1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK

62 868 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA: QUẢN TRỊ KINH DOANH  Đề tài: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM (VINAMILK) Giáo viên: TRẦN THỊ NGỌC VỸ Sinh viên thực hiện : NGUYỄN BỬU TỰ THIÊN HƯƠNG Lớp : 37K03.1 Lóp học phần : QTTCH1_4 Đà Nẵng, tháng 10 năm 2013 MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 3 I. TÓM TẮT 3 II. SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY 5 1. Giới thiệu chung 5 2. Ngành nghề kinh doanh: 7 3. Đội ngũ quản lý 9 4. Chiến lược phát triển: 11 5. Môi trường kinh doanh ngành 12 III. HỆ THỐNG CÁC TÀI LIỆU SỬ DỤNG, KỸ THUẬT PHÂN TÍCH 15 1. Hệ thống các bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ 15 2. Phương pháp phân tích tài chính: 26 3. Các thông số tài chính: 27 3.1. Các thông số khả năng sinh lợi 27 3.2. Nhóm thông số nợ và khả năng trang trải 29 3.3. Thông số về khả năng thanh toán 30 IV. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY 32 1. Khái niệm 32 2. Mục tiêu phân tích tài chính 33 3. Phân tích hiệu suất công ty 34 3.1. Phân tích thu nhập 34 3.1.1. Phân tích doanh thu 34 3.1.2. Phân tích chi phí 36 3.2. Phân tích khả năng sinh lợi trên doanh số và trên vốn đầu tư 38 3.2.1. Phân tích lợi nhuận 38 3.2.2. Vòng quay tài sản, vòng quay tài sản cố định 39 3.2.3. ROA (phân tích Dupont) 41 3.2.4. ROE (phân tích Dupont) 41 4. Phân tích cấu trúc đầu tư 44 4.1. Phân tích tài sản ngắn hạn 44 4.2. Phân tích nguồn vốn 47 5. Phân tích khả năng thanh toán 50 6. Phân tích các dòng tiền 56 6.1. Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh 56 6.2. Dòng tiền từ hoạt động đầu tư 59 6.3. Dòng tiền từ hoạt động tài chính 61 V. KẾT LUẬN 65 VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO 65 LỜI NÓI ĐẦU Quản trị tài chính là một bộ phận quan trọng của quản trị doanh nghiệp. Tất cả các hoạt động kinh doanh đều ảnh hưởng tới tình hình tài chính của doanh nghiệp, ngược lại tình hình tài chính tốt hay xấu lại có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm quá trình kinh doanh. Do đó, để hỗ trợ cho các nhà quản trị trong việc đưa ra các quyết định về quản lý, điều hành công ty hướng đến mục tiêu gia tăng giá trị cho doanh nghiệp và tối đa hóa giá trị cho cổ đông các nhà quản trị cần phải thường xuyên tổ chức phân tích tình hình tài chính cho tương lai. Bởi vì thông qua việc tính toán, phân tích tài chính cho ta biết những điểm mạnh và điểm yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như những tiềm năng cần phát huy và những nhược điểm cần khắc phục. Từ đó các nhà quản lý có thể xác định được nguyên nhân và đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính cũng như tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị mình trong thời gian tới. Với một doanh nghiệp hay bất kì tổ chức kinh doanh dù lớn hay nhỏ khi hoạt động đều mong muốn làm sao hoạt động có hiệu quả thu về lợi nhuận nhiều nhất và đạt được mục tiêu mà công ty đề ra. Để làm được điều đó đòi hỏi cần có rất nhiều yếu tố cấu thành nên như vốn, nhân lực, công nghệ v…v. Và một trong những việc cần làm là phân tích được báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Chính vì những lí do đó mà việc đi sâu vào việc phân tích các chỉ số tài chính là điều vô cùng quan trọng. Cùng với sự hướng dẫn của cô Trần Thị Ngọc Vỹ tôi đã hoàn thành bài tiểu luận này. Trong quá trình phân tích không tránh khỏi những thiếu sót rất mong cô thông cảm và bỏ qua. I. TÓM TẮT Trong giai đoạn từ 20082012, tình hình tài chính của công ty luôn được duy trì vững mạnh. Mặc dù trong năm 2012 công ty đã chi một số tiền 3.133 tỷ đồng, lớn nhất từ trước tới nay cho đầu tư, mua sắm TSCĐ và thanh toán cổ tức cho cổ đông tổng cộng số tiền là 2.223 tỷ đồng (4.000đồngcổ phiếu) nhưng dòng tiền vẫn duy trì ở mức cao. Các chỉ số tài chính rất tốt và đã được duy trì qua nhiều năm Nhìn chung, mặc dù tình hình thị trường còn gặp nhiều khó khăn, nhưng Vinamilk đã có được một mức tăng trưởng tốt, đạt được các mục tiêu đặt ra. Trong đó, lợi nhuận trước thuế và sau thuế đạt được tốt hơn nhiều so với các năm trở lại đây là kết quả của việc kiểm soát chi phí chặt chẽ, tăng tính hiệu quả các chương trình tiếp thị bán hàng. Các chỉ số về khả năng thanh toán giảm nhẹ so với các năm trước do giải ngân đầu tư các dự án tuy nhiên vẫn cao hơn so với bình quân ngành. Các chỉ số tài chính còn lại đều tốt hơn so với năm 2011, chỉ lưu ý thêm về vòng quay hàng tồn kho còn khá chậm so với bình quân ngành. Công ty hoạt động chủ yếu từ nguồn vốn tự có, không có nợ vay ngân hàng hay nói cách khác hệ số đòn bẩy tài chính công ty thấp. II. SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY 1. Giới thiệu chung Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) được thành lập trên cơ sở quyết định số 1552003QĐBCN ngày 01102003 của Bộ Công nghiệp về việc chuyển Doanh nghiệp Nhà nước Công ty Sữa Việt Nam thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam. Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty số 4103001932 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp ngày 20112003. Trước ngày 01122003, Công ty là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ Công nghiệp. Vốn điều lệ đăng ký hiện nay của công ty là 1.590 tỷ đồng, trong đó cổ đông Nhà nước chiếm 50,01% vốn cổ phần, cổ đông nội bộ chiếm 13,10% và cổ đông bên ngoài chiếm 36,89% Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Tên viết tắt: VINAMILK Logo: Trụ sở: 184 188 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3, TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (08) 9300 358 Fax: (08) 9305 206 – 9305 202 – 9305 204 Web site: www.vinamilk.com.vn Email: vinamilkvinamilk.com.vn TẦM NHÌN “Trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người “ SỨ MỆNH “Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất, chất lượng nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội” GIÁ TRỊ CỐT LÕI Chính trực Liêm chính, Trung thực trong ứng xử và trong tất cả các giao dịch. Tôn trọng Tôn trọng bản thân, tôn trọng đồng nghiệp. Tôn trọng Công ty, tôn trọng đối tác. Hợp tác trong sự tôn trọng. Công bằng Công bằng với nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp và các bên liên quan khác. Tuân thủ Tuân thủ Luật pháp, Bộ Quy Tắc Ứng Xử và các quy chế, chính sách, quy định của Công ty. Đạo đức Tôn trọng các tiêu chuẩn đã được thiết lập và hành động một cách đạo đức. 2. Ngành nghề kinh doanh: Thị trường đầu ra: 30% doanh thu của VNM là thu được từ thị trường quốc tế còn lại 70% doanh thu của VNM là thu được từ thị trường nội địa. Vinamilk chiếm 75% thị trường cả nước, mạng lưới phân phối rất mạnh với 1400 đại lý phủ đều trên 6464 tỉnh thành. Ngoài ra, Vinamilk còn xuất khẩu các sản phẩm sang các nước Mỹ, Đức, Canada, Trung Quốc... Thị trường đầu vào: Nguồn nguyên vật liệu chính cho ngành chế biến sữa Việt Nam cũng như của Công ty Vinamilk được lấy từ hai nguồn chính: sữa bò tươi thu mua từ các hộ nông dân chăn nuôi bò sữa trong nước và nguồn sữa bột ngoại nhập. Hiện nay, sữa tươi thu mua từ các hộ dân cung cấp khoảng 25% nguyên liệu cho Công ty. Nguồn cung cấp nguyên vật liệu chính khá ổn định trong tương lai, ngành sữa Việt Nam sẽ dần giảm tỷ trọng sữa nguyên liệu nhập khẩu, thay thế vào đó là nguồn nguyên liệu sữa bò tươi, đảm bảo chất lượng sản phẩm sữa cho người tiêu dùng và góp phần thúc đẩy các ngành hỗ trợ trong nước. Các nguyên liệu khác ở Việt Nam hiện nay rất đa dạng và có mức giá cạnh tranh với nhau • Lĩnh vực kinh doanh chính: Sản xuất và kinh doanh sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng, bánh, sữa tươi, sữa đậu nành, nước giải khát và các sản phẩm từ sữa khác; Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng, vật tư, hoá chất và nguyên liệu. Kinh doanh nhà, môi giới cho thuê bất động sản; Kinh doanh kho bãi, bến bãi; Kinh doanh vận tải hàng bằng ô tô; Bốc xếp hàng hoá; Sản xuất mua bán rượu, bia, đồ uống, thực phẩm chế biến, chè uống, café rang– xay– phin – hoà tan; Sản xuất và mua bán bao bì, in trên bao bì; Sản xuất, mua bán sản phẩm nhựa. Phòng khám đa khoa. Chăn nuôi trồng trọt, các dịch vụ hỗ trợ chăn nuôi, trồng trọt. Dịch vụ sau thu hoạch. Sử lý hạt giống để nhân giống. • Danh mục sản phẩm Với sự đa dạng về sản phẩm, Vinamilk hiện có hơn 200 sản phẩm được chia theo các nhóm hàng chính như sau: • Sữa bột, bột ăn dặm sản phẩm dinh dưỡng • Sữa đặc • Sữa nước • Sữa chua, kem, Phômai • Sữa đậu nành, nước ép nước giải khát Các sản phẩm của Vinamilk không chỉ được người tiêu dùng Việt Nam tín nhiệm mà còn có uy tín đối với cả thị trường ngoài nước. Đến nay, sản phẩm sữa Vinamilk đã được xuất khẩu sang thị trường nhiều nước trên thế giới: Mỹ, Canada, Pháp, Nga, Đức, CH Séc, Balan, Trung Quốc, khu vực Trung Đông, khu vực Châu Á, Lào, Campuchia …Trong thời gian qua, Vinamilk đã không ngừng đổi mới công nghệ, đầu tư dây chuyền máy móc thiết bị hiện đại nâng cao công tác quản lý và chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC VÀ CƠ CẤU QUẢN LÝ • Ban lãnh đạo công ty: Tên Chức vụ Mai Kiều Liên Chủ tịch Hội đồng quản trị Vũ Trí Thức Ủy viên Hội đồng quản trị Hà Văn Thắm Ủy viên Hội đồng quản trị Ngô Thị Thu Trang Ủy viên Hội đồng quản trị Lê Thị Băng Tâm Ủy viên Hội đồng quản trị Pascal De Petrini Ủy viên Hội đồng quản trị Lê Anh Minh Ủy viên Hội đồng quản trị Nguyễn Thị Tuyết Mai Ủy viên Hội đồng quản trị Lê Song Lai Ủy viên Hội đồng quản trị Nguyễn Trung Kiên Trưởng Ban Kiểm soát Vũ Trí Thức Thành viên Ban Kiểm soát Nguyễn Anh Tuấn Thành viên Ban Kiểm soát Nguyễn Ngọc Vũ Chương Thành viên Ban Kiểm soát Mai Kiều Liên Tổng Giám đốc Nguyễn Thị Thanh Hòa Phó Tổng Giám đốc Nguyễn Quốc Khánh Phó Tổng Giám đốc Nguyễn Hữu Ngọc Trân Phó Tổng Giám đốc Nguyễn Thị Như Hằng Phó Tổng Giám đốc Ngô Thị Thu Trang Phó Tổng Giám đốc Trần Minh Văn Phó Tổng Giám đốc Mai Hoài Anh Phó Tổng Giám đốc Ngô Thị Thu Trang Giám đốc Tài chính Lê Thành Liêm Kế toán trưởng Lê Quang Thanh Trúc Đại diện công bố thông tin 4. Chiến lược phát triển: Mục tiêu của Công ty là tối đa hóa giá trị của cổ đông và theo đuổi chiến lược phát triển kinh doanh dựa trên những yếu tố chủ lực sau: Củng cố, xây dựng và phát triển một hệ thống các thương hiệu cực mạnh đáp ứng tốt nhất các nhu cầu và tâm lý tiêu dùng của người tiêu dùng Việt Nam Phát triển thương hiệu Vinamilk thành thương hiệu dinh dưỡng có uy tín khoa học và đáng tin cậy nhất với mọi người dân Việt Nam thông qua chiến lược áp dụng nghiên cứu khoa học về nhu cầu dinh dưỡng đặc thù của người Việt Nam để phát triển ra những dòng sản phẩm tối ưu nhất cho người tiêu dùng Việt Nam Đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh qua thị trường của các mặt hàng nước giải khát tốt cho sức khỏe của người tiêu dùng thông qua thương hiệu chủ lực VFresh nhằm đáp ứng xu hướng tiêu dùng tăng nhanh đối với các mặt hàng nước giải khát đến từ thiên nhiên và tốt cho sức khỏe con người Củng cố hệ thống và chất lượng phân phối nhằm giành thêm thị phần tại các thị trường mà Vinamilk có thị phần chưa cao, đặc biệt là tại các vùng nông thôn và các đô thị nhỏ; Khai thác sức mạnh và uy tín của thương hiệu Vinamilk là một thương hiệu dinh dưỡng có “uy tín khoa học và đáng tin cậy nhất của người Việt Nam” để chiếm lĩnh ít nhất là 35% thị phần của thị trường sữa bột trong vòng 2 năm tới; Phát triển toàn diện danh mục các sản phẩm sữa và từ sữa nhằm hướng tới một lượng khách hàng tiêu thụ rộng lớn, đồng thời mở rộng sang các sản phẩm giá trị cộng thêm có giá bán cao nhằm nâng cao tỷ suất lợi nhuận chung của toàn Công ty; Tiếp tục nâng cao năng luc quản lý hệ thống cung cấp; Tiếp tục mở rộng và phát triển hệ thống phân phối chủ động, vững mạnh và hiệu quả. Phát triển nguồn nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung sữa tươi ổn định, chất lượng cao với giá cạnh tranh và đáng tin cậy 5. Môi trường kinh doanh ngành • Tình hình sản xuất sữa Theo báo cáo tháng 122012 của Bộ Công thương, chỉ số sản xuất công nghiệp đối với chế biến sữa và các sản phẩm sữa tăng 40,2% so với tháng bình quân năm gốc 2005; tăng 5,8% với với tháng 112012; tăng 6,6% so với cùng kỳ năm 2011. Năm 2012, cả nước ta sản xuất được khoảng 75,1 ngàn tấn sữa bột, đạt 107,3% kế hoạch đề ra cho năm 2012 (sản xuất 70 ngàn tấn sữa bột). Tính đến 01112012, chỉ số tồn kho đối với sữa và sản phẩm sữa giảm 2,4% và giảm 7,0% so với cùng kỳ năm 2011. Hiện tại đây ngành chế biến sữa là ngành cho tỷ lệ tồn kho thấp nhất so với các ngành khác. Hiện nay thị phần sản xuất sữa trên thị trường Việt Nam của một số công ty lớn như sau: Vinamilk chiếm 40%, Dutch Lady là 25, Mộc Châu là 10%, IDP là 5%, Hanoimilk là 5% và các công ty khác 15%. • Dự báo ngành sữa 2013 ➢ Sản xuất và tiêu dùng sữa trong nước Mức tiêu thụ sữa đang tăng mạnh ở Việt Nam. Nếu năm 2004, có khoảng 580 triệu lít sữa được tiêu thụ tại thị trường trong nước thì dự tính đến năm 2013, sẽ là 2 tỷ lít. Đó là thông tin trong chỉ số ngành sữa 2011 (Dairy Index 2011) được Tetra Pak Công ty dẫn đầu thế giới về chế biến và đóng gói thực phẩm. Theo dự báo của EMI, sản lượng sữa tiêu thụ có thể đạt tỷ lệ tăng trưởng kép hàng năm 6,5% trong giai đoạn 20112016 ➢ Dự báo sản xuất sữa trên thế giới Theo dự báo của Cục Nông nghiệp và kinh tế tài nguyên Úc: sản xuất sữa thế giới gặp khó khăn do giá sữa giảm trong khi đó giá thức ăn lại tăng. Dự báo sản xuất sữa thế giới niên vụ 20122013 tăng trưởng chậm bởi kinh tế của khu vực EU yếu, tốc độ gia tăng nhu cầu sữa của khu vực châu Á thấp nên giá sữa trung bình của thế giới giảm thấp. Giá bơ thế giới dự báo giảm 14% xuống mức giá trung bình là 3.350 USDtấn trong năm 20122013. Giá sữa bột không kem và sữa bột nguyên kem sẽ giảm khoảng 4% với giá trung bình tương ứng là 3.100 USDtấn và 3.280 USDtấn. Giá phomat thế giới giảm 3% với mức giá trung bình 4.150USDtấn. • Cơ hội và thách thức của Doanh nghiệp Cơ hội: Thị trường sữa Việt Nam ngày càng phát triển do thu nhập người dân ngày được cải thiện, nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm tăng cường sức khỏe như sữa ngày một tăng thêm. Thêm vào đó với lợi thế là một doanh nghiệp nội địa lớn trong ngành, Vinamilk sẽ dễ dàng khi tìm hiểu người tiêu dùng nếu như so sánh với các hãng sữa ngoại khác. Thu nhập ngày được cải thiện cùng với sự gia tăng dân số trẻ sẽ là yếu tố khiến cho sức cầu các sản phẩm có lợi cho sức khỏe như sữa ngày được nâng cao. Hệ thống phân phối tốt cũng là một yếu tố hỗ trợ khi Vinamilk đưa vào sản thị trường các dòng sản phẩm mới (nếu các sản phẩm này được người tiêu dùng chấp nhận). Sản phẩm thay thế đối với sữa không nhiều Rào cản gia nhập không nhỏ cho các công ty mới ra nhập ngành Thách thức: Nguồn nguyên liệu chính để sản xuất là sữa bột lại phải nhập khẩu phần lớn (chiếm đến 70% nhu cầu nguyên liệu) Cạnh tranh lớn ở phân khúc sản phẩm sữa bột (đặc biệt là sữa bột dành cho trẻ em) từ các hãng ngoại nhập khẩu như Dutch Lady, Nestle, Abbott, Mead Jonhson… Sữa (đặc biệt là sữa bột nhập khẩu dành cho trẻ em) hiện nay vẫn nhận được sự quan tâm của người tiêu dùng trong nước. Sữa nước, sữa chua và sữa đặc là những sản phẩm mà Vinamilk đã chiếm được thị phần lớn. Tuy nhiên sự cạnh tranh ở phân khúc sữa bột ngày càng khó khăn hơn. Thị trường xuất khẩu chỉ đóng góp tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu doanh thu của Vinamilk hiện nay

