Trong vài thập kỷ gần đây, cùng với việc bùng nổ dân số là sự phát triển nhanh chóng của các nền kinh tế, kéo theo hàng loạt vấn nạn về môi trường mà loài người phải gánh chịu. Một trong những nguyên nhân gây ra hậu quả này là các chất thải của các ngành công nghiệp chưa được xử lý triệt để mặc dù cộng đồng quốc tế đã có những nổ lực đáng kể. Vấn đề này ở các nước đang phát triển còn trầm trọng hơn. Việt Nam là một trong những nước đó.Tính đến cuối năm 2007, nước ta có chính thức 154 khu công nghiệp tập trung với tổng diện tích 32.831 ha được cấp phép hoạt động, trong đó 92 khu công nghiệp đang vận hành với tổng diện tích đất tự nhiên 20.758 ha. Trên thực tế, số lượng và diện tích các khu công nghiệp còn lớn hơn nhiều do các khu công nghiệp địa phương cấp phép chưa thể thống kê được. Các khu công nghiệp, khu chế xuất có những đóng góp ngày càng lớn vào việc phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Tuy nhiên đây cũng là nơi có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với mật độ cao, tập trung nhiều khối lượng chất thải công nghiệp phức tạp với các thành phần độc hại. Phần lớn các khu công nghiệp chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung. Tính đến năm 2008, cả nước mới có 39 hệ thống xử lý nước thải tập trung được xây dựng, trong đó còn nhiều hệ thống hoạt động không hiệu quả mà nguyên nhân chính là công nghệ và công suất xử lý nước thải không hợp lý. Nước thải các khu công nghiệp không đảm bảo tiêu chuẩn môi trường hiện đang là nguồn gây ô nhiễm nặng nề cho nước sông, hồ, biển ven bờ và nước ngầm ở nhiều địa phương.Vì vậy, vấn đề xử lý nước thải công nghiệp là yêu cầu cấp bách trong quá trình phát triển của các khu công nghiệp ở nước ta hiện nay.Chỉ thị 36CTTW, ngày 25 6 1998 của Bộ chính trị Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam “ về tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước ” đã chỉ rõ : “ Bảo vệ môi trường là một vấn đề sống còn của đất nước, của nhân loại, là nhiệm vụ có tính xã hội sâu sắc, gắn liền với cuộc đấu tranh xoá đói giảm nghèo ở mỗi nước, với cuộc đấu tranh vì hoà bình và tiến bộ xã hội trên phạm vi toàn thế giới ”.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong vài thập kỷ gần đây, cùng với việc bùng nổ dân số là sự phát triểnnhanh chóng của các nền kinh tế, kéo theo hàng loạt vấn nạn về môi trường mà loàingười phải gánh chịu Một trong những nguyên nhân gây ra hậu quả này là các chấtthải của các ngành công nghiệp chưa được xử lý triệt để mặc dù cộng đồng quốc tế
đã có những nổ lực đáng kể Vấn đề này ở các nước đang phát triển còn trầm trọnghơn Việt Nam là một trong những nước đó
Tính đến cuối năm 2007, nước ta có chính thức 154 khu công nghiệp tậptrung với tổng diện tích 32.831 ha được cấp phép hoạt động, trong đó 92 khu côngnghiệp đang vận hành với tổng diện tích đất tự nhiên 20.758 ha Trên thực tế, sốlượng và diện tích các khu công nghiệp còn lớn hơn nhiều do các khu công nghiệpđịa phương cấp phép chưa thể thống kê được Các khu công nghiệp, khu chế xuất
có những đóng góp ngày càng lớn vào việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.Tuy nhiên đây cũng là nơi có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với mật độ cao, tậptrung nhiều khối lượng chất thải công nghiệp phức tạp với các thành phần độc hại.Phần lớn các khu công nghiệp chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung Tính đếnnăm 2008, cả nước mới có 39 hệ thống xử lý nước thải tập trung được xây dựng,trong đó còn nhiều hệ thống hoạt động không hiệu quả mà nguyên nhân chính làcông nghệ và công suất xử lý nước thải không hợp lý Nước thải các khu côngnghiệp không đảm bảo tiêu chuẩn môi trường hiện đang là nguồn gây ô nhiễm nặng
nề cho nước sông, hồ, biển ven bờ và nước ngầm ở nhiều địa phương
Vì vậy, vấn đề xử lý nước thải công nghiệp là yêu cầu cấp bách trong quátrình phát triển của các khu công nghiệp ở nước ta hiện nay
Chỉ thị 36-CT/TW, ngày 25 / 6 / 1998 của Bộ chính trị Trung ương Đảngcộng sản Việt Nam “ về tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước ” đã chỉ rõ : “ Bảo vệ môi trường là một vấn đềsống còn của đất nước, của nhân loại, là nhiệm vụ có tính xã hội sâu sắc, gắn liềnvới cuộc đấu tranh xoá đói giảm nghèo ở mỗi nước, với cuộc đấu tranh vì hoà bình
và tiến bộ xã hội trên phạm vi toàn thế giới ”
Trang 2CHƯƠNG 1 : LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT
1.1 Lập luận kinh tế kỹ thuật
Trong những năm đổi mới và phát triển kinh tế, Việt Nam đã có một số côngtrình, nhà máy xử lý chất thải hạn chế được phần nào ô nhiễm môi trường Mặc dù
đã có sự chú trọng đến vấn đề bảo vệ môi trường trong quá trình phát triển kinh tế,song nhìn chung, cơ sở hạ tầng của các công trình xử lý chất thải ở Việt Nam cònrất lạc hậu và đang trong tình trạng quá tải Các hệ thống cấp thoát nước, các trạm
xử lý nước thải, các phương tiện thu gom và xử lý chất thải rắn phần lớn đã cũ và
hư hỏng, nhiều nơi còn thả trôi nổi vấn đề xử lý chất thải
Xử lý chất thải trong khu công nghiệp là yêu cầu cấp bách trong quá trình pháttriển các khu công nghiệp, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Cácđơn vị thành viên trong các khu công nghiệp hàng ngày thải ra một khối lượng lớncác loại nước thải, trong đó có nhiều loại nước thải độc hại Nếu không giải quyếttốt việc thoát nước và xử lý nước thải của các đơn vị thành viên thì sẽ gây ô nhiễmđối với các nguồn nước dẫn tới hậu quả xấu làm tổn thất cho nhiều ngành thuộc nềnkinh tế quốc dân
Thành phố Đà Nẵng đang trong quá trình đô thị hóa và công nghiệp hoá Quátrình này đã và đang góp phần quan trọng vào sự phát triển chung của Thành phố vềmặt kinh tế, xã hội Tuy nhiên, cùng với những tác động tích cực, quá trình nàycũng đang gây ra những sức ép không nhỏ đối với môi trường thành phố và sứckhỏe cộng đồng Việc xử lý chất thải nói chung, đặc biệt là nước thải công nghiệp
và chất thải nguy hại đang là vấn đề được quan tâm hàng đầu trong chiến lược bảo
vệ môi trường của thành phố Đà Nẵng
Hiện tại trên địa bàn thành phố có 9 khu công nghiệp, khu công nghiệp HòaKhánh là khu công nghiệp có nhiều doanh nghiệp hoạt động nhất ở Đà Nẵng Hiện
này được thải ra mà không được xử lý hoặc xử lý chưa đạt các tiêu chuẩn cho phép
về môi trường Ô nhiễm môi trường nước trong khu công nghiệp Hoà Khánh và cácvùng lân cận đang ở trong tình trạng báo động, tác động xấu đến sản xuất, đời sống
Trang 3và sinh hoạt của người dân địa phương Do đó, vấn đề xây dựng nhà máy xử lý
nước thải công nghiệp tại khu công nghiệp Hòa Khánh trở nên vô cùng bức xúc đối
với sự phát triển bền vững của khu công nghiệp và của thành phố
1.2 Giới thiệu chung về thành phố Đà Nẵng.
1.2.1 Đặc điểm về vị trí địa lý [14]
Thành phố Đà Nẵng trải dài từ 15°15' đến 16°40' Bắc và từ 107°17' đến
108°20' Đông Phía bắc giáp tỉnh Thừa Thiên Huế, phía tây và nam giáp tỉnh Quảng
Nam, phía đông giáp biển Đông Trung tâm thành phố cách thủ đô Hà Nội 764km
về phía Bắc, cách Thành phố Hồ Chí Minh 964km về phía Nam
1.2.2 Đặc điểm về khí hậu [14]
Đà Nẵng nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và ít
biến động Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu miền Bắc và
miền Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam Mỗi năm có 2
Trang 4Địa hình thành phố Đà Nẵng vừa có đồng bằng duyên hải, vừa có đồi núi.Vùng núi cao và dốc tập trung ở phía Tây và Tây Bắc, từ đây có nhiều dãy núi chạydài ra biển, một số đồi thấp xen kẽ vùng đồng bằng ven biển hẹp.
Độ dốc chung cho toàn thành phố là 5% Các vùng đầm hồ có độ sâu từ 1,5mđến 2m cùng với các vùng trồng lúa là vùng tập trung nước mưa của thành phốtrước khi thoát ra sông biển.[4]
1.2.4 Tình hình phát triển các ngành công nghiệp ở Đà Nẵng [4]
Từ năm 2001 đến nay, các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố phát triểnrất nhanh, thu hút nhiều dự án trong và ngoài nước đầu tư vào các khu công nghiệpvới nhiều ngành nghề khác nhau Hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp trongcác khu công nghiệp đã giải quyết việc làm cho một lượng lớn lao động của thànhphố và các địa phương lân cận, đặc biệt góp phần không nhỏ vào kim ngạch xuấtkhẩu hàng năm của thành phố Đà Nẵng
1.3 Giới thiệu chung về khu công nghiệp Hòa Khánh
Khu công nghiệp Hòa Khánh được thành lập theo quyết định số 3698/QĐ-UBngày 12/12/1996 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng (cũ),thuộc phường Hòa Khánh quận Liên Chiểu, với tổng diện tích là 416,5ha , nằmcách sân bay quốc tế Đà Nẵng 10km, cách cảng Tiên Sa 20km, cách cảng sông Hàn13km, cảng biển Liên Chiểu 5km
Hiện nay, trong khu công nghiệp Hòa Khánh có hơn 130 cơ sở đang hoạtđộng, ngoài ra còn có nhiều cơ sở đang ở giai đoạn đầu tư và chuẩn bị đi vào hoạtđộng Khu công nghiệp Hòa Khánh có hầu hết các ngành nghề công nghiệp, cảcông nghiệp nặng lẫn công nghiệp nhẹ, từ sản xuất hóa chất, sản xuất đồ chơi, vậtliệu xây dựng, sản xuất giấy, cơ khí, thực phẩm, cho đến các ngành dịch vụ.Nhìn chung khu công nghiệp Hòa Khánh có cơ sở hạ tầng tương đối hoàn chỉnh,đáp ứng được cơ bản nhu cầu của các nhà đầu tư trong và ngoài nước
CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN
Trang 52.1 Nguồn nước và ô nhiễm nguồn nước
2.1.1 Nguồn nước và phân bố nước trong tự nhiên [ 1 ]
Nước là nguồn tài nguyên rất cần thiết cho sự sống trên trái đất, đảm bảo cho
sự phát triển của nền văn minh nhân loại hiện tại cũng như trong tương lai : nguồncung cấp thực phẩm và nguyên liệu công nghiệp dồi dào Nước đã được coi là một “khoáng sản ”đặc biệt, vì tàng trữ một năng lượng lớn, lại hòa tan nhiều vật chất,phục vụ cho nhu cầu nhiều mặt của con người
Theo sự tính toán thì khối lượng nước ở trạng thái tự do phủ lên trái đất là trên1,4 tỉ km3, nhưng so với trữ lượng ở lớp vỏ giữa ( chừng 200 tỉ km3 ) thì nó chỉchiếm không đến 1% Nhưng lượng nước này nếu phủ trên bề mặt trái đất sẽ có độdày 0,3÷0,4m.
Nước bao phủ 71% diện tích của quả trái đất trong đó có 97% là nước mặn cònlại là nước ngọt Trong 3% nước ngọt trên quả đất thì có khoảng hơn 3/4 lượngnước là con người không sử dụng được vì nó nằm quá sâu trong lòng đất, bị đóngbăng ở dạng hơi trong khí quyển và ở dạng tuyết trên lục địa chỉ có 1/4 lượngnước ngọt hiện diện trong sông, suối, ao, hồ mà con người đã và đang sử dụng.[ 2 ]
2.1.2 Ô nhiễm nước
Do hoạt động nhân tạo hay tự nhiên mà thành phần tính chất của nước trongmôi trường thủy quyển có nhiều thay đổi bởi các tạp chất đưa vào hệ thống Thật
ra , nước có khả năng tự làm sạch thông qua các quá trình biến đổi lý hóa sinh học
tự nhiên như hấp phụ, lắng, lọc, tạo keo, phân tán, biến đổi có xúc tác sinh học, oxyhóa khử, phân ly, polyme hóa hay các quá trình trao đổi chất, …Tuy nhiên, khilượng chất thải đưa vào nước quá nhiều, vượt quá khả năng giới hạn của quá trình
tự làm sạch thì kết quả tính chất của nước bị thay đổi Sự thay đổi tính chất và thànhphần của nước có ảnh hưởng xấu đến sinh thái môi trường nước và sức khỏe củangười sử dụng nước thì được coi là sự ô nhiễm nước Khi đó cần có biện pháp nhântạo để sử lý ô nhiễm nước
2.1.2.1 Những biểu hiện của nguồn nước bị ô nhiễm [6]
Trang 6- Độ đục : Độ đục của nước do các hạt lơ lửng, các chất hưu cơ phân hủy hoặc
do giới thủy sinh gây ra Độ đục làm giảm khả năng truyền ánh sáng trong nước,làm ảnh hưởng đến khả năng quang hợp của sinh vật tự dưỡng ở trong nước, gâygiảm thẩm mỹ và làm giảm chất lượng nước khi sử dụng Vi sinh vật có thể bị hấpthụ bởi các hạt rắn lơ lửng sẽ gây khó khăn khi khử khuẩn.Độ đục càng cao độnhiễm bẩn càng lớn
- Màu sắc : Nước tự nhiên không có màu, sự xuất hiện màu trong nước thải rất
dễ nhận biết Màu xuất phát từ các cơ sở công nghiệp nói chung và các cơ sở tẩynhuộm nói riêng Màu được sinh ra do sự phân giải của các chất lúc đầu không cómàu Màu xanh là sự phát triển của tảo lam trong nước, màu vàng biểu hiện sự phângiải và chuyển đổi cấu trúc sang các hợp chất trung gian của các chất hữu cơ, màuđen biểu hiện của sự phân giải gần đến mức cuối cùng của các chất hữu cơ
- Mùi : Nước tự nhiên không có mùi Mùi của nước thải chủ yếu là do sự phânhủy của các hợp chất hữu cơ trong thành phần có các nguyên tố nitơ, phospho, lưuhuỳnh Xác của các vi sinh vật, thực vật, động vật có protein là hợp chất hữu cơđiển hình cấu tạo bởi các nguyên tố nitơ, phospho, lưu huỳnh nên khi thối rữa đãbốc mùi rất mạnh Các mùi khai là của amoniăc ( NH3 ), tanh là các amin ( R3N,
R2NH, .), photphin ( PH3), các mùi thối là khí hydro sulphua ( H2S ) Đặc biệt chấtchỉ cần lượng rất ít, có mùi rất thối, bám dính rất dai là các hợp chất indol, scatolđược sinh ra từ sự phân hủy tryptrophan, một trong 20 amino acid tạo nên proteincủa vi sinh vật, thực vật và động vật
- Vị : Nước tự nhiên không có vị và trung tính với pH = 7 Nước có độ chua dotăng độ acid của nước (pH < 7 ) Các acid ( H2SO4, HNO3 …) và các oxit acid( SO2, CO2, NxOy, ) có từ khí quyển và nước thải công nghiệp đã tan trong nướclàm cho pH của nước giảm xuống Vị nồng là biểu hiện của độ kiềm ( pH > 7 ) Các
cơ sở công nghiệp dùng bazơ thì ngược lại, đẩy pH lên cao Lượng amoniăc do quátrình phân giải protein hoà tan trong nước cũng làm tăng pH Vị mặn chát là do một
số muối vô cơ hoà tan, điển hình là nhóm muối ăn NaCl có vị mặn, muối của magie
có vị chát
Trang 7- Nhiệt độ : Tuỳ theo từng mùa nhiệt độ của nước sẽ thay đổi Nước bề mặt ởViệt Nam dao động từ 14,30C – 33,50C Nguồn gốc gây ô nhiễm nhiệt độ chính lànhiệt của các nguồn nước thải từ bộ phận làm lạnh của các nhà máy Khi nhiệt độtăng lên còn làm giảm lượng oxy hoà tan trong nước.
