1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kỹ thuật xét nghiệm tiểu fibrin

25 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 195,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng này dành cho học sinh khối ngành y khoa. bài giảng rất hiệu quả bổ ích và tích hợp đầy đủ kiến thức chuyên ngành cần có cho các bạn, biên soạn theo ppt, hình ảnh minh họa rõ ràng và rành mạch

Trang 1

KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM

TIÊU FIBRIN

Trang 2

I ĐỊNH LƯỢNG FIBRINOGEN (phương pháp

gian đông của mẫu huyết tương pha loãng sẽ

tương quan trực tiếp với nồng độ fibrinogen

2 Dụng cụ và thuốc thử

- Dụng cụ lấy máu tĩnh mạch, Ống nghiệm, Nồi

chưng cách thuỷ 370C, Pipet, Đồng hồ bấm giây, Móc bằng dây platin có cán dài, Dung dịch citrat 3,8%, Dung dịch đệm Owren-Koller, pH 7,35

- Thuốc thử sử dụng là thrombin

Trang 3

3 Phương pháp thực hiện

Máu tĩnh mạch chống đông với sodium citrat 3,8%

tỷ lệ 1/10, ly tâm, tách huyết tương

- Pha loãng huyết tương 1/10: 50 µl huyết tương + 450 µl dung dịch đệm Owren-Koller

- 0,2 ml huyết tương pha loãng, cho vào nồi chưng cách thuỷ, chờ 1-2 phút

- Cho rất nhanh 0,2 ml Fibri Prest (thrombin) đã ủ trước ở 370C vào

- Khi thời gian đông quá ngắn hay dài phải làm lại

XN và huyết tương được pha loãng 1/20, 1/5

Trang 4

4 Kết quả

Tính nồng độ Fibrinogen dựa vào biểu đồ mẫu tự làm với huyết tương bình thường hoặc dựa vào biểu đồ chuẩn được cung cấp kèm theo lô thuốc thử

Nồng độ Fibrinogen bình thường: 200 - 400 mg/lít

5 Giải thích kết quả

- Nồng độ Fibrinogen tăng trong các trường hợp bệnh tiểu đường, các hội chứng viêm, tình trạng béo phì

- Nồng độ Fibrinogen giảm trong các hội chứng

đông máu nội mạch rải rác, hội chứng tiêu sợi huyết

Trang 7

II TIÊU CỤC ĐÔNG CỦA MÁU TOÀN PHẦN

1 Nguyên lý

Đo thời gian tan của cục máu đông toàn phần là

phương pháp đơn giản nhất để đo hoạt tính tiêu fibrin tổng quát

Trang 8

5 Nguyên nhân sai lầm

- Khi cục máu co, thường xuất hiện 1 lớp hồng cầu đọng ở đáy ống nghiệm Đây là 1 hiện tượng

trầm lắng bình thường có mức độ thay đổi và

không được nhầm với hiện tượng tiêu fibrin

Trong 1 vài trường hợp, sự lắng này tăng nhiều

có thể khiến nhầm là cục đông bị tan

- Bị nhiễm khuẩn in vitro có thể làm cục đông tan giả tạo

- XN này ít nhạy, không thể phát hiện 1 hoạt tính tiêu fibrin thoáng qua

Trang 9

III TIÊU CụC HUYếT TƯƠNG

1 Nguyên lý

Thời gian tiêu cục đông của huyết tương đã phục hồi canxi là một phương pháp phần nào nhạy hơn xét nghiệm tiêu cục đông của máu toàn

phần khi nghiên cứu hoạt tính tiêu fibrin tổng quát Trên thực tế, việc pha loãng huyết tương bằng dung dịch phục hồi canxi đủ làm dễ hiện tượng tiêu fibrin

Trang 10

3 Kỹ thuật

Trong ống nghiệm chưng cách thuỷ , lần lượt cho vào 0,5ml huyết tương và 0,5ml CaCl2 Nút kín ống nghiệm, chưng cách thuỷ 37 C Quan sát,

theo dõi tình trạng cục đông cho đến khi tan

4 Kết quả

Bình thường, trên 48 giờ Dưới 1 giờ trong tiêu

fibrin cấp, 24 giờ trong tiêu fibrin bán cấp

5 Nguyên nhân sai lầm

- Nhiễm khuẩn in vitro làm tan cục đông giả tạo

- Xét nghiệm ít nhạy, không phát hiện được tình

trạng tiêu fibrin thoáng qua

- Trong tiêu fibrin cấp, huyết tương không đông do không có fibrinogen

Trang 11

IV THỜI GIAN TIÊU EUGLOBULIN (NGHIỆM PHÁP VON - KAULLA)

1 Nguyên lý

Huyết tương được pha loãng rồi toan hoá nhằm

tách euglobulin, đồng thời loại bỏ tất cả thành

phần ức chế quá trình tiêu cục đông Rồi sau đó cho euglobulin đông trở lại (như làm Howell) nhờ