Trang 1

KHOA: QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -Đề tài:

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ

PHẦN SỮA VIỆT NAM (VINAMILK)

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 3

I TÓM TẮT 3

II SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY 5

1 Giới thiệu chung 5

2 Ngành nghề kinh doanh: 7

3 Đội ngũ quản lý 9

4 Chiến lược phát triển: 11

5 Môi trường kinh doanh ngành 12

III HỆ THỐNG CÁC TÀI LIỆU SỬ DỤNG, KỸ THUẬT PHÂN TÍCH 15

1 Hệ thống các bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ 15

2 Phương pháp phân tích tài chính: 26

3 Các thông số tài chính: 27

3.1 Các thông số khả năng sinh lợi 27

3.2 Nhóm thông số nợ và khả năng trang trải 29

3.3 Thông số về khả năng thanh toán 30

IV PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY 32

1 Khái niệm 32

2 Mục tiêu phân tích tài chính 33

3 Phân tích hiệu suất công ty 34

3.1 Phân tích thu nhập 34

3.1.1 Phân tích doanh thu 34

3.1.2 Phân tích chi phí 36

3.2 Phân tích khả năng sinh lợi trên doanh số và trên vốn đầu tư 38

3.2.1 Phân tích lợi nhuận 38

3.2.2 Vòng quay tài sản, vòng quay tài sản cố định 39

3.2.3 ROA (phân tích Dupont) 41

Trang 3

3.2.4 ROE (phân tích Dupont) 41

4 Phân tích cấu trúc đầu tư 44

4.1 Phân tích tài sản ngắn hạn 44

4.2 Phân tích nguồn vốn 47

5 Phân tích khả năng thanh toán 50

6 Phân tích các dòng tiền 56

6.1 Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh 56

6.2 Dòng tiền từ hoạt động đầu tư 59

6.3 Dòng tiền từ hoạt động tài chính 61

V KẾT LUẬN 65

VI TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

LỜI NÓI ĐẦU

Trang 4

Quản trị tài chính là một bộ phận quan trọng của quản trị doanh nghiệp Tất cảcác hoạt động kinh doanh đều ảnh hưởng tới tình hình tài chính của doanh nghiệp,ngược lại tình hình tài chính tốt hay xấu lại có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm quátrình kinh doanh Do đó, để hỗ trợ cho các nhà quản trị trong việc đưa ra các quyếtđịnh về quản lý, điều hành công ty hướng đến mục tiêu gia tăng giá trị cho doanhnghiệp và tối đa hóa giá trị cho cổ đông các nhà quản trị cần phải thường xuyên tổchức phân tích tình hình tài chính cho tương lai Bởi vì thông qua việc tính toán,phân tích tài chính cho ta biết những điểm mạnh và điểm yếu về hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp cũng như những tiềm năng cần phát huy và nhữngnhược điểm cần khắc phục Từ đó các nhà quản lý có thể xác định được nguyênnhân và đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính cũng như tình hìnhhoạt động kinh doanh của đơn vị mình trong thời gian tới Với một doanh nghiệphay bất kì tổ chức kinh doanh dù lớn hay nhỏ khi hoạt động đều mong muốn làm saohoạt động có hiệu quả thu về lợi nhuận nhiều nhất và đạt được mục tiêu mà công ty

đề ra Để làm được điều đó đòi hỏi cần có rất nhiều yếu tố cấu thành nên như vốn,nhân lực, công nghệ v…v Và một trong những việc cần làm là phân tích được báocáo tài chính của doanh nghiệp Chính vì những lí do đó mà việc đi sâu vào việcphân tích các chỉ số tài chính là điều vô cùng quan trọng

Cùng với sự hướng dẫn của cô Trần Thị Ngọc Vỹ tôi đã hoàn thành bài tiểuluận này Trong quá trình phân tích không tránh khỏi những thiếu sót rất mong côthông cảm và bỏ qua

Trong giai đoạn từ 2008-2012, tình hình tài chính của công ty luôn được duy trìvững mạnh Mặc dù trong năm 2012 công ty đã chi một số tiền 3.133 tỷ đồng, lớnnhất từ trước tới nay cho đầu tư, mua sắm TSCĐ và thanh toán cổ tức cho cổ đôngtổng cộng số tiền là 2.223 tỷ đồng (4.000đồng/cổ phiếu) nhưng dòng tiền vẫn duy trì

ở mức cao Các chỉ số tài chính rất tốt và đã được duy trì qua nhiều năm

Trang 5

Nhìn chung, mặc dù tình hình thị trường còn gặp nhiều khó khăn, nhưng Vinamilk

đã có được một mức tăng trưởng tốt, đạt được các mục tiêu đặt ra Trong đó, lợinhuận trước thuế và sau thuế đạt được tốt hơn nhiều so với các năm trở lại đây là kếtquả của việc kiểm soát chi phí chặt chẽ, tăng tính hiệu quả các chương trình tiếp thịbán hàng Các chỉ số về khả năng thanh toán giảm nhẹ so với các năm trước do giảingân đầu tư các dự án tuy nhiên vẫn cao hơn so với bình quân ngành Các chỉ số tàichính còn lại đều tốt hơn so với năm 2011, chỉ lưu ý thêm về vòng quay hàng tồnkho còn khá chậm so với bình quân ngành Công ty hoạt động chủ yếu từ nguồn vốn

tự có, không có nợ vay ngân hàng hay nói cách khác hệ số đòn bẩy tài chính công tythấp

Sau đây là một số thông số tài chính chủ yếu:

Trang 6

ROA 33% 32% 38% 33% 22%

1 Giới thiệu chung

Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) được thành lập trên cơ sở quyết định số155/2003QĐ-BCN ngày 01/10/2003 của Bộ Công nghiệp về việc chuyển Doanhnghiệp Nhà nước Công ty Sữa Việt Nam thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam.Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty số 4103001932 do Sở Kế hoạch vàĐầu tư TP Hồ Chí Minh cấp ngày 20/11/2003 Trước ngày 01/12/2003, Công ty làdoanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ Công nghiệp Vốn điều lệ đăng ký hiện naycủa công ty là 1.590 tỷ đồng, trong đó cổ đông Nhà nước chiếm 50,01% vốn cổphần, cổ đông nội bộ chiếm 13,10% và cổ đông bên ngoài chiếm 36,89%

- Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam

- Tên viết tắt: VINAMILK

Trang 7

“Trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người “

SỨ MỆNH

“Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất, chất lượng nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội”

Trang 8

Mỹ, Đức, Canada, Trung Quốc

Thị trường đầu vào: Nguồn nguyên vật liệu chính cho ngành chế biến sữa Việt Nam cũng như của Công ty Vinamilk được lấy từ hai nguồn chính: sữa bò tươi thu mua từcác hộ nông dân chăn nuôi bò sữa trong nước và nguồn sữa bột ngoại nhập Hiện nay, sữa tươi thu mua từ các hộ dân cung cấp khoảng 25% nguyên liệu cho Công ty Nguồn cung cấp nguyên vật liệu chính khá ổn định trong tương lai, ngành sữa Việt Nam sẽ dần giảm tỷ trọng sữa nguyên liệu nhập khẩu, thay thế vào đó là nguồn nguyên liệu sữa bò tươi, đảm bảo chất lượng sản phẩm sữa cho người tiêu dùng và góp phần thúc đẩy các ngành hỗ trợ trong nước Các nguyên liệu khác ở Việt Nam hiện nay rất đa dạng và có mức giá cạnh tranh với nhau

- Sản xuất và mua bán bao bì, in trên bao bì;

- Sản xuất, mua bán sản phẩm nhựa

- Phòng khám đa khoa

- Chăn nuôi trồng trọt, các dịch vụ hỗ trợ chăn nuôi, trồng trọt

- Dịch vụ sau thu hoạch

- Sử lý hạt giống để nhân giống

Trang 9

 Sữa chua, kem, Phômai

 Sữa đậu nành, nước ép & nước giải khát

Các sản phẩm của Vinamilk không chỉ được người tiêu dùng Việt Nam tínnhiệm mà còn có uy tín đối với cả thị trường ngoài nước Đến nay, sản phẩm sữaVinamilk đã được xuất khẩu sang thị trường nhiều nước trên thế giới: Mỹ, Canada,Pháp, Nga, Đức, CH Séc, Balan, Trung Quốc, khu vực Trung Đông, khu vực Châu

Á, Lào, Campuchia …Trong thời gian qua, Vinamilk đã không ngừng đổi mới côngnghệ, đầu tư dây chuyền máy móc thiết bị hiện đại nâng cao công tác quản lý vàchất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng

3 Đội ngũ quản lý

Trang 10

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC VÀ CƠ CẤU QUẢN LÝ

 Ban lãnh đạo công ty:

Trang 11

Nguyễn Anh Tuấn Thành viên Ban Kiểm soát

4 Chiến lược phát triển:

Mục tiêu của Công ty là tối đa hóa giá trị của cổ đông và theo đuổi chiến lược pháttriển kinh doanh dựa trên những yếu tố chủ lực sau:

* Củng cố, xây dựng và phát triển một hệ thống các thương hiệu cực mạnh đáp ứng

tốt nhất các nhu cầu và tâm lý tiêu dùng của người tiêu dùng Việt Nam

* Phát triển thương hiệu Vinamilk thành thương hiệu dinh dưỡng có uy tín khoa học

và đáng tin cậy nhất với mọi người dân Việt Nam thông qua chiến lược áp dụng

Trang 12

nghiên cứu khoa học về nhu cầu dinh dưỡng đặc thù của người Việt Nam để pháttriển ra những dòng sản phẩm tối ưu nhất cho người tiêu dùng Việt Nam

* Đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh qua thị trường của các mặt hàng nước giải

khát tốt cho sức khỏe của người tiêu dùng thông qua thương hiệu chủ lực VFreshnhằm đáp ứng xu hướng tiêu dùng tăng nhanh đối với các mặt hàng nước giải khátđến từ thiên nhiên và tốt cho sức khỏe con người

* Củng cố hệ thống và chất lượng phân phối nhằm giành thêm thị phần tại các thị

trường mà Vinamilk có thị phần chưa cao, đặc biệt là tại các vùng nông thôn và các

đô thị nhỏ;

* Khai thác sức mạnh và uy tín của thương hiệu Vinamilk là một thương hiệu dinh

dưỡng có “uy tín khoa học và đáng tin cậy nhất của người Việt Nam” để chiếm lĩnh

ít nhất là 35% thị phần của thị trường sữa bột trong vòng 2 năm tới;

* Phát triển toàn diện danh mục các sản phẩm sữa và từ sữa nhằm hướng tới một

lượng khách hàng tiêu thụ rộng lớn, đồng thời mở rộng sang các sản phẩm giá trịcộng thêm có giá bán cao nhằm nâng cao tỷ suất lợi nhuận chung của toàn Công ty;

