin 4,6%, Tyrosine + Phenylalanin 6,3% (NRC, 1998) Các nghiên cứu của các tác giả Cera và cộng sự (1990), Coffey (1990); Stahly và cộng sự, 1990, 1992; Monegue và cộng sự (1993) ựã chỉ rõ những nái nuôi ựàn nhiều con sẽ tiết nhiều sữa hơn (ựược phản ánh bằng khối lượng tăng của lợn con bú mẹ), và sự sút cân ở lợn
mẹ cũng ắt hơn nếu nuôi bằng khẩu phần có 0,75 Ờ 0,9% lysine (45 Ờ 55 g/ngày) so với nuôi bằng khẩu phần có mức lysine là 0,6% và 35 g/ngày
1.4 Biện pháp cân ựối axit amin
để cân ựối axit amin trong khẩu phần, tùy thuộc vào nguyên nhân gây mất cân ựối mà người ta thường sử dụng các biện pháp sau:
Một là nâng cao số lượng protein trong khẩu phần: biện pháp này nhằm khắc phục sự thiếu hụt một phần các axit amin bằng cách cho vật nuôi ăn nhiều protein có trong thức ăn cơ bản có nghĩa là tăng lượng thức ăn nền trong khẩu phần Như vậy, khẩu phần vẫn không cân ựối các axit amin, mà chỉ ựáp ứng cho nhu cầu dinh dưỡng một hoặc vài axit amin giới hạn, nhiều khi lại quá thừa các axit amin khác Về phương diện kinh tế, biện pháp này ắt kinh tế, gây lãng phắ thức ăn, chi phắ cho một ựơn vị tăng trọng hoặc sản phẩm rất cao Biện pháp này thường ựược áp dụng trong chăn nuôi gia ựình khi thức ăn ựịa phương nhiều và giá rẻ Trong chăn nuôi hiện ựại biện pháp này thường không ựược áp dụng
Hai là sử dụng thức ăn hỗn hợp ựã cân ựối thành phần và tỷ lệ các axit amin: trên cơ sở tắnh toán các nguồn thức ăn có số lượng và chất lượng protein khác nhau mà phối hợp làm sao ựể có thể bổ sung lẫn nhau nhằm có ựược sự cân ựối các axit amin trong khẩu phần Chúng ta có thể dùng nguồn protein thực vật hoặc phối hợp giữa protein thực vật với protein ựộng vật hoặc các sinh khối vi sinh vật
Ba là bổ sung các axit amin giới hạn trong khẩu phần bằng các chế phẩm tổng hợp hóa học hoặc vi sinh học đó là các dạng DL Ờ axit amin và L Ờ axit
Trang 31amin Về mặt dinh dưỡng thì các axit amin tổng hợp có thể khác với các axit amin ñược giải phóng từ protein thức ăn trong quá trình tiêu hóa, nhưng các loại axit amin tổng hợp có thể ñáp ứng ñược nhu cầu rất lớn, tạo ñiều kiện ñể dễ dàng cho việc sản xuất một khối lượng lớn thức ăn có giá trị cao
Khi cân ñối các axit amin trong khẩu phần cho lợn chúng ta cần phải dựa vào các nguyên tắc sau ñây: Nguyên tắc ñầu tiên ñể xây dựng mẫu cân bằng axit amin lý tưởng cho lợn là dựa vào cân bằng axit amin của sữ
a lợn nái Sở dĩ dựa vào cân bằng axit amin của sữa lợn lái là do : sữa lợn là thức ăn lý tưởng cho lợn con, có mẫu cân bằng axit amin gần giống với mẫu cân bằng axit amin của cơ thể cũng như protein tích lũy trong cơ thể lợn trong thời kỳ sinh trưởng