- Độ dẫn điện : Các muối vô cơ tan trong nước tạo thành các ion làm cho nước
có khả năng dẫn điện, đây cũng là một dấu hiệu phản ánh mức độ ô nhiễm môitrường nước
- Hàm lượng oxy hoà tan trong nước ( DO ) : DO được xem là một chỉ tiêuđánh giá mức độ ô nhiễm Vi sinh vật vừa tiêu thụ các chất vô cơ, hữu cơ trongnước vừa sử dụng oxy hoà tan trong nước Khi lượng oxy bị tiêu thụ quá nhanh,lượng oxy từ không khí không kịp tan bù vào thì những sinh vật cần oxy để sốngnói chung sẽ chết
- Các chỉ tiêu về Coliform hay E.coli : Đó là các vi sinh vật có nguồn gốc từphân người và phân động vật máu nóng dùng để chỉ khả năng có sự hiện diện các visinh vật gây bệnh Đương nhiên, số lượng các thể này trong nước càng nhiều thìtrạng ô nhiễm nguồn nước càng trầm trọng
2.1.2.2 Nguồn gây ô nhiễm [8]
- Nước thải sinh hoạt : là nước nhà tắm, giặt, hồ bơi, nhà ăn, nhà vệ sinh, nướcrửa sàn nhà, Chúng chứa khoảng 58% chất hữu cơ và 42% chất khoáng Đặcđiểm cơ bản của nước thải sinh hoạt là hàm lượng cao các chất hữu cơ không bềnsinh học ( như hydratcacbon, protein, mỡ ), chất dinh dưỡng ( photphat, nitơ ), vitrùng, chất rắn và mùi Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hộ dân cư, có lưu lượngnhỏ, nhưng bố trí trên địa bàn rất rộng, khó thu gom triệt để được xếp vào loạinguồn phân tán
- Nước khí quyển : được hình thành do mưa và chảy ra từ đồng ruộng, chúng
bị ô nhiễm bởi các chất vô cơ và hữu cơ khác nhau Nước trôi qua khu vực dân cư,khu sản xuất công nghiệp, có thể cuốn theo chất rắn, dầu mỡ, hóa chất, vi trùng.Còn nước chảy ra từ đồng ruộng mang theo chất rắn, thuốc sát trùng, phân bón Nước mưa chảy qua các khu rừng mang theo các chất hữu cơ động thực vật, chất
Trang 8rắn lơ lửng do xói mòn đất .Các loại nước thải này theo tính chất phát sinh nhưtrên cũng thuộc loại nguồn phân tán.
- Nước thải công nghiệp : xuất hiện khi khai thác và chế biến các nguyên liệuhữu cơ và vô cơ Nước thải công nghiệp thường có lưu lượng lớn và nồng độ cácchất ô nhiễm cao được thoát ra từ các cống của nhà máy hoặc khu công nghiệp,được xếp vào loại nguồn điểm
2.1.2.3 Các chất gây ô nhiểm [6], [8]
Các chất gây ô nhiễm môi trường rất đa dạng, luôn tồn tại trong một phức hợpcủa nhiều chất Các chất ô nhiễm chủ yếu tồn tại ở dạng hòa tan hoàn toàn, hòa tankhông hoàn toàn, ở dạng khí và ở dạng rắn Nồng độ của các chất ô nhiễm rất khácnhau và tác hại lên môi trường sống của con người cũng ở các mức độ khác nhau.Tác động lên con người phụ thuộc vào liều lượng, hoàn cảnh tiếp xúc, thời gian tiếpxúc với chất độc, cơ địa của mỗi cơ thể
Nước bị ô nhiễm bởi rất nhiều chất hóa học khác nhau, bao gồm các yếu tố vật
lý, hóa học và sinh học
- Các yếu tố vật lý : nhiệt độ cao hay thấp, pH, biến đổi màu nước
- Các yếu tố hóa học : các chất hữu cơ ( dễ phân hủy sinh học, khó phân hủysinh học và các chất vô cơ có độc tính cao ), các chất vô cơ, các hợp chất chứa nito,các hợp chất chứa photpho, các kim loại nặng
+ Các chất hữu cơ bền vững, khó bị phân hủy : các chất này thuộc các chấthữu cơ có vòng thơm ( hydrocacbon của dầu khí ), các chất đa vòng ngưng tụ, cáchợp chất clo hữu cơ, chúng tồn tại lâu dài trong môi trường và cơ thể sinh vậtgây độc tích lũy Hàm lượng các chất này trong nguồn nước tự nhiên rất thấp
+ Các chất hữu cơ dễ bị phân hủy, chủ yếu do tác nhân sinh học : là các hợpchất protein, hydratcacbon, chất béo có nguồn gốc động vật và thực vật Đây là cácchất gây ô nhiễm chính có nhiều trong nước thải sinh hoạt, từ các xí nghiệp chế biếnthực phẩm Các chất này chủ yếu làm suy giảm oxy hòa tan trong nước
Trang 9+ Các kim loại nặng : hầu hết các kim loại nặng đều có độc tính cao đối vớingười và động vật Trong nước thải công nghiệp thường chứa các kim loại nặng làchì, thủy ngân, crom, cadimi, asen, niken,
+ Các ion vô cơ : các ion vô cơ có nồng độ cao trong nước tự nhiên, đặc biệt lànước biển Trong nước thải có một lượng khá lớn các chất vô cơ tùy thuộc vào cácnguồn nước thải
- Các yếu tố sinh học : virut, vi khuẩn gây bệnh, vi nấm, nguyên sinh động vật,các loài giun sán
2.2 Nước thải công nghiệp [1],[2]
Trong sản xuất công nghiệp, nước được sử dụng như nguyên liệu, phương tiệnsản xuất Nước còn được dùng để giải nhiệt, làm nguội thiết bị, làm sạch bụi và khíđộc hại Ngoài ra được sử dụng để vệ sinh công nghiệp, cho nhu cầu tắm rửa, ăn ca, .của công nhân Nhu cầu về cấp nước và lượng nước thải sản xuất phụ thuộc vàonhiều yếu tố : loại hình, công nghệ sản xuất, loại và thành phần nguyên vật liệu, sảnphẩm, công suất nhà máy, đặc điểm hệ thống cấp nước,
Nước thải sản xuất trong các nhà máy xí nghiệp được chia thành 2 nhóm :
+ Nhóm nước thải sản xuất không bẩn ( quy ước sạch ) : chủ yếu được tạo rakhi làm nguội thiết bị, giải nhiệt trong các trạm làm lạnh, ngưng tụ hơi nước, …Cácloại nước thải này có thể dùng lại trong hệ thống cấp nước tuần hoàn cho nhà máy.+ Nước thải sản xuất bẩn : thường được tạo thành trong quá trình công nghệ, cóthể chứa nhiều loại tạp chất với nồng độ khác nhau, có loại chứa chất bẩn chủ yếu làchất vô cơ, có loại chứa chất bẩn chủ yếu là hữu cơ Đa số nước thải sản xuất đềuchứa hỗn hợp chất bẩn Thành phần, tính chất nước thải sản xuất rất đa dạng vàphức tạp Một số loại nước thải chứa các chất độc hại như nước thải mạ điện chứakim loại nặng : crom, niken, nước thải lò giết mổ, chế biến thuốc phòng dịch lạinguy hiểm về mặt vệ sinh, bệnh dịch
Trang 102.3 Các tiêu chuẩn về nước thải [2]
Bảng 2.1 Nước thải công nghiệp – TCVN 5954-1995 Giá trị giới hạn các
Trang 11- Đối với nước thải của một số ngành công nghiệp đặc thù, giá trị các thông số
và nồng độ các chất thành phần được quy định trong các tiêu chuẩn riêng
- Nước thải công nghiệp có giá trị các thông số và nồng độ các chất thành phầnbằng hoặc nhỏ hơn giá trị quy định trong cột A có thể đổ vào các thủy vực nướcđược dùng làm nguồn cấp nước sinh hoạt
- Nước thải công nghiệp có giá trị các thông số và nồng độ các chất thành phầnbằng hoặc nhỏ hơn giá trị quy định trong cột B chỉ được đổ vào các thủy vực nướcdùng cho các mục đích giao thông, tưới tiêu, bơi lội, nuôi thủy sản, trồng trọt
- Nước thải công nghiệp có giá trị các thông số và nồng độ các chất thành phầnlớn hơn giá trị quy định trong cột B nhưng không vượt quá giá trị quy định trongcột C chỉ được phép đổ vào các nơi quy định
- Nước thải công nghiệp có giá trị các thông số và nồng độ các chất thành phầnlớn hơn giá trị quy định trong cột C thì không được phép thải ra môi trường
- Phương pháp lấy mẫu, phân tích, tính toán, xác định từng thông số, và nồng
độ cụ thể được quy định trong các TCVN tương ứng
2.3 Tình hình chung nước thải khu công nghiệp Hoà Khánh
Theo yêu cầu, nồng độ các chất gây ô nhiễm trong nước thải ra từ các nhà máytrong khu công nghiệp phải qua xử lý cục bộ và khi vào trạm xử lý nước thải tậptrung tại khu công nghiệp Hoà Khánh phải đạt nồng độ cho phép như sau :
Trang 12Tuy nhiên, trên thực tế trong thời gian qua, việc xử lý cục bộ của các đơn vịthành viên không được thực hiện nghiêm túc, thậm chí nhiều đơn vị xem nhẹ hoặckhông thực hiện công đoạn này.