* Tiếp tục nâng cao năng luc quản lý hệ thống cung cấp;

* Tiếp tục mở rộng và phát triển hệ thống phân phối chủ động, vững mạnh và hiệu

quả

* Phát triển nguồn nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung sữa tươi ổn định, chất lượng

cao với giá cạnh tranh và đáng tin cậy

5 Môi trường kinh doanh ngành

 Tình hình sản xuất sữa

Theo báo cáo tháng 12/2012 của Bộ Công thương, chỉ số sản xuất công nghiệp đốivới chế biến sữa và các sản phẩm sữa tăng 40,2% so với tháng bình quân năm gốc2005; tăng 5,8% với với tháng 11/2012; tăng 6,6% so với cùng kỳ năm 2011

Trang 13

Năm 2012, cả nước ta sản xuất được khoảng 75,1 ngàn tấn sữa bột, đạt 107,3% kếhoạch đề ra cho năm 2012 (sản xuất 70 ngàn tấn sữa bột) Tính đến 01/11/2012, chỉ

số tồn kho đối với sữa và sản phẩm sữa giảm 2,4% và giảm 7,0% so với cùng kỳnăm 2011 Hiện tại đây ngành chế biến sữa là ngành cho tỷ lệ tồn kho thấp nhất sovới các ngành khác

Hiện nay thị phần sản xuất sữa trên thị trường Việt Nam của một số công ty lớn nhưsau: Vinamilk chiếm 40%, Dutch Lady là 25, Mộc Châu là 10%, IDP là 5%,Hanoimilk là 5% và các công ty khác 15%

Dự báo ngành sữa 2013

 Sản xuất và tiêu dùng sữa trong nước

Mức tiêu thụ sữa đang tăng mạnh ở Việt Nam Nếu năm 2004, có khoảng

580 triệu lít sữa được tiêu thụ tại thị trường trong nước thì dự tính đến năm

2013, sẽ là 2 tỷ lít Đó là thông tin trong chỉ số ngành sữa 2011 (Dairy Index

2011) được Tetra Pak - Công ty dẫn đầu thế giới về chế biến và đóng gói thực phẩm Theo dự báo của EMI, sản lượng sữa tiêu thụ có thể đạt tỷ lệ tăng trưởng képhàng năm 6,5% trong giai đoạn 2011-2016

Bảng dự báo sản xuất và tiêu dung sữa trong nước 2013 như sau:

Tổng sản lượng sữa tươi tiêu dùng(triệu kg)

Dân

số (triệu người)

Tiêu dùng sữa tươi quy đổi (Kg/người/

năm)

Tỷ lệ sữa tươi SX trong nước (%)

Trang 14

 Dự báo sản xuất sữa trên thế giới

Theo dự báo của Cục Nông nghiệp và kinh tế tài nguyên Úc: sản xuất sữa thế giớigặp khó khăn do giá sữa giảm trong khi đó giá thức ăn lại tăng Dự báo sản xuất sữathế giới niên vụ 2012-2013 tăng trưởng chậm bởi kinh tế của khu vực EU yếu, tốc

độ gia tăng nhu cầu sữa của khu vực châu Á thấp nên giá sữa trung bình của thế giớigiảm thấp

Giá bơ thế giới dự báo giảm 14% xuống mức giá trung bình là 3.350 USD/tấn trongnăm 2012-2013 Giá sữa bột không kem và sữa bột nguyên kem sẽ giảm khoảng 4%với giá trung bình tương ứng là 3.100 USD/tấn và 3.280 USD/tấn Giá phomat thếgiới giảm 3% với mức giá trung bình 4.150USD/tấn

Cơ hội và thách thức của Doanh nghiệp

Cơ hội:

- Thị trường sữa Việt Nam ngày càng phát triển do thu nhập người dân ngày được cải thiện, nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm tăng cường sức khỏe như sữa ngày mộttăng thêm Thêm vào đó với lợi thế là một doanh nghiệp nội địa lớn trong ngành,Vinamilk sẽ dễ dàng khi tìm hiểu người tiêu dùng nếu như so sánh với các hãng sữangoại khác

- Thu nhập ngày được cải thiện cùng với sự gia tăng dân số trẻ sẽ là yếu tố khiến cho sức cầu các sản phẩm có lợi cho sức khỏe như sữa ngày được nâng cao

Trang 15

- Hệ thống phân phối tốt cũng là một yếu tố hỗ trợ khi Vinamilk đưa vào sản thị trường các dòng sản phẩm mới (nếu các sản phẩm này được người tiêu dùng chấpnhận)

- Sản phẩm thay thế đối với sữa không nhiều

- Rào cản gia nhập không nhỏ cho các công ty mới ra nhập ngành

Thách thức:

- Nguồn nguyên liệu chính để sản xuất là sữa bột lại phải nhập khẩu phần lớn

(chiếm đến 70% nhu cầu nguyên liệu)

- Cạnh tranh lớn ở phân khúc sản phẩm sữa bột (đặc biệt là sữa bột dành cho trẻ em) từ các hãng ngoại nhập khẩu như Dutch Lady, Nestle, Abbott, MeadJonhson…

- Sữa (đặc biệt là sữa bột nhập khẩu dành cho trẻ em) hiện nay vẫn nhận được sự quan tâm của người tiêu dùng trong nước Sữa nước, sữa chua và sữa đặc là nhữngsản phẩm mà Vinamilk đã chiếm được thị phần lớn Tuy nhiên sự cạnh tranh ở phânkhúc sữa bột ngày càng khó khăn hơn

- Thị trường xuất khẩu chỉ đóng góp tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu doanh thucủa Vinamilk hiện nay

III HỆ THỐNG CÁC TÀI LIỆU SỬ DỤNG, KỸ THUẬT PHÂN TÍCH

1 Hệ thống các bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Các thông tin cơ sở để phân tích hoạt động tài chính trong các doanh nghiệp nóichung là các báo cáo tài chính, bao gồm:

Trang 16

Bảng cân đối kế toán: là bảng báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài chính của

doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó Nó gồm được thành lập từ 2 phần:tài sản và nguồn vốn

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản

ánh một cách tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một niên độ kế toán,dưới hình thức tiền tệ Nội dung của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thểthay đổi nhưng phải phản ánh 4 nội dung cơ bản: doanh thu, giá vốn hàng bán, chiphí bán hàng và chi phí quản lý, lãi, lỗ.Số liệu trong báo cáo này cung cấp nhữngthông tin tổng hợp nhất về phương thức kinh doanh trong thời kỳ và chỉ ra rằng cáchoạt động kinh doanh đó mang lại lợi nhuận hay lỗ vốn,đồng thời nó còn phản ánhtình hình sử dụng tiềm năng về vốn, kỹ thuật, lao động và kinh nghiệm quản lý kinhdoanh của doanh nghiệp

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo nhằm theo dõi dòng tiền vào và dòng tiền ra của công ty trong một thời kỳ Báo cáo này được trình bày thành 3 nhóm: lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh, lưu chuyển tiền

từ hoạt động đầu tư và lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính.

Trang 17

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2008, 2009, 2010, 2011 và 2012

Đơn vị tính: triệu đồng

TÀI SẢN

Trang 18

Thặng dư vốn cổ phần 1.064.948 - - 1.276.994 1.276.994

Trang 19

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Công ty Vinamilk năm 2008, 2009, 2010, 2011 và 2012

Trang 20

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ Công ty Vinamilk năm 2008, 2009, 2010, 2011 và 2012

Trang 21

phải trả (không kể lãi

vay phải trả, thuế thu

Trang 22

Lưu chuyển tiền

Tiền chi đầu tư góp

Trang 23

Tiền thu lãi cho vay, cổ

tức và lợi nhuận được

cho các CSH, mua lại

cổ phiếu của doanh

Trang 24

Ảnh hưởng của thay

đổi tỷ giá hối đoái quy

Trang 25

2 Phương pháp phân tích tài chính:

Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thông các công cụ và biệnpháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng các mối quan hệ bên trong

và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính,các chỉ tiêu tài chính tổnghợp và chi tiết, nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp

Về lý thuyết có nhiều phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp, nhưng trênthực tế người ta sử dụng chủ yếu là phương pháp sau:

Phương pháp so sánh

So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy được xuhướng thay đổi của tình hình tài chính doanh nghiệp, thấy được tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp được cải thiện hay xấu đi như thế nào để có biện pháp khắc phụctrong kỳ tới

So sánh giữa số thực hiện so với kế hoạch để thấy được mức phấn đấu củadoanh nghiệp

So sánh giữa số thực hiện kỳ này với mức bình quân ngành để thấy tình hìnhtài chính doanh nghiệp tốt hay xấu, được hay chưa được so với doanh nghiệp cùngngành

So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng tổng số ở mỗi bản báo cáo và qua

đó chỉ ra ý nghĩa tương đối của các loại các mục, tạo điều kiện thuận lợi cho việc sosánh

So sánh theo chiều ngang để thấy được sự biến động cả về số tuyệt đối vàtương đối của một khoản mục nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp

Khi sử dụng phương pháp so sánh phải tuân thủ 2 điều kiện sau:

- Điều kiện một: phải xác định rõ “gốc so sánh” và “kỳ phân tích”

Trang 26

- Điều kiện hai: các chỉ tiêu so sánh (các trị số của chỉ tiêu so sánh) phải đảm bảotính chất có thể so sánh được với nhau Muốn vậy, chúng ta phải thống nhất vớinhau về nội dung kinh tế, phương pháp tính toán và thời gian tính toán.

3 Các thông số tài chính:

3.1 Các thông số khả năng sinh lợi

Lợi nhuận là mục đích cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, lợinhuận càng cao, doanh nghiệp càng khẳng định vị trí và sự tồn tại của mình trongnền kinh tế thị trường Nhưng chỉ thông qua số lợi nhuận mà doanh nghiệp thu đượctrong kỳ cao hay thấp để đánh giá chất lượng hoạt động là tốt hay xấu thì có thể đưachúng ta tới những kết luận sai lầm Bởi số lợi nhuận này không tương xứng vớilượng chi phí bỏ ra, với khối lượng tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng Để khắcphục nhược điểm này, các nhà phân tích thường bổ sung thêm những chỉ tiêu tươngđối bằng cách đặt lợi nhuận trong mối quan hệ với doanh thu đạt được trong kỳ vớitổng số vốn mà doanh nghiệp huy động vào sản xuất kinh doanh Phân tích mức độsinh lời của hoạt động kinh doanh được thực hiện thông qua tính toán và phân tíchcác chỉ số sau:

Khả năng sinh lợi trên doanh số:

Lợi nhuận gộp biên:

Là tỷ số đo lường hiệu quả trong hoạt động sản xuất và Marketing

Một công ty có thông số này cao chứng tỏ họ có nhiều nổ lực trong việc cắtgiảm chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu và lao động

Lợi nhuận ròng biên

Trang 27

Là công cụ đo lường khả năng sinh lợi trên doanh số sau khi trừ đi các chi phí và thuế TNDN

Việc so sánh thông số này cho thấy hiệu suất và độ hấp dẫn của công ty này so vớicông ty khác

Nếu lợi nhuận gộp biên không thay đổi qua nhiều năm nhưng lợi nhuận ròng biêngiảm trong cùng thời kỳ đó thì chứng tỏ chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bánhàng tăng tương đối cao so với doanh số hoặc là do tiền lãi tăng lên Mặt khác, nếulợi nhuận gộp biên giảm, chứng tỏ rằng chi phí sản xuất tăng lên so với doanh số vàđiều này xảy ra là do giá bán thấp hơn hoặc là do hiệu quả hoạt động sản xuất giảmđi

 Khả năng sinh lợi trên vốn đầu tư:

 Vòng quay tài sản: Là tỷ số đo lường tốc độ chuyển hóa của tổng tài sản để tạo radoanh thu Hay nói cách khác một đồng vốn bỏ ra tạo ra được bao nhiêu đồngdoanh thu

Thông số vòng quay tài sản cho biết hiệu quả tương đối của công ty trong việc sửdụng tài sản để tạo ra doanh thu

Vòng quay tài sản cố định: Hiệu quả của công ty trong việc sử dụng các tài sản cốđịnh để tạo ra daonh thu như thế nào

Thông số này chỉ sử dụng để so sánh trong nội bộ công ty không được sử dụng để sosánh giữa công ty này với công ty khác

Trang 28

 Thu nhập trên tổng tài sản: Là tỷ số đo lường giữa lợi nhuận ròng trên tổngtài sản của doanh nghiệp, hay đo lường hiệu quả hiệu quả sử dụng và quản lý tài sản.Một đồng vốn bỏ ra thu bao nhiêu lãi cho cổ đông.