Theo S Boisen, 2003 mẫu cân bằng axit amin khẩu phần của lợn ñang sinh trưởng so với mẫu cân bằng axit amin của sữa lợn nái như sau:
Bảng 2.4: Axit amin trong khẩu phần của lợn ñang sinh trưởng
Trang 32A: Sow’s milk ; B: ARC (1981); C: Fuller và cộng sự (1989); D: Chung and Baker (1992); E: Cole and van Lunen (1994); F: NRC (1998); G: bolsen và cộng sự (2000)
Nhu cầu protein hàng ngày trực tiếp phụ thuộc vào nhu cầu axit amin thiết yếu Lysine là axit amin giới hạn thứ nhất của rất nhiều nguyên liệu làm thức ăn cho lợn Chính ñiều này là nguyên nhân mà các nhà chăn nuôi lấy lysine là 100% làm cơ sở ñịnh ra nhu cầu các axit amin khác cho lợn (ARC, 1981; NRC, 1998) Vì vậy, nguyên tắc thứ 2 ñể xây dựng mẫu cân bằng axit amin lý tưởng cho lợn là xác ñịnh chặt chẽ và toàn diện nhu cầu lysine của lợn Nhu cầu lysine (% khẩu phần) phụ thuộc vào giai ñoạn sinh trưởng, nhu cầu giảm khi thể trọng tăng lên Theo D Torrallardona, (2007) mối quan hệ giữa thể trọng và nhu cầu lysine ñược thể hiện qua biểu ñồ sau:
Biểu ñồ 2.1: Nhu cầu lysine (% khẩu phần) giảm khi thể trọng tăng
khẩu phần xác ñịnh từ kết quả của 123 thí nghiệm (NRC, 1988)
ðường không liên tục là nhu cầu lysine theo khuyến cáo của NRC, 1988
Trang 33Nhu cầu lysine (% khẩu phần) còn phụ thuộc vào: tiềm năng di truyền của con giống, tính biệt (giới), mùa vụ, mối quan hệ giữa lysine với năng lượng (tính theo g/Mcal DE, ME hoặc NE)
2 Protein lý tưởng và tỷ lệ các axit amin trong khẩu phần ăn cho lợn cái hậu bị
Nuôi dưỡng nái hậu bị phải cung cấp ñủ năng lượng, protein, khoáng
và vitamin Protein ñóng vai trò rất quan trọng trong dinh dưỡng lợn nái hậu
bị, vì lợn nái hậu bị ñang trong giai ñoạn sinh trưởng mạnh (ñặc biệt là hệ cơ bắp) và hoàn thiện các cơ quan tổ chức bên trong cơ thể
Nhu cầu protein cho lợn nái hậu bị ñược tính toán bao gồm nhu cầu protein duy trì và nhu cầu protein tăng trọng
Protein duy trì là lượng protein dùng ñể bù ñắp sự hao hụt protein của
cơ thể do quá trình chuyển hóa protein Khoảng 15% khối lượng sống của cơ thể là protein trong ñó 6 – 13 % protein tham gia vào quá trình chu chuyển hàng ngày Lượng protein mất ñi khoảng 6% so với lượng protein tham gia vào chu chuyển Theo Harris (1981), lượng potein tham gia chu chuyển tỷ lệ với khối lượng của lợn như bảng sau:
Bảng 2.5: Protein tham gia chu chuyển ở lợn nái hậu bị qua các ñộ tuổi
Khối lượng lợn (kg) 20 30 40 50 65 80 95 110
% protein tham gia chu chuyển
Do ñó số protein duy trì cho lợn nái hậu bị có khối lượng 20 kg là 0,15
x 0,13 x 0,06 = 0,0012 kg = 1,2 g protein/ kg thể trọng Tương tự với protein duy trì cho lợn 40 kg là 0,99 g; lợn 50 kg là 0,9 g; lợn 80 kg là 0,72 g; lợn 95
kg là 0,63 g/kg thể trọng Nhu cầu protein cho tăng trọng phụ thuộc vào khả năng tích lũy tổ chức nạc hàng ngày của lợn Dựa vào thành phần hóa học của
cơ thể lợn (trong cơ thể lợn 15% là protein, còn trong tổ chức nạc là 22%
Trang 34protein) và khả năng tăng trọng hàng ngày của lợn, ta sẽ xác ñịnh ñược lượng protein Căn cứ vào giá trị sinh vật học (BV) của protein, ta sẽ xác ñịnh ñược lượng protein tiêu hóa Căn cứ vào tỷ lệ tiêu hóa protein, ta sẽ xác ñịnh ñược lượng protein thô cần cung cấp hàng ngày cho lợn Dựa vào lượng thức ăn tinh cần cung cấp hàng ngày cho lợn, ta sẽ xác ñịnh ñược hàm lượng protein thô thích hợp trong khẩu phần
Bảng 2.6: Tiêu chuẩn ăn cho nái hậu bị
Nguồn: Vũ Duy Giảng và Dương Thanh Liêm, 1994
Bảng 2.7: Tiêu chuẩn ăn của lợn nái hậu bị tính theo NRC, 1998
Tăng trọng tính theo nạc (g/ngày) 300 325 350 300 325 350
Khối lượng trung bình
DE có trong 1 kg thức ăn (Kcal)
ME có trong 1kg thức ăn (Kcal)
DE ăn vào trong ngày
ME ăn vào trong ngày
Lượng thức ăn ăn vào (kg)
Trang 35Theo Lê Hồng Mận và Bùi ðức Lũng (2003) thì nhu cầu sinh dưỡng cho lợn nái chuẩn bị phối giống như sau:
Bảng 2.8: Nhu cầu sinh trưởng cho lợn nái chuẩn bị phối giống
Thành phần dinh dưỡng Trong khẩu phần có
Lợn nái ngoại khẩu phần ăn thường chiếm từ 15 - 17% protein, tùy thuộc vào thể trạng và các giai ñoạn Nếu cung cấp thừa hay thiếu protein ñều ảnh hưởng tới sinh sản của lợn nái Nếu thiếu ở giai ñoạn mang thai sẽ làm khối lượng sơ sinh thấp, số con ñẻ ra ít, thể trạng yếu ớt Ở giai ñoạn nuôi con sẽ ảnh hưởng ñến số lượng và chất lượng sữa từ ñó ảnh hưởng ñến khả năng nuôi con của lợn mẹ Nếu cung cấp protein thừa ở giai ñoạn mang thai sẽ làm tăng tỷ lệ thai chết, gây lãng phí protein, không ñem lại hiệu quả kinh tế Hàm
Trang 36lượng protein có trong khẩu phần thức ăn tùy thuộc vào từng giai ñoạn nuôi dưỡng của lợn nái Theo tiêu chuẩn Việt Nam (1994) thì hàm lượng protein trong thức ăn ñối với lợn nái chửa là 14%, ñối với nái nuôi con là 16% Tuy nhiên việc cung cấp protein cho lợn nái còn phụ thuộc số con ñể nuôi và thể trạng của con mẹ Qua nhiều nghiên cứu cho thấy cung cấp protein có nguồn gốc từ ñộng vật năng suất sinh sản của vật nuôi cao hơn so với protein có nguồn gốc từ thực vật Các tác giả Jarop và Lobax (1972) cho biết khi cung cấp một lượng axit amin thích hợp vào khẩu phần ăn của lợn nái sẽ ảnh hưởng tốt ñến sinh trưởng và sinh sản của lợn
Việc cung cấp năng lượng theo nhu cầu của lợn nái cho từng giai ñoạn