Bên cạnh đó, việc kiểm soát và quản lý nguồn nước thải của các đơn vị thànhviên gặp rất nhiều trở ngại
2.4 Tổng quan về các biện pháp xử lý nước thải [12]
Nước thải nói chung có chứa nhiều chất ô nhiễm khác nhau, đòi hỏi phải xử lýbằng những phương pháp thích hợp khác nhau Một cách tổng quát, các phươngpháp xử lý nước thải được chia thành các loại sau :
- Phương pháp xử lý lý học
- Phương pháp sử lý hóa học và hóa lý
- Phương pháp xử lý sinh học
2.4.1 Phương pháp xử lý lý học
Trong phương pháp này, các lực vật lý như trọng trường, ly tâm, được áp dụng
để tách các chất không hòa tan ra khỏi nước thải Phương pháp xử lý lý học thườngđơn giản, rẻ tiền có hiệu quả xử lý chất lơ lửng cao Các công trình xử lý cơ họcđược áp dụng rộng rãi trong xử lý nước thải là : Song chắn rác, thiết bị nghiền rác,
bể điều hòa, khuấy trộn, lắng, lắng cao tốc, tuyển nổi, lọc, hòa tan khí, bay hơi vàtách khí Việc ứng dụng các công trình xử lý lý học được tóm tắt trong bảng 2.2
Bảng 2.2 Áp dụng các công trình cơ học trong xử lý nước thải
( Metcalf & Eddy, 1991 )
Trang 13xỉ tỷ trọng của nước, hoặc sử dụng để nén bùn sinh học
Bảng 2.3 Áp dụng các quá trình hóa học trong xử lý nước thải
( Metcalf & Eddy, 1991 )
là loại hóa chất được sử dụng rộng rãi nhất
2.4.3 Phương pháp xử lý sinh học
Trang 14Với việc phân tích và kiểm soát môi trường thích hợp, hầu hết các loại nướcthải đều có thể được xử lý bằng phương pháp sinh học Mục đích của xử lý nướcthải bằng phương pháp sinh học là keo tụ và tách các loại keo không lắng và ổnđịnh ( phân hủy ) các chất hữu cơ nhờ hoạt động của vi sinh vật hiếu khí hoặc kỵkhí Sản phẩm cuối cùng của quá trình phân hủy sinh học thường là các chất khí( CO2, N2, H2S, CH4,…), các chất vô cơ ( NH4+, PO43-) và tế bào mới.
Các quá trình sinh học chính sử dụng trong xử lý nước thải gồm 5 nhómchính : Quá trình hiếu khí, quá trình thiếu khí, quá trình kị khí, thiếu khí và kị khíkết hợp,và quá trình hồ sinh vật Mỗi quá trình riêng biệt còn có thể phân chia thànhchi tiết hơn, phụ thuộc vào việc xử lý được thực hiện trong hệ thống tăng trưởng lơlửng, hệ thống tăng trưởng dính bám, hoặc hệ thống kết hợp Phương pháp sinh học
có ưu điểm là rẻ tiền và có khả năng tận dụng các sản phẩm phụ làm phân bón ( bùnhoạt tính ) hoặc tái sinh năng lượng ( khí methane )
2.5 Cơ sở lựa chọn dây chuyền công nghệ xử lý nước thải [ 3 ]
Dây chuyền công nghệ xử lý là tổ hợp công trình : trong đó nước thải được xử
lý từng bước theo thứ tự tách các cặn lớn đến các cặn nhỏ, những chất không hoàtan đến những chất keo và hoà tan Khử trùng là khâu cuối cùng
Các phương pháp sinh học xử lý nước thải
Trang 15Việc lựa chọn sơ đồ dây chuyền công nghệ là một bài toán kinh tế kỹ thuậtphức tạp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như :
- Thành phần tính chất nước thải
- Đặc điểm nguồn tiếp nhận
- Mức độ cần thiết làm sạch nước thải
- Các yếu tố : điều kiện địa phương, năng lượng, tính chất đất đai, diện tíchkhu xây dựng trạm xử lý, lưu lượng nước thải, công suất của nguồn,…
- Các đặc tính, thông số kỹ thuật các thiết bị trên thị trường và chi phí đầu tư,bảo dưởng chúng
Dây chuyền công nghệ của một trạm xử lý hoàn chỉnh có thể chia làm 4 khối:
1 Khối xử lý cơ học : nước thải theo thứ tự qua : song chắn rác, bể lắng cát và
4 Khối xử lý cặn : bể lắng, công trình làm khô cặn
2.6 Phân tích phương án công nghệ lựa chọn [4], [3]
Khu công nghiệp Hoà Khánh là khu công nghiệp có quy mô lớn, đa dạngngành nghề Hàng ngày, các nhà máy thải ra môi trường một lượng nước thải sinhhoạt và nước thải sản xuất chứa nhiều chất hữu cơ cùng các tác nhân gây ô nhiễmmôi trường
Các phương pháp xử lý hoá lý ( các phương pháp phục hồi ) với chi phí caodùng để thu hồi các chất quý trong nước thải sẽ không có ý nghĩa ứng dụng choquá trình xử lý nước thải của khu công nghiệp này Các phương pháp hoá học vàsinh học thuộc nhóm các phương pháp phân huỷ sẽ được ứng dụng Ở đây, chúng taxem xét phương pháp xử lý sinh học hiếu khí theo mẻ vì đáp ứng được yêu cầu và
có ý nghĩa về mặt kinh tế
Trang 16Qua các phân tích về công nghệ xử lý, chủ yếu là cách vận dụng vi sinh ở các
hồ sinh học, phần cốt lõi của hệ thống xử lý nước thải Chúng ta nhận thấy phươngpháp và công nghệ xử lý hoá – sinh hiếu khí là phù hợp, đây cũng là phương phápđược áp dụng hầu hết ở các khu công nghiệp của Việt Nam và thực tế đã mang lạihiệu quả
Như vậy, phương pháp thích hợp cho công nghệ xử lý nước thải của khu công
nghiệp Hoà Khánh là : Xử lý hoá học – sinh học hiếu khí.
CHƯƠNG 3 : LỰA CHỌN VÀ THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
3.1 Dây chuyền công nghệ
Tách rác
Bùn cặn
Trang 173.2 Thuyết minh dây chuyền công nghệ
- Sau khi qua song chắn rác thì hàm lượng chất lơ lửng SS của nước thải giảm
3.2.2 Bể tập trung
- Nước thải theo hệ thống thu gom chảy về bể tập trung nước thải Bể có dạng
hình chữ nhật, độ sâu của bể tập trung là -2,5m
- Ngăn tập trung được lắp 3 máy bơm ( trong đó có một máy bơm dự phòng )
3.2.3 Bể lắng cát:
- Bể lắng cát đặt sau song chắn rác và đặt trước bể điều hòa, bể lắng đợt một.Nhiệm vụ của bể lắng cát là loại bỏ cặn thô, nặng như cát, sỏi, mảnh vỡ thủy tinh,mảnh kim loại, tro tàn, than vụn, vỏ trứng…để bảo vệ các thiết bị máy móc khỏi bịmài mòn, giảm sự lắng đọng các vật liệu nặng trong ống, kênh mương dẫn…, giảm
số lần súc rữa các bể phân hủy cặn do tích tụ quá nhiều cát
Trang 18- Bể lắng cát thổi khí có cấu tạo như một bể hình chữ nhật Dọc một phía
sục khí là máng thu cát Độ dốc ngang của đáy bể i = 0,2÷0,4 dốc về phía máng thu
để cho cát trượt theo đáy vào máng Hệ thống sục khí làm bằng ống nhựa, ống thépkhông rỉ, khoan lỗ φ= 3,5÷ 5mm thành một hàng phía dưới ống [5, tr36 - 39 ]
- Tốc độ chuyển động xoay không đổi trong bể lắng cát thổi khí đảm bảo giữcác cặn hữu cơ lơ lửng trong nước và các hạt cát va trạm vào nhau tách bớt cặn hữu
cơ bám quanh hạt, cát sạch hơn Cặn lắng trong bể lắng cát chứa 90 ÷ 95% là cặn
vô cơ, giữ lâu không bị thối Nhưng cần phải kiểm soát tốc độ thổi khí để đảm bảotốc độ dòng chảy đủ chậm để hạt cát lắng được, đồng thời dễ dàng tách cặn hữu cơbám trên hạt và đủ lớn không cho các cặn hữu cơ lắng Cát sau khi tách sẽ đượcchuyển đến sân phơi cát [5, tr39]
- Hàm lượng chất lơ lửng SS của nước thải sau khi qua bể lắng cát xem như
3.2.4 Bể tách dầu mỡ
- Trên mạng lưới thu gom của khu công nghiệp có thể có các nhà máy công
phải thu gom lại để xử lý riêng Để tách lượng dầu mỡ này, phải đặt thiết bị thu dầutrước của xả vào cống chung hoặc trước bể điều hòa của hệ thống xử lý Bể táchdầu hoạt động theo mẻ, làm việc gián đoạn và cứ 5 ngày thì thực hiện vớt váng dầumột lần
- Bể tách dầu mỡ có dạng hình chữ nhật, chiều sâu của bể là -3,3m Nước thảisau khi qua bể điều hoà sẽ được giữ lại ở bể tách dầu mỡ 15 phút
3.2.5 Bể điều hoà
- Thành phần và lưu lượng của nước thải đổ vào trạm xử lý nước thải rất làkhông đồng đều trong ngày Do đó, để ổn định thành phần và lưu lượng trong cácquá trình xử lý tiếp theo, cần phải xây dựng một bể điều hoà có thể tích hữu íchkhoảng 5 lần lưu lượng trung bình của nước thải chảy vào
Trang 19- Để quá trình xử lý sinh vật phát triển tốt, độ pH của nước thải phải được giữ
bởi sự tương quan giữa BOD : N : P một cách thích hợp Tất cả các thành phần hoáchất để điều chỉnh pH và bổ sung dinh dưỡng được đưa vào bể điều hoà
- Nguồn N, P được cung cấp từ dung dịch Urê và H3PO4 bằng bơm định lượng.Lưu lượng các chất cung cấp vào nước thải sẽ được định kỳ tính toán dựa trên thànhphần nước thải đầu vào
- Đáy bể điều hoà được đặt thêm một giàn sục khí có tác dụng khuấy trộn nângcao mức độ đồng đều các chất, đồng thời cung cấp một lượng oxy vừa đủ để tăngcường khả năng lên men hiếu khí ban đầu, ngăn ngừa quá trình lên men yếm khíxảy ra
- Thời gian lưu nước trong bể điều hoà là 5h
3.2.6 Bể lắng ly tâm đợt 1:
- Nhiệm vụ của bể lắng đợt I là loại bỏ các tạp chất lơ lửng còn lại trong nướcthải sau khi đã qua các công trình xử lý trước đó Hàm lượng chất lơ lửng sau bểlắng đợt I cần đạt ≤ 150 mg/l [9, tr127]
- Nước thải chảy vào ống trung tâm qua múi phân phối và vào bể Sau khi rakhỏi ống trung tâm, nước thải va vào tấm chắn hướng dòng và thay đổi hướng đixuống, sau đó sang ngang và dâng lên thân bể Nước đã lắng trong tràn qua mángthu đặt xung quanh thành bể và được dẫn ra ngoài Khi nước thải dâng lên thân bể
và đi ra ngoài thì cặn thực hiện chu trình ngược lại Cặn được hệ thống thanh gạtcặn gom lại và đưa xuống giếng cặn
- Thời gian lắng là 1,5h
- Bể lắng ly tâm đợt 1 có thể loại bỏ được 40 ÷ 60% chất rắn lơ lửng, hàm
Trang 20là bùn xốp chứa nhiều vi sinh vật có khả năng oxy hoá và khoáng hoá các chất hữu
cơ trong nước thải Để giữ cho bùn hoạt tính ở trạng thái lơ lửng và đảm bảo đủ oxydùng cho quá trình oxy hoá các chất hữu cơ , dưới đáy bể được lắp hệ thống khuếchtán khí cho toàn bộ bề mặt bể Đồng thời bể sinh học phải lớn để nước thải lưu lạitrong bể đủ thời gian cho vi sinh vật phân huỷ hết các hợp chất hữu cơ
- Nước thải sau thời gian xử lý tại bể Aeroten hàm lượng BOD sẽ giảm xuốngdưới 20mg/l, đạt tiêu chuẩn cho phép của nước thải Mặc dù hàm lượng BOD đãđược xử lý, nhưng trong nước thải còn chứa một lượng lớn sinh khối - Gọi là bùnhoạt tính để đạt được các chỉ tiêu của nước thải đã xử lý, lượng bùn trong nướcthải phải được tách ra Do vậy nước thải sau khi qua bể Aeroten sẽ tiếp tục dẫn qua
bể lắng II
3.2.8 Bể lắng ly tâm đợt 2:
Bể lắng ly tâm đợt 2 có cấu tạo và nguyên tắc hoạt động tương tự như bể lắng
ly tâm đợt 1 Bể lắng ly tâm đợt 2 có nhiệm vụ chắn giữ các bông bùn hoạt tính đãqua xử lý ở bể Aeroten và các thành phần chất không hoà tan chưa được giữ lại ở bểlắng 1 Bùn cặn sau khi ra khỏi bể lắng 2 thì một phần được tuần hoàn lại bểAeroten, phần bùn dư sẽ đưa đến bể nén bùn, còn nước thải sẽ đưa đến bể tiếp xúcclo
3.2.9 Bể tiếp xúc Clo:
- Nước thải đã qua xử lý sinh học và được lắng trong nhưng vẫn còn chứacác loại vi khuẩn có khả năng gây bệnh, nhất là vi khuẩn gây bệnh đường ruột Rấtnguy hiểm khi xả nước thải chưa khử trùng vào đường kênh, gần khu vực dân cư.Như vậy, nước thải cần được khử trùng trước khi đưa vào môi trường để tránh gâybệnh
-Nồng độ Clo hoạt tính sử dụng để khử trùng phụ thuộc vào số lượng và loại
tế bào vi sinh vật, thành phần các chất vô cơ, hữu cơ có trong nước thải Thôngthường nồng độ Clo hoạt tính được sử dụng trong khử trùng nước thải là 3ppm (baphần triệu) Để đảm bảo thời gian tiếp xúc với clo hoạt tính, nước thải phải lưu lại ở
bể khử trùng 25 phút
Trang 213.2.10 Bể nén bùn đứng
- Bùn hoạt tính từ bể lắng đợt II có độ ẩm cao: 99,4÷99,7% Một phần lớn loạibùn này được dẫn trở lại bể aeroten, phần bùn còn lại được dẫn vào bể nén bùn.Nhiệm vụ của bể nén bùn là làm giảm độ ẩm của bùn hoạt tính dư bằng cách lắng
quá trình phân hủy kỵ khí ở bể Metan Ngoài ra còn có lượng cặn tươi từ bể lắng I
- Diện tích bể xác định theo tải trọng cặn phụ thuộc vào từng loại cặn cần côđặc Sau đó kiểm tra theo tải trọng dung dịch cặn đưa vào bể nằm trong khoảng từ
24 ÷ 30 m3/m2.ngày là được
- Thể tích bể kiểm tra theo thời gian lưu cặn trong bể từ 0,5÷ 20 ngày , ở nơinóng ẩm lấy trị số nhỏ Thời gian lưu cặn bằng thể tích vùng chứa cặn ( thường cóchiều cao từ 1,7 ÷ 2,4m) chia cho lưu lượng cặn rút ra khỏi bể hàng giờ trong ngày.