đó mà có thể theo dõi sự tiêu của euglobulin

được dễ dàng hơn

2 Dụng cụ và thuốc thử

- Dụng cụ lấy máu tĩnh mạch, Ống nghiệm, Nồi

chưng cách thuỷ 370C, Pipet, Đồng hồ bấm giây, Giấy thấm, Đũa thuỷ tinh, Dung dịch citrat 3,8%, Nước cất, CaCl2 M/10, Dung dịch đệm Michaelis,

pH 7,35, Acid acetic 2%

Trang 12

3 Phương pháp thực hiện

- Cho 0,3ml huyết tương bình thường vào ống

chứng và 0,3ml huyết tương BN vào ống test

- Cho vào 3ml nước cất, thêm vào mỗi ống 1 giọt acid acetic, dùng đũa thuỷ tinh khoấy đều

Trang 13

+ 0 - 15 phút: Tiêu sợi huyết cấp

+ 15 - 30 phút: Tiêu sợi huyết trung bình (vừa)

+ 30 - 45 phút: Tiêu sợi huyết nhẹ

+ 45 - 60 phút: Tiêu sợi huyết thoáng qua

Trang 14

5 Ý nghĩa

Đây là một XN cần thiết để:

- Chẩn đoán tình trạng tiêu fibrin tiên phát hoặc thứ phát và phát hiện tình trạng tiêu fibrin tiềm tàng (nhất là trong xơ gan và trước khi mổ tim)

- Theo dõi điều trị tiêu huyết khối

Trang 15

V NGHIỆM PHÁP RƯỢU (nghiệm pháp Ethanol)

1 Nguyên lý

Các monomer của fibrin là những sản phẩm trung

gian giữa fibrinogen và fibrin, nó là kết quả tác động phân huỷ của thrombin Khi lượng

thrombin thấp thì các monomer không đủ để

trùng hợp tạo nên cục fibrin Các fibrin

monomer, fibrinogen và các sản phẩm thoái

giáng tạo thành phức hợp hoà tan, những phức hợp này sẽ được phát hiện do bị gel hóa dưới tác dụng của rượu ethanol

2 Dụng cụ và thuốc thử

- Máu chống đông citrat lấy đúng cách, ly tâm

4500 vòng/phút trong 10 phút ở nhiệt phòng, tách lấy huyết tương, Ethanol 96 đ, Nước cất, Ống nghiệm, pipet

Trang 16

3 Phương pháp thực hiện

- Thực hiện ngay sau khi lấy máu, trong vòng 1h

- Cho 0,5ml huyết tương vào ống nghiệm

- Thêm vào 0,15ml Ethanol (đã pha loãng 1/2

bằng nước cất ngay trước khi XN)

- Lắc đều và để yên 10 phút ở nhiệt độ phòng Sau

đó nghiêng nhẹ ống đến khi nằm ngang xem có chất keo (gel) xuất hiện không

4 Kết quả

Chất keo xuất hiện (kết quả dương tính) chứng tỏ

có các phức hợp hoà tan trong mẫu nghiệm,

bằng chứng của 1 tình trạng đông máu nội

mạch rải rác (DIC) Tuy nhiên kết quả âm tính

không loại trừ được chẩn đoán này

Trang 17

5 Nguyên nhân sai lầm

- Lấy máu không đúng cách

- Tăng fibrin huyết quá nhiều khiến phản ứng dương tính giả

- Loạn protein huyết

Trang 18

VI XÉT NGHIỆM D-DIMER

1 PP ngưng kết hạt latex

1.1 Nguyên lý

Đây là phương pháp bán định lượng D-Dimer bởi ngưng kết hạt latex đã mẫn cảm kháng thể đơn dòng, sự ngưng kết có thể thấy bằng mắt

thường khi nồng độ D-Dimer ≥ 0,5 µg/ml

Trang 19

1.2.Thuốc thử và dụng cụ:

- Huyền dịch latex mẫn cảm kháng thể đơn dòng chuột chống D-Dimer người

- Đệm glycine để pha loãng huyết tương

- Huyết tương người loại bỏ D-Dimer (chứng âm)

- Huyết tương người chứa D-Dimer (chứng dương)

- Tấm bảng nền đen, que khuấy

Trang 20

1.3 Phương pháp thực hiện và kết quả

Máu tĩnh mạch chống đông với sodium citrat 3,8%

tỷ lệ 1/10, ly tâm tách huyết tương

* Thực hiện test phát hiện bằng cách cho

- Khuấy đều bằng que khuấy

- Quay tròn trong vòng 3 phút và quan sát sự

ngưng kết

Trang 21

độ pha loãng không còn hiện tượng ngưng kết

Trang 22

Kết quả pha loãng huyết tương để định lượng D-Dimer

Trang 23

1.4 Nguyên nhân sai lầm

- Hàm lượng yếu tố dạng thấp tăng cao có thể xuất hiện ngưng kết

- Lấy máu khó khăn gây hoạt hoá đông máu có thể làm ngưng kết giả

Trang 24

- Bước 2: rửa để loại bở những thành phần không ngưng kết - Thêm tá chất vào và huỳnh quang của sản phẩm tạo thành được đo ở bước sóng 450nm.

Trang 25

2.3 Kết quả

Bình thường < 0,5µg/l

Khi > 100µg/l thì pha loãng 1/5 trong đệm glycin rồi nhân kết quả đo được với 5.

Ngày đăng: 19/10/2014, 18:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm