1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo môn Mật mã an toàn thông tin HỆ MÃ HÓA RABIN

16 983 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 178,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo môn Mật mã an toàn thông tin HỆ MÃ HÓA RABIN Đầu tiên mỗi bên tạo 1 khóa công khai và 1 khóa bí mật tương ứng. Bên A phải làm các việc sau: Tạo 2 số ngẫu nhiên lớn và khác nhau là p và q. Tính n = p.q Khóa công khai của A là n, khóa bí mật của A là (p,q)

Trang 1

HỆ MÃ HÓA RABIN

1

Giảng viên: PGS.TS Trịnh Nhật Tiến

Học viên: Bùi Mạnh Tiệp

Trang 2

NỘI DUNG CHÍNH

Hệ mã hóa RABIN

Các đặc trưng của hệ mã RABIN

Trang 3

SƠ ĐỒ HỆ MÃ RABIN

3

Sơ đồ hệ mật mã: S = (P, C, K, E, D)

P = C = Zn, n = p.q, với p và q là 2 số nguyên tố có tính chất p ≡ 3 mod 4, q ≡ 3 mod 4.

K = (K’, K”): K’ (khóa công khai) = (n, B)

0 ≤ B ≤ n-1

: K” (khóa bí mật) = (p, q)

xác định bởi:

E(K’,x) = y = x(x+B) mod n D(K”,y) =

Trang 4

GIAI ĐOẠN MÃ HÓA

Đầu tiên mỗi bên tạo 1 khóa công khai và 1 khóa bí mật tương ứng Bên A phải làm các việc sau:

1 Tạo 2 số ngẫu nhiên lớn và khác nhau là

p và q

2 Tính n = p.q

3 Khóa công khai của A là n, khóa bí mật của

A là (p,q)

Trang 5

GIẢI THUÂT MÃ HÓA

5

Sau khi A đã tạo và công khai khóa mã hóa công khai Lúc đó B muốn gửi một thông điệp cho A thì B sẽ dùng khóa công khai của A để

mã hóa, và sau đó A sẽ giải mã thông điệp bằng khóa bí mật tương ứng của mình

Khi đó B cần làm những việc sau:

Trang 6

GIẢI THUÂT MÃ HÓA

1 Nhận khóa công khai đã được xác thực

của A là n

2 Giả sử thông điệp là một số nguyên m

trong khoảng [0,1, ,n-1]

3 Tính c = m2 mod n

4 Gửi bản mã hóa c cho A

Trang 7

GIẢI THUÂT MÃ HÓA

7

Chú ý:

Vấn đề chọn p và q thì ta có thể chọn p

và q là một số nguyên tố bất kỳ Nhưng chúng ta có thể chọn p ≡ q ≡ 3 mod 4 để việc giải mã được đơn giản

Trang 8

GIẢI THUÂT GIẢI MÃ

Sau khi A nhận được thông điệp đã được

mã hóa của B A đã có khóa bí mật là n = p.q,

để nhận được bản rõ m từ c thì A phải làm các việc sau:

Trang 9

GIẢI THUÂT GIẢI MÃ

9

Giải mã theo cách chọn p ≡ q ≡ 3 mod 4:

1 Dùng thuật toán Euclide mở rộng tìm 2 số

nguyên ab thoả mãn:

ap + bq = 1

2 Tính r = c(p+1)/4 mod p

3 Tính s = c(q+1)/4 mod q

4 Tính x = (aps + bqr) mod n

5 Tính y = (aps - bqr) mod n

6 4 căn bậc 2 của c mod n là x, -x mod n và

y, –y mod n

Trang 10

VÍ DỤ

1 Tạo khóa:

A chọn số nguyên tố p = 331, q = 311 có p ≡ q ≡ 3 mod 4

Và tính n = p.q = 102941

Khóa công khai của A là n = 102941

Khóa bí mật của A là (p = 331, q = 311)

2 Mã hóa:

Giả sử 6 bit cuối cùng của thông điệp ban đầu cần phải được lăp lại trước khi mã hóa.

Để mã hóa thông điệp 10 bit m = 633(10)= 1001111001(2), B lặp lại 6 bit cuối cùng của m để nhận được thông điệp 16 bit m=1001111001111001.

Trang 11

VÍ DỤ

11

Sau đó B tính:

c=m 2 mod n = 40569 2 mod 102941=23053 và gửi c cho A

3 Giải mã:

i Dùng thuật toán Euclide mở rộng tìm 2 số nguyên a, b thỏa mãn:

ap + bq = 1

Tìm được a=140, b=-149

ii Tính r=c (p+1)/4 mod p = 23053 (331+1)/4 mod 331 = 144

iii Tính s=c (q+1)/4 mod q =23053 (311+1)/4 mod 311 = 139

iv Tính x=(aps+bqr) mod n = (6052060-6672816) mod 102941= -25674

v Tính y=(aps-bqr) mod n = (6052060+6672816) mod 102941= 40569

Trang 12

VÍ DỤ

Bốn căn bậc 2 của c mod n là: x, -x mod n, y, -y mod n

m1= 25674(10) = 644A(H) = 0110010001001010(2)

m2=77267(10) = 2DD3(H) = 0010110111010011(2)

m3=40569(10) = 9E79(H) = 1001111001111001(2)

m4=62372(10) = F3A4(H) = 1111001110100100(2)

Vì chỉ có m3 có dư thừa dữ liệu yêu cầu, A giải mã c thành m3 (bỏ 6 bit cuối cùng) và phục hồi bản rõ ban đầu là:

m = 1001111001(2) = 633(10)

Trang 13

ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ MÃ RABIN

Ưu điểm

Độ an toàn đã được chứng minh tương đương với độ khó của bài toán phân tích một số ra thừa

số nguyên tố.

13

Trang 14

ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ MÃ RABIN

Từ một bản mã lại nhận được tới bốn bản

rõ, dẫn đến khó khăn trong việc xác định đâu là bản rõ thực sự và đâu là bản rõ

phát sinh thêm Điều này không những

làm chậm tốc độ thực hiện của thuật toán giải mã, mà còn gây khó khăn, nhập

nhằng trong việc giải mã

Trang 15

CHƯƠNG TRÌNH

Designed by group 9

15

Trang 16

THANK YOU!

Ngày đăng: 19/10/2014, 12:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ HỆ MÃ RABIN - Báo cáo môn Mật mã an toàn thông tin HỆ MÃ HÓA RABIN
SƠ ĐỒ HỆ MÃ RABIN (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w