3.2.11 Bể metan
- Cặn tươi khó bảo quản, có mùi khó chịu, nguy hiểm về phương diện vệ sinh
và có chứa nhiều giun sán, do đó hạn chế việc sử dụng nó Song nếu chúng được xử
lý trong các bể phân huỷ thì sẽ làm mất mùi, dễ làm khô, đảm bảo vệ sinh
- Bể mêtan là kết quả của quá trính phát triển các công trình xử lý cặn Đó làcông trình thường có mặt bằng là hình tròn hay hình chữ nhật, đáy hình nón hayhình chóp đa giác và có nắp đậy kín, ở trên cùng của nắp đậy làm chóp mũ để thuhơi khí Cặn ở trong bể metan được khuấy trộn đều và sấy nóng nhờ thiết bị đặcbiệt [3, tr149 ]
- Cặn ở trong bể Mêtan được khuấy trộn đều và sấy nóng nhờ thiết bị đặc biệt
- Căn cứ vào nhiệt độ của quá trình lên men mà người ta phân biệt : Quá trìnhlên men ấm ( 10 – 430C ) và quá trình lên men nóng ( >430 )
- Cường độ phân huỷ các chất hữu cơ ở chế độ nóng cao hơn ở chế độ ấmkhoảng 2 lần, do đó thể tích công trình củng tương ứng giảm xuống
- Đối với lên men nóng thì sản phẩm thu được là vô trùng, trong khi đó với lênmen ấm chỉ đạt 50 – 80% vô trùng Tuy nhiên trong quá trình lên men ấm, đòi hỏi
Trang 22cung cấp nhiệt lượng ít hơn và cặn đã lên men dễ tách nước hơn Vì vậy việc lựachọn chế độ lên men phải tính đến sơ đồ xử lý tiếp theo.
- Trên các công trình xử lý hiện nay người ta thường cho lên men hỗn hợp cặntươi và bùn hoạt tính dư Sự khoáng hoá trong quá trình lên men có quan hệ mậtthiết với quá trình tách các sản phẩm phân huỷ thành hơi khí và nước bùn [3,tr149]
chất béo, và anbumin, còn chất cacbua tạo ra hơi khí chứa nhiều axit cacbonit [3,tr150]
- Khi xả cặn lên men, mực bùn ở trong bể Mêtan hạ xuống, do đó áp xuất trênmặt thoáng giảm xuống và có thể tạo nên chân không Do đó có thể gây nên hiện
vậy cần thiết phải điều chỉnh áp lực của khí đốt ở mức 0,1÷0,2m cột nước.
3.2.12 Sân phơi bùn:
- Cặn sau khi lên men ở bể metan và cặn từ bể tiếp xúc có độ ẩm cao cần làmráo nước trong cặn để đạt đến độ ẩm cần thiết thuận lợi cho vận chuyển và xử lýtiếp theo
- Biện pháp khử nước cho cặn được áp dụng rộng rãi hơn cả là làm khô trênsân phơi tự nhiên
- Sân phơi bùn là khu đất xốp hình chữ nhật, xung quanh có bờ chắn cao 0,5m.Sân phơi bùn được chia làm 12 ô, kích thước mỗi ô là 12m x 6m
- Sau khi đã làm khô ở sân phơi bùn thì cặn có độ ẩm 75% hay thấp hơn nữa,
tích và khối lượng của cặn để sử dụng làm phân bón Độ ẩm của cặn được giảmxuống là do một phần nước bốc hơi và phần khác ngấm xuống đất
- Bùn đã khô (đến độ ẩm 75 ÷ 80%) được thu gom và vận chuyển đi nơi khác.Việc thu gom được thực hiện bằng máy xúc có gàu và đổ vào xe tự đổ rồi chở đi
Trang 23- Nước bùn ở sân phơi bùn theo hệ thống rút nước và được dẫn trở lại trạm xử
lý nước thải
3.2.13 Máy ép bùn dây đai
- Thiết bị ép bùn lọc dây đai là một loại thiết bị dùng để khử nước ra khỏi bùnvận hành dưới chế độ cho bùn liên tục vào thiết bị
- Nước tách ra được đưa trở lại bể điều hòa để xử lý tiếp, còn bánh bùn có thểlàm phân vi sinh
CHƯƠNG 4 : TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN
VỊ XỬ LÝ NƯỚC THẢI4.1 Các số liệu ban đầu
- Lưu lượng nước thải trung bình ngày là :
- Nhu cầu oxy sinh hoá của nước thải:BOD5 = 300 (mg/l)
- Nhu cầu oxy hoá học của nước thải: COD = 530(mg/l)
- Hàm lượng rắn chất lơ lửng: ss = 300 (mg/l)
4.2 Song chắn rác
8000
Trang 24Hình 4.1 Sơ đồ cấu tạo của song chắn rác ( Hình 3-5, [9,tr114 )
Bm : Chiều rộng của mương dẫn
Bs : Chiều rộng của song chắn rác
L1 : Chiều dài phần mở rộng trước song chắn rác
L2 : Chiều dài phần mở rộng sau song chắn rác
Ls : Chiều dài xây dựng của phần mương đặt song chắn
Mương dẫn nước thải từ ngăn tiếp nhận đến song chắn rác có tiết diện hình
chữ nhật.Chọn các thông số kỹ thuật của mương dẫn ở song chắn rác:[9, tr381]
- Chọn chiều rộng của mương: B = 0,5m
- Độ dốc của mương: i = 0,8‰
- Vận tốc dòng chảy trong mương: v = 0,6m/s
- Độ đầy h/B = 0,9
- Chiều cao lớp nước trong mương: h = 0,45m
Số khe hở của song chắn rác: [10 -114]
39,491,05
0,90,01
6,0
0,254K
1hlV
Qmax : Lưu lượng lớn nhất của nước thải, Qmax= 0,254 m3/s
v : Tốc độ nước chảy qua song chắn, lấy bằng vận tốc nước chảy trong mương , v = 0,6 m/s
l : Khoảng cách giữa các khe hở, đối với song chắn rác tinh chọn l =10mm
k: Hệ số tính đến mức độ cản trở của dòng chảy do hệ thống cào rác , k =1,05
Trang 25Chiều rộng của song chắn rác được tính theo công thức sau: [9, tr115]
m n
l n
s
B s = ( − 1 ) + ( × ) = 0 , 008 ( 50 − 1 ) + ( 0 , 01 × 50 ) = 0 , 892
Trong đó : s : Bề dày của thanh chắn rác, thường lấy bằng 0,008m
Tổn thất áp lực ở song chắn rác được tính theo công thức sau: [9, tr115]
1
2 max
2g K
V
81,92
7,
ξ : hệ số cản cục bộ của song chắn đuợc xác định theo công thức.