Mục tiêu của nhà đầu tư là với một đồng vốn bỏ ra thì lãi trước thuế kỳ hiện tại vàtương lai phải nhiều hơn các kỳ trước đó, suất sinh lợi tăng qua các kỳ càng tốt

 Thu nhập trên vốn chủ: là tỷ số cho biết hiệu quả của doanh nghiệp trong việctạo ra thu nhập cho các cổ đông của họ, đây là thông số quan trọng nhất đối với các

cổ đông nắm giữ cổ phiểu, nó cho thấy khả năng sinh lợi trên vốn đầu tư của họtrong công ty

Mục tiêu của nhà đầu tư với đồng vốn bỏ ra thì lãi kỳ hiện tại và tương lai phảinhiều hơn các kỳ trước đó, ROE càng tăng càng tốt

Nhưng ROE cao có thể là do một trong hai yếu tố: ROE công ty cao hoặc là do công

ty sử dụng đòn bẩy tài chính cao

III.2 Nhóm thông số nợ và khả năng trang trải

Các thông số nợ phản ánh mức độ vay nợ hay là tính ưu tiên đối với việc khai thác

nợ vay để tài trợ cho các tài sản của công ty

 Thông số nợ trên vốn chủ: Thông số này được dùng để đánh giá mức độ sửdụng vốn vay của công ty

Tỷ lệ này cho biết một đồng vốn chủ đang đảm bảo cho bao nhiêu đồng vốn vay

Trang 29

 Thông số nợ trên tài sản:

Thông số này cho biết tổng tài sản đã được tài trợ bằng vốn vay như thế nào hay làbao nhiêu % tài sản được tài trợ bằng nợ

 Số lần đảm bảo lãi vay: tỷ lệ này dùng để phản ánh khả năng thanh toán lãivay của doanh nghiệp từ lợi nhuận hoạt động

Thông số này càng cao thì khả năng trang trải các khoản nợ tiền lãi càng cao

III.3 Thông số về khả năng thanh toán

Nhóm thông số này đo lường khả năng của doanh nghiệp trong việc sử dụng các tàisản mà nó có khả năng nhanh chuyển hóa thành tiền để đối phó với các nghĩa vụ tàichính ngắn hạn

 Khả năng thanh toán hiện thời

Đây là chỉ số đo lường khả năng doanh nghiệp đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắnhạn Nói chung thì chỉ số này ở mức 2-3 được xem là tốt Chỉ số này càng thấp ámchỉ doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn đối với việc thực hiện các nghĩa vụ của mìnhnhưng một chỉ số thanh toán hiện hành quá cao cũng không luôn là dấu hiệu tốt, bởi

vì nó cho thấy tài sản của doanh nghiệp bị cột chặt vào “ tài sản lưu động” quá nhiều

và như vậy thì hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là không cao

Hàng tồn kho là loại hàng có tính khả nhượng kém nhất trong TSNH do vậy nếu trong TSNH có hàng tồn kho cao thì khả năng thanh toán hiện thời không phản ánh được khả năng trả nợ của doanh nghiệp

Trang 30

 Khả năng thanh toán nhanh

 Vòng quay phải thu khách hàng

Thông số này cung cấp nguồn thông tin nội bộ về chất lượng phải thu khách hàng vàmức độ hiệu quả của công ty trong hoạt động thu nợ

 Kỳ thu tiền bình quân:

Là khoảng thời gian bình quân mà phải thu khách hàng của công ty có thể chuyển hóa thành tiền

sẽ ít rủi ro hơn nếu nhìn thấy trong báo cáo tài chính, khoản mục hàng tồn kho cógiá trị giảm qua các năm Tuy nhiên chỉ số này quá cao cũng không tốt vì như thế cónghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng độtngột thì rất khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giànhthị phần Thêm nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuấtkhông đủ có thể khiến cho dây chuyền bị ngưng trệ Vì vậy chỉ số vòng quay hàng

Trang 31

tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất đáp ứng được nhu cầu kháchhàng

Thông thường, vòng quay tồn kho càng nhanh, hoạt động quản trị hàng tồn kho của công ty càng hiệu quả, hàng tồn kho càng mới và khả nhượng

Tuy nhiên nếu vòng quay quá cao sẽ dẫn đến dấu hiệu của việc duy trì quá ít hàng tồn kho và do đó có thể xảy ra tình trạng cạn dự trữ

1 Khái niệm

Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp, công cụ theomột hệ thống nhất định cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán cũng nhưcác thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp, giúp nhà quản lý kiểm soát tình hìnhkinh doanh của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng như dự đoántrước những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai để đưa các quyết định xử lý phù hợptùy theo mục đích theo đuổi

2 Mục tiêu phân tích tài chính

Có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như: chủdoanh nghiệp, nhà tài trợ, nhà cung cấp, khách hàng…Mỗi đối tượng quan tâm vớicác mục đích khác nhau nhưng thường liên quan với nhau

Đối với chủ doanh nghiêp và các nhà quản trị doanh nghiệp, mối quan tâmhàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ Ngoài ra, các nhà quản trị

Ngày đăng: 19/10/2014, 17:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng dự báo sản xuất và tiêu dung sữa trong nước 2013 như sau: - PHÂN TÍCH  BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK
Bảng d ự báo sản xuất và tiêu dung sữa trong nước 2013 như sau: (Trang 13)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w