có ý nghĩa rất quan trọng, vừa ñảm bảo cho sinh lý bình thường và nâng cao ñược năng suất sinh sản Nếu cung cấp thừa hay thiếu năng lượng ñều không tốt vì nó ảnh hưởng trực tiếp ñến năng suất sinh sản của lợn nái Cung cấp thừa năng lượng trong thời gian mang thai sẽ làm cho lợn nái béo gây chết phôi, ñẻ khó và sau khi ñẻ sẽ kém ăn làm giảm khả năng tiết sữa ñặc biệt là sữa ñầu, từ ñó ảnh hưởng ñến sức sống cũng như sự phát triển của ñàn con Nếu cung cấp thiếu năng lượng cho lợn nái trong giai ñoạn mang thai sẽ làm cho lợn nái quá gầy, không ñảm bảo cho quá trình sinh trưởng, phát triển của thai Nếu thiếu trầm trọng có thể dẫn ñến tiêu thai, sẩy thai Nhu cầu năng lượng phù hợp cho nái ngoại và lợn nái lai ngoại là 3000 - 3100 Kcal/kg thức
ăn hỗn hợp Khẩu phần ăn cho lợn nái chửa kỳ I là 1,8 - 2,5 kg/nái/ngày Lợn nái chửa kỳ II là 2,5 - 3 kg/con/ngày Nái nuôi con trung bình là từ 4,5 - 5 kg/con/ngày
Theo Gurger (1972), lợn nái trong ñiều kiện nuôi dưỡng tốt thì sẽ thành thục về tính ở ñộ tuổi trung bình là 188,5 ngày với khối lượng 80 kg; nhưng nếu cho ăn hạn chế thì sẽ là 234,8 ngày với khối lượng là 48,4 kg Zimmerman (1984) cho biết dinh dưỡng tốt thì sẽ rút ngắn ñược thời gian thành thục về tính từ 4 – 16 ngày so với mức chỉ ñáp ứng ñược thời gian
Trang 37thành thục về tính từ 4 – 16 ngày so với mức chỉ ñáp ứng 60 – 70% nhu cầu dinh dưỡng
ðối với lợn nái sau khi tách con sẽ ñộng dục trở lại, thời gian này dài hay ngắn phụ thuộc vào sức khỏe của con mẹ và chế ñộ dinh dưỡng trong thời
kỳ có chửa quyết ñịnh Thí nghiệm của Boaz (1962) cho biết khi nuôi lợn nái chửa hoàn toàn bằng hạt ngũ cốc, theo thời kỳ tiết sữa cho ăn khẩu phần chứa 16% protein thô, theo dõi qua 8 lứa ñẻ, ông nhận thấy khoảng cách từ khi bắt ñầu phối giống tới khi phối giống trở lại càng về sau càng dài dần (nhưng không ở mức sai khác có ý nghĩa)
Chu kỳ tính của lợn nái khoảng 19 – 27 ngày (trung bình là 21 ngày) Chu kỳ tính phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong ñó yếu tố dinh dưỡng giữ vai trò quan trọng Trong cùng một giống nếu dinh dưỡng ñầy ñủ, chu kỳ tính
ổn ñịnh, con vật có biểu hiện ñộng dục ñều ñặn Nếu dinh dưỡng kém, chu kỳ tính kéo dài, ñộng dục gián ñoạn… (Nguyễn Quang Linh, 2005)
Số lượng trứng rụng trong lần ñộng dục cũng phụ thuộc vào chế ñộ dinh dưỡng Qua nhiều thí nghiệm, Chester White và Polanchina (1987) ñã kết luận rằng: số trứng rụng trong lần ñộng dục ñầu tiên trung bình là 9,8 trứng, nếu nuôi dưỡng tốt sẽ tăng thêm 2,9 trứng; số trứng rụng ở lứa ñẻ thứ hai trung bình là 11,8 trứng, nếu nuôi dưỡng tốt sẽ tăng thêm 1,2 trứng (trích dẫn theo Nguyễn Quang Linh, 2005) Books và Cooper (1972) (dẫn theo Ian Gordon, 1997) cũng cho biết nuôi dưỡng tốt lợn nái trước khi ñộng dục có thể làm tăng số lượng trứng rụng, tăng số phôi sống
Nghiên cứu của Hughes và James (1996 ) cho biết rằng khi tăng mức
ăn trước khi phối giống và hạn chế mức ăn trong tuần ñầu sau khi phối sẽ tăng
tỷ lệ thụ thai, tăng số con ñẻ ra/lứa Mức ăn cao trước ñộng dục ñã nâng cao
số tế bào trứng rụng
Trang 38Bảng 2.9: Ảnh hưởng của mức ăn trước kỳ ñộng dục tới số lượng
Nguồn: Nguyễn Quang Linh, 2005
Bảng 2.10 : Ảnh hưởng mức ăn trước thời kỳ ñộng dục tới số lượng
trứng rụng (Huges và Vanley 1980)
Nguồn: Nguyễn Quang Linh, 2005
Beltranena, Foxcroft, Aherne và Kirkwood (1991) cho biết tăng mức ăn trước kỳ phối giống thì tăng nồng ñộ insulin trong máu Theo các tác giả Cox, Bard, Kesner, Kraling, Matamoros và Rampacek (1990), khi tiêm insulin trong máu sẽ tăng kích thích não tăng tiết LH tăng số tế bào trứng rụng, nhưng tăng mức ăn vào giai ñoạn ñầu của thời kỳ có chửa sẽ giảm tỷ lệ số phôi sống (trích theo Nguyễn Quang Linh, 2005)
Sự dao ñộng lớn về mức và nguồn protein không thấy ảnh hưởng tới tỷ
lệ phôi chết (Tassel, 1967) Các thực nghiệm về mức năng lượng ăn vào có ảnh hưởng ñến tỷ lệ sống của phôi kể từ giai ñoạn ñộng dục tới phối tinh hoặc ngay sau khi phối Dutt và Chaney (1968) sử dụng 3 mức ăn ở giai ñoạn ñộng dục tới phối tinh là 4,1; 2,4 và 1,2 kg/ngày (ME là 51,2; 30,3 và 15,0 MJ), kết
Trang 39quả khi tăng mức ăn thì tỷ lệ phôi chết tăng lên ở nái hậu bị Theo số liệu từ một báo cáo của Aherne và Williams (1992), lượng thức ăn ăn vào ở mức cao (> 2,5 kg/ngày) trong 3 ngày ñầu thụ thai sẽ giảm tỷ lệ phôi thai sống sót khoảng 5%, một báo cáo khác là 15% (Dyck và cộng sự, 1980), tuy nhiên giảm tỷ lệ phôi sống sót không có nghĩa số con sinh ra giảm
ðối với lợn hậu bị, Park và cộng sự (1987) cho rằng áp dụng chế ñộ ăn hạn chế theo giai ñoạn ñể kìm hãm bớt tốc ñộ tăng trọng của lợn hậu bị sẽ làm tăng sản lượng sữa lứa ñẻ thứ nhất của lợn nái Theo Crenshaw (1990), sản lượng sữa lứa 1 của lợn nái tăng 36% khi hạn chế thức ăn (TA) ăn vào ở giai ñoạn trước khi thành thục và mang thai bằng cách bổ sung 30% xơ vào trong khẩu phần (KP) Theo Weldon và cộng sự (1991), nếu tăng năng lượng ăn (5,76 ñến 10,5 Mcal ME/kg BW0,75) cho nái từ ngày thứ 75 ñến ngày thứ 105 của thời gian chửa sẽ làm giảm số lượng tế bào vú, và dẫn tới năng suất tiết sữa có thể giảm.Theo Sorensen và cộng sự (1993), khi cho lợn hậu bị (từ 42 ngày tuổi tới khi phối giống) ăn 3 khẩu phần: (i) ñối chứng (thỏa mãn nhu cầu sinh trưởng); (ii) 75% so với ñối chứng; và (iii) cho ăn tự do, ñã cho thấy không sai khác thống kê về sản lượng sữa, số con sinh ra, khối lượng cai sữa,