3-7 ,β= 2,42 [9,tr116]
α : Góc nghiêng của song chắn so với hướng dòng chảy, α= 60o
Chiều dài phần mở rộng trước thanh chắn rác L1 : [9, tr115]
m 0,538o
tg202
0,50,8922tg
mBS
B1
ϕ : Góc nghiêng phần mở rộng, thường lấy ϕ= 200
Chiều dài phần mở rộng sau song chắn rác : [9, tr116]
L2 =
21
L
=
2
54,0
= 0,27 m Chiều dài của mương để lắp đặt song chắn rác : [9, tr116]
L = L1 + L2 + Ls = 0,54 + 0,27 + 1,5 = 2,31 m
Trong đó: Ls là phần mương đặt song chắn rác, Ls = 1,5 m
Chiều sâu xây dựng của phần mương đặt song chắn: [9, tr116]
m l
s sin60o 0,286
01,0
008,042,2
Trang 26H = h + hs + 0,3 = 0,45 + 0,021 + 0,3 = 0,771 mChọn H = 0,8m
0,3: Chiều cao bảo vệ
Hàm lượng chất bẩn còn lại sau khi ra khỏi song chắn rác như sau:
+ Hàm lượng chất lơ lửng (SScr ) giảm 4%, còn lại : [9, tr288]
SScr = SS x (100 – 4)% = 300.(100 – 4)% =288 mg/l+ Hàm lượng NOS20 ( BOD20 ) giảm 5% [9, tr288]
Quan hệ giữa BOD5 và BOD20 là: BOD5 = 0,67 BOD20
Hay BOD20 = 1,5 BOD5
Bảng 4.1 Các thông số thiết kế và kích thước song chắn rác
500800450
Bề dày, d
mmmm
108
4.3 Ngăn tiếp nhận và trạm bơm nước thải :
Thể tích hữu ích của ngăn tiếp nhận được tính theo công thức
Trang 279154
Trong đó: Qmax : Lưu lượng giờ lớn nhất, Qmax = 915 m3/h
Z : Tần suất khởi động bơm, Z = 5 lần/giờ
Căn cứ vào cốt đáy ống dẫn nước thải vào trạm xử lý tập trung, và thể tích hữu
- Chiều dài L = 5m
- Chiều rộng B = 3,5m
L B
H 2,62
5,35
750,45
×
=
=Chọn H = 3m
Chọn chiều cao làm việc h = 4m, chiều cao bảo vệ hbv = 0,3m
Chiều cao tổng cộng của bể: H = h + hbv = 4 + 0,3 = 4,3m
Chọn chiều rộng bể B = 6,5m
5,64
75,
×
=
×B h
v
m, chọn L = 8,8mChọn kích thước của bể: L × B × H = 8,8m × 6,5m × 4,3m
Trang 281 Cửa dẫn nước vào.
2 Ống dẫn không khí đến
3 Dàn ống phân phối khí
4 Vách ngăn để lửng dọc bể
5 Cửa dẫn nước ra
Các thông số tính toán của bể lắng cát thổi khí được trọn như sau :
+ Lưu lượng nước thải trong giờ lớn nhất : Qmax = 915 m3/h
+ Thời gian lưu nước tính theo lưu lượng giờ lớn nhất : t = 2÷ 3 phút,
chọn t = 3 phút ( bảng TK-6 [10-197] )
Thể tích bể lắng cát thổi khí tính theo công thức : [9, tr196]
V =
60max t
Chiều rộng của bể lắng cát thổi khí tính theo công thức : [9, tr197]
b = 1,5× H = 1,5×2 = 3m
Chiều dài của bể lắng cát thổi khí tính theo công thức: [9, tr197]
L =
H b n
V
⋅
75,45
⋅
Chọn L = 7,7 m
Trong đó : n : Số đơn nguyên công tác, n =1
b : Chiều ngang của mỗi đơn nguyên, b=3m
H : Chiều cao công tác của bể lắng cát thổi khí, H =2m.Lưu lượng không khí cần cung cấp cho mỗi đơn nguyên tính theo công thức :
Trang 290 ⋅q = ⋅ =
1825,0
t w
Trong đó : hbv : Chiều cao vùng bảo vệ của bể lắng cát ngang
- Hiệu quả xử lý sau khi qua bể lắng cát thổi khí như sau:
+Lượng chất lơ lửng trong nước thải ra khỏi bể lắng cát thổi khí giảm đi khôngđáng kể và sơ bộ có thể lấy bằng hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải ra khỏisong chắn rác: [9, tr196]
Trang 30STT Thông số thiết kế Đơn vị Giá trị
lượng giờ lớn nhất
Chiều caoChiều dàiChiều rộng
mmmmmm
250077003000
Trang 31
- Thể tích bể điều hòa : [9, tr487]
5167,
t : thời gian lưu nước thải trong bể điều hòa, t = 5h
- Thể tích thực tế của bể điều hòa:
Vđh(tt) = (1,1 ÷ 1,2)V [9, tr417] Chọn Vđh(tt) = 1,2 V = 1,2⋅1145,835= 1375,002 m3
- Chọn bể điều hòa có dạng hình tròn, chiều cao lớp nước lớn nhất hmax = 4 m,chiều cao bảo vệ hbv = 0,5 m Vậy chiều cao tổng cộng là: [9, tr418]
H = hmax + hbv = 4 + 0,5 = 4,5 m
- Đường kính của bể điều hòa: [9, tr418]
m010,184,53,14
835,11454H
V4
)/(20625
=
=
=
cái phút l
phút l r
q
n khí
cái, chọn n = 188 cái
Trang 32Bảng 4.3 Các thông số bể điều hòa
Hình 4.4 Cấu tạo bể lắng ly tâm( Hình 3-11, [9,tr130] )
Trang 33Trong đó : Qmax.h : Lưu l ượng lớn nhất giờ, Qmax.h = 915m3/h.
t : Thời gian lắng được xác định bằng thực nghiệm về độnghọc lắng Trường hợp không tiến hành thực nghiệm được, thời gian lắng đối với bểlắng đợt I có thể lấy bằng 1,5h [9, tr127]
- Diện tích mỗi bể trong mặt bằng : [9, tr129]
- Đường kính của bể lắng ly tâm được lấy theo công thức : [9, tr129]
D =
14,3
142,3924
4⋅ 1 = ⋅π
F
=22,35 mChọn D = 22,4m
- Đường kính ống trung tâm: [ 10-507 ]
d = 20%D = 0,2 × 22,4 = 4,48 m
- Chiều cao ống trung tâm h = 55÷65% H ( bảng 9-10 [9, tr429] )
chọn h = 60%H = 0,6⋅3,5= 2,1 m
- Chọn chiều cao xây dựng của bể là H = 4,5 m
- Tốc độ lắng của hạt cặn lơ lửng trong bể lắng được tính theo công thức :
U =
5,16,3
5,36
,
3 ⋅t = ⋅
H
= 0,65 mm/s [9, tr129]
Trang 34- Hiệu suất lắng của chất lơ lửng trong nước thải ở bể lắng I phụ thuộcvào tốc độ lắng của hật cặn lơ lửng trong nước thải ( U = 0,65mm/s) và hàm lượngban đầu của chất lơ lửng (Chh = 288 mg/l ) và có thể lấy theo bảng 3-10 [9, tr129]
- Hàm lượng chất lơ lửng trôi theo nước ra khỏi bể lắng đợt I được tính theocông thức : [9, tr131]
100
)65,48100(288100
1 =C −E = × − =
C hh
Trong đó: C hh - Hàm lượng chất lơ lửng trước lắng I, C hh=288 mg/l
E1 - Hiệu suất lắng (bảng 3-10 [9,tr129]), với C hh= 288/l, tốc độlắng của hạt lơ lửng U = 0,65 m/s có E1 = 48,65%
Kết quả cho thấy hàm lượng chất lơ lửng trôi theo nước ra khỏi bể lắng đứng
là CL1 = 147,89 mg/l <150 mg/l đảm bảo yêu cầu đầu vào các công trình xử lý sinh học tiếp theo
- Hiệu quả xử lý sau khi qua bể lắng đợt I như sau:
+ Hàm lượng chất lơ lửng còn lại : C L1=147,89mg/l
+ Hàm lượng BOD20 sau khi qua bể lắng đợt I giảm 35%,còn lại:[9,tr204]BOD20(L1) = BOD20(lc) ⋅(100−35)% = 406,125⋅(100-35)
Sau khi qua bể lắng đợt I, hàm lượng COD của nước thải bằng
CODra = CODvào x (100 – 40)% = 530(100 – 40)% = 318 mg/l
Bảng 4.4 Các thông số thiết kế và tính toán bể lắng đứng đợt I
Ống trung tâm:
Trang 354.8 Bể thông khí sinh học Aeroten
Hình 4.5: Sơ đồ làm việc của bể aeroten thông khí có khuấy đảo hoàn chỉnh [6]
+ Hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải cần đạt sau xử lý :Cs = 25 mg/l.Giả sử rằng chất lơ lửng trong nước thải đầu ra là chất rắn sinh học ( bùn hoạt tính ).Trong đó có 80% là chất dễ bay hơi và 60% chất có thể phân hủy sinh học [9,tr144]Trong cách tính này, chọn Aeroten kiểu xáo trộn hoàn toàn
Tính toán bể aeroten:
Trang 36- Xác định nồng độ BOD5 của nước thải đầu vào và đầu ra Aeroten :
BOD5(vào) = BOD20(vào) ⋅0,67= La ⋅0,67 = 263,981 ⋅0,67= 176,867 mg/l.