và thời gian ñộng dục lại sau cai sữa Tuy nhiên ở khẩu phần 75% so với ñối chứng có xu hướng giảm số con sinh ra Theo Klindt và cộng sự (1998) ở lợn hậu bị 13 – 25 tuần tuổi khi cho ăn hạn chế ở mức 75% và 90% so với ăn tự
do cải thiện số bào thai sống ở thời ñiểm 30 ngày mang thai
Theo Nguyễn Tuấn Anh (1998), ñể duy trì năng suất sinh sản cao thì nhu cầu duy trì dinh dưỡng ñối với lợn cái hậu bị cần lưu ý ñến cách thức nuôi dưỡng Cho ăn tự do ñến khi ñạt khối lượng 80 – 90 kg, sau ñó cho ăn hạn chế ñến lúc phối giống (chu kỳ ñộng dục thứ 2 hoặc thứ 3) 2 kg/ngày (khẩu phần 14% protein thô) ðiều chỉnh mức ăn ñể khối lượng ñạt 120 – 140
kg ở chu kỳ ñộng dục thứ 3 và ñược phối giống Trước khi phối giống 14
Trang 40ngày cho ăn chế ñộ kích dục, tăng lượng thức ăn từ 1 – 1,5 kg, có bổ sung khoáng và vitamin sẽ giúp cho lợn nái ăn ñược nhiều hơn và tăng số trứng rụng từ 2 – 2,1 trứng/lợn nái Sau khi phối giống cần chuyển sang chế ñộ ăn hạn chế, nếu tiếp tục cho ăn mức năng lượng cao ở giai ñoạn chửa ñầu vừa không kinh tế, vừa làm cho tỷ lệ chết phôi cao, làm giảm số lợn con sinh ra trong một ổ
Khi nghiên cứu trên lợn nái chửa, Lodge, Elsley và Marpherson (1966) cho biết khối lượng của lợn mẹ tăng lên trong giai ñoạn chửa ngoài việc tăng trọng của bản thân con mẹ là sự tăng lên các bộ phận của thai, các sản phẩm thai, tử cung và mô vú Tốc ñộ phát triển của bào thai rất nhanh, ñặc biệt là thời kỳ cuối (thai lợn ngoại 28 ngày nặng 1 – 1,5 g; 50 ngày nặng 50g; 70 ngày nặng 220g) Cùng với sự phát triển của thai là sự hình thành của các màng thai, sự lớn lên nhanh chóng của dạ con do vậy nhu cầu dinh dưỡng cũng thay ñổi Như vậy trong giai ñoạn này dinh dưỡng có ảnh hưởng trực tiếp tới năng suất sinh sản của lợn cũng như chất lượng của ñàn con sinh ra Nghiên cứu của Froblish (1979) cho biết, mức ăn ở giai ñoạn chửa 10,8 Mcal ME/ ngày, tuy nâng cao tốc ñộ tăng trọng nhưng không nâng cao khả năng sinh sản so với mức ăn 5,4 Mcal ME/ ngày Nghiên cứu của Hoppe (1990): với mức 6,0 Mcal ME/ ngày ñối với nái F1 (Y x L) ñẻ ở lứa thứ 4, và cung cấp ñủ nhu cầu dinh dưỡng và ñáp ứng khả năng sinh sản của chúng
Theo Chung và cộng sự (1998), tăng lượng thức ăn thu nhận ở lợn nái tiết sữa sẽ làm tăng sản lượng sữa và tăng khả năng tăng trọng của lợn con Ian Gordon (2004) cho biết: tăng lượng thức ăn thu nhận cho lợn nái tiết sữa ở giai ñoạn ñầu và giữa chu kỳ tiết sữa sẽ có tác dụng giảm thời gian ñộng dục trở lại hơn là tăng lượng thức ăn thu nhận cho lợn nái tiết sữa ở giai ñoạn cuối, tăng lượng thức ăn thu nhận cho lợn nái tiết sữa ở giai ñoạn giữa và cuối chu kỳ tiết sữa sẽ có tác dụng tăng khối lượng cai sữa hơn là tăng ở giai ñoạn ñầu