BOD5(ra) = BOD20(ra) ⋅0,67= Lt ⋅0,67 = 29 ⋅0,67= 19,43 mg/l.
- Tính nồng độ BOD5 hòa tan trong nước ở đầu ra theo quan hệ sau : [9,tr144]BOD5(ra) = BOD hòa tan trong nước thải đầu ra +BOD5 của chất lơ lửng ở đầu ra.+ BOD5 của chất lơ lửng trong nước thải đầu ra tính như sau : [9,tr144]
•Phần có khả năng phân hủy sinh học của chất rắn sinh học ở đầu ra là :
0,6⋅ 25 = 15 mg/l
•BOD hoàn toàn của chất rắn có khả năng phân hủy sinh học ở đầu ra là :
42,1
25
6
,
• BOD5 của chất rắn lơ lửng ở đầu ra = 21,3 mg/l⋅0,67= 14,271 mg/l.
+ BOD5 hòa tan trong nước ở đầu ra xác định như sau : [9,tr145]
L L E
+ Hiệu quả xử lý tính theo BOD5 hòa tan :
867,176
159,5867,
+ Hiệu quả xử lý tính theo tổng cộng :
867,176
43,19867,
xử lý đạt 80% ( nghiên cứu thực nghiệm công nghệ xử lý nước thải nhà máy dệtnhuộm ) [11]
⇒Hàm lượng COD sau khi qua bể Aeroten là : 318⋅(100−80)% = 63,6 mg/l
- Xác định thể tích bể Aeroten :
Thể tích bể Aeroten được tính theo công thức sau :
Trang 37( )
t a c
k X
L L Y Q W
θ
θ
×+
Trong đó : θc: Thời gian lưu bùn, θc= 5÷ 15ngày, chọn θc= 10 ngày [9,tr144]
Q : Lưu lượng trung bình ngày, Q = 5500 m3/ng.đ
Y : Hệ số sản lượng bùn, đây là một thông số động học được xác
BOD5 [9,tr145]
La : BOD5 của nước thải dẫn vào bể Aeroten, La = 176,867 mg/l
Lt : BOD5 hòa tan của nước thải ra khỏi Aeroten : Lt = 5,159 mg/l
X : Nồng độ chất lơ lửng dễ bay hơi trong hỗn hợp bùn hoạt tính ,chọn X = 3500mg/l [9,tr144]
được xác định bằng thực nghiệm, khi thiếu số liệu thực nghiệm có thể lấy Kd = 0,05ngày -1 [9,tr431]
)1005,01(3500
)159,5867,176(6,0550010
×+
- Tính toán lượng bùn dư thải bỏ mỗi ngày:
+ Hệ số sản lượng quan sát tính theo công thức : [9,tr146]
Yobs =
c d K
Y
θ
⋅+
1 = 1+00,05,6⋅10 = 0,4+ Lượng sinh khối gia tăng mỗi ngày tính theo lượng chất rắn lơ lửng bay hơihay bùn hoạt tính ( MLVSS) : [9,tr146]
Px =
kg g
L L Q
Y obs a t
/10
(3
Trang 38+ Lượng bùn thải bỏ mỗi ngày = Lượng tăng sinh khối tổng cộng tính theoMLSS – Hàm lượng chất lơ lửng còn lại trong dòng ra = 472,197 – (5500×25×10−3)
= 334,697 kg / ngày [9,tr146]
- Xác định lưu lượng bùn thải:
Giả sử bùn dư được xả bỏ ( dẫn đến bể nén bùn ) từ đường ống dẫn bùn tuần
chiếm 80% hàm lượng chất rắn lơ lửng (ss) Khi đó lưu lượng bùn dư thải bỏ đượctính theo công thức : [9,tr146]
c
θ =
ra ra
Q
X W
×+
θ
=
350010
205500103500584,647
Trang 39Hình 4.6 Sơ đồ thiết lập cân bằng sinh khối trong bể (9,tr147)
+ Cân bằng vật chất cho bể Aeroten : [9,tr147]
Q X0 + Qth Xth = (Q + Qth) XTrong đó : Q : Lưu lượng nước thải
Qth : Lưu lượng bùn hoạt tính tuần hoàn
X0 : Nồng độ VSS trong nước thải dẫn vào Aeroten, mg/l
X : Nồng độ VSS ở bể Aeroten, X = 3500 mg/l
Xth: Nồng độ VSS trong bùn tuần hoàn, Xth= 8000 mg/l
Giá trị X0 thường rất nhỏ so với X và Xth, do đó trong phương trình cân bằng
chất sẽ có dạng : [9,tr147]
Qth Xth = (Q + Qth) XChia 2 vế của phương trình này cho Q và đặt tỷ số Qth/Q = α (α được gọi là tỷ
số tuần hoàn), ta được : [9,tr147]
α Xth = X + α XHay α =
X X
= 0,118 ngày = 2,832 h
- Xác định lượng oxy cấp cho bể Aeroten theo BOD20 :
+ Khối lượng BOD20 cần xử lý mỗi ngày là : [9,tr148]
G = (BOD20(L1) -
67,0
5ht
BOD
)×Q = ( 263,981 -50,159,67 )×5500×10− 3 = 1409,545 kg/ngày
Trang 40+ Tính lượng oxy yêu cầu theo công thức : [9,tr148]
M = G – (1,42×P x) = 1409,545 – (1,42×377,758) = 873,129 kg/ngày.+ Tính thể tích không khí theo yêu cầu : [9,tr148]
Giả sử hiệu quả vận chuyển oxy của thiết bị thổi khí là 8%, hệ số an toàn khi
sử dụng trong thiết kế thực tế là 2 [9,tr148]
theo trọng lượng và trọng lượng riêng của không khí ở 20C là 0,0118 kN/m3 = 1,18kg/m3 ) là : [9,tr148]
1,18873×,0129,232 = 3189,396 m3/ngày.
Lượng không khí yêu cầu với hiệu quả vận chuyển 8% sẽ bằng : [9,tr148]
08,0
396,3189
= 39867,45 m3/ngày = 27,686m3/phútLượng không khí thiết kế để chọn máy nén khí sẽ là : [9,tr148]
27,686× 2 = 55,372 m3/phút = 0,923 m3/s+ Áp lực và công suất của hệ thống nén khí :
Khi được phân phối vào bể bằng các ống khoan lỗ đặt dọc theo các hành lang,vận tốc khí ra khỏi lỗ từ 5÷10m/s [9,tr148]
Áp lực cần thiết cho hệ thống khí nén xác định theo công thức : [9,tr148]
Hct = hd + hc + hf + HTrong đó : hd : Tổn thất áp lực do ma sát dọc theo chiều dài ống dẫn (m)
hc : Tổn thất cục bộ (m)
hf : Tổn thất qua thiết bị phân phối (m)
H : Chiều sâu hữu ích của bể, H = 4m
Tổng tổn thất hd và hc thường không vượt quá 0,4m, tổn thất hf không vượt quá0,5m Do đó áp lực cần thiết sẽ là : [9,tr148]